|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
61/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày
30 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU
SỐ SINH SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15,
Luật số 58/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 102/2024/NĐ-CP ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai; số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; số
151/2025/NĐ-CP ban hành quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Xét Tờ trình số 223/TTr-UBND
ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết
Quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên
địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh;
ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính
sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật Đất đai số
31/2024/QH15.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Đồng bào dân tộc thiểu số sinh
sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi chưa có đất sinh hoạt cộng đồng.
2. Cá nhân là người dân tộc thiểu
số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
3. Các cơ quan thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc
thực hiện chính sách này và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử
dụng đất.
Điều 3.
Nguyên tắc thực hiện
1. Cá nhân là người dân tộc thiểu
số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phải sinh sống ổn định, lâu dài và đã được
đăng ký thường trú tại địa bàn cấp xã nơi có đất được giao, được chuyển mục
đích sử dụng đất, được thuê đất.
2. Việc xác định vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo quyết định, quy định của các cấp có thẩm quyền.
3. Việc bố trí quỹ đất sinh hoạt
cộng đồng và giao đất, cho thuê đất được căn cứ vào điều kiện quỹ đất hiện có của
địa phương và quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch liên quan đã được phê duyệt.
4. Đảm bảo công khai, minh bạch,
đúng đối tượng; cá nhân được hỗ trợ phải sử dụng đất đúng mục đích theo quy định
pháp luật.
5. Việc miễn, giảm tiền sử dụng
đất phải đảm bảo theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Điều 4. Nội
dung chính sách
1. Bố trí quỹ đất sinh hoạt cộng
đồng
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm bố trí quỹ đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp
với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của địa
phương, với diện tích từ 200 m² trở lên.
2. Hỗ trợ đất ở
a) Trường hợp cá nhân không có
đất ở thì được giao đất ở lần đầu trong hạn mức giao đất ở cho cá nhân theo quy
định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc
được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở
cho cá nhân theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn, giảm
tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận
hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật.
b) Trường hợp cá nhân đã được
giao đất ở theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này nhưng nay không còn đất ở
thì được giao tiếp đất ở hoặc được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại
đất khác đang sử dụng hợp pháp sang đất ở nhưng không quá hạn mức giao đất ở
cho cá nhân theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn, giảm
tiền sử dụng đất theo quy định.
c) Trường hợp cá nhân đã được
giao đất ở theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này nhưng nay thiếu đất ở so với
hạn mức giao đất ở cho cá nhân theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh
thì được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác đang sử dụng hợp
pháp sang đất ở, sao cho diện tích đất ở được chuyển mục đích sử dụng đất cộng
với diện tích đất ở đang sử dụng không quá hạn mức giao đất ở cho cá nhân theo
quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn, giảm tiền sử dụng đất
theo quy định.
3. Hỗ trợ đất nông nghiệp
a) Trường hợp cá nhân không có
đất nông nghiệp thì được giao đất nông nghiệp lần đầu theo quy định nhưng không
được vượt quá khả năng cân đối quỹ đất của địa phương và không thu tiền sử dụng
đất.
b) Trường hợp cá nhân đã được
giao đất nông nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này nhưng nay không
còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50%
theo quy định của địa phương thì được giao tiếp đất nông nghiệp nhưng không được
vượt quá khả năng cân đối quỹ đất của địa phương và không thu tiền sử dụng đất.
4. Hỗ trợ thuê đất phi nông
nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh
a) Trường hợp cá nhân có nhu cầu
thuê đất phi nông nghiệp lần đầu không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh thì
được cho thuê đất và được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.
b) Trường hợp cá nhân không còn
đất nông nghiệp hoặc thiếu đất nông nghiệp mà không bố trí được quỹ đất hoặc bố
trí được quỹ đất để giao tiếp nhưng cá nhân không có nhu cầu được giao tiếp đất
nông nghiệp thì được cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất,
kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện chính
sách quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại khoản
8 Điều 16 Luật số 31/2024/QH15 và khoản 3 Điều 8 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 30 tháng 5 năm 2026.
2. Kể từ ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành, các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực:
a) Nghị quyết số
06/2025/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên
địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b) Nghị quyết số
82/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về
chính sách đất đai đối với cộng đồng đồng bào dân tộc thiểu số và cá nhân người
đồng bào dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống tại vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khoá XIV, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 30 tháng 5 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường; Dân tộc và Tôn giáo;
- Vụ Pháp chế của các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn giáo;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TTHĐND, UBND các xã, phường và đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Công báo và Tin học Quảng Ngãi;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các Phòng, CV;
- Lưu: VT,Cthđnd(NTB).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|