|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
107/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 27
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY,
CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ TRANG BỊ CHO LỰC LƯỢNG DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Thông tư số
36/2025/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an Quy định chi tiết
một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Theo đề nghị của Giám đốc
Công an tỉnh tại Tờ trình số 5306/TTr-CAT- PC07 ngày 24 tháng 11 năm 2025.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý, sử dụng phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025 và thay thế Quyết
định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Phúc về Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Công an tỉnh, Tài
chính, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Cảnh sát PCCC và CNCH, Cục Pháp chế và CCHCTP - Bộ Công an;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức đoàn thể;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- VP UBND: CVP, PCVP;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin - Công báo (VP UBND tỉnh);
- Lưu: VT, NC5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Hiếu
|
QUY CHẾ
VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN,
CỨU HỘ TRANG BỊ CHO LỰC LƯỢNG DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 107/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế này quy định nguyên tắc
quản lý, sử dụng phương tiện; trách nhiệm của lực lượng Công an, Ủy ban nhân
dân xã, phường (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã), lực lượng dân phòng được
trang bị, sử dụng phương tiện; điều kiện, trách nhiệm của cán bộ, đội viên lực
lượng dân phòng được giao sử dụng phương tiện; điều kiện, trách nhiệm của người
được giao quản lý kho, nơi bảo quản phương tiện; các chức danh của lực lượng
dân phòng được sử dụng phương tiện và loại phương tiện được trang bị, sử dụng;
các nội dung khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Công an tỉnh; Công an các
xã, phường (gọi tắt là Công an cấp xã).
b) Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Lực lượng dân phòng.
d) Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ trang bị cho lực lượng dân phòng.
Điều 2.
Nguyên tắc quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trang bị cho lực lượng dân phòng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thống
nhất quản lý phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực
lượng dân phòng thuộc phạm vi quản lý.
2. Tuân thủ các quy định tại Quy
chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Quản lý chặt chẽ; sử dụng
đúng mục đích, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả; bảo đảm sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
4. Bảo quản, bảo dưỡng phương tiện
theo đúng quy định của pháp luật; đúng quy trình, hướng dẫn của nhà sản xuất.
5. Chỉ được sử dụng cho nhiệm vụ
công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và công tác phòng, chống, ứng
phó thiên tai, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội theo quy định.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Tổ
chức quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trang
bị cho lực lượng dân phòng
1. Phương tiện phải được quản
lý theo đúng chủng loại, số lượng được cấp, bảo đảm sử dụng đúng mục đích, an
toàn, hiệu quả; phương tiện phải được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ; mọi hư hỏng,
mất mát phải được báo cáo kịp thời. Phương tiện phải được sử dụng đúng mục
đích; sau khi sử dụng phải kiểm tra, bổ sung và báo cáo tình trạng thiết bị. Thực
hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất; xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với hành vi
làm mất, hỏng, sử dụng sai mục đích hoặc thiếu trách nhiệm trong quản lý, sử dụng
phương tiện.
2. Việc bàn giao phương tiện
cho cán bộ, đội viên lực lượng dân phòng phải được lập thành biên bản, có chữ
ký của bên giao, bên nhận; phương tiện phải được lập hồ sơ theo dõi, trong đó
ghi rõ số lượng, tình trạng, thời gian kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng, người quản
lý.
3. Điều kiện, cách thức bảo quản
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
a) Bố trí nơi bảo quản phương
tiện phù hợp với thực tế địa phương nhưng phải dễ lấy sử dụng khi cần thiết và
đáp ứng yêu cầu bảo quản (phương tiện để trong phòng phải bảo đảm khô ráo,
thoáng khí, sạch sẽ; phương tiện để ngoài trời phải được bố trí mái che hoặc có
biện pháp phòng, chống mưa nắng).
b) Phương tiện, dụng cụ phá dỡ
thô sơ (rìu cứu nạn, búa tạ, xà beng, kìm cộng lực); bình chữa cháy xách tay
(bình bột chữa cháy, bình khí chữa cháy) phải được sắp xếp, làm sạch; bảo quản
trên giá, kệ, sàn kê hoặc trong tủ bảo quản; không được quăng, quật khi sắp xếp,
vận chuyển; không được để gần nơi có xăng, dầu, axít, hóa chất ăn mòn.
c) Phương tiện bảo hộ cá nhân
(mặt nạ lọc độc, mặt nạ lọc độc cách ly, đèn pin) phải thường xuyên được làm sạch,
sắp xếp gọn gàng, không để phương tiện trực tiếp xuống sàn hoặc tiếp xúc trực
tiếp với tường, trần nhà, kho; không được xếp thành đống hoặc để vật nặng, sắc,
nhọn lên bề mặt phương tiện; thường xuyên kiểm tra, sạc đầy pin cho đèn pin;
d) Đối với các phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khác được trang bị cho lực lượng dân
phòng ngoài danh mục trang bị theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số
36/2025/TT-BCA thì việc bảo quản các phương tiện đó thực hiện theo quy định
pháp luật và quy trình, hướng dẫn của nhà sản xuất.
4. Phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng được sử dụng cho nhiệm vụ
công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống, ứng phó thiên
tai, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội như:
a) Tham gia xử lý các vụ cháy,
nổ, sự cố, tai nạn xảy ra trên địa bàn phụ trách hoặc địa bàn khác được cấp có
thẩm quyền huy động, điều động;
b) Tham gia tuyên truyền, huấn
luyện, bồi dưỡng, hội thao, hội thi nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tham gia diễn tập, thực tập
phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đã được lập, phê duyệt theo quy định;
d) Tham gia phòng, chống, ứng
phó thiên tai, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội khi được cấp có thẩm quyền
huy động, điều động.
Điều 4. Điều
kiện của cán bộ, đội viên lực lượng dân phòng được giao sử dụng phương tiện
Chỉ những cán bộ, đội viên lực
lượng dân phòng (được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã), có đủ sức khỏe, đã được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ mới được giao sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ.
Điều 5. Điều
kiện của người được giao quản lý kho, nơi bảo quản phương tiện
1. Người được giao quản lý kho,
nơi bảo quản phương tiện phải là cán bộ, công chức Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc
Công an cấp xã hoặc đội trưởng, đội phó đội dân phòng.
2. Trường hợp không bố trí kho,
nơi bảo quản tập trung mà giao phương tiện cho cá nhân quản lý tại nhà riêng
thì chỉ được giao cho cán bộ, đội viên lực lượng dân phòng.
Điều 6. Quy
định về các chức danh của lực lượng dân phòng được sử dụng phương tiện và các
loại phương tiện được được trang bị, sử dụng
1. Cán bộ, đội viên lực lượng
dân phòng được sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm nhiệm vụ.
2. Đội viên lực lượng dân phòng
được sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (kể cả những
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới; phương tiện cứu người;
phương tiện thông tin, liên lạc được trang bị thêm ngoài danh mục trang bị theo
quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BCA) trong các trường hợp
sau:
a) Theo mệnh lệnh của người chỉ
huy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
b) Theo mệnh lệnh của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các cấp khi tham gia ứng phó sự cố thiên tai, giữ gìn an ninh trật
tự, an toàn xã hội.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 7.
Trách nhiệm của cơ quan Công an
1. Trách nhiệm của Công an tỉnh
a) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra
việc thực hiện quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng trong phạm vi quản lý.
b) Chỉ đạo, tổ chức tập huấn, bồi
dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng
theo quy định.
c) Kiểm tra, xử lý vi phạm theo
thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong quản lý, bảo
quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho
lực lượng dân phòng.
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng theo quy định pháp luật.
đ) Thống kê, báo cáo cơ quan
Công an cấp trên về công tác quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng.
e) Chủ trì, theo dõi, hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh.
2. Trách nhiệm của Công an cấp
xã
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cùng cấp tổ chức thực hiện công tác quản lý phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng thuộc phạm vi quản lý
theo Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Hướng dẫn, tổ chức hoạt động
và huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực
lượng dân phòng thuộc phạm vi quản lý.
c) Kiểm tra, xử lý vi phạm theo
thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong quản lý, bảo
quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho
lực lượng dân phòng.
Điều 8.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Phân công tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm thực hiện công tác quản lý phương tiện phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng thuộc phạm vi quản lý.
2. Tổ chức bàn giao phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng để quản lý, sử dụng.
3. Xem xét phê duyệt phương án,
kế hoạch về công tác quản lý, sử dụng phương tiện của lực lượng dân phòng (bao
gồm địa điểm quản lý; người quản lý, sử dụng; các trường hợp được sử dụng và những
nội dung khác có liên quan).
4. Chỉ đạo việc thống kê, theo
dõi, kiểm tra công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện trang bị cho lực
lượng dân phòng.
5. Bảo đảm kinh phí phục vụ
công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa, thay thế phương tiện khi bị
hư hỏng hoặc đã hết niên hạn sử dụng.
6. Thực hiện theo quy định pháp
luật về thẩm quyền và trình tự, thủ tục để huy động, điều động lực lượng dân
phòng thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
phòng, chống, ứng phó thiên tai, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội.
7. Định kỳ hàng năm (vào ngày
30 tháng 6 và ngày 30 tháng 11), thống kê, báo cáo Công an cấp tỉnh về tình
hình quản lý, bảo quản, bảo dưỡng, sử dụng phương tiện.
Điều 9.
Trách nhiệm của lực lượng dân phòng được trang bị, sử dụng phương tiện
1. Tổ chức tiếp nhận phương tiện
được trang bị; đề xuất Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án, kế hoạch quản
lý, sử dụng phương tiện cho phù hợp với điều kiện thực tế và bảo đảm an toàn,
hiệu quả theo Quy chế này và đúng quy định pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức lập và quản lý hồ sơ
về phương tiện được trang bị theo hướng dẫn của cơ quan Công an.
3. Phân công cụ thể người chịu
trách nhiệm quản lý ở địa điểm bảo quản phương tiện của lực lượng dân phòng.
Trường hợp tổ chức bảo quản tập trung tại nhiều địa điểm hoặc giao phương tiện
cho cá nhân quản lý tại nhà riêng phải phân công rõ người chịu trách nhiệm ở từng
địa điểm hoặc trách nhiệm cá nhân được giao quản lý tại nhà riêng.
4. Tổ chức bảo quản, bảo dưỡng
phương tiện được trang bị để duy trì chất lượng, tình trạng kỹ thuật tốt nhất
phương tiện, tránh hư hỏng, mất mát hoặc sử dụng sai mục đích.
5. Tổ chức kiểm tra, bảo quản,
bảo dưỡng các phương tiện được trang bị thường xuyên, định kỳ và sau mỗi lần thực
hiện nhiệm vụ. Khi phát hiện có hư hỏng, hao hụt, mất mát phải báo cáo, đề xuất
việc sửa chữa, bổ sung, thay thế kịp thời.
6. Tổ chức phân công cán bộ, đội
viên sử dụng phương tiện được trang bị khi thực hiện nhiệm vụ công tác như tại khoản 4 Điều 3 Quy chế này.
7. Định kỳ hàng năm (vào ngày
15 tháng 6 và ngày 15 tháng 11), thống kê, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
trực tiếp quản lý về tình hình quản lý, bảo quản, bảo dưỡng, sử dụng phương tiện.
Điều 10.
Trách nhiệm của cán bộ, đội viên lực lượng dân phòng được giao sử dụng phương
tiện và người được giao quản lý kho, nơi bảo quản phương tiện
1. Cán bộ, đội viên lực lượng
dân phòng được giao sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
phải có trách nhiệm sử dụng an toàn, đúng mục đích, yêu cầu nhiệm vụ; tuân thủ
quy trình kỹ thuật vận hành, sử dụng của phương tiện.
2. Người được giao quản lý kho,
nơi bảo quản phương tiện hoặc được giao quản lý tại nhà riêng phải thực hiện
công tác bảo quản, bảo dưỡng theo hướng dẫn của cơ quan Công an; thường xuyên
kiểm tra nơi bảo quản, kịp thời phát hiện phương tiện bị mất, hư hỏng hoặc nơi
bảo quản không bảo đảm an toàn để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp xã xử
lý, khắc phục.
Điều 11.
Quy định về sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Công an tỉnh) để được hướng dẫn hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho
phù hợp./.