|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
136/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 08
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành vẫn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2024/NĐ-CP và Nghị định số
42/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Quyết định số 127/2000/QĐ-BNN-KL ngày 11
tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa
cháy rừng;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TTSNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền,
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực
lâm nghiệp và kiểm lâm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 563/TTr-SNNMT ngày 22/5/2026 và Công văn số
5524/SNNMT-KL ngày 01/6/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
định về phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phòng cháy và
chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
19 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11
năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định phòng cháy và chữa
cháy rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện
và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; tổng hợp khó khăn, vướng mắc,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Sỏ Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Giao20/QĐ, TH329/6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
QUY ĐỊNH
VỀ
PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 136/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định cấp dự báo cháy rừng, bảng
tra cấp dự báo cháy rừng; mức hỗ trợ tiền ăn đối với lực lượng tham gia chữa
cháy rừng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong công
tác phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước và các tổ chức, cá nhân
nước ngoài có liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh
Cà Mau.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ dưới đây được hiểu như
sau:
1. Cháy rừng là trường hợp xảy ra cháy trên đất có
rừng trồng hoặc rừng tự nhiên có gây thiệt hại đến rừng, ảnh hưởng đến môi trường,
2. Rừng dễ cháy là rừng tràm, rừng keo lai, rừng
trên đảo, rừng trồng bằng các loài cây khác có khả năng dễ cháy trên đất quy hoạch
lâm nghiệp.
3. Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất để
trồng rừng; tự phục hồi, phát triển rừng; nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế
rừng theo quy định của pháp luật.
4. Công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, bao gồm:
đường băng cản lửa, kênh, mương ngăn lửa; suối, hồ, đập, bể chứa nước, trạm
bơm, hệ thống cấp nước chữa cháy; chòi quan sát phát hiện cháy rừng; tháp quan
trắc lửa rừng; hệ thống biển cấm, biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng, biển chỉ
dẫn về phòng cháy và chữa cháy rừng; hệ thống dự báo, cảnh báo cháy rừng và các
công trình khác phục vụ cho phòng cháy và chữa cháy rừng.
5. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy rừng cơ sở là
lực lượng của các đơn vị chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp xã lập ra để làm nhiệm vụ
phòng cháy và chữa cháy rừng.
6. Phương châm “4 tại chỗ”, bao gồm: chỉ huy tại chỗ,
lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ.
7. Cơ quan Kiểm lâm sở tại là Hạt Kiểm lâm hoặc Chi
cục Kiểm lâm ở những địa phương không có Hạt Kiểm lâm.
Điều 4. Phương châm và yêu cầu
trong phòng cháy và chữa cháy rừng
1. Phương châm: Phòng cháy rừng là chính, chữa cháy
rừng phải khẩn trương, kịp thời, triệt để và an toàn.
2. Yêu cầu trong phòng cháy và chữa cháy rừng:
a) Hạn chế đến mức thấp nhất và loại bỏ nguồn lửa
gây cháy rừng, khả năng bén lửa của vật liệu cháy, dập tắt kịp thời đám cháy
khi mới phát sinh; chấm dứt nhanh sự lây lan của đám cháy, đảm bảo an toàn cho
lực lượng và phương tiện chữa cháy rừng.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã, theo chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, phải chỉ đạo thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy rừng trong
phạm vi địa bàn quản lý.
c) Chủ rừng phải thực hiện các quy định về phòng
cháy và chữa cháy rừng.
d) Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm tham mưu cơ quan
nhà nước có thẩm quyền chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác phòng
cháy và chữa cháy rừng theo quy định.
đ) Lực lượng Công an, Quân đội có trách nhiệm phối
hợp với lực lượng Kiểm lâm trong công tác phòng cháy và chữa cháy rừng.
e) Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm tổ chức dự báo
cháy rừng và thông tin kịp thời các cấp dự báo cháy rừng đến Ủy ban nhân dân cấp
xã, các chủ rừng nơi có rừng dễ cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong suốt mùa
khô.
Chương II
PHÒNG CHÁY RỪNG
Điều 5. Phương án, kế hoạch
phòng cháy và chữa cháy rừng
1. Tất cả các chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp xã được
giao quản lý đối với diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê trên địa bàn có rừng
dễ cháy có trách nhiệm lập và tổ chức thực hiện Phương án phòng cháy và chữa
cháy rừng theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
2. Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng của các
chủ rừng là tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý đối với diện tích
rừng chưa giao, chưa cho thuê phải hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 hàng năm và
phải gửi đến cơ quan Kiểm lâm sở tại và cơ quan Công an có liên quan tham gia ý
kiến, phối hợp thực hiện.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Kế hoạch phòng
cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý, phù hợp với điều kiện thực tế tại
địa phương trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.
4. Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm tham mưu Sở Nông
nghiệp và Môi trường xây dựng Kế hoạch phòng cháy và chữa cháy rừng cấp tỉnh,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định trước mùa khô hàng năm.
Điều 6. Tuyên truyền về phòng
cháy và chữa cháy rừng
1. Trách nhiệm tuyên truyền về phòng cháy và chữa
cháy rừng
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Chi cục Kiểm
lâm tham mưu tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về phòng cháy và chữa
cháy rừng tại địa phương theo quy định của pháp luật.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tuyên truyền,
phổ biến kiến thức, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương
theo quy định của pháp luật.
c) Lực lượng Kiểm lâm có trách nhiệm hướng dẫn, xây
dựng chương trình, tuyên truyền về phòng cháy và chữa cháy rừng cho các tổ chức,
cá nhân trên địa bàn quản lý.
d) Các đơn vị chủ rừng là tổ chức chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền đến các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
có hoạt động sản xuất kinh doanh rừng trên điện tích đơn vị quản lý.
đ) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở có trách
nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về công tác phòng
cháy và chữa cháy rừng cho cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên, học sinh, sinh viên
và quần chúng nhân dân.
2. Nội dung và hình thức tuyên truyền, phổ biến về
phòng cháy và chữa cháy rừng
a) Nội dung tuyên truyền, phổ biến: văn bản quy phạm
pháp luật và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy rừng
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và các pháp luật liên quan; trách nhiệm
của các ngành, các cấp, các đơn vị, tổ chức, chủ rừng và người dân trong công
tác phòng cháy và chữa cháy rừng; tác hại, tính chất nguy hiểm của cháy rừng;
các nguyên nhân gây cháy và giải pháp phòng ngừa; biện pháp xử lý các tình huống
cháy rừng; công tác tự kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng cho các
chủ rừng; biện pháp sử dụng lửa an toàn trong sản xuất và sinh hoạt trong thời
kỳ cao điểm xảy ra cháy rừng; thông tin về dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng,
phát hiện sớm điểm cháy rừng; hướng dẫn các biện pháp, quy trình phòng cháy rừng,
báo tin khi cháy rừng xảy ra; hướng dẫn quy trình xử lý khi có cháy rừng xảy
ra; thực tập phương án chữa cháy rừng và cứu nạn, cứu hộ, kỹ năng sử dụng
phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng.
b) Hình thức tuyên truyền, phổ biến: tổ chức hội
nghị, họp chuyên đề về phòng cháy và chữa cháy rừng hoặc lồng ghép chuyên đề về
phòng cháy và chữa cháy rừng với hoạt động khác; quy định nội dung phòng cháy
và chữa cháy rừng vào hương ước, quy ước của cộng đồng thôn, bản; ký cam kết thực
hiện các quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng; thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng, loa phát thanh ở cơ sở, nơi sinh hoạt cộng đồng của các
khu dân cư sống gần rừng, các trang mạng xã hội; phát hành tờ rơi, xây dựng bảng
tin, biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng, biển cấm lửa tại các khu rừng, khu dân
cư sống gần rừng; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về phòng cháy và chữa cháy rừng;
các hình thức tuyên truyền khác phù hợp với từng đối tượng cụ thể mà các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể áp dụng.
Điều 7. Giữ nước phòng cháy và
chữa cháy rừng
1. Tất cả các đập, cống điều tiết nước và rãnh
thoát nước ở các khu rừng tập trung dễ cháy, chủ rừng phải đắp đập, đóng cống kịp
thời để giữ nước phòng cháy và chữa cháy rừng. Việc đắp đập, đóng cống giữ nước
phải đảm bảo yêu cầu giữ được lượng nước trong khu rừng nhằm duy trì độ ẩm của
đất rừng, nhưng không ảnh hưởng đến sản xuất nông, ngư nghiệp khu vực xung
quanh.
2. Đối với Vườn Quốc gia U Minh Hạ, thời gian bắt đầu
đắp đập, đóng cống giữ nước trung bình từ cuối tháng 9 hàng năm; các khu vực
còn lại đắp đập, đóng cống trung bình vào cuối tháng 10 hàng năm. Thời gian cụ
thể giao Chi cục Kiểm lâm thông báo. Khi kết thúc mùa khô, các chủ rừng, địa
phương mở cống xả nước để tránh gây ngập úng tạo điều kiện thuận lợi cho cây rừng
sinh trưởng và phát triển.
3. Cơ quan Kiểm lâm phối hợp với cơ quan Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ kiểm tra việc giữ nước phòng cháy và
chữa cháy rừng của các chủ rừng. Xử lý nghiêm các đơn vị vi phạm quy định về
phòng cháy và chữa cháy rừng.
Điều 8. Cấp dự báo cháy rừng
1. Cấp dự báo cháy rừng gồm 5 cấp, từ cấp I đến cấp
V: cấp I là cấp thấp; cấp II là cấp trung bình; cấp III là cấp cao; cấp IV là cấp
nguy hiểm; cấp V là cấp cực kỳ nguy hiểm.
2. Biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng thực hiện
theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số
156/2018/NĐ-CP.
3. Dự báo cháy rừng cấp I:
a) Đặc trưng cháy rừng: Ít có khả năng cháy rừng.
Khả năng cháy rừng thấp, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số
I.
b) Biện pháp phòng cháy rừng:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ huy
phòng cháy, chữa cháy rừng cấp xã và các chủ rừng phối hợp với lực lượng Kiểm
lâm triển khai phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn,
tuyên truyền giáo dục về phòng cháy, chữa cháy rừng và sử dụng lửa làm giảm vật
liệu cháy, đốt đồng ruộng đúng quy định.
4. Dự báo cháy rừng cấp II:
a) Đặc trưng cháy rừng: Có khả năng cháy rừng. Khả
năng cháy rừng ở mức trung bình, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi
tên chỉ số II.
b) Biện pháp phòng cháy rừng:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ huy
phòng cháy, chữa cháy rừng cấp xã, các chủ rừng tăng cường kiểm tra, đôn đốc bố
trí người canh phòng, lực lượng sẵn sàng kịp thời dập tắt khi mới xảy ra cháy rừng,
hướng dẫn kỹ thuật sử dụng lửa đốt đồng ruộng.
5. Dự báo cháy rừng cấp III:
a) Đặc trưng cháy rừng: Thời tiết khô hanh kéo dài,
dễ xảy ra cháy rừng. Khả năng cháy lan trên diện rộng, trên biển báo hiệu cấp dự
báo cháy rừng mũi tên chỉ số III.
b) Biện pháp phòng cháy rừng:
Chú trọng phòng cháy các loại rừng: Tràm cừ, Tràm
úc, keo lai và rừng hỗn giao trên núi đất,...; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng cháy chữa cháy rừng cấp xã phối hợp Hạt Kiểm lâm đôn
đốc thực hiện các biện pháp phòng cháy và chữa cháy rừng của các chủ rừng, cấm
đốt thực bì dưới tán rừng; các chủ rừng phải thường xuyên kiểm tra lực lượng
canh phòng và lực lượng khoán quản lý bảo vệ rừng; tổ chức trực từ 10 giờ đến
20 giờ hằng ngày, đặc biệt chú trọng các giờ cao điểm. Khi xảy ra cháy rừng, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã huy động lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy
trong phạm vi quản lý.
6. Dự báo cháy rừng cấp IV:
a) Đặc trưng cháy rừng: Thời tiết khô hanh, hạn kéo
dài có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, tốc độ lửa lan nhanh. Nguy cơ cháy rừng lớn,
trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số IV.
b) Biện pháp phòng cháy rừng:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp chỉ đạo
việc phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương; các chù rừng và lực lượng Kiểm
lâm thường xuyên kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm dễ cháy; lực lượng
canh phòng phải thường xuyên trên chòi canh và ngoài hiện trường rừng, tổ chức
trực từ 09 giờ đến 21 giờ hàng ngày, nhất là các giờ cao điểm, phát hiện kịp thời
điểm cháy, báo động và huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tăng cường lực lượng,
phương tiện chữa cháy khi cần thiết; cán bộ được phân công phụ trách theo dõi cấp
dự báo cháy rừng nắm chắc tình hình khí tượng, thủy văn để dự báo và thông báo
kịp thời trên các phương tiện thông tin truyền thông về cấp cháy và tình hình
cháy rừng hàng ngày ở địa phương.
7. Dự báo cháy rừng cấp V:
a) Đặc trưng cháy rừng: Thời tiết khô, hạn, kiệt
kéo dài, có khả năng cháy lớn và lan nhanh trên các loại rừng. Rất nguy hiểm và
cực kỳ nguy hiểm, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số V.
b) Biện pháp phòng cháy rừng:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Kiểm lâm, Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy
rừng cấp tỉnh, xã, các chủ rừng thực hiện các biện pháp về phòng cháy và chữa
cháy rừng; lực lượng Công an phối hợp với lực lượng Kiểm lâm tăng cường kiểm
tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy, đảm bảo trực 24/24 giờ trong
ngày, tăng cường kiểm tra người và phương tiện vào rừng; thông báo thường xuyên
nội quy dùng lửa trong rừng và ven rừng; khi xảy ra cháy phải huy động lực lượng,
phương tiện dập tắt ngay, tiến hành điều tra xác minh vụ cháy và truy tìm thủ
phạm, xử lý nghiêm minh; khi cần thiết, đề nghị Trung ương chi viện lực lượng
và phương tiện chữa cháy.
Điều 9. Bảng tra cấp dự báo
cháy rừng
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo vật liệu
cháy:
|
TT
|
Khối lượng
|
Cấp dự báo cháy rừng
|
Mức độ nguy hiểm
|
|
Vật liệu cháy khô (tấn/ha)
|
Vật liệu cháy tươi (tấn/ha)
|
|
01
|
< 5
|
< 5
|
III
|
Tương đối nguy hiểm
|
|
02
|
5-10
|
5-10
|
IV
|
Nguy hiểm
|
|
03
|
> 10
|
> 10
|
V
|
Cực kỳ nguy hiểm
|
2. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo độ sâu mực nước
ngầm:
|
TT
|
Độ sâu mực nước ngầm (cm)
|
Đặc điểm vật liệu cháy
|
Mức nguy hiểm của cháy rừng
|
Cấp dự báo cháy rừng
|
|
01
|
<50
|
Ẩm
|
Ít nguy hiểm
|
III
|
|
02
|
50-90
|
Khô
|
Nguy hiểm
|
IV
|
|
03
|
>90
|
Rất khô
|
Rất nguy hiểm
|
V
|
3. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng quan hệ độ ẩm vật
liệu cháy với khả năng phát sinh cháy rừng:
|
Cấp dự báo cháy rừng
|
Độ ẩm của vật liệu cháy (%)
|
Khả năng xảy ra cháy rừng
|
Tính chất của đám cháy
|
Mục trắc khi bẻ vật liệu cháy nếu
|
|
I
|
35-45
|
Ít có khả năng cháy rừng
|
|
Dai, tay cảm giác ướt
|
|
II
|
25-35
|
Có khả năng cháy rừng
|
Cường độ thấp
|
Gấp đôi được
|
|
III
|
15-25
|
Dễ xảy ra cháy rừng
|
Cường độ trung bình
|
Gãy kêu lách tách
|
|
IV
|
10-15
|
Dễ xảy ra cháy rừng và nguy cơ cháy
|
Tốc độ lan tràn của lửa nhanh; rất nóng, khó kiểm soát
|
Gãy kêu to
|
|
V
|
<10
|
Rất dễ xảy ra cháy rừng, cực kỳ nguy hiểm
|
Tốc độ lan tràn lửa rất nhanh, thất thường, khó kiểm soát
|
Vò nát tinh, vỡ vụn
|
4. Bảng tra cấp báo cháy rừng theo chỉ số P của
Nesterop
|
Cấp dự báo cháy rừng
|
Chỉ tiêu P
|
Đặc trưng của các cấp dự báo cháy rừng
|
|
I
|
<5000
|
Cấp thấp, ít có khả
năng cháy rừng
|
|
II
|
5001 - 10.000
|
Cấp trung bình, có khả
năng cháy rừng
|
|
III
|
10.001 - 15.000
|
Cấp cao, dễ xảy ra cháy
rừng
|
|
IV
|
15.001 -20.000
|
Cấp nguy hiểm, có nguy
cơ xảy ra cháy rừng lớn
|
|
V
|
> 20.000
|
Cấp cực kỳ nguy hiểm,
có khả năng cháy lớn và lan tràn nhanh.
|
Cách tính chỉ tiêu
P của Nesterop được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
127/2000/QĐ-BNN-KL ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ban hành Quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ
chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng.
5. Chủ rừng là tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm xác định cấp cháy, dự báo cháy trên diện tích đơn vị quản lý. Chi cục
Kiểm lâm phối hợp với cơ quan truyền thông tổ chức tuyên truyền, thông tin cấp
dự báo cháy rừng liên tục hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng
khi dự báo đến cấp IV và cấp V trên địa bàn tỉnh. Trường hợp cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành quy định mới về phương pháp xác định cấp dự báo cháy rừng
thì thực hiện theo quy định mới.
Điều 10. Phương án, dự án phát
triển rừng trên đất rừng dễ cháy
1. Các phương án, dự án phát triển rừng trên đất rừng
dễ cháy thực hiện theo Điều 48 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
2. Các phương án tác động đến rừng, đất lâm nghiệp
thực hiện trong mùa khô có ảnh hưởng đến công tác phòng cháy và chữa cháy rừng,
Thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện phương án phải chịu trách nhiệm khi để xảy
ra cháy rừng.
Điều 11. Quản lý vật liệu cháy
và sử dụng lửa
1. Quản lý vật liệu cháy rừng
a) Hằng năm, chủ rừng có trách nhiệm xây dựng kế hoạch
và thực hiện việc giảm vật liệu cháy rừng để phòng ngừa nguy cơ cháy rừng.
b) Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc các chủ rừng thực hiện việc giảm vật liệu cháy rừng trên địa
bàn.
2. Sử dụng lửa trong và ven rừng đúng theo quy định
sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn người dân
địa phương việc sử dụng lửa trong sản xuất, canh tác, xử lý thực bì trên địa
bàn; chỉ đạo, hướng dẫn người dân thực hiện đúng thời điểm, địa điểm; tổ chức
ký cam kết bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng đối với các hộ dân có hoạt
động sản xuất, canh tác gần rừng.
b) Tiến hành đốt lửa để giảm vật liệu cháy lúc gió
nhẹ, vào trước 09 giờ sáng và sau 16 giờ buổi chiều. Tuyệt đối không sử dụng lửa
để giảm vật liệu cháy khi rừng dự báo cấp IV, cấp V.
c) Trước khi đốt phải làm đường băng ngăn cách với
khu rừng xung quanh, bố trí lực lượng, phương tiện, dụng cụ sẵn sàng phòng lửa
cháy lan. Tuyệt đối không được để lửa cháy lan vào rừng và kiểm soát chặt chẽ đến
khi lửa đã tắt.
Điều 12. Tổ chức, quản lý lực
lượng phòng cháy và chữa cháy rừng
1. Chủ rừng là cơ quan, tổ chức có trách nhiệm
thành lập Ban Chỉ huy cơ sở, các tổ, đội và trực tiếp quản lý, duy trì hoạt động
của Ban Chỉ huy, tổ, đội, phòng cháy và chữa cháy rừng trên diện tích đơn vị quản
lý. Mỗi tổ chữa cháy có dưới 10 người; mỗi đội chữa cháy có từ 10 người trở
lên, chấp hành nghiêm lệnh huy động khi có yêu cầu.
2. Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm thành lập và trực
tiếp quản lý, duy trì hoạt động của các đơn vị phòng cháy và chữa cháy rừng thuộc
phạm vi địa bàn quản lý; chủ trì phối hợp với cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ chỉ đạo, kiểm tra, tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng đối với lực lượng chuyên ngành và lực
lượng phòng cháy và chữa cháy rừng cơ sở theo quy định.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã, xem xét thành lập Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng trên
địa bàn nhằm tham mưu, giúp việc đồng bộ, thống nhất và hiệu quả trong công tác
phòng cháy, chữa cháy rừng. Tổ chức phối hợp huy động lực lượng, trang thiết bị,
phương tiện chữa cháy rừng trên địa bàn theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Điều 13. Tập huấn, huấn luyện,
bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng
1. Chi cục Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với cơ quan Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tổ chức tập huấn, huấn luyện, bồi
dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng cho lực lượng phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, dân phòng địa phương và lực lương dân quân tự vệ
đê đảm bảo cho công tác phòng cháy và chữa cháy rừng được thực hiện theo phương
châm “4 tại chỗ”.
2. Hàng năm, các chủ rừng là tổ chức và địa phương
phải cử lực lượng phòng cháy và chữa cháy rừng tham gia đầy đủ các lớp tập huấn,
huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng.
Điều 14. Thông tin, liên lạc
và trực phòng cháy và chữa cháy rừng
1. Chủ rừng là tổ chức phải trang bị hệ thống thông
tin liên lạc đảm bảo hoạt động thông suốt từ tổ, đội đến Ban Chỉ huy của đơn vị.
Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chế độ thông tin, báo cáo phù hợp với điều
kiện thực tế.
2. Việc trực thông tin liên lạc, theo dõi, báo cáo
diễn biến tình hình phòng cháy và chữa cháy rừng phải được tổ chức chặt chẽ,
liên tục từ cơ sở đến cấp tỉnh.
3. Khi dự báo cháy rừng cấp III, IV, V, căn cứ tình
hình cấp dự báo cháy rừng, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định việc tổ chức trực, canh gác tại các khu vực trọng điểm cháy
rừng.
4. Mỗi ca trực đối với các đơn vị Kiểm lâm, các chủ
rừng là tổ chức phải có một người trong Ban lãnh đạo; lãnh đạo ca trực phải chịu
trách nhiệm theo dõi và báo cáo kịp thời về tình hình phòng cháy và chữa cháy rừng
trong thời gian trực.
5. Người trực có trách nhiệm: theo dõi thông tin cấp
dự báo cháy rừng, thông tin các điểm cảnh báo cháy rừng và thông báo cho lực lượng
chức năng liên quan kiểm tra, xác minh. Tiếp nhận thông tin về phòng cháy, chữa
cháy rừng của người dân và báo cáo lãnh đạo đơn vị để xử lý kịp thời.
Điều 15. Công trình phòng cháy
và chữa cháy rừng
1. Hệ thống kênh và đường giao thông phải được phát
dọn đảm bảo lưu thông phục vụ cho công tác phòng cháy và chữa cháy rừng đến khi
kết thúc mùa khô. Hệ thống kênh phải được nạo vét, duy tu, bảo đảm đáp ứng yêu
cầu phục vụ công tác phòng cháy và chữa cháy rừng.
2. Hệ thống chòi quan sát lửa rừng
a) Các chủ rừng có diện tích rừng tập trung ≥ 100
ha phải xây dựng hệ thống chòi quan sát lửa đảm bảo kiểm soát các điểm cháy xuất
hiện trên diện tích rừng do đơn vị quản lý.
b) Với những diện tích rừng lớn, tập trung từ 1.000
- 2.000 ha có một chòi canh chính chiều cao từ 17 m trở lên và 02 chòi canh phụ
chiều cao 15 m.
c) Các thiết bị cần có tại mỗi chòi canh: ống nhòm,
la bàn, bản đồ và hệ thống liên lạc đảm bảo thông suốt.
3. Băng cây xanh cản lửa cần được xây dựng dọc theo
các kênh rạch, đường giao thông, xung quanh các điểm dân cư, những vùng đất sản
xuất nông nghiệp, kho tàng, cơ quan, đơn vị quân đội nằm ở trong rừng và ven rừng.
Tùy theo tuyến, chủ rừng xây dựng băng cây xanh có chiều rộng phù hợp, trung
bình từ 05 - 20 m.
4. Hệ thống biển cấm, biển bảo hiệu cấp dự báo cháy
rừng phải được đặt ở những nơi có rừng dễ cháy, các tuyến đường trong và ven rừng,
khu vực tiếp giáp khu dân cư. Đối với diện tích rừng từ 100 - 200 ha phải có 01
- 02 biên cấp dự báo cháy rừng và 01 - 02 bảng tuyên truyền bảo vệ rừng.
5. Công trình phòng cháy và chữa cháy rừng phải được
quản lý, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng quy định để đảm bảo phục vụ tốt
công tác phòng cháy và chữa cháy rừng.
6. Việc xây dựng các công trình phòng cháy và chữa
cháy rừng phải thực hiện theo dự án, phương án, kế hoạch phòng cháy và chữa
cháy rừng được cấp thẩm quyền duyệt.
Điều 16. Phương tiện, trang
thiết bị phòng cháy và chữa cháy rừng
1. Chủ rừng phải trang bị phương tiện, thiết bị,
máy móc, dụng cụ đảm bảo cho công tác phòng cháy và chữa cháy rừng trên khu vực
mình quản lý (máy bơm, máy thổi gió, của máy, ô tô, xuồng máy, vòi chữa
cháy,... và các dụng cụ thủ công).
2. Trang bị phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa
cháy rừng phải bảo đảm về số lượng và chất lượng, đồng bộ, hiện đại, phù hợp với
khả năng ngân sách nhà nước và chủ rừng.
Chương III
CHỮA CHÁY RỪNG
Điều 17. Các biện pháp chữa
cháy rừng
1. Biện pháp chữa cháy
a) Biện pháp chữa cháy rừng trực tiếp: Sử dụng tất
cả các phương tiện, thiết bị từ thủ công đến cơ giới hiện đại, như: cành cây, rựa,
bàn dập lửa, cào, bình tưới nước, các loại máy bơm phun nước chữa cháy, máy thổi
gió,... và hoá chất tác động trực tiếp vào đám cháy để dập tắt lửa; thường áp dụng
đối với đám cháy có diện tích nhỏ hoặc cháy trên bề mặt đất.
b) Biện pháp chữa cháy rừng gián tiếp: Dùng lực lượng,
phương tiện và thiết bị để cô lập đám cháy, thường áp dụng cho đám cháy lớn, cường
độ cháy cao, tốc độ lan truyền nhanh và diện tích khu rừng cần bảo vệ lớn, cụ
thể: dùng băng trắng ngăn lửa, băng đốt trước (dùng lửa dập lửa), đào kênh,
mương, rãnh để chống cháy ngầm và chữa cháy.
2. Thực hiện theo phương châm “4 tại chỗ”, gồm:
a) Dùng lực lượng và phương tiện tại chỗ dập tắt
ngay đám cháy khi men phát hiện.
b) Tạo đường băng cản lửa, khoanh vùng cô lập đám
cháy.
c) Áp dụng biện pháp đốt trước có kiểm soát để chữa
cháy khi có đủ điều kiện cho phép; đào kênh, mương, rãnh để chống cháy ngầm.
d) Huy động tối đa lực lượng, phương tiện và thiết
bị, dụng cụ để chữa cháy khi cần thiết; các biện pháp chữa cháy rừng khác phù hợp
với tình hình thực tế.
3. Phương pháp bố trí lực lượng, phương tiện, thiết
bị chữa cháy
a) Đối với rừng mà phương tiện cơ giới chữa cháy
không thể tiếp cận được thì phải huy động tối đa lực lượng và các phương tiện
khác để chữa cháy:
- Dụng cụ thủ công như: Dao, rựa, cuốc, xẻng, bàn dập
lửa, cành cây,...
- Máy phun nước, máy bơm chữa cháy xách tay, máy thổi
gió, cưa xăng,...
b) Đối với rừng có thể đưa phương tiện cơ giới vào
chữa cháy thì phải huy động tối đa phương tiện cơ giới để chữa cháy gồm: Xe ô
tô chữa cháy chuyên dụng, xe mô tô chữa cháy chuyên dụng, xe chở nước,...
4. Chữa cháy rừng tại hiện trường có đạn nổ
a) Trường hợp hiện trường cháy có tiếng nổ do đạn,
bom, mìn và vật liệu nổ khác còn sót lại sau chiến tranh, chỉ huy chữa cháy
ngay lập tức chỉ đạo lực lượng chữa cháy tránh xa khu vực cháy, không được dùng
phương pháp dập lửa trực tiếp hoặc phương pháp đốt ngược để chữa cháy nhằm đảm
bảo an toàn tính mạng con người.
b) Áp dụng phương pháp chữa cháy gián tiếp, làm đường
băng trắng trước hướng lan truyền của đám cháy; khoảng cách từ đường băng trắng
đến đám cháy và độ rộng của đường băng trắng tùy thuộc vào địa hình, tốc độ lan
truyền của đám cháy, do chỉ huy chữa cháy quyết định.
5. Chữa cháy rừng vào ban đêm
Căn cứ vào tình hình thực tế, chỉ huy lực lượng chữa
cháy quyết định hình thức chữa cháy phù hợp, cụ thể:
a) Điều kiện trạng thái thực bì nhỏ (chiều cao thực
bì <1m, tỷ lệ độ che phủ <40%), địa hình tương đối bằng phẳng, lực lượng,
phương tiện đảm bảo, áp dụng biện pháp chữa cháy trực tiếp.
b) Điều kiện trạng thái thực bì lớn (chiều cao thực
bì >1m, tỷ lệ độ che phủ >40%), địa hình phức tạp, lực lượng, phương tiện
không đảm bảo và nhằm đám bảo an toàn tính mạng người chữa cháy, áp dụng biện
pháp chữa cháy gián tiếp.
Điều 18. Tiếp nhận thông tin
và xử lý tình huống khi cháy rừng xảy ra
1. Tiếp nhận thông tin cháy rừng
Người phát hiện cháy rừng phải bằng mọi cách báo
cháy ngay cho người xung quanh và cho một hoặc các đơn vị sau đây:
a) Chủ rừng.
b) Đội phòng cháy và chữa cháy rừng nơi gần nhất.
c) Cơ quan Kiểm lâm hoặc cơ quan Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ nơi gần nhất,
d) Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Công an,
Quân đội nơi gần nhất.
Khi tiếp nhận tin báo cháy rừng, người nhận tin báo
phải hỏi rõ và ghi vào số tiếp nhận các thông tin sau: Họ tên, địa chỉ, số điện
thoại (nếu có) của người báo cháy; địa điểm, thời gian xảy ra cháy; những thông
tin về đám cháy như: Loại rừng xảy ra cháy, diện tích đám cháy, nguy cơ cháy
lan, nguy cơ ảnh hưởng đến khu vực dân cư và những thông tin khác liên quan đến
đám cháy.
2. Xử lý thông tin cháy rừng
a) Cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này
khi nhận được tin báo về cháy rừng xảy ra trong địa bàn được phân công quản lý
phải nhanh chóng huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị, dụng cụ đến tổ chức
chữa cháy, đồng thời báo cho các cơ quan, đơn vị cần thiết khác biết để chi viện
chữa cháy.
b) Cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này
khi nhận được tin báo cháy ngoài địa bàn được phân công quản lý phải bàng mọi
cách nhanh chóng báo cho các cơ quan, đơn vị quản lý địa bàn nơi xảy ra cháy biết
để xử lý và tham gia chữa cháy rừng; đồng thời báo cáo cấp trên quản lý trực tiếp
để xem xét, quyết định điều động lực lượng, phương tiện, thiết bị, dụng cụ đến
chữa cháy khi có yêu cầu phối hợp.
3. Người tham gia chữa cháy phải chấp hành mệnh lệnh
của người chỉ huy chữa cháy.
4. Việc huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị
chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 19. Chỉ đạo và chỉ huy chữa
cháy rừng
Nhiệm vụ chỉ đạo và chỉ huy chữa cháy rừng thực hiện
theo quy định tại Điều 51a Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
Điều 20. Xác định nguyên nhân
gây cháy, thiệt hại do cháy rừng
1. Xác định nguyên nhân gây cháy rừng
a) Tất cả các vụ cháy rừng đều phải được điều tra,
xác định nguyên nhân gây cháy để làm căn cứ xử lý, rút kinh nghiệm và có biện
pháp phòng ngừa. Việc xác định nguyên nhân gây cháy rừng được thực hiện theo
quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
Căn cứ tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và các tình tiết
liên quan, để xử lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
b) Chính quyền địa phương, chủ rừng có trách nhiệm
phối hợp và tạo điều kiện cho các cơ quan chức năng điều tra, truy tìm thủ phạm
gây cháy rừng.
2. Xác định thiệt hại do cháy rừng
Chủ rừng có trách nhiệm xác định mức độ thiệt hại
do cháy rừng gây ra theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định
số 156/2018/NĐ-CP, gồm:
a) Xác định diện tích, loại rừng, trạng thái rừng bị
cháy, đánh giá mức độ thiệt hại và xác định diện tích rừng bị thiệt hại do cháy
rừng; khả năng phục hồi rừng sau khi cháy; những thiệt hại về người, tài sản,
và các thiệt hại khác (nếu có).
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đám
cháy được dập tắt, chủ rừng có trách nhiệm lập báo cáo về cháy rừng gửi Hạt Kiểm
lâm; trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo của chủ rừng,
Hạt Kiểm lâm có trách nhiệm báo cáo Chi cục Kiểm lâm. Nội dung báo cáo về cháy
rừng của chủ rừng thực hiện theo Mẫu số 18 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
số 16/2025/TT-BNNMT. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo
cáo của Hạt Kiểm lâm, Chi cục Kiểm lâm báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
3. Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm hỗ trợ chủ rừng
và kiểm tra, giám định khi cần thiết về kết quả xác định thiệt hại do cháy rừng
gây ra do chủ rừng báo cáo. Giám sát việc thực hiện phục hồi rừng của chủ rừng.
Điều 21. Khắc phục hậu quả do
cháy rừng
1. Chủ rừng có trách nhiệm thực hiện các biện pháp
phục hồi rừng sau khi cháy:
a) Phục hồi rừng sau cháy đối với những nơi có lớp
than bùn trong Vườn Quốc gia, áp dụng các biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh.
a) Phục hồi rừng sau cháy đối với những nơi không
có lớp than bùn trong Vườn Quốc gia, áp dụng các biện pháp khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh và trồng bổ sung.
c) Trong trường hợp rừng bị cháy thiệt hại không thể
áp dụng các biện pháp nêu trên, cần áp dụng biện pháp trồng rừng mới (trừ phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt).
2. Diện tích rừng sau cháy phải được xây dựng kế hoạch,
phương án phục hồi lại rừng bằng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, trồng
bổ sung hoặc trồng rừng mới ngay sau mùa vụ trồng rừng trong năm. Nghiêm cấm
các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự ý sử dụng đất rừng sau cháy để sản xuất
nông nghiệp hoặc sử dụng với mục đích khác.
Chương IV
KINH PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG
PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG
Điều 22. Kinh phí hỗ trợ cho
người tham gia chữa cháy rừng
1. Chi tiền ăn đối với các lực lượng và những người
tham gia chữa cháy rừng (bao gồm cả người hưởng lương và người không hưởng
lương từ ngân sách nhà nước) theo lệnh điều động, huy động của người có thẩm
quyền bằng 0,4 ngày lương tối thiểu vùng/suất ăn.
2. Các nội dung và mức chi khác thực hiện theo quy
định tại Điều 20 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
3. Kinh phí chữa cháy rừng theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này được sử dụng nguồn dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Phòng, chống thiên tai và các nguồn lực tài
chính hợp pháp khác theo thẩm quyền. Căn cứ vào hoạt động chữa cháy rừng và các
chế độ, chính sách, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cấp
kinh phí từ nguồn ngân sách của địa phương và nguồn tài chính hợp pháp khác để
xử lý các nhu cầu kinh phí cho chữa cháy rừng trên địa bàn ngoài dự toán chi hằng
năm đã được phê duyệt. Cấp có thẩm quyền quyết định điều động, huy động lực lượng
tham gia chữa cháy rừng có trách nhiệm thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách
nhà nước cho lực lượng tham gia chữa cháy rừng do cấp huy động.
4. Các chủ rừng không thụ hưởng ngân sách nhà nước
tự bảo đảm kinh phí cho hoạt động chữa cháy rừng theo quy định pháp luật.
Điều 23. Nguồn kinh phí đảm bảo
cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng
1. Ngân sách nhà nước cấp tỉnh đảm bảo kinh phí cho
hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng cấp tỉnh. Ngân sách nhà nước cấp xã đảm
bảo kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng cấp xã bao gồm các hoạt
động chuyên ngành:
a) Xây dựng, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa các công
trình phòng cháy và chữa cháy rừng.
b) Mua sắm, sửa chữa phương tiện, trang bị, thiết bị,
công cụ hỗ trợ: phòng cháy và chữa cháy rừng; quan trắc, cảnh báo nguy cơ cháy
rừng.
c) Hoạt động thông tin, tuyên truyền, tập huấn và
thực hiện các nhiệm vụ đặc thù, đột xuất về phòng cháy và chữa cháy rừng.
d) Kinh phí hoạt động cho Ban Chỉ huy phòng cháy,
chữa cháy rừng cấp tỉnh, cấp xã.
2. Các chủ rừng không thụ hưởng ngân sách nhà nước
tự đảm bảo kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG
Điều 24. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
1. Cơ quan trực tiếp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo công tác phòng cháy và chữa cháy rừng.
2. Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm:
a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan,
chính quyền cấp xã tổ chức thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng
theo quy định.
b) Chủ trì, kiểm tra việc chấp hành các quy định về
phòng cháy, chữa cháy rừng và các hoạt động liên quan đến công tác phòng cháy,
chữa cháy rừng.
c) Tổ chức tuyên truyền, vận động, hướng dẫn Nhân
dân thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng.
d) Phối hợp với ngành, địa phương thông báo cấp dự
báo cháy rừng trên các phương tiện truyền thông trong các tháng mùa khô trên địa
bàn tỉnh.
đ) Theo dõi, quản lý hoạt động của các đơn vị phòng
cháy, chữa cháy rừng thuộc phạm vi quản lý; phối hợp tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành; lực lượng chuyên
trách bảo vệ rừng của chủ rừng và lực lượng bảo vệ rừng ở cơ sở.
Điều 25. Công an tỉnh
Chỉ đạo Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ và các lực lượng khác thực hiện:
1. Phối hợp với Chi cục Kiểm lâm, các đơn vị liên
quan tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng cho
các lực lượng trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp với cơ quan Kiểm lâm, đơn vị Quân đội, Ủy
ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan thực hiện biện pháp phòng ngừa,
ngăn chặn, đấu tranh với hành vi gây cháy rừng; xác định nguyên nhân các vụ
cháy rừng theo quy định của pháp luật.
3. Tiếp nhận điều tra, xử lý các vụ vi phạm trong
lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy rừng có dấu hiệu tội phạm; định kỳ hoặc đột xuất
thông báo với cơ quan Kiểm lâm thông tin về tình hình tội phạm và kết quả điều
tra, xử lý các vụ án.
4. Phối hợp cơ quan Kiểm lâm tổ chức bồi dưỡng kiến
thức pháp luật và nghiệp vụ điều tra hình sự cho công chức Kiểm lâm làm công
tác điều tra, xử lý các vụ vi phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng.
Điều 26. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền tổ chức
tuyên truyền, hướng dẫn cán bộ, chiến sĩ nâng cao nhận thức, nắm vững và chấp
hành nghiêm quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng.
2. Chỉ đạo các đơn vị đóng quân trong rừng, gần rừng
tham gia tuần tra và sẵn sàng ứng cứu khi có cháy rừng xảy ra theo lệnh huy động;
phối hợp với lực lượng Kiểm lâm, Công an và chính quyền địa phương tham gia
công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
Điều 27. Báo và Phát thanh -
Truyền hình Cà Mau
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, xây dựng
kế hoạch, tổ chức tuyên truyền công tác bảo vệ rừng và phòng chảy và chữa cháy
rừng; tổ chức thông tin kịp thời các bản tin dự báo nguy cơ cháy rừng, các vụ
cháy rừng và các văn bản chỉ đạo của trung ương, cấp tỉnh về công tác bảo vệ rừng,
phòng cháy và chữa cháy rừng; xây dựng và phát các bản tin, phóng sự, chuyên đề
về công tác bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng.
Điều 28. Trách nhiệm của các sở,
ban, ngành tỉnh
1. Sở Y tế; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị có liên quan bố trí phương tiện cấp cứu và lực lượng y tế khi nhận được đề
nghị hỗ trợ y tế, cấp cứu người bị nạn trong chữa cháy rừng.
2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp
vả Môi trường bố trí kinh phí phục vụ cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng,
bảo đảm theo quy định của pháp luật và khả năng ngân sách của địa phương.
3. Sở Nội vụ: Hướng dẫn thủ tục, trình tự và thành phần
hồ sơ thực hiện xét công nhận chế độ như thương binh, liệt sĩ đối với các trường
hợp là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bị thương, hy sinh khi tham
gia chữa cháy rừng.
4. Các sở, ban, ngành tỉnh trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ
chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng; huy
động lực lượng, phương tiện trong phạm vi quản lý của đơn vị để tham gia chữa
cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 29. Ủy ban nhân dân cấp
xã
1. Chỉ đạo triển khai thực hiện các biện pháp phòng
cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật; xây dựng phương án phòng
cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý.
2. Thành lập, ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ
huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp xã.
3. Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định
của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng; xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định pháp luật.
4. Chỉ đạo tuyên truyền giáo dục pháp luật, kiến thức
về phòng cháy, chữa cháy rừng cho Nhân dân, xây dựng phong trào quần chúng tham
gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng.
5. Đầu tư ngân sách cho hoạt động phòng cháy, chữa
cháy rừng; trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng cho chính quyền cấp
xã nơi có rừng.
6. Trực tiếp chỉ đạo và huy động lực lượng, phương
tiện, thiết bị chữa cháy rừng trên địa bàn.
7. Chỉ đạo tổ chức chữa cháy rừng, điều tra nguyên
nhân gây cháy rừng và khắc phục hậu quả vụ cháy rừng.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ
chức thực hiện Quy định này.
2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan được giao trách
nhiệm tại Quy định này, tổ chức triển khai thực hiện tốt công tác phòng cháy và
chữa cháy rừng, thuộc phạm vi, địa bàn quản lý.
3. Các chủ rừng thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong
quy định này, nếu để xảy ra cháy rừng sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật./.