Nghị định 328/2026/NĐ-CP về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật có những nội dung gì?

10:04 | 22/08/2026
Bài viết dưới đây sẽ nêu ra những nội dung cơ bản có được quy định tại Nghị định 328/2026/NĐ-CP về phòng, chống tin giả, tin sai sự thật
Nội dung chính
  1. Nghị định 328 2026 NĐ CP về phòng chống tin giả tin sai sự thật có những nội dung gì?
  2. Tin giả, tin sai sự thật được phân loại như thế nào?
  3. Đăng tin sai sự thật lên mạng xã hội có thể xử phạt bao nhiêu?

Nghị định 328 2026 NĐ CP về phòng chống tin giả tin sai sự thật có những nội dung gì?

Tin giả, tin sai sự thật là thông tin không có thật hoặc có một phần sự thật xâm hại đến an ninh, uy tín, hình ảnh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức gồm các loại thông tin: Thông tin giả, thông tin sai sự thật, thông tin sai lệch, thông tin giả mạo, thông tin bịa đặt, thông tin vu khống, thông tin xuyên tạc.

TẢI VỀ TOÀN VĂN Nghị định 328 2026 NĐ CP

Ngày 19/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.

Theo đó, phạm vi điều chỉnh của Nghị định 328/2026/NĐ-CP như sau:

- Phân loại tin giả, tin sai sự thật, nguyên tắc, quản lý nhà nước, hợp tác quốc tế phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.

- Quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật; một số biện pháp phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.

- Thẩm quyền, trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong phòng, chống tin giả, tin sai sự thật.

Đồng thời, tại Điều 2 Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng:

(1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam.

(2) Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam.

(3) Tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài có hoạt động tại Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam; tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet, mạng xã hội và thông tin xuyên biên giới hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.

(4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến vi phạm pháp luật về tin giả, tin sai sự thật ảnh hưởng quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Tin giả, tin sai sự thật được phân loại như thế nào?

Theo Điều 4 Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định về phân loại tin giả, tin sai sự thật như sau:

Điều 4. Phân loại tin giả, tin sai sự thật
1. Phân loại theo độ nguy hại gồm:
a) Tin giả, tin sai sự thật gây hậu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng gồm các thông tin tác động tiêu cực trên quy mô lớn đến an ninh quốc gia, quốc phòng, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội; xâm hại đến uy tín của Đảng, Nhà nước; uy tín, danh dự của lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước; hoặc có khả năng gây khủng hoảng truyền thông, kích động bạo loạn, gây hoang mang sâu sắc trong dư luận xã hội;
b) Tin giả, tin sai sự thật nguy hại bao gồm thông tin tác động trong phạm vi hẹp, xâm hại trực tiếp đến uy tín, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân cụ thể.
2. Phân loại theo pháp luật về tiếp cận thông tin gồm:
a) Tin giả, tin sai sự thật có chứa thông tin công dân không được tiếp cận;
b) Tin giả, tin sai sự thật có chứa thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện;
c) Tin giả, tin sai sự thật có chứa thông tin công dân được tiếp cận.

Như vậy, theo Điều 4 Nghị định 328/2026/NĐ-CP, tin giả, tin sai sự thật được phân loại gồm: (1) theo độ nguy hại, gồm tin giả, tin sai sự thật gây hậu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng và tin giả, tin sai sự thật nguy hại; (2) theo pháp luật về tiếp cận thông tin, gồm tin giả, tin sai sự thật có chứa thông tin công dân không được tiếp cận, được tiếp cận có điều kiện và được tiếp cận.

Đăng tin sai sự thật lên mạng xã hội có thể xử phạt bao nhiêu?

Từ 01/7/2026, mức phạt đăng tin sai sự thật lên mạng xã hội lên đến 50 triệu đồng, tăng 30 triệu đồng.

Cụ thể, tại Điều 95 Nghị định 174/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 95. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;
b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy cho tệ nạn xã hội, mại dâm, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn;
d) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu;
đ) Quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị cấm;
e) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia;
g) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm;
h) Lợi dụng mạng xã hội để sản xuất nội dung dưới hình thức phóng sự, điều tra, phỏng vấn báo chí;
i) Các cơ quan báo chí không thực hiện thông báo khi thiết lập tài khoản, trang cộng đồng, kênh nội dung, nhóm cộng đồng trên mạng xã hội trong và ngoài nước theo quy định;
k) Chủ tài khoản, chủ kênh nội dung, chủ trang cộng đồng, người quản trị nhóm cộng đồng trên mạng xã hội không thực hiện ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật, thông tin ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác, thông tin ảnh hưởng đến trẻ em đăng tải trên tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng hoặc kênh nội dung của mình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp, chia sẻ thông tin xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình
b) Tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự,
c) Cung cấp, chia sẻ thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;
b) Buộc khóa tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng hoặc kênh nội dung do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, đối với hành vi cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì mức phạt hành chính là từ 20 -30 triệu đồng từ 01/7/2026.

Riêng hành vi cung cấp, chia sẻ thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì mức phạt hành chính từ 01/7/2026 là từ 30 - 50 triệu đồng (tăng từ 20 - 30 triệu đồng so với quy định hiện hành) và buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật và buộc khóa tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng hoặc kênh nội dung do thực hiện hành vi vi phạm.

Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt đối với tổ chức có hành vi vi phạm, trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 174/2026/NĐ-CP).

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Đối tượng nào được tuyển dụng, ký hợp đồng để vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng?
Đối tượng nào được tuyển dụng, ký hợp đồng để vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng?

Theo quy định hiện hành thì những đối tượng nào sẽ được xem xét tuyển dụng, ký hợp đồng để tham gia thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo chính sách thu hút nhân tài? Mức hỗ trợ tăng thêm hằng tháng đối với người thuộc biên chế lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng như nào?

Bài viết mới nhất