Điểm chuẩn trường Đại học công nghiệp TPHCM 2026 cập nhật mới nhất? Tham khảo điểm chuẩn trường Đại học công nghiệp 2025?
Theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH năm 2026, điểm chuẩn các trường đại học 2026 sẽ được công bố trước 17g00 ngày 13/8/2026.
Điểm chuẩn trường Đại học công nghiệp 2026: Đang cập nhật
Tham khảo Điểm chuẩn trường Đại học công nghiệp 2025: |
Tham khảo Điểm chuẩn trường Đại học công nghiệp 2024:




* Thí sinh cần lưu ý các mốc thời gian tuyển sinh Đại học 2026 sau:
- Từ ngày 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng đại học trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT;
- Từ ngày 15/07 đến 17h00 ngày 21/07/2026: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển;
- Từ ngày 04/08 đến 17 giờ 00 ngày 09/08/2026: Xử lý nguyện vọng (lọc ảo toàn quốc);
- Trước 17h00 ngày 13/08/2026: Công bố điểm chuẩn;
- Trước 17h00 ngày 21/08/2026: Xác nhận nhập học trực tuyến.

Điểm chuẩn trường Đại học công nghiệp TPHCM 2026 cập nhật mới nhất? Tham khảo điểm chuẩn trường Đại học công nghiệp 2025? (hình từ internet)
Các trường đại học công lập được thu học phí năm 2026-2027 tối đa bao nhiêu?
Mức trần học phí đại học của các trường công lập năm 2026-2027 dao động tùy theo mức độ tự bảo đảm chi trả thường xuyên của trường, tối đa là 8.750 đồng/người học/tháng.
Căn cứ theo khoản 1, 2, 3 Điều 10 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập năm học 2026-2027 dao động theo từng nhóm ngành như sau:
(1) Cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên:
TT | Tên ngành | Mã ngành | Năm học 2026 - 2027 |
1 | Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | 714 | 1.790 |
2 | Nghệ thuật | 721 | 1.710 |
3 | Kinh doanh và quản lý, pháp luật | 734, 738 | 1.790 |
4 | Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên | 742, 744 | 1.930 |
5 | Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y | 746, 748, 751, 752, 754, 758, 762, 764 | 2.090 |
6 | Sức khỏe | 772 | |
6.1 | Điều dưỡng - hộ sinh, dinh dưỡng, răng - hàm - mặt (nha khoa), kỹ thuật y học, y tế công cộng, quản lý y tế, khác | 77203, 77204, 77205, 77206 77207, 77208, 77290 | 2.660 |
6.2 | Dược học, y học | 77201, 77202 | 3.500 |
7 | Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường | 722, 731, 732,776, 781, 784, 785 | 1.910 |
8 | Lĩnh vực khác (ngành ghép, liên ngành) | 790 | Bằng mức trung bình cộng học phí của các ngành nêu trên có trong ngành ghép, liên ngành |
(2) Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: mức học phí được xác định tối đa bằng 2 lần mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên tương ứng với từng khối ngành và từng năm học. Chẳng hạn đối với ngành dược học, y học (77201, 77202), mức trần học phí đại học của cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyênnăm 2026 - 2027 là: 2 x 3.500 = 7.000 đồng/người học/tháng.
(3) Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: mức học phí được xác định tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên tương ứng với từng khối ngành và từng năm học. Chẳng hạn đối với ngành dược học, y học (77201, 77202), mức trần học phí đại học của cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư năm 2026 - 2027 là: 2.5 x 3.500 = 8.500 đồng/người học/tháng.
Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh đại học hiện nay được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, việc tuyển sinh đại học hiện nay phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
(1) Công bằng đối với thí sinh
- Về cung cấp thông tin: thí sinh được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán, kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;
- Về cơ hội dự tuyển: không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực (trừ những quy định đặc thù của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh) hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;
- Về đánh giá năng lực: thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng, tin cậy về khả năng học tập, triển vọng thành công và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo;
- Về cơ hội trúng tuyển: thí sinh phải được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên vào chương trình đào tạo đã đăng ký mà đủ điều kiện trúng tuyển;
- Về thực hiện cam kết: cơ sở đào tạo phải thực hiện đầy đủ các cam kết đã thông báo đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ; giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.
(2) Bình đẳng giữa các cơ sở đào tạo
- Về hợp tác: các cơ sở đào tạo hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyển sinh, bảo đảm quyền lợi tối đa cho thí sinh;
- Về cạnh tranh: các cơ sở đào tạo cạnh tranh lành mạnh, công bằng trong tuyển sinh.
(3) Minh bạch đối với xã hội
- Về minh bạch thông tin: cơ sở đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp;
- Về trách nhiệm giải trình: cơ sở đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với các bên liên quan qua hình thức phù hợp về công tác tuyển sinh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];