Công thức tính chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công từ 28/8/2026 theo Quyết định 1538 đính chính Thông tư 36 2026 chi tiết thế nào?

Nguyễn Ngọc Trầm 152 lượt xem
09:30 | 02/09/2026
Công thức tính chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công từ 28/8/2026 theo Quyết định 1538 đính chính Thông tư 36 2026 chi tiết thế nào? Cách xác định tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Công thức tính chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công từ 28/8/2026 theo Quyết định 1538 đính chính Thông tư 36 2026 chi tiết thế nào?
  2. Cách xác định tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 ra sao?

Công thức tính chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công từ 28/8/2026 theo Quyết định 1538 đính chính Thông tư 36 2026 chi tiết thế nào?

Theo Quyết định 1538/QĐ-BXD năm 2026, công thức xác định chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công tại Bảng 3.8, Bảng 3.9 Phụ lục III Thông tư 36/2026/TT-BXD được sửa đổi thành GXDTT × Tỷ lệ × (1+TGTGT).

TẢI VỀ Quyết định 1538 QĐ BXD năm 2026

Cụ thể, tại Điều 1 Quyết định 1538/QĐ-BXD năm 2026 đính chính Thông tư 36/2026/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng như sau:

Điều 1. Đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại Điều 4, Điều 11, Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III Thông tư 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
1. Lý do đính chính: lỗi kỹ thuật trình bày.
2. Nội dung đính chính cụ thể:
a) Đính chính điểm b khoản 3 Điều 4 từ “thiết kế kinh tế kỹ thuật” thành “thiết kế kỹ thuật”;
b) Đính chính điểm b khoản 5 Điều 11 từ “để xác định, công bố giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công trên địa bàn,” thành “để xác định, công bố giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công trên địa bàn;”;
c) Đính chính điểm 2.5 khoản 2 phần I Phụ lục I từ “điểm 2.5 phần II” thành “khoản 6 phần II”;
d) Đính chính tại công thức 1.14 khoản 6 phần II Phụ lục I từ “chỉ số giá xây dựng của năm liền kề ngay trước.” thành “chỉ số giá xây dựng liên hoàn của năm liền kề ngay trước.”;
đ) Đính chính tiết 2.1.6 điểm 2.1 khoản 2 mục 1 Phụ lục II từ “lập dự toán.” thành “lập dự toán như dự toán chi phí xây dựng.”;
e) Đính chính khoản 4 mục 1 Phụ lục II, gạch đầu dòng thứ 2 từ “điểm d” thành “điểm c”; gạch đầu dòng thứ 3 bỏ cụm từ “theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư này”;
g) Đính chính số thứ tự 1 Bảng 3.4 Phụ lục III từ “Bảo dưỡng” thành “Sửa chữa”;
h) Đính chính điểm 5.1 khoản 5 Phụ lục III từ “chi phí xây dựng” thành “chi phí xây dựng công trình”;
i) Đính chính công thức xác định chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công tại Bảng 3.8, Bảng 3.9 Phụ lục III từ “GXDTT × Tỷ lệ × TGTGT” thành “GXDTT × Tỷ lệ × (1+TGTGT)”.

Lưu ý: Quyết định 1538/QĐ-BXD năm 2026 có hiệu lực kể từ ngày ký và là một bộ phận không thể tách rời của Thông tư 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Như vậy, theo Quyết định 1538/QĐ-BXD năm 2026, từ 28/8/2026 công thức xác định chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công tại Bảng 3.8, Bảng 3.9 Phụ lục III Thông tư 36/2026/TT-BXD được sửa đổi từ “GXDTT × Tỷ lệ × TGTGT” thành “GXDTT × Tỷ lệ × (1+TGTGT)”.

Công thức tính chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công từ 28/8/2026 theo Quyết định 1538 đính chính Thông tư 36 2026 chi tiết thế nào?

Cách xác định tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 ra sao?

Theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP, tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tổng hợp các khoản mục chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.

Cụ thể, tại Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định về xác định tổng mức đầu tư xây dựng:

(1) Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tổng hợp các khoản mục chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án. Việc xác định chi phí phải phù hợp với loại thiết kế xây dựng được lựa chọn trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

(2) Xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng như sau:

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở thống kê sơ bộ khối lượng, diện tích để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan;

- Chi phí xây dựng được xác định cho từng công trình trên cơ sở khối lượng tính theo diện tích, công suất, năng lực phục vụ theo thiết kế, công việc, công tác xây dựng, nhóm công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình; và giá xây dựng, định mức xây dựng, dữ liệu chi phí công trình tương tự quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP và một số chi phí có liên quan khác;

- Chi phí thiết bị được xác định cho công trình, dự án trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị, hệ thống thiết bị theo yêu cầu thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ và giá thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật, xuất xứ theo yêu cầu của dự án được xác định trên cơ sở suất chi phí thiết bị tính theo diện tích, công suất, năng lực phục vụ theo yêu cầu thiết kế hoặc dữ liệu chi phí công trình tương tự hoặc giá thiết bị theo quy định tại khoản 5 Điều này và các chi phí có liên quan khác;

- Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;

- Chi phí tư vấn xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;

- Chi phí khác được xác định bằng định mức chi phí hoặc bằng phương pháp lập dự toán. Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

- Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các khoản mục chi phí quy định tại điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP. Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch thực hiện của các công trình và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế;

- Một số chi phí thuộc các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP của dự án nếu chưa có quy định hoặc chưa đủ cơ sở để xác định thì được ước tính trong tổng mức đầu tư xây dựng. Trong quá trình triển khai thực hiện các bước tiếp theo, chủ đầu tư làm rõ chi phí này để làm cơ sở quản lý.

(3) Trường hợp sử dụng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi thì việc xác định chi phí xây dựng, chi phí thiết bị tại điểm b và c khoản 2 Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 và khoản 3 Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.

(4) Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phần, dự án thành phần độc lập thì việc xác định các khoản mục chi phí của tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.

(5) Việc sử dụng công cụ giá, định mức xây dựng, dữ liệu chi phí công trình tương tự để xác định tổng mức đầu tư xây dựng của dự án:

- Tham khảo, sử dụng giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng tại Điều 22 Nghị định 206/2026/NĐ-CP và hệ thống định mức xây dựng tại Điều 19 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp không đủ cơ sở xác định chi phí theo điểm a khoản 5 Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở trong nước hoặc nước ngoài để xác định chi phí;

- Giá, dữ liệu chi phí các công trình, dự án ở nước ngoài tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP có thể được xác định trên cơ sở định mức nước ngoài, giá các yếu tố chi phí, các chi phí có liên quan khác;

- Đối với dự án đầu tư công, ngoài quy định tại điểm a, b, c khoản 5 Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP thì được áp dụng hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định tại Điều 19 Nghị định này để xác định giá xây dựng. Trường hợp chưa có định mức hoặc có nhưng chưa phù hợp với thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình thì căn cứ vào công nghệ thi công, điều kiện thi công, biện pháp thi công dự kiến để vận dụng, tính toán, điều chỉnh định mức. Đối với dự án khác thì được tham khảo hệ thống định mức xây dựng để xác định giá xây dựng;

- Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng (giá vật liệu, nhân công, máy thi công), giá thiết bị được xác định trên cơ sở xem xét, đánh giá từ các nguồn thông tin cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bố giá của địa phương, báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường, dữ liệu giá, chi phí của công trình tương tự (nếu có) để lựa chọn giá hoặc tính toán giá bình quân làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình, bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, xuất xứ, yêu cầu chất lượng của công trình và giá thị trường.

Đối với thiết bị, vật tư nhập khẩu được tham khảo thông tin giá thị trường quốc tế (nếu có). Trường hợp không có giá từ các nguồn thông tin hoặc có nhưng không phù hợp, chủ đầu tư được thuê tổ chức thẩm định giá có năng lực, kinh nghiệm để xác định giá cho dự án, công trình theo quy định của pháp luật về giá.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo Luật Nhà ở 2023 được quy định thế nào?
THỜI HẠN SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ theo Luật Nhà ở 2023 được quy định thế nào?

Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo Luật Nhà ở 2023 được quy định thế nào? Chính phủ thống nhất quy định thời hạn sử dụng nhà chung cư theo niên hạn xây dựng công trình, bảo đảm phù hợp, thống nhất với thời hạn sử dụng công trình theo pháp luật về xây dựng tại Nghị quyết 278/NQ-CP chi tiết ra sao?

Nghị quyết 04 2026 NQ HĐTP về cơ chế chính sách đặc thù của Tòa án khi xét xử vi phạm đất đai chi tiết thế nào?
Nghị quyết 04 2026 NQ HĐTP về cơ chế chính sách đặc thù của Tòa án khi xét xử vi phạm đất đai chi tiết thế nào?

Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16. Dưới đây là thông tin chi tiết Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP kèm theo file tải về.

Dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản 2026 sửa đổi chi tiết thế nào? File dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi 2026?
Dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản 2026 sửa đổi chi tiết thế nào? File dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi 2026?

Dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi) 2026 có 10 Chương, 62 Điều, quy định về kinh doanh bất động sản, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong kinh doanh bất động sản và quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản. Dưới đây là file tải về.

Bài viết mới nhất