Bảng giá đất Cần Thơ 2026 PDF mới nhất áp dụng từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND

Nguyễn Ngọc Trầm 1,494 lượt xem
16:02 | 23/06/2026
Bảng giá đất Cần Thơ 2026 PDF mới nhất áp dụng từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND thế nào? Xác định giá đất trường hợp đặc biệt tại Cần Thơ 2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất Cần Thơ 2026 PDF mới nhất áp dụng từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND
  2. Vị trí nhóm đất nông nghiệp tại Cần Thơ 2026 được xác định thế nào?
  3. Xác định giá đất trường hợp đặc biệt tại Cần Thơ 2026 ra sao?

Bảng giá đất Cần Thơ 2026 PDF mới nhất áp dụng từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND

Ngày 31/12/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, Kỳ họp thứ 8 đã thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND tải về quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Phụ lục Bảng giá đất Cần Thơ 2026 PDF: https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/20128/bang-gia-dat-can-tho-2026.zip

Theo đó, tại Điều 6 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá các loại đất tại Cần Thơ từ 01/01/2026 như sau:

- Giá đất trồng cây hằng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất (kèm Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất trồng cây lâu năm (kèm Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất làm muối (kèm Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất ở tại nông thôn (kèm Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất ở tại đô thị (kèm Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (kèm Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất thương mại, dịch vụ (kèm Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (kèm Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

- Giá đất trong khu công nghệ cao (kèm Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND).

Phụ lục Bảng giá đất Cần Thơ 2026 PDF: https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/20128/bang-gia-dat-can-tho-2026.zip

Bảng giá đất Cần Thơ 2026 PDF mới nhất áp dụng từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND (hình từ internet)

Vị trí nhóm đất nông nghiệp tại Cần Thơ 2026 được xác định thế nào?

Theo Điều 3 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND thì vị trí đất nông nghiệp tại Cần Thơ 2026 được xác định gồm 02 (hai) vị trí sau:

(1) Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp mặt tiền đường, đoạn đường, phố, hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư có tên trong bảng giá đất được ban hành tại Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, chiều sâu trong 50 mét đầu tính từ mép ngoài cùng của phần đất dành cho đường giao thông trở vào (trường hợp hành lang an toàn giao thông đã được Nhà nước thu hồi đất thì tính từ mép ngoài cùng của hành lang an toàn giao thông trở vào), giá đất được xác định bằng 1,1 lần so với giá đất nông nghiệp trong cùng địa giới hành chính cấp xã được ban hành tại Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND.

(2) Vị trí 2 (vị trí còn lại): Áp dụng đối với các thửa đất không xác định được vị trí 1 tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, giá đất được xác định bằng với giá đất nông nghiệp trong cùng địa giới hành chính cấp xã được ban hành tại Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND.

Lưu ý: Đối với đất nông nghiệp thuộc khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang thì không áp dụng xác định vị trí đất theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND.

Xác định giá đất trường hợp đặc biệt tại Cần Thơ 2026 ra sao?

Theo Điều 8 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định về xác định giá đất trường hợp đặc biệt như sau:

- Các thửa đất tiếp giáp từ 02 (hai) mặt tiền đường được quy định trong bảng giá đất trở lên thì giá đất tăng thêm 10% so với các thửa đất cùng vị trí có 01 (một) mặt tiền đường, với vị trí đất được xác định tương ứng với từng loại đất, nhóm đất theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, đảm bảo giá trị thửa đất cao nhất.

- Trường hợp một chủ sử dụng đất có nhiều thửa đất liền kề nhau hoặc khu đất thực hiện dự án (bao gồm trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư hoặc theo tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt) thì các thửa đất liền kề nhau hoặc khu đất thực hiện dự án đó được xác định như một thửa đất và vị trí đất được xác định tương ứng với từng loại đất, nhóm đất theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND.

- Đối với thửa đất không tiếp giáp với đường, đoạn đường, phố, hẻm hoặc không trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư nhưng người sử dụng đất vẫn khai thác, sử dụng thuận lợi như thửa đất tiếp giáp với đường, đoạn đường, phố, hẻm hoặc trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư có tên trong bảng giá đất được ban hành tại Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, giá đất được xác định như sau:

+ Vị trí đất được xác định như thửa đất tiếp giáp với đường, đoạn đường, phố, hẻm hoặc trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND;

+ Giá đất của từng vị trí đất nêu tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND được tính bằng 80% giá đất của thửa đất tiếp giáp với đường, đoạn đường, phố, hẻm hoặc trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư có tên trong bảng giá đất được ban hành tại Nghị quyết này có cùng vị trí đất.

- Các thửa đất tiếp giáp hoặc đối diện khu nghĩa trang, nghĩa địa, bãi rác, khu xử lý chất thải, bãi trung chuyển rác thì giá đất giảm 10% tính theo giá đất cùng loại liền kề cùng vị trí.

- Đối với một khu đất của dự án được tách thành nhiều thửa đất nằm trên địa bàn từ 02 (hai) xã, phường trở lên hoặc được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo tiến độ thì giá đất của cả khu đất được xác định như cách xác định giá đất của 01 (một) thửa đất theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND.

- Trường hợp thửa đất ở thuộc khu đô thị, khu dân cư và khu tái định cư đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và được quy định giá trong bảng giá đất thì giá đất của toàn bộ diện tích thửa đất được xác định bằng giá đất vị trí 1 trong 20 mét đầu mà không áp dụng cách xác định vị trí theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, đảm bảo giá trị thửa đất cao nhất.

- Các thửa đất tiếp giáp với đoạn đường cặp hai bên cầu (tính từ mố cầu) chưa được quy định giá trong bảng giá đất, thì giá đất được xác định bằng 70% giá đất tuyến đường liền kề có mức giá cao nhất được tính từ vị trí chuyển tiếp của đường ngã rẽ chân cầu đến khi chuyển sang tuyến đường mới.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản 2026 sửa đổi chi tiết thế nào? File dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi 2026?
Dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản 2026 sửa đổi chi tiết thế nào? File dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi 2026?

Dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi) 2026 có 10 Chương, 62 Điều, quy định về kinh doanh bất động sản, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong kinh doanh bất động sản và quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản. Dưới đây là file tải về.

Bài viết mới nhất