TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10758-3:2016
ISO
18589-3:2015
ĐO HOẠT ĐỘ PHÓNG XẠ TRONG MÔI TRƯỜNG - ĐẤT - PHẦN 3:
PHƯƠNG PHÁP THỬ CÁC NHÂN PHÓNG XẠ CHẤT GAMMA BẰNG ĐO PHỔ GAMMA
Measurement
of radioactivity in the environment - Soil - Part 3: Test method of gamma-emitting
radionuclides using gamma-ray spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 10758-3:2016 hoàn toàn
tương đương với ISO 18589-3:2015.
TCVN 10758-3:2016 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC85/SC2 Bảo vệ bức xạ biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10758 (ISO 18589) Đo hoạt độ
phóng xạ trong môi trường - Đất gồm có các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10758-2:2016 (ISO 18589-2:2015),
Phần 2: Hướng dẫn lựa chọn chiến lược lấy mẫu, lấy mẫu và xử
lý sơ bộ mẫu;
- TCVN 10758-3:2016 (ISO
18589-3:2015), Phần 3: Phương pháp thử các nhân phóng xạ phát gamma bằng đo phổ
gamma;
- TCVN 10758-4:2016 (ISO
18589-4:2009), Phần 4: Đo các đồng vị plutoni (plutoni 238 và plutoni
239+240) bằng phổ alpha;
- TCVN 10758-5:2016 (ISO
18589-5:2009), Phần 5: Đo stronti 90,
- TCVN 10758-6:2016 (ISO
18589-6:2009), Phần 6: Đo tổng hoạt độ alpha và tổng
hoạt độ beta;
Bộ ISO 18589 còn có tiêu chuẩn:
- ISO 18589-7:2013 Measurement of
radioactivity in the environment - Soil - Part 7: in situ
measurement of gamma-emitting radionuclides.
Lời giới thiệu
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10758 được biên soạn
theo phương pháp chấp nhận hoàn toàn tương đương với bộ tiêu chuẩn ISO 18589 đề
cập đến các nội dung liên quan đến đo
hoạt độ phóng xạ trong môi trường
đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐO HOẠT ĐỘ PHÓNG XẠ
TRONG MÔI TRƯỜNG - ĐẤT - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP THỬ
CÁC NHÂN PHÓNG XẠ PHÁT GAMMA BẰNG ĐO PHỔ GAMMA
Measurement
of radioactivity in the environment - Soil - Part 3: Test method of
gamma-emitting radionuclides using gamma-ray spectrometry
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định việc nhận biết
và đo hoạt độ của một số lượng lớn các nhân phóng xạ phát gamma trong đất bằng
phép đo phổ gamma. Phương pháp đo không phá hủy này, áp dụng được đối
với các mẫu có thể
tích lớn (lên tới khoảng 3 000 cm3), bao gồm việc xác định trong một
lần đo tất cả các nguồn phát gamma hiện diện có năng lượng tia gamma trong khoảng
5 keV đến 3 MeV.
Tiêu chuẩn này có thể được ứng
dụng bởi các phòng thử nghiệm thực hiện đo hoạt độ bức xạ thường xuyên khi phần
lớn nhân phóng xạ được đặc trưng bằng phát tia gamma trong khoảng từ 40 keV đến 2 MeV.
Phương pháp có thể thực hiện sử dụng detector
germany hoặc loại detedor khác với độ phân giải lớn lớn 5keV.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho những chịu
trách nhiệm xác định hoạt độ nhân phóng xạ phát gamma hiện có trong đất dùng
cho mục đích bảo vệ bức xạ. Tiêu chuẩn này phù hợp với việc cho việc giám sát
môi trường và kiểm tra địa điểm và trong trường hợp có sự cố, cho phép đánh giá
nhanh hoạt độ gamma. Việc này có thể xem xét đến đất từ các vườn, trang trại
khu vực đô thị và công nghiệp có thể chứa các gạch vụn xây dựng, cũng
như đất không bị ảnh
hưởng bởi hoạt động của con người.
Khi xác định đặc tính hoạt độ phóng xạ
của vật liệu chưa qua rây lớn hơn 200 μm hoặc lớn hơn 250 μm, bản chất thạch
học hoặc nguồn gốc do con người như vật liệu xây dựng gạch vụn được yêu cầu,
các vật liệu này được nghiền để có được một bột đồng nhất cho thử nghiệm
như được quy định tại TCVN 10758-2 (ISO 18589-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6495 (ISO 11074), Chất
lượng đất - Từ vựng;
TCVN 7175 (ISO 10703), Chất lượng
nước - Xác định nồng độ hoạt độ của các nhân phóng xạ bằng phổ gamma có độ phân
giải cao;
TCVN 7870-10 (ISO 80000-10), Đại lượng
và đơn vị - Phần 10: Vật lý nguyên tử và hạt nhân;
TCVN 10758-1 (ISO 18589-1), Đo hoạt
độ phóng xạ trong môi trường - Đất - Phần 1: Hướng dẫn chung và định nghĩa;
TCVN 10758-2 (ISO 18589-2), Đo hoạt
độ phóng xạ trong môi trường - Đất - Phần 2: Hướng dẫn lựa chọn chiến lược lấy
mẫu, lấy mẫu và xử lý sơ bộ mẫu;
TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu chung về
năng lực phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn;
ISO 11929, Determination of characteristic limits
(decision threshold, detection limit and limits of the confidence interval)
for measurements of ionizing radiation - Fundamentals
and application (Xác định các giới hạn đặc trưng (ngưỡng quyết định, giới hạn
phát hiện và giới hạn của khoảng tin cậy) cho phép đo
bức xạ ion hóa - Cơ sở và ứng dụng).
IEC 61452, Nuclear instrumentation
- Measurement of gamma-ray emission rates of radionuclides - Calibration and
use of germanium spectrometer. (Thiết bị hạt nhân - Phép đo tốc độ phát gamma của
nhân phóng xạ - Hiệu chuẩn và sử dụng máy đo phổ germani)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ,
định nghĩa được nêu trong TCVN 7175 (ISO 10703), TCVN 6495 (ISO 11074), TCVN
10758-1 (ISO 18589-1) và TCVN 7870-10 (ISO 80000-10).
3.2 Ký hiệu
m Khối lượng của phần được thử nghiệm,
tính bằng kilogram
A Hoạt độ của mỗi nhân phóng xạ trong
nguồn hiệu chuẩn tại thời điểm hiệu chuẩn, tính bằng
becquerel
a, ac Hoạt độ, tính bằng
becquerel trên kilogam, trên một đơn vị khối lượng của mỗi nhân phóng xạ,
khi không có và có hiệu chính
tg Thời gian đếm phổ của
mẫu, tính bằng giây
t0 Thời gian đếm phổ của
phông nền môi trường, tính bằng giây
ts Thời gian đếm phổ hiệu
chuẩn, tính bằng giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ng,E, ng0,E, ngs,E
Số
đếm tổng cộng của pic, tại mức năng lượng E, tương ứng trong phổ của mẫu, trong phổ của
phông nền và trong phổ hiệu chuẩn
nb,E, nb0,E, nbs,E
Số
đếm phông nền của pic, tại mức năng lượng E, tương ứng trong phổ của mẫu, trong phổ của
phông nền, trong phổ hiệu chuẩn
εE Hiệu suất của
detector tại mức năng lượng, E, với hình học đo thực tế.
PE Xác suất phát bức xạ
gamma với năng lượng, E, cho mỗi nhân phóng xạ trên một phân nã.
μ1(E), μ2(E) Hệ số suy giảm
tuyến tính tại mức năng lượng photon, E, tương ứng của mẫu và nguồn hiệu
chuẩn, trên centimet
μm,i(E) Hệ số suy giảm khối
lượng, tính bằng centimet vuông trên gam, tại mức năng lượng photon,
E, của nguyên tố i
h Chiều cao của mẫu trong thùng chứa,
tính bằng centimet
wi Phần khối lượng của
nguyên tố i (không có đơn vị)
ρ Tỷ trọng khối của mẫu, tính bằng gam trên
centimet khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u(a), u(ac) Độ không đảm bảo chuẩn của kết
quả đo, tính bằng becquerel trên kilogram, có và không có hiệu
chính
U Độ không đảm bảo mở rộng, tính bằng
becquerel trên
kilogram, được tính bằng U = k.u (a) với k = 1,2,...
a*,
Ngưỡng quyết
định, tính bằng becquerel trên kilogram, đối với mỗi nhân phóng xạ, tương ứng với
không có và có hiệu chính
a#,
Giới hạn phát
hiện, tính bằng becquerel trên kilogram, cho mỗi nhân phóng xạ, tương ứng với
không có và có hiệu chính
Giới hạn dưới
và giới hạn trên của khoảng tin cậy cho mỗi nhân phóng xạ, tính
bằng becquerel trên kilogam
4 Nguyên lý
Hoạt độ của nhân phóng xạ phát gamma có trong các mẫu
đất được xác định bằng cách sử dụng kỹ thuật đo phổ gamma dựa trên phân tích
năng lượng và các vùng pic của các pic năng lượng toàn phần của gamma. Kỹ thuật
này cho phép phát hiện và định lượng nhân phóng xạ[1], [2].
Bản chất và đặc điểm hình học của
detector và mẫu cần có hiệu chuẩn năng lượng và hiệu chuẩn hiệu suất phù hợp [1] [2]. Cả hiệu ứng
trùng phùng và hiệu ứng tổng cộng ngẫu
nhiên cần được xem xét, đặc biệt với hộp chứa mẫu đặt trực tiếp
trên detector và hộp chứa mẫu loại Marinelli, mức hoạt độ cao hoặc detector
hình giếng được sử dụng để đo mẫu có khối lượng nhỏ (xem 8.1.4).
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này chỉ giới hạn ở
việc đo phổ gamma bằng detector bán dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo phổ gamma thường bao gồm:
- Detector bán dẫn có bộ làm mát (nitơ
lỏng, bộ làm lạnh, v.v.);
- Một bộ phận che chắn bức xạ môi trường,
làm bằng chì hoặc vật liệu khác;
- Linh kiện điện tử phù hợp [nguồn cấp
điện cao thế, bộ khuếch đại tín hiệu, bộ chuyển đổi tương tự - số
(analog-digital)];
- Thiết bị phân tích biên độ đa kênh;
- Máy tính cá nhân để hiển thị phổ đo và
xử lý dữ liệu.
Các detector bán dẫn thường sử dụng được
làm từ tinh thể germani (HP Ge) siêu tinh khiết. Loại và cấu hình của
các detector này quyết định phạm vi ứng dụng thiết bị. Ví dụ, khi phát
hiện photon có năng lượng dưới 400 keV, detector tinh thể mỏng được khuyến cáo
sử dụng nhằm hạn chế sự gây nhiễu từ các photon có năng lượng cao. Tuy nhiên, tốt
hơn là sử dụng detector có thể tích lớn, detector đồng trục loại P để đo photon
năng lượng cao (trên 200 keV) hoặc detector đồng trục loại N để đo cả hai loại bức
xạ có năng lượng
thấp và cao.
Ở mức phóng xạ tự nhiên, nên sử dụng thiết bị đo
mức cực thấp, có nghĩa là một hệ thống có vật liệu được lựa chọn cho detector
và buồng che chắn bảo đảm mức phông nền rất thấp. Thiết bị này bao gồm
bộ tiền khuếch đại và bộ khuếch đại
điện tử có độ
tạp rất thấp. Buồng che chắn
nên đủ rộng để bảo đảm đủ khoảng cách từ vách buồng tới bộ detector đặt giữa buồng,
khi các mẫu 1-L được đưa vào. Điều này cho phép sử dụng phòng tới vật liệu xây
dựng có hoạt độ phóng xạ riêng rất thấp và nồng độ khí radon trong
không khí trong phòng cũng rất thấp. Tốt nhất, nên để thiết bị đo ở giữa phòng
sao cho khoảng cách với tường bao là tối đa. Việc thông gió cưỡng bức cho phòng đo có
thể giúp ổn định mức phông nền.
Mặt khác thông gió cưỡng bức
cho phòng đo có thể gây ra
nhiều vấn đề nếu
không khí bên ngoài được đưa vào lại chứa quá nhiều khí radon do kết quả của hiện
tượng đất ấm lên (đặc biệt khi đất tan băng vào mùa xuân). Bơm khí nitơ vào phần
bên trong buồng che chắn luôn là giải pháp tốt. Với mục
đích này, khí nitơ thoát ra từ
bình Dewar của hệ thống detector cần được bố trí luôn luôn đi vào
buồng che chắn.
Các đặc điểm chính cho phép đánh giá
tính năng của detector là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hiệu suất tuyệt đối, chỉ tỷ lệ phần
trăm photon phát hiện được tại pic năng lượng toàn phần so với số photon phát
ra;
c) tỷ số pic - nền Compton.
Tùy theo độ chính xác cần có và giới hạn
phát hiện mong muốn, nên sử dụng detector chất lượng cao có độ phân giải năng
lượng nhỏ hơn 2,2 keV (đối với pic 60Co ở mức 1,332 keV)
và với tỷ số đỉnh/nền Compton từ 50 đến 80 đối với 137Cs (xem IEC
61452).
Một số nhân phóng xạ tự nhiên, ví dụ như 210Pb và 238U
qua 234Th, chỉ có thể đo được
bằng gamma
trong dải năng lượng
100 keV. Trong trường hợp này, việc sử dụng detector loại N là được khuyến nghị.
Các detector năng lượng thấp và mức thấp do các nhà sản xuất cung cấp đã được tối
ưu hóa cho mục đích này và có thể sử dụng trong các lĩnh vực khác
của quan trắc môi trường
khác, ví dụ như để đo 129I và 241Am trong mẫu
lấy từ khu vực lân cận các cơ sở hạt nhân.
Máy tính cùng với phần cứng và phần mềm
trên máy phải được lựa chọn cẩn thận [6], [7]. Kết quả phân
tích phổ trên máy tính nên được kiểm tra trực quan thường xuyên.
Nên so sánh với vật liệu mẫu đã được
chứng nhận để kiểm tra tính năng hoạt động của thiết bị. Việc tham gia các cuộc
kiểm tra về tính hiệu quả, kiểm tra liên phòng thử nghiệm và các thực hành so
sánh chéo cũng có thể giúp xác nhận tính năng hoạt động của thiết bị và tình trạng
của phân tích
[9] [10].
6 Hộp chứa mẫu
Đo hoạt độ phóng xạ gamma trong đất
yêu cầu phải có hộp chứa mẫu phù hợp với phương pháp đo phổ gamma. Hộp chứa mẫu
cần có các đặc
tính sau:
- Được làm bằng vật liệu hấp thụ bức xạ
gamma thấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có thể tích phù hợp với hình dạng của
detector để bảo đảm hiệu suất tối đa;
- Không bị ngấm nước và không phản ứng
với thành phần của mẫu;
- Có miệng rộng, kín khí để thuận lợi
cho việc đưa mẫu vào;
- Không dễ vỡ.
Để kiểm tra xác nhận một cách rõ ràng
sự phù hợp của hộp chứa với hình học đếm tiêu chuẩn, có thể chọn hộp chứa trong
suốt có vạch đo để kiểm tra việc đưa mẫu vào.
7 Quy trình
7.1 Chuẩn bị mẫu để đo
Mẫu đất được chuẩn bị để dùng
trong phép đo phổ gamma thường được sấy khô, nghiền nhỏ và làm đồng nhất như quy định
trong TCVN 10758-2: (ISO 18589-2).
Quy trình được thực hiện như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cho mẫu vào hộp chứa cho tới vạch đo
thể tích. Nên dùng dụng cụ cơ học để xếp mẫu vào hộp chứa (ví dụ, bảng
rung) nhằm tránh bỏ phí thể
tích.
c) Ghi lại khối lượng mẫu. Thông tin
này hữu ích khi sử dụng kết quả đo để biểu thị kết quả như hoạt độ riêng và khi
hiệu chính sự tự hấp thụ.
d) Kiểm tra bằng mắt mức trên của mẫu
và bảo đảm mặt trên của mẫu là ngang
bằng trước khi đo. Trường hợp có
thể, cho thêm vật liệu vào mẫu cho tới khi đạt tới vạch đo mức thể tích và hiệu
chính lại khối lượng mẫu đã ghi.
e) Đậy kín hộp chứa nếu nhân
phóng xạ tự nhiên hoặc dễ bay hơi đang được đo;
f) Làm sạch phía ngoài hộp chứa để loại
bỏ nhiễm bẩn do quá trình cho mẫu vào hộp chứa.
Nếu cần đo nhanh, có thể bỏ
qua phương pháp xử lý quy định trong TCVN 10758-2 (ISO 18589-2). Khi đó, cần
ghi vào báo cáo thử nghiệm và kết quả không thể biểu thị bằng becquerel trên
kilogam đất khô.
Khi đo Ra-226 qua sản phẩm phân rã sống
ngắn Rn-222, hộp chứa mẫu bịt kín cần được lưu trong một thời gian đủ dài (30 ngày) để
cho phép đạt được mức cân bằng phóng xạ giữa Ra-226 và Rn-222.
7.2 Mức phông nền phòng thử nghiệm
Do một số nhân phóng xạ trong đất (xem
Phụ lục B) giống như trong vật liệu xây dựng nên detector và mẫu cần được che
chắn cẩn thận khỏi bức
xạ phông nền tự nhiên. Thông thường chỉ cần che chắn detector bằng tường chỉ có mức phông
nền thấp và dày 10 cm. Cần giảm khí radon phía trong phần che chắn.
Các thông tin bổ sung được nêu trong các tài liệu tham khảo [1], [2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có các đồng vị của chuỗi phân rã radon khí hiếm
mà việc phát khí hiếm này từ vật liệu xung quanh thiết bị đo phụ thuộc vào các
thông số vật lý khác nhau. Do vậy, có thể xảy ra sự thăng giáng lớn về nồng độ
khí radon và sản phẩm phân rã trong không khí phòng thử nghiệm và không khí trong buồng
che chắn detector. Đây đặc biệt là vấn đề trong tầng hầm của các tòa nhà cũ có
sàn bị hỏng.
Mức phông nền của thiết bị đo phải được
giữ ở mức thấp nhất có thể và đặc biệt là phải giữ ổn định nhất có thể bằng các phương pháp phù hợp. Điều này
đòi hỏi phải làm sạch lớp che chắn và loại bỏ bụi bằng phương pháp lọc.
Việc đo thường xuyên mức phông nền cho phép kiểm tra tính ổn định của
nó. Điều này là
cần thiết do mức các pic của phổ của phông nền thường được trừ khỏi mức pic của
một phổ mẫu.
7.3 Hiệu chuẩn
7.3.1 Hiệu chuẩn
năng lượng
Hiệu chuẩn năng lượng được tiến hành bằng
cách sử dụng các nguồn của một loại nhân phóng xạ có các dòng phát khác
nhau (ví dụ như 152Eu) hoặc các nguồn hỗn hợp của vài nhân phóng xạ.
Việc hiệu chuẩn này cho phép thiết lập mối quan hệ giữa số kênh của thiết bị phân
tích và năng lượng được biết của các photon [12], [13], [14]. Nhìn chung,
công việc này được thực hiện với một phần mềm phù hợp có thể sử dụng phổ chuẩn
để tự động chuyển thang kênh của thiết
bị phân tích đa kênh sang thang năng lượng photon và ghi lại những thông tin cần
thiết cho việc phân tích về sau. Bằng cách sử dụng phổ hiệu chuẩn năng lượng, độ
rộng toàn phần tại mức một nửa mức tối đa của các pic năng lượng toàn phần có
thể được xác định như là một hàm của năng lượng gamma. Phần mềm phân tích đo phổ
thường đòi hỏi thông tin này.
Thông tin bổ sung được nêu trong IEC
61452, TCVN 7175 (ISO 10703) và các tài liệu tham khảo [7] và [8].
7.3.2 Hiệu chuẩn hiệu
suất
Hiệu chuẩn hiệu suất được thực hiện
thông qua tính toán ngay từ ban đầu hiệu suất của detector bằng lý thuyết vận
chuyển và kỹ thuật Monte Carlo (không được bàn đến trong tiêu chuẩn này hoặc bằng cách sử dụng
một nguồn nhân phóng xạ có các vạch phát khác nhau hoặc nguồn hỗn hợp các nhân
phóng xạ. Việc hiệu chuẩn này cho phép thiết lập hiệu suất ghi của detector như là một hàm của
năng lượng bức xạ.
Khi sử dụng một nguồn nhân phóng xạ với
các vạch phát khác nhau để hiệu chuẩn, cần tính đến hiệu ứng tổng cộng hoặc sự
mất do trùng phùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn hiệu chuẩn cần có đặc tính vật
lý và hóa học tương tự như mẫu. Ví dụ, nguồn hiệu chuẩn có thể được tạo ra từ
thêm chuẩn mẫu đất phù hợp.
Với các điều kiện này, hiệu suất tại mức
năng lượng E được tính theo Công thức (1):
(1)
Đối với một pic không bị xáo trộn tại
mức năng lượng E, số đếm nNs,E trong vùng pic thực của
phổ γ được tính theo Công thức (2):
nNs,E = ngs,E
- nbs,E (2)
Khi bản chất vật lý và hóa
học của mẫu (thành phần
hóa học, mật độ thể tích) khác với các điều kiện hiệu chuẩn hiệu suất thì cần hiệu
chính mức tự hấp thụ bức xạ gamma.
Thông tin bổ sung được nêu trong IEC 61452,
TCVN 7175 (ISO 10703) và
các Tài liệu tham khảo [7] và |8].
7.4 Đo và hiệu chính cho các nhân
phóng xạ tự nhiên
Nếu đo hoạt độ các nhân phóng xạ tự
nhiên trong đất, các vùng pic năng lượng toàn phần được sử dụng để đánh giá hoạt
độ sẽ phải được hiệu chính cho sự đóng góp từ phông nền của chính các loại nhân
phóng xạ này trong buồng che chắn detector, có tính đến sự khác biệt về thời
gian đo mẫu và thời gian đo phông nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tia gamma của nhân phóng xạ trong
phông nền và/hoặc của các nhân phóng xạ tự nhiên trong mẫu cũng có thể làm nhiễu
quá trình đo nhân phóng xạ nhân tạo và có thể cần hiệu chính hợp lý.
8 Biểu thị kết quả
8.1 Tính hoạt độ trên đơn vị khối lượng
8.1.1 Khái quát
Hoạt độ trên đơn vị khối lượng, a,
của mỗi nhân phóng xạ có trong mẫu thu được từ số đếm thực, nN,E, từ pic của
một vạch γ không bị nhiễu, theo Công thức (3):
(3)
Trong đó:
fE là hệ số hiệu chính
có xét đến tất cả các hiệu
chính cần thiết theo Công thức (4):
fE = fd
- fatt,E - fcl,E - fs,E (4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fd là hệ số hiệu chính
đối với phân rã trong ngày tham chiếu;
fatt,E là hệ số hiệu
chính sự tự hấp thụ;
fcl,E là hệ số hiệu chính
sự mất mát do trùng phùng;
fs,E là hệ số hiệu chính
hiệu ứng thêm vào do trùng phùng.
Đối với pic không bị nhiễu loạn với
năng lượng E, số đếm nN,E trong khu vực pic thực
của phổ g được tính bằng
Công thức (5):
nN,E = ng,E
- nb,E (5)
Như vậy, Công thức (3) có thể
được viết thành Công thức (6):
với
(6)
Nếu diện tích pic thực, nN,E thu được bằng
cách mở rộng Công thức (6) là đúng; nhưng cần chú ý trong tính độ không đảm bảo
theo 8.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các nhân được đặc tính bởi nhiều
vạch, hoạt độ có thể được tính sử dụng một vài pic có tính đến tỷ số phân
nhánh đã biết được mô tả bằng sơ đồ phân rã và đường hiệu suất của chúng.
8.1.2 Hiệu chính phân
rã
Tùy theo chu kỳ bán rã của nhân phóng
xạ cần đo, hoạt độ trên mỗi đơn vị khối lượng cần được hiệu chính bằng
fd. Để tính phân
rã phóng xạ trong thời gian đếm và trong khoảng thời gian từ thời điểm chuẩn (t = 0) và thời điểm
đo (t = ti), fd được tính bằng Công
thức (7):
(7)
8.1.3 Hiệu chính tự
hấp thụ
Đo hoạt độ phóng xạ trong đất bằng
phép đo phổ gamma có thể phải sử dụng nguồn đã được hiệu chuẩn có chất nền khác với nền của
mẫu đo. Trong trường hợp này, có thể áp dụng hệ số hiệu chính đối với kết quả
thu được. Năng lượng bức xạ càng thấp thì hệ số hiệu chính càng cao.
Có nhiều kỹ thuật khác nhau để xác định
hệ số hiệu chính này:
- Đo hệ số suy giảm bức xạ gamma trong
vật liệu mẫu tại mức năng lượng xác định;
- Tính toán trong đó có tính đến
thành phần hóa học và tỷ trọng khối của
mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
trong đó,
X là độ dầy trung bình
mẫu thử tính bằng centimet.
Hệ số suy giảm tuyến tính μ(E)
phụ thuộc vào năng lượng photon, tỷ trọng khối, thành phần hóa học của mẫu và thể
hiện sự suy giảm hàm mũ tỷ trọng thông
lượng của tia gamma theo khoảng cách. Có thể tính hệ số này bằng Công thức (9):
(9)
Nếu lấy xấp xỉ và đối với các loại đất
cùng tính chất, hệ số suy giảm tuyến tính μ(E) có thể được tính trực tiếp
bằng cách nhân hệ số suy giảm khối lượng với tỷ trọng.
8.1.4 Hiệu chính hiệu ứng thêm
vào hoặc mất đi do trùng phùng
Đối với nhân phóng xạ liên tục thay đổi
bậc năng lượng thì việc mất mát
số đếm do trùng phùng sẽ xảy ra, đặc biệt tại mức hiệu suất đếm cao.
Các hiệu chính này quan trọng đối với
các mẫu nguồn điểm và mỏng được đo rất
gần bề mặt detector chúng đặc
trưng cho mỗi nhân phóng
xạ, detector, hình học đo và
khoảng cách từ mẫu đến detector.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số quy trình thử nghiệm này sử dụng
dữ liệu từ tài liệu chuyên khảo. Tuy nhiên, do có nhiều khả năng của các
detector và điều kiện đo khác nhau, có thể được làm đo trực tiếp theo quy định
tại các điểm từ a) đến
c) sau đây:
a) Chuẩn bị nguồn chứa nhân phóng
xạ phát photon nhiều vạch có hệ số hiệu chính tại mức năng lượng E’ E được
tính cùng với nhân phóng xạ khác phát gamma có cùng năng lượng và đơn năng hay có
hiệu chính tổng cộng không đáng kể tại mức năng lượng E'. Điều kiện hình
học phải giống với điều kiện hình học sử dụng cho đo nguồn mẫu.
b) Đo với nguồn này tại khoảng cách xa
tới detector. Tính mối quan hệ giữa
pic thực tại mức năng lượng E và E'.
c) Đo với mẫu tại vị trí đo bình
thường. Mối quan hệ giữa số đếm pic thực tại mức năng lượng E và E'
tương tự với giá trị tính toán được ở trên và có thể đánh giá được số
đếm pic thực lý thuyết nN,E tại mức năng lượng E.
Quan hệ số đếm pic thực lý thuyết nN,E và số đếm
pic thực đo được nN,E là hệ số hiệu
chính cho hiệu
ứng
tổng cộng đối với năng lượng E của nhân phóng xạ phát photon đa vạch cần
được áp dụng để
phân
tích phổ hiệu chuẩn và phổ mẫu.
Thông tin bổ sung được nêu trong các
Tài liệu tham khảo [2] và [9].
8.2 Độ không đảm bảo chuẩn
Theo TCVN 9595-1:2013 (ISO/IEC
98-1:2009)[18], độ không đảm
bảo chuẩn của a được tính bằng Công thức (10):
(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo chuẩn tương đối của w
được tính bằng Công
thức (11):
(11)
Kết hợp với Công thức (1), độ không đảm
bảo chuẩn tương đối của εE được tính bằng Công
thức (12):
(12)
Trong đó: urel(A) bao gồm tất
cả các độ không đảm bảo liên quan tới nguồn hiệu chuẩn: chứng nhận chuẩn, chuẩn
bị nguồn hiệu chuẩn.
Để tính các giới hạn đặc trưng (xem
ISO 11929), cần biết ũ(ã), nghĩa là độ
không đảm bảo chuẩn của a như là một hàm của giá trị thực của nó. Đối với
giá trị thực ã, từ công thức
ng,E = ã.tg/w+nb,E và với u2(ng)=ng có
Công thức (13):
(13)
Các độ không đảm bảo u(nN), u(ng) và u(nb) cần được
tính theo quy định của GUM, có tính tới việc các số đếm riêng lẻ, ni, trong kênh i
của một phổ đa kênh là kết
quả của quá trình Poisson và do đó u2(ni) = ni. Các giá trị nN, ng và nb
và độ không đảm bảo chuẩn của chúng là u(nN), u(ng) và u(nb) có thể được
tính toán bằng chương trình máy tính.
Do có rất nhiều phương pháp khác nhau để trừ mức phông nền dưới
pic nhằm tính số đếm trong vùng pic thực nên không có Công thức nào được áp dụng
chung. Một ví dụ cho trường
hợp đơn giản của việc trừ mức phông nền được nêu trong Phụ lục A.
Nếu diện tích pic thực nN,E thu được bằng
phần mềm sử dụng kỹ thuật tách phổ, phần mềm cần phải tính được nN,E và độ không
đảm bảo chuẩn của nó. Nếu phần mềm cung cấp cả nb,E cùng với độ
không đảm bảo chuẩn của nó, độ không đảm bảo có thể được tính theo các Công thức
từ Công thức (10) đến Công thức (13). Nếu chương trình máy tính cho trực
tiếp ngưỡng quyết định và giới hạn
phát hiện đối với hoạt độ a, các giới hạn đặc trưng này cần phải được tính theo
ISO 11929, Phụ lục C và C.5. Quy trình nêu trong ISO 11929 này được dựa trên
Tài liệu tham khảo [17] không dành cho người sử dụng mà cho người phát triển chương trình
máy tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngưỡng quyết định, a*, được tính từ Công thức
(13) trong trường hợp ã = 0 (xem ISO
11929). Từ đó suy ra Công thức (14):
(14)
Trong đó:
α = 0,05 và k1-α = 1,65 thường
được chọn mặc định.
8.4 Giới hạn phát hiện
Giới hạn phát hiện, a#, được tính bằng
Công thức (15) (xem ISO
11929):
(15)
Trong đó:
β = 0,05 và k1-β = 1,65 thường
được chọn mặc định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy α = β thì k1-α = k1-β = k và giải Công
thức (15) được Công thức (16):
(16)
8.5 Giới hạn tin cậy
Giới hạn dưới,
,
và giới hạn trên,
, của khoảng tin cậy được
tính bằng các Công thức (17) và (18) tương ứng (xem ISO 11929).
= a - kp.u(a)
trong
đó p = ω.(1 - g/2) (17)
= a + kq.u(a)
trong
đó q = 1 - ω.g/2 (18)
Trong đó, ω = Ф[y/u(y)], Ф là
hàm phân bố của phân bố bình thường tiêu chuẩn hóa.
Nếu a ≥ 4.u(a), ω có
thể cho bằng 1, từ đó có Công thức (19):
= a ± k1-γ/2.u(a) (19)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6 Hiệu chính sự đóng góp từ các
nhân phóng xạ khác và phông nền
8.6.1 Khái quát
Trong phép đo phổ gamma, thông thường
cần phải hiệu chính hai loại đóng góp.
a) Vạch gamma của nhân phóng xạ đang
được xác định có sự đóng góp từ bức xạ gamma của nhân phóng xạ khác trong mẫu.
Nhân phóng xạ đóng góp có vạch gamma khác mà sự đóng góp từ đó vào vạch được phân
tích có thể ước tính được có tính đến các xác suất phát tia của các vạch gamma.
b) Vạch gamma của nhân phóng xạ đang
được xác định cũng có trong phông nền của máy đo phổ. Bằng cách đo
một phổ của phông nền không
có mẫu trong khoảng thời
gian đếm, t0, sự đóng góp có thể được
hiệu chính, có tính tới
các thời gian đếm khác nhau cho hai phổ.
Trong cả hai trường
hợp, hoạt độ trên một đơn vị khối lượng có thể tính bằng mô hình trong Công
thức (20):
ac = (nN,E/tg
- x.nN0,E/t0).w (20)
Trong đó, x là thừa số
và là một hàm của dạng hiệu chính.
Đối với cả hai loại đóng góp, mô hình
này cho sự hiệu chính cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vạch gamma được hiệu chính tại năng lượng, E1, có diện
tích pic thực,
. Sự đóng góp của nhân phóng
xạ được tính bằng cách sử dụng
tỷ số của nhân phóng xạ đóng góp cho năng lượng gamma, E1. Công thức
(20) đưa ra sự hiệu chính cần thiết với
và t0 = tg.
Từ
đây suy ra Công thức (21):
(21)
Bỏ qua sự không đảm bảo tiêu chuẩn của
x, độ không đảm
bảo chuẩn của ac được tính theo Công thức (22):
(22)
và với giá trị thực ãc của ac,
có thể rút ra Công thức (23):
(23)
Từ đó, ngưỡng quyết định,
,được cho bởi Công thức (24):
(24)
và giới hạn phát hiện,
, được cho bởi Công thức (25)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn phát hiện có thể được tính bằng
cách giải Công thức (25) để tìm
hoặc đơn giản hơn, bằng
cách lặp lại với việc lấy xấp xỉ
= 2.
.
Cho α = β thì k1-α = k1-β = k và giải Công
thức (25) sẽ cho Công thức (26):
(26)
8.6.3 Đóng góp từ
phông nền
Trong trường hợp này, Công thức (20)
được sử dụng để hiệu chính bằng cách cho x = 1 và u(x) = 0. nN0.E là diện tích
pic thực của vạch gamma trong phổ của phông nền và t0 là thời gian
đếm của phổ của
phông
nền. Từ đây suy ra Công thức (27):
ac = (nN,E / tg - nN0,E /
t0 ) · w (27)
Độ không đảm bảo chuẩn của ac
được tính theo Công thức (28):
(28)
và với giá trị thực ãc của ac, thu được
Công thức (29):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ đó, ngưỡng quyết định,
được cho bởi Công thức (30):
(30)
và giới hạn phát hiện
bởi Công thức (31):
(31)
Giới hạn phát hiện có thể được tính bằng
cách giải Công thức (25) để tìm
hoặc, đơn giản hơn, bằng cách lặp lại
với việc lấy xấp xỉ ban đầu 
Khi lấy α = β thì k1-α = k1-β = k và giải Công
thức (31) được Công thức (32):
(32)
Các giới hạn của khoảng tin cậy được
tính theo các Công thức (17) và (18):
9 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Nhận dạng mẫu;
c) Đơn vị thể hiện kết quả;
d) Kết quả thử nghiệm, α ± u hoặc α ± U với giá trị k
liên đới;
Có thể đưa các thông tin bổ sung như:
- Xác suất α, β và (1 - g);
- Ngưỡng quyết định và giới hạn
phát hiện;
- Tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng
mà có ba cách thể hiện kết quả:
- Nếu hoạt độ trên một đơn vị khối lượng,
a, được so sánh với ngưỡng
quyết định (xem ISO 11929) thì kết quả của phép đo cần phải thể hiện là ≤ a* nếu
kết quả thấp hơn ngưỡng quyết định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đề cập đến tất cả các
thông tin liên quan có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Tính hoạt độ trên đơn vị khối lượng từ một phổ
gamma có sử dụng phép trừ phông nền tuyến tính
Thông thường, diện tích pic thực được
tính bằng cách trừ phông nền tuyến tính. Trong trường hợp này, ba vùng kênh được
xác định trong phổ: một
vùng, P, đối xứng quanh pic cao nhất với các kênh p và hai vùng
B1 và B2, mỗi vùng gồm các kênh b ở hai bên của P; xem Hình A.1. Với chiều rộng đầy đủ tại chiều cao bằng
một nửa pic, h, chiều dài của vùng pic p ≈ 2,5 h và p ≈
p/2 thường được chọn. Khi đó, nN có thể được
tính theo Công thức (5), như được nêu trong Công thức (A.1):
,
,
,
và
(A.1)
Các độ không đảm bảo chuẩn được cho
trong Công thức (A.2):
,
, và
(A.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
X số kênh, i
Y số đếm, ni
1 vùng B1, với chiều
dài b
2 vùng P, với chiều
dài p
3 vùng B2,
với chiều dài b
Hình A.1 - Sơ
đồ trừ phông nền tuyến tính
trong phép đo phổ gamma
Độ không đảm bảo chuẩn cho hoạt độ
riêng theo Công thức (10) được cho bởi Công thức (A.3):
(A.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.4)
Trong đó:
(A.5)
Ngưỡng quyết định được tính theo Công
thức (A.6):
(A.6)
và giới hạn phát hiện được tính theo Công thức
(A.7):
a# = a* + k1-β.ũ(a#)
(A.7)
Nếu α = β thì k1-α = k1-β = k và
Công thức (A.4) được giải ra thành Công thức (A.8):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giới hạn của khoảng tin cậy được
tính theo các Công thức (17) và (18).
Phụ lục B
(Tham khảo)
Phân tích nhân phóng xạ tự nhiên trong các mẫu
đất sử dụng phép đo phổ gamma
B.1 Giới thiệu
Trong số các nhân phóng xạ tự
nhiên, ngoài K-40, thuộc một chuỗi phân rã tự nhiên có thể đo được bằng phép đo
phổ gamma bao gồm U-238, Ra-226; Pb-210 của chuỗi phân rã urani/radi; U-235 và
Th-227 của chuỗi phân rã
urani/actini; cũng như Th-232, Ra-228 và Th-228 của chuỗi phân rã thori; xem
Hình B.1.
Một số nhân phóng xạ của các
chuỗi phân rã tự nhiên (ví dụ U-238,
Ra-228, Th-228) không những có thể được xác định trực tiếp bằng phép đo phổ
gamma mà còn bằng cách đo nhân phóng xạ con cháu của chúng. Trong những trường
hợp này, cần đảm bảo có
sự cân bằng giữa nhân phóng xạ mẹ và các nhân phóng xạ con cháu đang được đo. Sự
cân bằng phóng xạ
có thể bị phá vỡ trong môi trường đang được kiểm tra do tác động hóa học hay
hóa sinh khác nhau của các nguyên tố tương ứng. Ví dụ, sự cân bằng phóng xạ có
thể thay đổi mạnh mẽ do tác động dịch chuyển khác nhau của nhân phóng xạ mẹ và các nhân
phóng xạ con cháu trong chuỗi đất - thực vật - động vật - sữa.
Trong những trường hợp này, cần phải
giữ các mẫu trong khoảng thời gian đủ dài trước khi đo. Mặt khác, sự nhiễu loạn
cân bằng phóng xạ trong mẫu
đo có thể gây ra bởi radon bị thoát ra ngoài. Trong trường hợp đo các sản phẩm phân
rã sống ngắn của Rn-222, vật liệu mẫu phải đặt trong hộp thủy tinh kín khí với khoảng
thể tích cố định trong thùng thủy tinh giữa mẫu và nắp là ít nhất có thể
và mẫu được giữ cho đến khi đạt được cân bằng phóng xạ. Thông thường, do không biết mức
độ nhiễu loạn sự cân bằng nên để an toàn, khi ước tính khoảng thời gian chờ, cần
giả định rằng không có nhân phóng xạ con cháu. Trường hợp nhân phóng xạ mẹ có đời sống
dài và sản phẩm phân rã sống
ngắn, điều này
có nghĩa rằng khoảng thời gian chờ phải ít nhất bằng sáu lần khoảng thời gian bán rã của sản
phẩm phân rã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vấn đề khác trong việc xác định các
nhân phóng xạ tự nhiên bằng phép đo phổ gamma là một số nhân phóng xạ cho vạch
gamma giống nhau hoặc gần giống nhau nên không thể phân tách chúng bằng các phần
cứng hay phần mềm. Trong những trường hợp này, cần phải hiệu chỉnh bằng cách sử
dụng các vạch gamma khác; xem 8.6.1 a).
Nếu quy trình không thể thực hiện được
thì việc hiệu
chính chỉ có thể thực hiện bằng cách đo các nhân phóng xạ với các phương
pháp khác (ví dụ phép đo phổ alpha hoặc đo xạ khí), cần sử dụng các
phương pháp nhạy hơn khi các giới hạn phát hiện cần có không thể đạt được
qua phép đo phổ gamma (ví dụ do không đủ lượng mẫu).
Từ B.2 đến B.10 đưa ra giải thích thêm
về việc xác định các nhân phóng xạ tự nhiên trong đất có sử dụng phép đo phổ
gamma. Đối với một số nhân phóng xạ, yêu cầu hiệu chính sự tự hấp thụ và mất
mát do trùng phùng được đề cập. Bảng B.1 nêu danh sách các năng lượng photon, Ey,
và các xác
suất
phát bức xạ, PE, của các nhân phóng xạ được lựa chọn [15].
Khi chuỗi phân rã ở trạng thái cân bằng,
xác suất phát bức xạ được liệt kê chỉ sự phân rã của nhân phóng xạ mẹ. Ví dụ,
khi xác định lượng Th-228 thông qua TI-208 thì không cần phải tính đến việc hệ
số phân nhánh phân rã Bi-212 thành Tl-208 chỉ là 36,2%; xem Hình B.1 c). Điều này được xem
xét khi trình bày xác suất phát bức xạ trong Bảng B.1.

a) Urani/radi
(A=4n+2)

b)
Urani/actini (A=4n+3)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 - Chuỗi
phân rã tự nhiên
B.2 Xác định urani-238
U-238 với thời gian bán rã 4,468.109 năm là nhân
phóng xạ mẹ trong chuỗi phân rã urani/radi. U-238 có thể đo được không những bằng
phép đo phổ gamma mà còn qua nhân phân rã của nó, Th-234 và Pa-234m. Thông thường,
vạch có năng lượng 63,28 keV của Th-234 được sử dụng. Tuy nhiên, tại mức năng
lượng thấp này,
sự thay đổi chất nền giữa mẫu
hiệu chuẩn và mẫu thử nghiệm có thể có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả do sự tự hấp
thụ và do đó cần phải xem xét đến những thay đổi này. Vạch có năng lượng 63,28
keV còn bị làm nhiễu bởi tia 63,81 keV của Th-232 với xác suất phát 0,263%.
Không nên sử dụng các năng lượng tia đôi 92,37 keV và 92,79 keV của Th-234 với
xác suất phát 4,81 % (2,42 % + 2,39 %) để định lượng
U-238.
Các tia của Pa-234m tại 1001,03 keV và
766,37 keV phù hợp hơn do năng lượng của chúng cao hơn mặc dù xác suất phát của chúng
thấp và phải
tính đến trùng phùng tổng. Khi đánh giá tia 1001,03 keV, cần phải lưu
ý rằng xác suất phát là 0,839 %. Các vạch phù hợp cho việc đánh giá được nêu
trong Bảng B.1.
Thông tin bổ sung cho việc xác định
U-238 là tỷ lệ hoạt độ U-238/U-235 tự nhiên gần như không đổi là 21,7 trong các
mẫu có nguồn gốc tự nhiên.
B.3 Xác định
radi-226
Ra-226 là một nhân phóng xạ sống dài
trong chuỗi phân rã urani/radi với thời gian bán rã 1 600 năm. Đối với phép đo
phổ gamma để xác định Ra-226 trong các mẫu đất, có hai khả năng. Hoặc
Ra-226 được đánh giá tại tia 186,1 keV hoặc các nhân phóng xạ phân rã có đời sống
ngắn Pb-2144 và B9-214 của Rn-222 được đo sau khi trạng thái cân bằng phóng xạ
giữa Ra-226, Rn-222, Pb-214 và Bi-214 đạt được.
Nếu tia tại năng lượng 186,1 keV được
sử dụng thì cần phải tính đến sự đóng góp của tia trùng tại năng lượng 185,72
keV của U-235. Sự đóng góp của tia trùng này có thể được hiệu chính theo 8.6 a)
nếu nồng độ hoạt độ của U-235 được biết. Nồng độ hoạt độ của urani trong một mẫu
có thể được rút ra bằng các sử dụng các kết quả từ các cách xác định urani
khác, ví dụ xác định
hàm lượng flo, xác định hàm lượng phospho, đo huỳnh quang tia X, phổ kế khối lượng.
Nếu sự cân bằng
phóng xạ có thể được khẳng định trong chuỗi urani/radi thì nồng độ hoạt độ của
U-238 bằng với nồng độ hoạt độ của Ra-226, và trong trường hợp urani tự nhiên,
nồng độ hoạt độ của U-235
có thể tính được do hoạt độ riêng của U-235 xấp xỉ bằng 1/22 hoạt độ
riêng của U-238.
Nếu trạng thái cân bằng phóng xạ hoặc
hỗn hợp tự nhiên không thể chấp nhận được thì sự đóng góp của U-235 chỉ có thể
được hiệu chính nếu nồng độ hoạt độ của nó được xác định thông qua các tia khác
của U-235.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Xác định
chì-210
Pb-210 là nhân phóng xạ của
chuỗi phân rã urani/radi với thời gian bán rã 22,3 năm và tia năng lượng
gamma 46,54 keV. Tia gamma năng lượng thường được đo bởi phép đo phổ gamma sử dụng
detector germani siêu tinh khiết đồng trục loại N. Hỗn hợp vật liệu khác nhau của
các nguồn hiệu chuẩn và các mẫu thử nghiệm
đóng vai trò
quan trọng vì tác động tự hấp thụ khác nhau, cần phải xem xét hỗn hợp vật liệu
phù hợp cho việc hiệu chính các tác động này; xem 8.1.3.
B.5 Xác định urani-235
U-235 là nhân phóng xạ mẹ của chuỗi phân
rã urani/actini với thời gian bán rã 7,037.108 năm. U-235
có thể đo được thông qua các tia tại 143,8 keV, 163,3 keV, 185,7 keV và 205,3
keV. Tia với xác suất phát cao nhất tại 185,7 keV không phù hợp nếu hoạt độ
Ra-226 không được biết. Tia với xác
suất phát cao thứ hai tại 143,8 keV trùng với tia 144,2 keV của Ra-223. Hai tia
khác có xác suất phát thấp hơn, không đủ để đo mẫu với nồng độ hoạt độ U-235 thấp.
Các kỹ thuật đo khác như phép đo phổ alpha hoặc phép đo phổ khối
lượng có thể được sử dụng.
B.6 Xác định
actini-227
Ac-227 là nhân phóng xạ của chuỗi phân
rã urani/actini với thời gian bán rã 21,8 năm. Ac-227 có thể được xác định bằng
phép đo phổ gamma thông qua các nhân phóng xạ sống ngắn của nó là Th-227,
Ra-223 và Rn-219. Nhìn chung, tia 239 keV của Th-227 được ưu tiên hơn do các
tia khác hoặc có xác suất phát thấp hoặc trùng với vạch của các nhân phóng xạ khác.
B.7 Xác định
thori-232
Th-232 với thời gian bán rã 1,41 năm
là nhân phóng xạ mẹ của chuỗi phân rã thori. Th-232 có tia 63,81 keV với xác suất
phát rất thấp là 0,263 %, trùng với tia của
Th-234 tại 63,28 keV với xác suất phát cao hơn là 4,1 %, nên Th-232
không thể xác định trực tiếp
bằng phép đo phổ gamma trong các mẫu đất. Việc xác định thông qua các nhân
phóng xạ của nó Ac-228, Pb-212 và TI-208 có thể được thực hiện chỉ khi giả
định rằng các nhân phóng xạ này ở trạng thái cân bằng phóng xạ với nhau và với
Th-232.
Giả định này không luôn luôn đúng
trong các mẫu đất do sự tồn tại Ra-228 với thời gian bán rã 5,7 năm trong dây
chuyền phân rã giữa Th-232
và Ac-228 (thời gian bán rã 6,3 h), có thể gây ra sự mất cân bằng phóng xạ khác với sự mất
cân bằng của thori do tính hòa tan của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ra-228 là nhân phóng xạ của chuỗi phân
rã thori với thời gian bán rã 5,75 năm. Ra-228 được xác định thông qua việc đo
nhân phóng xạ phân rã của nó Ac-228 có sẵn trong trạng thái cân bằng phóng xạ với
Ra-228 do thời gian bán rã ngắn là 6,15 h. Phụ thuộc vào hình học đo được lựa
chọn, có thể có mất
mát đáng kể số đếm do hiệu ứng tổng cộng và cần phải có sự hiệu chính.
Nếu nồng độ hoạt độ tính ra cho
Ra-214, Pb-212, và TI-208 không
khác với Ac-228 thì chúng có thể được sử dụng để đánh giá nồng độ hoạt độ
Ra-228.
B.9 Xác định
thori-228
Thori-228 là nhân phóng xạ của chuỗi phân
rã thori với thời gian bán rã 1,91 năm. Th-228 có thể được xác định thông qua
việc đo các nhân phóng xạ sống ngắn Ra-224, Pb-212, và TI-208 nếu có sự cân bằng
phóng xạ. Sự cân bằng được thiết lập trong vòng khoảng 22 ngày giữa Th-228 và
các con cháu sống ngắn của nó.
Các tia Pb-212 bị làm nhiễu và không nên sử dụng
để xác định Th-228. Tốt hơn là sử dụng tia 727,4 keV từ Bi-212 và tia 583 keV từ
TI-208 vì chúng không
bị làm nhiễu.
Khi đo Ra-224 tại 240 keV, cần phải
xem xét sự đóng góp của tia Pb-214 tại năng lượng 242,00 keV. Do thời gian bán
rã của Ra-224 là 3,66 ngày nên cân bằng phóng xạ với Pb-212 trong mẫu đất có thể
được chấp nhận và do đó, kết quả đo được cho Ra-224 cũng áp dụng cho Th-228.
Điều kiện của việc đo Pb-212 và TI-208
là Rn-220 phải ở lại trong mẫu thử nghiệm. Điều kiện này nhìn chung là do Rn-220
có thời gian bán rã ngắn 54 s. Tốt nhất là tia 238,63 keV của Pb-212 được sử dụng
để đánh giá. Tuy nhiên, do kết quả
của hiệu ứng tổng cộng, cần phải tính tới sự mất mát số đếm.
B.10 Xác định
kali-40
K-40 được nằm trong hỗn hợp đồng vị
kali tự nhiên (K-39, K-40, K-41) với hàm lượng đồng vị 0,0119 % và phân rã
với thời gian bán rã là 1,29 x 109 năm thành Ca-40 (phân rã β) hoặc
Ar-40 (bắt electron).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 -
Các vạch gamma được lựa chọn (trên 25 keV) để xác định
nhân phóng xạ tự nhiên và sự nhiễu của chúng
Nhân phóng xạ
được xác định
Nhân phóng
xạ được đo
Năng lượng
Xác suất
phát
Nhân phóng
xạ gây nhiễu
Eg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Eg,PE)
keV
%
U-238
Th-234
63,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Th-232
(63,811 keV; 0,259 %)
92,38
2,18
Th-Ka1 (93,35 keV; 5,6 %)
92,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
U-238
Pa-234m
766,361
1001,026
0,323
0,847
-
Ra-226
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
186,211
3,555
U-235
(185,720 keV; 57,0 %)
Ra-226
Pb-214
295,224
18,414
Bi-211
(351,03 KeV; 13,00 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
351,932
35,60
-
Ra-226
Pb-214
609,312
44,49
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1120,287
14,91
-
1764,494
15,31
-
Pb-210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,539
4,252
-
U-235
U-235
143,767
10,94
Ra-223
(144,27 keV; 3,36 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
163,356
5,08
-
185,720
57,0
Ra-226
(186,211 keV; 3,555 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205,316
5,02
Ac-227
Th-227
235,97
12,3
-
Th-232
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Th-228
TI-208
xem Th-228
-
-
-
Ra-228
Ac-228
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,97
-
338,320
11,40
Ra-223
(338,282 keV; 2,85 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,20
-
968,96
15,90
-
Th-228
Ra-224
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,12
Pb-214
(241,997 keV; 7,268 %)
Th-228
Pb-212
238,632
43,6
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,18
Th-227
(300,00 keV; 2,70 %)
Pa-231
(300,07 keV; 2,47 %)
Th-228
TI-208
277,37
6,6
Ac-228
(278,80 keV; 0,204 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
583,187
85,0
Ac-228
(583,391 keV; 0,120 %)
860,53
12,4
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2614,511
99,755
-
K-40
K-40
1460,822
10,55
Ac-228
(1459,131 keV; 0,87 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] G.F. Knoll Radiation detection and
measurement. J. Wiley & Sons, New York, 2000
[2] K. Debertin, R. Helmer Gamma- and
X-Ray Spectrometry with
Semiconductor Detectors. Elsevier Science Publishers B.V, 1988
[3] ASTM D3649-98a, Standard
Practice for High-Resolution Gamma-Ray Spectrometry of
Water,
2006
[4] CETAMA Spectrométrie gamma
appliquée aux échantillons de I'environnement. Dossier de recommandations
pour I'optimisation
des mesures. Editions
Tec&Doc, 2002
[5] IAEA Intercomparison of gamma ray
analysis software packages, IAEA TECDOC 1011, Vienna, 1998
[6] IAEA Specialized software
Utilities for gamma ray spectrometry, IAEA TECDOC 1275, Vienna, 2002
[7] IAEA X-ray and
gamma-ray standards for
detector calibration, IAEA TECDOC-619, Vienna, 1991
[8] ANSI N42.14, American National
Standard for Calibration and Use of Germanium Spectrometers for the Measurement
of Gamma-Ray Emission Rates of Radionuclides, 1999
[9] ASTM E181-98,
Standard Test Methods for Detector Calibration and Analysis of Radionuclides,
2003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] BUREAU INTERNATIONAL DES POIDS ET
MESURES (BIPM) Monographie BIPM-5. http://www.bipm.ora/fr/publications/monoqraphie-ri-5.html
[12] Nuclear data base: Decay data evaluation
project.
http://www.nucleide.org/DDEP_WG/DDEPdata.htm
[13] Geant4 Home Page, http://www.cern.ch/geant4
[14] The EGSnrc Code System: Monte
Carlo simulation
of electron and photon transport. Technical Report PIRS-701, National
Research Council of Canada, Ottawa, Canada, 2003
[15] LOS ALAMOS NATIONAL LABORATORY MCNP-4C,
Monte-Carlo N-Particle Transport Code System, versión 4C. New México.
USA, 2001
[16] F. Salvat, J.M. Fernandez-Varea,
J. Sempau et al., PENELOPE - http://www.nea.fr
[17] K. Weise, R. Michel
Erkennungsgrenze, Nachweisgrenze und Vertrauensbereich in der allgemeinen Kernstrahlungsspektrometrie.
Kerntechnik.
1995,
60
pp. 189-196
[18] TCVN 9595-1:2013 (ISO/IEC Guide
98-1:2009) Độ không đảm bảo đo - Phần 1: Giới thiệu về trình bày độ không đảm bảo
đo.