Hướng dẫn 3497/HD-BVHTTDL về xây dựng đội ngũ TUYÊN TRUYỀN VIÊN CƠ SỞ sau sắp xếp thôn, tổ dân phố chi tiết ra sao?

18:00 | 23/06/2026
Ngày 15/6/2026, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Hướng dẫn 3497 HD BVHTTDL về xây dựng kiện toàn đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở sau sắp xếp thôn tổ dân phố. Thông tin chi tiết được cung cấp tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn 3497/HD-BVHTTDL về xây dựng đội ngũ TUYÊN TRUYỀN VIÊN CƠ SỞ sau sắp xếp thôn, tổ dân phố chi tiết ra sao?
  2. Nguyên tắc hoạt động thông tin cơ sở quy định ra sao?

Hướng dẫn 3497/HD-BVHTTDL về xây dựng đội ngũ TUYÊN TRUYỀN VIÊN CƠ SỞ sau sắp xếp thôn, tổ dân phố chi tiết ra sao?

Ngày 15/6/2026, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Hướng dẫn 3497 HD BVHTTDL Tải về về xây dựng kiện toàn đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở sau sắp xếp thôn tổ dân phố.

Theo đó, đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở sau sắp xếp thôn tổ dân phố được tổ chức như sau:

* Số lượng tuyên truyền viên cơ sở:

(1) Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ yêu cầu nhiệm vụ công tác tuyên truyền miệng, quy mô dân số, đặc điểm của từng thôn, tổ dân phố để quyết định số lượng tuyên truyền viên cơ sở của xã, phường, thị trấn cho phù hợp, đảm bảo mỗi thôn, tổ dân phố có ít nhất 01 (một) tuyên truyền viên cơ sở và lựa chọn, công nhận đúng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định 49/2024/NĐ-CP, cụ thể:

- Tuyên truyền viên cơ sở do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định công nhận là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm: Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận.

- Tuyên truyền viên cơ sở cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau:

+ Có phẩm chất chính trị, lập trường tư tưởng vững vàng; chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có phẩm chất đạo đức, lối sống tốt; có uy tín trong công tác; không trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật;

+ Có khả năng truyền đạt thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời đến người dân và tiếp nhận thông tin phản ánh của người dân; sử dụng thông thạo ngôn ngữ nói bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương;

Thông thạo địa bàn; nắm vững phong tục, tập quán sinh hoạt, trình độ và nhu cầu thông tin của người dân ở địa phương.

(2) Hằng năm, khi có sự thay đổi nhân sự tuyên truyền viên cơ sở (vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình, không đủ điều kiện đảm nhiệm công tác tuyên truyền miệng hoặc vì lý do chính đáng khác), Chủ tịch UBND cấp xã rà soát bổ sung, kiện toàn đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở.

* Trách nhiệm của tuyên truyền viên cơ sở:

(1) Tuyên truyền, vận động người dân theo sự phân công của Chủ tịch UBND cấp xã;

(2) Truyền đạt đầy đủ, chính xác, kịp thời nội dung thông tin, tuyên truyền trực tiếp đến người dân;

(3) Tiếp nhận thông tin phản ánh của người dân, báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã để giải quyết hoặc chuyển cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

* Quản lý hoạt động tuyên truyền viên cơ sở:

Chủ tịch UBND cấp xã: Trực tiếp quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở; Ban hành kế hoạch, chương trình công tác thông tin, tuyên truyền để tổ chức hoạt động tuyên truyền viên cơ sở trên địa bàn; Hướng dẫn tuyên truyền viên cơ sở tăng cường sử dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội, các ứng dụng trên Internet... để thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền miệng, chủ động đấu tranh phản bác tin giả, thông tin xấu độc lan truyền trên không gian mạng.

* Về chế độ, chính sách:

UBND cấp xã chi trả thù lao đối với tuyên truyền viên cơ sở khi thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền miệng theo kế hoạch, chương trình công tác, thực hiện theo quy định về chế độ nhuận bút, thù lao đối với các sản phẩm truyền thông của cấp xã do HĐND cấp tỉnh ban hành (nếu có).

* Về chế độ thông tin, báo cáo:

UBND cấp xã thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên đối với hoạt động tuyên truyền viên cơ sở trên địa bàn.

* Khen thưởng:

Hằng năm, UBND cấp xã căn cứ điều kiện cụ thể, tổ chức biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét biểu dương, khen thưởng đối với những tuyên truyền viên cơ sở có thành tích xuất sắc trong công tác tuyên truyền miệng, vận động người dân thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của cấp ủy, chính quyền địa phương.

Hướng dẫn 3497/HD-BVHTTDL về xây dựng đội ngũ TUYÊN TRUYỀN VIÊN CƠ SỞ sau sắp xếp thôn, tổ dân phố chi tiết ra sao?

Hướng dẫn 3497 HD BVHTTDL về xây dựng đội ngũ TUYÊN TRUYỀN VIÊN CƠ SỞ sau sắp xếp thôn, tổ dân phố chi tiết ra sao? (hình từ internet)

Nguyên tắc hoạt động thông tin cơ sở quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 49/2024/NĐ-CP, nguyên tắc hoạt động thông tin cơ sở được quy định như sau:

(1) Thông tin kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, phù hợp với trình độ, nhu cầu của người dân ở từng vùng, miền, đặc biệt là người dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

(2) Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương.

(3) Bảo đảm thực hiện nhiệm vụ truyền thông chính sách của Đảng, Nhà nước, cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân.

(4) Người dân được bảo đảm và bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

(5) Tôn trọng ý kiến đóng góp của người dân; tiếp nhận thông tin phản ánh và thông tin nội dung trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với thông tin phản ánh của người dân.

(6) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.

Bài viết mới nhất