Tải Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất năm 2026 cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo Thông tư 89?
Theo điểm d khoản 2 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điểm 10 Phụ lục I Thông tư này từ ngày 01/7/2026.
Dưới đây là Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất năm 2026 theo Thông tư 89 2026 TT BTC:
STT | Người sử dụng đất | Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp |
1 | Tổ chức | Mẫu số 01/SDDNN |
2 | Hộ gia đình, cá nhân | Mẫu số 02/SDDNN |
Lưu ý:
Riêng đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần thì sử dụng tờ khai thuế theo mẫu số 03/SDDNN Tải về Phụ lục I Thông tư 89 2026 TT BTC.
Trên đây là Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất năm 2026 cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo Thông tư 89 2026 TT BTC.

Tải Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất năm 2026 cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo Thông tư 89? (hình từ internet)
Thời hạn khai thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định ra sao?
Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC, thời hạn khai thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định như sau:
(1) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu, khai khi có phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp: chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh hoặc thay đổi nghĩa vụ thuế;
(2) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm của tổ chức chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm dương lịch; chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thu hoạch đối với tổ chức nộp thuế cho diện tích trồng cây lâu năm thu hoạch một lần;
(3) Hàng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại hồ sơ khai thuế nếu không phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế có sai sót thì được khai bổ sung trong thời hạn bao nhiêu năm?
Theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 thì người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
- Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
- Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
- Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án;
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế.
Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra của người nộp thuế, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế.
Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình chịu trách nhiệm về sai, sót chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra trong trường hợp tuân thủ chưa đúng quy định tại điểm n khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế 2025;
- Các trường hợp thực hiện theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn thì bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện;
- Chính phủ quy định các trường hợp cơ quan điều tra đề nghị không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án và trách nhiệm thông báo của cơ quan điều tra cho cơ quan thuế khi kết thúc yêu cầu liên quan đến vụ án quy định tại điểm c khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 và các trường hợp khai bổ sung theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];