|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
82/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
15 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU
HỘ CHO LỰC LƯỢNG DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BCA của Bộ trưởng
Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2025 của Chính
phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
chế quản lý và sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực
lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm TH&CB tỉnh;
- Lưu: VT, TCDNC(Quốc).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu
|
QUY CHẾ
VỀ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ CHO LỰC
LƯỢNG DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 82/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý và sử dụng phương
tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số
36/2025/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của
Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Công an tỉnh;
b) Công an các xã, phường (Công an cấp xã);
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường (Ủy ban nhân dân
cấp xã);
d) Lực lượng dân phòng;
đ) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản
lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực
lượng dân phòng.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử
dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng
dân phòng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng thuộc phạm vi
quản lý.
2. Tuân thủ các quy định tại Quy chế này và các quy
định của pháp luật có liên quan.
3. Quản lý chặt chẽ; sử dụng đúng mục đích, an
toàn, tiết kiệm, hiệu quả; bảo đảm sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
4. Bảo quản, bảo dưỡng phương tiện theo đúng quy định
của pháp luật; đúng quy trình, hướng dẫn của nhà sản xuất.
5. Chỉ được sử dụng cho nhiệm vụ công tác phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và công tác phòng, chống, ứng phó thiên tai,
giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội theo quy định.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Tổ chức quản lý, sử dụng
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân
phòng
1. Phương tiện phải được quản lý theo đúng chủng loại,
số lượng được cấp, bảo đảm sử dụng đúng mục đích, an toàn, hiệu quả; phương tiện
phải được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ; mọi hư hỏng, mất mát phải được báo cáo kịp
thời. Phương tiện phải được sử dụng đúng mục đích; sau khi sử dụng phải kiểm
tra, bổ sung và báo cáo tình trạng thiết bị. Thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột
xuất; xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với hành vi làm mất, hỏng, sử dụng sai mục
đích hoặc thiếu trách nhiệm trong quản lý, sử dụng phương tiện.
2. Việc bàn giao phương tiện cho thành viên lực lượng
dân phòng phải được lập thành biên bản, có chữ ký của bên giao, bên nhận;
phương tiện phải được lập hồ sơ theo dõi, trong đó ghi rõ số lượng, tình trạng,
thời gian kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng, người quản lý.
3. Điều kiện, cách thức bảo quản phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
a) Bố trí nơi bảo quản phương tiện phù hợp với thực
tế địa phương nhưng phải dễ lấy sử dụng khi cần thiết và đáp ứng yêu cầu bảo quản.
Phương tiện để trong phòng phải bảo đảm khô ráo, thoáng khí, sạch sẽ; phương tiện
để ngoài trời phải được bố trí mái che hoặc có biện pháp phòng, chống mưa nắng.;
b) Phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ: rìu cứu nạn,
búa tạ, xà beng, kìm cộng lực; bình chữa cháy xách tay: bình bột chữa cháy,
bình khí chữa cháy phải được sắp xếp, làm sạch; bảo quản trên giá, kệ, sàn kê
hoặc trong tủ bảo quản; không được quăng, quật khi sắp xếp, vận chuyển; không
được để gần nơi có xăng, dầu, axít, hóa chất ăn mòn;
c) Các phương tiện bảo hộ cá nhân như mặt nạ lọc độc,
mặt nạ lọc độc cách ly, đèn pin phải thường xuyên được làm sạch, sắp xếp gọn
gàng, không để phương tiện trực tiếp xuống sàn hoặc tiếp xúc trực tiếp với tường,
trần nhà, kho; không được xếp thành đống hoặc để vật nặng, sắc, nhọn lên bề mặt
phương tiện; thường xuyên kiểm tra, sạc đầy pin cho đèn pin;
d) Đối với các phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ khác được trang bị cho lực lượng dân phòng ngoài danh mục trang bị
theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BCA thì việc bảo quản
các phương tiện đó thực hiện theo quy định pháp luật và quy trình, hướng dẫn của
nhà sản xuất.
4. Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ trang bị cho lực lượng dân phòng được sử dụng cho nhiệm vụ công tác phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống, ứng phó thiên tai, giữ gìn an
ninh trật tự, an toàn xã hội như:
a) Tham gia xử lý các vụ cháy, nổ, sự cố, tai nạn xảy
ra trên địa bàn phụ trách hoặc địa bàn khác được cấp có thẩm quyền huy động, điều
động;
b) Tham gia tuyên truyền, huấn luyện, bồi dưỡng, hội
thao, hội thi nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo kế hoạch được
cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tham gia diễn tập, thực tập phương án chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ đã được lập, phê duyệt theo quy định;
d) Tham gia phòng, chống, ứng phó thiên tai, giữ
gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội khi được cấp có thẩm quyền huy động, điều động.
Điều 4. Điều kiện của thành
viên lực lượng dân phòng được giao sử dụng phương tiện
Thành viên lực lượng dân phòng được thành lập theo
quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, có đủ sức khỏe, đã được huấn
luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ mới được giao sử dụng
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
Điều 5. Điều kiện của người được
giao quản lý kho, nơi bảo quản phương tiện
1. Người được giao quản lý kho, nơi bảo quản phương
tiện phải là cán bộ, công chức Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã hoặc
đội trưởng, đội phó đội dân phòng.
2. Phương tiện được quản lý tập trung tại kho, nơi
bảo quản tập trung (trụ sở Công an xã, phường, ấp, khu phố).
Điều 6. Cá nhân có thẩm quyền sử
dụng phương tiện và các loại phương tiện được được trang bị, sử dụng
1. Thành viên lực lượng dân phòng được sử dụng
phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm nhiệm vụ.
2. Đội viên lực lượng dân phòng được sử dụng phương
tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (kể cả những phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới; phương tiện cứu người; phương tiện
thông tin, liên lạc được trang bị thêm ngoài danh mục trang bị theo quy định tại
Phụ lục I kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BCA) trong các trường hợp sau:
a) Theo mệnh lệnh của người chỉ huy chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
b) Theo mệnh lệnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
cấp khi tham gia ứng phó sự cố thiên tai, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội;
c) Trường hợp vì lý do khẩn cấp phải sử dụng ngay
phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thì đội viên Đội dân phòng
được sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, sau khi thực
hiện xong nhiệm vụ thì báo cáo lại người có thẩm quyền ra mệnh lệnh sử dụng.
Chương III
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan
Công an
1. Trách nhiệm của Công an tỉnh
a) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quản
lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trang bị cho lực lượng dân phòng trong phạm vi quản lý;
b) Chỉ đạo, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng theo quy định;
c) Kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong quản lý, bảo quản, bảo dưỡng
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân
phòng;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, bảo
quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho
lực lượng dân phòng theo quy định pháp luật;
đ) Thống kê, báo cáo cơ quan Công an cấp trên về
công tác quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trang bị cho lực lượng dân phòng;
e) Chủ trì, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trang bị cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh.
2. Trách nhiệm của Công an cấp xã
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức
thực hiện công tác quản lý phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trang bị cho lực lượng dân phòng thuộc phạm vi quản lý theo Quy chế này và các
quy định pháp luật có liên quan;
b) Hướng dẫn, tổ chức hoạt động và huấn luyện, bồi
dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng
thuộc phạm vi quản lý;
c) Kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong quản lý, bảo quản, bảo dưỡng
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân
phòng.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp xã
1. Phân công tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực
hiện công tác quản lý phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trang
bị cho lực lượng dân phòng thuộc phạm vi quản lý.
2. Tổ chức bàn giao phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng để quản lý, sử dụng.
3. Xem xét phê duyệt phương án, kế hoạch về công
tác quản lý, sử dụng phương tiện của lực lượng dân phòng (bao gồm địa điểm quản
lý; người quản lý, sử dụng; các trường hợp được sử dụng và những nội dung khác
có liên quan).
4. Chỉ đạo việc thống kê, theo dõi, kiểm tra công tác
quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện trang bị cho lực lượng dân phòng.
5. Bảo đảm kinh phí phục vụ công tác quản lý, bảo
quản, bảo dưỡng và sửa chữa, thay thế phương tiện khi bị hư hỏng hoặc đã hết
niên hạn sử dụng.
6. Thực hiện theo quy định pháp luật về thẩm quyền
và trình tự, thủ tục để huy động, điều động lực lượng dân phòng thực hiện nhiệm
vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống, ứng phó thiên
tai, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội.
7. Định kỳ hàng năm (vào ngày 10/6 và ngày 10/12),
thống kê, báo cáo Công an cấp tỉnh về tình hình quản lý, bảo quản, bảo dưỡng, sử
dụng phương tiện.
Điều 9. Trách nhiệm của lực lượng
dân phòng được trang bị, sử dụng phương tiện
1. Tổ chức tiếp nhận phương tiện được trang bị; đề
xuất Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án, kế hoạch quản lý, sử dụng
phương tiện cho phù hợp với điều kiện thực tế và bảo đảm an toàn, hiệu quả theo
Quy chế này và đúng quy định pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức lập và quản lý hồ sơ về phương tiện được
trang bị theo hướng dẫn của cơ quan Công an.
3. Phân công cụ thể người chịu trách nhiệm quản lý ở
địa điểm bảo quản phương tiện của lực lượng dân phòng. Trường hợp tổ chức bảo
quản tập trung tại nhiều địa điểm hoặc giao phương tiện cho cá nhân quản lý tại
nhà riêng phải phân công rõ người chịu trách nhiệm ở từng địa điểm hoặc trách
nhiệm cá nhân được giao quản lý tại nhà riêng.
4. Tổ chức bảo quản, bảo dưỡng phương tiện được
trang bị để duy trì chất lượng, tình trạng kỹ thuật tốt nhất phương tiện, tránh
hư hỏng, mất mát hoặc sử dụng sai mục đích.
5. Tổ chức kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng các phương
tiện được trang bị thường xuyên, định kỳ và sau mỗi lần thực hiện nhiệm vụ. Khi
phát hiện có hư hỏng, hao hụt, mất mát phải báo cáo, đề xuất việc sửa chữa, bổ
sung, thay thế kịp thời.
6. Tổ chức phân công thành viên sử dụng phương tiện
được trang bị khi thực hiện nhiệm vụ công tác như tại khoản 4 Điều
3 Quy chế này.
7. Định kỳ hàng năm vào ngày 30/5 và ngày 30/11, thống
kê, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trực tiếp quản lý về tình hình quản lý,
bảo quản, bảo dưỡng, sử dụng phương tiện.
Điều 10. Trách nhiệm của thành
viên lực lượng dân phòng được giao sử dụng phương tiện và người được giao quản
lý kho, nơi bảo quản phương tiện
1. Thành viên lực lượng dân phòng được giao sử dụng
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải có trách nhiệm sử dụng
an toàn, đúng mục đích, yêu cầu nhiệm vụ; tuân thủ quy trình kỹ thuật vận hành,
sử dụng của phương tiện.
2. Người được giao quản lý kho, nơi bảo quản phương
tiện hoặc được giao quản lý tại nhà riêng phải thực hiện công tác bảo quản, bảo
dưỡng theo hướng dẫn của cơ quan Công an; thường xuyên kiểm tra nơi bảo quản, kịp
thời phát hiện phương tiện bị mất, hư hỏng hoặc nơi bảo quản không bảo đảm an
toàn để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý, khắc phục.
Điều 11. Quy định về sửa đổi,
bổ sung Quy chế
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc,
các đơn vị, địa phương báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để được
hướng dẫn hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.