Phụ cấp chức vụ chỉ huy trưởng quân sự cấp xã là bao nhiêu? Gồm những phụ cấp gì?

126 lượt xem
10:04 | 19/05/2025
Chế độ phụ cấp chức vụ Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã là bao nhiêu? Gồm những phụ cấp nào?
Nội dung chính
  1. Phụ cấp chức vụ chỉ huy trưởng quân sự cấp xã là bao nhiêu? Gồm những phụ cấp gì?
  2. Ban chỉ huy quân sự cấp xã gồm những ai?
  3. Số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã

Phụ cấp chức vụ chỉ huy trưởng quân sự cấp xã là bao nhiêu? Gồm những phụ cấp gì?

Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 72/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 16/2025/NĐ-CP) quy định phụ cấp chức vụ chỉ huy trưởng quân sự cấp xã như sau:

Điều 7. Chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ

1. Phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được chi trả theo tháng, mức hưởng như sau:

a) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức: 561.600 đồng;

b) Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội dân quân thường trực; Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội dân quân tự vệ cơ động: 514.800 đồng;

c) Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Phó Hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội dân quân thường trực; Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội dân quân tự vệ cơ động: 491.400 đồng;

d) Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội; Trung đội trưởng dân quân cơ động, Trung đội trưởng dân quân thường trực: 468.000 đồng;

đ) Thôn đội trưởng: 280.800 đồng và hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ tiểu đội trưởng khi kiêm nhiệm tiểu đội trưởng dân quân tại chỗ, hoặc 100% phụ cấp chức vụ trung đội trưởng khi kiêm nhiệm trung đội trưởng dân quân tại chỗ. Trường hợp thôn tổ chức tổ dân quân tại chỗ thì được hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ của tiểu đội trưởng;

e) Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội: 351.000 đồng;

g) Trung đội trưởng; Tiểu đội trưởng dân quân thường trực: 280.800 đồng;

h) Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng: 234.000 đồng”.

2. Thời gian được hưởng phụ cấp chức vụ tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm và thực hiện cho đến ngày có quyết định thôi giữ chức vụ đó; trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp chức vụ của tháng đó.

Theo đó, phụ cấp chức vụ chỉ huy trưởng quân sự cấp xã được trả theo tháng, với mức hưởng cụ thể là 561.600 đồng, tăng thêm 204.000 đồng so với quy định cũ tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 72/2020/NĐ-CP thì mức phụ cấp là 357.600 đồng.

Ngoài phụ cấp hàng tháng thì Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã còn được hưởng phụ cấp thâm niên theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định 72/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Chế độ phụ cấp thâm niên của các chức vụ chỉ huy ban chỉ huy quân sự cấp xã

1. Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác từ đủ 60 tháng trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên. Mức phụ cấp được hưởng như sau: Sau 05 năm (đủ 60 tháng) công tác thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp hằng tháng hiện hưởng; từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.

2. Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác ở các ngành nghề khác nếu được hưởng phụ cấp thâm niên thì được cộng nối thời gian đó với thời gian giữ các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã để tính hưởng phụ cấp thâm niên. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên quy định tại khoản 1 Điều này nếu có đứt quãng thì được cộng dồn.

...

Như vậy, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã sẽ được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng và các phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) khi có thời gian công tác đủ 60 tháng trở lên. Từ năm thứ 6 trở đi, mỗi năm thêm 1%.

Phụ cấp chức vụ chỉ huy trưởng quân sự cấp xã là bao nhiêu? Gồm những phụ cấp gì? (Hình từ Internet)

Ban chỉ huy quân sự cấp xã gồm những ai?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP thì chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự là 1 trong 6 chức danh của công chức cấp xã. 

Đồng thời, căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng như sau:

Điều 20. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng

1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã là cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở cấp xã. Thành phần Ban chỉ huy quân sự cấp xã bao gồm:

a) Chỉ huy trưởng là Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã, sĩ quan dự bị; trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh được gọi vào phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

b) Chính trị viên do Bí thư cấp ủy cấp xã đảm nhiệm;

c) Chính trị viên phó do Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã đảm nhiệm;

d) Phó Chỉ huy trưởng là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

2. Ban chỉ huy quân sự cấp xã có trụ sở hoặc nơi làm việc riêng, được sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật.

...

Theo đó, Ban chỉ huy quân sự cấp xã là cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở cấp xã. Thành phần Ban chỉ huy quân sự cấp xã bao gồm:

- Chỉ huy trưởng là Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã, sĩ quan dự bị; trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh được gọi vào phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (được sửa đổi bởi Luật số 52/2024/QH15) và tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

- Chính trị viên do Bí thư cấp ủy cấp xã đảm nhiệm;

- Chính trị viên phó do Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã đảm nhiệm;

- Phó Chỉ huy trưởng là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã

Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 72/2020/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã như sau:

- Đơn vị hành chính cấp xã loại 1, xã biên giới, ven biển, đảo được bố trí không quá 02 Phó chỉ huy trưởng.

- Căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định số lượng Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã trong số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, cụ thể:

+ Loại 1 tối đa 14 người.

+ Loại 2 tối đa 12 người.

+ Loại 3 tối đa 10 người.

- Đơn vị hành chính cấp xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 72/2020/NĐ-CP bố trí 01 Phó chỉ huy trưởng.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026 dưới 40 tỷ có cần phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hay không?
Dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026 dưới 40 tỷ có cần phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hay không?

Dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026 dưới 40 tỷ có cần phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hay không? Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và báo cáo nghiên cứu khả thi gồm những gì? Đơn vị nào có thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật?

Chất lây nhiễm loại A và loại B khi vận chuyển ra ngoài cơ sở xét nghiệm phải được đóng gói như nào?
Chất lây nhiễm loại A và loại B khi vận chuyển ra ngoài cơ sở xét nghiệm phải được đóng gói như thế nào?

Chất lây nhiễm là mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm được đóng gói, vận chuyển và được phân loại thành chất lây nhiễm loại A và chất lây nhiễm loại B, vậy theo quy định hiện hành thì chất lây nhiễm loại A và loại B khi vận chuyển ra ngoài cơ sở xét nghiệm phải được đóng gói như nào?

Mẫu bệnh phẩm nhập khẩu qua biên giới được kiểm tra y tế như nào?
Mẫu bệnh phẩm nhập khẩu qua biên giới được kiểm tra y tế như thế nào?

Mẫu bệnh phẩm là các mẫu từ người có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người; các chủng vi sinh vật, vật liệu di truyền của vi sinh vật và mẫu khác có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người, vậy mẫu bệnh phẩm nhập khẩu qua biên giới được kiểm tra y tế như thế nào? Quy trình xử lý sự cố khi vận chuyển mẫu bệnh phẩm ra sao?