TOÀN VĂN Nghị quyết 21 2026 NQ HĐND về tổ chức, hoạt động của thôn tổ dân phố và chế độ với cán bộ KCT tại Hà Nội mới nhất 2026
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội đã thông qua Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026 quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm c khoản 1 Điều 7 Luật Thủ đô 2026).
TẢI VỀ TOÀN VĂN Nghị quyết 21 2026 NQ HĐND
Theo đó, thôn, tổ dân phố là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực thuộc phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường); là nơi thực hiện dân chủ trực tiếp để phát huy các hình thức hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư; tổ chức để Nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ do chính quyền địa phương cấp xã giao theo quy định; đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy và sự quản lý trực tiếp của chính quyền cấp xã.
Thôn được tổ chức ở xã, tổ dân phố được tổ chức ở phường.
*Điều 2 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND
Theo đó, cơ cấu phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố tại Hà Nội được quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND như sau:
Căn cứ mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ, thẩm quyền đặc thù của Thành phố theo Luật Thủ đô và yêu cầu quản lý, quy mô dân cư, tính chất hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố, ngân sách Thành phố bố trí phần kinh phí tăng thêm để bảo đảm quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố cao hơn mức chung, cụ thể như sau:
(1) Đối với thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 12,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm.
Cơ cấu phụ cấp gồm:
- Bí thư chi bộ: 2,8 lần mức lương cơ sở;
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 2,8 lần mức lương cơ sở;
- Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,4 lần mức lương cơ sở;
- Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố: 2,0 lần mức lương cơ sở/người, áp dụng đối với tối đa 02 người;
(2) Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản này được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 9,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm.
Cơ cấu phụ cấp gồm:
- Bí thư chi bộ: 2,5 lần mức lương cơ sở;
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 2,5 lần mức lương cơ sở;
- Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,15 lần mức lương cơ sở;
- 01 Phó Trưởng thôn hoặc 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố: 1,85 lần mức lương cơ sở.
>>> Xem đầy đủ tại Nghị quyết 21 2026 NQ HĐND.

TOÀN VĂN Nghị quyết 21 2026 NQ HĐND về tổ chức, hoạt động của thôn tổ dân phố và chế độ với cán bộ KCT tại Hà Nội mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
Tiêu chí của thôn tổ dân phố tại Hà Nội theo Nghị quyết 21 2026 như thế nào?
Tiêu chí của thôn tổ dân phố tại Hà Nội theo Nghị quyết 21 2026 được quy định tại Điều 16 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND như sau:
(1) Quy mô số hộ gia đình:
- Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên;
- Tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên.
(2) Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định tổ chức hoặc sử dụng tên gọi cộng đồng dân cư theo khoản 2, khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND thì áp dụng tiêu chí quy mô số hộ gia đình tương ứng với loại hình thôn hoặc tổ dân phố quy định tại (1); trường hợp tên gọi truyền thống không thuộc tên gọi thôn hoặc tổ dân phố thì phải xác định rõ loại hình tương ứng để áp dụng tiêu chí, chế độ, chính sách và trình tự, thủ tục quản lý thống nhất.
(3) Đối với thôn, tổ dân phố có yếu tố đặc thù như địa bàn miền núi, xã miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn; địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; khu dân cư biệt lập, cồn trên sông; địa bản trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự hoặc trường hợp đặc thù khác của Thủ đô cần được xem xét trên cơ sở yêu cầu quản lý và điều kiện thực tế của địa bàn thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại (1).
(4) Trường hợp thôn, tổ dân phố chưa bảo đảm tiêu chí quy mô số hộ gia đình theo Mục (1) nhưng thuộc trường hợp đặc thù quy định tại Mục (3), Ủy ban nhân dân cấp xã phải lập phương án, báo cáo giải trình cụ thể về sự cần thiết, điều kiện thực tế, yêu cầu quản lý, mức độ ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, ý kiến Nhân dân và gửi Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định theo thẩm quyền; không giao Ủy ban nhân dân cấp xã tự quy định tiêu chí mới ngoài khung quy định tại Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND.
Vị trí, vai trò, biểu tượng của Thủ đô Hà Nội như thế nào?
Tại Điều 2 Luật Thủ đô 2026 (có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định vị trí, vai trò, biểu tượng của Thủ đô như sau:
(1) Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội.
(2) Thủ đô là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở của các cơ quan trung ương của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế; là trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục, đào tạo, y tế và hội nhập quốc tế.
(3) Biểu tượng của Thủ đô là hình ảnh Khuê Văn Các tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];