- Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam: Thời gian học tập tiêu chuẩn của các cấp học và trình độ đào tạo từ 07/9/2026 chi tiết thế nào?
- Quy định về thời gian học tập tiêu chuẩn của các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân để làm gì?
- Mục đích và vai trò của Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân từ 07/9/2026
Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam: Thời gian học tập tiêu chuẩn của các cấp học và trình độ đào tạo từ 07/9/2026 chi tiết thế nào?
Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
Theo đó, cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
- Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;
- Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;
- Giáo dục nghề nghiệp gồm sơ cấp, trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề khác;
- Giáo dục đại học gồm đại học và sau đại học.
(Khoản 1, 2 Điều 6 Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi bởi Luật Giáo dục sửa đổi 2025)
Theo đó, thời gian học tập tiêu chuẩn của các cấp học và trình độ đào tạo từ 07/9/2026 theo Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam được quy định tại Phụ lục III Quyết định 38/2026/QĐ-TTg, cụ thể như sau:
Cấp học | Thời gian học tập tiêu chuẩn |
Mầm non | Từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi |
Tiểu học | 5 năm |
Trung học cơ sở | 4 năm |
Sơ cấp | Từ 3 tháng đến 1 năm |
Trung học phổ thông Trung học nghề | 3 năm |
Trung cấp | Từ 1 năm đến 2 năm |
Cao đẳng | Từ 2 năm đến 3 năm |
Đại học (Cử nhân) | Từ 3 năm đến 4 năm |
Thạc sĩ | Từ 1 năm đến 2 năm |
Tiến sĩ | Từ 3 năm đến 4 năm |

Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam: Thời gian học tập tiêu chuẩn của các cấp học và trình độ đào tạo từ 07/9/2026 chi tiết thế nào?
Quy định về thời gian học tập tiêu chuẩn của các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân để làm gì?
Theo Điều 6 Quyết định 38 2026 QĐ TTg quy định về thời gian học tập tiêu chuẩn như sau:
Điều 6. Thời gian học tập tiêu chuẩn
1. Thời gian học tập tiêu chuẩn (hay thời gian đào tạo chuẩn) của các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân được quy định nhằm bảo đảm:
a) Tính thống nhất của hệ thống giáo dục quốc dân;
b) Sự liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo;
c) Sự thống nhất với Khung trình độ quốc gia Việt Nam và sự tương thích với phân loại giáo dục quốc tế.
2. Thời gian học tập tiêu chuẩn là căn cứ để thiết kế chương trình giáo dục, không thay thế yêu cầu về chuẩn đầu ra và khối lượng học tập của chương trình.
3. Thời gian học tập tiêu chuẩn của các cấp học và trình độ đào tạo được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này không bao gồm các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Thời gian học tập tiêu chuẩn của các chương trình đào tạo đặc thù thuộc các lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao và chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù của một số ngành, lĩnh vực được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Như vậy, thời gian học tập tiêu chuẩn (hay thời gian đào tạo chuẩn) của các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân được quy định nhằm bảo đảm:
- Tính thống nhất của hệ thống giáo dục quốc dân;
- Sự liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo;
- Sự thống nhất với Khung trình độ quốc gia Việt Nam và sự tương thích với phân loại giáo dục quốc tế.
Mục đích và vai trò của Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân từ 07/9/2026
Theo Điều 3 Quyết định 38/2026/QĐ-TTg quy định về mục đích và vai trò của Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân từ 07/9/2026 như sau:
- Xác lập cấu trúc tổng thể của hệ thống giáo dục quốc dân; phân biệt, phân loại, sắp xếp các loại chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; làm căn cứ cho việc xây dựng, rà soát và điều chỉnh chương trình giáo dục một cách thống nhất, bảo đảm định hướng lộ trình học tập của người học và sự vận hành đồng bộ của toàn bộ hệ thống giáo dục.
- Bảo đảm sự liên thông trong hệ thống giáo dục, tạo cơ sở cho việc công nhận và chuyển tiếp kết quả học tập giữa các cấp học và trình độ đào tạo, giúp người học tiếp tục học tập ở các chương trình khác nhau trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Bảo đảm cơ sở cho việc thông tin minh bạch về lộ trình học tập, hỗ trợ người học định hướng nghề nghiệp, lựa chọn con đường học tập và phát triển cá nhân trong quá trình học tập suốt đời.
- Định hướng và tổ chức các luồng giáo dục, góp phần đa dạng hóa các con đường học tập và phát triển nghề nghiệp của người học.
- Làm cơ sở tham chiếu cho việc công nhận, đối sánh và chuyển đổi văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập giữa các cơ sở giáo dục trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật và Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
- Phục vụ công tác quản lý nhà nước, giám sát hoạt động giáo dục và thống kê, báo cáo và so sánh quốc tế về giáo dục, góp phần nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của hệ thống giáo dục quốc dân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];