Cách nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 online trên eTax Mobile chi tiết thế nào?

Nguyễn Ngọc Trầm 316 lượt xem
09:30 | 03/09/2026
Cách nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 online trên eTax Mobile chi tiết thế nào? Diện tích đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 online trên eTax Mobile chi tiết thế nào?
  2. Diện tích đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định thế nào?

Cách nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 online trên eTax Mobile chi tiết thế nào?

Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế. Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31/10.

Dưới đây là hướng dẫn cách nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 online trên eTax Mobile chi tiết:

Bước 1: Đăng nhập ứng dụng eTax Mobile

Người nộp thuế (NNT) đã có tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế thực hiện đăng nhập vào ứng dụng eTax Mobile bằng cách nhập “Mã số thuế” và “Mật khẩu”.

- Nếu trên điện thoại NNT có cài ứng dụng VNeID và tài khoản VNeID đã định danh mức 2, NNT có thể đăng nhập bằng tài khoản VneID (chọn mục “Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử)

- Nếu chọn “Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử”, hệ thống sẽ chuyển qua giao diện đăng nhập của ứng dụng VNeID, NNT đăng nhập bằng tài khoản VNeID

Lưu ý: Trên điện thoại của NNT phải cài sẵn ứng dụng VNeID và tài khoản đã định danh mức 2.

Bước 2: Liên kết tài khoản ngân hàng

Người nộp thuế chọn chức năng “Liên kết tài khoản” mục menu “NỘP THUẾ” trên màn hình chính, như hình sau:

Màn hình hiển thị giao diện chức năng “Liên kết tài khoản ngân hàng”, NNT chọn ngân hàng phù hợp, như hình sau:

Sau khi chọn ngân hàng, màn hình hiển thị thông tin người nộp thuế theo dữ liệu từ hệ thống của cơ quan thuế. NNT nhập các thông tin tại ô có gắn dấu (*) gồm Loại liên kết, Loại giấy tờ, Số điện thoại, Số tài khoản hoặc số thẻ.

*Lưu ý: Loại giấy tờ và Số giấy tờ của NNT phải trùng khớp thông tin giữa cơ quan thuế và ngân hàng. Loại liên kết có thể chọn qua Số tài khoản hoặc Số thẻ. NNT chọn loại liên kết nào thì nhập số tài khoản/số thẻ phù hợp.

Sau khi hoàn thành nhập các thông tin trên, NNT chọn “Tiếp tục”, màn hình hiển thị giao diện nhập mã OTP. NNT xem mã OTP được gửi đến tin nhắn số điện thoại NNT đã đăng ký và nhập mã, sau đó chọn “Hoàn thành”.

Sau khi chọn “Hoàn thành”, màn hình hiển thị thông báo “Liên kết tài khoản thành công”.

* Trường hợp NNT chưa mở tài khoản ngân hàng hoặc chưa đồng bộ thông tin với ngân hàng nơi mở tài khoản thì NNT cần đem theo Căn cước công dân đến cơ quan Thuế gần nhất để được phê duyệt, cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử.

Bước 3: Nộp thuế

Người nộp thuê chọn chức năng “Nộp thuế” mục menu “NỘP THUẾ” trên màn hình chính, như hình sau:

Màn hình hiển thị giao diện chức năng “Nộp thuế”, phần “TRA CỨU THÔNG TIN KHOẢN NỘP”, NNT chọn loại thuế thanh toán phù hợp, như hình sau:

Chọn “Tra cứu”, màn hình hiển thị các khoản phải nộp ngân sách nhà nước

Nếu NNT đồng ý với các khoản nộp NSNN trên thì tích chọn khoản nộp và chọn “Tiếp tục”. Trường hợp có vướng mắc, NNT liên hệ cơ quan thuế để được hỗ trợ và giải đáp vướng mắc.

Sau khi chọn “Tiếp tục”, màn hình hiển thị “THÔNG TIN KHOẢN NỘP”, “CHI TIẾT KHOẢN NỘP”, “CHỌN NGÂN HÀNG” (là ngân hàng đã thực hiện liên kết ở Bước 2). NNT đồng ý với thông tin và chi tiết khoản nộp, thực hiện chọn ngân hàng đang hiển thị trên giao diện và chọn “Tiếp tục”.

Sau khi chọn “Tiếp tục”, màn hình hiển thị Tên ngân hàng, Chọn loại phương thức, Số tài khoản/Số thẻ (các thông tin này được tự động hiển thị theo thông tin đã liên kết ngân hàng tại Bước 2). NNT thực hiện chọn “Thanh toán”.

Bước 4: Tra cứu chứng từ

NNT muốn tra cứu chứng từ nộp thuế, thực hiện chọn chức năng “Tra cứu chứng từ” mục menu “NỘP THUẾ” trên màn hình chính, như hình sau:

Màn hình hiển thị giao diện chức năng “Tra cứu chứng từ”, NNT nhập thời gian tra cứu phù hợp, sau đó chọn “Tra cứu”.

Màn hình hiển thị giao diện chức năng “Tra cứu chứng từ”, NNT nhập thời gian tra cứu phù hợp, sau đó chọn “Tra cứu”

Sau khi chọn “Tra cứu”, màn hình hiển thị thông tin chứng từ nộp tiền thuế vào NSNN (Mã tham chiếu, Số tiền, Ngày nộp, Trạng thái). NNT có thể chọn “In chứng từ”, hệ thống hiển thị thông báo “Bạn có muốn tải tập tin?”. Nhấn “Đồng ý”, hệ thống hiển thị chi tiết của chứng từ .

Kết thúc tra cứu, NNT chọn biểu tượng ngôi nhà trên cùng để quay về màn hình chính.

Cách nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 online trên eTax Mobile chi tiết thế nào?

Diện tích đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định thế nào?

Theo Điều 6 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định như sau:

Điều 6. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế đối với đất được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của 1m2 đất.
2. Diện tích đất tính thuế được quy định như sau:
a) Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng.
Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất tính thuế.
Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng khu công nghiệp thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung;
b) Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
Hệ số phân bổ được xác định bằng diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộng vào diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng để tính hệ số phân bổ;
c) Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
...

Như vậy, diện tích đất tính thuế được quy định như sau:

- Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng.

Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất tính thuế.

Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng khu công nghiệp thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung;

- Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Hệ số phân bổ được xác định bằng diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộng vào diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng để tính hệ số phân bổ;

- Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Bài viết mới nhất