Phương án 3439/PA-UBND: TP Đồng Nai dự kiến giảm 1772 thôn ấp khu phố (giảm 66,18%) sau sắp xếp
Ngày 19/6/2026, UBND tỉnh Đồng Nai đã ra Phương án 3439 PA UBND về tổng thể sắp xếp thôn, ấp, khu phố trên địa bàn thành phố.
Toàn văn Phương án 3439 PA UBND 2026 của UBND tỉnh Đồng Nai: Tải về
Phương án 3439 PA UBND 2026 dự kiến hai nội dung sau:
(1) Phương án sắp xếp thôn ấp khu phố: trên cơ sở rà soát tại 95/95 đơn vị hành chính cấp xã, TP Đồng Nai dự kiến giảm 1172 thôn ấp khu phố sau sắp xếp (tỷ lệ giảm 66,18% trên tổng số 1771 thôn ấp khu phố); còn 599 thôn ấp khu phố (351 thôn, ấp và 248 khu phố).
(2) Phương án bố trí và giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động KCT dôi dư sau sắp xếp thôn ấp khu phố:
* Số lượng, chức danh người hoạt động KCT ở thôn, ấp, khu phố:
- Theo thống kê từ các xã, phường, tổng số người hoạt động KCT trước khi sắp xếp: 4.435 người.
- Sau khi sắp xếp, mỗi thôn, ấp, khu phố bố trí không quá 03 chức danh người hoạt động KCT gồm: (1) Bí thư Chi bộ; (2) Trưởng thôn (ấp) hoặc Tổ trưởng tổ dân phố (khu phố); (3) Trưởng Ban Công tác Mặt trận.
- Dự kiến số người hoạt động KCT tiếp tục bố trí sau sắp xếp là 1797 người (599 thôn, ấp, khu phố x 3 người; đối với những thôn, ấp, khu phố có nhân sự kiêm nhiệm sẽ bố trí đủ 3 chức danh).
* Khoán quỹ phụ cấp hàng tháng (theo mức lương cơ sở):
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp mới hàng tháng (theo mức lương cơ sở) như sau:
+ Mức 8,0 lần: Áp dụng đối với thôn, ấp >= 700 hộ; khu phố >= 1.000 hộ; hoặc thôn, ấp, khu phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, đặc biệt khó khăn.
+ Mức 6,5 lần: Áp dụng đối với các thôn, ấp, khu phố còn lại.
* Chính sách đối với nhân sự dôi dư:
- Dự kiến số người hoạt động KCT dôi dư sau sắp xếp là 2638 người sẽ thực hiện giải quyết chế độ chính sách theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có) nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người hoạt động KCT dôi dư theo quy định.
- Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động KCT dôi dư sau sắp xếp dự kiến khoảng 550 tỷ đồng; được bố trí từ nguồn cải cách tiền lương. Mức kinh phí cụ thể sẽ được xác định trên cơ sở rà soát, thống kê số lượng đối tượng thực tế thuộc diện hưởng chính sách theo quy định hiện hành.

Phương án 3439 PA UBND 2026: TP Đồng Nai dự kiến giảm 1772 thôn ấp khu phố (giảm 66,18%) sau sắp xếp (hình từ internet)
Tiêu chuẩn của thôn tổ dân phố sau sắp xếp được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, tiêu chuẩn thôn tổ dân phố sau sắp xếp được quy định như sau:
(1) Quy mô số hộ gia đình:
- Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;
- Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
- Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;
- Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.
(2) Trường hợp HĐND cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định này thì áp dụng tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình tương ứng với loại hình thôn hoặc tổ dân phố theo quy định tại khoản 1 Điều này.
(3) Quy mô số hộ gia đình đối với thôn, tổ dân phố có yếu tố đặc thù:
- Đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều này;
- UBND cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù quy định tại điểm a khoản này, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];