Dự kiến thành lập 29 phường mới tại TP. HCM theo Kết luận 756 KL TU chi tiết ra sao?
Ngày 12/6/2026, Thành ủy TP. HCM đã ban hành Kết luận 756 KL TU Tải về về chủ trương thành lập đơn vị hành chính đô thị tại TP. HCM, theo đó thống nhất chủ trương thành lập đơn vị hành chính đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đối với 29 xã đạt đủ 09/09 tiêu chí theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15.
Danh sách 29 xã đủ điều kiện thành lập đơn vị hành chính đô thị tại TP. HCM bao gồm:
1. An Nhơn Tây | 2. Bình Hưng | 3. Bình Chánh |
4. Bà Điểm | 5. Bình Lợi | 6. Bình Mỹ |
7. Đông Thạnh | 8. Hóc Môn | 9. Hưng Long |
10. Long Hải | 11. Long Điền | 12. Nhà Bè |
13. Hồ Tràm | 14. Ngãi Giao | 15. Tân An Hội |
16. Tân Nhựt | 17. Tân Vĩnh Lộc | 18. Vĩnh Lộc |
19. Xuân Thới Sơn | 20. Thái Mỹ | 21. Củ Chi |
22. Đất Đỏ | 23. Cần Giờ | 24. Hiệp Phước |
25. Phú Hòa Đông | 26. Châu Pha | 27. Long Sơn |
28. Bàu Bàng | 29. Bắc Tân Uyên |

Dự kiến thành lập 29 phường mới tại TP. HCM theo Kết luận 756 KL TU chi tiết ra sao? (hình từ internet)
Tiêu chuẩn thành lập phường theo Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 được quy định ra sao?
Theo Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15, tiêu chuẩn thành lập phường được quy định như sau:
(1) Quy mô dân số từ 21.000 người trở lên.
(2) Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên.
(3) Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh hoặc cấp tiểu vùng trong tỉnh, thành phố, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố hoặc tiểu vùng trong tỉnh, thành phố.
(4) Tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính từ 50% trở lên.
(5) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn từ 100% trở lên;
- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP đạt từ 70% trở lên;
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên;
- Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất;
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất.
Đề án thành lập đơn vị hành chính bao gồm những nội dung gì?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15, đề án thành lập đơn vị hành chính bao gồm 05 phần và phụ lục như sau:
- Phần thứ nhất: căn cứ pháp lý và sự cần thiết;
- Phần thứ hai: lịch sử hình thành và hiện trạng của các đơn vị hành chính liên quan trực tiếp đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;
- Phần thứ ba: phương án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;
- Phần thứ tư: đánh giá tác động và định hướng phát triển của đơn vị hành chính sau khi thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính. Trường hợp giải thể đơn vị hành chính thì chỉ thực hiện đánh giá tác động;
- Phần thứ năm: kết luận và kiến nghị;
- Phụ lục kèm theo đề án gồm: biểu tổng hợp các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính; các biểu, bảng số liệu được cấp có thẩm quyền xác nhận làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính; 01 bản đồ hiện trạng địa giới của đơn vị hành chính liên quan trực tiếp đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và 01 bản đồ phương án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; 01 phim tài liệu (từ 15 đến 20 phút) về vị trí, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng của khu vực đề nghị thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; hồ sơ công nhận loại đô thị đối với trường hợp thành lập thành phố; các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận về yếu tố đặc thù của đơn vị hành chính (nếu có).
Theo đó, số liệu tài đề án thành lập đơn vị hành chính bao gồm:
- Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập đề án cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác, bảo đảm thống nhất với số liệu về diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính do Chính phủ công bố;
- Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.
- Quy mô dân số đô thị được xác định là quy mô dân số tại khu vực đã được phân loại đô thị theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.
- Tỷ lệ đô thị hóa được xác định theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
- Số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính trong đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi hồ sơ đề án đến cơ quan thẩm định; do cơ quan lập đề án cung cấp, chịu trách nhiệm về tính chính xác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];