Hướng dẫn cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2024 tại TPHCM

—
13:37 | 16/11/2024
Cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2024 tại TPHCM như thế nào? Quy định về báo cáo tình hình sử dụng lao động ra sao?
Nội dung chính
  1. 1. Hướng dẫn cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2024 tại TPHCM
  2. 2. Quy định về báo cáo tình hình sử dụng lao động

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn 28690/SLĐTBXH-VLATLĐ ngày 14/11/2024 thực hiện Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP về báo cáo sử dụng lao động.

1. Hướng dẫn cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2024 tại TPHCM

Theo Công văn 28690/SLĐTBXH-VLATLĐ hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (gọi tắt là Cơ quan) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện nội dung báo cáo tình hình sử dụng lao động, như sau:

Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động và có trụ sở, địa điểm hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là đơn vị).

Nội dung báo cáo: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2024 theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Hình thức nộp báo cáo: Đơn vị có thể lựa chọn một trong hai hình thức sau:

- Hình thức 1: Nộp tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia

Đơn vị thực hiện “Thủ tục liên thông đăng ký điều chỉnh đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN và báo cáo tình hình sử dụng lao động” tại Cổng thông tin điện tử: https://dichvucong.gov.vn/

- Hình thức 2: Nộp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Đơn vị gửi báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo hình thức trực tuyến, bằng cách:

+ Truy cập vào link Google Form: https://forms.gle/oqUdAUkzCrDpdY1J9

+ Hoặc quét mã QR code để truy cập đường link

Báo cáo gửi trực tuyến bao gồm các thông tin chung, bản chụp báo cáo có ký tên, đóng dấu đỏ (dạng tập tin *.pdf) và bản mềm (dạng tập tin Excel: *.xls, *.xlsx) để thuận tiện trong công việc theo dõi và tổng hợp.

Thời gian nộp báo cáo:

Hoàn thành gửi báo cáo trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi trực tuyến về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 05/12/2024.

Sau thời gian quy định nêu trên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không tiếp nhận báo cáo; đồng thời tổng hợp làm cơ sở để xác nhận tình hình chấp hành các quy định pháp luật khi có yêu cầu của các cơ quan để không bị vi phạm hành chính theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

2. Quy định về báo cáo tình hình sử dụng lao động

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (bổ sung bởi khoản 1 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP và sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP) thì việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động 2019 như sau:

(1) Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định 122/2020/NĐ-CP về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

Mẫu số 01/PLI: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2024/TVBA/M%E1%BA%ABu%20s%E1%BB%91%2001_PLI%20-%20Ph%E1%BB%A5%20l%E1%BB%A5c%20I.doc

(2) Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Mẫu số 02/PLI: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2024/TVBA/M%E1%BA%ABu%20s%E1%BB%91%2002_PLI%20-%20Ph%E1%BB%A5%20l%E1%BB%A5c%20I.doc

(3) Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 6 và hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không thể báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

(4) Đối với khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động thực hiện như sau:

+ Người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghệ cao thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Ban quản lý khu công nghệ cao.

Yêu cầu về thời gian và biểu mẫu báo cáo của người sử dụng lao động thực hiện theo quy định tại mục (2).

+ Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin và báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo thời gian và biểu mẫu quy định tại mục (3).

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Mẫu số 01a, 01b Mẫu tờ trình khen thưởng mới nhất từ 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026 có dạng thế nào? Tải mẫu 01a, 01b Nghị định 368?
Mẫu số 01a, 01b Mẫu tờ trình khen thưởng mới nhất từ 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026 có dạng thế nào? Tải mẫu 01a, 01b Nghị định 368?

Từ ngày 01/10/2026, mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng 2022 thực hiện theo mẫu số 01a, 01b tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP. Dưới đây là các mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng mới nhất kèm theo hướng dẫn cách ghi.

TOÀN BỘ Phụ lục Thông tư 138 2026 TT BTC về chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong nước và quốc tế? Tải về Phụ lục Thông tư 138 2026 TT BTC?
TOÀN BỘ Phụ lục Thông tư 138 2026 TT BTC hướng dẫn chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong nước và quốc tế? Tải về Phụ lục Thông tư 138 2026?

Dưới đây là toàn bộ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 138/2026/TT-BTC hướng dẫn Nghị định quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế kèm file tải về.