Bảng lương công chức ngành ngân hàng từ 01/7/2026 mới nhất sau khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng
Hiện nay, tiền lương của công chức được thực hiện theo công thức như sau:
Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số theo bậc lương công chức |
Trong đó:
- Lương cơ sở: 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
- Hệ số theo bậc lương được quy định theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Đồng thời, tại Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định thì các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:
- Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;
- Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
- Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
- Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
Lưu ý: Việc chuyển xếp lương đối với công chức từ các ngạch công chức chuyên ngành hiện giữ sang ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.
Dựa theo công thức và quy định trên, bảng lương công chức ngành ngân hàng từ 01/7/2026 mới nhất sau khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng như sau::
(1) Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng
Đơn vị: đồng/tháng
Bậc | Hệ số lương | Mức lương |
|---|---|---|
Bậc 1 | 6,2 | 15.686.000 |
Bậc 2 | 6,56 | 16.596.800 |
Bậc 3 | 6,92 | 17.507.600 |
Bậc 4 | 7,28 | 18.418.400 |
Bậc 5 | 7,64 | 19.329.200 |
Bậc 6 | 8 | 20.240.000 |
(2) Kiểm soát viên chính ngân hàng
Đơn vị: đồng/tháng
Bậc | Hệ số lương | Mức lương |
|---|---|---|
Bậc 1 | 4,4 | 11.132.000 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.992.200 |
Bậc 3 | 5,08 | 12.852.400 |
Bậc 4 | 5,42 | 13.712.600 |
Bậc 5 | 5,76 | 14.572.800 |
Bậc 6 | 6,1 | 15.433.000 |
Bậc 7 | 6,44 | 16.293.200 |
Bậc 8 | 6,78 | 17.153.400 |
(3) Kiểm soát viên ngân hàng
Đơn vị: đồng/tháng
Bậc | Hệ số lương | Mức lương |
|---|---|---|
Bậc 1 | 2,34 | 5.920.200 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.755.100 |
Bậc 3 | 3 | 7.590.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 8.424.900 |
Bậc 5 | 3,66 | 9.259.800 |
Bậc 6 | 3,99 | 10.094.700 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.929.600 |
Bậc 8 | 4,65 | 11.764.500 |
Bậc 9 | 4,98 | 12.599.400 |
(4) Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng
Đơn vị: đồng/tháng
Bậc | Hệ số lương | Mức lương |
|---|---|---|
Bậc 1 | 2,1 | 5.313.000 |
Bậc 2 | 2,41 | 6.097.300 |
Bậc 3 | 2,72 | 6.881.600 |
Bậc 4 | 3,03 | 7.665.900 |
Bậc 5 | 3,34 | 8.450.200 |
Bậc 6 | 3,65 | 9.234.500 |
Bậc 7 | 3,96 | 10.018.800 |
Bậc 8 | 4,27 | 10.803.100 |
Bậc 9 | 4,58 | 11.587.400 |
Bậc 10 | 4,89 | 12.371.700 |
(5) Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ
Bậc | Hệ số lương | Mức lương |
|---|---|---|
Bậc 1 | 1,86 | 4.705.800 |
Bậc 2 | 2,06 | 5.211.800 |
Bậc 3 | 2,26 | 5.717.800 |
Bậc 4 | 2,46 | 6.223.800 |
Bậc 5 | 2,66 | 6.729.800 |
Bậc 6 | 2,86 | 7.235.800 |
Bậc 7 | 3,06 | 7.741.800 |
Bậc 8 | 3,26 | 8.247.800 |
Bậc 9 | 3,46 | 8.753.800 |
Bậc 10 | 3,66 | 9.259.800 |
Bậc 11 | 3,86 | 9.765.800 |
Bậc 12 | 4,06 | 10.271.800 |
Lưu ý: Bảng lương chính thức của công chức ngành ngân hàng từ 01/7/2026 chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,… (nếu có)

Bảng lương công chức ngành ngân hàng từ 01/7/2026 mới nhất sau khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng
Tiêu chuẩn chung về phẩm chất đối với công chức ngành Ngân hàng được quy định thế nào?
Theo Điều 3 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn chung phẩm chất, cụ thể như sau:
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trung thành với Tổ quốc; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của nhân dân.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.
- Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân.
- Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, đạo đức công vụ và trình độ, năng lực.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];