|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 57/NQ-HĐND
|
Quảng Nam, ngày 06
tháng 12 năm 2024
|
NGHỊ
QUYẾT
VỀ DỰ TOÁN THU, CHI VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN
SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 9448/TTr-UBND
ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự toán thu, chi và
phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2025 và các Báo cáo thẩm tra: số
247/BC-HĐND, số 243/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT
NGHỊ:
Điều 1. Dự
toán thu ngân sách nhà nước và thu cân đối ngân sách địa phương năm 2025, như
sau:
1. Thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn: 25.000.000 triệu đồng.
(Hai mươi lăm ngàn
tỷ đồng)
1.1. Thu nội địa: 20.800.000
triệu đồng.
a) Thu tiền sử dụng
đất: 3.300.000 triệu đồng.
b) Thu từ hoạt động xổ
số kiến thiết: 105.000 triệu đồng.
c) Thu nội địa (không
bao gồm thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết): 17.395.000 triệu đồng.
1.2. Thu thuế xuất nhập
khẩu: 4.200.000 triệu đồng.
2. Dự toán thu ngân
sách địa phương: 34.828.242 triệu đồng.
(Ba mươi bốn ngàn, tám
trăm hai mươi tám tỷ, hai trăm bốn mươi hai triệu đồng)
2.1. Thu nội địa ngân
sách địa phương được hưởng: 17.412.316 triệu đồng.
2.2. Thu bổ sung mục
tiêu từ ngân sách cấp trên: 4.223.091 triệu đồng.
2.3. Thu chuyển nguồn: 13.154.000
triệu đồng.
a) Nguồn cải cách tiền
lương: 11.554.000 triệu đồng.
b) Nguồn tăng thu, tiết
kiệm chi ngân sách tỉnh năm 2024: 1.600.000 triệu đồng.
2.4. Thu viện trợ không
hoàn lại (ghi thu, ghi chi): 38.835 triệu đồng.
Điều 2. Nguyên
tắc phân bổ và dự toán chi ngân sách địa phương năm 2025
1. Nguyên tắc phân bổ.
1.1. Cân đối chi ngân
sách địa phương.
a) Dự toán chi ngân
sách địa phương trên cơ sở thu cân đối ngân sách địa phương năm 2025, đảm bảo
kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách địa phương theo phân cấp của Luật Ngân
sách nhà nước, thực hiện các chế độ, chính sách Trung ương quy định, thực hiện
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
tỉnh; đảm bảo vốn đối ứng, trích tạo nguồn cải cách tiền lương và bố trí trả nợ
vay, phí vay, dự phòng ngân sách theo quy định.
b) Phân bổ kinh phí
thực hiện Chương trình mục tiêu, Chương trình mục tiêu quốc gia theo quyết định
của cấp có thẩm quyền. Riêng đối với kinh phí trung ương hỗ trợ để đảm bảo mặt
bằng dự toán chi được cân đối vào nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
c) Phân bổ dự toán chi
cho từng lĩnh vực chi đến đơn vị sử dụng ngân sách và ngân sách cấp huyện. Đối
với những nội dung chi đã phân bổ trên từng lĩnh vực chi, nhưng chưa đảm bảo đủ
điều kiện phân bổ chi tiết cho đơn vị dự toán cấp 1, ngân sách cấp huyện và các
nội dung chi chưa có chủ trương của cấp có thẩm quyền; trong điều hành ngân
sách, sau khi rà soát, kiểm tra xét thấy đảm bảo đủ điều kiện phân bổ chi tiết,
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và báo
cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
(Danh mục nguồn kinh
phí chưa phân bổ chi tiết theo Phụ lục I đính kèm)
d) Số tăng thu, tiết
kiệm chi ngân sách tỉnh năm 2024 cân đối vào dự toán năm 2025 với số tiền 1.600
tỷ đồng (tăng thu 659 tỷ đồng, tiết kiệm chi 941 tỷ đồng), bổ sung vốn đầu tư
400 tỷ đồng, thực hiện chính sách an sinh xã hội 1.200 tỷ đồng.
đ) Đối với tiền lương
tăng thêm theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính
phủ và các chế độ chính sách an sinh xã hội ngân sách Trung ương hỗ trợ được sử
dụng nguồn cải cách tiền lương để cân đối theo quy định.
e) Nguồn tăng thu nội
địa dự toán năm 2025 Hội đồng nhân dân giao tăng so với dự toán cấp trên giao
được trích 70% tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định, còn lại cân đối vào
dự toán để phân bổ chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
f) Đối với các huyện,
thị xã, thành phố có số thu cân đối ngân sách dự toán năm 2025 tăng so dự toán
năm 2023 tỉnh giao năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách (trừ đất và xổ số kiến
thiết) 1.065 tỷ đồng: Thực hiện trích 50% tạo nguồn cải cách tiền lương theo
quy định 465 tỷ đồng, phần tăng thu còn lại 600 tỷ đồng chi thực hiện các chính
sách an sinh xã hội 100 tỷ đồng, số còn lại 500 tỷ đồng (giao dự toán trong chi
khác ngân sách cấp huyện), Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân
cùng cấp phân bổ cho từng lĩnh vực chi theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 9
Luật Ngân sách nhà nước.
g) Đối với các huyện,
thị xã, thành phố có số thu cân đối ngân sách dự toán năm 2025 giảm so dự toán
năm 2023 tỉnh giao năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách (trừ đất và xổ số kiến
thiết) 412 tỷ đồng, phần giảm sẽ được ngân sách tỉnh hỗ trợ để đảm bảo mặt bằng
chi theo định mức phân bổ ngân sách; số hỗ trợ này sẽ được xác định lại khi kết
thúc niên độ ngân sách, trường hợp số giảm thấp hơn thì các huyện, thị xã,
thành phố nộp trả ngân sách tỉnh, trường hợp số giảm tăng lên thì ngân sách
tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ bổ sung theo khả năng cân đối ngân sách.
h) Thưởng vượt thu:
Thực hiện theo Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội
đồng nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng phương án sử dụng nguồn
thưởng vượt thu báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định sử dụng theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước.
e) Hội đồng nhân dân
tỉnh quyết định danh mục nguồn thu mới và lớn phát sinh trong năm 2025 (nếu có
phát sinh). Nguồn thu mới và lớn nộp về ngân sách cấp tỉnh sau khi trích 70% để
tạo nguồn cải cách tiền lương, số còn lại xem như 100% bổ sung có mục tiêu cho
ngân sách cấp huyện bằng 30% để đầu tư cơ sở hạ tầng.
1.2. Phân bổ vốn đầu tư
phát triển.
a) Phân bổ vốn đầu tư
theo quy định tại Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 20 tháng 11 năm 2020, Nghị
quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 20 tháng 11 năm 2020, Nghị quyết số
03/2024/NQ-HĐND ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh; ghi thu,
ghi chi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được khấu trừ vào tiền bồi thường, giải
phóng mặt bằng đối với các dự án liên huyện theo Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND
ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Ưu tiên bố trí dự
toán năm 2025 để thanh toán nợ xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 4 Điều
101 Luật Đầu tư công, thu hồi vốn ứng trước ngân sách nhà nước; các dự án đã
hoàn thành nhưng chưa bố trí đủ vốn; các dự án hoàn thành trong năm 2025, vốn
các công trình chào mừng Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XXIII; đẩy mạnh
thực hiện các dự án quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bố trí đủ
vốn để trả nợ vay theo cam kết.
c) Phân bổ vốn đầu tư
thực hiện Chương trình mục tiêu theo dự toán của cấp có thẩm quyền quyết định và
đảm bảo vốn đối ứng ngân sách các cấp theo quy định. Bố trí đủ vốn đối ứng cho
các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn
đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư.
d) Nguồn thu tiền sử
dụng đất (không bao gồm 20% tiền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội
của một số dự án) thực hiện nhập dự toán và giải ngân theo tiến độ thu phát
sinh, phân bổ cụ thể:
- Đối với cấp tỉnh: Cấp
vốn điều lệ cho Ngân hàng Chính sách xã hội (bao gồm nguồn vốn cho vay thực
hiện xóa nhà tạm, nhà dột nát), các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo
quy định của Luật Đầu tư công. Tiền sử dụng đất còn lại bố trí đầu tư cơ sở hạ
tầng kinh tế -xã hội, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Đối với cấp huyện:
Dành tối thiểu 10% tổng số thu tiền sử dụng đất để thực hiện công tác đo đạc,
đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất… theo quy định tại Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011
và Quyết định số 191/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.
Tiền sử dụng đất còn lại bố trí đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế -xã hội, Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
đ) Đối với kinh phí 10%
số thu tiền sử dụng đất để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ
sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và 20% tiền
sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; trong niên độ ngân sách không sử
dụng hết, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
e) Nguồn thu từ xổ số
kiến thiết, được sử dụng đầu tư phát triển, trong đó ưu tiên cho lĩnh vực giáo
dục, đào tạo và dạy nghề (bao gồm cả đầu tư mua sắm thiết bị dạy và học phục vụ
chương trình đổi mới sách giáo khoa giáo dục phổ thông) và lĩnh vực y tế; phần
còn lại bố trí thực hiện các nhiệm vụ đầu tư phát triển quan trọng, cấp bách
thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách địa phương, Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới.
f) Bố trí nguồn bội chi
theo dự toán Chính phủ giao.
1.3. Phân bổ chi thường
xuyên ngân sách địa phương.
a) Phân bổ chi thường xuyên
theo quy định tại các Nghị quyết: số 36/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021;
số 37/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022; số 16/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng
7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Bố trí chi cho sự
nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề, sự nghiệp khoa học công nghệ theo định
hướng của cấp có thẩm quyền.
c) Phân bổ kinh phí chi
thường xuyên đảm bảo thực hiện tiền lương tăng thêm theo Nghị định số
73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ, bao gồm quỹ tiền thưởng
và các chính sách do Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi theo
lương cơ sở.
d) Bổ sung kinh phí
theo mục tiêu để thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát
triển kinh tế - xã hội theo phân kỳ nguồn vốn hằng năm của Nghị quyết và khả
năng cân đối ngân sách; chỉ thực hiện trong phạm vi dự toán được phân bổ đầu
năm.
đ) Phân bổ đảm bảo kinh
phí theo mục tiêu để thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội theo số
quyết toán năm 2023 và khả năng cân đối ngân sách, trong điều hành sẽ xem xét
bổ sung thêm khi xuất hiện nguồn; khi quyết toán được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, trường hợp thiếu ngân sách tỉnh bổ sung, trường hợp thừa các địa phương
nộp trả ngân sách tỉnh.
e) Ngoài tiết kiệm chi
thường xuyên 10% tạo nguồn cải cách tiền lương, các đơn vị dự toán ngân sách
(đối với đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh, số tiết kiệm này trừ trực tiếp
trong dự toán của cơ quan, đơn vị và theo dõi tập trung tại ngân sách tỉnh),
các địa phương thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên dự toán năm 2025 tăng
thêm so với năm dự toán 2024 theo quy định tại Công điện số 85/CĐ-TTg ngày 02
tháng 9 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.
1.4. Phân bổ chi thường
xuyên đơn vị dự toán ngân sách tỉnh.
a) Định mức phân bổ chi
hoạt động lĩnh vực quản lý hành chính, Đảng, Đoàn thể và chi hoạt động của các
sự nghiệp năm 2025 (trừ hoạt động lĩnh vực sự nghiệp giáo dục) tiếp tục phân bổ
trên cơ sở Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 và tăng thêm
tỷ lệ 10% so với định mức.
- Đối với biên chế được
giao cho Trung tâm Hành chính công và Văn phòng Điều phối Nông thôn mới giao
kinh phí hoạt động và tính quỹ tiền lương như biên chế công chức, nhưng không
phân bổ dự toán kinh phí cho số viên chức chưa có mặt.
- Định mức phân bổ cho
các đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành được áp dụng hệ số theo quy định tại Nghị
quyết 16/2024/NQ-HĐND , riêng đơn vị trực thuộc đồng thời là đơn vị sử dụng ngân
sách của chính đơn vị dự toán đó (Văn phòng Sở) thì kinh phí hoạt động được
phân bổ theo tiêu chí là đơn vị dự toán cấp 1 (hệ số 1 theo định mức). Phân bổ
định mức cho đơn vị Báo Quảng Nam được áp dụng theo định mức đơn vị trực thuộc Ủy
ban Nhân dân tỉnh theo Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024.
b) Các đơn vị sự nghiệp
công lập tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đã được phê duyệt theo quy
định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về
quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quyết
định của cấp có thẩm quyền.
Đối với hợp đồng hỗ trợ
phục vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ
chi thường xuyên (nhóm 4), ngân sách tiếp tục bố trí dự toán kinh phí tiền công,
kinh phí hoạt động của đối tượng theo Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND theo số
lượng thực tế của đơn vị.
c) Về chi sự nghiệp y
tế: Thực hiện giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Thông tư số
21/2023/TT-BYT và Thông tư số 22/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Bộ Y
tế; trên cơ sở tình hình thực hiện thu, thanh quyết toán nguồn thu dịch vụ khám,
chữa bệnh của các cơ sở y tế trong các năm qua, các ngành đã xác định dự toán
thu năm 2025 để làm cơ sở cơ cấu lại nguồn ngân sách tỉnh chi cho sự nghiệp y
tế; bố trí thực hiện các kế hoạch, chương trình đã được phê duyệt; tiếp tục bố
trí nguồn ngân sách tăng cường cơ sở vật chất phục vụ khám chữa bệnh và điều
trị tại các cơ sở y tế.
Ngân sách tỉnh thực
hiện cân đối bố trí trong dự toán đầu năm cho các Bệnh viện chuyên khoa tuyến
tỉnh; Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố (được phân loại thuộc nhóm 3)
phần kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ. Trong trường hợp, nguồn thu khám chữa
bệnh, thu hoạt động dịch vụ của các đơn vị này đạt và vượt dự toán thu đã được
giao; đồng thời, đảm bảo chi hoạt động thường xuyên của đơn vị. Giao UBND tỉnh
kiểm tra và thực hiện thu hồi dự toán kinh phí ngân sách tỉnh đã bố trí cho đơn
vị.
d) Về chi lĩnh vực giáo
dục và đào tạo: Đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo và nghề nghiệp: thực hiện phân
bổ theo định mức quy định tại các Nghị quyết: số 36/2021/NQ-HĐND , số 16/2024/NQ-HĐND
và cộng thêm chi phí tăng do tăng mức lương cơ sở theo cơ cấu. Trong năm 2025,
sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về đơn giá dịch vụ đào tạo, giáo
dục nghề nghiệp sẽ triển khai đặt hàng theo quy định trong phạm vi dự toán đã
giao.
đ) Đối với các Hội đặc
thù nhà nước giao chỉ tiêu biên chế, tăng 10% so với định mức phân bổ tại Nghị
quyết số 36/2021/NQ-HĐND. Các tổ chức Hội có tính chất đặc thù được sử dụng dự
toán chi hoạt động thường xuyên để đảm bảo các khoản chi thường xuyên phục vụ
hoạt động của đơn vị, như: tổ chức các hội nghị, hội thảo, thông tin liên lạc,
dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, công tác phí; mua sắm, thay thế các công cụ,
dụng cụ, tài sản, sửa chữa thường xuyên tài sản; kỷ niệm các ngày lễ trong năm;
công tác bình đẳng giới,...
e) Đối với kinh phí
thực hiện quy hoạch có tính chất chuyên ngành và quy hoạch thực hiện theo Luật
Xây dựng, bố trí kinh phí thực hiện theo Thông tư số 32/2023/TT-BTC ngày 29 tháng
5 năm 2023 của Bộ Tài chính.
f) Ngân sách tiếp tục bố
trí các khoản chi ngoài định mức (không tự chủ, không thường xuyên) để các cơ
quan đơn vị triển khai thực hiện nhiệm vụ tỉnh giao, thực hiện các chương
trình, kế hoạch đã được tỉnh phê duyệt.
g) Về chi lĩnh vực đảm
bảo xã hội: trong khi chưa xây dựng đơn giá dịch vụ sự nghiệp công của lĩnh vực
này, ngân sách tỉnh tiếp tục thực hiện bố trí dự toán cho đơn vị theo mức đã bố
trí năm 2024 và có tỷ lệ tăng thêm do tăng mức tiền lương cơ sở để thực hiện đặt
hàng cho đơn vị.
h) Dự toán kinh phí hỗ
trợ cho các đơn vị cấp trên quản lý đóng trên địa bàn để thực hiện chức năng
của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của địa phương theo
quy định của Luật ngân sách nhà nước.
1.5. Phân bổ chi thường
xuyên ngân sách cấp huyện (bao gồm cấp xã):
a) Phân bổ kinh phí hoạt
động hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm
2022 của Chính phủ theo mức chi quy định tại Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND và
số lượng định suất hợp đồng như số giao năm 2023. Kinh phí hoạt động của các
hợp đồng lao động phát sinh ngoài nội dung nêu trên trong thời kỳ ổn định ngân
sách do ngân sách cấp huyện đảm bảo.
b) Tiếp tục bổ sung chi
hành chính cho các huyện có xã biên giới với mức 300 triệu đồng/xã biên giới để
tuyên truyền quản lý biên giới và mở rộng đối ngoại với các huyện nước bạn Lào.
c) Hỗ trợ kinh phí mua
01 xe ô tô phục vụ công tác chung/huyện, thị xã, thành phố theo tiêu chuẩn,
định mức quy định; mức hỗ trợ: Mua xe dưới 9 chỗ 1 cầu là 950 triệu đồng, mua
xe 12-16 chỗ là 1.300 triệu đồng, mua xe dưới 9 chỗ 2 cầu là 1.600 triệu đồng
(trừ huyện Nông Sơn và Quế Sơn do sáp nhập).
d) Hỗ trợ duy trì huyện
đạt chuẩn nông thôn mới, phấn đấu huyện đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2025 và
huyện nông thôn mới nâng cao, mức 10 tỷ/huyện (trừ huyện Nông Sơn do sáp nhập).
đ) Hỗ trợ sửa chữa trụ
sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Tiêu chí hỗ trợ 20% số xã, phường, thị
trấn; mức hỗ trợ 1.000 triệu đồng/xã, phường, thị trấn.
e) Hỗ trợ kinh phí an
ninh, quốc phòng cho một số địa phương để mua sắm cơ sở vật chất và sửa chữa
trụ sở làm việc. (Danh mục chi tiết theo Phụ lục II đính kèm).
f) Hỗ trợ thành phố Tam
Kỳ để bổ sung nguồn kiến thiết thị chính đô thị tỉnh lỵ 30.000 triệu đồng.
g) Bổ sung kinh phí xây
dựng và phát triển thành phố Hội An theo định hướng thành phố sinh thái - văn
hóa - du lịch đến năm 2030 theo Nghị quyết số 31- NQ/TU ngày 31 tháng 7 năm
2023 của Tỉnh ủy 15.000 triệu đồng.
2. Trích tạo nguồn và
quản lý nguồn cải cách tiền lương.
2.1. Trích tạo nguồn
cải cách tiền lương năm 2025 từ các nguồn:
a) Nguồn cải cách tiền
lương chưa sử dụng năm 2024 chuyển sang.
b) Các cấp ngân sách sử
dụng 70% nguồn tăng thu thực hiện so với dự toán năm 2024 (sau khi loại trừ các
khoản thu không sử dụng để trích tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định)
để bổ sung nguồn cải cách tiền lương.
c) Các cấp ngân sách sử
dụng 50% số tăng thu dự toán năm 2025 cấp trên giao so dự toán năm 2023 cấp
trên giao (sau khi loại trừ các khoản thu không sử dụng để trích tạo nguồn cải
cách tiền lương theo quy định) để bổ sung nguồn cải cách tiền lương.
d) Các cấp ngân sách sử
dụng 70% số tăng thu dự toán năm 2025 Hội đồng nhân dân cấp mình giao so dự
toán năm 2025 cấp trên giao (sau khi loại trừ các khoản thu không sử dụng để
trích tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định) để bổ sung nguồn cải cách
tiền lương.
đ) Các đơn vị sử dụng
ngân sách thực hiện tiết kiệm 10% số chi thường xuyên (trừ lương và các khoản
có tính chất lương) của dự toán năm 2025, số tiết kiệm này được trừ trực tiếp
trong dự toán của các cơ quan, đơn vị và theo dõi tập trung tại ngân sách tỉnh
(trừ các đơn vị sự nghiệp mà ngân sách phân bổ chi thường xuyên theo cơ chế Nhà
nước đặt hàng).
e) Đối với các cơ quan
hành chính nhà nước: Trích 40% số thu phí được để lại theo chế độ sau khi trừ
các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo
quy định của pháp luật về phí, lệ phí (không được trừ chi phí trực tiếp phục vụ
cho công tác thu trong trường hợp đã được ngân sách nhà nước bảo đảm chi phí
cho hoạt động thu).
f) Đối với các đơn vị
sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp
công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:
- Đối với số thu phí:
Sử dụng 40% số thu được để lại theo chế độ (đã thực hiện các nghĩa vụ với Nhà
nước theo quy định) sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động
cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí (không
được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp đã được
ngân sách nhà nước bảo đảm chi phí cho hoạt động thu).
- Đối với số thu từ
việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế
khác của các cơ sở y tế công lập: Sử dụng 35% số thu được để lại theo chế độ
sau khi trừ các khoản chi phí đã được kết cấu trong giá dịch vụ theo quy định
của pháp luật về giá dịch vụ (như: chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất,
vật tư thay thế, vật tư tiêu hao trực tiếp phục vụ cho người bệnh; chi phí
điện, nước, nhiên liệu, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường; chi phí duy tu, bảo
dưỡng thiết bị, mua thay thế công cụ, dụng cụ, ... và chi phí tiền lương, phụ
cấp đã kết cấu trong giá).
- Đối với số thu dịch
vụ (bao gồm cả thu học phí), các hoạt động liên doanh liên kết và các khoản thu
khác: Sử dụng 40% số chênh lệch thu lớn hơn chi (sau khi đã thực hiện các nghĩa
vụ với Nhà nước theo quy định).
g) Các đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên; các cơ quan được cấp có thẩm quyền cho phép thực
hiện cơ chế tự chủ tài chính như đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi đầu tư và
chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên; các cơ
quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao khoán kinh phí và tự bảo đảm tiền
lương: Đơn vị được quyết định tỷ lệ nguồn thu phải trích lập để tạo nguồn thực
hiện cải cách tiền lương và tự bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền
lương theo quy định.
h) Ngoài ra, các cấp
ngân sách sử dụng 50% kinh phí dành ra từ việc tiết kiệm chi hỗ trợ hoạt động
thường xuyên trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước và hỗ trợ các đơn vị sự
nghiệp công lập của ngân sách địa phương để thực hiện cải cách tiền lương theo
quy định tại Quyết định số 1500/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ.
2.2. Quản lý nguồn cải cách
tiền lương: Các huyện, thị xã, thành phố thực hiện trích lập và nộp về ngân
sách tỉnh nguồn cải cách tiền lương theo quy định để quản lý tập trung tại ngân
sách tỉnh.
3. Phân bổ dự toán chi
năm 2025 theo nhiệm vụ chi
3.1. Tổng dự toán chi
ngân sách địa phương: 35.205.242 triệu đồng.
(Ba mươi lăm ngàn, hai
trăm lẻ năm tỷ, hai trăm bốn mươi hai triệu đồng y)
a) Chi cân đối ngân
sách: 32.047.525 triệu đồng.
- Chi đầu tư phát
triển: 5.382.790 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: 17.106.923
triệu đồng.
- Chi trả lãi do chính
quyền địa phương vay: 89.800 triệu đồng.
- Chi bổ sung Quỹ dự
trữ tài chính: 1.450 triệu đồng.
- Chi tạo nguồn cải
cách tiền lương: 8.946.727 triệu đồng.
- Chi dự phòng ngân
sách: 481.000 triệu đồng.
- Chi từ nguồn viện trợ
không hoàn lại (GTGC): 38.835 triệu đồng.
b) Chi từ nguồn bổ sung
có mục tiêu: 3.157.717 triệu đồng.
3.2. Bội chi ngân sách
địa phương: 377.000 triệu đồng.
4. Phân bổ dự toán chi
năm 2025 theo cấp ngân sách
Tổng dự toán chi ngân
sách địa phương là: 35.205.242 triệu đồng.
4.1. Ngân sách tỉnh
chi: 18.132.811 triệu đồng.
a) Chi cân đối ngân
sách địa phương: 15.948.114 triệu đồng.
- Chi đầu tư phát
triển: 2.359.187 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: 4.677.793
triệu đồng.
- Chi trả nợ lãi các
khoản vay: 89.800 triệu đồng.
- Chi lập Quỹ dự trữ
tài chính: 1.450 triệu đồng.
- Dự phòng ngân sách: 303.780
triệu đồng.
- Chi tạo nguồn cải
cách tiền lương: 8.481.794 triệu đồng.
- Chi viện trợ không
hoàn lại (GTGC): 34.310 triệu đồng.
b) Chi các chương trình
mục tiêu: 2.184.697 triệu đồng.
4.2. Ngân sách cấp
huyện (bao gồm cấp xã) chi: 17.072.431 triệu đồng, trong đó: Chi từ nguồn thu
ngân sách được hưởng theo phân cấp là 6.849.841 triệu đồng; chi từ nguồn tỉnh
bổ sung là 10.222.590 triệu đồng (bổ sung cân đối là 3.185.900 triệu đồng, bổ
sung mục tiêu 7.036.690 triệu đồng).
a) Chi cân đối ngân
sách địa phương: 16.099.411 triệu đồng.
- Chi đầu tư phát
triển: 3.023.603 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: 12.429.130
triệu đồng.
- Chi viện trợ không
hoàn lại (GTGC): 4.525 triệu đồng.
- Chi tạo nguồn cải
cách tiền lương: 464.933 triệu đồng.
- Dự phòng ngân sách: 177.220
triệu đồng.
b) Chi các chương trình
mục tiêu: 973.020 triệu đồng.
(Chi tiết kèm theo các
Biểu số 01 đến Biểu số 15)
Điều 3. Tổ
chức thực hiện.
1. Giao Uỷ ban nhân dân
tỉnh:
a) Căn cứ Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh, giao chi tiết nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng
cơ quan, đơn vị, địa phương; chỉ đạo các cấp, các ngành giao dự toán thu, chi ngân
sách năm 2025 đến từng cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách trước ngày 31 tháng
12 năm 2024; tổ chức công khai dự toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước; triển khai thực hiện dự toán và quản lý điều hành ngân sách theo
đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Căn cứ vào Quyết
định giao kế hoạch vốn Chương trình mục tiêu quốc gia của Thủ tướng Chính phủ,
phân bổ chi tiết cho các cơ quan, đơn vị, địa phương (cả vốn đối ứng) để triển
khai thực hiện theo quy định.
c) Chỉ đạo các cơ quan,
đơn vị lập dự toán riêng, thuyết minh cơ sở tính toán và xây dựng phương án sử
dụng đối với khoản thu phí, thu dịch vụ sự nghiệp công, học phí, giá dịch vụ y
tế và các khoản thu hợp pháp khác theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 18
Thông tư số 49/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính trình cấp có
thẩm quyền theo quy định.
d) Trong quá trình chỉ
đạo điều hành, trường hợp cần điều chỉnh dự toán, điều chỉnh kế hoạch vốn, phân
bổ các nguồn vốn chưa đảm bảo đủ điều kiện phân bổ chi tiết; Ủy ban nhân dân
trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Hội đồng
nhân dân cùng cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
đ) Chỉ đạo cơ quan
chuyên môn sớm xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 đảm bảo
nội dung, khả thi, thời gian đúng theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội
đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ hai mươi tám thông qua ngày 06
tháng 12 năm 2024./.
|
Nơi nhận:
-
UBTVQH;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- VP: QH, CTN, CP;
- Ban CTĐB-UBTVQH;
- BTVTU, TT HĐHD, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- TT HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- TTXVN tại Quảng Nam;
- Báo Quảng Nam, Đài PT-TH tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu VT, CTHĐND (2).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|