TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7944 : 2008
ISO
2889 : 1975
AN TOÀN BỨC XẠ - CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ LẤY MẪU CHẤT
PHÓNG XẠ TRONG KHÔNG KHÍ
Radiation
protection - General principles for sampling airborne radioactive materials
Lời nói đầu
TCVN 7944 : 2008 hoàn toàn
tương đương với ISO 2889 : 1975
TCVN 7944 : 2008 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn TCVN/ TC 85 “Năng lượng hạt nhân” biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu chính và quan trọng nhất của
việc lấy mẫu là bảo vệ con người khỏi sự chiếu xạ quá mức do các chất phóng xạ
tích lũy ở bên trong gây ra. Ngoài ra còn có các mục tiêu khác là:
1) Cung cấp tài liệu luận chứng về môi
trường làm việc để chứng tỏ rằng các quy định đều được tuân thủ. Hồ sơ về các mức
nhiễm xạ phải được lưu giữ cùng với những số liệu khác nhằm mục đích xác nhận
hoặc bác bỏ việc đòi bồi thường của nhân viên hoặc những người khác bị thương
do bức xạ;
2) Chú ý tới các thiết bị gây hư hỏng, những
quy trình còn khiếm khuyết, hay những điều kiện khác dẫn đến sự mất kiểm soát đối
với các chất ở dạng khí khi vận hành. Từ đó xác định hiệu quả của các biện pháp
khắc phục;
3) Đo đạc sự phát thải các chất phóng xạ
vào môi trường thông qua việc lấy mẫu ở gần điểm phát thải. Việc lấy mẫu
chất thải sẽ hỗ trợ cho việc đánh giá và kiểm soát sự chiếu xạ đối với nhân
viên tại cơ sở, nhưng các kết quả từ việc lấy mẫu thường có ý nghĩa quan trọng
hơn ở việc đảm bảo rằng con người trong môi trường không bị chiếu xạ bởi những
mức chất phóng xạ vượt quá các mức đã được thiết lập. Khi xảy ra sự cố, các mẫu
thải được sử dụng để đánh giá hậu quả (có thể xảy ra) và xác định biện pháp khắc
phục cần thiết. Trong một số trường hợp phải xác định nguyên nhân và hậu quả của
những sự cố.
Việc lấy mẫu phải cho phép đo được tổng
lượng chất nhiễm bẩn phóng xạ phát thải vào môi trường trong những khoảng
thời gian khác nhau.
Những mục tiêu cụ thể sau đây cần phải đạt được
khi lấy mẫu (theo khuyến
cáo của nhóm chuyên gia)[1]:
1) Phải tiến hành việc nghiên cứu chi tiết
để xác định bản chất của các son khí trong các dạng môi trường làm việc khác
nhau;
2) Các mức chung ở những nơi làm việc phải
được đo và kiểm soát thường xuyên;
3) Cho phép thực hiện việc phát hiện
nhanh những mức nhiễm bẩn cao trong quá trình phát thải do tai nạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AN TOÀN BỨC XẠ
- CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ LẤY MẪU CHẤT PHÓNG XẠ TRONG KHÔNG KHÍ
Radiation
protection - General principles for sampling airborne radioactive materials
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc chung được
áp dụng để nhận được các mẫu đại diện của các chất phóng xạ trong không khí và quy
định các phương pháp và các loại vật liệu được sử dụng để lấy mẫu khí và hạt.
2. Lĩnh vực áp dụng
Các nguyên tắc chung này giới hạn
trong việc thu gom mẫu; không bao gồm việc đo các chất phóng xạ thu gom được. Điều
này không có nghĩa là việc đo và đánh giá mẫu không quan trọng bằng việc lấy mẫu.
Mặc dù việc đo và đánh giá mẫu một cách chính xác là rất cần thiết, nhưng điều
này chỉ có giá trị khi mẫu thu được phản ánh đúng các điều kiện cần phân tích.
Đối với việc hướng dẫn lấy mẫu các chất
phóng xạ trong không khí ở các cơ sở có sử dụng chất phóng xạ. các nguyên tắc chung
này còn bị hạn chế hơn nữa, đặc biệt nhấn mạnh đến sự cần thiết phải bảo vệ
nhân viên bức xạ. Tuy nhiên nó bao gồm cả việc lấy mẫu khi thải trước hoặc ngay
tại điểm phát thải từ cơ sở vào không khí. Mặc dù một số kỹ thuật lấy mẫu nhất định
được loại trừ trong phạm vi của tiêu chuẩn này (như kỹ thuật lấy mẫu môi trường
và không khí tự do), nhưng hầu hết các phương pháp nêu tại đây đều có thể áp dụng
được trong tất cả các trường hợp.
Các nguyên tắc chung này không quan
tâm đến việc sử dụng các thiết bị lấy mẫu khác nhau trong từng trường hợp cụ thể. Ví
dụ nguyên tắc cụ thể và chi tiết đối với than củi để lấy mẫu iốt sẽ nằm ngoài
phạm vi của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Chất hấp thụ (absorbent)
Chất hút vật chất thông qua nguyên lý
khuếch tán, cho phép phần tử vật chất xâm nhập vào cấu trúc của chất hấp thụ rắn
hoặc hòa tan trong chất hấp thụ lỏng. Nếu có phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình hấp thụ
thì quá trình đó được gọi là hấp thụ hóa học.
3.2
Chất hấp phụ (adsorbent)
Chất thường ở dạng rắn, giữ vật chất lại
khi tiếp xúc với nó nhờ các lực phân tử có tầm tác dụng ngắn làm gắn kết chất bị
hấp phụ lên bề mặt của chất hấp phụ.
3.3
Đường kính khí động (aerodynamic
diameter)
Các hạt có cùng đường kính nhưng có mật
độ khác nhau sẽ có vận tốc khác nhau. Hai hạt có mật độ khác nhau được gọi coi
là có “đường kính khí động’’ tương đương nếu các mật độ và đường kính của chúng
có mối tương quan sao cho vận tốc chúng bằng nhau hoặc bị tác động bởi lực phân
tử khí bằng nhau. Vì các phép so
sánh thường được thực hiện với các chất có mật độ đơn vị nên “đường kính
khí động” là đường
kính của khối cầu mật độ riêng có cùng vận tốc giống như của hạt cần khảo
sát mà không cần để ý đến
hình dạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Son khí (aerosol)
Các hạt rắn hoặc lỏng phát tán trong không
khí hoặc trong các
loại khí khác.
3.5
Bất đẳng động học (anisokinetic)
Điều kiện này xảy ra khi vận tốc của
khí đi vào ống lấy mẫu hoặc thiết bị thu gom đặt trong luồng khí khác với vận tốc
của luồng khí được lấy mẫu ở điểm đó.
3.6
Vùng hô hấp (breathing zone)
Vùng ở gần miệng và mũi của nhân viên
mà không khí từ đó bị hút vào phổi khi đang làm việc. Không khí từ vùng này sẽ
thực sự là không khí mà nhân viên hít phải khi đang làm việc dù là đứng, ngồi hay di
chuyển.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đưa hạt vào trong chất làm màng lọc.
3.8
Hiệu suất thu mẫu (collection
efficiency)
Phần hạt bị phin lọc lưu giữ so với tổng
lượng hạt ban đầu trong một thể tích không khí biết trước đi qua phin lọc.
3.9
Giọt nhỏ (droplet)
Một lượng rất nhỏ chất lỏng ở dạng cầu.
3.10
Sự tác động (impaction)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Đẳng động học (isokinetic)
Điều kiện này xảy ra khi vận tốc của không khí
đi vào ống thu hoặc thiết bị thu gom được đặt trong luống khi bằng với vận tốc
của luồng khí được lấy mẫu ở điểm đó.
3.12
Bộ lọc màng (membrane filter)
Thành phần làm màng lọc nói chung bao gồm màng hữu
cơ rất mỏng có
độ rỗng và thành phần được kiểm
soát trong một khoảng được lựa chọn trước. (Các màng kim loại xốp rất mỏng cũng được
dùng làm màng lọc.)
3.13
Máy đo phóng xạ (monitor)
1) Dùng để đo thành phần phóng xạ dạng
khí hoặc thành phần thô của chất phóng xạ một cách liên tục hoặc với tần suất
cho phép thực hiện việc đánh giá nồng độ trong một khoảng thời gian nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Hạt (particle)
Một tập hợp các phân tử tạo
nên khối rắn hoặc lỏng với
kích cỡ nằm trong khoảng từ một vài đường kính phân tử đến vài phần chục
miiimet (vài trăm micrômet).
3.15
Sự xuyên thấu (penetration)
Sự đi qua hoàn của chất bẩn phóng xạ
khí suốt toàn màng lọc hay thiết bị thu gom khác .
3.16
Mức cho phép (permissible level)
(được sử dụng trong tiêu chuẩn này):
Nồng độ chất khí đã được thiết lập làm mức hướng dẫn hay quy định của địa
phương mà việc tuân thủ mức này sẽ hạn chế được lượng chất phóng xạ hít thở phải.
Mức cho phép có thể khác nhau tùy thuộc vào bản chất của chất khí, khoảng thời
gian chiếu xạ dự tính, và sự bảo vệ có được nhờ áo quần chuyên dụng hoặc
các vật che chắn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đếm “trùng phùng giả ” (“pseudo-coincidence” counting)
Phương pháp dùng để xác định nồng độ của
các nguồn phát hạt a
sống dài, ví dụ như plutonium hay các hợp chất của nó. được thu gom trên màng lọc
với các nguồn phát a
trong tự nhiên ví dụ như các sản phẩm phân rã của 222Rn (rađôn) và 220Rn
(thoron). Đầu dò phát hiện và ghi nhận tín hiệu “trùng phùng giả” từ phân rã b của 214Bi và con
cháu của nó, phân rã 214Po, từ đó có được chỉ
số về lượng của 222Rn có mặt. Các phân rã của 214Po có thời
gian bán rã 150 ms, do vậy
phân rã bố mẹ-con cháu được xem và sử dụng như là “trùng phùng giả”. Việc vận dụng
tương tự cũng đúng cho phân rã từ 212Bi về 212Po. Chúng đều
là các thành viên của chuỗi phân rã 220Rn.
3.18
Mẫu đại diện (representative
sample)
Một phần của môi trường được quan tâm,
một hoặc nhiều thành phần được lấy từ môi trường này có cùng hàm lượng
và đặc trưng như trong môi trường.
3.19
Máy làm sạch (scrubber)
Thiết bị cho phép chất khí và chất lỏng
tiếp xúc để thực hiện việc di chuyển các chất khí, lỏng, hay rắn được
mang trong chất khí đi vào luồng
chất lỏng. Chất lỏng có thể là khối chất tĩnh mà chất khí bốc lên đi qua đó hay
có thể được phun vào cột khí hay đi qua nhờ chất mang.
3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được lấy ngẫu nhiên, mẫu đơn lẻ được lấy
từ luồng chất trong khoảng thời gian ngắn.
3.21
Dưới đẳng động học (sub-isokinetic)
Điều kiện xảy ra khi vận tốc của khí đi vào ống
lấy mẫu hoặc thiết bị thu gom được giữ trong luồng khí nhỏ hơn vận tốc của luồng
khí đang được lấy mẫu ở điểm đó.
3.22
Trên đẳng động học (super-isokinetic)
Điều kiện xảy ra khi vận tốc khí đi
vào ống lấy mẫu hoặc thiết bị thu gom được giữ trong luồng khí lớn hơn vận tốc của
luồng khí đang được lấy mẫu ở điểm đó.
3.23
Hơi (vapour)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.24
Dễ bay hơi (volatile)
Khả năng xảy ra khi áp suất hơi cao ở
nhiệt độ phòng.
4. Nguyên tắc
4.1. Các mẫu đại diện
Mẫu phải đại diện cho cả luồng chất hoặc
thể tích khi cần phân tích. “Mẫu đại diện” tiêu biểu cho nhiều lượng mẫu khác nhau.
4.1.1. Mẫu đại diện theo vị
trí không gian
4.1.1.1. Lấy mẫu trong khu vực
nhân viên làm việc
Tốt nhất, mẫu phải được lấy từ một hoặc
nhiều điểm nằm trong “vùng hô hấp”
của nhân viên.[2] Điểm lấy mẫu
thực tế phải phải lấy gần với mũi và miệng nhân viên. Việc lấy mẫu thường xuyên
trong trường hợp này là không khả thi và thường phải chấp nhận một số điều kiện.
Trong nhiều trường hợp, có thể chấp nhận thiết bị lấy mẫu chạy bằng pin với thiết
bị thu gom được đặt gần vùng hô
hấp với điều kiện phải đủ
nhạy, đồng thời phải thuận tiện và an toàn cho nhân viên, tránh việc nhân viên
phải mang thêm thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu nhận được theo định kỳ từ các vị
trí cố định sẽ cho biết những thay đổi chung về các nồng độ phóng xạ trong không khí,
từ đó giúp xác định nguồn gây nhiễm bẩn phóng xạ. Khi bố trí hệ thống thông gió
trong phòng để không khí trong phòng bị hút qua một hay một số ống dẫn, thì các
thiết bị lấy mẫu được đặt ở lối thoát của ống thông gió trước khi qua phin lọc
có thể cho giá trị nồng độ trung bình tổng cộng trong không khí tốt hơn, nhưng lại có thể
không đại diện cho lượng khí thực được hít vào. Điều này càng đúng nếu
nguồn là chỗ rò rỉ biệt lập
trong phòng ở gần vùng hít thở, hoặc nếu các hạt được quan tâm có bán kính khí động
lớn do chúng có xu hướng lắng đọng sau một quãng đường đi tương đối ngắn. Một số
nghiên cứu cho thấy cần phải chú ý
đến những vấn đề về lấy
mẫu đại diện từ các thiết bị lấy mẫu.[3, 4, 5, 6]
Các thiết bị lấy mẫu có thể được lắp đặt
gần ngay trên đầu và ở trước mặt nhân viên hoặc cũng có thể được lắp đặt ở
mặt trước của mũ đội đầu, hộp găng tay hoặc buồng được dùng để chứa chất phóng
xạ cần xử lý. Phin lọc thiết bị thu gom thường được đặt theo mặt phẳng thẳng đứng
để giảm khả năng thu gom những hạt lớn hơn do lắng đọng dưới tác dụng của trọng
lực. Mặc dù nguyên tắc lấy mẫu đẳng động học không thực hiện với các thiết bị
lấy mẫu khí cố định trong phòng, các hạt được quan tâm gần như luôn có kích thước
đủ nhỏ để không làm ảnh hưởng tới các sai số do lấy mẫu bất đẳng động học.
Do vậy cần phải xem xét đến số lượng,
vị trí và những yêu cầu về dịch chuyển của khối khí đối với các
thiết bị lấy mẫu trong khi thiết kế thiết bị mà các chất phóng xạ được xử lý
trong đó.
4.1.1.2. Lấy mẫu trong ống dẫn
hoặc ống khói
Để lấy được các mẫu đại diện từ ống dẫn hoặc ống
khói cần phải chú ý đến vị trí và số lượng ống đi vào và kết cấu của ống được sử dụng.
Việc bố trí thiết bị thu gom trong luồng khí sẽ tốt hơn so với việc sử
dụng các kênh phân phối nằm giữa các điểm lấy mẫu và thiết bị thu gom (xem
4.1.2). Một số khuyến cáo về kết cấu
đầu dò và hướng dẫn đặt các điểm
thải khí trong ống dẫn và ống khói được để cập trong Phụ lục A.
Điểm lấy mẫu có thể chấp nhận được là
điểm tương ứng với giá trị cực tiểu của năm lần đường kính ống dẫn (hoặc năm lần
kích thước chính của ống dẫn hình chữ nhật) ở phía xuôi dòng sau những thay đổi
đột ngột trong hướng đi của dòng hoặc những chuyển tiếp dễ nhận thấy. Mặc dù
các hướng dẫn này thường có thể áp dụng được nhưng cũng cần lưu ý rằng các vận
tốc ngang nên được tính đến để chắc
chắn rằng dòng đã có đầy đủ các thành phần tại điểm lấy mẫu.
4.1.2. Mẫu đại diện, xét về
thành phần vật lý và hóa học
4.1.2.1. Lấy mẫu không phân biệt
kích thước hoặc loại hạt
Mẫu đại diện phải có cùng thành phần
hóa phóng xạ và vật lý như của không khí mà nhân viên tiếp xúc trong vùng được
lấy mẫu. Ngoài yêu cầu về vị trí không gian phù hợp còn có yêu cầu thiết bị lấy
mẫu không phân loại theo
kích thước hạt hay làm ảnh hưởng đến các tính chất vật lý và hóa học của các
thành phần phóng xạ dạng khí. Yêu cầu này khó thực hiện được một cách hoàn hảo.
Mẫu được đưa đến thiết bị thu gom qua bất kỳ kênh phân phối nào cũng có thể loại
bỏ được những hạt lớn nhờ sự lắng đọng dưới tác dụng của trọng lực khi vận tốc dòng quá lớn, hoặc do
tác động dòng chảy rối
khi vận tốc dòng quá lớn. Mật độ
của hạt trong không khí cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phân loại theo
kích cỡ hạt. Một số hướng dẫn tại Phụ lục B cho phép thực hiện các ước tính mất hạt
trong các kênh lấy mẫu do lắng đọng dưới tác dụng của trọng lực và dòng chảy rối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những thay đổi về tính chất của các chất
dạng khí phải được dự đoán trước theo những thay đổi trong các hoạt động tại cơ
sở. Việc xác định đặc trưng của các thành phần khi phải được tiến hành tương đối
thường xuyên để đảm bảo có được những thông tin quan trọng mang tính thống kê đặc
trưng của chất dạng khí.
4.1.2.2. Lấy mẫu có phân biệt
kích thước hạt
Do thông tin về phân bố kích thước hạt
rất quan trọng để có thể đánh giá đúng các tác động chiếu xạ nên các thiết bị
thu mẫu và thiết bị thu gom phải được thiết kế để nhận biết hai hay nhiều nhóm
kích thước của chất dạng khí. Việc đo đạc phóng xạ cho mỗi nhóm kích thước sẽ
cho phép xác định độ phóng xạ được lưu giữ riêng trong các phần khác nhau của
đường hô hấp. *) Mặc dù độ phân giải không cao nhưng
các thiết bị này có thể phân biệt khá tốt tính phóng xạ của các hạt bị giữ lại
trong phần trên của hệ
hô hấp và các hạt có kích thước nhỏ hơn nhiều có thể đi vào các hốc của phổi.
Các thiết bị lấy mẫu này khá tốt.
Trong trường hợp thiếu thông tin về
kích cỡ hạt trong mẫu khí thì có thể sử dụng
thiết bị này. Có thể tham khảo một số vấn đề này tại các tài liệu [3], [9], [10], [11],
[12], [13].
4.1.2.3 Phân biệt kích cỡ hạt
do lấy mẫu trong điều kiện bất đẳng động học
Phân bố kích thước hạt có thể khác
nhau khi vận tốc của khí được lấy mẫu đi vào đầu dò mẫu (hoặc thiết bị thu gom,
khi được đưa trực tiếp vào luồng khí cần lấy mẫu) khác biệt khá nhiều so với vận tốc của
không khí trong luồng khí được lấy mẫu. Khi khí được lấy ra từ thiết bị lấy mẫu
hoặc thiết bị thu gom đặt trong dòng khí có vận tốc nhỏ hơn nhiều so với vận tốc
dòng khí thì các hạt lớn
hơn sẽ được thu gom nhiều hơn. Ngược lại, khi vận tốc khí qua đầu dò hoặc thiết
bị thu gom mẫu lớn hơn vận tốc dòng khí thì các hạt nhỏ hơn sẽ được thu gom nhiều
hơn. Sự phân tách này phụ thuộc vào kích thước hạt, mật độ hạt, phân bố kích
thước hạt cũng như sự khác biệt giữa vận tốc đẳng động học và vận tốc bất đẳng
động học. Trừ trường hợp quá đặc biệt, các hạt có đường kính khí động nhỏ hơn
5 mm có thể đi
theo dòng khí với sai số phân tách không lớn. Phụ lục C đưa ra các số
liệu cho thấy sai số gây ra do bởi điều kiện lấy mẫu bất đẳng động học khác
nhau. Tất nhiên kích thước và mật độ của các hạt được lấy mẫu phải được biết
trước khi tính toán sai số này. Trong những hoạt động mà các kích thước hạt có
thể thay đổi, đặc biệt là khi các hạt lớn hơn 5 mm được dự đoán trước,
phải bố trí thiết bị lấy mẫu để cho phép dòng gần đẳng động học có thể đi vào đầu
dò tại lối vào của thiết bị lấy mẫu hoặc đi qua thiết bị thu gom khi thiết bị
thu gom đặt hướng vào dòng khí cần lấy mẫu. Do vậy có thể tránh được trường hợp
lấy phải mẫu không đại diện gây ra bởi nguồn tiềm tàng.
4.1.2.4 Sai lệch mẫu do các
phản ứng hóa học và các hiệu ứng có liên quan
Cần phải rất thận trọng khi lấy mẫu từ
dòng khí nếu không
khí có thể chứa các đồng vị phóng xạ ở dạng phản ứng hóa học được.
Các loại hơi có thể phản ứng, ví dụ như iốt phóng xạ, có thể bị hấp thụ lên trên hoặc
phản ứng với các chất có thể được dùng trong các kênh lấy mẫu, ví dụ như cao
su, đồng và một số
chất dẻo.
Tại một số thiết bị thu gom, ví dụ như
bộ va chạm, bẫy trong chất lỏng có hiệu suất thay đổi tùy theo tính tan và kích
thước của hạt. Sự cô đọng lại trên các bề mặt ở bên trong của các kênh lấy mẫu có
thể tạo nên các túi và có tác dụng giống như những cái bẫy hoặc tạo các bề mặt ẩm
ướt khiến chất được quan tâm có thể bám dính lên đó. Trong một số trường hợp đặc biệt,
các bẫy và túi có
thể giống như những máy lọc hiệu quả đối với chất phóng xạ đi qua chúng. Các kênh
lấy mẫu cũng phải sạch bụi hay dầu mỡ vì chúng có thể dẫn đến khả năng lắng đọng nhiều
hơn.
Khi không khí được lấy mẫu ở trạng
thái gần bão hòa hơi
nước thì có thể xảy
ra sự lắng đọng trên thiết bị thu gom. Hơi ẩm quá cao có thể dẫn tới phá hỏng
tác dụng của chất làm màng lọc lối đi của không khí bị bịt kín hoặc làm yếu đến
mức chất làm màng lọc bị chảy hay bị phá vỡ. Khi xảy ra khả năng đưa hơi ẩm vào thì các kênh lấy
mẫu cần được làm nóng để ngăn ngừa sự kết đọng trong kênh nhằm đưa nhiệt độ thiết
bị thu gom lên cao hơn điểm sương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2.5. Chất lượng của các
phương pháp và thiết bị lấy mẫu
Trong mỗi trường hợp, các phương
pháp và thiết bị lấy mẫu được sử dụng phải được nghiên cứu và kiểm tra cẩn thận để chắc
chắn rằng chúng sẽ vận hành theo dự định. Độ kín tổng thể và các
phương pháp chung để lấy mẫu phải được xem xét kỹ.
4.2. Lập quy trình lấy mẫu
Việc xây dựng quy trình lấy
mẫu do nhiều yếu tố tác động. Quy trình lấy mẫu bao gồm tần suất, khoảng thời
gian và lượng thể tích mẫu. Trong hầu hết các trường hợp, khi lập kế
hoạch ba yếu tố này phải nằm giữa các giá trị lý tưởng và phải có ý nghĩa cung
cấp đủ thông tin để đánh giá an
toàn vận hành cũng như có thể xác định được bằng kỹ thuật, có tính kinh tế và thuận
tiện.
4.2.1. Độ nhạy và đo
Độ nhạy và độ chính xác của phương
pháp phân tích hoặc đo đếm sẽ xác định thể tích khí nhỏ nhất cần được lấy mẫu để
có được độ chính xác cần thiết và tính xác thực của các kết quả.
4.2.2. Mức cho phép ở vị trí
lấy mẫu
Nồng độ có thể chấp nhận của các đồng
vị phóng xạ mà ta quan tâm sẽ xác định thể tích tối thiểu cần lấy mẫu. Nếu có
thể được, mẫu phải đủ lớn để cho phép xác định được giá trị một phần mười mức
chấp nhận với độ tin cậy nhất định. Trong một số trường hợp, mẫu phải đủ lớn để
cho phép đo có hiệu quả đối với các mức phóng xạ bằng hoặc nhỏ hơn mức
môi trường (Xem 4.2.4).
4.2.3. Phân rã phóng xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4. Chất phóng xạ tự
nhiên
Sự hiện diện của các chất phóng xạ tự
nhiên có thời gian bán rã ngắn có thể làm lu mờ nhiều chất phóng xạ có thời
gian sống dài tồn tại trong cùng môi trường. Do vậy cần phải có những khoảng thời
gian trễ từ thời điểm thu mẫu đến thời điểm đo mẫu. Đo mẫu được lặp lại vào những
thời điểm sau đó hay sử dụng những phương pháp đặc biệt khác, ví dụ như phân biệt
năng lượng, đếm giả trùng phùng hoặc các phương pháp lấy mẫu phân biệt kích thước
hạt như kỹ thuật phin lọc lựa chọn kích cỡ hạt và vòng đập hình khuyên.[13, 14, 15, 16] (Xem
5.1.2.2).
4.2.5. Bản chất của hoạt động
và quy trình
Bản chất của hoạt động liên quan đến
chất phóng xạ có thể ảnh hưởng đến chương trình lấy mẫu. Đối với các hoạt động
hay quy trình được thực hiện lần đầu tiên, cần phải lấy mẫu thường xuyên hơn
và rộng hơn so với những hoạt động hay quy trình đã được thiết lập và xác nhận
tốt từ trước. Khả năng phát thải chất phóng xạ và những hậu quả của sự nhiễm xạ
không khí do sự cố phải được xem xét để xác định tần suất và quãng thời gian
lấy mẫu.
Khi mục đích của việc lấy mẫu là xác định
mức phát thải tổng cộng của các chất phóng xạ vào môi trường thì quy trình lấy
mẫu phải được thiết kế để đảm bảo nhận được mẫu đầy đủ trong suốt quá trình phát
thải do tai nạn. Trong điều kiện bình thường, việc lấy mẫu không liên tục và
tương đối không thường xuyên có thể là đủ, nhưng khi cần phải tính đến sự lệch
chuẩn hay tình huống tai
nạn thì có thể cần
thiết phải lấy mẫu liên tục. Phải dự đoán trước được các mức tương đối của hoạt
độ phóng xạ có trong mẫu trong quá trình phát tán do tai nạn. Việc xem xét này
có thể ảnh hưởng đến mức thể tích mẫu cần lấy trong những trường hợp không
đúng chuẩn. Trong một số trường hợp, phải sử dụng hai hệ thống lấy mẫu riêng biệt
để xác minh, một hệ thống để thu nhận mẫu đối với những phát tán ở mức cao không liên tục
và hệ thống còn lại dùng cho đánh giá phát tán hàng ngày. Phương pháp thu gom cũng có thể khác
đi để phục vụ cho hai mục đích trên.
Phải dự đoán các điều kiện bất thường
theo sau tai nạn bức xạ nghiêm trọng trước khi yêu cầu lấy mẫu để đánh giá các
mức chất phóng xạ dạng khí có trong một khu vực bị ảnh hưởng bởi tai nạn (ví dụ
các mẫu đại diện lấy từ không khí bị nhiễm xạ sau tai nạn lò phản ứng). Việc lấy
mẫu trong những điều kiện xấu phải được dự tính và phải thiết kế cho hệ thống
các quy trình cần thiết.
5. Các phương pháp
Hai dạng chất phóng xạ nhiễm trong không
khí là dạng hạt và dạng khí; các hạt có thể ở trạng thái rắn hoặc lỏng, mặc
dù người ta thường cho rằng hạt là những phần tử rất nhỏ của chất rắn. Tùy thuộc
vào
việc
áp dụng lấy mẫu đối với dạng khí hay dạng hạt mà ta sẽ có các phương pháp lấy mẫu
chất phóng
xạ
khác nhau.
5.1. Chất dạng
Hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nguyên tắc về loại bỏ phần đại diện
của luồng chất ra khỏi một ống dẫn lớn đã được để cập đến ở phần trên. Theo
các nguyên tắc này, kênh lấy mẫu được sẽ dẫn mẫu đại diện đến thiết bị thu gom.
Với những mẫu được lấy từ không khí, ví dụ từ không khí trong phòng, thì không cần đến các
kênh lấy mẫu.
5.1.2. Thiết bị thu gom
Nhiều loại thiết bị thu gom khác nhau
có thể sử dụng cho việc lấy mẫu chất phóng xạ dạng hạt. Có hai nhóm chính đó
là:
1) các thiết bị thu gom hạt thô không phân biệt
kích thước hạt;
2) các thiết bị thu gom hạt có phân biệt kích
thước hạt.
5.1.2.1. Các thiết bị thu gom
không phân biệt kích thước hạt
Việc đánh giá cẩn thận mức chiếu xạ của
các hạt bụi khí đòi hỏi phải có
thông tin về kích thước hạt và tính chất hóa học của chất. Thông tin này có thể
được xác định trong quá trình lấy mẫu. Sau khi xác định đặc trưng của
chất dạng khí bằng các nghiên cứu đặc biệt, có thể thực hiện việc thu gom hạt
mà không cần phân biệt kích thước, với điều kiện việc đó không làm thay đổi nhiều
khả năng nhiễm bẩn phóng xạ. Sau những khoảng thời gian nhất định và khi có bất
kỳ thay đổi nào đã được dự
đoán trước thì chất dạng khí phải được xác định đặc trưng về tính chất vật lý
và hóa học. Quy trình này phải được thực hiện trong trường hợp xảy ra tai nạn vì khả năng
thay đổi các tính chất chung của chất bẩn phóng xạ ở dạng khí và các mức nồng độ
cao có thể dẫn tới mức nguy hiểm chiếu xạ lớn.
5.1.2.1.1 Thiết bị lọc
Việc lấy mẫu các hạt chất phóng xạ thường
được thực hiện bằng phương pháp lọc khí. Người ta thích sử dụng các thiết bị lọc
vì quy trình làm việc đơn giản và ít đòi hỏi về thiết bị. Chất làm màng lọc có
khoảng đặc trưng làm việc rộng có nhiều ở dạng thương phẩm do đó người ta dễ
dàng tìm được thiết bị lọc thích hợp với hầu hết các chương trình lấy mẫu khí.
Việc thu gom các hạt bằng thiết bị lọc được thực hiện nhờ một hay nhiều cơ chế
sau đây: cản trở trực tiếp,
va chạm, khuếch tán và hút tĩnh điện. Mặc dù các tính chất của các hạt, các thiết
bị lọc và các điều kiện lấy mẫu sẽ xác định những yếu tố thu gom nào có thể
dùng được, với hầu hết các thiết bị lọc thì các cơ chế va chạm và khuếch tán là những cơ
chế nổi trội cần được xem xét. Sự thu gom theo cơ chế va chạm tăng theo kích
thước và vận tốc của hạt trong khi đó cơ chế khuếch tán (chuyển động Braun)
thích hợp hơn với những hạt rất nhỏ trong không khí có những vận tốc rất thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Hiệu
suất thu gom và khả năng cản trở dòng chảy của các chất làm màng lọc lấy mẫu khí được lựa
chọn*)
Loại thiết
bị
lọc
Ký hiệu
Hiệu suất
thu gom,
% để lưu giữ
0,3 mm DOP
Khả năng cản
trở dòng chảy,
mmHg
Vận tốc,
cm/s
Vận tốc,
cm/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,7
53
106
35
53
71
106
Xenlulôza
Supplier A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Supplier C
64
46
62
72
56
74
84
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
80
98
24
18
23
36
27
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
48
72
56
81
Xenlulôza- amiăng
Supplier D
Supplier E
99,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,28
98,2
99,52
99,2
99,75
99,8
38
44
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
87
112
127
Thủy tinh
Supplier F
Supplier G
99,968
99,974
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,964
99,952
99,970
99,978
99,986
20
19
30
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
61
57
Màng
Supplier H
(Kích thước
lỗ 0,8 mm)
99,992
99,985
99,980
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
142
195
285
Supplier G
(Kích thước
lỗ 5 mm)
88
88
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
84
117
190
5.1.2.1.1.1. Xenlulôzơ
Các thiết bị lọc xenlulôzơ là loại
thông dụng trong hóa phân tích được làm từ bột xenlulôzơ đã tinh chế. Do vậy,
các thiết bị lọc loại này có thành phần tro nhỏ và dễ dàng phân hủy bằng cách xử
lý hóa học (các axit ôxy hóa). Chúng có khả năng cản trở nhỏ đối với dòng khí
nhưng có thể tăng sức cản dòng khí do có thêm các hạt bụi. Hiệu suất thu gom phụ
thuộc vào vận tốc và các thiết bị này phải được làm việc ở vận tốc ứng với hiệu
suất theo yêu cầu. Các vận tốc lớn được yêu cầu để hoạt động tốt nhất. Sự lưu
giữ phần tử phóng xạ trong chất làm màng lọc có vai trò quan trọng, do vậy giấy
xenlulôzơ không thích hợp lắm để dùng cho việc phát hiện các đồng vị phóng xạ
phát ra hạt a bằng cách đếm
trực tiếp.
Các thiết bị lọc làm từ xenlulôzơ bền
vững và không dễ bị phá hủy khi sử dụng. Trong số năm nhóm thiết bị lọc thì đây là nhóm
có chi phí rẻ nhất.
5.1.2.1.1.2. Xenlulôzơ-Amiăng
Khi cấu trúc khoáng ví dụ như amiăng
được trộn với xenlulôzơ thì hiệu suất thu gom của thiết bị lọc sẽ được cải thiện và
độ bền hóa học của chúng tốt hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.1.1.3. Sợi thủy tinh
Những tấm phin lọc làm bằng sợi thủy
tinh nhỏ mịn có thể có hiệu suất thu gom cao và những mất mát do bị hấp thụ thấp
hơn so với các thiết bị lọc xenlulôzơ-amiăng. Một đặc trưng nổi bật của các thiết
bị lọc loại này là việc tăng hiệu suất ghi không làm tăng khả năng cản trở luồng
khí. Các thiết bị lọc làm bằng thủy tinh có thể được sử dụng ở những nhiệt độ
cao hơn các thiết bị lọc làm từ xenlulôzơ hoặc xenlulôzơ-amiăng. Yếu điểm chính
của môi trường này là tính tương đối dễ gãy vỡ và chống chịu kém với axit flohiđric. Lợi
thế của chúng là ở tính trơ hóa học vì khi cần loại bỏ, có thể hòa tan chất thu
gom trong khi thiết bị lọc thì không.
Có thể tìm thấy những lượng nhỏ 40K
trong các thiết bị lọc làm bằng sợi thủy tinh. Với những mức nguồn phát xạ hạt a cực kỳ thấp cũng cần
phải tính đến sự đóng góp từ nguồn này.
5.1.2.1.1.4. Sợi tổng hợp
Hiện nay có nhiều loại sợi hữu cơ khác nhau và
chúng có thể được dùng cho các thiết bị lọc có các đặc trưng riêng được xác định
bởi thành phần và đường kính của sợi. Cácbon florua, polypropylen,
nilon và các loại sợi khác có thể ứng dụng làm chất làm màng lọc cho thiết bị lọc.
5.1.2.1.1.5. Thiết bị lọc màng
Các thiết bị lọc màng là chất gen khô
xốp làm từ các loại ête xenlulôzơ, thường được sản xuất dưới dạng axêtát hoặc
nitrat. Cấu trúc và
kích thước lỗ rỗng có thể kiểm soát được bằng nhiều quy trình sản xuất. Các thiết
bị lọc dạng
thương phẩm hiện tại có các kích cỡ lỗ rỗng (đường kính) nằm trong khoảng từ 10
nm đến 10 mm. Các thiết
bị lọc này có thể hòa tan hoàn toàn trong nhiều dung môi hữu cơ và có thể bị
phân hủy dễ dàng bởi các axit ôxy hóa. Các thiết bị lọc với các đường kính lỗ rỗng
nhỏ hơn micrômét có hiệu suất thu gom cao nhất trong số bốn dạng bề mặt thiết bị
lọc vì thế những mất mát lưu giữ là nhỏ nhất. Vì tính dễ vỡ của các thiết bị lọc
dạng màng nên chúng cần có sự hỗ trợ đặc biệt của bộ giữ thiết bị lọc và phải
được sử dụng cẩn thận trong quá trình thay đổi mẫu. Nhược điểm chính của các
thiết bị lọc loại này là sự cản trở dòng khí lớn. Để có được thể tích
mẫu theo yêu cầu có thể phải cần thời gian lấy mẫu dài hoặc phải sử dụng đến những
bộ đẩy khí có kiểu hay
kích cỡ không thể có
trong quy trình.
Những thiết bị lọc dạng màng lỗ rỗng lớn
- có bán kính lỗ rỗng lớn hơn
1 mm - đạt được
hiệu suất thu gom bề mặt cao so với các thiết bị lọc cỡ dưới micrômét nhưng cản
trở dòng ít hơn nhiều. Khả năng hạt đi xuyên qua các thiết bị lọc lỗ rỗng lớn cao
hơn so với các thiết bị lọc làm từ xenlulôzơ-amiăng hoặc sợi thủy tinh.
Tuy nhiên, các thiết bị lọc dạng màng có lỗ rỗng lớn lại rất thích hợp cho việc
lấy mẫu các đồng vị phóng xạ phát ra hạt a vì hiệu suất thu gom thấp hơn đủ để các hạt
được giữ lại không bị hấp thụ vào chất làm màng lọc.
5.1.2.1.1.6. Các thiết bị lọc làm
bằng kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.1.1.7. Thiết bị có liên quan
đến việc lấy mẫu bằng thiết bị lọc
5.1.2.1.1.7.1 Giá đỡ bộ lọc
Cái lọc cần phải có sự hỗ trợ của bộ
giá đỡ được thiết kế tốt.
Các đặc trưng có trong thiết kế là:
1) Màn hoặc đĩa rỗ xốp bổ trợ. Bề mặt tiếp xúc
của thiết bị lọc phải trơn, phẳng và cách xa các bề mặt nhám và cạnh sắc. Trong
một số trường hợp với những thiết bị lọc có diện tích nhỏ khi độ bền của chất
làm màng lọc cho phép thì đĩa rỗ xốp hỗ trợ có thể bỏ đi được. Đây là trường hợp
ngoại lệ chứ không phải là quy tắc chung.
2) Vòng gắn áp lực được thiết kế
để ép đường vành đai của thiết bị lọc lên bộ phận hỗ trợ để đảm bảo sự kín khí. Có nhiều chất
chịu lực khác nhau có thể sử dụng, như chất dẻo hoặc cao su. áp suất ở trên mối
hàn phải đồng đều bằng cách sử dụng các thiết bị kẹp, cam được thiết kế phù hợp
hoặc các cơ cấu kín chịu áp lực khác.
3) Bộ hỗ trợ thiết bị lọc phải đóng mở dễ dàng để
việc thay mẫu được thuận tiện.
4) Chất làm bộ hỗ trợ thiết bị lọc phải
chịu được sự ăn mòn trong không khí nơi mẫu được thu gom.
5) Bộ thu mẫu với thiết bị lọc được di
chuyển liên tục hoặc gián đoạn yêu cầu phải có bộ hỗ trợ thiết bị lọc và cơ chế
gắn kín phức tạp hơn. Các thiết kế thương mại phải được xem xét kỹ càng về toàn
bộ phần gắn kín chất làm
màng lọc, cơ cấu đẩy
thiết bị lọc và sự linh hoạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.1.1.7.2. Bộ đẩy khí
Các mẫu khí có thể được lấy ra từ thiết
bị thu gom bằng nhiều loại bộ đẩy khí khác nhau. Yêu cầu quan trọng nhất của bộ
đẩy khí là có thể cung cấp luồng khí cần thiết để thắng sự cản trở của hệ thống
lấy mẫu. Các loại bơm hành trình dương ví dụ như bơm đẩy loại xoay hoặc loại
píttông quay (loại bánh răng) đóng vai trò quan trọng vì chúng sẽ duy trì dòng
chảy gần như không đổi ngay cả khi có những thay đổi áp suất đột ngột. Khi độ
giảm áp suất trên thiết bị
thu gom khá nhỏ thì nên dùng quạt ly tâm hoặc tuabin tốc độ cao. Loại bộ đẩy
khí này phải được lựa chọn và sử dụng phụ thuộc đặc trưng giảm áp suất dòng của
khối lấy mẫu. Do đặc trưng của thiết kế, các bộ đẩy khí này sẽ thay thế những
thể tích khí lớn khi chạy tự do (thay đổi áp suất rất bé) nhưng dòng sẽ suy giảm
mạnh khi bộ đẩy khí phải thắng chênh lệch áp suất. Sự chênh lệch áp suất tăng
lên do bụi trong môi trường bít kín thiết bị lọc sẽ làm giảm nhanh dòng chảy.
Loại ống venturi, máy hút khí được
dùng trong những ứng dụng đặc biệt, ở những nơi không có điện, các cột trụ khí
nén hoặc loại khí khác có thể được dùng để vận hành bộ lấy mẫu hút khí. Trong
những ứng dụng mà chi phí sử dụng các máy bơm cơ học cao và gặp khó khăn trong
bảo dưỡng, ví dụ
như ở nơi các loại khí có khả năng
gây ăn mòn cao, thì máy phun hơi
được sử dụng để có được chênh lệch áp suất phục vụ cho việc lấy mẫu là rất phù
hợp.
Trong những ứng dụng cần có bộ đẩy khí
tự chứa, ví dụ như dùng cho việc lấy mẫu khí riêng lẻ, các máy bơm hành trình dương sử dụng
ắcquy có khả năng nạp nhiều lần tỏ ra rất thích hợp.
Trong một cơ sở cần lấy mẫu ở nhiều vị
trí dự tính trước thì một máy bơm chân không trung tâm được khuyến cáo thiết kế
riêng biệt để
dùng cho mục đích này. Hệ thống chân không phải có một bơm chân không và bộ tiếp
nhận đủ lớn để có thể lấy mẫu ở mức thiết kế đồng thời từ tất cả các thiết bị
thu gom mẫu có trong hệ thống.
Một vấn đề quan trọng là độ ồn ở vị
trí làm việc phát sinh từ không khí và từ chính bộ đẩy khí. Do vậy cần phải chú ý
đến những đặc trưng về tiếng ồn và các
mức có thể cho phép ở nơi làm việc.
5.1.2.1.1.7.3. Thiết bị đo dòng
Lưu lượng dòng phải được đo để xác định
nồng độ chất phóng xạ và đảm bảo rằng thiết bị thu gom được vận hành phù hợp với
mức lưu lượng dòng theo thiết kế. Thiết bị đo dòng thường được dùng nhất là
“lưu lượng kế kiểu phao”, một thiết bị
có khe có thể thay đổi. Các đồng hồ ống venturi, các lỗ cố định, máy đo gió dạng
quay và các ống hở một đầu có thể được sử dụng trong những phạm vi nhất định. Bộ
lấy tổng dòng, ví dụ như đồng hồ do độ dịch chuyển, phù hợp khi các mức lấy mẫu
thay đổi trong các quãng thời gian được dự tính trước. Tất cả các thiết bị phải
được chuẩn đạt độ chính xác theo yêu cầu trong những điều kiện sử dụng có dùng
thiết bị chuẩn.
Các thiết bị đo dòng trong mọi trường
hợp đều có thể
được đặt ở phía dưới dòng (vùng áp suất thấp hơn) của thiết bị thu gom. Với vị
trí này, sự lắng đọng các hạt và hơi trong thiết bị đo dòng sẽ không làm giảm nồng
độ biểu kiến và máy đo dòng phải được giữ thật sạch. Trong những trường hợp
này, máy đo dòng sẽ đo không khí ở áp suất thấp hơn áp suất khí quyển. Việc hiệu chỉnh thích
hợp đối với thể tích đi qua thiết bị thu gom do vậy có thể được yêu cầu thực hiện
hoặc được tính đến trong khi chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quy trình phải tính đến việc hiệu
chỉnh tốc độ lấy mẫu theo giá trị được yêu cầu. Trong hầu hết các trường hợp, để
làm được điều này, người ta sử dụng van kiểm soát đặt trên đường thẳng nằm giữa
bộ đẩy khí và thiết bị thu gom. Ngoài ra có thể cần đến một van rẽ nhánh nếu bộ
đẩy khí hoạt động dưới mức quy định và cần có thêm không khí để làm nguội bơm. Van rẽ
nhánh có thể điều khiển được bằng tay hoặc bằng van kiểm tra bóng với sức căng
điều chỉnh được bằng lò xo.
Các lỗ được bố trí trên một trục thẳng
ở phía xuôi dòng của thiết bị thu gom để cho dòng ổn định. Chênh lệch áp suất
phải đảm bảo đủ để bộ đẩy khí tạo ra dòng chảy tới hạn qua lỗ.
Trong một số trường hợp, lưu lượng có
thể được thay đổi và kiểm soát bằng cách thay đổi tốc độ bơm. Điều này có thể
thực hiện được bằng cách điều chỉnh điện áp của động cơ loại phổ biến.
Sự tích lũy bụi trên thiết bị lọc
trong suốt quá trình lấy mẫu
làm giảm dòng đi qua thiết bị lọc. Mức độ giảm này phụ thuộc vào các đặc trưng
của bộ đẩy khí và lượng bụi vào thiết bị lọc. Nếu sự gia tăng tích lũy bụi là
tuyến tính với thời gian thì lưu lượng dòng có thể xác định bằng cách lấy trung
bình các lưu lượng
tại điểm đầu và điểm cuối trong quãng thời gian lấy mẫu. Người ta khuyến cáo sử
dụng các bộ ghi và bộ lấy tổng lưu lượng dòng để thiết lập kích thước mẫu tổng
cộng. Các bộ lấy tổng dòng đặc biệt hữu ích trong trường hợp thời gian lấy mẫu
dài, trong thời gian đó dòng có thể thay đổi đáng kể. Trong nhiều trường hợp,
người ta quan tâm đến dòng tổng cộng hơn lưu lượng dòng. Một ưu điểm nữa là khả
năng ghi nhận dòng tổng cộng từ xa. Hiện đã có các bộ điều chỉnh dòng ổn định
và thường có các van ổn định được lắp nối tiếp hoặc song song với dòng khí. Khi
sự cản trở của thiết bị
lọc tăng lên do bụi tích
lũy lại thì van mở (hoặc đóng nếu
lắp song song) để duy trì ổn định
sức cản của hệ thống và dòng khí cho đến khi van đã được điều chỉnh hết cỡ và đạt
đến điểm kết thúc thời gian kiểm soát. Các thiết bị này phải được xem xét sử dụng
khi các dòng khí thay đổi tương đối nhiều theo thời gian.
5.1.2.1.2 Bộ lắng
5.1.2.1.2.1 Bộ lắng tĩnh điện
Bộ lắng tĩnh điện giúp loại bỏ hạt vật chất
ra khỏi dòng khí đang di chuyển bằng cách tích điện cho các hạt có trong dòng
và thu gom chúng trên một bề mặt được tích điện trái dấu. Các
thiết bị thu gom dùng bộ lắng tĩnh điện được thiết kế tốt vận hành theo các
khuyến cáo của nhà sản xuất có thể loại bỏ có hiệu quả các
hạt gây nguy hiểm chiếu xạ đến con người. Điện áp và hình học thiết bị thu gom
có thể được lựa chọn để đảm bảo sự loại bỏ gần như hoàn toàn tất cả các hạt được
quan tâm. Hiện nay có thể tìm thấy trên thị trường một số bộ lắng tĩnh điện làm việc
trong một dải rộng của dòng chất. Bộ lắng tĩnh điện có ưu điểm nổi bật là tích
lũy mẫu không làm gia tăng độ cản trở dòng. Các mẫu có thể được đếm trực tiếp
trên đĩa thu gom mà không cần (hoặc rất ít) phải hiệu chỉnh hiện tượng tự hấp
thụ. Người ta thường chỉ áp dụng bộ lắng tĩnh điện này cho việc lấy mẫu khí
phóng xạ đặc biệt với những khoảng thời gian ngắn, do bởi các yêu cầu về bảo dưỡng
vận hành và vấn đề an toàn khi sử dụng điện áp cao. Tuy nhiên, chúng là một
công cụ phụ trợ rất giá trị cho các quy trình theo dõi khi phóng xạ.
5.1.2.1.2.2. Bộ lắng nhiệt
Việc thu gom hạt bằng bộ lắng nhiệt phụ
thuộc vào lực tác dụng lên hạt khi hạt đi qua vùng giữa một dây được nung nóng
và thiết bị thu gom. Các bộ lắng nhiệt là hữu ích khi dùng để thu gom các hạt
nhỏ hơn micrômet trong kiểm tra bằng kính hiển vi điện tử vì lưu lượng dòng cần
lấy mẫu quá nhỏ, các bộ lắng nhiệt chỉ được ứng dụng trong việc lấy mẫu khí
hàng ngày đối với các hạt phóng xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu thu sử dụng bộ lắng tĩnh điện ở dạng
đĩa hoặc tấm, thường bằng kim loại mỏng. Đối với bộ lắng nhiệt, thiết bị thu
gom ở dạng đĩa nhỏ. Một hay nhiều lưới kính hiển vi điện tử cùng với các tấm
phim thích hợp có thể được gắn trực tiếp bên dưới dây nóng.
Dòng khí thường được duy trì bằng bơm
tổng gắn liền với thiết bị. Dòng chảy trong các thiết bị này ở trạng thái tới hạn
và các phép đo dòng được thực hiện bằng cách sử dụng các phương pháp đã được để
cập trong 5.1.2.1.1.7.3. Cần phải tuân
thủ các khuyến cáo của nhà sản xuất.
5.1.2.1.3. Bộ lắng trọng lực
Các bộ lắng trọng lực tồn tại ở dạng mở, các khay lấy
mẫu thường được đặt ở phía xuôi
dòng tính từ các điểm nguồn phát thải để xác định mức lắng đọng phóng xạ ở bề mặt.
Khi sử dụng đủ lượng khay, có thể nhận được các thông tin cần thiết liên quan tới
nhiễm xạ bề mặt. Tuy nhiên, các khay lấy mẫu không được sử dụng trực tiếp để
xác định nồng độ khí tổng
cộng của phóng xạ ở dạng hạt. Một loại thiết bị thu gom hạt tương tự được gọi
là “tấm đón khí” có vỏ là một
lớp chất dẻo được dàn ra trên một khung dây dùng để đo phóng xạ khí ở dạng hạt.
Nhược điểm của khay lấy mẫu dạng này
là do gió trên bề mặt có thể thổi các hạt đã lắng đọng trước đó ở thiết bị thu
gom. Có thể giảm mất mát này bằng cách sử dụng lớp dính, phủ lên
khay bằng giấy hồ hoặc bằng cách sử dụng dung dịch nước-cồn. Tuy nhiên,
chất dính phải chịu sự tác động của thời tiết nên thời gian làm việc của chúng
bị giới hạn. Chất lỏng phải được
bổ sung để bù vào lượng bay hơi.
5.1.2.1.4. Máy đo phóng xạ cá
nhân
Các máy đo phóng xạ cá nhân cho phép
các mẫu được lấy từ những vùng hô hấp của nhân viên. Các thiết bị này bao gồm một
bộ lấy mẫu gắn ở ve áo và hoạt động
nhờ pin gắn ở gần thắt lưng. Mẫu được thu gom trong những khoảng thời gian
tương đối dài do tốc độ lấy mẫu thấp [16].
5.1.2.2. Thiết bị thu gom hạt
có phân biệt kích cỡ
Việc phân tách và thu gom các hạt
thành từng khoảng kích thước khác nhau được thực hiện bằng bộ lấy mẫu sử dụng
tính ì của các hạt và lắng đọng do trọng lực. Phân bố kích thước của những hạt
rất nhỏ có thể được xác định bằng cách khuếch tán đến các thành ống do chuyển động
Braun khi các hạt đi qua ống hoặc kênh. Vì hệ số khuếch tán của các hạt
rất nhỏ nên phương pháp này chỉ được quan tâm đến khi các phân bố kích cỡ hạt
bao gồm những hạt có kích thước nhỏ hơn 0,05 mm [14].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ va chạm hoạt động dựa trên nguyên tắc
các hạt trong dòng khí đang di chuyển sẽ va chạm vào vật, ví dụ như một tấm chắn
được đặt vuông góc với dòng khí với điều kiện là quán tính của các hạt đủ để thắng
lực cuốn của dòng khí khi nó
đi qua tấm chắn. Khi các hạt đang di chuyển đến tấm chắn thì các hạt nhỏ
hơn được kéo vòng quanh tấm chắn do lực cuốn của dòng khí. Bằng cách thiết kế bộ
va chạm với một loạt các vòi có kích thước giảm dần nhờ vậy mà có thể phân biệt
được kích thước hạt của son khí. Các hạt quá nhỏ để có thể đập vào tấm chắn ở giai đoạn
cuối cùng thì có thể được thu gom lại nhờ thiết bị lọc. Với thiết kế phù hợp có
thể có được sự phân loại tốt với mất mát ở thành ống trong thiết bị thấp. Một số
thiết bị lấy mẫu kiểu va chạm được để cập trong các tài liệu tham khảo [18], [19], [20].
5.1.2.2.1.1 Bộ va chạm hình
khuyên
Bộ va chạm hình khuyên là bộ va chạm một
lần đặc biệt được
gắn với thiết bị lấy mẫu thể tích lớn [12]. Thiết bị này được
thiết kế riêng cho việc thu gom các hạt phát hạt a có kích thước lớn,
khối lượng riêng lớn hơn ví dụ như plutonium trong khi chỉ thu gom một phần các
hạt bụi nhỏ hơn tồn tại đồng thời có mang các sản phẩm con cháu của radon và
thoron. Mặc dù sự phân tách là không hoàn toàn nhưng thiết bị thu gom này cho
phép đếm tức thời mẫu được thu gom mà không cần phải đợi từ 6 h đến 24 h để
phóng xạ con cháu phân rã như phải làm với các mẫu thu được từ thiết bị lọc.
Kích cỡ của các hạt được thu gom phụ
thuộc vào lưu lượng dòng chảy, thể tích của thiết bị lấy mẫu và sự điều chỉnh độ rộng khe. Cần thiết phải
phủ bề mặt va chạm bằng
chất dính để đảm bảo giữ lại hiệu quả những hạt có kích thước lớn.
Nếu bộ va chạm hình khuyên được dự định
sử dụng thì cần phải
nghiên cứu để xác định hiệu suất thu đối với các hạt
được quan tâm trong khu vực lấy mẫu.
5.1.2.2.1.2. Bộ tiền thu trọng lực
Buồng lắng đọng có thể được sử dụng ở
trên thiết bị thu gom để loại bỏ những hạt lớn bằng lắng đọng trọng lực. Phần lắng
đọng được chia thành một số kênh nông nằm ngang có kích thước phù hợp sao cho
các hạt có kích cỡ lớn hơn một số giá trị nhất định sẽ lắng đọng lên đáy của một
trong số các kênh đo với tốc độ lấy mẫu theo thiết kế. Một phần lớn các hạt nhỏ
hơn cũng sẽ bị giữ lại. Do vậy cần phải đánh giá thận trọng hiệu suất của thiết
bị thu mẫu khi có ý định sử dụng chúng. Bộ tiền thu trọng lực được để cập trong
tài liệu tham
khảo [9].
Khi đánh giá sơ bộ có sự tồn tại của
nhiều hạt lớn và thiết bị thu gom không phân biệt kích thước hạt có thể phản ánh không
đúng giá trị nồng độ hạt đã hít thở, cần sử dụng Bộ tiền thu gom trọng lực có
phân biệt kích thước hạt.
5.1.2.2.2. Thiết bị ly tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.2.2.1. Thiết bị tiền thu gom
kiểu quay
Giai đoạn đầu tiên là bộ tách kiểu
quay thu nhỏ được bố trí để loại bỏ
các hạt kích thước lớn khi vận hành ở mức dòng thiết kế. Trong giai đoạn thứ
hai, thiết bị thu gom là thiết bị lọc.
5.1.2.2.2.2. Thiết bị hướng tâm
Máy hướng tâm phân tầng [21] phụ thuộc
vào tác dụng phân tách khí động học các hạt có kích cỡ khác nhau. Máy hướng tâm
cá nhân
[13] dựa trên cơ
sở giai đoạn đơn của máy hướng tâm phân tầng. Hai phần của son khí được thu gom
bằng một tấm giấy lọc thủy tinh, các hạt lớn hơn tập trung trên vùng trung và
các hạt nhỏ hơn nằm ở vòng
xuyến bên ngoài.
5.2. Khí và
hơi
Các khí và hơi phóng xạ thường là những
chất gây nhiễm bẩn dạng khí quan trọng và việc lấy mẫu cũng như thu gom chúng yêu cầu phải có
kỹ thuật và phương pháp khác với khi lấy mẫu hạt. Hai phương pháp tổng quát để
lấy mẫu là:
1) Lấy mẫu bằng thiết bị thu gom lấy
thành phần riêng lẻ từ dòng khí và giữ nó trong suốt quá trình lấy mẫu;
2) Lấy mẫu không tách và lưu giữ thành phần.
5.2.1. Lấy mẫu và thu gom
các thành phần cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu lựa chọn và thu gom các
thành phần cụ thể yêu cầu phải có
thông tin về các đặc trưng hóa học và vật lý của chất phóng xạ được quan tâm, kể
cả những chất
có thể gây nhiễu ví dụ như các hạt, khí không phóng xạ đi cùng (các axit, các
chất hữu cơ, ...). Do có thể có nhiều sự kết hợp của các tính chất của các thành
phần cần đo và các chất dạng
khí đi kèm nên cần phải
nghiên cứu việc lựa chọn thiết bị thu gom sao cho tối ưu. Khí và các thành
phần hơi có thể hòa tan được trong nước, có thể phản ứng mạnh với một số dung dịch nhất
định, hoặc hòa tan trong một số dung môi không có nước, hoặc bị giữ lại trên một số chất hấp thụ
rắn nhất định hay các môi trường được
chuẩn bị riêng biệt khác. Nói tóm lại, các mẫu được lấy liên tục, chứ không phải
là các mẫu lấy ngẫu nhiên, thu được khi cần tách và lọc chọn thành phần. Các mức lấy mẫu
phải được thiết lập để đảm bảo đủ độ nhạy cho phương pháp phân tích phóng
xạ được lựa chọn và phải phù hợp với các đặc trưng hoạt động của thiết bị thu gom. Trong
các mục dưới đây, các
thiết bị thu gom quan trọng được xem xét tóm lược.
5.2.1.2. Chất hấp thụ rắn
5.2.1.2.1. Khái quát
Các đệm rắn kiểu hạt có thể được sử dụng
làm thiết bị thu gom. Một số yếu tố cần phải được xem xét cẩn thận khi lựa chọn
đệm hút thu. Điều quan trọng để ứng dụng thành công là:
1) Chất hấp thụ phải đặc trưng và dùng có
hiệu quả đối với khí hoặc hơi phóng xạ,
hoặc phương pháp đo khí hoặc hơi phóng xạ bị hấp thụ phải có khả năng đánh giá
đối với tất cả các chất được hấp thụ.
2) Các chất không phóng xạ có mặt không tác động
vào hoặc làm ảnh hưởng tới hiệu suất của chất hút thu. Hơi nước, bụi, các hợp chất
hữu cơ, các loại axit và một số hợp chất hóa học khác có thể làm mất khả năng
hoặc “đầu độc” tấm đệm. Các
chất này phải được đánh giá và loại bỏ khỏi dòng chảy; hoặc mức lấy mẫu, thời
gian và kích thước của tấm đệm phải được lựa chọn cẩn thận để giảm thiểu những
nhiễu loạn.
3) Phương pháp
đo độ phóng xạ cuối cùng của chất hấp thụ được sử dụng cũng phải được tính đến.
Nếu khí hoặc hơi
phóng xạ bị hấp thụ được đo bằng cách đạt toàn bộ tấm đệm lên trên tinh thể nhấp
nháy, các vấn đề
về hình học, độ nhạy và khả năng phân tích của hệ thống phải được tính
đến. Nếu chất phóng xạ bị hấp thụ được tách rửa khỏi thiết bị thu gom hoặc loại
bỏ bằng cách nung nóng thì chất lỏng thích hợp dùng để rửa, thể tích, mức
độ, nhiệt độ phù hợp, ... phải được xác định.
4) Nhiệt độ chất hấp thụ phải được thiết
lập và duy trì trong suốt thời gian lấy mẫu. Đối với sự hấp thụ của một số chất
khí phóng xạ thì cần thiết phải duy trì tấm hấp thụ ở nhiệt độ thấp. Một số chất hấp
thụ thường xuyên được sử dụng phổ biến hơn cả được để cập trong các nội dung
sau.
5.2.1.2.2. Than
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giấy lọc có chứa hạt than đôi khi được
sử dụng làm thiết bị thu gom; tuy nhiên, giấy lọc và các môi trường tương tự thường được
dùng cùng với đệm than dạng hạt tiếp sau đó để đảm bảo việc thu gom và giữ toàn
bộ lượng iốt cả ở dạng cơ bản cũng như các hơi hợp chất hữu cơ. Giấy thấm than
có thể có hiệu suất thu gom thay đổi và phải được đánh giá trước khi sử dụng.
5.2.1.2.3. Lưới, màn và đệm kim
loại
Lưới bạc hoặc đồng tinh khiết là ví dụ
cho thiết bị thu gom được dùng để lấy hơi phóng xạ dạng khí. Một số (từ 3 đến
6) màn làm bằng dây bạc hoặc đồng với kích thước khe 149 mm sẽ loại bỏ có hiệu
quả gần như 100% iốt phóng xạ ở dạng nguyên tố trong không khí. (Chúng không giữ
các hợp chất hữu cơ của iốt). Các bề mặt phải được giữ sạch và không có dầu mỡ
cũng như bị ăn mòn. Các
màn này thường được đặt sau một phin lọc rỗng xốp mịn để loại bỏ các hạt và có
phin lọc thấm than và đệm than hỗ trợ ở phía sau.
5.2.1.2.4. Silicagen
5.2.1.2.5 Gen silic điôxít cũng
được dùng làm thiết bị thu gom, mặc dù không phổ biến như than. Nước trong không
khí sẽ cạnh tranh với các thành phần khác và dần dần làm bão hòa tấm đệm. Các
chất thu gom được có thể được đo ở ngay trên tấm đệm nếu năng lượng của tia
gamma phát ra đủ lớn, hoặc chất bẩn
phóng xạ có thể được tẩy rửa bằng cách cho khí nóng hoặc dung môi thích hợp
đi qua tấm đệm. Các lưu lượng khi phải được lựa chọn để cho phép có đủ thời
gian khuếch tán đến và hấp thụ trên nền gen. Hơi nước có chứa tritium dưới dạng
tritium ôxit có thể được thu gom bằng gen silic điôxit. Nước được loại bỏ bằng
cách sử dụng luồng khí khô,
nóng, được cô đọng lại và việc đo đạc tritium được tiến hành bằng một trong một
số các phương
pháp. Các phương pháp thông dụng khác dùng để thu gom tritium ôxít là sử dụng bộ
tạo bọt nước hoặc bẫy lạnh để cô đọng hơi nước.
5.2.1.3. Làm sạch khí
Các phản ứng hóa học đặc trưng hoặc tính
hòa tan của chất lỏng có thể được sử dụng để loại bỏ các khí và hơi phóng xạ nhất
định từ mẫu dòng khí. Cấu trúc của
thiết bị lấy mẫu là buồng chứa chất lỏng phản ứng mà mẫu khí sẽ đi qua đó. Để
loại bỏ có hiệu quả các thành phần khí, khí phải được phát tán dưới dạng bọt sử dụng
đĩa phân phối xốp rỗng hoặc cổng vào khoan thủng. Việc bọc gói buồng hoặc cột bằng
chất gốm trơ, hạt thủy
tinh hoặc chất khác có diện tích bề mặt lớn đảm bảo sự tiếp xúc tốt và hiệu suất
loại bỏ tối ưu. Các phần tử khí cũng
sẽ bị loại bỏ khá hiệu quả, đặc
biệt là nếu chúng hòa tan được và không nhỏ hơn cỡ micrômét. Các hạt được loại
bỏ nhờ phin lọc đặt trước bẫy hóa lỏng.
Một ví dụ về thiết bị lấy mẫu bằng
cách “rửa khí” là sử dụng
dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) để loại bỏ iốt phân tử ra khỏi luồng khí.
Rutheni tetraôxít ở dạng khí cũng sẽ bị loại khỏi nhờ thiết bị rửa khí này. Hiệu suất
của một cấu trúc, dung dịch và lưu lượng dòng cụ thể phải được xác định cho mỗi
trường hợp. Những giá trị hiệu suất lớn hơn 99% đối với iốt phân tử ở trong chất
kiềm phải đạt được dễ dàng.
5.2.1.4. Ngưng tụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Lấy mẫu và thu
gom không cần phân tách
các thành phần cụ thể
Trong một số trường hợp, mẫu chất khí
và tất cả các mẫu có chứa các thành phần phóng xạ có thể được đo để xác định
khuynh hướng hoặc đo các mức chất phóng xạ khí. Mẫu có thể thu gom được bằng
cách sử dụng buồng chân không cho phép mở ra được bằng van ở trong môi trường không
khí cần lấy mẫu sau đó được khóa lại và đem về phòng thí nghiệm để đo tổng lượng
phát phóng xạ. Cách khác để lấy mẫu, là mẫu có thể thu được bằng cách cho dòng
chất đi qua buồng mẫu cho đến khi dòng khí mẫu thay thế hoàn toàn khí có sẵn
trong bình, sau đó van vào và van ra được đóng lại.
Buồng mẫu cho dòng chất đi qua có thể
là buồng ion tạo dòng ion và ion của nó phản ánh độ phóng xạ tương đối của chất
có trong chất khí. Cần phải cẩn
thận để giữ cho chất khí ở trên điểm sương khi ở trong hệ lấy mẫu và buồng ion
hóa. Chất bẩn phóng xạ sẽ dần tích lũy trong buồng và được biểu hiện qua sự tăng dần
giá trị đo đối với khí sạch ở trong buồng.
Các thiết bị lấy mẫu trong buồng cho
dòng chất đi qua có thể được xem tương tự như các ống đếm tinh thể nhấp nháy dùng cho
tia gamma hoặc các đầu dò khác được đặt gần hoặc đưa vào trong giếng nằm trong
thành buồng. Sự tăng phông nền
do nhiễm bẩn phóng xạ phải được tính đến trong các thiết bị lấy mẫu này và buồng
phải được tẩy xạ để tránh các sai số từ nguồn này. Việc lọc trước đối với luồng
chất khí sẽ giúp giữ cho buồng được sạch vì chỉ có các thành phần khí là cần đo.
Vì các chất phóng xạ thành phần được
quan tâm đến không được thu gom và tập trung trong mẫu cho dòng chất đi qua hoặc
lấy ngẫu nhiên nên độ nhạy phát hiện không cao có thể làm hạn chế hoặc ngăn cản
việc sử dụng chúng. Mỗi một trường hợp sẽ phải được đánh giá riêng biệt để xác
định tính khả thi của việc đo mẫu thô.
6. Xác nhận hiệu quả
lấy mẫu
Việc lấy mẫu khí dựa trên việc áp dụng
linh hoạt các nguyên tắc và phương pháp được đưa ra trong tiêu chuẩn này phải
cho những thông tin cần thiết để đánh giá đúng và kiểm soát mức độ nguy hiểm
chiếu xạ khí. Tuy nhiên, cần phải thận trọng kiểm tra lại tất cả các thông tin
có thể tác động đến các kết quả nhận được từ việc lấy mẫu và giúp xác nhận các
kết luận thu được từ việc lấy mẫu. Luận chứng cuối cùng về tính hiệu quả có được
từ việc chứng tỏ rằng nhân viên trong những vùng được lấy mẫu tiếp tục phải chịu
những tác động không lớn đến cơ thể từ các đồng vị phóng xạ được quan tâm. Các
mức bài tiết qua phân và nước tiểu đối với các chất này hoặc các kết quả đếm
toàn thân phải nhất quán với các kết
quả lấy mẫu nếu việc lấy mẫu cho phép xác định đúng các chất phóng xạ hít thở
phải. Các kết quả xét nghiệm sinh học định kỳ và các số đếm toàn thân phải được
nghiên cứu cẩn thận để phát hiện chứng cứ chứng tỏ việc lấy mẫu có thể là không
đại diện hoặc đầy đủ. Sự hiện diện của các đồng vị phóng xạ được quan tâm trong
phân và nước tiêu ở mức cao phải được xem là chứng cứ chứng tỏ rằng việc lấy mẫu
khí, phân tích và/hoặc việc xác định có thể có sai số hoặc nhân viên bị chiếu xạ
theo cách khác ngoài hít thở. Việc xem xét cẩn thận các điều kiện trong mỗi trường
hợp có thể phát hiện sự hiện diện của nguồn gây nhiễm xạ khi cần nghi vấn hoặc các mô hình
dòng chảy đặc biệt đã khiến cho thiết bị lấy mẫu không tiếp cận được với không
khí ở vùng hít thở thật sự. Ví dụ một trường hợp cần chú ý là một
vật nằm trong buồng làm việc
kín, chẳng hạn như hộp có găng tay, có rò rỉ được cho là qua các găng tay mà từ
đó chất bẩn khuếch tán hoặc được hướng nhiều đến vùng hít thở của nhân viên hơn
là đến thiết bị lấy mẫu. Việc nghiên cứu cẩn thận về các khả năng phát thải bất
thường này, có tính đến những dấu hiệu trong xét nghiệm sinh học lấy mẫu khí và
số liệu đếm toàn thân, giúp phát hiện ra những nguồn phát sinh của các chất khí
có thể bị bỏ sót.
Một cách tương ứng, các kết quả nhận
được từ việc lấy mẫu ở ống khói hoặc nguồn phát thải khác từ cơ sở phải
nhất quán với các kết quả thu được từ các mẫu khi lấy ở phía xuôi gió hoặc ở gần
cơ sở. Mặc dù việc
đo đạc trên các mẫu khi phải chịu những bất định lớn do các thay đổi khí tượng nhưng
vẫn có thể khẳng định được
tính xác thực của việc lấy mẫu bằng cách chứng tỏ rằng các giá trị nồng độ trong
môi trường là phù hợp với các kết quả lấy mẫu dòng chất thải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng
dẫn lấy mẫu từ ống dẫn và ống khói
A.1 Khái quát
Các mẫu hạt đại diện lấy từ các ống dẫn
và ống khói lớn chỉ có thể được đảm bảo bằng việc lựa chọn cẩn thận vị trí lấy
mẫu và chú ý đến thiết kế của đầu dò và bố trí thiết bị lấy mẫu. Ngay cả khi đã
nhận biết đầy đủ các điều kiện cần phải biết để có được mẫu đại diện thì người
có trách nhiệm thiết kế cũng phải hầu như luôn luôn đi đến sự dung hòa. Điều
này thường là giữa việc lựa chọn địa điểm tốt nhất về phương diện kỹ thuật để lấy
mẫu và khả năng tiếp cận. Điều này đặc biệt đúng khi lấy mẫu các chất phóng xạ từ các ống
dẫn và ống khói vì trong nhiều trường hợp các mức bức xạ gần điểm lấy mẫu “tốt
nhất” lại gặp trở ngại khi lắp
đặt thiết bị lấy mẫu được thiết kế tốt ở điểm đó. Những trở ngại khác có thể gặp
phải trong việc lựa chọn vị trí tốt nhất về mặt kỹ thuật. Trong khi có thể xác
định rằng một mẫu đại diện đầy đủ chỉ có thể nhận được từ lối ra của một ống
khói rất lớn thì những vấn đề trong thực tế thường đòi hỏi mẫu được lấy ở một
điểm nằm trong ống khói chứ không phải ở lối ra.
Một khuyến cáo hiển nhiên là nên tránh
việc dùng các kênh phân phối mẫu dài; mặc dù vậy để nhận được các mẫu cho phép
việc đo đạc được thường xuyên hay liên tục các chất phóng xạ dạng hạt trong ống
dẫn hoặc ống khói yêu cầu mẫu phải được lấy từ ống khói vào thiết bị thu gom có
thể đánh giá một cách liên tục hoặc gián đoạn bằng đầu dò bức xạ. Khi
có yêu cầu này thì cần đặc biệt
chú ý trong việc đánh giá các sai số lấy mẫu có thể có.
Mặc dù luôn phải có những hiệu chỉnh
trong mọi trường hợp nhưng những thông tin tốt nhất hiện có về những sai số
trong việc lấy mẫu phải được sử dụng để giảm thiểu sai số và đi đến đánh giá về
độ lớn có thể của sai số. Phụ lục này
và các Phụ lục tiếp được dự định để hỗ trợ việc thiết kế các thiết bị lấy mẫu.
Một trong những vấn đề quan trọng nhất
được nhấn mạnh trong các Phụ lục về các sai số lấy mẫu trong điều kiện đẳng động
học và sai số lắng đọng trong các kênh lấy mẫu là kích thước hạt và mật độ chất
phóng xạ trong dòng chảy. Phải luôn luôn biết hay thực hiện ước tính đúng các
kích cỡ hạt hiện hữu hay được quan tâm trước khi có thể xác định mức độ dung
hòa phải có trong thiết kế cho một thiết bị lấy mẫu. Việc bố trí lấy mẫu là rất
khó thực hiện vào tất cả các thời điểm để đảm bảo có được mẫu đại diện có
tất cả các kích cỡ hạt cùng với những yêu cầu về tần suất và độ
nhạy thích hợp trong hầu hết các trường hợp. Khi cần có những dung hòa so với
lý tưởng thì mức độ mẫu
có thể có sai lệch phải được ước tính và xác định để xem có chấp nhận được hay
không các dữ liệu nhận được trong một ứng dụng cụ thể.
Các yêu cầu đối với việc lấy mẫu phải
được xác định và chỉ rõ sớm trong thiết kế của thiết bị mới Điều này cực kỳ
quan trọng và không thể thực hiện sơ sài. Việc thiếu sự đoán nhận trước về vấn
đề này sẽ
luôn
luôn đưa đến những sự dung hòa không thể chấp nhận được. Các yêu cầu lấy mẫu phải
được xem trọng như bất kỳ công đoạn nào khác trong thiết kế thiết bị và phải được
thực hiện đầy đủ.
Ở những bước đầu tiên trong
việc thiết kế thiết bị mới, các dữ liệu về bản chất của các hạt được lấy mẫu và đặc trưng
của dòng chảy trong mỗi ống dẫn hoặc ống khói có thể không được biết. Trong những
trường hợp như vậy thì cần phải cung cấp
những thông tin đầy đủ hơn về những thay đổi có thể có nảy sinh trong quá trình
hoạt động của cơ sở.
Trong trường hợp các ống dẫn hoặc các ống
khói được lọc trước khi thải vào không khí thì điểm lấy mẫu phải được chọn ở
phía phát thải của hệ thống lọc. Điều này đảm bảo rằng thiết bị lấy mẫu kiểm
tra mẫu đại diện của chất được thải vào không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí trong ống dẫn hoặc ống khói để
lấy mẫu phải được lựa chọn sau khi có tính đến một vài yếu tố. Trong vùng ngay
sau những chỗ uốn cong hoặc chuyển tiếp đột ngột thì các mô hình dòng chảy có
thể bị sai lệch lớn. Các vị trí này phải nên tránh. Một số trường hợp phân tách
hạt có thể xảy ra do kích thước nếu các hạt lớn hơn khoảng 5 mm do các hiệu ứng
quán tính. Lý do thứ hai là việc thiết lập mức lấy mẫu đúng cho dòng đẳng động
học (nếu được yêu cầu) ở những vị trí có thể gặp khó khăn do có các
dòng ngang hoặc các chuyển động chiếm ưu thế khác của dòng do các chỗ chuyển tiếp
hoặc uốn cong.
Hướng dẫn chung chỉ ra rằng khoảng cách
từ chỗ chuyển tiếp hay gấp khúc đến điểm lấy mẫu tối thiểu phải là năm và nên là mười lần đường
kính hoặc hơn nữa ở phía xuôi dòng. Trong một số trường hợp thì khoảng cách
này là không đủ. Cần khuyến cáo
rằng phân bố vận tốc được đo ở phần dự tính để khẳng định dòng đã phát
triển đầy đủ và hòa trộn hoàn toàn. Đánh giá này là đặc biệt quan trọng khi
phân bố được tạo ra bởi các ống nối dòng được lấy mẫu, đặc biệt là với những
lưu lượng dòng nhỏ (hằng số Re thấp). Những dòng chảy tới hạn như vậy có thể đóng
góp hạt vào dòng khí được
lấy mẫu và cần một khoảng cách xuôi dòng khá lớn để phân bố đều các hạt này.
Trong những trường hợp đặc biệt, ví dụ như khi một số dòng lớn đi vào một ống
khói qua các lối khác nhau ở phần chân ống khói thì cần khéo léo
đánh giá phân bố hạt ở điểm lấy mẫu trong ống dẫn hoặc ống khói trước khi lựa
chọn lần cuối cùng
điểm hay các điểm lấy mẫu từ dòng chảy. Việc lấy mẫu riêng lẻ do mỗi dòng đóng
góp có thể cho kết quả đo tin cậy
hơn đối với các chất
hạt.
Nếu phải lựa chọn giữa việc lấy mẫu từ
ống dẫn ngang và ống dẫn đứng thì nên chọn ống dẫn đứng. Nhờ vậy có thể tránh
được sự phân lớp do lắng trọng lực.
Một yếu tố có thể dễ dàng bị
bỏ quên là những thay đổi
trong phẩm chất của các hạt và các khí được mang đi trong dòng khí khi di chuyển
dọc theo đường đi. Các thay đổi có thể xảy ra do phản ứng giữa các khí để
hình thành nên các hạt rắn; các hạt có thể là ẩm hoặc khô tùy theo nhiệt độ và
độ ẩm; chúng có thể tích tụ lại nếu nồng độ đủ lớn (không nhiều khả năng trong
hầu hết các trường hợp); các sản phẩm bào mòn bị nhiễm xạ từ các thành ống dẫn
hoặc ống khói có thể đi vào dòng chảy; hoặc chất lắng đọng trước kia có thể bị vỡ ra
và tham gia vào dòng khí. Khả năng xảy ra những vấn đề phức tạp như vậy phải được
xem xét đến khi chọn vị trí lấy mẫu. Giải pháp chắc chắn là chọn điểm lấy mẫu ở
vị trí càng xa càng tốt theo phía xuôi dòng. Trong trường hợp ống dẫn hoặc ống
khói phát thải vào không khí thì trạm lấy mẫu phải nằm ở hoặc gần với
điểm phát thải nếu các hiệu ứng này được dự đoán trước. Trong nhiều trường hợp,
khả năng xảy ra những tình huống như thế có thể thấp.
A.3 Vị trí lấy mẫu trong tiết diện ngang của
ống dẫn
A.3.1 Tiêu chí
Các tiêu chí về vị trí
(hay các vị trí) mà mẫu được lấy đó là:
1) Thành phần hạt và khí đại diện ở điểm
trong tiết diện ngang được lựa chọn hoặc các điểm thỏa mãn nằm
trong tiết diện ngang được lấy mẫu đồng thời hoặc tuần tự để cho mẫu đại diện,
trung bình;
2) Vận tốc và phân bố dòng trong ống dẫn ở
tiết diện ngang được biết trước để có thể được lựa chọn mức lấy mẫu nhằm lấy mẫu
gần đẳng động học đối với những hạt lớn khoảng từ 2 đến 5 mm (Xem Phụ lục C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với một số chú ý trong lựa chọn điểm nằm
trên ống dẫn hoặc ống khói làm lối vào để nhận được mẫu thì khả năng thành phần
hạt không đồng đều ở tiết diện ngang bị giảm thiểu. Tuy nhiên, để đảm bảo chắc
chắn hơn rằng mẫu có thành phần trung bình thì các mẫu thường phải được lấy từ
một số điểm, số lượng tùy thuộc vào hình dạng và diện tích tiết diện ngang của ống
dẫn. Với những ống dẫn có đường kính nhỏ hơn 20 cm (8 inches) thì một điểm lấy
mẫu là đủ; một kiểu bố trí tốt hơn là hai điểm lấy mẫu, mỗi điểm ở điểm có vận
tốc trung bình. (Xem mục
nhỏ ở dưới.)
Bảng 2
Đường kính ống
dẫn
Số điểm tối
thiểu
mm
in-sơ
50 đến 200
201 đến 305
306 đến 457
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
712 đến 1
219
1 220 và lớn
hơn
2 đến 8
8 đến 12
12 đến 18
18 đến 28
28 đến 48
48 và lớn hơn
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
Với những ống dẫn hoặc ống khói tròn lớn
hơn thì số lượng tối thiểu các điểm phải như sau:
Mỗi điểm lấy mẫu trong các ống tròn phải
được chỉnh tâm trong diện tích hình khuyên đều có kích thước bằng diện tích tiết
diện ngang chia cho số lượng đầu dò. Các điểm lấy mẫu có thể nằm trên đường
kính hay tốt hơn cả là
dàn đều để nhận được các mẫu trên tiết diện toàn phần.
Các ống dẫn hình vuông và
hình chữ nhật phải được lấy mẫu từ những điểm nằm trên tiết diện
ngang tương ứng xấp xỉ về diện tích, số lượng các điểm lấy mẫu như sau:
Bảng 3
Diện tích ống dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cm2
ft2
Nhỏ hơn 465
930 đến 1
860
1 860 đến
23 200
> 23 200
Nhỏ hơn 0,5
1 đến 2
2 đến 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
4
6 đến 12
20
Số lượng điểm lấy mẫu được dùng có thể
ít hơn nếu các
nghiên cứu kỹ lưỡng trong những trường hợp cho trước cho thấy sự đồng đều về thành
phần trong cả tiết diện ngang của ống dẫn. Một số khó khăn thực tế nảy sinh khi
thiết kế hệ thống phân phối mẫu để lấy mẫu đồng thời ở nhiều điểm trên tiết diện
ngang. Các yêu cầu về thể tích
mẫu tổng cộng có thể nhỏ đến mức sự phân bố dòng tổng cộng này trên nhiều đầu
dò có thể cho những đường kính lối vào đầu dò quá nhỏ để có được dòng gần đẳng động học.
Với các ống dẫn trong đó dòng chảy từ điểm này đến điểm kia thay đổi nhiều thì lý tưởng nhất là duy
trì các vận tốc
khác nhau ở các lối vào của các điểm lấy mẫu. Nghiên cứu về phân bố vận tốc ở tiết diện
ngang cho thấy rằng có thể xác định được những điểm trong tiết diện ngang để đặt các đầu dò có lưu
lượng bằng nhau. Các đầu dò được định tâm ở những vùng có vận tốc bằng nhau có
thể được đưa vào kênh phân phối thông thường để nhận được các mẫu phức hợp.
Trong một số trường hợp cần
có hai hoặc nhiều tập hợp đầu dò để lấy mẫu trên một tiết diện ngang một cách
thích hợp, mỗi tập hợp đầu dò được nối
với một kênh phân phối mẫu riêng.
Trong một số trường hợp cho thấy điểm
ưu việt khi thiết kế hệ thống đầu dò lấy mẫu để thu gom mẫu có thể tích lớn hơn
rất nhiều so với mức cần thiết cho phân tích. Một phần thích hợp sau đó được lấy
ra từ kênh phân phối lớn mang mẫu khối. Tất cả các yêu cầu để nhận được mẫu đại
diện thứ cấp từ mẫu khối phải được xác định. Hai giá trị lưu lượng dòng cần phải
đo và những cơ hội mất mát hạt do lắng đọng tăng lên. Nói chung nên tránh việc
dùng cơ chế lấy mẫu sơ cấp-thứ cấp.
Khi cần có các mẫu được lấy đồng thời để dùng cho
các mục đích khác nhau thì việc sử dụng hệ thống lấy mẫu sơ cấp-thứ cấp là hợp
lý. Một ví dụ là trường hợp ba mục tiêu cần đạt được từ các mẫu trên cơ sở liên
tục:
1) Mẫu tổng hợp thể hiện một phần của chất
tổng cộng có trong vòng 24 h hoặc lâu hơn;
2) Mẫu được lấy để theo dõi phóng xạ hạt
liên tục hay gián đoạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3 Phân bố vận tốc và những
hệ quả đối với
việc lấy mẫu
Phân bố vận tốc theo mặt cắt ngang của
ống dẫn hoặc ống
khói nên được xác định thông qua vận tốc ngang trực tiếp ở phần được chọn để đặt
điểm lấy mẫu. Phân bố vận tốc phải được xác định vì hai lý do. Một là để xác định
mức lấy mẫu nhằm duy trì dòng đẳng động học cho đầu dò lấy mẫu được đưa vào một
điểm cho trước trong ống dẫn hoặc ống khói. Hai là nhằm cung cấp thông tin cho
phép dòng chất phóng xạ tổng cộng đi qua hệ thống được xác định từ mẫu thu nhận.
Nên biết vận tốc ngang trực tiếp. Tuy
nhiên, vì các mục tiêu thiết kế mà các phân bố vận tốc được tính toán hoặc được lập
thành bảng và vị trí ở đó có vận tốc trung bình trên tiết diện ngang là hữu
ích. Một số dữ liệu được cung cấp ở đây giúp xác định điểm có lưu lượng trung
bình và để cho thấy dạng của profin vận tốc.
A.3.3.1 Dòng chảy phân
lớp trong ống dẫn được lấy mẫu
Với dòng chảy lớp (Re £ 2 100) trong các ống
dẫn tròn, profin dòng là phân bố vận tốc dạng parabol, vận tốc cực đại đạt được
ở trục của ống dẫn và vận tốc trung bình bằng một phần hai dòng ở đường tâm. Vận
tốc trung bình đạt được ở khoảng cách 0,7 lần bán kính tính từ trục của ống dẫn
đến thành ống. Mẫu được
lấy ra ở điểm này có vận tốc đi qua lối vào của đầu dò bằng với vận tốc trung
bình ở trong ống dẫn sẽ cho mẫu phù hợp, giả thiết rằng các hạt và khí được
phân bố đồng đều trong phần được lấy mẫu. Việc lấy mẫu trên đường tâm của các ống
dẫn có đường kính nhỏ yêu cầu chỉ một đầu dò cũng đã đủ. Với những ống dẫn lớn
hơn thì sau khi đã chứng tỏ được rằng vị trí đường tâm thể hiện vị trí trung
bình của nồng độ chất dạng
khí sẽ được lấy mẫu thì việc lấy mẫu trên đường tâm được luận chứng. Vận tốc lấy
mẫu đẳng động học lớn gấp hai lần vận tốc trung bình khi lấy mẫu ở đường tâm
trong những trường hợp dòng chảy phân lớp. Điều này có thể được khẳng định khi
xác định vận tốc chuyển động ngang.
Trong Bảng 4, các giá trị vận tốc và
lưu lượng được đưa ra ứng với Re = 2 100. ở trên những vận tốc và lưu lượng
này, tồn tại dòng chảy
rối.
Bảng 4
Lưu lượng
dòng cực đại trong các ống dẫn tròn ở các điều kiện có phân lớp (Re =
2 100)
r = 1,2 kg/m3 ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính
trong của ống dẫn
Vận tốc
trung bình để
Re = 2 100
Lưu lượng
dòng chảy
cm
Inches
cm/s
ft/s
cm3/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,6
12,6
15,2
20,3
25,4
30,5
40,6
50,8
61,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,2
101,6
3
5
6
8
10
12
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
30
36
40
41,5
25
20,8
15,5
12,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,8
6,2
5,2
4,1
3,4
3,1
1,36
0,82
0,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,41
0,34
0,26
0,20
0,17
0,13
0,11
0,10
1 880
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 773
5 015
6 282
7 525
10 100
12 620
15 140
18 820
22 470
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,99
6,61
8,00
10,63
13,32
15,95
21,40
26,77
32,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47,64
52,59
Với các ống dẫn hình vuông và hình chữ
nhật, cần khuyến cáo rằng việc nghiên cứu profin vận tốc phải luôn được thực hiện
để thiết lập mô hình phân bố dòng chảy. Điểm hoặc các điểm ở đó có lưu lượng
dòng chảy trung bình có thể xác định được. Nếu ống dẫn có kích thước mà hai hay
nhiều điểm thu mẫu được nêu trong A.3.2 thì các điểm thu mẫu nên được chọn ở gần
những vị trí có vận tốc trung bình trên tiết diện ngang.
Với những ống dẫn lớn khi mà việc lấy
mẫu đại diện đòi hỏi phải có một số điểm thu mẫu thì các điểm thu mẫu phải được
lấy ở các điểm có cùng vận tốc cách đều tới mức có thể được. Do các điểm này
không đại diện đầy đủ cho tiết diện ngang toàn phần của ống dẫn nên phải có các
đầu dò bổ sung đặt trên các đường tại đó vận tốc tương đương. Mẫu riêng lẻ được
lấy từ các đầu dò này.
A.3.3.2 Dòng chảy rối
trong ống dẫn được lấy mẫu
Một khi dòng chảy trở nên rối hơn thì
vận tốc trở nên gần đồng đều trên tiết diện ngang của ống dẫn. Trường hợp này được thể hiện
cho các ống dẫn tròn ở trong Hình 1.
A.3.4 Cấu hình đầu dò
lấy mẫu
Các cấu hình đầu dò lấy mẫu không thể
được chuẩn hóa ngay vì khoảng điều
kiện thay đổi rộng mà chúng có thể gặp phải. Như đã đề cập,
và được trình bày trong Phụ lục B, những mất mát do lắng đọng có thể đóng
vai trò quan trọng trong một phạm vi rộng các mức lấy mẫu, kích thước hạt, lượng
hơi ẩm và nhiều yếu tố khác. Xuất phát từ lý do này và việc thiếu những điều kiện
xác định, đầu dò lấy mẫu luôn nên để thiết bị thu gom trực tiếp vào dòng chảy
được lấy mẫu. Khi thiết bị thu gom phải đặt ở điểm nằm trên đường lấy mẫu thì cần phải tiến
hành đánh giá những mất mát hạt ở trong hệ thống. Trong các bản vẽ phác họa dưới
đây, các Hình 2, 3, 4 và 5, một số cấu trúc đầu dò được trình bày có thể
được dùng trong các giới hạn như đã chỉ ra trước đây và cần biết rằng hiện tượng
lắng đọng có thể đóng vai trò quan trọng trong nhũng ứng dụng cụ thể. Đặc trưng
chung của các đầu dò được trình bày ở đây là các quy trình để di chuyển chúng sẵn
sàng cho việc thay thế, làm sạch hay đánh giá mất mát do lắng đọng. Đặc trưng
chung thứ hai là phải tránh những thay đổi đột ngột về hướng dòng chảy do đó giảm
thiểu va chạm do quán tính của các hạt. Không nên sử dụng các thiết
kế đầu dò không kết hợp được cả hai đặc trưng này.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 – Bộ lấy mẫu
tròn đơn

Hình 3 - Bộ lấy
mẫu hình chữ nhật

Hình 4 - Thiết
bị lọc thu hồi được đầu dò
đơn

Hình 5 - Thiết bị lấy
mẫu nhiều đầu dùng
cho ống dẫn hoặc ống
khói kích thước lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắng đọng hạt trên kênh mẫu
B.1 Giới thiệu
Như đã đề cập trong 4.1.2, các mẫu có thể
bị thay đổi thành phần khi mẫu nhận được bằng cách hút không khí có chứa hạt
qua các kênh lấy mẫu. Cần khuyến cáo rằng nên tránh sử dụng các kênh lấy mẫu bất
cứ khi nào có thể
được và luôn giữ được độ dài nhỏ nhất khi phải dùng đến kênh lấy mẫu. Trong mọi
trường hợp khi cần phải có các kênh phân phối mẫu thì cần phải đánh giá sự lắng
đọng trong các
kênh này.
Trong nhiều trường hợp, các cơ chế lắng
đọng hạt trong các hệ thống vận chuyển các hạt không được hiểu biết đầy đủ và
các dữ liệu lý thuyết, hay ngay cả các dữ liệu thực nghiệm, cũng không phù hợp.
Tuy nhiên, có những dữ liệu thực nghiệm có thể sử dụng làm hướng dẫn để xác định
mức độ các hạt sẽ lắng đọng trong những điều kiện khác nhau. Các cơ chế chính
mà theo đó các hạt lắng đọng là lắng đọng do trọng lực và khuếch tán Braun khi
dòng chảy lớp và lắng đọng do chảy rối khi dòng chảy rối. Mục
đích của Phụ lục này là giới thiệu các số liệu có thể được sử dụng để ước tính
phần hạt bị lắng đọng trong các kênh lấy mẫu trong những điều kiện khác nhau.
B.2 Lắng đọng do trọng
lực
Các hạt được mang đi trong dòng khí
chuyển động trong ống nằm ngang sẽ có khuynh hướng lắng đọng xuống đáy của ống
do tác dụng của trọng lực. Các công thức nhận được và các thí nghiệm đã cho thấy
rằng các công thức cho phép thực hiện những ước tính khả dĩ đối với sự loại bỏ bởi
lắng đọng do trọng lực. Các công thức này chỉ áp dụng với dòng chảy phân lớp.[1] Bảng 5 cho
biết độ dài của các ống nằm ngang bằng một số lần đường kính mà trên đó 100% và
50% các hạt có kích thước cho trước sẽ lắng đọng khi dòng trung bình là 15 m/s
(50 ft/s).
Độ dài để lắng 100% được cho bởi công
thức
(1)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r là bán kính của ống, [cm];
ut là vận tốc lắng đọng
cuối cùng, [cm/s];
Vav là vận tốc trung bình
trong ống, [cm/s];
Độ dài lắng đọng 50% là
L50 = 0,354 L100 (2)
Có thể thấy rằng độ dài lắng đọng 50%
hay 100% đều tỷ lệ thuận với bán kính ống và vận tốc trung bình, và tỷ lệ nghịch
với vận tốc lắng đọng, ut. Vận tốc lắng đọng có thể được tính theo định
lý Stoke:
(3)
Trong đó
ut
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
hằng số hấp dẫn (980 cm/s2);
dp
đường kính của hạt, centimet [cm];
rp
mật độ của hạt, gam trên centimet
khối [g/cm3];
rg
mật độ của khí, gam trên centimet khối
[g/cm3];
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Km
hệ số hiệu chỉnh Cunningham cho “hiệu
ứng trượt”
Với
dp = 2 mm, Km= 1,075
dp = 5 mm, Km = 1,032
dp = 10 mm, Km, = 1,016
Từ số liệu trong Bảng 5 ta có thể nội
suy và ngoại suy để xác định trọng số tương đối của lắng đọng do trọng lực.
Bảng 5 - Độ dài ống nằm
ngang để lắng đọng
100% và 50% do trọng lực
(Lưu lượng
trung bình = 50 cm/s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dp
Đường kính
trong của ống
2 r
Lưu lượng
Mật độ hạt
r = 2
r = 5
r = 10
L100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L100
L50
L100
L50
mm
cm
cm3/s
cm
cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cm
cm
Cm
2
1
2
4
6
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
628
1 413
2 563
5 126
10 252
15 378
907
1 815
3 629
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 026
2 052
4 102
6 154
363
726
1 452
2 178
511
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 051
3 076
181
366
726
1 089
5
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
39
157
628
1 413
427
854
1 708
2 562
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
302
605
907
171
342
683
1 025
61
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
363
86
171
342
513
30
61
121
182
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
4
6
39
157
628
1 413
108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
434
651
38
77
154
230
43
87
174
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
31
62
92
22
43
87
130
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
46
B.3 Khuếch tán Braun
Các hạt rất nhỏ có thể khuếch tán vào
thành ống dẫn do chuyển động Braun. Các công thức cho phép ước tính sự lắng đọng
do chuyển động khuếch tán Braun được cho bởi Townsend[2], Gormly và
Kennedy[3] và DeMarcus[4]. Phần hạt đi
qua một ống có tiết diện ngang hình tròn mà không lắng đọng được tính theo công
thức
Fp = 0,819 e-a + 0,097 5 e-6,1 a + 0,032 5 e-16a (4)
Trong đó

D hằng số khuếch tán, [cm/s]
với không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q lưu lượng, [cm3/s].
Công thức*) được thỏa mãn khi Fp
nhỏ hơn 0,78. Khi Fp lớn hơn 0,78,
Fp = 1 - 1.09 a2/3 - 0,328 a + 0,009 7 a4/3 (5)
Thomas[6] đã chứng
minh rằng công thức bậc nhất dưới đây sẽ diễn tả chính xác phần đi qua ống trong những
điều kiện dòng chảy phân lớp trên toàn bộ khoảng lắng đọng một phần :
Fp = 0,819 e-a + 0,097 e -6,1a + 0,032 e -15,6a + 0,027 e-33,6a + 0,025 e-205a (6)
Nếu hằng số khuếch tán được biết thì
các công thức có thể được sử dụng để ước tính sự lắng đọng trên các thành ống
dẫn. Bảng 6 trình bày một số
độ dài tính toán được của các ống trong đó 20, 50 và 75 % số hạt sẽ lắng đọng.
Sự lắng đọng không bị ảnh hưởng bởi đường
kính ống vì với một lưu lượng cho trước, vận tốc dòng chảy qua ống bị giảm
1/4 khi tăng gấp đôi đường kính; nhưng ngay cả khi các hạt tiếp tục lắng đọng
thì chúng cũng có thời gian dài hơn gấp bốn lần so với khuếch tán trên cùng độ
dài của ống dẫn.**
Kích thước hạt có ý nghĩa cực kỳ quan
trọng. Những hạt rất nhỏ bị mất vào thành ống một cách nhanh chóng khi dòng khí
di chuyển quá chậm. Các vận tốc phải được giữ ở mức đủ cao để tránh những mất
mát đáng kể do khuếch tán Braun.
Bảng 6 - Độ
dài ống trong đó 20, 50 và 75 % số hạt sẽ lắng đọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dài (cm)
lắng đọng
20%
50%
75%
cm3/s
0,001 mm
0,01 mm
0,1 mm
0,001 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 mm
0,001 mm
0,01 mm
0,1 mm
0,25
0,043
3,4
268
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 400
0,53
42
3 330
0,50
0,085
6,8
536
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 800
1,06
83
6 600
1
0,17
13,6
1 070
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 630
2,12
166
13 200
2
0,34
27
2 140
1,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 300
4,24
332
5
0,85
68
5 280
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28 150
10,6
830
10
1,7
136
10 560
9,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56 300
21,2
1 660
20
3,4
272
21 120
18,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,4
3 320
40
6,8
544
36,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
6 640
100
17
1 360
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
212
200
34
2 720
181
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
424
400
68
5 440
362
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
848
B.4 Lắng đọng do chảy rối
Các hạt được mang theo trong dòng chảy
rối sẽ lắng đọng
trên các thành ống dẫn ở mức độ lớn hơn hay nhỏ hơn tùy thuộc vào kích cỡ và mật
độ hạt, vận tốc trung bình của không khí, đường kính và độ dài của ống dẫn. Công
thức cho phép ước tính những mất mát do lắng đọng là:
(7)
và

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C0 nồng độ hạt ở một điểm
ban đầu;
C nồng độ hạt ở điểm được quan tâm ở phía xuôi
dòng kể từ điểm ban đầu;
L khoảng cách từ điểm ban đầu đến điểm
cần quan tâm, đơn vị centimet (cm);
D đường kính trong của kênh lấy mẫu,
đơn vị centimet (cm);
Vav vận tốc trung bình
trong kênh lấy mẫu, đơn vị centimet trên giây (cm/s);
K tốc độ lắng đọng, đơn vị centimet
trên giây [cm/s];
L50 độ dài lắng đọng
50%.
Tốc độ lắng đọng K là hàm của một vài
biến và được xác định cho một số tương đối ít trường hợp cụ thể. Việc tính toán
lý thuyết cho đến nay vẫn chưa cho phép có được một công thức tổng quát để diễn
tả mối quan hệ rõ rệt giữa K với tất cả các biến. Hai biến số quan trọng nhất
là đường kính hạt và vận tốc trung bình trong ống dẫn. Mật độ hạt cũng quan trọng
khi xác định sự lắng đọng. Việc xác định bằng thí nghiệm đối với K đã chứng
minh sự phụ thuộc bậc cao của K vào vận tốc và kích thước hạt. Việc dự đoán những
mất mát do lắng đọng phải chịu những bất định do những thay đổi nhỏ của vận tốc
khí hoặc chất lượng hạt có thể tác động lớn đến hằng số lắng đọng. Những mất
mát trên thành ống trong dòng chảy rối được ước tính trong Bảng 7 với một số điều
kiện.
Các số liệu này có thể được dùng để ước
tính những mất mát trên thành ống trong một tình huống cho trước. Cần phải nhớ
rằng để có thể áp dụng được cho một dải các kích thước hạt thì sự suy giảm ứng
với mỗi kích thước phải được xác định và tổng cộng mất mát thành phần tính được
bằng việc nhân trọng số và lấy tổng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện nay, thông tin về các thông số và
những mối quan hệ kiểm soát sự tái hòa trộn còn thiếu, do vậy rất khó thực hiện
được việc tiên đoán định lượng. Bất kỳ sự tái hòa trộn nào cũng làm giảm những
mất mát do lắng đọng nhưng không được biết đầy đủ để các nhà thiết kế có thể sử
dụng sự tái hòa trộn tăng cường nhằm giảm thiểu những mất mát trên thành ống dẫn.
Bảng 7 - Phần
hạt đi vào bị lắng đọng trên kênh lấy mẫu thẳng
đứng*
Đường kính hạt
Đường kính ống
Chỉ số Reynold của ống
Re
Lưu lượng
Phần hạt lắng đọng
r= 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 6
r = 8
Độ dài ống (cm)
Độ dài ống
(cm)
Độ dài ống
(cm)
Độ dài ống
(cm)
mm
cm
cm3/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
2 000
200
500
2 000
200
500
2 000
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 000
1
0,5
1,0
2,0
4,0
4 000
6 000
8 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
241
723
1 928
4 820
Nhỏ hơn 0,01
Nhỏ hơn 0,01
0,01
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,00
0,00
0,00
0,05
0,02
0,01
0,00
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,00
0,02
0,01
0,00
0,00
0,09
0,04
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,5
1,0
2,0
4,0
4 000
6 000
8 000
10 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
723
1 928
4 820
Nhỏ hơn
0,01
0,04
0,01
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
0,01
0,00
0,31
0,14
0,04
0,01
0,08
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,19
0,08
0,02
0,01
0,87
0,29
0,08
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,02
0,00
0,31
0,14
0,04
1,00
0,77
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
6
0,5
1,0
2,0
4,0
4 000
6 000
8 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
241
723
1 928
4 820
0,11
0,01
0,01
0,01
0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,00
0,93
0,68
0,25
0,06
0,99
0,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
1,00
1,00
0,94
0,46
1,00
0,89
0,45
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,77
0,27
1,00
1,00
0,99
0,77
1,0
0,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
1,0
1,0
0,91
0,41
1,0
1,0
0,99
0,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1,0
2,0
4,0
4 000
6 000
8 000
10 000
241
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 928
4 820
1,00
0,50
0,02
0,00
1,00
0,82
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00
0,81
0,30
1,00
1,00
0,98
0,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00
0,98
1,00
1,00
0,95
0,48
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
1,00
1,00
1,00
0,98
1,00
1,00
0,99
0,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00
0,99
1,00
1,00
1,00
1,00
* Các giá trị cho trong bảng này là những giá
trị phù hợp với sự tương quan được trình bày trong tài liệu tham khảo [5], ngoại trừ
những hạt có mật độ 1 g/cm3 (cột 5) được đo trực tiếp từ những lắng đọng của
các hạt xanh uranium-mêtilen. (Số liệu không được xuất bản - Schwediman và
Sehmen). Các ô nhập in đậm là những giá trị nhận được từ những điểm ngoại suy nằm
ngoài lân cận khoảng các giá trị thí nghiệm ở đó sự tương quan đã được xác lập.
B.5 Lắng đọng ở những
khúc gấp trong các kênh phân phối mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện nay, các số liệu có được rất hạn
chế. Như có thể dự đoán trước, sự lắng đọng tăng nhanh theo kích thước hạt và
lưu lượng dòng chảy. Với một số ít các số liệu đo được trình bày ở trong Bảng 8
thì sự lắng đọng nhỏ hơn nhiểu với bán kính dài hơn của ống cong ngoại trừ một điểm mà
ở đó sự lắng đọng dường như cao bất thường.
Nên tránh những khúc gấp trong các kênh lấy mẫu nếu
có thể được nhưng khi bắt buộc phải như vậy thì bán kính cong của khúc gấp phải
càng dài càng tốt và lưu lượng dòng thiết kế qua bất kỳ kênh nào có khúc gấp
cũng phải được giữ ở mức thấp. Khi có thể, thiết bị lấy mẫu phải cho phép sự loại
bỏ bằng đầu dò để đánh giá những mất mát ở khúc gấp tại lối vào của đầu dò và
cho phép làm sạch.
Bảng 8 - Phần
hạt đi vào bị lắng đọng trong đường kính trong 1,01 cm của khúc quanh 90° trong ống nhôm [5]
Đường kính hạt
Mật độ hạt
Lưu lượng
Phần hạt lắng
đọng ở
khúc
gấp 90°*
Phần hạt lắng
đọng ở
khúc
gấp 90°**
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cm3/s
2
1,1
200
400
600
800
1 000
không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“
“
“
Không đo được
“
“
“
“
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
400
600
800
1 000
0,0
0,0
0,09
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“
“
“
“
“
7,4
1,1
200
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
1 000
0,15
0,31
0,46
0,58
0,66
0,08
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44***
0,68***
* Bán kính cong = 3,8 cm,
** Bán kính cong = 11 cm
*** Có lẽ cao.
B.6 Tài liệu tham
khảo (Phụ lục B)
[1] J.W. Thomas. “Gravity Settling of Paricles in a
Horizontal Tube,” J. Air Pollut. Control Assoc., Quyển 8, trang 132 (1958).
[2] J.S. Townsend. “The diffusion of ions into
gases,” Trans. R.
Soc., 193-4, các trang 129-158 (1900).
[3] P>G. Gormeley và M. Kennedy.
“Diffusion from a Stream Flowing
Through a Cylindrical Tube,” Proc. R. Ir. Acad., 52-A, các trang 136-169 (1949).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] L.C. Schwediman, G.A. Sehmel và A.K. Postma.
“Radioactive Particle Retention in Aerosol Transport Systems,” Biên bản lưu của
Hội nghị quốc tế về ô nhiễm phóng xạ của Môi trường khí, Saclay, Pháp (Tháng 11
năm 1963, Quyển II, trang 373).
[6] J.W. Thomas. “Particle loss in Sampling
Conduits,” trong Assessment of Airborne Radioactivity, Hội nghị chuyên đề của
IAEA, Viên, các trang 701-702 (1967).
Phụ
lục C
Sai số do lấy mẫu trong điều kiện bất đẳng động
học
Thất bại trong việc lấy mẫu từ một
dòng đang chảy ở cùng vận tốc giống như bên trong dòng sẽ dẫn đến việc lấy mẫu
không đại diện. Nếu tốc độ lấy mẫu lớn hơn nhiều so với vận tốc dòng chảy cục bộ
thì một phần lớn các hạt có kích thước nhỏ, chứ không phải là các hạt lớn, sẽ bị
thu vào đầu dò. Nếu tốc độ lấy mẫu nhỏ hơn nhiều so với vận tốc dòng chảy thì
những hạt lớn sẽ bị va đập vào đầu dò thu thập.
Mặc dù đã có các số liệu lý thuyết và
thực nghiệm nhưng chưa có nghiên cứu nào đi sâu về những sai số này. Các số liệu
hầu như hoàn toàn là thực nghiệm và thể hiện những kỹ thuật khác nhau sử dụng
các hạt khác nhau, ảnh hưởng của hình dạng và kích thước đầu dò vẫn chưa được
đánh giá đầy đủ.
Các sai số do tốc độ lấy mẫu trong điều
kiện bất đẳng động học được cho trong Bảng 9, chúng thể hiện số liệu được kết hợp
từ một số thí nghiệm được thực hiện đối với nhân viên.[1]
Các hạt được sử dụng trong các nghiên
cứu cho số liệu như được trình bày là bụi than, dibutylphthalate và các bào tử
nấm. Tất cả chúng đều là những chất có mật độ tương đối thấp, nằm trong khoảng
từ 1,3 đối với bụi than đến khoảng 1 hay nhỏ hơn một chút đối các bào tử. Do mật
độ hạt làm gia tăng mạnh các hiệu ứng quán tính nên sai số lấy mẫu có thể là
khá lớn so với các giá trị được cho trong bảng với một kích thước hạt cho trước.
Cột cuối cùng của bảng cho biết giới hạn tỷ số nồng độ đối với những hạt rất lớn
hoặc rất đậm đặc. Nếu vận tốc ở lối vào của đầu dò lấy mẫu chỉ bằng 50% vận tốc
trong ống dẫn và tất cả các hạt lớn (hoặc đậm đặc) ở vùng thu của lối vào đầu
dò bị va đập với đầu dò thì lượng hạt thu thập được sẽ nhiều hơn gấp hai lần.
Tương tự như vậy, nếu vận tốc ở lối vào của đầu dò lấy mẫu lớn gấp hai lần vận
tốc trong ống dẫn và quán tính của hạt cho phép các hạt đến được vùng thu của đầu
dò là bị thu thập thì nồng độ nhận
được chỉ bằng một nửa giá trị nồng độ thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 9 - Tỷ số
nồng độ xác định
được với nồng độ thực của
các hạt khi được lấy mẫu với những phần khác nhau và nhiều dòng đẳng động
học [1]
=
Vận tốc
dòng vào đầu dò
=
Nồng độ xác định
được trong mẫu
Giới hạn của những
hạt lớn
Nồng độ thực
Vận tốc
dòng trong ống
dp = 4 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dp = 17 mm
dp = 31 mm
dp = 37 mm
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,3
1,4
1,5
1,6
1,7
1,8
1,9
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,03
1,02
1,01
1,00
1,00
0,99
0,98
0,97
0,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
0,94
0,92
0,9
0,86
1,14
1,09
1,05
1,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,98
0,96
0,94
0,92
0,89
0,83
0,78
0,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
1,20
1,13
1,08
1,04
1,01
1,00
0,98
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,93
0,93
*
*
*
*
*
1,33
1,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,06
1,03
1,00
0,95
0,92
0,85
0,83
*
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
*
*
1,46
1,41
1,32
1,16
1,07
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,87
0,84
0,81
0,76
0,74
0,71
0,68
0,66
0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,67
1,44
1,25
1,11
1,00
0,90
0,83
0,77
0,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,63
0,59
0,55
0,53
0,50
* Không nằm trong dải này
Tài liệu tham khảo (Phụ lục C)
[1] H.L. Greene và W.R. Lane. Particulate
Clouds : Dusts, Smokes and Mists, Lần xuất bản thứ nhất, trang 247, D. van
Nostrand Co., Inc., Princeton, New Jersey.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Recomendations of a Panel on
Coordination of National Research in Aerosol Behavior, tổ chức ở Viên, Áo, từ 10-14
tháng 7 năm 1967, dưới sự bảo trợ của IAEA. Bài thuyết trình số 6.
[2] L. Frittelli, A. Moccaldi, và S. Tagliati.
“Representativeness, Statistic and Biological Significance of Airborn
Radioactivity Sampling in the Working
Environment.” Italia,
Comitato Nazionale per I’Energia
Nucleare, Rome (Safety and
Protection) (1963) 33. (Các bản sao của ấn phẩm này hiện có ở dạng tiếng ý với
một phần được dịch sang tiếng Anh.)
[3] H.F. Schulte. “Personal Sampling and
Multiple Stage Sampling
- Interpretation of Results from Personal and Static Air Samplers,”
Biên bản lưu của Hội nghị chuyên đề về Các thiết bị liều bức xạ, ủy
ban năng lượng hạt nhân châu Âu, Stốc-khôm, từ 12-16 tháng 6 năm 1967.
[4] G.H. Palmer. “Aerosol Studies and the
Relevance of Air Sampling to Personal Exposure in a Plutonium Laboratory,” được giới
thiệu ở Hội nghị hàng năm của Hội vật lý y học, từ 14-17 tháng 6 năm 1965.
[5] W.A. Langmead. “The objectives of
Air Monitoring and the Interpretation of Air Sampling Results,” Biên bản lưu của
Hội nghị chuyên đề về Thiết bị liều bức xạ, Cơ quan năng lượng hạt nhân châu
Âu, Stốc-khôm, từ
12-16 tháng 6 năm 1967.
[6] R.J. Sherwood. “On the
Interpretation of Air Sampling for Radioactive Particles,” Am. Ind. Hyg. Assoc.
J., 27, trang từ 98-109 (tháng Ba, Tư năm 1966).
[7] Nhóm chuyên môn về động học phổi
của ủy ban II của ủy ban quốc tế về Bảo vệ chiếu xạ, “Deposition and Retention
Models for Intemal Dosimetry of the Human Respiratory Tract,” Vật lý y học, 12,
các trang từ 173-207 (năm 1966).
[8] Báo cáo của ủy ban ICRP II, Vật lý y học,
Tập 3 (1960).
[9] M. Lippman và W.B. Harris. “Size
Selective Samplers for Estimating ‘Respirable’ Dust Concentrations,” Vật lý y học,
8, các trang từ 155-162 (1962).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] K.R. May và H.M. Druett. “The
Pre-lmpringer - A selective Aerosol Sampler,” Br. J. of Ind. Med., 10,
trang 142(1953).
[12] E.C. Hyatt, H.F. Schulte, C.R. Jensen, R.N.
Mitchell và G.H. Ferran. “A study of Two-Stage Air Samplers Designed to
Simulate the Upper and Lower
Respiratory Tract,” Biên bản lưu của Hội nghị quốc tế về Sức khỏe nghề nghiệp,
các trang từ 485-503 (1961).
[13] W.A. Langmead và D.T. O’Cormor. “The
personal Cantrupeter - A Particle Size - Selective Personal Air Sampler,” Ann. Occup.
Hyg., Quyển 12, các trang từ 185-195 (1969).
[14] G.W.C. Tait. “Determining Concentration of
Airborne Plutonium Dust,” Kỹ thuật hạt nhân, 14, trang 53 (tháng 1,
1956).
[15] F. Billard, Miribel, J. Pradel.
“Contrôle de la Contamination Atmosphérique par ‘Double Mandarin’,” CEA N°
2085, Centre D’études Nucliéaires de Saclay.
[16] R.J. Sherwood và D.M.S. Greenhalgh. “A
personal Air Sampler,” Ann. Occup.
Hyg., Quyển 2, các trang 127-132(1960).
[17] J.W. Thomas. “Distribution of Radioactivity on a
Polydisperse Aerosol by the Diffusion Method,” Vật lý y học, 12, Quyển
6, các trang 765-768 (1966).
[18] A.A. Andersen. “A Sampler for
Respiratory Health Hazard Assessment.” Am. Ind. Hyg. Assoc. J., 27, các
trang 160-165 (tháng Ba, Tư, 1966).
[19] R.l. Mitchel và J.M. Pilcher.
“Improved Cascade Impactor for Measuring Aerosol Particle Sizes,” Ind. and Eng.
Chem., Quyển 51, trang 1039 (tháng 9, 1959).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[21] R.F. Houman và .V. Sherwood. “The
Centripeter : A Device for Determining the Concentration and Size Distribution
of Aerosols,” Am. Ind.
Hyg. Assoc. J., 26, các trang 122-131 (1965).
[22] D.A. Collins, L.R. Taylor, R. Taylor.
“The Development of Impregnated Charcoal for Trapping Methyl lodine at High
Humidity,” TRG Report
1300 (W) (1967).
*) Nhóm nghiên cứu
về Động học phổi
của ủy ban số I của ủy ban quốc tế về bảo vệ chiếu xạ đã phát
triển và khuyến cáo sử dụng mô hình lắng đọng
bụi được sử dụng phụ thuộc vào thông tin về các kích cỡ hạt nhận được từ các mẫu khí.[7] Khi phân bố kích thước
hạt được biết thì sự lắng đọng
thành phần ở mỗi vùng
trong 3 vùng của hệ hô hấp có thể ước tính
được nhờ mô hình này Trong trường hợp số liệu
về kích thước hạt không đầy đủ, trước đây ICRP đã
khuyến cáo rằng các hạt hít thở phải được cho là 25% thở ra, 50% lắng đọng ở những
phần trên của hệ
hô hấp (và sau đó được nuốt xuống) và 25% đọng lại trong các là phổi[8]. Trong cả hai
trường hợp đều cần phải biết một
số chi tiết về
các tính chất hóa ly của các hạt
để ước tính tốc độ loại bỏ ở vùng lắng đọng.
*) L.B. Lockhart. “Đặc tính của máy lọc khí sử dụng trong
giám sát phóng xạ không khí”, NRL Báo cáo số 6054, 20/3/1964
*) Công thức xấp xỉ là Fp = 1 - 5,25 (pDL/2Q)2/3. Xem T.A.
Rich, “On the
behavior of airborne partides,” G.E. Co. Report 57GL13, đề ngày 2 tháng
1 năm 1957,
General Electric Company, Schenectady. New York.
** Không nên áp dụng
các công thức trong những trường hợp mà độ dài của ống nhỏ hơn vài lần đường kính ống.
Những trường hợp được tính ở
trong bảng 6 là với độ dài ống ngắn hơn nhiều so với đường kính thực sự của ống lấy mẫu, hiếm khi thấy
rằng sự lắng đọng sẽ rất cao ở những
độ dài thực tế của ống, và với những
kích thước hạt và
lưu lượng dòng có trong bảng sẽ cho những độ dài rất ngắn để lắng đọng 20 %.
50 % và 75 %.