Công văn 5170/BNV-CQĐP 2026 Hướng dẫn triển khai sắp xếp thôn tổ dân phố và bố trí người HĐKCT mới nhất chi tiết thế nào?
Triển khai thực hiện sắp xếp thôn, tổ dân phố (TDP) và bố trí, sử dụng, giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách (HĐKCT) ở cấp xã, ở thôn, TDP, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 21/CT-TTg năm 2026 về việc sắp xếp thôn, TDP và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người HĐKCT ở cấp xã, ở thôn, TDP; Chính phủ đã ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, TDP và chế độ, chính sách đối với người HĐKCT ở thôn, TDP.
Theo đó, để bảo đảm triển khai kịp thời, đồng bộ và đúng tiến độ nội dung trên, Bộ Nội vụ đã có Công văn 5170/BNV-CQĐP ngày 27/5/2026 TẢI VỀ, theo đó đề nghị UBND các tỉnh, thành phố thực hiện một số nội dung sau:
(1) Khẩn trương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ; trên cơ sở các quy định tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP, tập trung chỉ đạo xây dựng và ban hành Phương án tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, TDP (bao gồm phương án kiện toàn đội ngũ người HĐKCT ở cấp xã, ở thôn, TDP và giải quyết chính sách hỗ trợ theo quy định) trước ngày 10/6/2026 theo yêu cầu tại Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2026; đồng thời gửi Bộ Nội vụ để theo dõi, tổng hợp.
(2) Định kỳ trước 17 giờ thứ Sáu hằng tuần báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện về Bộ Nội vụ (qua Vụ Chính quyền địa phương) để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trong đó tập trung các nội dung chủ yếu sau:
- Về tiến độ triển khai thực hiện sắp xếp thôn, TDP: việc ban hành Phương án tổng thể; việc xây dựng Đề án, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân, thông qua HĐND cấp xã; dự kiến kết quả thực hiện sắp xếp; dự kiến số lượng giảm và số lượng còn lại sau sắp xếp… (qua các số liệu cụ thể theo tiến độ triển khai từng nội dung tính đến thời điểm báo cáo).
- Về tiến độ thực hiện và Phương án bố trí và giải quyết chế độ, chính sách đối với người HĐKCT ở cấp xã: số lượng tiếp nhận vào công chức, viên chức; số lượng thực hiện hợp đồng vị trí chuyên môn; số lượng bố trí về thôn, TDP; tình hình giải quyết chế độ, chính sách, kinh phí thực hiện… ...(qua các số liệu cụ thể theo tiến độ triển khai từng nội dung tính đến thời điểm báo cáo).
Như vậy, Bộ Nội vụ yêu cầu các địa phương khẩn trương hoàn thành phương án sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, giải quyết chế độ cho người hoạt động không chuyên trách theo đúng tiến độ theo Chỉ thị 21 của Thủ tướng Chính phủ.

Công văn 5170 BNV CQĐP 2026 Hướng dẫn triển khai sắp xếp thôn tổ dân phố và bố trí người HĐKCT mới nhất chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn sắp xếp thôn tổ dân phố theo Nghị định 185 2026 ra sao?
Để thực hiện sắp xếp thôn, tổ dân phố cần đảm bảo các nguyên tắc và tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố sau sắp xếp theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP.
Cụ thể:
Thứ nhất, việc sắp xếp thôn tổ dân phố cần đáp ứng các tiêu chuẩn theo Điều 8 Nghị định 185/2026/NĐ-CP như sau:
- Tuân thủ quy định của pháp luật; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; kế thừa và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp, phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa bàn, quy mô dân cư và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm các điều kiện thiết yếu phục vụ tổ chức và hoạt động của cộng đồng dân cư.
Chính quyền địa phương cấp xã có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết cho tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
- Việc thành lập thôn, tổ dân phố phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đặc điểm văn hoá, truyền thống; điều kiện đặc thù của từng đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp và mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
- Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đối với các thôn, tổ dân phố khi chưa bảo đảm tiêu chí theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa, phân bố dân cư và yêu cầu tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.
Việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố về vị trí địa lý, địa hình, phong tục, tập quán, dân tộc, tôn giáo, đặc điểm dân cư, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và nguyện vọng của Nhân dân tại địa phương; bảo đảm thực hiện tốt công tác quân sự, quốc phòng, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân, thuận lợi cho đời sống, sinh hoạt của người dân và nâng cao hiệu quả quản lý, phục vụ Nhân dân của chính quyền cơ sở.
- Việc giải thể thôn, tổ dân phố thực hiện trong các trường hợp cần thiết do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình, do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do thực hiện phương án bồi thường, tái định cư.
- Việc xác định loại hình thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 2 Nghị định này và đặt tên thôn, tổ dân phố được thực hiện đồng thời trong quy trình thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố. Việc đổi tên thôn, tổ dân phố thực hiện trong trường hợp trùng tên thôn, tổ dân phố trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo nguyện vọng của Nhân dân ở thôn, tổ dân phố.
Thứ hai, thôn, tổ dân phố sau sắp xếp phải đáp ứng tiêu chuẩn theo Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Quy mô số hộ gia đình
- Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;
- Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;
- Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.
(2) Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 185/2026/NĐ-CP thì áp dụng tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình tương ứng với loại hình thôn hoặc tổ dân phố theo Mục (1).
(3) Quy mô số hộ gia đình đối với thôn, tổ dân phố có yếu tố đặc thù
- Đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại (1);
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù quy định tại điểm a khoản này, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Thứ ba, về quy trình, hồ sơ thực hiện sắp xếp thôn tổ dân phố thực hiện theo Điều 12 Nghị định 185/2026/NĐ-CP như sau:
Bước 1: Căn cứ vào nguyên tắc sắp xếp và tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố nêu trên và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án sắp xếp thôn, tố dân phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về Đề án sắp xếp thôn, tổ dân phố bằng hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; tổng hợp, tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến tham gia của Nhân dân để hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
Bước 3: Trên cơ sở hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã trình, Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, ban hành Nghị quyết về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố tại kỳ họp gần nhất.
Tại đặc khu không tổ chức cấp chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân đặc khu tổ chức xây dựng Đề án, lấy ý kiến Nhân dân và quyết định việc sắp xếp thôn, tổ dân phố theo trình tự tại Bước 1 và Bước 2.
Hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định 185/2026/NĐ-CP và dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân đặc khu.
Trên cơ sở hồ sơ được hoàn thiện, Ủy ban nhân dân đặc khu ban hành Quyết định về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn.
(2) Về hồ sơ sắp xếp thôn, tổ dân phố (trừ trường hợp tại đặc khu không tổ chức cấp chính quyền địa phương) gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Đề án sắp xếp thôn, tổ dân phố, gồm các nội dung chủ yếu sau: Sự cần thiết; hiện trạng quy mô số hộ gia đình; phương án thực hiện sắp xếp; tên gọi của thôn, tổ dân phố; điều kiện bảo đảm tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; phương án bố trí, giải quyết đối với người hoạt động không chuyên trách và các nội dung có liên quan;
- Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Nhân dân;
- Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];