Hướng dẫn cách tra cứu nợ thuế hải quan chi tiết mới nhất 2025
Hiện hành, chưa có quy định về định nghĩa của thuế hải quan, tuy nhiên có thể hiểu thuế hải quan là loại thuế đánh vào sản phẩm được vận chuyển qua biên giới và được kiểm soát bởi hải quan của từng quốc gia, nhằm mục đích quản lý và bảo vệ nền kinh tế.
Thuế hải quan bao gồm nhiều loại thuế khác nhau, thông thường sẽ gồm những loại thuế như thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng (thuế VAT), thuế tiêu thụ đặc biệt,...
Dưới đây là hướng dẫn cách tra cứu nợ thuế hải quan chi tiết:
Bước 1: Truy cập trang web của Tổng cục Hải quan
Địa chỉ: https://www.customs.gov.vn/
Bước 2: Tìm kiếm mục "Tra cứu nợ thuế"
Trên trang chủ của Tổng cục Hải quan, tại góc phải màn hình, chọn “Tra cứu nợ thuế”

Bước 3: Nhập thông tin cần thiết
Nhập các thông tin như mã doanh nghiệp, số chứng minh thư, mã capcha và nhấn “Xem thông tin”

Bước 4: Kiểm tra kết quả
Sau khi nhập đầy đủ thông tin và nhấn nút "Tra cứu", hệ thống sẽ hiển thị kết quả tìm kiếm.
Kết quả sẽ cho người nộp thuế biết chi tiết về các khoản nợ thuế (nếu có), bao gồm số tiền nợ, kỳ hạn nộp, loại thuế, và các thông tin liên quan khác.

Người nộp thuế có thể lưu file bằng cách nhấn vào nút Lưu file ở góc dưới bên phải màn hình.

Hướng dẫn cách tra cứu nợ thuế hải quan chi tiết mới nhất 2025 (Hình từ Internet)
Thời gian nộp thuế hải quan là khi nào?
Căn cứ Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
Điều 9. Thời hạn nộp thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.
Như vậy, thuế hải quan phải nộp trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.
Thời hạn nộp thuế hải quan tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, nếu người nộp chưa nộp thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế, đồng thời phải nộp tiền chậm nộp nếu quá hạn.
Những đối tượng nào chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?
Tại Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định đối tượng chịu thuế bao gồm:
Điều 2. Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo quy định trên, đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
- Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
+ Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
+ Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
+ Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
+ Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];