Chính thức công bố điểm chuẩn trường Đại học Công nghiệp TPHCM (IUH) năm 2025 mới nhất
Ngày 22/8/2025, trường Đại học Công thương TPHCM công bố điểm chuẩn năm 2025 ở tất cả phương thức xét tuyển.
Dưới đây là điểm chuẩn trường Đại học Công nghiệp TPHCM (IUH) năm 2025 mới nhất:
| TT | Tên ngành/chuyên ngành | Điểm thi tốt nghiệp THPT | Đánh giá năng lực ĐHQG TP HCM | Xét kết hợp | |
| Thang điểm 1200 | Thang điểm 30 | ||||
| CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI TRÀ | |||||
| 1 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử gồm 03 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Năng lượng tái tạo; Điện hạt nhân | 25.25 | 894 | 25.75 | 28.11 |
| 2 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông gồm 03 chuyên ngành: Điện tử công nghiệp; Điện tử viễn thông; IoT và Trí tuệ nhân tạo ứng dụng | 24.25 | 830 | 24.75 | 27.43 |
| 3 | Kỹ thuật máy tính gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật máy tính; Kỹ thuật thiết kế vi mạch | 24.00 | 814 | 24.50 | 27.25 |
| 4 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 25.50 | 911 | 26.01 | 28.21 |
| 5 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 26.50 | 975 | 27.00 | 28.61 |
| 6 | Công nghệ chế tạo máy | 24.50 | 846 | 25.00 | 27.62 |
| 7 | Công nghệ kỹ thuật ô tô gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô; Công nghệ kỹ thuật ô tô điện | 25.00 | 878 | 25.50 | 28.00 |
| 8 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt gồm 03 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật nhiệt; Công nghệ kỹ thuật năng lượng; Quản lý năng lượng | 22.25 | 731 | 22.77 | 25.94 |
| 9 | Tự động hóa gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Robot và hệ thống điều khiển thông minh | 26.50 | 975 | 27.00 | 28.61 |
| 10 | Kỹ thuật xây dựng | 22.50 | 737 | 23.01 | 26.12 |
| 11 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 19.00 | 666 | 20.17 | 23.00 |
| 12 | Quản lý xây dựng | 22.25 | 731 | 22.77 | 25.94 |
| 13 | Công nghệ dệt, may | 18.00 | 650 | 19.52 | 22.00 |
| 14 | Thiết kế thời trang | 22.00 | 725 | 22.53 | 25.75 |
| 15 | Nhóm ngành Công nghệ thông tin gồm 04 ngành: Công nghệ thông tin; Kỹ thuật phần mềm; Khoa học máy tính; Hệ thống thông tin; và 03 chuyên ngành: Trí tuệ nhân tạo; Khoa học dữ liệu; Quản lý Đô thị Thông minh và Bền vững | 24.50 | 846 | 25.00 | 27.62 |
| 16 | Công nghệ hóa học gồm 03 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật hóa học; Kỹ thuật hóa phân tích; Hóa dược. | 24.00 | 814 | 24.50 | 27.25 |
| 17 | Dược học | 23.75 | 798 | 24.26 | 27.06 |
| 18 | Công nghệ thực phẩm | 21.50 | 713 | 22.04 | 25.37 |
| 19 | Dinh dưỡng và Khoa học thực phẩm | 18.00 | 650 | 19.52 | 22.00 |
| 20 | Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm | 18.00 | 650 | 19.52 | 22.00 |
| 21 | Công nghệ sinh học | 22.50 | 737 | 23.01 | 26.12 |
| 22 | Quản lý đất đai gồm 02 chuyên ngành: Quản lý đất đai; Kinh tế tài nguyên thiên nhiên. | 18.00 | 650 | 19.52 | 22.00 |
| 23 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 18.00 | 650 | 19.52 | 22.00 |
| 24 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 18.00 | 650 | 19.52 | 22.00 |
| 25 | Kế toán | 22.75 | 743 | 23.26 | 26.31 |
| 26 | Kiểm toán | 22.50 | 737 | 23.01 | 26.12 |
| 27 | Tài chính ngân hàng gồm 02 chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng; Công nghệ tài chính | 24.00 | 814 | 24.50 | 27.25 |
| 28 | Quản trị kinh doanh gồm 03 chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Quản trị nguồn nhân lực; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 24.75 | 862 | 25.25 | 27.81 |
| 29 | Marketing gồm 02 chuyên ngành: Marketing; Digital Marketing | 26.00 | 943 | 26.51 | 28.41 |
| 30 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành gồm 03 chuyên ngành: | 22.75 | 743 | 23.26 | 26.31 |
| - Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; | |||||
| - Quản trị khách sạn; | |||||
| - Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống. | |||||
| 31 | Kinh doanh quốc tế | 25.00 | 878 | 25.50 | 28.00 |
| 32 | Thương mại điện tử | 26.00 | 943 | 26.51 | 28.41 |
| 33 | Nhóm ngành Ngôn ngữ gồm 02 ngành: Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Trung Quốc | 23.25 | 765 | 23.74 | 26.68 |
| 34 | Luật kinh tế | 25.25 | 894 | 25.75 | 28.11 |
| 35 | Luật quốc tế | 24.50 | 846 | 25.00 | 27.62 |
| CHƯƠNG TRÌNH TĂNG CƯỜNG TIẾNG ANH | |||||
| 1 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử gồm 03 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Năng lượng tái tạo; Điện hạt nhân (mới) | 23.00 | 749 | 23.50 | 26.50 |
| 2 | Tự động hóa gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Robot và hệ thống điều khiển thông minh | 23.75 | 798 | 24.26 | 27.06 |
| 3 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông Chương trình tăng cường tiếng Anh gồm 02 chuyên ngành: Điện tử công nghiệp; Điện tử viễn thông | 22.00 | 725 | 22.53 | 25.75 |
| 4 | Kỹ thuật máy tính gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật máy tính; Kỹ thuật thiết kế vi mạch | 22.75 | 743 | 23.26 | 26.31 |
| 5 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 23.25 | 765 | 23.74 | 26.68 |
| 6 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 23.50 | 782 | 24.01 | 26.87 |
| 7 | Công nghệ chế tạo máy | 22.00 | 725 | 22.53 | 25.75 |
| 8 | Công nghệ kỹ thuật ô tô gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô; Công nghệ kỹ thuật ô tô điện | 23.25 | 765 | 23.74 | 26.68 |
| 9 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt gồm 03 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật nhiệt; Công nghệ kỹ thuật năng lượng; Quản lý năng lượng | 19.00 | 666 | 20.17 | 23.00 |
| 10 | Nhóm ngành Công nghệ thông tin Chương trình tăng cường tiếng Anh gồm 04 ngành: Công nghệ thông tin; Kỹ thuật phần mềm; Khoa học máy tính; Hệ thống thông tin. | 22.00 | 725 | 22.53 | 25.75 |
| 11 | Công nghệ hóa học gồm 03 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật hóa học; Kỹ thuật hóa phân tích; Hóa dược. | 20.00 | 683 | 20.85 | 24.00 |
| 12 | Công nghệ thực phẩm | 17.00 | 600 | 17.50 | 21.00 |
| 13 | Công nghệ sinh học | 18.00 | 650 | 19.52 | 22.00 |
| 14 | Kế toán | 17.00 | 600 | 17.50 | 21.00 |
| 15 | Kiểm toán | 17.00 | 600 | 17.50 | 21.00 |
| 16 | Tài chính ngân hàng gồm 02 ngành: Tài chính Ngân hàng; Công nghệ tài chính | 20.00 | 683 | 20.85 | 24.00 |
| 17 | Quản trị kinh doanh gồm 03 chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Quản trị nguồn nhân lực; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 21.00 | 699 | 21.50 | 25.00 |
| 18 | Marketing gồm 02 chuyên ngành: Marketing; Digital Marketing | 22.50 | 737 | 23.01 | 26.12 |
| 19 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành gồm 03 chuyên ngành: | 21.50 | 713 | 22.04 | 25.37 |
| - Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; | |||||
| - Quản trị khách sạn; | |||||
| - Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | |||||
| 20 | Kinh doanh quốc tế | 23.00 | 749 | 23.50 | 26.50 |
| 21 | Thương mại điện tử | 23.25 | 765 | 23.74 | 26.68 |
| 22 | Luật kinh tế | 23.50 | 782 | 24.01 | 26.87 |
| 23 | Luật quốc tế | 20.00 | 683 | 20.85 | 24.00 |
| 24 | Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế Advanced Diploma in Accounting & Business của Hiệp hội Kế toán công chứng Anh (ACCA) | 17.00 | 600 | 17.50 | 21.00 |
| 25 | Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế CFAB của Viện Kế toán Công chứng Anh và xứ Wales (ICAEW) | 17.00 | 600 | 17.50 | 21.00 |

Chính thức công bố điểm chuẩn trường Đại học Công nghiệp TPHCM (IUH) năm 2025 mới nhất (hình từ internet)
Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học thế nào?
Theo quy định tại Điều 12 Luật giáo dục Đại học 2012 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 về Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học như sau:
- Phát triển giáo dục đại học để đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước.
- Phân bổ ngân sách và nguồn lực cho giáo dục đại học theo nguyên tắc cạnh tranh, bình đẳng, hiệu quả thông qua chi đầu tư, chi nghiên cứu phát triển, đặt hàng nghiên cứu và đào tạo, học bổng, tín dụng sinh viên và hình thức khác.
Ưu tiên, ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng và chính sách khác để phát triển giáo dục đại học.
- Ưu tiên đầu tư phát triển một số cơ sở giáo dục đại học, ngành đào tạo mang tầm khu vực, quốc tế và cơ sở đào tạo giáo viên chất lượng cao; phát triển một số ngành đặc thù, cơ sở giáo dục đại học có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ chiến lược quốc gia, nhiệm vụ phát triển vùng của đất nước.
Khuyến khích quá trình sắp xếp, sáp nhập các trường đại học thành đại học lớn; ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học.
- Thực hiện xã hội hóa giáo dục đại học, khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục đại học tư thục; ưu tiên cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận; có chính sách ưu đãi đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vào hoạt động giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ tại cơ sở giáo dục đại học; có chính sách miễn, giảm thuế đối với tài sản hiến tặng, hỗ trợ cho giáo dục đại học, cấp học bổng và tham gia chương trình tín dụng sinh viên.
- Có chính sách đồng bộ để bảo đảm quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học gắn liền với trách nhiệm giải trình.
- Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của thị trường, nghiên cứu triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ; có chính sách ưu đãi về thuế cho các sản phẩm khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học; khuyến khích cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tiếp nhận, tạo điều kiện để người học và giảng viên thực hành, thực tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
- Thu hút, sử dụng và đãi ngộ thích hợp để nâng cao chất lượng giảng viên; chú trọng phát triển đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ, giáo sư đầu ngành trong cơ sở giáo dục đại học.
- Ưu tiên đối với người được hưởng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người học ngành đặc thù đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện bình đẳng giới trong giáo dục đại học.
- Khuyến khích, đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế nhằm phát triển giáo dục đại học Việt Nam ngang tầm khu vực và thế giới.
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường đại học là gì?
Theo quy định tại Điều 28 Luật giáo dục Đại học 2012 được sửa đổi bởi điểm c khoản 2 Điều 77 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 và khoản 2 Điều 2 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 về nhiệm vụ và quyền hạn của trường đại học như sau:
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục đại học.
- Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học.
- Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu xác định; bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo.
- Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động.
- Quản lý người học; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên, viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiện chính sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục.
- Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục.
- Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực; xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị.
- Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định.
- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];