Hệ thống giáo dục quốc dân gồm mấy cấp học?
Theo Luật giáo dục 2019 quy định thì Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
Trong đó:
- Giáo dục chính quy là giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
- Giáo dục thường xuyên là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.
Theo Luật Giáo dục 2019 hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam được tổ chức thành 04 cấp học và trình độ đào tạo chính, bao gồm giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
Trong đó:
(1) Giáo dục mầm non
- Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.
- Giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.
(2) Giáo dục phổ thông
- Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.
- Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp.
- Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức công dân; bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
(3) Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người học, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
- Giáo dục nghề nghiệp nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học trình độ cao hơn.
(4) Giáo dục đại học
Mục tiêu của giáo dục đại học:
- Đào tạo nhân lực trình độ cao, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học và công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế.
- Đào tạo người học phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ; có tri thức, kỹ năng, trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng nắm bắt tiến bộ khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo, khả năng tự học, sáng tạo, thích nghi với môi trường làm việc; có tinh thần lập nghiệp, có ý thức phục vụ Nhân dân.
(theo mục 1 Chương II Luật Giáo dục 2019)
Như vậy, theo Luật Giáo dục 2019 hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam được tổ chức thành 04 cấp học và trình độ đào tạo, bao gồm giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

Hệ thống giáo dục quốc dân gồm mấy cấp học? Phân loại chương trình giáo dục theo các cấp độ từ 07/9/2026?
Phân loại chương trình giáo dục theo các cấp độ từ 07/9/2026?
Theo Phụ lục II kèm theo Quyết định 38/2026/QĐ-TTg về phân loại chương trình giáo dục theo các cấp độ như sau:
- CẤP ĐỘ 0
Cấp độ 0 gồm chương trình giáo dục mầm non được thiết kế nhằm phát triển toàn diện cho trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một. Chương trình ở cấp độ này phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em; hài hòa giữa bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục trẻ em; phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội, trí tuệ, thẩm mỹ; tôn trọng sự khác biệt; phù hợp với các độ tuổi và liên thông với giáo dục tiểu học.
- CẤP ĐỘ 1
Cấp độ 1 nhằm hình thành cho học sinh các kỹ năng cơ bản về đọc, viết và toán học, đồng thời tạo nền tảng cho việc tiếp tục học tập ở giáo dục trung học cơ sở.
- CẤP ĐỘ 2
Giáo dục trung học cơ sở nhằm kế thừa và phát triển kết quả học tập của giáo dục tiểu học, hình thành nền tảng kiến thức và năng lực để người học tiếp tục học tập ở cấp học cao hơn hoặc tham gia các chương trình giáo dục nghề nghiệp.
- CẤP ĐỘ 3
Cấp độ 3 bao gồm các chương trình giáo dục có nội dung học tập đa dạng, chuyên sâu và phân hóa cao hơn so với cấp độ 2, được tổ chức theo hai hướng giáo dục trung học phổ thông hoặc giáo dục trung học nghề để chuẩn bị cho người học tiếp tục học tập ở cấp độ cao hơn hoặc tham gia thị trường lao động.
Chương trình giáo dục trung học nghề nhằm hoàn thiện học vấn phổ thông, trang bị cho người học năng lực thực hiện, giải quyết được các công việc trong điều kiện ổn định và môi trường quen thuộc của ngành, nghề; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
- CẤP ĐỘ 4
Cấp độ 4 bao gồm các chương trình giáo dục sau trung học (dưới cao đẳng) nhằm kế thừa nền tảng giáo dục trung học phổ thông, trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng và năng lực nghề nghiệp hoặc học thuật ở mức độ cao hơn giáo dục trung học; được thiết kế nhằm trang bị cho người học thực hiện công việc nghề nghiệp hoặc chuyên môn có yêu cầu kỹ thuật, mức độ độc lập và trách nhiệm cao hơn cấp độ 3.
- CẤP ĐỘ 5
Cấp độ 5 bao gồm các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng và năng lực nghề nghiệp hoặc chuyên môn ở trình độ cao đẳng, có định hướng thực hành và gắn với yêu cầu của thị trường lao động.
- CẤP ĐỘ 6
Cấp độ 6 bao gồm các chương trình đào tạo trình độ đại học nhằm trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng và năng lực học thuật hoặc chuyên môn ở trình độ đại học, có cơ sở lý thuyết và các hợp phần thực hành hoặc trải nghiệm nghề nghiệp.
- CẤP ĐỘ 7
Chương trình giáo dục ở cấp độ 7 trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng và năng lực học thuật hoặc chuyên môn ở trình độ cao, gồm các hoạt động nghiên cứu hoặc thực hành chuyên môn nâng cao, cấp bằng thạc sĩ.
- CẤP ĐỘ 8
Chương trình giáo dục ở cấp độ 8 được thiết kế chủ yếu nhằm phát triển năng lực nghiên cứu độc lập ở trình độ cao, sáng tạo tri thức mới, giải quyết vấn đề thực tiễn của người học thông qua các công trình nghiên cứu có đóng góp tri thức mới cho lĩnh vực chuyên môn.
- CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHÁC
Căn cứ vào thời gian học tập, khối lượng học tập, nội dung, nguyên tắc và tiêu chí phân loại, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định phân loại các chương trình đào tạo khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và xếp vào các cấp độ trong Khung cơ cấu của hệ thống giáo dục quốc dân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];