Hướng dẫn hoạt động cho thuê lại lao động mới nhất theo Công văn 10283/SNV-LĐTLBHXH
Ngày 01/12/2025, Sở Nội vụ TP.HCM ban hành Công văn 10283/SNV-LĐTLBHXH năm 2025 về thực hiện pháp luật lao động về hoạt động cho thuê lại lao động.
Công văn 10283/SNV-LĐTLBHXH: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/cong-van-10283.pdf
Theo đó, thực hiện quy định Bộ luật Lao động 2012 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Nhằm đảm bảo thực hiện các quy định pháp luật lao động về hoạt động cho thuê lại lao động, Sở Nội vụ đề nghị các doanh nghiệp có hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn Thành phố tự kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy định pháp luật trong hoạt động cho thuê lại lao động, nội dung cụ thể như sau:
(1) Thường xuyên rà soát, kiểm tra hoạt động cho thuê lại lao động của doanh nghiệp phù hợp với nguyên tắc hoạt động theo quy định tại Điều 53 Bộ luật Lao động; đảm bảo quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại lao động theo quy định tại Điều 56 Bộ luật Lao động, Điều 31 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; đảm bảo quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động theo quy định tại Điều 57 Bộ luật Lao động; đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại theo quy định tại Điều 58 Bộ luật Lao động, cụ thể:
- Loại công việc cho thuê lại lao động theo Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP; thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Bộ luật Lao động.
- Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản đúng tên gọi và hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu theo quy định tại Điều 55 Bộ luật Lao động, cụ thể:
+ Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;
+ Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;
+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
+ Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.
- Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động.
- Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động; thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động; thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động; bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau; lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động và định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(2) Doanh nghiệp thực hiện gia hạn giấy phép theo quy định tại Điều 26 Nghị định 145/2020/NĐ-CP và gửi hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép đến Sở Nội vụ trước ngày hết hiệu lực của giấy phép ít nhất 60 ngày làm việc.
(3) Doanh nghiệp đảm bảo thông tin hoạt động cho thuê lại lao động phù hợp với thông tin nội dung của giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp (tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,…).
Trường hợp có thay đổi một trong những nội dung của giấy phép đã được cấp hoặc giấy phép bị mất; giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép thì doanh nghiệp có trách nhiệm đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định tại Điều 27 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
(4) Niêm yết công khai bản chính giấy phép tại trụ sở chính và bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép tại các chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có) của doanh nghiệp cho thuê lại.
Trường hợp sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động, doanh nghiệp cho thuê lại gửi bản sao chứng thực giấy phép đến Sở Nội vụ tỉnh đó để theo dõi, quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Hướng dẫn hoạt động cho thuê lại lao động mới nhất theo Công văn 10283/SNV-LĐTLBHXH (Hình từ Internet)
Hạn nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động năm 2025 ngày nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP, khoản 2 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP) quy định như sau:
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
1. Niêm yết công khai bản chính giấy phép tại trụ sở chính và bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép tại các chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có) của doanh nghiệp cho thuê lại. Trường hợp sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động thì doanh nghiệp cho thuê lại gửi bản sao chứng thực giấy phép đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đó để theo dõi, quản lý.
2. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; đồng thời báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động về tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn đó đối với trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12.
3. Kịp thời báo cáo những trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lao động.
4. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật Lao động và Chương này.
5. Trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại lao động đặt trụ sở chính hoặc có hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn khu công nghệ cao thì khi gửi các báo cáo theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp cho thuê lại lao động đồng thời gửi 01 bản báo cáo cho Ban quản lý khu công nghệ cao.
Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn lịch nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động năm 2025 là trước ngày 20/12/2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];