Bảng lương công chức ngành ngân hàng từ 01/7/2026 mới nhất sau khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng

Nguyễn Ngọc Trầm 178 lượt xem
10:30 | 22/05/2026
Mức lương cơ sở chính thức tăng lên 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026, theo đó, bảng lương công chức ngành ngân hàng cũng có sự thay đổi đáng kể, người có hệ số cao nhất nhận hơn 20 triệu đồng/tháng.
Nội dung chính
  1. Bảng lương công chức ngành ngân hàng từ 01/7/2026 mới nhất sau khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng
  2. Tiêu chuẩn chung về phẩm chất đối với công chức ngành Ngân hàng được quy định thế nào?

Bảng lương công chức ngành ngân hàng từ 01/7/2026 mới nhất sau khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng

Hiện nay, tiền lương của công chức được thực hiện theo công thức như sau:

Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số theo bậc lương công chức

Trong đó:

- Lương cơ sở: 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP).

- Hệ số theo bậc lương được quy định theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Đồng thời, tại Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định thì các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:

- Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;

- Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

- Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

- Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Lưu ý: Việc chuyển xếp lương đối với công chức từ các ngạch công chức chuyên ngành hiện giữ sang ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.

Dựa theo công thức và quy định trên, bảng lương công chức ngành ngân hàng từ 01/7/2026 mới nhất sau khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng như sau::

(1) Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

6,2

15.686.000

Bậc 2

6,56

16.596.800

Bậc 3

6,92

17.507.600

Bậc 4

7,28

18.418.400

Bậc 5

7,64

19.329.200

Bậc 6

8

20.240.000

(2) Kiểm soát viên chính ngân hàng

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

4,4

11.132.000

Bậc 2

4,74

11.992.200

Bậc 3

5,08

12.852.400

Bậc 4

5,42

13.712.600

Bậc 5

5,76

14.572.800

Bậc 6

6,1

15.433.000

Bậc 7

6,44

16.293.200

Bậc 8

6,78

17.153.400

(3) Kiểm soát viên ngân hàng

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

2,34

5.920.200

Bậc 2

2,67

6.755.100

Bậc 3

3

7.590.000

Bậc 4

3,33

8.424.900

Bậc 5

3,66

9.259.800

Bậc 6

3,99

10.094.700

Bậc 7

4,32

10.929.600

Bậc 8

4,65

11.764.500

Bậc 9

4,98

12.599.400

(4) Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

2,1

5.313.000

Bậc 2

2,41

6.097.300

Bậc 3

2,72

6.881.600

Bậc 4

3,03

7.665.900

Bậc 5

3,34

8.450.200

Bậc 6

3,65

9.234.500

Bậc 7

3,96

10.018.800

Bậc 8

4,27

10.803.100

Bậc 9

4,58

11.587.400

Bậc 10

4,89

12.371.700

(5) Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

1,86

4.705.800

Bậc 2

2,06

5.211.800

Bậc 3

2,26

5.717.800

Bậc 4

2,46

6.223.800

Bậc 5

2,66

6.729.800

Bậc 6

2,86

7.235.800

Bậc 7

3,06

7.741.800

Bậc 8

3,26

8.247.800

Bậc 9

3,46

8.753.800

Bậc 10

3,66

9.259.800

Bậc 11

3,86

9.765.800

Bậc 12

4,06

10.271.800

Lưu ý: Bảng lương chính thức của công chức ngành ngân hàng từ 01/7/2026 chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,… (nếu có)

Bảng lương công chức ngành ngân hàng từ 01/7/2026 mới nhất sau khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu/tháng

Tiêu chuẩn chung về phẩm chất đối với công chức ngành Ngân hàng được quy định thế nào?

Theo Điều 3 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn chung phẩm chất, cụ thể như sau:

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trung thành với Tổ quốc; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của nhân dân.

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.

- Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân.

- Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

- Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, đạo đức công vụ và trình độ, năng lực.


Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?
TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?

Dưới đây là tổng hợp 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa áp dụng từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền 2020 được bổ sung bởi Luật sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng 2026.

Bảng so sánh Thông tư 12 và Thông tư 34 về quản lý ngoại hối hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Bảng so sánh Thông tư 12 và Thông tư 34 về quản lý ngoại hối hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Ngày 30/6/2026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 34/2026/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài bãi bỏ Thông tư 12/2016/TT-NHNN. Dưới đây là Bảng so sánh Thông tư 12 và Thông tư 34 về quản lý ngoại hối hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Bài viết mới nhất