Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo Quyết định 11 2026 QĐ TTg

10:40 | 30/05/2026
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 11 2026 QĐ TTg, trong đó có nêu rõ các nội dung liên quan đến cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với phạm vi dữ liệu bao gồm các thông tin quy định tại Điều 9 Luật Căn cước 2023.
Nội dung chính
  1. Những đối tượng nào được khai thác thông tin của người dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?

Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo Quyết định 11 2026 QĐ TTg

Ngày 28/3/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 11 2026 QĐ TTg về Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia, có hiệu lực từ 19/5/2026.

Theo đó, danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bao gồm các thông tin sau:

STT

Dữ liệu thông tin

1

Họ, chữ đệm và tên khai sinh

2

Tên gọi khác

3

Số định danh cá nhân

4

Ngày, tháng, năm sinh

5

Giới tính

6

Nơi sinh

7

Nơi đăng ký khai sinh

8

Quê quán

9

Dân tộc

10

Tôn giáo

11

Quốc tịch

12

Nhóm máu

13

Số chứng minh nhân dân 09 số

14

Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp, thời hạn sử dụng của thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân 12 số đã được cấp

15

Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng, con, người đại diện hợp pháp, người được đại diện

16

Nơi thường trú

17

Nơi tạm trú

18

Nơi ở hiện tại

19

Tình trạng khai báo tạm vắng

20

Số hồ sơ cư trú

21

Tình trạng hôn nhân

22

Mối quan hệ với chủ hộ

23

Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình

24

Ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích

25

Số thuê bao di động, địa chỉ thư điện tử

Ngoài ra, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư còn sử dụng dữ liệu chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác do cơ quan, tổ chức quản lý liên quan đến công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch theo quy định tại Phụ lục danh mục ban hành kèm theo Nghị định 70/2024/NĐ-CP (nếu có).

Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo Quyết định 11 2026 QĐ TTg

Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo Quyết định 11 2026 QĐ TTg (Hình từ internet)

Những đối tượng nào được khai thác thông tin của người dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?

Căn cứ theo Mục 5 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 11 2026 QĐ TTg, những đối tượng được khai thác thông tin của người dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bao gồm:

(1) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thông qua phương thức khai thác thông tin quy định tại khoản 5 Điều 10 Luật Căn cước 2023.

Các hệ thống thông tin cung cấp thông tin về công dân cần khai thác gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cung cấp thông tin phù hợp chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện việc khai thác.

(2) Tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung cấp dịch vụ viễn thông, di động, tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, tổ chức hành nghề công chứng, thừa phát lại và tổ chức khác được giao thực hiện dịch vụ công khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua phương thức khai thác thông tin quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 5 Điều 10 Luật Căn cước 2023, với điều kiện được cơ quan quản lý căn cước và cá nhân là chủ thể thông tin đồng ý.

(3) Công dân thực hiện khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thực hiện thủ tục hành chính và phục vụ các hoạt động khác theo nhu cầu của mình thông qua phương thức khai thác thông tin quy định tại các điểm b, c, d khoản 5 Điều 10 Luật Căn cước 2023 và thông qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh.

Công dân cung cấp thông tin gồm số định danh cá nhân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh và được Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cung cấp các thông tin cần thiết theo yêu cầu.

(4) Tổ chức, cá nhân khác khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua phương thức khai thác thông tin quy định tại các điểm c, d, đ khoản 5 Điều 10 Luật Căn cước 2023 khi được cơ quan quản lý căn cước và cá nhân là chủ thể thông tin đồng ý.

(5) Trường hợp người đại diện hợp pháp của người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người dưới 14 tuổi, người bị tuyên bố mất tích hoặc người thừa kế của người đã chết khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải có Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin và cung cấp giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện hợp pháp, người thừa kế của công dân, trừ trường hợp thông tin chứng minh về người đại diện, người thừa kế đã có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Đối tượng nào được tuyển dụng, ký hợp đồng để vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng?
Đối tượng nào được tuyển dụng, ký hợp đồng để vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng?

Theo quy định hiện hành thì những đối tượng nào sẽ được xem xét tuyển dụng, ký hợp đồng để tham gia thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo chính sách thu hút nhân tài? Mức hỗ trợ tăng thêm hằng tháng đối với người thuộc biên chế lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng như nào?

Bài viết mới nhất

TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?
TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?

Dưới đây là tổng hợp 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa áp dụng từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền 2020 được bổ sung bởi Luật sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng 2026.