ĐIỂM SÀN Đại học 2026 các trường mới nhất? Danh sách các trường đại học công bố điểm sàn 2026?
Theo khoản 6 Mục I Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH năm 2026, điểm sàn các trường đại học 2026 sẽ tuỳ vào mỗi CSĐT mà có thời gian công bố khác nhau, tuy nhiên phải hoàn thành trước 17h00 ngày 10/7/2026.
Dưới đây là TỔNG HỢP Điểm sàn các trường đại học 2026 (phương thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT): đang cập nhật
(1) Khu vực miền Bắc và miền Trung:
STT | Trường | Điểm sàn 2026 |
1 | Đại học Quốc gia Hà Nội | |
2 | Đại học kinh tế Quốc dân (NEU) | Tại đây |
3 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên | |
4 | Trường Đại học Công nghệ | Nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Khoa học dữ liệu: 24 Các ngành còn lại:22 |
5 | Đại học Bách khoa Hà Nội | Nhóm ngành Kinh tế, Giáo dục, Ngoại ngữ: 19.5 Nhóm ngành Kỹ thuật: 20 |
6 | Trường Đại học Ngoại thương | 23-24 |
7 | Trường Đại học Xây dựng Miền Trung | 15 (riêng chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị 18) |
8 | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội | 15-22 |
9 | Trường Đại học Thành Đô | 16-17,5 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật) |
10 | Học viện Chính sách và Phát triển | 19 (trụ sở Hà Nội) 16 (phân hiệu Bắc Ninh, Đà Nẵng) |
(2) Khu vực miền Nam:
STT | Trường | Điểm sàn 2026 |
1 | Trường Đại học FPT | 18 điểm |
2 | Trường Đại học Nông lâm TPHCM | 16 điểm |
3 | Trường Đại học Gia Định | 15 (trừ khối ngành Sức khỏe) |
4 | Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương | 15 |
5 | Đại học Phenika | 15-24 |
6 | Trường Đại học Hùng Vương | 15 |
7 | Trường Đại học Hoa Sen | 15 |
Tham khảo điểm sàn đại học 2025 tại đây:
STT | Trường | Điểm sàn 2025 |
1 | Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội | 16 - 18 (thang 30) 22 (thang 40) |
2 | Học viện Hành chính và Quản trị công | 15,5 - 20,5 |
3 | ĐH Bách Khoa Hà Nội | 19 - 19,5 |
4 | Trường ĐH Sư phạm Hà Nội | 18 - 22 |
5 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | 19 |
6 | Trường ĐH Quốc tế, ĐH Quốc gia TPHCM | 15 - 24 |
7 | Trường ĐH Kinh tế TPHCM | 20 |
8 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 16 - 21 |
9 | Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội | 18 - 21 |
10 | Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐH Quốc gia Hà Nội) | 19 |
11 | Trường ĐH Hà Nội | 22 (thang 40) |
12 | Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc gia Hà Nội) | 19 - 20 |
13 | Trường ĐH Công nghệ (ĐH Quốc gia Hà Nội) | 22 - 24 |
14 | Học viện Chính sách và Phát triển | 19 (thang 30) 25,5 (thang 40) |
15 | Học viện Phụ nữ Việt Nam | 15 |
16 | Trường ĐH Khoa học tự nhiên (Đại học Quốc gia TPHCM) | 16 - 24 |
17 | Trường Đại học Tài chính - Marketing | 15 |
18 | Trường Đại học Công Thương | 16 |
19 | Trường Đại học Nông Lâm TPHCM | 16 |
20 | Trường ĐH Quốc tế Hồng Bàng | 15 |
21 | Trường ĐH Công nghệ TPHCM | 15 - 18 |
22 | Trường ĐH Hoa Sen | 15 - 17 |
23 | Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TPHCM | 15 |
24 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành | 15 - 18 |
25 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin | 22,5 - 24 |
26 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | 18 (thang 30) 25 (thang 40) |
27 | ĐH Quy Nhơn | 15 - 19 |
28 | Trường Quốc tế (ĐH Quốc gia Hà Nội) | 19 |
29 | Trường Quản trị và Kinh doanh (ĐH Quốc gia Hà Nội) | 19 |
30 | Trường ĐH Kinh tế (ĐH Quốc gia Hà Nội) | 19 |
31 | Trường ĐH Khoa học và Công nghệ | 18 - 24 |
32 | Trường ĐH Công nghiệp và Thương mại | 15 |
33 | Trường ĐH Công nghệ và Quản lý Hữu nghị | 16 |
34 | Trường ĐH Lao động - Xã hội | 14 - 18 |
35 | Trường ĐH Kiểm sát | 18 |
36 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | 19 |
37 | Học viện Kỹ thuật mật mã | 20 - 24 |
38 | Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên | 14 |
39 | Trường Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp | 18 |
40 | Trường ĐH CMC | 21 - 24 |
41 | Trường ĐH Văn Lang | 15 - 18 |
42 | Trường ĐH Thành Đông | 14 |
43 | Trường ĐH Nguyễn Trãi | 15 |
44 | Trường ĐH Tân Tạo | 15 - 22,5 |
45 | Trường ĐH Phan Thiết | 15 - 19 |
46 | Các trường quân đội | 18 |
47 | Trường ĐH Thái Bình Dương | 15 - 18 |
48 | Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp - ĐH Thái Nguyên | 15 - 24 |
49 | Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định | 15 |
50 | Trường ĐH Việt Nhật (ĐH Quốc gia Hà Nội) | 19 |
51 | Trường ĐH FPT | 17 - 18,5 |
52 | Trường ĐH Phú Xuân | 15 |
53 | Trường ĐH Tài nguyên và môi trường TPHCM | 15 |
54 | Trường ĐH Kiến trúc Đà Nẵng | 15 - 16 |
55 | Trường ĐH Công nghệ Đồng Nai | 15 |
56 | Trường ĐH Khánh Hòa | 15 |
57 | Trường ĐH Tài chính - Kế toán | 15 - 18 |
58 | Trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh | 15 |
59 | Trường ĐH Công nghiệp Việt Trì | 15 |
60 | ĐH Phenikaa | 16 - 18 |

ĐIỂM SÀN Đại học 2026 các trường mới nhất? Danh sách các trường đại học công bố điểm sàn 2026? (hình từ internet)
Các trường đại học công lập được thu học phí năm 2026-2027 tối đa bao nhiêu?
Mức trần học phí đại học của các trường công lập năm 2026-2027 dao động tùy theo mức độ tự bảo đảm chi trả thường xuyên của trường, tối đa là 8.750 đồng/người học/tháng.
Căn cứ theo khoản 1, 2, 3 Điều 10 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập năm học 2026-2027 dao động theo từng nhóm ngành như sau:
(1) Cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên:
TT | Tên ngành | Mã ngành | Năm học 2026 - 2027 |
1 | Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | 714 | 1.790 |
2 | Nghệ thuật | 721 | 1.710 |
3 | Kinh doanh và quản lý, pháp luật | 734, 738 | 1.790 |
4 | Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên | 742, 744 | 1.930 |
5 | Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y | 746, 748, 751, 752, 754, 758, 762, 764 | 2.090 |
6 | Sức khỏe | 772 | |
6.1 | Điều dưỡng - hộ sinh, dinh dưỡng, răng - hàm - mặt (nha khoa), kỹ thuật y học, y tế công cộng, quản lý y tế, khác | 77203, 77204, 77205, 77206 77207, 77208, 77290 | 2.660 |
6.2 | Dược học, y học | 77201, 77202 | 3.500 |
7 | Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường | 722, 731, 732,776, 781, 784, 785 | 1.910 |
8 | Lĩnh vực khác (ngành ghép, liên ngành) | 790 | Bằng mức trung bình cộng học phí của các ngành nêu trên có trong ngành ghép, liên ngành |
(2) Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: mức học phí được xác định tối đa bằng 2 lần mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên tương ứng với từng khối ngành và từng năm học. Chẳng hạn đối với ngành dược học, y học (77201, 77202), mức trần học phí đại học của cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyênnăm 2026 - 2027 là: 2 x 3.500 = 7.000 đồng/người học/tháng.
(3) Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: mức học phí được xác định tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên tương ứng với từng khối ngành và từng năm học. Chẳng hạn đối với ngành dược học, y học (77201, 77202), mức trần học phí đại học của cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư năm 2026 - 2027 là: 2.5 x 3.500 = 8.500 đồng/người học/tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];