Hướng dẫn cách tra cứu nợ thuế hải quan chi tiết mới nhất 2025

101 lượt xem
10:05 | 18/06/2025
cách tra cứu nợ thuế hải quan như thế nào? Thời gian nộp thuế hải quan là khi nào? Những đối tượng nào chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách tra cứu nợ thuế hải quan chi tiết mới nhất 2025
  2. Thời gian nộp thuế hải quan là khi nào?
  3. Những đối tượng nào chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?

Hướng dẫn cách tra cứu nợ thuế hải quan chi tiết mới nhất 2025

Hiện hành, chưa có quy định về định nghĩa của thuế hải quan, tuy nhiên có thể hiểu thuế hải quan là loại thuế đánh vào sản phẩm được vận chuyển qua biên giới và được kiểm soát bởi hải quan của từng quốc gia, nhằm mục đích quản lý và bảo vệ nền kinh tế.

Thuế hải quan bao gồm nhiều loại thuế khác nhau, thông thường sẽ gồm những loại thuế như thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng (thuế VAT), thuế tiêu thụ đặc biệt,...

Dưới đây là hướng dẫn cách tra cứu nợ thuế hải quan chi tiết:

Bước 1: Truy cập trang web của Tổng cục Hải quan

Địa chỉ: https://www.customs.gov.vn/

Bước 2: Tìm kiếm mục "Tra cứu nợ thuế"

Trên trang chủ của Tổng cục Hải quan, tại góc phải màn hình, chọn “Tra cứu nợ thuế”

Bước 3: Nhập thông tin cần thiết

Nhập các thông tin như mã doanh nghiệp, số chứng minh thư, mã capcha và nhấn “Xem thông tin”

Bước 4: Kiểm tra kết quả

Sau khi nhập đầy đủ thông tin và nhấn nút "Tra cứu", hệ thống sẽ hiển thị kết quả tìm kiếm.

Kết quả sẽ cho người nộp thuế biết chi tiết về các khoản nợ thuế (nếu có), bao gồm số tiền nợ, kỳ hạn nộp, loại thuế, và các thông tin liên quan khác.

Người nộp thuế có thể lưu file bằng cách nhấn vào nút Lưu file ở góc dưới bên phải màn hình.

Hướng dẫn cách tra cứu nợ thuế hải quan chi tiết mới nhất 2025 (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách tra cứu nợ thuế hải quan chi tiết mới nhất 2025 (Hình từ Internet)

Thời gian nộp thuế hải quan là khi nào? 

Căn cứ Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:

Điều 9. Thời hạn nộp thuế

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.

2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

Như vậy, thuế hải quan phải nộp trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu  trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016

Thời hạn nộp thuế hải quan tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, nếu người nộp chưa nộp thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế, đồng thời phải nộp tiền chậm nộp nếu quá hạn.

Những đối tượng nào chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?

Tại Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định đối tượng chịu thuế bao gồm: 

Điều 2. Đối tượng chịu thuế

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo quy định trên, đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

- Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

+ Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

+ Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

+ Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

+ Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026 dưới 40 tỷ có cần phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hay không?
Dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026 dưới 40 tỷ có cần phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hay không?

Dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026 dưới 40 tỷ có cần phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hay không? Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và báo cáo nghiên cứu khả thi gồm những gì? Đơn vị nào có thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật?

Chất lây nhiễm loại A và loại B khi vận chuyển ra ngoài cơ sở xét nghiệm phải được đóng gói như nào?
Chất lây nhiễm loại A và loại B khi vận chuyển ra ngoài cơ sở xét nghiệm phải được đóng gói như thế nào?

Chất lây nhiễm là mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm được đóng gói, vận chuyển và được phân loại thành chất lây nhiễm loại A và chất lây nhiễm loại B, vậy theo quy định hiện hành thì chất lây nhiễm loại A và loại B khi vận chuyển ra ngoài cơ sở xét nghiệm phải được đóng gói như nào?

Mẫu bệnh phẩm nhập khẩu qua biên giới được kiểm tra y tế như nào?
Mẫu bệnh phẩm nhập khẩu qua biên giới được kiểm tra y tế như thế nào?

Mẫu bệnh phẩm là các mẫu từ người có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người; các chủng vi sinh vật, vật liệu di truyền của vi sinh vật và mẫu khác có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người, vậy mẫu bệnh phẩm nhập khẩu qua biên giới được kiểm tra y tế như thế nào? Quy trình xử lý sự cố khi vận chuyển mẫu bệnh phẩm ra sao?