MỚI: Đã có quy định thời lượng môn học chung trong chương trình đào tạo cao đẳng trung cấp tại Thông tư 55/2026/TT-BGDĐT
Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 55/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp, có hiệu lực từ ngày 30/6/2026.
TOÀN VĂN Thông tư 55 2026 TT BGDĐT: TẢI VỀ
Theo đó, tại Phụ lục VII Thông tư 55 2026 TT BGDĐT quy định về môn học chung và thời lượng các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp như sau:
(1) Tên và thời lượng môn học chung:
TT | Tên môn học | Trung cấp (Tín chỉ) | Cao đẳng (Tín chỉ) |
1 | Ngoại ngữ | 3 (ba) | 4 (bốn) |
2 | Năng lực số | 2 (hai) | 3 (ba) |
3 | Giáo dục chính trị | 3 (ba) | 5 (năm) |
4 | Pháp luật | 2 (hai) | 3 (ba) |
5 | Giáo dục thể chất | 1 (một) | 2 (hai) |
6 | Giáo dục quốc phòng và an ninh | Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo | Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
(2) Môn học Ngoại ngữ gồm các môn học tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức. Căn cứ vào nhu cầu của thị trường lao động theo từng giai đoạn, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định lựa chọn ngoại ngữ để xây dựng và ban hành chương trình. Người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quyết định lựa chọn ngoại ngữ để áp dụng trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đăng phù hợp yêu cầu thực tiễn; tiễn; ưu tiên lựa chọn tiếng Anh để thực hiện lộ trình đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
(3) Chương trình đào tạo một số ngành, nghề liên quan tới ngôn ngữ nước ngoài, máy tính và công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, pháp luật, thể dục, thể thao bảo đảm yêu cầu cần đạt của môn học chung tương ứng thì không phải thực hiện môn học chung đó. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ngành, nghề đào tạo không phải thực hiện môn học chung.
Thời lượng của môn học chung không phải thực hiện được sử dụng để bố trí cho các môn học, mô đun hoặc nội dung học tập khác thuộc phần chuyên môn nghề trong chương trình đào tạo, bảo đảm mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra và tổng thời lượng của chương trình đào tạo.

MỚI: Đã có quy định thời lượng môn học chung trong chương trình đào tạo cao đẳng, trung cấp tại Thông tư 55 2026 TT BGDĐT (hình từ internet)
Người học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng các chính sách gì?
Căn cứ theo Điều 26 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, người học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng các chính sách sau:
(1) Tín dụng giáo dục: Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về lãi suất, điều kiện và thời hạn vay tiền để người học có điều kiện học tập. Khuyến khích xã hội hóa hoạt động tín dụng giáo dục.
(2) Học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt.
(3) Miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên.
(4) Chế độ cử tuyển: đối với học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người; học sinh là người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn chưa có hoặc có rất ít cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số; có chính sách tạo nguồn cử tuyển, tạo điều kiện thuận lợi để các đối tượng này vào học trường phổ thông dân tộc nội trú và tăng thời gian học dự bị đại học.
(5) Khen thưởng đối với người học: Người học có thành tích trong học tập, rèn luyện được cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục khen thưởng; trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
(6) Miễn, hỗ trợ học phí đối với người học chương trình giáo dục trung học nghề; người học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu; các ngành, nghề đặc thù; một số ngành, lĩnh vực kinh tế trọng điểm, quốc phòng và an ninh;
(7) Chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật; người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật đang cư trú ổn định, lâu dài ở các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo;
(8) Hỗ trợ chi phí đào tạo cho người học là người tốt nghiệp trung học phổ thông học chương trình đào tạo trình độ trung cấp; phụ nữ, lao động nông thôn học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, chương trình đào tạo nghề khác; người lao động học tập để chuyển đổi nghề nghiệp.
Nguyên tắc hoạt động giáo dục nghề nghiệp hiện nay được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, nguyên tắc hoạt động giáo dục nghề nghiệp hiện nay được quy định như sau:
(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
(2) Bảo đảm đáp ứng mục tiêu phát triển nguồn lao động kỹ năng cao gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và an ninh quốc gia.
(3) Bảo đảm gắn kết đào tạo với yêu cầu việc làm và thị trường lao động.
(4) Bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính gắn với trách nhiệm giải trình; bảo đảm hiệu lực quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.
(5) Bảo đảm chất lượng, hiệu quả, công bằng, bình đẳng trong tiếp cận giáo dục nghề nghiệp, hợp tác quốc tế; thúc đẩy học tập suốt đời.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];