TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8531:2010
ISO
9905:1994
ĐẶC
TÍNH KỸ THUẬT CỦA BƠM LY TÂM - CẤP I
Technical
specifications for
centrifrigal pumps - Class I
Lời nói đầu
TCVN 8531:2010 hoàn toàn
tương đương với ISO 9905:1994 và Đính chính kỹ thuật 1:2005.
TCVN 8531:2010 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 Hệ thống truyền dẫn chất lỏng biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lựa chọn cấp cần được thực
hiện phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của ứng dụng trong đó có sử dụng bơm ly
tâm. Cấp được lựa chọn là cấp đã được thỏa thuận
giữa khách hàng và nhà sản xuất / nhà cung cấp. Hơn nữa cũng cần tính đến các
yêu cầu về an toàn của lĩnh vực áp dụng. Tuy nhiên, đối với một số lĩnh vực áp
dụng, không thể tiêu chuẩn hóa được cấp các yêu cầu kỹ thuật của bơm ly tâm
bởi vì mỗi lĩnh vực
có các yêu cầu khác nhau. Có thể
sử dụng tất cả các cấp (I, II và III)
phù hợp với các yêu cầu khác nhau của lĩnh vực áp dụng bơm ly tâm, ví dụ như đối
với một nhà máy lọc dầu, nhà máy hóa chất hoặc nhà máy điện. Có thể xảy ra trường
hợp các bơm được lắp đặt phù hợp với cấp I, cấp II và cấp III cùng làm việc bên
cạnh nhau trong một nhà máy.
Các điều kiện đáp ứng cho các ứng dụng
riêng hoặc các yêu cầu trong công nghiệp được đề cập trong các tiêu chuẩn riêng
biệt.
Các tiêu chuẩn để lựa chọn một bơm có
cấp quy định
cho một ứng dụng nào đó được dựa trên cơ sở:
- Độ tin cậy;
- Điều kiện vận hành;
- Điều kiện môi trường;
- Điều kiện xung quanh nơi lắp đặt bơm.
Trong toàn bộ tiêu chuẩn này các đoạn
được in bằng chữ đậm nét chỉ ra rằng việc quyết định có thể theo yêu cầu của khách hàng
hoặc cần có sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Technical
specifications for
centrifrigal pumps - Class I
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cấp I
(cao nhất) đối với các bơm ly tâm được sử dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau. Tiêu
chuẩn này có một phần yêu cầu chung. Các yêu cầu kỹ thuật chỉ dành riêng cho
bơm.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
bơm tích năng. IEC sẽ ban hành một tiêu chuẩn riêng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho các bơm ly tâm dùng trong công nghiệp dầu mỏ, hóa dầu và khí thiên nhiên.
Các yêu cầu đối với bơm ly tâm sử dụng trong các ngành công nghiệp này được quy
định trong ISO
13709.
1.2. Tiêu chuẩn này bao gồm các đặc tính thiết kế
liên quan đến lắp đặt, bảo dưỡng và an toàn của các bơm ly tâm, kể cả tấm đế,
khớp nối trục và đường ống phụ.
1.3. Việc áp dụng tiêu chuẩn này yêu cầu phải:
a) Có bản thiết kế chi tiết, có thể có
các thiết kế khác đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn này với điều kiện
là thiết kế này được quy định một cách chi tiết;
b) Các bơm không tuân theo các yêu cầu của
tiêu chuẩn này có thể được đề nghị để xem xét nhưng phải cung cấp tất cả các sai lệch
so với tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4173:2008 (ISO 281:1990), Ổ
lăn - Tải trọng động và tuổi thọ danh định.
TCVN 8029:2009 (ISO 76:1987), Ổ lăn - Tải trọng
tĩnh danh định.
ISO 7-1:1982, Pipe threads where
pressure-tight foints are
made on the threads - Part 1: Designation, dimensions and tolerances (Ren ống dùng cho các mối nối kín áp - Phần
1: Ký hiệu, kích thước và dung sai).
ISO 185:1988, Grey cast iron -
classification (Gang
xám - Phân loại).
ISO 228-1:1982, Pipe threads where
pressure-tight joints are not made on the threads - Part 1: designation,
dimensions and tolerances (Ren ống không dùng cho mối nối kín áp - Phần
1: Ký hiệu kích thước và dung sai).
ISO 427:1983, Wrought
copper-tin alloys - Chemical composition and forms of wrought products (Hợp
kim đồng-thiếc gia công áp lực - Thành phần hóa học và các dạng sản phẩm gia
công áp lực).
ISO 544:1989, Filler materials for
manual welding - Size requirements (Vật liệu điền đầy dùng
cho hàn tay - Yêu cầu về cỡ kích thước).
ISO 1940-1:1986, Mechanical
vibration - Balance quality requirements of rigid rotos - Part 1: Determination
of permissible residual unbalance (Rung cơ học - Yêu cầu về chất lượng cân bằng
của các rôto cứng
- Phần 1: Xác định độ mất cân
bằng còn dư cho phép).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2858:1975, End-suction centrifugal pumps
(rating 16 bar) - Designation, norminal duty point and dimensions (Bơm hút ly
tâm áp suất danh định 16 bar) - Ký hiệu, điểm chế độ làm việc danh nghĩa và
kích thước).
ISO 3069:1974, End-suction centrifugal pumps -
Dismentions of cavities for mechanical seals and for soft packing (Bơm hút ly
tâm - Kích thước các lỗ hổng đối với các vòng
bít cơ khí và các vòng bít mềm).
ISO 3274:1975, Instruments for the
measurement of surface roughness
by the profile method -
Contact (stylus) instruments of
consecutive profile transformation - Contact
profile meters,
system M (Dụng cụ để đo nhám bề mặt bằng phương pháp profin - Dụng cụ
biến đổi liên tiếp profin kiểu tiếp xúc - Dụng cụ đo
profin kiểu tiếp xúc, hệ thống M);
ISO 3506:1979, Corrosion-resistant
stainless steel fasteners -
Specifications (Chi
tiết kẹp chặt bằng thép không gỉ - Đặc tính kỹ thuật).
ISO 3744:1981, Acoustics -
Determination of sound power levels of noise source - Engineering methods for free-field
conditions over a reflecting plane (Âm học - Xác định các mức công
suất âm thanh của
các nguồn tiếng ồn - Phương pháp kỹ thuật đối với điều kiện trường tự trên một
mặt phẳng phản xạ).
ISO 3746:1979, Acoustics -
Determination of sound power levels of noise
sources - Survey method (Âm học - Xác định các
mức công suất âm thanh của
các nguồn tiếng ồn - Phương pháp giám định).
ISO 3755:1991, Cast carbon steels
for general engineering purposes (Thép cácbon đúc thông dụng);
ISO 4863:1984, Resilient
shaft couplings - Information to be
supplied by users and manufacturers (Khớp trục đàn
hồi - Thông tin do khách hàng và nhà sản xuất cung cấp).
ISO 7005-1:1992, Metallic flanges - Part
1: Steel flanges (Mặt
bích kim loại - Phần 1: Mặt bích thép).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 7005-3:1988, Metallic flanges - Part
3: Copper alloy and composite flanges (Mặt bích kim loại -
Phần 3: Mặt bích hợp kim đồng
và mặt bích compozit).
ISO 9906:19991), Rotodynamic
pumps - Hydraulic performance acceptance test - Grades 1 and 2 (Bơm
roto động lực học - Thử nghiệm thu đặc tính thủy lực - Cấp 1 và cấp 2).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1. Điều kiện vận hành bình thường (normal
conditions)
Điều kiện tại đó sự vận hành diễn ra
như thường lệ.
3.2. Điều kiện vận hành định
mức
(rated conditions)
Quy định điều kiện vận hành tại điểm bảo
đảm, bao gồm lưu tốc, cột áp, công suất, hiệu suất, chiều cao hút dương khi làm
việc, áp suất, nhiệt độ, tỷ trọng, độ nhớt và tốc độ.
3.3. Điều kiện vận
hành
(operating conditions)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số này sẽ ảnh hưởng đến kiểu
kết cầu và loại vật liệu kết cấu.
3.4. Phạm vi vận hành cho
phép
(allowable
operating range)
Phạm vi các lưu lượng và cột áp tại điều
kiện vận hành quy định của bơm khi bị hạn chế bởi khí xâm thực, sự
tăng nhiệt, rung, tiếng ồn, độ võng của trục và các chỉ tiêu tương tự
khác.
CHÚ THÍCH: Các giới hạn trên và giới hạn
dưới của phạm vi được biểu thị bằng lưu lượng lớn nhất và nhỏ nhất.
3.5. Áp suất làm việc lớn
nhất cho phép của thân (vỏ) bơm (maximum
allowable casing working pressure)
Áp suất lớn nhất tại đầu ra ở nhiệt độ làm
việc quy định thích hợp với thân (vỏ) bơm.
3.6. Áp suất thiết kế cơ sở (basic
design pressure)
Áp suất được rút ra từ ứng suất cho
phép ở 20 °C của vật
liệu dùng để chế tạo các chi tiết chịu áp lực của bơm.
3.7. Áp suất làm
việc lớn nhất tại đầu ra (maximum outlet working
pressure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Áp suất định
mức tại đầu ra (rated outlet pressure)
Áp suất trên đầu ra của bơm tại điểm bảo
đảm với lưu lượng định mức, tốc độ định mức, áp suất định mức tại đầu vào và tỷ
trọng của chất lỏng được bơm.
3.9. Áp suất lớn
nhất tại đầu vào (maximum
inlet pressure)
Áp suất cao nhất trên đầu vào của bơm
trong quá trình vận hành.
3.10. Áp suất định
mức tại đầu vào (rated inlet pressure)
Áp suất trên đầu vào dùng cho điều kiện
vận hành ở điểm bảo đảm.
3.11. Nhiệt độ lớn nhất
cho phép
(maximum allowable
temperature)
Nhiệt độ liên tục cao nhất cho phép
thích hợp với thiết bị (hoặc bất cứ bộ phận nào có liên quan) khi vận hành chất
lỏng làm việc đã quy định ở áp suất vận hành quy định.
3.12. Công suất định
mức tại đầu vào (rated power input)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13. Áp suất bít kín động học lớn
nhất
(maximum dynamic sealing pressure)
Áp suất lớn nhất mong đợi tại
các vòng bít kín của trục trong bất cứ điều kiện vận hành quy định nào và trong quá
trình khởi động và dừng.
CHÚ THÍCH: Khi xác định
áp suất này, nên quan tâm đến áp suất
lớn nhất tại đầu vào, áp suất luân
chuyển hoặc áp suất phun và ảnh hưởng
của các thay đổi khe hở bên trong.
3.14. Lưu lượng nhỏ nhất cho
phép
(minimum permitted flow)
(1) Đối với dòng chảy ổn định: lưu tốc
thấp nhất tại
đó bơm có thể vận hành
được mà không làm
cho các giới hạn tiếng ồn và rung vượt quá các giới hạn quy định trong tiêu chuẩn này.
(2) Đối với dòng nhiệt: lưu tốc thấp nhất
tại đó bơm có thể vận hành được và còn duy trì được nhiệt độ của chất lỏng được
bơm mà dưới nhiệt độ này chiều cao hút dương có hiệu lực khi làm việc bằng chiều
cao hút dương yêu cầu khi làm việc.
3.15. Lượng dư ăn
mòn cho phép
(corrosion allowance)
Phần chiều dầy thành của các chi tiết
do chất lỏng được bơm làm ướt vượt quá chiều dầy lý thuyết yêu cầu để chịu được
các giới hạn áp suất cho trong 4.4.2.2 và 4.4.2.4.
3.16. Tốc độ liên tục
lớn nhất cho phép (maximum allowable continuous speed)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17. Tốc độ định mức (rated
speed)
Số vòng quay của bơm trên một đơn vị
thời gian được quy định để đáp ứng điều kiện định mức.
CHÚ THÍCH: Các động cơ cảm ứng sẽ vận
hành ở một tốc độ là một hàm số của tải trọng tác dụng.
3.18. Tốc độ trượt (trip speed)
Tốc độ tại đó cơ cấu vượt tốc khẩn cấp
vận hành độc lập để ngắt một động cơ chính.
3.19. Tốc độ tới hạn
thứ nhất
(first critical speed)
Tốc độ quay tại đó tần số riêng của
dao động ngang đầu tiên (thấp nhất) của các chi tiết quay tương đương với tần số
quay.
3.20. Tải trọng hướng
kính thiết kế
(design radial load)
Các lực thủy lực hướng kính lớn nhất
trên bánh công tác lớn nhất (đường kính và chiều rộng) vận hành trong phạm vi
quy định của nhà sản xuất trên đường cong tốc độ lớn nhất của nó khi sử dụng chất
lỏng thiết kế (thường là 1000 kg/m3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lực thủy lực hướng kính lớn nhất
trên bánh công
tác lớn nhất (đường kính
và chiều rộng) vận hành tại bất cứ điểm nào trên đường cong tốc độ lớn nhất của
nó với tỷ trọng lớn nhất của chất lỏng.
3.22. Độ đảo của trục (shaft
runout)
Tổng sai lệch hướng kính được chỉ thị bởi một thiết bị
đo vị trí của trục so
với thân ổ trục khi trục ở vị trí nằm ngang và được
quay bằng tay trong các ổ trục của nó.
3.23. Độ đảo mặt mút (face
runout)
Tổng sai lệch chiều trục được chỉ thị tại mặt
mút hướng kính ngoài cùng của vỏ vòng bít kín trục bởi một thiết bị đo được gắn vào trục và quay cùng với
trục khi trục ở vị trí
nằm ngang và được
quay bằng tay trong các ổ trục của nó.
Mặt mút hướng kính là mặt xác
định độ thẳng hàng của bộ phận vòng bít.
3.24. Độ võng của
trục
(shaft deflection)
Độ dịch chuyển của trục so với
tâm hình học của nó do tác dụng
của các lực thủy lực hướng kính trên bánh công tác.
CHÚ THÍCH: Độ võng của trục không bao
gồm độ dịch chuyển được tạo ra bởi độ nghiêng của trục trong các khe hở của ổ trục, độ uốn
cong của trục do sự
mất cân bằng của bánh
công tác hoặc độ đảo của trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự trở về của chất lỏng
được bơm từ vùng có áp suất cao tới khoang vòng bít bằng đường ống bên ngoài hoặc
đường dẫn bên trong
để thu nhiệt phát sinh tại vòng bít hoặc để duy trì áp suất dương trong khoang hoặc được xử lý để
cải thiện môi trường làm việc đối với vòng bít.
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp có
thể yêu cầu tuần hoàn chất lỏng được bơm từ khoang vòng bít tới một
vùng áp suất thấp hơn (ví dụ, đầu vào).
3.26. Sự phun [injection (flush)]
Sự đưa một chất lỏng thích hợp (chất lỏng
làm sạch, chất lỏng tương hợp ...) từ một nguồn bên ngoài vào trong khoang vòng
bít và sau đó vào trong chất lỏng được bơm.
3.27. Sự tôi (quenching)
Sự đưa vào liên tục hoặc gián đoạn một
chất lỏng thích hợp (chất lỏng làm sạch, chất lỏng tương hợp...) ở điều kiện
khí quyển của vòng bít chính của trục để ngăn chặn không khí hoặc hơi ẩm, để
ngăn ngừa hoặc làm sạch các chất lắng đọng (bao gồm cả băng), bôi
trơn một vòng bít phụ, dập tắt lửa, pha loãng, đốt nóng hoặc làm nguội chất rò qua.
3.28. Chất lỏng chắn [barrier
liquid (buffer)]
Chất lỏng thích hợp (chất lỏng làm sạch,
chất lỏng tương hợp...) được đưa vào giữa hai vòng bít (vòng bít cơ khí
và/ hoặc vòng bít mềm).
CHÚ THÍCH: Áp suất của chất lỏng chắn
(đệm) phụ thuộc vào sự bố trí vòng bít. Có thể sử dụng chất lỏng chắn để ngăn ngừa
không khí thâm nhập vào bơm. Chất lỏng chắn thường dễ bít kín hơn chất lỏng được bơm
và/ hoặc ít gây ra nguy hiểm nếu xảy ra sự rò gỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống lót có khe hở bị hạn chế
bao quanh trục (hoặc ống lót trục) tại đầu mút hướng ra ngoài của một vòng bít cơ khí để
giảm sự rò gỉ trong trường
hợp vòng bít bị hư hỏng.
3.30. Ống lót đệm (throat
bush)
Ống lót có khe hở bị hạn chế bao quanh
trục (hoặc ống lót trục) giữa vòng bít (hoặc vật liệu bít kín) và bánh công
tác.
3.31. Vỏ bơm chịu áp
lực
(pressure casing)
Tập hợp của tất cả các chi tiết tĩnh tại
chịu áp lực của một bơm, bao gồm cả các ống nối và các chi tiết khác được gắn vào bơm.
3.32. Vỏ kép (double
casing)
Kiểu kết cấu trong đó vỏ bơm chịu áp lực
của bơm được tách rời và khác biệt với các phần tử của bơm chứa trong vỏ
bơm này.
3.33. Vỏ dạng tang
trống
(barrel casing)
Dạng riêng biệt của vỏ bơm có kết cấu kiểu vỏ
kép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm trục đứng được lồng vào một vỏ ngoài (dạng
thùng hoặc bình) và hút chất lỏng từ trong không gian hình vòng.
3.35. Bơm-động cơ
hình trụ thẳng đứng (vertical
canned motor pump)
Một bơm không có các vòng bít trong đó
stato của động cơ điện được bít kín đối với rôto bằng cách đặt trong một thùng
(bình), rôto này vận hành trong chất lỏng được bơm hoặc trong bất cứ chất lỏng
nào khác.
3.36. Tuabin thủy lực
vận hành bằng năng lượng thu hồi (hydraulic power recovery turbine)
Bơm được vận hành bằng dòng ngược
để cung cấp năng lượng cơ học cho khớp trục, năng lượng này thu được từ sự thu hồi
năng lượng thải ra do sự giảm áp suất chất lỏng (và đôi khi từ
năng lượng bổ sung được tạo ra do hơi hoặc khí tách ra từ chất lỏng).
CHÚ THÍCH: Đối với các nhánh tuabin thủy
lực vận hành bằng năng lượng thu hồi,
tất cả các tài liệu viện dẫn trong tiêu
chuẩn này cho hút
và xả áp dụng cho đầu
ra và đầu vào.
3.37. Sự tách ra hướng
kính
(radial split)
Sự tách ra khỏi nhau của các mặt đối
tiếp trong các mối nối của vỏ bơm theo chiều đi ngang qua đường tâm trục bơm.
3.38. Sự tách ra
chiều trục
(axial split)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.39. Chiều cao hút
dương khi làm việc (net positive suction head - NPSH)
Cột áp tổng tuyệt đối tại đầu
vào vượt quá cột áp tương đương với áp suất hơi liên quan đến mặt chuẩn của chiều cao
hút dương khi làm việc (NPSH)
CHÚ THÍCH: NPSH có liên quan đến
mặt phẳng chuẩn trong khi cột
áp tổng tại đầu vào có liên quan đến mặt phẳng quy chiếu. Mặt chuẩn của NPSH là mặt phẳng nằm ngang đi
qua tâm của vòng tròn
được vạch ra bởi các điểm
ngoài của các cạnh lối vào các lá cánh bánh công tác của bơm; trong
trường hợp bơm có hai đường vào với trục thẳng đứng hoặc nghiêng thì mặt chuẩn này là mặt
phẳng đi qua tâm
cao hơn.
Nhà sản xuất/nhà
cung
cấp nên chỉ ra vị trí của mặt phẳng này đối với
các điểm quy chiếu chính xác trên
bơm.
3.40. Chiều cao hút
dương có hiệu lực khi làm việc (net positive suction head available -
NPSHA)
Chiều cao hút dương khi làm việc
(NPSH) được xác định bởi các điều kiện
lắp đặt đối với một chất lỏng quy định, nhiệt độ và lưu tốc quy định.
3.41. Chiều cao hút dương
yêu cầu khi làm việc (net positive suction head required - NPSHR)
Chiều cao hút dương khi làm việc
(NPSH) nhỏ nhất của một bơm đạt được tính năng quy định ở lưu tốc và tốc độ quy định
(sự xuất hiện của khí xâm thực nhìn thấy được, sự tăng lên của tiếng ồn do khí xâm
thực, sự xuất hiện của cột áp hoặc sự giảm hiệu suất, sự giảm cột áp
hoặc hiệu suất đi một lượng đã cho...).
3.42. Tốc độ hút
riêng
(suction specific speed)
Thông số có liên quan đến tốc độ quay,
lưu tốc, chiều cao hút dương yêu cầu khi làm việc (NPSHR) được xác định
tại điểm có hiệu suất tốt nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổ trục mà bề mặt của nó được định
hướng với bề mặt đối tiếp của trục sao cho chuyển động tương đối tạo thành một chêm dầu
để đỡ tải trọng
không cho kim loại tiếp xúc với kim loại.
3.44. Ổ trục đỡ thủy
động
(hydrodynamic radial bearing)
Ổ trục có kết cấu kiểu ống lót - ngõng
trục hoặc kiểu gối nghiêng.
3.45. Ổ trục chặn thủy
động
(hydrodynamic thrust bearing)
Ổ trục có kết cấu kiểu gót nhiều mảnh hoặc gót
nghiêng.
3.46. Giá trị thiết
kế
(design values)
Các giá trị được sử dụng trong thiết kế
bơm nhằm mục đích xác định tính năng, chiều dày thành nhỏ nhất cho phép và đặc tính vật
lý của các chi tiết khác nhau của bơm.
CHÚ THÍCH: Nên tránh sử dụng trong bản
đặc tính kỹ thuật của khách hàng
từ thiết kế trong bất cứ thuật ngữ nào (như áp suất thiết kế, công suất thiết kế,
nhiệt độ thiết kế hoặc tốc độ thiết kế) thuật ngữ này nên dành
riêng
cho
người thiết kế và nhà sản xuất/nhà cung cấp thiết bị.
3.47. Hệ số phục vụ của
khớp nối trục
(coupling service
factor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết kế
4.1. Yêu cầu chung
Mỗi khi các tài liệu bao gồm các yêu cầu
kỹ thuật trái ngược nhau thì phải áp dụng chúng theo trình tự sau:
a) Đơn đặt hàng của khách hàng (hoặc thư
hỏi đặt hàng nếu không có đơn đặt hàng (xem Phụ lục C và Phụ lục D);
b) Tờ dữ liệu (xem Phụ lục A);
c) Các yêu cầu của tiêu chuẩn này;
d) Các tiêu chuẩn khác được viện dẫn
trong
đơn
đặt
hàng
(hoặc thư
hỏi
đặt
hàng
nếu
không có đơn đặt hàng).
Việc áp dụng bất cứ luật lệ, quy định,
điều lệ hoặc quy tắc nào của quốc gia hoặc địa phương cũng phải có sự thỏa thuận
cùng nhau giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp.
4.1.1. Đường đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1.2. Các bơm có đường cong
cột áp/ lưu tốc ổn định và có khả năng ngắt liên tục được ưu tiên sử dụng cho hầu
hết các ứng dụng và được yêu cầu khi vận hành song song theo quy định của khách
hàng. Các đường
cong cột áp/ lưu tốc không ổn định hoặc các đường cong có các độ dốc (như là
các đường cong của bơm cánh) cũng có thể được sử dụng với điều kiện
là việc áp dụng là thích hợp và chỉ ra các sai lệch của dạng đường cong. Khi điều
kiện phục vụ không cho phép sử dụng một đường cong ổn định thì phải có các
biện pháp khác để bảo đảm lưu lượng mong muốn. Khi quy định sự vận hành song
song, sự nâng lên của cột áp
tại lưu tốc danh định phải có độ dốc thích hợp để tránh sự mất ổn định của
lưu lượng.
4.1.1.3. Điểm có hiệu suất tốt
nhất đối với bánh công tác được cung cấp nên ưu tiên ở giữa điểm
danh định và điểm danh nghĩa (xem 3.1).
4.1.1.4. Khi việc thiết kế bơm
cho phép bộ dẫn động có tốc độ không đổi thì bơm phải có khả năng tăng cột áp lên xấp xỉ
5 % ở điều kiện định mức bằng cách lắp đặt một bánh công tác lớn hơn hoặc các
bánh công tác mới lớn hơn.
4.1.1.5. Bơm vận hành các chất
lỏng Newton có
độ nhớt lớn hơn độ nhớt của nước phải có tính năng được hiệu chỉnh phù hợp với
các hệ số chuyển đổi đã được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà
cung cấp. Cần có sự xem xét đặc biệt đối với các chất lỏng không Newton.
4.1.2. Chiều cao hút dương
khi làm việc (NPSH)
Chiều cao hút dương yêu cầu khi làm việc
(NPSHR) phải dựa trên cơ sở nước lạnh như đã xác định bằng thử nghiệm
phù hợp với ISO 9906:1999, trừ khi có sự thỏa thuận khác.
Phải cung cấp đường cong của chiều cao
hút dương yêu cầu khi làm
việc (NPSHR) như là một hàm số của lưu lượng nước.
Chiều cao hút dương có hiệu lực khi
làm việc (NPSHA) phải vượt quá chiều cao hút dương yêu cầu khi làm việc (NPSHR)
10 % giới hạn cho
phép nhưng trong mỗi trường hợp không được nhỏ hơn 0,5 m. Cơ sở cho việc sử
dụng các Đường đặc tính là chiều cao hút dương khi làm việc (NPSH) tương ứng với
độ giảm 3 % của cột áp tổng của cấp đầu tiên của bơm (NPSH3).
Nếu nhà sản xuất/nhà cung cấp
bơm xét thấy rằng do vật liệu
kết cấu và chất lỏng được bơm cần có một chiều cao hút dương khi làm việc
(NPSH) lớn hơn thì yêu cầu này nên được trình bày trong đề nghị và cung cấp đường
cong thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được áp dụng sự hiệu chỉnh hoặc
khử hydrocacbon.
Đối với các phép thử chiều cao hút
dương khi làm việc (NPSH), xem 6.3.5.
4.1.3. Thiết kế bơm
4.1.3.1. Một bơm có thể có kết cấu một
bậc hoặc nhiều bậc. Khi áp suất định mức theo áp kế trên đường vào
là dương hoặc độ chênh áp suất lớn hơn 3,5 bar thì nên thiết kế bơm để
giảm tới mức tối thiểu áp suất
trên các vòng bít kín của trục, trừ
khi các yêu cầu về cân bằng lực ép chiều trục có quy định khác. Trên các thiết
kế bơm một cấp kiểu công xôn, yêu cầu này có thể được đáp ứng với các vòng hoặc
cánh bơm trên mặt phía sau của bánh công tác. Trên các bơm nhiều cấp, yêu cầu này có
thể được đáp ứng
bằng cách bố
trí một bánh công tác kề lưng với một ống tiết lưu có khe hở kín hoặc bằng
cách bố trí bánh công tác nối tiếp với các vành hoặc đĩa cân bằng.
Có thể sử dụng các biện pháp khác sau
khi đã có sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà
cung cấp.
4.1.3.2. Các bơm năng lượng
cao (cột áp lớn hơn 200 m cho một cấp và công suất lớn hơn 225 kW cho một cấp)
cần có sự xem xét đặc biệt để bảo đảm rằng khoảng cách hướng kính giữa lưỡi
xoắn (bao gồm cả vỏ xoắn kép) hoặc cánh ống khuyếch tán và chu vi bánh công tác
phải sao cho tránh được rung và tiếng ồn quá mức (tần số dao động của cánh và tần
số thấp của cánh ở các lưu tốc
giảm).
4.1.3.3. Các bơm trục đứng có
khớp trục thẳng, nối ren có thể bị hư hỏng do sự quay ngược chiều phải được
trang bị cơ cấu bánh cóc không cho phép quay ngược chiều hoặc các phương tiện
thích hợp khác.
4.1.3.4. Toàn bộ thiết bị phải
được thiết kế để cho phép bảo dưỡng nhanh và tiết kiệm. Các bộ phận chủ yếu như
các chi tiết vỏ và thân ổ trục phải được
thiết kế (có gờ hoặc chốt định vị) để bảo đảm độ chính xác khi lắp ráp lại.
4.1.3.5. Việc kiểm soát mức âm
thanh của toàn bộ thiết bị được cung cấp phải có sự cố gắng chung của khách hàng
và nhà sản xuất/nhà
cung cấp. Trừ khi có quy định khác, thiết bị do nhà sản xuất/nhà cung cấp phải phù hợp
với các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia và mức âm thanh lớn nhất cho phép do
khách hàng quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4. Lắp đặt ngoài trời
Khách hàng phải quy định việc lắp đặt
được thực hiện ở trong nhà
(có sưởi hoặc không sưởi) hoặc ở ngoài trời
(có hoặc không có mái che) và điều kiện môi trường xung quanh tại nơi thiết bị
phải vận hành (bao gồm nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất, độ ẩm không
bình thường, các vấn đề ăn mòn hoặc bụi bẩn). Một bơm và các thiết bị phụ của nó phải
thích hợp cho vận hành trong các điều kiện quy định này. Đối với các hướng dẫn
của khách hàng, nhà sản xuất/nhà cung cấp phải có đề nghị về bất cứ sự bảo vệ đặc
biệt nào mà khách hàng cần cung cấp.
4.2. Bộ dẫn động
4.2.1. Yêu cầu chung
4.2.1.1. Yêu cầu để xác định đặc
tính định mức của truyền động
Phải xem xét các yêu cầu sau khi xác định
đặc tính định mức của truyền động:
a) Ứng dụng và phương pháp
vận hành của bơm. Trong trường hợp vận hành song song, phải xem xét đến phạm
vi đặc tính có thể có với chỉ một
bơm vận hành, có tính đến các đặc tính của hệ thống;
b) Vị trí của điểm vận hành trên đường đặc
tính của bơm;
c) Tổn thất do ma sát của vòng bít trục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Tính chất của môi chất được bơm (độ nhớt,
hàm lượng chất rắn, tỷ trọng);
f) Tổn thất công suất và sự trượt trong truyền động;
g) Điều kiện khí quyển tại địa
điểm đặt bơm.
Bộ dẫn động của bất cứ bơm nào thuộc
phạm vi của tiêu chuẩn này phải có công suất định mức đầu ra tối thiểu là bằng tỷ lệ phần
trăm của công suất định mức đầu
vào của bơm được
cho trên Hình 1
nhưng không nhỏ hơn 1 kW. Khi yêu cầu này sẽ dẫn đến sự quá cỡ kích thước không
cần thiết của bộ dẫn động thì phải có đề nghị khác được kiến nghị với khách hàng.
4.2.1.2. Tải trọng trục
Khi ổ trục chặn không phải là bộ phận của
bơm và trừ khi có sự chấp nhận khác đi của khách hàng, phải thiết kế động cơ
tuabin hoặc trục có cơ cấu truyền động cho các bơm trục đứng, bao gồm cả các
bơm trục đứng theo trục để chịu được tải trọng trục lớn nhất mà bơm có thể tạo
ra khi khởi động, dừng hoặc vận hành ở bất cứ lưu tốc nào. Phải xác định tải trọng
trục lớn nhất ở hai lần khe
hở ban đầu bên
trong. Nếu bộ dẫn động không do nhà sản xuất/nhà cung cấp cung cấp thì họ phải lưu ý khách
hàng về các yêu cầu này.

Hình 1 - Công suất bộ
dẫn động tính theo phần
trăm của công suất định mức yêu cầu của bơm trong phạm vi từ 1 kW đến 100 kW
4.2.2. Bơm được dẫn động bằng
tuabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tuabin hơi được lựa chọn phải có
khả năng mang đến cho bơm công suất định mức đầu vào yêu cầu đối
với các điều kiện định mức dựa trên hiệu suất được bảo đảm của bơm hoặc mang đến
cho bơm công suất lớn nhất đầu vào yêu cầu cho toàn bộ phạm vi vận hành của
bơm. Công suất định mức của tuabin hơi phải dựa trên các điều kiện quy định về
hơi vào nhỏ nhất và hơi thải lớn nhất.
4.2.2.2. Tốc độ của bơm được dẫn
động bằng tuabin
Bơm được dẫn động bằng tuabin phải được
thiết kế để vận hành
liên tục ở 105 % tốc độ định mức và vận hành trong thời gian ngắn trong điều kiện
khẩn cấp ở tốc độ tới
110 % tốc độ định mức (chỉnh đặt cơ cấu
nhả vượt tốc của tuabin).
Đối với tuabin hơi và động cơ kiểu
pittông, tốc độ khi
nhả vượt tốc tối thiểu phải bằng 110 % tốc độ liên tục lớn nhất cho phép. Đối với các
tuabin khí, tốc độ khi nhả vượt tốc tối thiểu phải bằng 105 % tốc độ liên tục lớn nhất cho phép.
4.3. Tốc độ tới hạn, sự
cân bằng và rung
4.3.1. Tốc độ tới hạn
4.3.1.1. Tốc độ tới hạn tương
tự như tần số cộng hưởng của hệ thống
đỡ rôto-ổ trục. Các tốc
độ tới hạn được nhận biết từ tần số riêng của hệ thống và của hiện tượng tăng
áp. Nếu tần số của
một thành phần điều hòa nào đó của hiện tượng tăng áp có chu kỳ bằng hoặc gần bằng
tần số của bất cứ chế
độ dao động nào của rô to thì trạng thái cộng hưởng có thể xảy ra. Nếu
tồn tại sự cộng hưởng ở một tốc độ
có giới hạn thì tốc độ này được gọi là tốc độ tới hạn. Đặc điểm này có liên
quan đến các tốc độ tới hạn thực tế hơn là các giá trị tính toán khác
nhau trong cả dao động ngang và dao động xoắn.
4.3.1.2. Hiện tượng tăng áp hoặc
tần số kích thích có thể nhỏ hơn, bằng
hoặc lớn hơn
tần số đồng bộ của rôto. Các
tần số tăng áp này có
thể bao gồm
nhưng không được hạn chế đối với các hiện tượng sau:
a) Sự mất cân bằng trong hệ thống rôto;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các tần số cọ xát bên trong;
d) Các tần số của cánh, cánh của bánh
công tác, phun hoặc tần số đi qua của ống khuyếch tán;
e) Các tần số ăn khớp của bánh răng và
các tần số của dải biên;
f) Các tần số của độ không đồng trục (thẳng
hàng) của khớp nối trục;
g) Các tần số thành phần của hệ thống
rôto bị hỏng;
h) Các tần số trễ và tần số quay tít có
ma sát của hệ thống rô to;
i) Lớp biên (sự bong ra theo gió xoáy);
j) Các hiệu ứng của âm thanh hoặc khí
động lực học;
k) Các trạng thái khởi động,
ví dụ như sự chặn tốc độ lại (do trở kháng quán tính) hoặc độ võng xoắn
góp phần vào cộng hưởng xoắn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1.3. Các tốc độ tới hạn thực
tế không được xâm lấn vào các phạm vi tốc độ quy định.
Tốc độ tới hạn thứ nhất (ở trạng thái uốn)
ít nhất phải vượt quá tốc độ vận hành lớn nhất 20 % trừ khi không thể thiết kế
được bơm có trục cứng vững, và phải có sự thỏa thuận của khách hàng.
Đối với các bơm có trục thẳng đứng,
yêu cầu này áp dụng đặc biệt có hiệu quả khi chất lỏng được vận hành có chứa một tỷ lệ
đáng kể các hạt cứng.
Khi không thể thiết kế được bơm có trục
cứng vững với sự thỏa thuận của khách hàng thì:
- Tốc độ tới hạn thứ nhất Nc1 không được
vượt quá 0,37 (=1/2,7) lần tốc độ vận hành nhỏ nhất Nmin;
- Tốc độ tới hạn thứ hai Nc2 không
được nhỏ hơn 1,2 lần tốc độ liên tục lớn nhất Nmax.
Có thể minh họa yêu cầu này như trên
Hình 2.

Hình 2 - Các điều kiện
của tốc độ tới hạn (xem 4.3.1.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Vượt quá tốc độ liên tục lớn nhất 20 %
đối với các hệ rôto cứng vững, hoặc;
b) Thấp hơn bất cứ tốc độ vận
hành nào 15 % và vượt quá tốc độ liên tục lớn nhất 20 % đối với các hệ rôto có
trục mềm dẻo.
Các dạng dao động xoắn của toàn bộ một
bơm ít nhất phải thấp hơn bất cứ tốc độ vận hành nào 10 % hoặc ít nhất phải vượt
quá tốc độ ngắt 10 %.
Các giới hạn an toàn quy định được
dùng để ngăn ngừa sự phủ chờm của đường bao đáp ứng tới hạn vào phạm vi tốc độ vận hành.
4.3.1.5. Sự quay chậm, sự khởi
động và ngắt thiết bị quay không được gây ra bất cứ hư hỏng nào khi qua các tốc
độ tới hạn.
4.3.1.6. Sự cộng hưởng của giá đỡ và thân ổ trục
của bộ dẫn động và thiết bị được dẫn động không được xảy ra trong phạm vi tốc độ
vận hành quy định hoặc giới hạn an toàn quy định.
4.3.1.7. Khi có quy định của
khách hàng, các tốc độ tới hạn phải được chứng thực bởi các dữ liệu
của băng thử hoặc
nếu vượt quá các tốc độ thử thì chúng phải là:
a) Các giá trị tính toán tắt dần,
hoặc
b) Các giá trị được xác
định bằng các kích thước từ bên ngoài vào rôto.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phân tích tốc độ tới hạn ngang để xác
định rằng các tốc độ tới hạn của bộ dẫn động tương thích với các tốc độ tới hạn
của bơm và sự kết hợp là phù hợp với phạm vi tốc độ vận hành quy định;
b) Phân tích dao động xoắn của hệ bơm-bộ
dẫn động và phân tích dao động xoắn chuyển tiếp đối với các hệ thống được dẫn động
bằng động cơ đồng bộ. Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải chịu trách nhiệm về chất
lượng vận hành tốt của hệ thống.
Trong trường hợp dẫn động bằng động cơ
đốt trong, nhà sản xuất/nhà cung cấp động cơ đốt
trong phải chịu trách nhiệm về sự phân tích.
4.3.2. Sự cân bằng và rung
4.3.2.1. Yêu cầu chung
4.3.2.1.1. Tất cả các bộ phận
quay chính phải được cân bằng. Khi có quy định của khách
hàng, các rôto đã được lắp ráp phải được cân bằng.
4.3.2.1.2. Khi có quy định của
khách hàng, nhà sản xuất/nhà cung cấp phải chứng
minh rằng bơm có thể vận hành ở lưu lượng liên tục ổn
định nhỏ nhất được
quy định mà không vượt quá các giới hạn rung cho trong 4.3.2.2.
4.3.2.1.3. Bơm phải vận hành êm
trong suốt phạm vi tốc độ của nó để đạt tới tốc độ định mức và tới giới hạn vượt
tốc trong trường hợp được dẫn động bằng tuabin.
4.3.2.1.4. Sự vận hành êm của
bơm (và bộ dẫn động của nó) sau khi lắp đặt phải là trách nhiệm chung của nhà sản
xuất/nhà cung cấp và khách hàng. Một bơm
phải hoạt động tốt. khi được lắp đặt trên nền móng cố định cũng như trên băng thử của nhà sản xuất/nhà
cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rung chưa được lọc không được vượt quá
các giới hạn rung khốc liệt được cho trong Bảng 1 khi được đo trên thiết bị thử của nhà sản
xuất/nhà cung cấp.
Các giá trị này được đo theo phương hướng kính tại thân ổ trục trên một
điểm vận hành duy nhất ở tốc độ định
mức (± 5 %) và lưu lượng định mức (± 5 %) khi vận hành không có khí xâm thực.
Yêu cầu này thường có thể đạt được bằng sự cân bằng phù hợp với cấp G 6.3 của ISO 1940-1;
để có thêm thông tin, xem ISO 5343 và ISO 8821.
Bơm có bánh công tác đặc biệt, ví dụ
như bánh công tác có một rãnh, có thể vượt quá các giới hạn cho trong Bảng 1.
Trong trường hợp này nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm nên chỉ ra đặc điểm
này trong tài liệu chào hàng của mình.
Bảng 1 - Các
giới hạn rung khốc liệt đối với các bơm trục ngang với bánh công tác có nhiều
rãnh (dựa trên ISO 2372)
Tốc độ
quay, N
min-1
Các giá trị
quân phương (rms) lớn nhất, tính bằng
mm/s của tốc độ rung đối với chiều cao đường tâm trục h11)
h1 ≤ 225 mm
h1 > 225 mm
N ≤ 1800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
1800 < N
≤ 4500
4,5
7,1
1) Đối với các bơm trục
ngang được lắp trên đế, h1 là khoảng
cách giữa bề mặt đế tiếp xúc với chân bơm (bao gồm cả giá đỡ) và đường tâm
của trục bơm.
4.3.2.3. Bơm trục đứng
4.3.2.3.1. Các số đọc về rung phải
được lấy trên mặt bích trên đỉnh của bộ dẫn động được lắp trên các bơm trục đứng
có khớp nối trục cứng và gần với ổ trục trên đỉnh bơm trên các bơm trục đứng có
khớp nối trục mềm.
4.3.2.3.2. Các giới hạn rung đối
với các bơm có
lắp ổ lăn và ổ trượt không
được vượt quá tốc độ 7,1 mm/s trong quá trình thử tại
phân xưởng ở tốc độ định
mức (±
5 %) và lưu lượng định mức (± 5 %) khi vận hành không có
hiện tượng khí xâm thực.
4.4. Bộ phận chịu áp lực (xem 5.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải định rõ
áp suất làm việc lớn nhất cho phép ở các điều kiện vận hành khốc liệt nhất. Không
có trường hợp nào áp suất làm việc lớn nhất cho phép của bơm (vỏ và nắp bơm,
bao gồm cả bộ phận vòng bít kín trục và cụm nắp bít) vượt quá áp suất của các mặt
bích của bơm.
4.4.2. Vỏ bơm
4.4.2.1. Sử dụng bơm có vỏ bơm
tháo được theo phương hướng kính nếu quy định bất cứ điều kiện vận hành nào
trong các điều kiện vận hành sau:
a) Nhiệt độ bơm 200 °C hoặc cao hơn (nên
xem xét đến giới hạn nhiệt độ thấp hơn khi có khả năng xảy ra sự thay đổi nhiệt
độ đột ngột);
b) Chất lỏng được bơm độc hại hoặc chất lỏng
dễ bốc cháy có tỷ trọng nhỏ hơn 0,7 kg/dm3 ở nhiệt độ bơm
quy định;
c) Chất lỏng được bơm dễ bốc cháy ở áp suất xả
theo áp kế vượt quá 70 bar.
CHÚ THÍCH: Có thể cung cấp các bơm có
vỏ tháo được theo
phương dọc trục cho các điều kiện được quy định ở trên khi có sự chấp
nhận riêng của khách hàng. (Khách hàng nên xem xét đến các nội dung chi tiết của
thiết kế và kinh nghiệm vận hành trước đây của nhà sản xuất/nhà cung cấp trước khi
chấp nhận các bơm có
vỏ tháo được
theo phương dọc trục cho các điều kiện này. Phép thử thủy tĩnh lớn nhất, kỹ thuật
bít kín mối nối nằm ngang, vị trí của bơm và kỹ năng của nhân viên bảo dưỡng tại
hiện trường nên là các yếu tố để
đi đến quyết định).
4.4.2.2. Chiều dày của
Vỏ bơm chịu áp
lực phải thích hợp với áp suất làm việc lớn nhất tại đầu ra cộng với các dung
sai của cột áp và độ tăng tốc độ tại nhiệt độ bơm và của áp suất thử thủy tĩnh ở nhiệt độ môi
trường xung quanh.
Áp suất làm việc lớn nhất cho phép của
vỏ bơm phải bằng hoặc lớn hơn áp suất lớn nhất tại đầu ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khách hàng phải quy định liệu đầu vào
của bơm lắp thẳng đứng có thích hợp đối với áp suất xả lớn nhất hay không: (Nên thực
hiện yêu cầu này khi có hai hoặc nhiều bơm được nối với một hệ thống xả chung). Ứng suất được
sử dụng trong thiết kế đối với bất cứ vật liệu đã cho nào không được vượt quá các
giá trị được nêu trong
các tiêu chuẩn vật liệu quy định. Các phương pháp tính toán
đối với các bộ phận chịu áp lực và các hệ số an toàn đối với các vật
liệu được lựa chọn
phải phù hợp với các quy tắc có liên quan của quốc gia.
Các bộ phận chịu áp lực phải có lượng
dư ăn mòn cho
phép là 3 mm trừ khi
một lượng dư ăn mòn cho phép thấp hơn có thể được chấp nhận (ví dụ, đối với titan).
4.4.2.3. Áp suất xả lớn nhất
phải áp dụng cho tất cả các chi tiết có liên quan đến định nghĩa của vỏ bơm chịu
áp lực (xem 3.3.1), trừ trường hợp các bơm có vỏ kép, nhiều bậc, nằm ngang (ba
hoặc nhiều bậc) và các bơm có vỏ
tháo được theo phương dọc trục.
4.4.2.4. Vỏ bên trong của
các bơm có vỏ kép phải được thiết kế để chịu được áp suất chênh lớn nhất bên
trong hoặc 3,5 bar, lấy giá trị nào lớn hơn.
4.4.2.5. Nếu có rủi ro dẫn đến
sự không đồng trục (thẳng hàng) giữa
bơm và bộ dẫn động do các chênh lệch về nhiệt độ hoặc bất cứ nguyên nhân nào
khác thì phải có biện
pháp đề phòng để giảm rủi ro này tới mức tối thiểu, ví dụ như gối đỡ
đường tâm, ổ trục đỡ được làm mát, chỉnh sơ bộ đồng trục (thẳng hàng).
4.4.3. Vật liệu
Vật liệu để chế tạo các bộ phận, chi
tiết chịu áp lực phải tùy thuộc vào chất lỏng được bơm, kết cấu của bơm và ứng
dụng của bơm (xem Điều 5).
4.4.4. Đặc điểm cơ khí
4.4.4.1. Sự tháo lắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các bơm tháo được theo phương
dọc trục phải trang bị các tai móc hoặc bulông vòng để nâng nửa trên của vỏ bơm
lên. Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải quy định các phương pháp để nâng bơm đã được
lắp ráp lên.
4.4.4.2. Kích vít và các then
hoặc chốt định vị độ thẳng hàng của vỏ bơm
Phải trang bị kích vít và các
then hoặc chốt định vị sự thẳng hàng của vỏ bơm để dễ dàng cho việc tháo dỡ và lắp
ráp lại. Khi sử
dụng kích vít làm phương tiện để tách các mặt đối tiếp của vỏ bơm thì
một trong các mặt đối tiếp phải có gờ nổi (được khỏa mặt hoặc xoi rãnh) để ngăn ngừa
mối nối bị rò gỉ hoặc lắp ghép không đúng các kề mặt đối tiếp.
4.4.4.3. Áo bọc
Áo bọc để sưởi nóng hoặc
làm mát vỏ bơm hoặc cụm vòng bít là tùy chọn. Áo bọc phải được thiết kế cho áp suất vận
hành ở nhiệt độ 170oC ít nhất phải
là 6 bar.
Hệ thống áo bọc làm mát phải
được thiết kế để ngăn ngừa có hiệu quả sự rò gỉ chất lỏng được bơm vào môi chất làm mát. Đường dẫn
môi chất làm mát không
được dẫn tới các mối nối của vỏ bơm.
4.4.4.4. Đệm kín của vỏ bơm
Đệm kín của vỏ bơm phải được thiết kế
thích hợp với điều kiện vận hành và điều kiện thử thủy tĩnh ở nhiệt độ môi
trường xung quanh. Đối với các vỏ bơm tháo được theo phương hướng kính, các đệm
kín của nắp vỏ
bơm phải được hạn chế với phía khí quyển bên ngoài để ngăn ngừa sự bung ra.
Các vỏ bơm tháo được theo phương hướng
kính (bao gồm cả các đệm kín cơ
khí mặt mút phẳng) phải có các lắp ghép kim loại với kim loại với các đệm kín chịu nén được
điều chỉnh hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4.5.1. Các bulông hoặc vít cấy
nối ghép các phần của vỏ bơm chịu áp lực, bao gồm cả bộ phận lắp vòng bít kín trục phải
có đường kính tối thiểu là 12 mm (ren hệ mét theo ISO).
Việc sử dụng các bulông hoặc vít cấy
có đường kính nhỏ hơn 12 mm, nếu cần thiết do sự hạn chế về không gian, phải có
sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp. Trong trường
hợp này nhà sản xuất/nhà cung cấp
nên quy định momen vặn chặt của mối ghép bulông.
4.4.4.5.2. Mối ghép bulông được
lựa chọn (cấp đặc tính bền theo
thông tin trong Phụ lục L) phải thích hợp với áp suất và nhiệt độ làm việc lớn
nhất cho phép và quy trình xiết chặt thông thường. Nếu tại một số điểm cần thiết
phải sử dụng chi
tiết kẹp chặt có chất lượng đặc biệt thì các chi tiết kẹp chặt dễ đổi lẫn cho
các mối nối khác phải có cùng một cấp chất lượng đặc biệt nêu trên.
4.4.4.5.3. Các lỗ ren trong các
chi tiết chịu áp lực phải được giữ ở mức tối thiểu. Ngoài dư lượng
kim loại cho ăn mòn phải để lại đủ kim loại ở xung quanh và bên dưới đáy các lỗ
khoan và được tarô ren trong các phần chịu áp lực của vỏ bơm để ngăn ngừa sự rò
gỉ.
4.4.4.5.4. Để dễ dàng cho việc
tháo dỡ, mối ghép bulông bên trong của các bơm trục đứng phải được làm bằng vật
liệu hoàn toàn chịu được tác dụng ăn mòn của chất lỏng được bơm.
4.4.4.5.5. Các mối nối ghép vít
cấy phải được cung cấp
với các vít cấy đã được lắp. Các lỗ tịt để lắp vít cấy chỉ nên được khoan đến
chiều sâu đủ để cho
phép đoạn có ren bằng 1,5 lần đường kính ngoài của vít cấy.
4.4.4.5.6. Vít cấy được ưu tiên
sử dụng hơn các vít có mũ.
4.4.4.5.7. Phải có khoảng hở tại các vị
trí có mối ghép bulông để cho phép sử
dụng các loại chìa vặn mặt mút. Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải cung cấp bất cứ dụng cụ
và đồ gá chuyên dùng nào
theo yêu cầu.
4.5. Ống nối (vòi phun) và
ống nối khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ ống
nối và vòi phun là đồng nghĩa. Điều này có liên quan đến tất cả các chi tiết
nối dẫn chất lỏng tới bơm dùng cho vận hành và bảo dưỡng.
4.5.2. Các đầu nối cho thông
hơi, lắp áp kế và xả
4.5.2.1. Tất cả các bơm phải được trang
bị đầu nối cho thông hơi trừ khi bơm được thiết kế tự thông hơi bằng cách bố
trí các ống nối (vòi phun).
4.5.2.2. Tốt hơn là không được
làm các lỗ ren trên đường hút hoặc đường xả hoặc trong vùng
có tốc
độ
cao khác của bơm trừ khi chúng nhất thiết phải có cho vận hành của bơm. Nếu
cần có các đầu nối cho xả, thông hơi hoặc lắp áp kế thì chúng phải
do khách hàng quy định trong thư hỏi cho đặt hàng hoặc
đơn đặt hàng.
4.5.3. Cửa chắn
Vật liệu chế tạo các cửa chắn (dạng
nút, mặt bích đặc...) phải
thích hợp với chất lỏng được bơm.
Phải chú ý đến sự
thích hợp của phối hợp vật liệu để chống lại ăn mòn và giảm tới mức tối thiểu rủi
ro của sự kẹt hoặc mài mòn ren vít.
Tất cả các lỗ tiếp xúc với chất lỏng được bơm
có áp, bao gồm cả các lỗ của vòng bít kín trục phải được lắp với các cửa chắn
tháo được thích hợp với áp suất của chất lỏng.
4.5.4. Mối nối ống phụ
4.5.4.1. Tất cả các mối nối của
ống phụ phải được làm bằng vật liệu thích hợp, có kích thước và chiều dày thích
hợp cho chế độ sử dụng (xem 4.14).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.5. Nhận dạng mối nối
Tất cả các mối nối phải được nhận dạng
trên bản vẽ lắp đặt phù hợp với nhiệm vụ và chức năng của chúng. Nếu có thể thì
sự nhận dạng này cũng nên được áp dụng trên bơm, đặc biệt là đối với các vòng
bít cơ khí và đối với
việc bôi trơn và làm mát ổ trục (xem Phụ lục H).
4.6. Ngoại lực và mômen trên ống
nối (đầu vào và đầu ra)
Phải sử dụng phương pháp cho trong Phụ
lục B đối với các bơm có khớp nối trục đàn hồi (mềm) trừ khi đã có
sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp về một phương pháp
khác.
Khách hàng phải tính toán các lực và
các mômen do đường ống tác dụng lên bơm.
Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải kiểm
tra xác minh rằng các tải trọng
này cho phép đối với bơm được xem xét. Nếu các tải trọng lớn hơn các tải trọng
cho trong Phụ lục B thì cách giải quyết vấn đề phải được thỏa thuận
giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp.
4.7. Các mặt bích đầu vào và
đầu ra và sự gia công bề mặt bích
4.7.1. Các mặt bích phải phù hợp với ISO 7005 ngoại
trừ các quy định trong các mục a) đến c) dưới đây:
a) Các mặt bích bằng gang
phải có mặt mút được gia công phẳng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các mặt bích dày hơn hoặc
có đường kính ngoài lớn
hơn so với yêu
cầu của tiêu chuẩn có thể được chấp nhận nhưng mặt mút phải được gia công và
khoan lỗ theo quy định.
Các lỗ lắp bulông phải được bố trí đối
xứng nhau qua đường tâm của mặt bích.
4.8. Bánh công tác
4.8.1. Thiết kế bánh công tác
4.8.1.1. Có thể lựa chọn bánh
công tác có kết cấu kín, nửa hở và hở theo ứng dụng của bơm.
4.8.1.2. Bánh công tác (bánh
cánh), trừ các vòng bù mòn, phải được chế tạo liền một khối (như là sản phẩm đúc
hoặc hàn).
Cho phép chế tạo các bánh công tác bằng
các công nghệ khác trong trường hợp đặc biệt, có nghĩa là đối
với các chiều rộng cửa ra của bánh công tác nhỏ hoặc nếu bánh công tác được làm từ vật liệu đặc
biệt. Tuy nhiên yêu cầu này cần có sự thỏa thuận với
khách hàng.
4.8.1.3. Bánh công tác thường
phải có mayơ cứng chắc.
4.8.1.4. Nếu trục bơm bị ẩm ướt bởi chất lỏng
được bơm đến mức có thể xảy ra nguy
hiểm hoặc bánh
công tác có thể bị nhiễm bẩn, nếu chất lỏng bị kẹt trong không gian hạn hẹp thì việc
thiết kế kết cấu và kẹp chặt bánh công tác phải sao cho khi đã được lắp ráp
trên trục, bất cứ không gian kín nào cũng phải có khả năng thoát chất lỏng một
cách tự do bằng các đường thoát có diện tích mặt cắt ngang không nhỏ hơn 10 mm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.2.1. Bánh công tác phải được
kẹp chặt chống xoay và dịch chuyển theo chiều trục khi quay theo chiều đã quy định.
Không cho phép kẹp chặt bánh công tác bằng chốt.
4.8.2.2. Các bánh công tác được
lắp công xôn phải được kẹp chặt với trục bằng vít có mũ hoặc đai ốc mũ để không làm
cho các chỗ cắt ren trên trục bị phơi ra. Cơ cấu kẹp chặt phải được cắt ren để xiết chặt
bằng lực cản của chất lỏng trên bánh công
tác trong quá trình quay bình thường, và cần có phương pháp khóa hãm cơ khí có hiệu
quả (ví dụ, một vít giữ không có mũ và chịu ăn mòn hoặc một vòng đệm có
tai. Các vít có mũ phải có các góc lượn và thân có đường kính giảm nhỏ để giảm sự tập
trung ứng suất.
4.8.3. Điều chỉnh chiều trục
Nếu có yêu cầu điều chỉnh tại hiện trường
đối với khe hở chiều trục của bánh công tác thì phải cung cấp các phương tiện
điều chỉnh từ bên
ngoài. Nếu việc điều chỉnh được thực
hiện bằng cách dịch chuyển
rôto theo chiều trục thì phải chú ý đến
ảnh hưởng nguy hiểm có thể có đối
với các vòng bít cơ khí
(cũng xem 4.11.6).
4.9. Vòng bù độ mòn
4.9.1. Nên lắp các vòng bù độ mòn khi thích hợp. Khi
đã được lắp, các vòng bù độ mòn phải có khả năng phục hồi hoặc thay mới và được
khóa hãm chắc chắn để ngăn ngừa chuyển
động quay.
4.9.2. Các bề mặt đối tiếp mài mòn bằng vật liệu
tôi cứng phải có chênh lệch về trị số độ cứng Brinell tối thiểu là 50 trừ khi cả hai bề mặt
mài mòn tĩnh tại và quay có trị số độ cứng Brinell tối thiểu là 400 hoặc nếu
không thể đạt được
sự chênh lệch về độ cứng này với vật liệu quy định.
4.9.3. Các vòng bù độ mòn phục hồi được hoặc thay mới
được phải được giữ tại vị trí bằng lắp ghép ép có các chốt hãm hoặc chốt có ren
(chiều trục hoặc hướng kính) hoặc bằng
các phương pháp dùng vai (gờ) và vặn vít. Các phương pháp khác, bao gồm
cả hàn đính tại ba hoặc
nhiều điểm cần có sự chấp nhận của khách hàng.
4.10. Khe hở vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở phải đủ để bảo đảm độ
tin cậy của vận hành và không có sự kẹt dính trong các điều kiện vận hành bình thường.
4.10.2. Đối với các vật liệu
gang, đồng, crom 11 % đến 13 % được tôi cứng và các vật liệu có xu hướng bị mài
mòn thấp tương tự, phải sử dụng các khe hở nhỏ nhất cho trong Bảng 2. Đối với
các đường kính lớn hơn 150 mm, khe hở nhỏ nhất theo đường kính phải là 0,43 mm +
0,025 mm đối với mỗi độ gia tăng đường kính 25 mm hoặc là một phần theo tỷ lệ với
sự gia tăng đường kính. Đối với các vật liệu có xu hướng bị mài mòn lớn hơn và/
hoặc nhiệt độ vận hành vượt quá
260 °C thì phải cộng thêm vào 0,125 mm cho các khe hở theo đường
kính này.
Khi sử dụng các vật liệu như gang và /hoặc đồng
brông với các chất lỏng lạnh và sạch như nước ở nhiệt độ dưới 50 °C thì nhà sản
xuất/nhà cung cấp có thể sử dụng
các khe hở nhỏ hơn các khe hở của Bảng 2.
Bảng 2 - Khe hở vận
hành nhỏ nhất
Kích thước tính
bằng milimét
Đường kính
của bộ phận quay tại khe hở
Khe hở nhỏ nhất theo đường
kính
50
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
65 đến
79,99
0,30
80 đến
89,99
0,35
90 đến
99,99
0,40
100 đến
114,99
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
125 đến
149,99
0,43
4.10.3. Các bạc giữa các cấp
trên các bơm có
nhiều cấp có thể có các khe hở tiêu chuẩn của nhà sản
xuất/nhà cung cấp với điều kiện là các khe hở này được ghi rõ trong đề nghị.
4.10.4. Đối với các bơm trục
đứng không áp dụng các khe hở vận hành quy định trong 10.4.2 cho các khe hở của các ổ trục
cứng vững hoặc các bạc giữa các cấp nếu sử dụng các vật liệu có xu hướng bị mài
mòn thấp. Các khe hở sử dụng phải được ghi rõ trong đề nghị.
4.11. Trục và ống lót trục
4.11.1. Yêu cầu chung
4.11.1.1. Trục phải có đủ kích
thước và độ cứng vững để:
a) Truyền được công suất định mức của động
cơ chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Giảm tới mức tối thiểu sự
mài mòn và rủi ro của sự kẹt;
d) Tính đến một cách thỏa đáng phương
pháp khởi động và tải
trọng quán tính có
liên quan;
e) Tính đến một cách thỏa đáng lực đẩy hướng
kính (tĩnh và động).
4.11.1.2. Trục của các bơm trục
đứng phải là một chi tiết liền khối trừ khi có sự chấp nhận khác của khách hàng
(do hạn chế về tổng chiều dài của trục hoặc do hạn chế trong vận chuyển bằng
tàu).
4.11.2. Nhám bề mặt
Nhám bề mặt của trục hoặc ống lót tại
chỗ lắp vòng bít, vòng bít cơ khí và vòng bít kín chất bôi trơn nếu có, không
được lớn hơn 0,8 mm Ra trừ khi
có yêu cầu khác đối với vòng bít. Việc đo độ nhám phải phù hợp với ISO 3274
(xem 4.11.7.1).
4.11.3. Độ võng của trục
Để có chất lượng sử dụng tốt của cụm vòng bít kín hoặc
vòng bít, tránh gẫy
trục và ngăn ngừa sự mài mòn hoặc kẹt bên trong, độ cứng vững của trục đối với
các bơm một và
hai cấp nằm ngang
và các bơm trục đứng thẳng hàng phải giới hạn tổng độ võng của trục trong các điều kiện
động học khốc liệt nhất trên toàn bộ đường cong cột áp-năng suất - ứng với bánh
công tác có đường kính lớn nhất và tốc độ, chất lỏng quy định - tới
giá trị lớn nhất là 50 mm tại mặt mút của cụm
vòng bít (hoặc tại mặt mút của vòng bít cơ khí dùng cho các bơm có lắp vòng bít) và tới giá
trị nhỏ hơn một nửa
của khe hở nhỏ nhất
theo đường kính tại tất cả các bạc và vòng bù độ mòn. Trên các bơm thẳng hàng (nối
tiếp), độ cứng vững của tổng hệ trục,
bao gồm cả khớp nối và động cơ, phải được bao gồm trong các tính toán.
Có thể đạt được độ cứng vững yêu cầu của
trục bằng sự phối hợp
đường kính trục, khẩu độ hoặc đoạn chia của trục và kết cấu của
vỏ bơm (bao gồm cả việc sử dụng
các vòng xoắn kép hoặc miệng lọc). Không xem xét đến việc đỡ bằng đệm kín
quy ước khi xác định độ võng của trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước của các đầu mút trục nên
phù hợp với ISO /R 775 và kích thước của then dùng cho các đầu mút trục nên phù
hợp với ISO/R 773 khi thích hợp.
4.11.5. Độ đảo của trục
4.11.5.1. Trục phải được gia
công cơ và gia công tinh chính xác trên suốt chiều dài trục.
4.11.5.2. Việc chế tạo và lắp
ráp trục và ống lót, nếu được lắp, cần bảo đảm cho độ đảo (xem 3.23) tại một mặt
phẳng hướng kính đi qua mặt mút ngoài của cụm vòng bít không lớn hơn 50 mm đối với đường kính danh nghĩa
nhỏ hơn 50 mm, không lớn hơn 80 mm
đối
với đường kính danh nghĩa 50 mm đến 100 mm và không lớn hơn 100 mm đối với đường kính
danh nghĩa lớn hơn 100 mm.
4.11.6. Sự dịch chuyển chiều
trục
Sự dịch chuyển chiều trục của rôto cho
phép bởi các ổ trục
không được ảnh hưởng có hại đến chất
lượng sử dụng của vòng bít cơ khí.
4.11.7. Ống lót trục
4.11.7.1. Ống lót trục khi được
trang bị không được khóa hãm hoặc kẹp chặt trục. Các ống lót trục phải được làm
bằng vật liệu
chống mài mòn và khi cần thiết phải được làm bằng vật liệu chịu ăn
mòn. Bề mặt ngoài của ống lót
phải thích hợp với ứng dụng trong thực tế (xem 4.11.2).
4.11.7.2. Đối với các trục có
yêu cầu vòng bít phải đi qua đoạn có ren thì đường kính ngoài của ren ít nhất phải
nhỏ hơn đường kính trong của
vòng bít là 1,5 mm và đường kính chuyển tiếp phải được vát cạnh một góc từ 150
đến 200 để tránh làm hư hỏng vòng bít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11.7.4. Trên một bơm được bố
trí các vòng bít, đầu mút của
cụm ống lót trục, nếu được lắp, phải kéo dài ra ngoài mặt mút ngoài của vòng chặn cái
vòng bít. Trên một bơm được bố trí các vòng bít cơ khí, ống lót trục phải kéo
dài ra ngoài nắp mặt mút của vòng bít. Trên các bơm có sử dụng một vòng bít phụ
hoặc ống lót tiết lưu thì ống lót trục phải kéo dài ra ngoài nắp mặt mút của
vòng bít. Sự rò gỉ giữa trục và ống lót không được lẫn lộn với rò gỉ qua cụm
vòng bít hoặc các mặt của vòng bít cơ khí.
4.11.7.5. Trên các bơm trục
ngang, các bạc tháo được của vỏ bơm và các ống lót trục giữa các cấp hoặc các
chi tiết tương đương phải được trang bị tại tất cả các điểm giữa các cấp.
4.11.7.6. Trên các bơm trục đứng,
phải trang bị các phục hồi hoặc thay mới được tại tất cả các điểm giữa
các cấp và các điểm ổn định của ổ trục. Tuy nhiên tính chất của các chất
lỏng được bơm (ví dụ, chất bẩn hoặc không có tính bôi trơn) có thể ảnh hưởng đến nhu cầu
đối với các ống lót trục.
4.12. Ổ trục, thân ổ trục và bôi
trơn
4.12.1. Ổ trục và thân ổ trục
4.12.1.1. Các ổ đỡ phải là
các ổ sẵn có cho sử
dụng, có kết cấu tiêu chuẩn (ổ bi, ổ đũa, ổ trượt hoặc ổ
tự lựa) trừ khi có quy định khác của khách hàng. Các ổ trục chặn phải là các ổ
lăn hoặc ổ thủy động theo yêu cầu.
4.12.1.2. Các ổ lăn phải được lựa
chọn và phân loại
phù hợp với TCVN 8029:2009 (ISO 76) và ISO 281. Cơ sở định mức tuổi thọ nhỏ nhất
L10 phải là 3 năm (25 000 h) khi vận hành liên tục ở điều kiện định
mức của bơm nhưng không nhỏ hơn 16 000 h ở các tải trọng trục và tải trọng hướng kính lớn
nhất và tốc độ định
mức trong phạm vi vận hành cho phép.
4.12.1.3. Các ổ lăn phải được
lắp liên tục và trong thân ổ theo hướng
dẫn của nhà sản xuất/nhà cung cấp ổ trục. Không được sử dụng vòng chặn đàn hồi
tiếp xúc trực tiếp với các ổ trục để truyền lực đẩy từ trục đến mặt mút
vòng trong của ổ trục chặn.
Ưu tiên sử dụng các đai ốc hãm và vòng đệm hãm.
4.12.1.4. Phải sử dụng các ổ trục đỡ thủy
động và/ hoặc ổ trục chặn
trong các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi tích số của công suất định mức đầu
vào của bơm (tính bằng kilôoát)
và tốc độ định mức (tính bằng vòng trên phút) bằng 2 x 106 hoặc
lớn hơn;
c) Khi các ổ lăn tiêu chuẩn không đáp ứng
được tuổi thọ cơ sở danh định
cho trong 4.12.1.2.
4.12.1.5. Khi kết cấu bơm cho
phép và có lý do chính đáng của điều kiện vận hành, các ổ trục đỡ thủy động
nên có kết cấu tháo được để dễ
dàng cho việc lắp ráp và phải có ống lót thuộc loại có lỗ chính xác hoặc có lớp lót babít
thay thế được. Ổ trục phải được
trang bị các chốt chống xoay và phải được kẹp chặt có hiệu quả
theo chiều dọc trục. Kết cấu của ổ trục phải ngăn chặn được độ không ổn định thủy
động và làm tắt dần tới mức đủ để hạn
chế các dao động của bơm tới các biên độ lớn nhất đã quy định (xem 4.3.2.2 và
4.3.2.3) trong khi vận hành có tải hoặc không tải ở tốc độ vận
hành quy định, bao gồm cả vận hành ở bất cứ tần số tới hạn nào.
Các máng lót hoặc ống lót phải được lắp trong thân ổ tháo được
theo chiều trục và phải thay thế được. Không được yêu cầu phải tháo ra nửa trên
của vỏ bơm của một bơm
tháo được theo chiều trục hoặc đầu của một bơm tháo được theo phương hướng kính để thay thế
các chi tiết này. Kết cấu của ổ trục
không được yêu cầu phải tháo bạc của khớp nối trục để cho phép thay thế ống lót
hoặc máng lót ổ trục.
4.12.1.6. Các ổ trục chặn phải
có cỡ kích thước để vận hành liên tục trong tất cả các điều kiện quy định, bao
gồm cả các điều kiện
như áp suất chênh lớn nhất bên trong. Phải xác định tất cả các tải trọng ở khe hở thiết kế bên trong. Theo
hướng dẫn, nên lựa
chọn các ổ trục chặn thủy
động ở giá trị tính
toán không lớn hơn 50 % giá trị tính toán của nhà sản xuất/nhà cung cấp
ổ trục, và
chúng phải thích hợp đối với kết cấu và ứng dụng của bơm.
Ngoài lực đẩy từ rôto và bất
cứ phản lực nào của truyền động bên trong do các điều kiện vận hành khốc liệt
nhất cho phép thì lực chiều trục được truyền qua khớp nối đàn hồi phải được xem
là một phần của chế độ làm việc đối với bất cứ ổ trục chặn nào.
Ổ trục chặn phải cung cấp toàn bộ khả
năng tải trọng nếu đảo chiều quay bình thường của bơm. Cần quan tâm tới
kiểu bộ dẫn động,
khớp nối và độ không thẳng hàng có thể xảy ra.
4.12.1.7. Ổ trục chặn thủy động
phải được thiết kế để có khả năng chặn như nhau theo cả hai chiều và được bố
trí để dầu bôi trơn được ép liên tục vào ổ từ mỗi phía (bên). Vòng chặn phải thay thế được
khi có quy định của khách hàng và phải được hãm chặt có hiệu quả vào trục để
ngăn ngừa sự gặm mòn. Khi được cung cấp các vòng chặn nguyên khối thì chúng phải
có lượng dư bổ sung tối thiểu là 3 mm để gia
công tinh lại khi vòng chặn bị hư hỏng. Cả hai mặt mút của vòng chặn phải có độ
nhẵn bề mặt không vượt quá 0,4 mm, Ra, và tổng độ đảo mặt mút của mỗi mặt không vượt quá 13 mm.
4.12.1.8. Thân ổ dùng cho các ổ
trục được bôi trơn bằng dầu không có áp lực phải có các lỗ nạp và xả dầu có đường
kính tối thiểu là 15 mm,
được tarô ren và bịt kín bằng mút. Thân ổ trục phải được trang bị cái tra dầu
có mức không thay đổi được nối với
bình chứa trong
suốt (không chịu tác dụng của tia nắng mặt trời hoặc bị mờ đục do tác dụng của nhiệt hoặc
bị hư hỏng). Cái tra dầu phải được lắp đặt tại một vị trí thích hợp trên thân ổ
trục và được kẹp chặt có hiệu quả ở vị trí làm việc. Cái tra dầu phải đáp ứng
yêu cầu của khách hàng khi được quy định. Sự chỉ báo thường xuyên mức dầu
thích hợp phải được định vị chính xác và đánh dấu rõ ràng ở bên ngoài
thân ổ trục bằng
nhãn bền lâu bằng kim loại, các dấu được khắc vào vật đúc hoặc các phương tiện bền lâu
khác và phải định rõ mức nào biểu thị cho điều kiện đứng yên hoặc điều kiện vận
hành.
4.12.1.9. Thân ổ trục dùng cho
các ổ trục thủy động được thiết kế để bôi trơn có áp lực phải được bố trí để giảm tới mức
tối thiểu sự tạo bọt.
Hệ thống thải dầu phải đủ để giữ các mức dầu và bọt ở bên dưới các
vòng bít đầu mút trục.
Độ tăng của nhiệt độ dầu qua ổ trục và thân ổ trục không được vượt quá 30o C trong các điều
kiện vận hành bất lợi nhất đã quy định khi nhiệt độ dầu vào là 40 °C. Khi nhiệt
độ dầu vượt quá 50 °C thì phải có sự xem xét đặc biệt đến việc thiết kế ổ trục, lưu lượng
dầu và độ tăng nhiệt độ
cho phép. Đường dầu ra từ các ổ trục chặn phải tiếp tuyến với vòng điều chỉnh
hoặc ống lót ổ trục chặn nếu không sử dụng các vòng điều chỉnh dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.1.11. Tất cả các lỗ trong thân ổ
trục, đặc biệt là sự bít kín giữa thân ổ trục và trục phải được thiết kế ngăn ngừa
sự xâm nhập của các chất bẩn và sự rò chất
bôi trơn trong các điều kiện vận hành bình thường.
4.12.1.12. Trong các vùng nguy
hiểm, bất cứ cơ
cấu nào để bít kín thân ổ trục cũng phải
được thiết kế để không trở thành một
nguồn gây cháy.
4.12.1.13. Thân ổ trục dành
cho các ổ trục được bôi trơn bằng vòng văng dầu nên được trang bị phương tiện để cho
phép kiểm tra bằng mắt các
vòng văng dầu trong
khi bơm vận hành.
4.12.1.14. Nếu có quy định của
khách hàng, nhà sản xuất/nhà cung cấp phải cung cấp các bộ sấy nóng dầu khi nhiệt độ
môi trường xung quanh hoặc nhiệt độ vận hành đòi hỏi.
4.12.1.15. Thân ổ trục phải được
ưu tiên bố trí sao cho có thể thay thế được ổ trục mà không làm xáo lộn các truyền động hoặc
thiết bị của bơm.
4.12.1.16. Phải có sự làm mát
thích hợp, bao gồm cả dư lượng dự phòng cho sự tắc nghẽn để duy trì nhiệt độ của
dầu dưới 70 °C đối với dầu thải ra trong các hệ thống bôi trơn có áp và dưới 80
°C đối với các hệ thống bôi trơn kiểu vòng văng dầu hoặc vòng văng phun tóe
trong các điều kiện vận hành quy định và nhiệt độ môi trường xung quanh là 40 °C.
Nếu sử dụng các ống xoắn làm mát (bao gồm cả các phụ tùng nối ống) thì chúng phải được
làm bằng vật liệu
không chứa sắt và không được có các mối nối hoặc phụ tùng nối chịu áp lực bên
trong. Các ống xoắn phải có chiều dày tối thiểu của vật liệu là 1 mm và đường
kính ngoài tối thiểu của ống là 12 mm.
4.12.2. Bạc dẫn hướng và ổ trục dùng
cho bơm trục đứng có nhiều ổ trục
4.12.2.1. Khoảng cách lớn nhất
giữa các bạc dẫn hướng của trục phải phù hợp với Hình 3, ngoại trừ các bơm kiểu
công xôn. Nếu các bạc này là sản phẩm được bôi trơn thì chúng phải có độ bền chống
ăn mòn và mài mòn thích hợp đối với sản phẩm và nhiệt độ quy định.
4.12.2.2. Các ổ trục chặn là phần
cấu thành gắn liền với bộ dẫn động được nêu trong 4.2.1.2 ở đây ổ trục chặn gắn liền với một
bơm trục đứng có nhiều ổ trục,
phải áp dụng các đoạn văn bản trong 4.12.1 có liên quan đến các ổ trục chặn và
thân ổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Khoảng
cách lớn nhất giữa các bạc dẫn hướng trục (bơm trục đứng có nhiều ổ trục)
4.12.3. Bôi trơn
4.12.3.1. Các ổ trục và thân ổ
phải được bố trí để bôi trơn
bằng dầu hoặc mỡ
hydrocacbon trừ khi có quy định khác.
4.12.3.2. Phải cung cấp hệ thống
bôi trơn có áp lực hoặc hệ thống bôi trơn bằng sương mù dầu nếu
có quy định của khách hàng hoặc nếu có khuyến nghị của nhà sản xuất/nhà cung cấp
và được khách hàng chấp thuận. Việc bôi trơn bằng dầu phải được bảo đảm
ở mức không
thay đổi bằng thiết bị bôi trơn.
4.12.3.2.1. Nếu cần đến một hệ thống
bôi trơn có áp lực thì hệ thống này phải có ít nhất là một bơm dầu với một lưới
lọc trên đường hút và /hoặc bộ lọc, một hệ thống cấp dầu và hồi dầu, một bộ làm
mát dầu khi có yêu cầu, một thùng chứa đầu, một bộ lọc toàn dòng và phương tiện
để bôi trơn trước khi một bơm vận hành và tất cả các bộ phận điều khiển và dụng
cụ cần thiết, bao gồm bộ phận báo động áp suất dầu thấp và dừng máy (xem G.6).
4.12.3.2.2. Khi có yêu cầu của
khách hàng, phải trang bị một bộ phận đốt nóng bằng hơi nước tháo được ở bên ngoài
cho thùng chứa dầu hoặc một bộ nung điện đặt chìm có điều chỉnh ổn nhiệt để đốt nóng
dung lượng dầu nạp vào trước khi khởi động trong mùa đông. Thiết bị đốt
nóng phải có đủ công suất để đốt nóng dầu trong thùng chứa từ nhiệt độ nhỏ nhất
quy định tại môi trường xung quanh của hiện trường tới nhiệt độ yêu cầu cho khởi
động của nhà sản xuất/nhà cung cấp
trong khoảng thời gian 4 h khi hệ thống bôi trơn bằng dầu vận
hành.
4.12.3.2.3. Phải trang bị một
thùng chứa dầu có các
đặc tính được quy định trong các mục a) đến f) dưới đây:
a) Có khả năng cung cấp một thời gian lưu
giữ tối thiểu là 3 min để
tránh sự nạp đầy lại thường xuyên và để có đủ năng lượng dư cho các dung lượng
của hệ thống khi được thải;
b) Có phương tiện để loại bỏ không khí và
giảm tới mức tối thiểu sự trôi nổi của vật lạ đến đường hút của bơm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Có đáy dốc và đấu nối để thải (xả)
hoàn toàn khỏi thùng chứa;
e) Có các lỗ để làm sạch bên trong có
kích thước thích hợp cho sử dụng;
f) Có thể làm sạch gỉ, bảo vệ chống
gỉ và phủ bề mặt bên trong bền lâu theo quy trình tiêu chuẩn của nhà
sản xuất/nhà cung cấp nếu không có quy định nào khác.
4.12.3.2.4. Cái văng dầu, hoặc
vòng văng dầu phải có cạnh dưới của cái văng dầu hoặc cạnh dưới của lỗ vòng văng dầu được
nhúng chìm trong dầu.
Cái văng dầu phải có may ơ
được lắp với trục để duy trì độ đồng tâm và phải được kẹp chặt chắc chắn với trục.
4.12.3.2.5. Nhà sản xuất/nhà cung
cấp phải công bố trong
sách hướng dẫn vận hành về lượng
dầu bôi trơn yêu cầu và đặc tính kỹ thuật của dầu bôi trơn, có quan tâm đến điều kiện
phục vụ và điều kiện môi trường xung quanh.
4.12.3.2.6. Tham chiếu 4.14.3 về
các yêu cầu của đường ống dẫn dầu bôi trơn.
4.12.3.3. Khi sử dụng các ổ trục có thể tra mỡ lại
thì phải cung cấp dụng cụ xả
mỡ cũ.
4.13. Sự bịt kín trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi trục của bơm được bít kín, kết cấu
bơm phải cho phép sử dụng một hoặc nhiều đệm kín khác nhau sau:
- Vòng bít mềm (P);
- Một vòng bít cơ khí (S);
- Nhiều vòng bít cơ khí (D).
Như đã chỉ dẫn trong Phụ lục F. Nếu
cần thiết phải thay thế một phương án bố trí vòng bít
khác thì yêu cầu này phải do khách hàng quy định. Việc sử dụng
các cơ cấu bít kín khác (ví dụ vòng bít khuất khúc,
vòng bít thủy động, khớp trục từ tính) phải có sự thỏa thuận cùng nhau của
các bên có liên quan. Trong một số trường hợp có sơ đồ bố trí để
tôi có thể trở thành cần
thiết và cũng được chỉ dẫn trong Phụ lục F. Phải cung cấp các bộ phận để hạn chế,
thu gom và thải toàn bộ chất lỏng rò gỉ
khỏi khu vực được bít kín, đặc
biệt là nếu các vòng bít cơ khí có sự
rò gỉ được kiểm soát.
Phải đưa ra các thông tin sau trong tờ
dữ liệu (xem Phụ lục A):
- Sơ đồ bít kín trục, (như đã quy định trong Phụ
lục F);
- Đối với các vòng bít cơ khí:
Kiểu: Được cân bằng (B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống xếp (Z)
Kích thước: Đường kính danh nghĩa của trục
hoặc ống lót, tính bằng milimét, dựa trên cơ sở đường kính ống trục đi qua
vòng đứng yên (xem ISO 3069);
- Đối với cụm vòng bít:
Kích thước: Đường kính của khoang vòng bít như đã quy
định trong ISO 3069.
4.13.2. Chuẩn vận hành
dùng để lựa chọn
Các chuẩn vận hành chính dùng để lựa
chọn các vòng bít cơ khí và
các vòng bít mềm là
- Các tính chất hóa học và vật lý và bản chất của chất
lỏng được bơm;
- Áp suất bịt kín nhỏ nhất và lớn nhất mong đợi;
- Nhiệt độ của chất lỏng tại vòng bít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường kính và tốc độ của trục;
Và một chuẩn bổ sung cho các vòng bít
cơ khí;
- Chiều quay của bơm.
4.13.3. Vòng bít cơ khí
4.13.3.1. Kiểu và sơ đồ bố trí
Các vòng bít cơ khí phải là các vòng
bít thuộc kiểu được cân bằng. Các vòng bít không được cân bằng chỉ được cung cấp
khi có quy định của khách hàng
hoặc được khách
hàng chấp thuận.
Tiêu chuẩn này không quy định kết cấu
các chi tiết của vòng bít cơ khí, tuy nhiên các chi tiết này phải thích hợp để
chịu được các điều kiện vận hành được quy định trong tờ dữ liệu (xem Phụ lục
A).
Việc thiết kế vòng bít cơ khí phải
tính đến việc điều chỉnh chiều trục của trục và sự dịch chuyển của trục trong
điều kiện bình thường.
Sơ đồ bố trí (ví dụ, một hoặc
nhiều vòng bít cơ khí) phải được thỏa thuận các bên có liên quan (xem Phụ lục
F).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu áp dụng sơ đồ bố trí lưng đối lưng
của nhiều vòng bít cơ khí thì lớp chất lỏng bị chắn giữa các vòng bít phải thích hợp với
quá trình và phải có áp suất cao hơn áp suất bít kín.
Nếu sơ đồ bố trí lưng đối
lưng của nhiều vòng bít cơ khí được lắp đặt thì vòng đứng yên trên
phía bánh công tác phải được kẹp chặt
sao cho không thể dịch chuyển được do sự giảm áp suất của lớp chất lỏng bị chắn.
Đối với các bơm vận hành ở các nhiệt độ
dưới 0 °C, có thể phải áp dụng sơ đồ bố trí có quá trình tôi để ngăn ngừa sự tạo thành
băng.
4.13.3.2. Yêu cầu về làm mát hoặc
đốt nóng
Nếu chế độ làm việc có yêu cầu, phải trang bị
các áo bọc các khoang vòng bít của bơm. Các yêu cầu về làm mát (hoặc đốt
nóng) đối với bơm có lắp các
vòng bít cơ khí phải theo sự thỏa thuận chung giữa khách
hàng, nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm và nhà sản xuất/nhà cung
cấp vòng
bít.
Theo hướng dẫn, các áo bọc
thường được yêu cầu cho các điều kiện và sự phục vụ quy định trong các mục a) đến e)
dưới đây:
a) Nhiệt độ chất lỏng vượt quá
150 °C, trừ khi sử dụng các vòng bít cơ khí kiểu ống xếp;
b) Nhiệt độ chất lỏng vượt quá 315 °C;
c) Các sơ đồ bố trí vòng bít kín
mít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các chất lỏng có điểm nóng chảy cao (đốt
nóng).
4.13.3.3. Vật liệu
Phải lựa chọn vật liệu thích hợp cho
các chi tiết của vòng bít để chịu được sự ăn mòn, sự xói mòn, nhiệt độ, ứng suất
nhiệt và ứng suất cơ v.v... Đối với các vòng bít cơ khí, các chi tiết kim loại
bị chất lỏng được bơm làm ướt phải có chất lượng vật liệu ít nhất là tương tự với
chất lượng vật liệu của vỏ bơm (xem
Điều 5) về cơ tính và độ bền chống ăn mòn.
Phải sử dụng mã vật liệu trong Bảng
J.2 (Phụ lục J) để ký hiệu cho các chi tiết của vòng bít cơ khí trong tờ dữ liệu
(Phụ lục A).
4.13.3.4. Đặc điểm về kết cấu
4.13.3.4.1. Phải có phương tiện để
định tâm tấm mặt nút của vòng bít so với lỗ của khoang vòng bít. Để đạt được
yêu cầu này, phương pháp chấp nhận được là lắp một nắp chặn theo đường kính trong hoặc đường
kính ngoài.
4.13.3.4.2. Tấm mặt nút của vòng
bít phải có đủ độ cứng vững để tránh bị cong vênh. Thân nắp vòng bít và tấm mặt
nút bao gồm cả các bulông kẹp chặt (xem 4.4.4.5) phải được thiết kế theo áp suất
vận hành cho phép ở nhiệt độ vận
hành và tải trọng yêu cầu trên mặt tựa đệm kín.
4.13.3.4.3. Các đệm kín giữa thân
lắp vòng bít và vòng bít đứng yên (vòng tựa và/ hoặc vòng chịu tải trọng lò xo)
hoặc tấm mặt nút của vòng bít phải được hạn chế ở phía bên ngoài hoặc
có kết cấu tương đương để ngăn ngừa sự bung ra.
4.13.3.4.4. Tất cả các chi tiết của
vòng bít đứng yên bao gồm các tấm mặt mút của vòng bít phải được bảo vệ tránh sự
tiếp xúc bất ngờ với trục hoặc ống lót và tránh chuyển động quay. Trong trường hợp một
chi tiết vòng bít đứng yên (vòng tựa và/ hoặc vòng chịu tải trọng lò xo) tiếp
xúc với trục hoặc ống lót thì bề mặt tiếp xúc với vòng bít phải đủ cứng và chịu
ăn mòn. Phải có đầu vào và loại bỏ các cạnh sắc để tránh hư hỏng cho vòng bít
trong quá trình lắp ghép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13.3.4.6. Nếu trang bị một ống
lót tiết lưu trong tấm mặt mút để giảm tới mức tối thiểu sự rò gỉ do vòng bít bị
hư hỏng hoàn toàn hoặc để giám sát đường chất lỏng đến thì khe hở theo đường kính tính bằng
milimét giữa ống lót và trục nên là nhỏ nhất và không có trường hợp nào được lớn
hơn.
+ 0,65
4.13.3.4.7. Phải trang bị một ống lót đệm theo
quy định của khách hàng hoặc khuyến nghị của nhà sản xuất/nhà cung cấp. Các ống lót
đệm được dùng để tăng áp suất trong cụm vòng bít, cách ly chất lỏng hoặc giảm
lưu lượng vào hoặc ra khỏi khoang vòng bít.
4.13.3.4.8. Khi phải tránh rò gỉ
thì cần phải có một vòng bít phụ (ví dụ nhiều vòng bít) (xem Phụ lục F).
4.13.3.4.9. Khoang vòng bít phải
được thiết kế để ngăn ngừa sự giữ
lại hơi (xem 4.5.2.1) khi có thể thực hiện được. Nếu yêu cầu này không thể thực
hiện được thì khoang vòng bít phải được thông hơi do người vận hành thực hiện,
phương pháp thực hiện việc thông hơi này phải được nêu trong sách hướng dẫn sử
dụng.
4.13.3.4.10. Chất lỏng đi
vào và đi ra khỏi
khoang vòng bít, nếu cần thiết phải càng gần với các mặt mút của vòng bít càng
tốt, ưu tiên là ở phía vòng có chuyển động quay (vòng chịu tải trọng lò xo và/ hoặc
vòng tựa).
4.13.3.4.11. Các lỗ có thể
được khoan và tarô, thậm chí cũng không yêu cầu phải có đầu nối (xem 4.5.2 và 4.5.4) trừ khi có sự thỏa
thuận khác.
4.13.3.5. Lắp ráp và thử nghiệm
Để lắp ráp cho gửi hàng đi, xem 7.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13.4. Cụm vòng bít
4.13.4.1. Yêu cầu chung
4.13.4.1.1. Khi có yêu cầu của chế
độ làm việc hoặc của khách hàng, phải cung cấp vòng bít mềm cùng với một vòng
làm mát để dẫn chất lỏng làm mát trực
tiếp vào vòng bít. Phải trang bị các đầu nối dẫn chất lỏng vào và
ra dùng cho vòng làm mát.
4.13.4.1.2. Phải có không gian
dôi dư dùng cho bịt kín lại mà không phải tháo bất cứ bộ phận nào ngoài các chi
tiết của nắp chặn và bao che. Các chi tiết của nắp chặn phải được kẹp chặt có
hiệu quả cho dù vòng bít đã mất đi lực nén ép.
4.13.4.1.3. Khi sử dụng các nắp
chặn hai nửa thì các nửa nắp chặn phải được bắt vít với nhau. Không nên dùng
các bulông vòng làm các chi tiết kẹp chặt nắp chặn mà ưu tiên sử dụng các vít cấy
được vặn ren vào thân bơm.
4.13.4.1.4. Phải có đường thoát
chất lỏng trên các
bơm trục đứng để ngăn ngừa sự
tích tụ chất lỏng trong bệ đỡ của bộ dẫn động.
4.13.4.1.5. Để vận hành ở nhiệt độ vượt
quá 90 °C hoặc để bơm các chất lỏng có áp suất tuyệt đối khi bốc hơi lớn hơn 1
bar tại các nhiệt độ bơm thì các nắp chặn phải là các nắp chặn hai nửa phủ đầy hơi nước. Để
vận hành ở nhiệt độ
cao, có thể thay thế hơi nước bằng nước. Khi nhà sản xuất/nhà cung cấp
trang bị đường ống nước làm mát thì đường ống mềm hoặc đường ống cứng dẫn nước
đến vòng bít được làm mát phải có đường kính trong nhỏ nhất là 6 mm.
4.13.4.1.6. Phải trang bị các áo
bọc làm mát cho các cụm vòng bít của các bơm được bao kín khi có quy định một trong các
điều kiện sau:
a) Nhiệt độ của chất lỏng vượt quá 150 °C,
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14. Đường ống và các thiết
bị phụ
4.14.1. Yêu cầu chung
Khi có yêu cầu của khách hàng, nhà sản
xuất/nhà cung cấp phải cung cấp các hệ thống đường ống nước làm mát, dầu bôi
trơn và sản phẩm phụ bao gồm tất cả các thiết bị phụ như khí cụ đo (áp kế) và
van đã được lắp ráp đầy đủ và được lắp đặt trên các bơm trục ngang và, khi có
thể thực hiện được, trên các bơm trục đứng.
4.14.1.1. Thiết kế đường ống
Việc thiết kế các hệ thống đường ống
phải đáp ứng các điều kiện được quy định trong các mục a) đến d) dưới đây:
a) Cho phép tháo đường ống ra để bảo dưỡng
trừ khi có quy định đường ống là đường ống hàn;
b) Có giá đỡ thích hợp để ngăn ngừa hư hỏng
do rung trong quá trình vận hành và bảo dưỡng khi sử dụng các quy trình kỹ thuật
thông thường đã được chấp nhận;
c) Có độ linh hoạt thích hợp và có khả
năng tiếp cận được một cách bình thường để vận hành, bảo dưỡng và làm sạch
kỹ càng.
d) Lắp đặt trang thiết bị gọn gàng, có thứ
tự và thích hợp với đường chu vi của thiết bị, không cản trở việc tiếp cận
các lỗ hoặc cửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải
tính đến trong bản dự trù của mình toàn bộ hệ thống đường ống được xem là cần thiết cho sự
vận hành có kết quả của bơm, cũng như toàn bộ hệ thống đường ống phù hợp với
các sơ đồ riêng được nêu trong Phụ lục G và các mục được dẫn ra trong tờ dữ liệu.
4.14.1.3. Đặc điểm về kết cấu
4.14.1.3.1. Ren ống phải phù hợp
với ISO 7 hoặc ISO 228-1. Mặt bích phải phù hợp với ISO 7005-2 hoặc ISO 7005-3.
Cho phép sử dụng các mặt
bích trượt (lắp
lỏng) theo sự chấp thuận riêng của khách hàng.
4.14.1.3.2. Áp dụng các yêu cầu về
lắp bulông trong 4.4.4.5 cho đường ống phụ.
4.14.1.3.3. Để bơm các chất lỏng không dễ bốc
cháy hoặc không độc hại, bao gồm cả dầu bôi trơn, các mối nối ống và các đầu nối
có thể tuân theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất/nhà cung cấp hoặc theo quy định
của khách hàng trên tờ dữ
liệu.
4.14.2. Đường ống nước
làm mát
4.14.2.1. Đường ống nước làm
mát phải có cỡ kích thước danh nghĩa nhỏ nhất của ống G1/2. Khi không gian
không cho phép lắp đặt cỡ ống nêu trên thì có thể sử dụng cỡ kích thước danh nghĩa
của ống G1/4.
4.14.2.2. Vật liệu để chế tạo
đường ống nước làm mát phải được quy định trên các tờ dữ liệu. Nếu không quy định
vật liệu thì phải cung cấp ống đồng được ủ mềm có phụ tùng nối ống bằng đồng thau
với kích cỡ thước G1/2. Nếu có sự thỏa thuận của khách hàng,
có thể thay thế hệ thống ống đồng bằng hệ thống ống thép không gỉ loại CrNi hoặc
CrNiMo. Nếu có sự thỏa thuận của khách hàng, cũng có thể thay thế hệ
thống ống đồng bằng hệ thống ống thép mạ kẽm có phụ tùng nối ống lắp ghép ren
PN 20 bằng gang dẻo mạ kẽm.
4.14.2.3. Khi có quy định của
khách hàng, phải trang bị lưu lượng kế (loại hở hoặc kín
theo quy định) trên mỗi đường ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.3. Đường ống dầu bôi
trơn
4.14.3.1. Đường ống dầu phải có
cỡ kích thước danh nghĩa nhỏ nhất của ống G1/2. Khi không gian không cho phép lắp đặt cỡ ống
nêu trên thì có thể sử dụng
cỡ kích thước danh nghĩa của ống G1/4.
4.14.3.2. Các đường dầu hồi phải
có kích thước để dòng chảy đi qua không quá một nửa tiết diện ống và được bố
trí bảo đảm xả hết dầu theo yêu cầu (chấp nhận tình trạng có thể tạo thành bọt). Các
dòng chảy nằm ngang phải có độ dốc liên tục tối thiểu là 20 mm trên 1
m chiều dài về phía thùng chứa.
4.14.3.3. Phải cung cấp lưu lượng
kế cho mỗi đường dầu hồi.
4.14.3.4. Toàn bộ đường ống dầu
bôi trơn phải được làm sạch kỹ càng trước khi lắp ráp vào bơm bằng
phương pháp làm sạch thích hợp với vật liệu đường ống. Nếu đường
ống được vận chuyển riêng rẽ bằng đường thủy thì các đầu mút thở phải được
nút kín. Không được
sử dụng đường ống mạ kẽm.
4.14.4. Hệ thống đường ống phụ
khác
4.14.4.1. Hệ thống đường ống phụ
khác bao gồm đường ống thông hơi và đường
ống xả (thải), đường ống cân bằng và đường ống xử lý chất lỏng. Đối với hệ thống
đường ống phụ dùng cho vòng bít mềm và vòng bít cơ khí, (xem 4.14.5).
4.14.4.2. Đường ống của các quá
trình phụ phải có cỡ kích thước danh nghĩa nhỏ nhất của ống G1/2. Khi không
gian không cho phép lắp đặt cỡ ống nêu trên thì có thể sử dụng cỡ
kích thước danh nghĩa của ống G1/4.
4.14.4.3. Các bộ phận của đường ống
dùng cho xử lý chất lỏng phải có trị
số nhiệt độ-áp suất danh định ít nhất là bằng trị số nhiệt độ và áp suất xả lớn nhất của
vỏ bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.4.5. Nếu trang bị một lỗ
thu hẹp thì đường kính của nó không được nhỏ hơn 3 mm. Khi sử dụng các lỗ
điều chỉnh được thì phải bảo đảm một dòng chảy liên tục nhỏ nhất.
4.14.4.6. Khi có trang bị đốt
nóng hoặc làm mát, các bộ phận của bộ trao đổi nhiệt phải thích hợp với chất lỏng được bơm
và/ hoặc chất làm mát tiếp xúc với chúng và chúng phải có kích thước để đáp ứng
cho tốc độ tuần hoàn của chất lỏng hoặc làm mát.
4.14.4.7. Trừ khi có sử dụng
các van, lỗ thông hơi có ren trên vỏ bơm và các đầu nối xả phải được nút kín bằng các
nút cứng chắc. Các nút bằng thép cacbon phải được sử dụng với các vỏ bơm bằng
gang đúc.
4.14.5. Hệ thống đường ống phụ
dùng cho cụm vòng bít và vòng bít cơ khí
4.14.5.1. Bơm phải được thiết kế
để cho phép sử dụng với hệ
thống đường ống phụ cũng như theo yêu cầu của vòng bít kín trục đối với
các điều kiện quy định.
4.14.5.2. Có thể cần đến hệ thống
đường ống phụ cho các trường hợp sau:
- Loại a)
Phục vụ cho chất lỏng của quá trình
(bơm) hoặc chất lỏng được
đưa vào quá trình:
● Tuần hoàn - nếu không có đường dẫn bên trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● Chắn;
● Nén tăng áp.
- Loại b)
Phục vụ cho chất lỏng không đưa
vào quá trình:
● Gia nhiệt;
● Làm mát;
● Tôi.
Trong mỗi trường hợp, phạm vi cung cấp
và nội dung chi tiết của sơ đồ nối ống dùng cho sự phục vụ bên ngoài cần có sự
thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp.
Hệ thống đường ống phụ phải phù hợp với
Phụ lục G hoặc theo phương án đã được thỏa thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.5.4. Hệ thống đường ống phụ
phải có các đặc tính về kết cấu
sau:
a) Nhiệt độ và áp suất định mức của đường
ống phụ vận chuyển các chất lỏng công nghệ (xem 4.14.4.3 và 4.14.5.2)
không được nhỏ hơn
nhiệt độ và áp suất định mức của vỏ bơm (xem 6.3). Vật liệu đường ống phải chịu
được sự ăn mòn do chất lỏng được vận chuyển (xem 4.5.4) và các điều kiện môi trường
xung quanh gây ra;
b) Phải có các lỗ xả ra tại tất cả các điểm ở dưới thấp để
cho phép xả hết hoàn toàn chất lỏng. Đường ống phải được thiết kế để tránh sự
hình thành các túi khí;
c) Hệ thống đường ống phục vụ về hơi nước
phải là "vào ở trên đỉnh,
ra ở dưới đáy”. Nói chung, các đường ống phục vụ khác nên là “vào ở dưới đáy hoặc
bên cạnh, ra ở trên đỉnh”;
d) Nếu trang bị một lỗ thu hẹp thì đường
kính của nó không được
nhỏ hơn 3 mm.
e) Khi sử dụng các lỗ điều chỉnh được, phải
bảo đảm một dòng chảy liên tục nhỏ nhất.
4.15. Ghi nhãn
4.15.1. Chiều quay
Phải chỉ thị chiều quay bằng một mũi
tên đặt nổi có kết cấu bền lâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm nhãn phải được chế tạo bằng vật liệu
chống ăn mòn thích hợp với điều kiện môi trường xung quanh tại nơi đặt bơm và
phải được kẹp chặt chắc chắn với bơm.
Thông tin tối thiểu trên biển nhãn phải
bao gồm tên (hoặc nhãn hiệu) và địa chỉ của nhà sản xuất/nhà cung cấp, số nhận dạng bơm
(ví dụ, số loạt hoặc số sản phẩm) kiểu
và cỡ kích thước.
Có thể cung cấp thêm không gian cho
các thông tin bổ sung về lưu tốc, tổng cột áp của bơm, tốc độ bơm, đường kính bánh công
tác (đường kính lớn nhất
và đường kính lắp đặt),
áp suất làm việc cho phép và nhiệt độ định mức của bơm.
Ngoài các thông tin, xuất hiện trên tấm
nhãn, số loạt của bơm phải được dập trên vỏ bơm (ví dụ, đường kính ngoài của mặt
bích ra của bơm).
4.16. Khớp nối trục
4.16.1. Yêu cầu chung
4.16.1.1. Bơm thường được nối với
truyền động bằng khớp nối trục đàn hồi.
Có thể sử dụng các kiểu khớp nối
trục khác như khớp nối trục cứng, khớp nối trục nửa đàn hồi hoặc trục các đăng
nếu thích hợp. Liên
quan đến ứng dụng (kiểu truyền động, khả năng va đập thủy lực, sự biến đổi tốc
độ, sự biến đổi lực đẩy thủy
lực v.v...), khớp nối trục phải được lựa chọn để truyền momen xoắn lớn nhất của
bộ dẫn động được sử dụng và lực đẩy chiều trục với các hệ số thích hợp phù hợp
với ISO 4863. Sự giới hạn của
tốc độ khớp nối trục phải tương ứng với tất cả các tốc độ vận hành có thể có của
bộ dẫn động bơm được sử dụng.
4.16.1.2. Phải trang bị khớp nối
trục có đệm ngăn cách để cho phép tháo dỡ rôto của bơm hoặc cho phép thay thế cụm
vòng bít bao gồm cả ống lót mà không phải tháo bộ dẫn động. Chiều dài đệm ngăn
cách của khớp nối trục phụ thuộc vào khoảng cách yêu cầu giữa các nút trục dùng
để tháo lắp bơm. Khoảng cách giữa các đầu mút trục nên phù hợp với ISO 2858 khi
có thể thực
hiện
được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.16.1.4. Phải trang bị khớp nối
trục với đầu mút tùy động có giới hạn trên các bơm trục ngang nếu bộ dẫn động
không có ổ trục chặn (xem Bảng 3).
Bảng 3 - Độ tùy
động lớn nhất của đầu mút khớp nối trục
Kích thước
tính bằng milimét
Độ tùy động
nhỏ nhất của rô to động cơ
Độ tùy động
lớn nhất của đầu mút khớp nối trục
6
12
2
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.16.1.6. Nếu có yêu cầu của khách hàng
hoặc theo khuyến nghị của nhà sản xuất/nhà cung cấp, các khớp nối trục phải được
cân bằng động
phù hợp với ISO 1940-1. Cấp cân bằng phải được thỏa
thuận cùng nhau giữa
khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp.
4.16.1.7. Nếu các bộ phận cấu
thành của khớp nối trục được cân bằng cùng nhau thì phải chỉ ra vị trí đúng của cụm lắp ráp
khớp nối trục bằng các vạch dấu bền lâu và nhìn thấy được.
4.16.1.8. Các sai lệch cho phép
trong vận hành theo phương hướng kính, chiều trục và sai lệch góc không được vượt
quá các giới hạn do nhà sản xuất/nhà
cung cấp khớp nối trục đưa ra. Khớp nối trục phải được lựa chọn sao cho có tính đến các điều kiện vận
hành như các thay đổi về nhiệt độ, momen xoắn, số lần khởi động, các tải
trọng của ống dẫn v.v...và độ cứng
vững của bơm và tấm đế hoặc giá đỡ bộ dẫn động.
4.16.1.9. Phải áp dụng hệ số phục
vụ k ít nhất là 1,5
cho các khớp nối có chi tiết đàn hồi (xem 3.4.7).
4.16.1.10. Phải trang bị bộ phận
che chắn bảo vệ thích hợp cho các khớp nối trục. Các bộ phận che chắn bảo vệ phải
được thiết kế phù hợp với các quy định an toàn của quốc gia.
4.16.1.11. Nếu bơm được cung cấp
không có bộ dẫn động, nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm và khách hàng nên thỏa thuận
về những vấn đề sau:
a) Hệ thống truyền động:
kiểu công suất, các kích thước, khối lượng, phương pháp lắp ráp.
b) Khớp nối trục: kiểu,
nhà sản xuất/nhà cung cấp, các kích thước, sự gia công cơ (lỗ và rãnh then), bộ
phận che chắn bảo vệ;
c) Phạm vi tốc độ và
công suất đầu vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng bộ dẫn động có trục cứng trên các
bơm trục đứng có nhiều ổ trục và không có các ổ trục chặn gắn liền từ khớp nối
trục phải là kiểu hoàn toàn bằng
thép và điều chỉnh cứng. Trong trường hợp các mối nối của trục có ren
thì mối nối phải được làm bằng cơ cấu thích hợp.
4.17. Tấm đế
4.17.1. Yêu cầu chung
Tấm đế phải được lắp đặt tại hiện trường
và các giá đỡ bơm phải được thiết kế để chịu được các ngoại lực trên các nhánh
bơm cho trong 4.6 mà không làm cho sai lệch của trục vượt quá sai lệch do nhà sản
xuất/nhà cung cấp khớp nối trục quy định và giảm tới mức tối thiểu sai lệch do
các lực cơ học khác gây ra như độ chênh lệch về giãn nở nhiệt bên
trong và lực đẩy thủy lực của
đường ống. Có thể chế tạo các tấm đế từ các vật liệu khác nhau.
4.17.2. Tấm đế dùng cho bơm
trục ngang
4.17.2.1. Nên có phương tiện trên tấm đế để thu gọn và
thải đi các chất
rò gỉ nếu có yêu cầu. Khi
quy định tấm đế có vành để thải đi các chất rò gỉ, các mối nối để thải phải được làm bằng
ren (tối thiểu là 25 mm) trong gờ nối của bơm và phải được định vị
để thải đi hoàn toàn các chất rò gỉ. Khay hứng hoặc bề mặt trên của tấm đế phải
có độ dốc 8,5 mm trên 1 m (tối thiểu) hướng về phía đầu xả.
4.17.2.2. Tấm đế phải kéo dài ra
dưới bơm và bộ dẫn động, trừ khi có sự thỏa thuận khác
4.17.2.3. Tất cả các đệm được
cung cấp cho kẹp chặt bơm và động cơ phải được gia công hoàn toàn phẳng và song
song để lắp đặt thiết bị bơm. Các bề mặt cho lắp ráp các bộ phận tương ứng của thiết bị phải
ở trong cùng một
mặt phẳng với sai lệch 0,2 mm trên 1 m khoảng cách giữa các tấm đệm đã được gia
công.
Tất cả các đệm của bộ phận
dẫn động trên tấm đế phải được gia công để cho phép lắp đặt các chêm (chiều dầy
nhỏ nhất là 1,5 mm) bên
dưới bộ dẫn động. Khi nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm cung cấp bộ dẫn động thì phải
cung cấp một bộ các gói chêm bằng thép không gỉ (chiều dầy nhỏ nhất 3 mm) khi
nhà sản xuất cung cấp/ cung cấp bơm không lắp ráp bộ dẫn động, các đệm
dùng cho bộ dẫn động phải được gia công cơ nhưng không khoan và các gói chêm
không được cung cấp. Tất cả các chêm phải phù hợp với các bulông kẹp chặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.17.2.5. Khi có thể thực hiện
được, các tấm đế dùng cho bơm một cấp công xôn, được dẫn động bằng động cơ có cấu
trúc theo IEC, phải có các kích thước được tiêu chuẩn hóa. Đối với các
bơm một cấp hút ở mặt đầu, được
lắp ráp trên chân bơm, các kích thước của tấm đế nên phù hợp với ISO 3661. Các tấm
đế có thể hoặc không thể thiết kế dùng cho lắp đặt trên vữa xi măng.
4.17.2.6. Khi các tấm đế được đặt
trên vữa xi măng thì chúng phải được cung cấp với ít nhất là một lỗ để đổ vữa xi
măng có diện tích mặt cắt ngang không nhỏ hơn 0,01 m2 và không có
kích thước nào nhỏ hơn 80 mm trong mỗi tiết diện vách ngăn. Các lỗ này phải được
định vị để cho phép đổ đầy vữa xi măng vào toàn bộ hốc bên dưới tấm đế mà không
tạo ra các túi không khí. Phải có các lỗ thông hơi cho mỗi khoang vách ngăn. Đối
với tấm đế có rãnh ở giữa lõm xuống, các lỗ phải ở trên phần không có
rãnh liền kề với rãnh. Khi có thể thực hiện được, các lỗ phải có khả năng tiếp
cận được để đổ vữa xi măng với bơm và bộ dẫn động đã được lắp đặt. Các lỗ đổ vữa
xi măng trong khu vực khay hứng chất lỏng thì miệng lỗ phải có gờ và nếu lỗ được
định vị trong khu vực mà ở đó có thể có
va đập của chất lỏng
thì phải trang bị các vỏ che bằng kim loại cho các lỗ đổ vữa xi măng.
4.17.2.7. Các tấm đế không được
lắp đặt trên vữa xi măng, phải có đủ độ cứng vững để chịu được các tải trọng mô
tả trong 4.6 cho lắp đặt đứng tự do hoặc lắp đặt bằng bulông trên nền móng
không có đổ vữa xi măng.
4.17.2.8. Khi có quy định của
khách hàng hoặc nhà sản xuất/nhà cung cấp phải được thiết kế các gối
đỡ cho các bơm được
đỡ
theo đường tâm khi bơm chất lỏng nóng nhằm làm mát bổ sung để duy trì độ đồng trục
(của trục bơm).
4.17.2.9. Đối với các bộ dẫn động
có công suất vượt quá 150 kW, phải có các vít định vị độ thẳng hàng (đồng
trục) của các thành phần của dẫn động để dễ dàng cho việc điều chỉnh theo chiều
dọc và chiều ngang. Các vấu giữ các vít định vị này phải được gắn chặt vào tấm
đế sao cho chúng không cản trở việc lắp đặt và tháo các thành phần dẫn động ra.
4.17.2.10. Khi có quy định của
khách hàng phải cung cấp các vít điều chỉnh thăng bằng theo
phương thẳng đứng trên chu vi bên ngoài của tấm đế với sự gián cách đều nhau để
bảo đảm độ ổn định. Các vít này phải có
đủ số lượng để chịu được trọng
lượng của tấm đế, bơm và bộ dẫn động mà không bị uốn cong quá mức, nhưng trong bất
cứ trường hợp nào số lượng vít được cung cấp cũng không được nhỏ hơn sáu vít.
4.17.2.11. Chiều cao của đường
tâm trục bơm tính từ tấm đế phải là nhỏ nhất
4.17.2.12. Khi có quy định của
khách hàng, phải có một khoảng hở tối thiểu theo phương thẳng đứng là 50
mm bên dưới đường tâm tại mỗi đầu của truyền động (bộ dẫn động và cơ cấu) để lắp
kích thủy lực.
4.17.2.13. Khi khách hàng chỉ định vữa
Epoxy trên tờ dữ liệu, nhà sản xuất/nhà cung cấp phải phủ sơ bộ tất cả các bề mặt
trát vữa của các tấm lắp
ráp bằng một lớp lót Epoxy để làm xúc tác cho kim loại được làm sạch dầu, mỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.17.3. Tấm đế dùng cho bơm
trục đứng
4.17.3.1. Các bơm trục đứng có
hai vỏ bơm (vỏ kép) phải có
tấm lắp ráp bằng thép gắn chặt trực tiếp với vỏ ngoài. Không sử dụng các bulông
móng để kẹp chặt mối nối với mặt bích chịu áp lực. Nên có một mặt bích lắp ráp với
đế riêng rẽ nhưng không bắt buộc phải có.
4.17.3.2. Các bơm trục đứng có
một vỏ bơm phải có đồ gá lắp ráp tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
4.17.3.3. Nếu có quy định của
khách hàng, ít nhất phải có bốn vít định vị thẳng hàng (đồng trục) cho một
thành phần của truyền động
(bộ dẫn động và cơ cấu) để dễ dàng cho việc điều chỉnh theo phương nằm ngang.
4.18. Dụng cụ chuyên dụng
Bất cứ các dụng cụ nào được nhà sản xuất/nhà cung cấp
bơm thiết kế chuyên dùng cho việc lắp ráp và tháo dỡ
bơm phải do nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm cung cấp.
5. Vật liệu
5.1. Lựa chọn vật liệu
5.1.1. Các vật liệu thường được quy định trong tờ dữ
liệu. Nếu các vật liệu được khách hàng lựa chọn nhưng nhà sản xuất/nhà cung cấp
bơm lại quan tâm tới các vật liệu khác thích hợp hơn thì các vật
liệu này phải được nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm đề nghị là vật liệu thay thế
theo các điều kiện vận hành quy định trên tờ dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các ứng dụng ở nhiệt độ cao
hoặc thấp (nghĩa là trên 175 °C hoặc dưới -10 °C, nhà sản xuất /
cung cấp bơm phải có
sự quan tâm thích đáng đến kết cấu cơ khí. Đối với các vật liệu của vòng bít xem
4.13.3.3.
5.1.2. Các vật liệu phải được nhận biết trong đề nghị
cùng với ký hiệu của tiêu chuẩn áp dụng (xem Bảng J.1, Phụ lục J đối với tiêu chuẩn vật
liệu của ISO). Khi không có ký hiệu này thì đặc tính kỹ thuật của vật liệu của
nhà sản xuất/nhà cung cấp với các tính chất vật lý, thành phần hóa học và các
yêu cầu về thử nghiệm phải được bao gồm trong bản đề nghị.
5.1.3. Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải quy định các
phép thử tùy chọn và
các kiểm tra cần thiết để đảm bảo vật liệu đáp ứng các yêu cầu cho làm việc.
Các phép thử và kiểm tra này phải được liệt kê trong bản đề nghị. Khách
hàng nên quan tâm quy định các phép thử và kiểm tra bổ sung, đặc biệt là đối với
sự phục vụ ở điều kiện tới
hạn.
5.1.4. Sự phân loại các vật liệu của bơm phải
phù hợp với các mục a) đến c) dưới đây:
a) Các chi tiết chịu áp lực của vỏ ngoài của
bơm có hai vỏ (vỏ kép) phải được làm bằng thép cácbon hoặc thép hợp kim;
b) Các chi tiết chịu áp lực của vỏ bơm vận chuyển
các chất lỏng dễ bốc cháy hoặc độc hại phải được làm bằng thép cácbon hoặc thép
hợp kim;
c) Gang xám hoặc các vật liệu kết cấu
khác có thể được đề nghị sử dụng cho các bộ phận phục vụ khác.
5.1.5. Phải sử dụng các thép không gỉ austenit loại ổn định hoặc
có hàm lượng cácbon thấp khi các chi tiết được làm bằng các vật liệu này sẽ được
chế tạo, tôi cứng bề mặt, phun phủ hoặc sửa chữa bằng công nghệ hàn và được
phơi ra (tiếp xúc) trước chất lỏng chuyển động hoặc chất lỏng công nghệ hoặc điều kiện
môi trường gây ra sự ăn mòn giữa các hạt.
5.1.6. Các vật liệu, các chuẩn của vật đúc và chất
liệu của mọi quá trình hàn phải phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia/ ISO có
liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.8. Khách hàng phải quy định sự hiện diện của các
chất ăn mòn trong chất lỏng công nghệ và chuyển động và trong môi trường, bao gồm
cả các yếu tố có thể gây ra vết nứt do ăn mòn có ứng suất.
5.1.9. Các chi tiết thứ yếu không được nhận dạng
(đai ốc, lò xo, đệm kín, vòng đệm, then v.v...) phải có độ bền chống ăn
mòn tương đương với độ bền chống ăn mòn của các chi tiết được quy định trong cùng một môi trường. Vật
liệu của đệm kín hoặc
vòng bít giữa trục và ống lót trục trong cụm vòng bít hoặc vòng bít có khi phải
được nhà sản xuất/nhà cung cấp kiểm
tra về sự đáp ứng các điều kiện vận hành.
5.1.10. Khi sử dụng các chi
tiết đối tiếp như vít cấy và đai ốc
được chế tạo từ thép không gỉ hoặc các vật liệu có xu hướng bị mài mòn do ma sát thì
chúng phải được bôi trơn bằng một hợp chất chống mắc kẹt trước khi lắp ráp.
5.1.11. Phải sử dụng các vật
liệu làm vỏ bơm chịu áp lực của bơm, các trục dẫn động, các pittông cân bằng,
bánh công tác, mối ghép bulông có giới hạn chảy vượt quá 620 N/mm2
hoặc độ cứng vượt quá 22 HRC cho các bộ phận, chi tiết tiếp xúc với H2S
ẩm ướt bao gồm cả các lượng có số lượng không lớn. Các bộ phận, chi tiết được
chế tạo bằng hàn phải
được khử ứng suất nếu có yêu cầu sao
cho cả các mối hàn
và các vùng chịu ảnh hưởng của nhiệt
đáp ứng các yêu cầu về giới hạn chảy và độ cứng. Trách nhiệm của khách hàng
là phải quy định sự hiện diện của các chất này trong môi trường.
5.2. Vật đúc
5.2.1. Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải quy định
loại vật liệu cho các vật đúc trên tờ dữ liệu.
5.2.2. Các vật đúc phải có chất lượng tốt và không
có các lỗ hình thành do co ngót, các lỗ rỗ, vết nứt, lớp vẩy, bọt khí và các khuyết
tật tương tự khác. Bề mặt của
vật đúc phải được làm sạch bằng phun cát phun bi, tẩy gỉ hoặc bất cứ phương
pháp tiêu chuẩn nào khác. Tất
cả các vẩy do sự tách
khuôn và các phần còn lại của đậu
rót và đậu ngót phải
được đục, giũa hoặc mài đi.
5.2.3. Việc sử dụng các con mã trong các vật đúc phải
được giữ ở mức tối thiểu.
Các con mã phải sạch và không bị ăn mòn (cho phép mạ) và có các thành phần vật
liệu thích hợp với vỏ bơm.
5.2.4. Không được sửa chữa các vật đúc của vỏ bơm chịu
áp lực được chế tạo từ vật liệu kim loại đen và kim loại màu bằng rèn búa, bịt
kín, nung chảy hoặc tẩm. Khi đặc tính kỹ thuật của vật liệu cho phép sửa chữa vật
đúc bằng hàn thì việc hàn sửa chữa phải phù hợp với đặc tính kỹ thuật của vật
liệu này. Trừ khi có quy định khác, việc sửa chữa bằng hàn phải được kiểm tra
theo cùng các tiêu chuẩn chất lượng được dùng để kiểm tra vật đúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1. Các mối nối ống với các vỏ bơm phải được
lắp đặt theo quy định trong mục a) đến c) dưới đây.
a) Các ống nối hút và xả phải được gắn chặt
bằng các mối
hàn thấu hoàn toàn. Không cho phép kết cấu hàn được chế tạo từ kim loại khác
nhau. Khách hàng phải quy định
cần kiểm tra các mối
hàn ống nổi bằng hạt từ hoặc chất thấm nhuộm màu.
b) Đường ống phụ hàn với vỏ bơm bằng thép
hợp kim phải được chế tạo từ vật liệu có cùng một tính chất như vật liệu
vỏ bơm hoặc phải
là thép không gỉ austenit
cácbon thấp. Có thể sử dụng các vật liệu khác thích hợp với vật
liệu vỏ bơm và điều kiện sử dụng dự định khi có sự chấp
thuận của khách hàng. Tất cả các kết cấu hàn phải được xử lý nhiệt phù hợp
với tiêu chuẩn vật liệu có liên quan. Nếu
không thể thực hiện được
yêu cầu này thì phải có các biện pháp đề phòng thích hợp trong quá trình hàn phù hợp
với các đặc tính kỹ
thuật của vật liệu có liên quan. Đường ống phụ hàn với vỏ bơm phải kết thúc
bằng một mặt bích trừ khi
khách hàng quy định rằng mặt bích này được hàn tại hiện trường.
c) Khi có quy định của
khách hàng, việc thiết
kế mối nối được đề xuất
phải được đệ trình để khách hàng chấp thuận trước khi chế tạo. Các bản vẽ phải được
chỉ ra các kết cấu mối hàn, kích thước, vật liệu và sự xử lý nhiệt
trước khi hàn và sau khi hàn.
5.3.2. Toàn bộ công việc hàn đường ống và các chi tiết chịu áp
lực của vỏ bơm, phải được thực hiện bởi các thợ hàn và quy trình hàn đã được cấp
chứng chỉ phù hợp với việc cấp chứng chỉ hàn đã thỏa thuận. Công việc sửa chữa mối
hàn được nêu trong 5.2.4.
5.4. Kiểm tra vật liệu
5.4.1. Khi cần thiết hoặc nếu
có quy định của khách hàng phải tiến hành các phép thử kiểm tra (chụp ảnh
bằng tia bức xạ, kiểm tra siêu âm, kiểm tra bằng hạt từ hoặc các chất thấm nhuộm
màu đối với các mối hàn hoặc vật
liệu) phù hợp với các thỏa thuận.
5.4.2. Nếu có quy định của
khách hàng, các hồ sơ của xử lý nhiệt và chụp ảnh tia bức xạ (được nhận diện đầy
đủ) thực hiện trong quá trình chế tạo bình thường
hoặc là một phần của quy trình sửa chữa phải được lưu giữ trong
5 năm để khách hàng có thể xem xét lại.
5.4.3. Khi cần kiểm tra bằng các
phương pháp quy định trong 5.4.1, việc chấp nhận các khuyết tật phải được thỏa thuận
giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp. Khi khuyết tật vượt quá các giới
hạn đã thỏa thuận thì chúng phải được giảm đi để đáp ứng các
tiêu chuẩn chất lượng đã thỏa thuận khi được xác định bằng cách
kiểm tra bổ sung trước
khi sửa chữa mối hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các nhiệt độ vận hành dưới - 30
°C hoặc khi có quy định của khách hàng đối với các nhiệt độ môi trường thấp,
thép phải có độ bền va đập ở nhiệt độ quy định thấp
nhất đủ để có thể đáp ứng được
độ dẻo nhỏ nhất của tiêu chuẩn có liên quan. Đối với các vật liệu và chiều dày
không được đề cập trong tiêu chuẩn có liên quan, khách hàng phải quy định các
yêu cầu trên tờ dữ liệu.
6. Kiểm tra và thử
nghiệm ở phân xưởng
6.1. Yêu cầu chung
6.1.1. Khách hàng có thể yêu
cầu bất cứ hoặc tất cả các kiểm tra và thử nghiệm sau và khi có yêu cầu thì các
kiểm tra và thử nghiệm này phải được quy định trong tờ dữ liệu (xem Phụ lục A).
Điều này ám chỉ sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp. Các kiểm tra
và thử nghiệm này
có thể được chứng kiến hoặc chứng nhận. Các tờ ghi số đọc trong kiểm tra và thử
nghiệm được chứng kiến phải có chữ ký của người kiểm tra và đại diện của nhà sản
xuất/nhà cung cấp. Đại diện của nhà sản xuất/nhà cung cấp phải cấp giấy chứng
nhận (chứng chỉ).
6.1.2. Khi quy định việc kiểm tra, người
kiểm tra của khách hàng
phải được tiếp cận nhà xưởng của nhà sản xuất/nhà cung cấp, các phương tiện,
thiết bị và dữ liệu để thực hiện có hiệu quả việc kiểm tra. Nhà sản
xuất/nhà cung cấp phải lưu giữ toàn bộ danh mục chi tiết của các kiểm tra lần
cuối và phải chuẩn bị số lượng
các bản sao được yêu cầu, bao gồm cả các đường cong thử nghiệm và dữ liệu được
chứng nhận là đúng và chính xác.
Nhà sản xuất/ cung cấp
phải hoàn thành tất cả các thử nghiệm vận hành và kiểm tra cơ khí trước khi
khách hàng tiến hành kiểm tra.
6.1.3. Các phép thử nghiệm thu tại phân xưởng không
xác định được trách nhiệm của nhà sản xuất/nhà cung cấp đối với các yêu cầu đáp
ứng hiệu suất của bơm trong các điều kiện vận hành quy định hoặc giảm nhẹ các
kiểm tra mà nhà sản xuất/nhà
cung cấp phải tiến hành.
6.2. Kiểm tra
6.2.1. Công việc kiểm tra của khách hàng sẽ được giảm
đi tới mức tối thiểu khi nhà sản xuất/nhà cung cấp được giao trách nhiệm cung cấp
người kiểm tra với toàn bộ giấy chứng nhận về vật liệu và số liệu kiểm tra, thử
nghiệm ở phân xưởng để
xác minh rằng các yêu cầu đối với đặc tính kỹ thuật và hợp đồng được đáp ứng.
6.2.2. Khi khách hàng có quy
định về kiểm tra ở phân xưởng thì không
có một bề mặt nào của các chi tiết chịu áp lực được sơn tới khi việc kiểm tra
được hoàn thành, trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4. Có thể yêu cầu các phép kiểm tra sau:
- Kiểm tra các chi tiết trước khi lắp ráp;
- Kiểm tra bên trong sau khi vận hành thử;
- Các kích thước lắp đặt;
- Đường ống phụ và các thiết bị phụ khác;
- Kiểm tra các thông tin trên tấm nhãn (xem
4.15.2).
6.3. Thử nghiệm
6.3.1. Yêu cầu chung
6.3.1.1. Khách hàng phải quy định
phạm vi tham gia của họ trong thử nghiệm, theo sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) “Thử quan sát” nghĩa là khách hàng yêu
cầu có sự thông báo về định thời gian của phép thử. Tuy nhiên phép thử (hoặc kiểm
tra) được thực hiện theo lịch và nếu khách hàng không có mặt thì nhà sản xuất/nhà cung cấp
có thể chuyển sang bước tiếp theo. Vì chỉ có một phép thử (hoặc kiểm
tra) được đưa vào
chương trình nên khách
hàng cần ở lại trong xưởng
máy lâu hơn so với phép thử chứng kiến.
6.3.1.2. Bơm trục đứng thường
được thử như một cụm lắp ráp đầy đủ.
Không chấp nhận các phép thử chỉ sử dụng
trục và bánh công tác. Trong trường hợp không thể thực hiện được phép thử với một
lắp ráp đầy đủ do chiều dài của bơm, nhà sản xuất/nhà cung cấp phải đệ
trình các quy trình thử nghiệm
khác cùng với bản đề nghị.
6.3.1.3. Khách hàng phải quy định
bất cứ các phép thử nào quy định trong các mục a) đến f) dưới đây nếu được thực
hiện trên bơm:
a) Thử thủy tĩnh như trong 6.3.3;
b) Thử hiệu suất (đặc tính) như trong
6.3.4;
c) Thử NPSH như trong 6.3.5;
d) Kiểm tra tại phân xưởng như trong 6.2;
e) Tháo dỡ, kiểm tra và lắp ráp lại các đầu
mút ống
dẫn chất lỏng sau thử vận hành nếu không cần thiết phải thỏa
mãn các yêu cầu của 6.3.4.7;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, khách hàng phải quy định các
phép thử này là thử chứng kiến hoặc thử quan sát.
6.3.2. Thử nghiệm vật liệu
Phải sẵn có các giấy chứng nhận thử
nghiệm sau nếu có yêu cầu của khách hàng trong thư hỏi đặt hàng hoặc đơn đặt
hàng:
a) Thành phần hóa học: theo đặc tính kỹ thuật
tiêu chuẩn của nhà sản xuất/nhà cung cấp hoặc mẫu thử của mỗi mẻ nấu;
b) Cơ tính: theo đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn của
nhà sản xuất/nhà cung cấp hoặc mẫu thử
của mỗi mẻ nấu và xử lý
nhiệt;
c) Khả năng cảm nhận sự ăn mòn giữa các hạt,
nếu thích hợp;
d) Thử không phá hủy, ví dụ, thử rò rỉ,
thử siêu âm, phương pháp thẩm thấu nhuộm màu, hạt từ, phương pháp
chụp ảnh tia bức xạ, phương pháp nhận dạng quang phổ.
6.3.3. Thử thủy tĩnh
6.3.3.1. Mỗi vỏ bơm chịu áp lực
(như đã chỉ định trong 3.3.1) phải được thử thủy tĩnh với nước sạch ở nhiệt độ môi
trường xung quanh (tối thiểu là 15 °C đối với thép cacbon) theo các chuẩn được
quy định trong các mục a) đến c) dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các bơm có hai vỏ (vỏ kép), các
bơm nhiều cấp nằm ngang và các bơm có kết cấu đặc biệt khác đã được khách hàng
chấp thuận có thể được thử từng đoạn ở áp suất hút thích hợp;
c) Thiết bị phụ bao gồm đường ống tiếp xúc
với chất lỏng được bơm
phải được thử ở áp suất tối
thiểu là bằng 1,5 lần áp suất làm việc lớn nhất cho phép.
Khi một chi tiết được thử vận hành ở nhiệt độ tại
đó độ bền của vật liệu sẽ thấp hơn độ bền của vật liệu này ở nhiệt độ
phòng, áp suất thử thủy tĩnh phải bằng 1,5 lần áp suất lớn nhất cho phép của vỏ
bơm ở nhiệt độ
phòng, trừ khi phép thử thủy tĩnh được thực hiện ở nhiệt độ nâng cao. Tờ
dữ liệu phải liệt kê áp suất thử thủy
tĩnh thực tế.
6.3.3.2. Các đường dẫn làm mát
và áo bọc làm mát đối với các ổ trục, cụm vòng bít, gối đỡ ổ, bộ phận làm
mát dầu v.v... phải được thử ở áp suất thử bằng 1,5 lần áp suất làm việc lớn nhất cho
phép nhưng tối thiểu phải bằng 3 bar.
6.3.3.3. Các phép thử phải được
duy trì trong khoảng thời gian đủ để cho phép kiểm tra đầy đủ các bộ phận chịu áp
lực. Phép thử thủy tĩnh được xem là đáp ứng yêu cầu khi không quan sát thấy sự thấm hoặc rò
gỉ của vỏ bơm
hoặc mối nối của vỏ bơm trong thời gian tối thiểu là 30 min. Các vỏ bơm lớn và nặng
có thể cần đến thời gian thử dài hơn theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản
xuất/nhà cung cấp. Chấp nhận sự thấm qua các tấm chắn bên trong cần cho thử nghiệm
các vỏ bơm phân đoạn và sự vận hành bơm thử để duy trì áp suất.
6.3.3.4. Nếu quy định bất cứ
phép thử thủy tĩnh nào của bơm đã được lắp ráp hoàn chỉnh, phải tránh sự quá tải
của các phụ tùng như nắp cụm vòng bít, vòng bít cơ khí v.v... (xem 4.13.3.5).
6.3.4. Thử đặc tính
6.3.4.1. Trừ khi có quy định
khác, nhà sản xuất/nhà cung cấp phải vận hành bơm ở phân xưởng trong một
khoảng thời gian đủ để thu được ít nhất là năm điểm của toàn bộ dữ liệu thử bao
gồm cột áp, lưu lượng và công suất. Năm điểm dữ liệu này được khách hàng và nhà
sản xuất/nhà cung cấp thỏa thuận nhưng thường sẽ được dừng lại với lưu lượng ổn
định liên tục nhỏ nhất, điểm
giữa các lưu lượng nhỏ nhất và lưu lượng định mức và 110 % lưu lượng định mức.
6.3.4.2. Các phương pháp chuyển đổi đối với các chất
lỏng thử khác với nước lạnh sạch và đối với các điều kiện vận hành (ví dụ, đối
với áp suất đầu vào cao) phải được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà
cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4.4. Bơm phải được thử với
tất cả các vòng bít
đã được lắp đặt khi các vòng bít này và các chi tiết cấu thành của chúng thích hợp với nước.
Bơm dùng cho vận chuyển dầu có lắp
vòng bít kép hoặc các vòng bít được lắp cặp đôi trước sau phải có một chất lỏng
làm sạch dầu
hyđrôcacbon khỏi vòng bít hoặc nước sạch được cung cấp vào giữa hai
vòng bít.
6.3.4.5. Trong quá trình thử ở phân xưởng,
bơm phải vận hành với các ổ trục không bị đốt nóng quá mức hoặc có biểu hiện khác về
sự vận hành không thuận lợi như tiếng ồn do khí xâm thực.
6.3.4.6. Nếu cần thiết phải
tháo dỡ bất cứ bơm nào sau phép thử ở phân xưởng cho mục đích duy nhất là gia công bánh
công tác để đáp ứng các
dung sai của độ chênh áp
thì sẽ không yêu cầu phải thử lại trừ khi độ giảm áp vượt quá 8 % đối với các
bơm có số kiểu K ≤ 1,5 (Về định nghĩa của K, xem ISO 9906:1999).
Đường kính của bánh công tác trong
quá trình thử ở phân xưởng cùng với
đường kính cuối cùng của bánh công tác phải được ghi vào tờ giấy vẽ đường cong
thử nghiệm ở phân xưởng đã được chứng
nhận chỉ ra đặc tính vận hành trong quá trình thử và các đặc
trưng tính toán sau
khi đường kính của bánh công tác đã được giảm đi.
6.3.4.7. Nếu sự tháo lắp là cần
thiết do một số sửa chữa khác như để nâng cao hiệu suất, chiều cao hút dương
khi làm việc (NPSH) hoặc sự vận hành cơ khí thì không chấp nhận phép
thử ban đầu và phải tiến hành phép thử ở phân xưởng lần cuối sau khi
đã thực hiện việc sửa chữa này.
6.3.4.8. Các phép thử vận hành thủy
lực phải phù hợp với ISO 9906:1999.
6.3.4.9. Nếu được quy định
trong đơn đặt hàng thì phải kiểm tra các điều kiện bổ sung sau trong các phép
thử vận hành: rung (xem 4.3.2), nhiệt độ ổ trục, rò gỉ ở vòng bít.
6.3.4.10. Nếu có yêu cầu thử tiếng
ồn, phải thực hiện phép thử tiếng ồn không khí phát ra từ bơm phù hợp với ISO
3744 và ISO 3746 hoặc theo thỏa thuận của khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp.
6.3.5. Thử chiều cao hút
dương khi làm việc (NPSH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5.2. Nên ưu tiên thử nghiệm
theo vòng khép kín. Có thể tiến hành thử nghiệm chiều cao hút dương khi làm việc
(NPSH) bằng cách tiết lưu van hút hoặc sử dụng giếng nạp có chiều sâu thay đổi khi có sự
thỏa thuận giữa các bên có liên quan.
6.3.5.3. Thử chiều cao hút dương khi
làm việc (NPSH) phải phù hợp với
ISO 9906:1999.
6.4. Kiểm tra lần cuối
Phải thực hiện việc kiểm tra lần cuối
để xác minh sự chính xác và đầy đủ của phạm vi cung cấp của bơm theo đơn đặt hàng,
bao gồm cả ký hiệu bộ phận, chi tiết, sơn, bảo quản và lập tài liệu.
7. Chuẩn bị gửi hàng
đi
7.1. Yêu cầu chung
7.1.1. Phải chuẩn bị việc chở hàng bằng tàu thủy
sau khi đã hoàn thành toàn bộ thử nghiệm và kiểm tra thiết bị và thiết bị đã được
khách hàng chấp thuận.
7.1.2. Bơm có ba hoặc nhiều bậc phải được tháo ra
sau kiểm tra và thử nghiệm vận hành ở phân xưởng và tất cả các chi tiết bên trong phải được
phủ bằng một lớp bảo
vệ chống gỉ thích hợp
trước khi lắp nếu không được chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn. Bơm có một hoặc hai
bậc không cần phải được tháo ra sau thử vận hành ở phân xưởng với điều
kiện là bơm, bao gồm cả cụm bít, phải được thải hết chất lỏng và được làm khô
và tất cả các chi tiết bên trong phải được phủ bằng một lớp bảo vệ chống gỉ thích hợp. Tất
cả các bơm vận chuyển bằng tàu thủy
phải được lắp ráp hoàn toàn, trừ khi kích thước hoặc hình dạng khiến cho không
thể thực hiện được yêu cầu này; trong những trường hợp này, nhà sản xuất/nhà
cung cấp phải cung cấp đủ thông tin về lắp ráp.
7.1.3. Thiết bị phải được chuẩn bị thích hợp cho loại
vận chuyển bằng tàu thủy đã quy định. Việc chuẩn bị phải bảo đảm cho thiết bị
thích hợp với bảo quản ở ngoài trời
trong thời gian sáu tháng tính từ thời gian chuyên chở hàng bằng tàu thủy mà
không phải tháo thiết bị ra trước khi vận hành, ngoại trừ việc kiểm tra các ổ
trục và vòng bít. Nếu có dự định bảo quản trong thời gian dài hơn, khách hàng sẽ
trao đổi ý kiến với nhà sản xuất/nhà cung cấp về các thủ tục cần tuân theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có thỏa thuận nào khác:
a) Các vòng bít mềm được chuyên chở bằng
tàu thủy ở dạng tách rời
để lắp ráp tại hiện trường. Trong trường hợp này phải gắn chắc chắn vào bơm một
thẻ cảnh báo rằng cụm vòng bít chưa được bao gói;
b) Các vòng bít cơ khí và các nắp (tấm)
chắn mặt nút phải được lắp đặt trong bơm trước khi xếp hàng xuống tàu và phải sạch,
được bôi trơn nếu cần thiết và sẵn sàng cho làm việc ngay từ đầu.
7.3. Chuẩn bị cho vận chuyển và bảo quản
7.3.1. Tất cả các chi tiết bên trong được làm từ vật liệu
không chịu được ăn mòn, bởi môi trường
phải được thải hết chất lỏng và được xử lý bằng chất không gỉ có lượng nước choán trước
khi xếp hàng xuống tầu.
7.3.2. Tất cả các bề mặt bên ngoài chịu tác động ăn
mòn của khí quyển trừ các bề mặt được gia công cơ, phải có một lớp phủ sơn tiêu
chuẩn của nhà sản
xuất/nhà cung cấp hoặc được phủ theo quy định. Đối với các bề
mặt không nhìn thấy được của bơm trục đứng bị nhúng chìm hoặc không
bị nhúng chìm trong chất
lỏng thì phương pháp bảo vệ
các bề mặt này phải được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà
cung cấp.
7.3.3. Tất cả các bề mặt bên ngoài được gia công cơ phải được
phủ bằng chất chống gỉ thích hợp.
7.3.4. Các ổ trục và thân ổ trục phải được bảo vệ bằng
dầu bảo quản dầu thích hợp với dầu bôi trơn. Phải có một thẻ được gắn chắc
chắn vào bơm cảnh báo rằng
các thân ổ trục được
bôi trơn bằng dầu phải
được đổ đầy dầu tới một mức thích hợp trước khi khởi động bơm.
7.3.5. Thông tin về chất bảo quản và tẩy bỏ chất bảo quản phải
được gắn chắc chắn vào bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Kẹp chặt các chi tiết
quay khi vận chuyển
Để tránh hư hỏng các ổ trục
do rung trong quá trình vận chuyển, các chi tiết quay nên được kẹp chặt theo
cách được yêu cầu, quãng đường vận chuyển, khối lượng
của rôto và kết cấu của ổ trục. Trong các trường hợp này phải gắn chắc chắn vào
bơm một thẻ cảnh báo.
7.5. Lỗ
Tất cả các lỗ đến khoang chịu áp lực
phải có các tấm chắn chịu được thời tiết, có đủ khả năng chịu được
hư hỏng bất ngờ (xem 4.5.3). Các tấm chắn cho vỏ bọc không được giữ
áp lực.
7.6. Đường ống và thiết bị phụ
Phải tiến hành mọi sự phòng ngừa để bảo
đảm rằng đường ống nhỏ và thiết bị
phụ được bảo vệ tránh hư hỏng trong quá trình vận chuyển bằng tầu thủy và bảo quản.
7.7. Nhận dạng
Bơm và tất cả các bộ phận được cung cấp
ở dạng tháo rời
khỏi bơm phải được ghi dấu rõ ràng và bền vững bằng số ký hiệu quy định.
7.8. Hướng dẫn lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Trách nhiệm
8.1. Nhà sản xuất/nhà cung
cấp các bộ phận,
chi tiết của thiết bị chịu trách nhiệm về thiết kế, chất lượng và cung cấp các
vật liệu không có khuyết tật.
8.2. Nhà sản xuất/nhà cung cấp thiết bị chịu trách nhiệm
về tính năng
làm việc thỏa đáng của thiết bị ở tất cả các điều kiện
vận hành được quy định trong tờ dữ liệu.
8.3. Khách hàng có trách nhiệm xác định đúng các điều
kiện vận hành trong tờ dữ liệu.
8.4. Khách hàng chịu trách nhiệm bảo quản, lắp đặt,
vận hành và bảo dưỡng thiết bị.
Phụ lục A
(Quy định)
Bơm ly tâm - Tờ dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khách hàng để tìm hiểu, đặt hàng và ký kết hợp
đồng; và
- Nhà sản xuất/nhà cung cấp để bỏ thầu và chế
tạo.
Đặc tính kỹ thuật của các bộ phận phù
hợp với tiêu chuẩn này.
Để mở rộng hơn không gian cho viết hoặc đánh máy,
tờ dữ liệu có thể được mở rộng và tách
ra thành hai trang nhưng việc đánh số đường trong mỗi trường hợp phải
phù hợp với tờ dữ liệu tiêu chuẩn.
Hướng dẫn để điền vào tờ dữ liệu:
- Thông tin yêu cầu phải được chỉ ra bằng dấu gạch
chéo (x) trong cột thích hợp;
-
Các hàng đã đánh dấu được khách hàng điền vào
để hỏi đặt hàng;
- Các cột để trống có thể được dùng để chỉ ra thông tin
yêu cầu và
cũng dùng cho các dấu xem xét lại chỉ ra thông tin
đã được đưa vào hoặc được xem xét lại;
- Để dễ dàng cho việc truyền đạt thông tin trong
một hàng và vị trí của cột định dùng, cần sử dụng chú dẫn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giải thích chi tiết hơn về các thuật
ngữ riêng được cho dưới đây trong chừng mực mà các thuật ngữ này không được hiểu
theo nghĩa thông thường.
Đường
Thuật ngữ
Giải thích
1/1
2/1
Nhà máy
Loại nhà máy, vị trí, vận hành,
đặc điểm về xây dựng hoặc
các đặc điểm
khác.
1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế độ vận hành, ví dụ
Bơm cấp nước cho nồi hơi;
Bơm nước thải;
Bơm nước chữa cháy;
Bơm tuần hoàn;
Bơm nước chảy ngược (dòng ngược)
v.v...
2/2
Cấp đặc tính kỹ thuật
Ví dụ, TCVN 8531:2010 (ISO 9905)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ dẫn động
Nên dẫn động không trực tiếp, thông
tin được cho trong "chú thích”
4/2
5/1
Khách hàng
Tên công ty
6/1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5/2
6/2
Nhà sản xuất/nhà cung cấp
Tên công ty
7
Điều kiện hiện trường
Ví dụ, lắp đặt ngoài trời, trong nhà,
các điều kiện môi trường khác
8/1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu chính xác của lưu chất.
Khi chất lỏng là một hỗn hợp, nên có giải thích trong “chú thích"
8/3
NPSH sử dụng được ở lưu lượng định mức/
danh nghĩa
Khi quy định NPSH có thể sử dụng được,
cần tính đến các
điều kiện vận
hành không bình thường
9/1
Hàm lượng chất rắn
Các thành phần chất rắn trong chất lỏng với cỡ hạt,
khối lượng tính theo phần trăm của chất lỏng, đặc điểm của hạt (tròn,
hình khối, hình chữ nhật) và mật độ chất rắn (Kg/dm3) và các tính
chất riêng khác (ví dụ, khuynh
hướng kết tụ) được cho trong “chú thích".
10/1
Ăn mòn bởi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12/2
Áp suất áp kế ở đầu vào, lớn nhất
Áp suất lớn nhất ở đầu vào trong quá trình
vận hành, ví dụ, bởi sự thay đổi mức, các áp suất của hệ thống v.v…
13/3
Công suất đầu vào lớn nhất của bơm tại
đường kính danh định của bánh công tác
Yêu cầu về công suất lớn nhất của
bơm tại đường kính danh định của bánh công tác, mật độ, độ nhớt và tốc
độ quy định.
14/3
Công suất đầu vào lớn nhất của
bơm tại đường kính lớn nhất của bánh công tác
Yêu cầu về công suất lớn nhất của
bơm tại đường kính lớn nhất của bánh công tác, mật độ, độ nhớt và tốc
độ quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất đầu ra định mức của bộ dẫn động
Được quy định bằng cách xem xét
a) Chế độ và phương pháp vận hành;
b) Vị trí của điểm vận hành
trong đồ thị đường đặc
tính;
c) Tổn thất do ma sát tại vòng bít kín
trục;
d) Lưu lượng tuần hoàn đối với vòng bít
cơ khí;
e) Tính chất của môi trường (chất rắn, mật
độ, độ nhớt)
16/1
Mối nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16/2
Cột áp định mức/ đường cong lớn nhất
Cột áp lớn nhất tại đường kính bánh
công tác được lắp đặt
20/2
Giảm lực đẩy bằng
Ví dụ, ổ trục chặn, đĩa/
tang cân bằng, lỗ cân bằng, bánh
công tác đối diện
21/2
Ổ đỡ, kiểu cỡ kích thước
Được tính đến các khe hở bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổ chặn, kiểu cỡ kích thước
Được tính đến các khe hở bên trong
23/2
Bôi trơn
Cung cấp chất bôi trơn
Loại chất bôi trơn,
ví dụ, dầu, dầu có áp lực,
mỡ v.v...
Ví dụ, bơm dầu, bơm mỡ, bộ kiểm tra mức dầu,
bầu mỡ, kính kiểm tra que thăm dầu v.v...
24/1
Kiểu bánh công tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24/2
Bố trí vòng bít kín trục
Sử dụng ký hiệu thích hợp theo Phụ lục
F
26/2
Vòng bít kín trục
Đối với vòng bít cơ khí
- Kiểu: Cân bằng (B)
Không được cân bằng (U)
Hộp xếp (Z)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cụm vòng bít
- Kích thước: Đường kính của khoang vòng
bít theo ISO 3069
26/3
Áp suất thiết kế
Liên quan đến thiết bị phụ (đường ống, bộ
làm mát v.v...)
27/3
Áp suất thử
Liên quan đến thiết bị phụ (đường ống, bộ
làm mát, v.v…)
33/1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ, giá đỡ tâm trục, giá đỡ đế thân bơm,
giá đỡ ổ trục
34/1
Vỏ tháo được
Hướng kính, trục, liên quan đến trục
35/3 đến 36/3
Bộ dẫn động
Để có thông tin chi tiết hơn, sử dụng các tờ
dữ liệu riêng hoặc chỗ trống dưới “chú thích”
44/2 đến 49/2
Các bộ phận của vòng bít cơ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46/2 đến 47/2
Vòng bít cơ khí
Ví dụ, các vòng chữ O
50 đến 52
Các phép thử
Công ty hoặc cơ quan có thẩm quyền thực
hiện các phép thử khác nhau,
ví dụ, nhà sản
xuất/nhà cung cấp
và các tiêu chuẩn áp dụng (51), và tên của người có thẩm quyền đối
với phép thử chứng kiến (52)
Phụ lục B
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Yêu cầu chung
Các lực và momen tác dụng trên các mặt
bích của bơm do các tải trọng của ống
có thể gây ra độ không đồng trục giữa trục bơm và trục của bộ dẫn động, biến dạng
và sự quá ứng suất của vỏ bơm hoặc sự quá ứng suất của các bulông kẹp chặt giữa
bơm và tấm đế.
Phụ lục này cung cấp cho nhà sản xuất/nhà
cung cấp, người thầu lắp đặt và người sử dụng bơm một phương pháp đơn giản để kiểm tra
bảo đảm rằng các tải trọng được truyền cho bơm bởi đường ống vẫn
nằm trong giới hạn chấp nhận được. Phương pháp này được thực hiện bằng cách so
sánh;
- các tải trọng (các lực và momen) do người thiết
kế đường ống tính toán
với
- các giá trị lớn nhất cho phép trên các mặt
bích như đã cho trong Phụ lục này đối với các họ bơm khác nhau, là một hàm số của cỡ
kích thước của chúng và các điều kiện lắp đặt.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này là một phần
của kết quả nghiên cứu và thử nghiệm do EUROPUMP (Ủy ban Châu Âu của các nhà sản
xuất bơm) thực hiện cùng với sự trợ giúp của các chuyên gia về đường ống. ISO sẽ
chuẩn bị một Báo cáo kỹ thuật chi tiết hơn về vấn đề này.
Bảng B.1 - Đặc
tính của họ bơm trục ngang
Số của họ
và số cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn về
kỹ thuật
Vật liệu
Áp suất làm
việc cho phép bar
Nhiệt độ
làm việc cho phép
°C
Mặt bích
DNmax
1
1 và 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
430
350
Thép đúc
2
1 và 2

55
430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép đúc
3
1 và 2

55
430
400
Thép đúc
4A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

25
110
150
Gang đúc
4B Nhiều
40
175
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5A
1 và 2

20
110
600
Gang đúc
5B
1 và 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
450
Thép đúc
6
2

120
175
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7A
3 đến 5

150
175
350
Thép đúc
7B
6 đến 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 đến 15
Bảng B.2 - Đặc
tính của họ bơm trục đứng
Số của họ
Hình vẽ chung
Giới hạn về kỹ thuật
Vật liệu
Áp suất làm việc
cho phép bar
Nhiệt độ làm việc
cho phép oC
Mặt bích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10A1)2)

Ống hút đặt chìm
20
60
50 tới 600
Gang đúc
10B1)2)
Thép đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20
60
500 tới 600
Gang đúc
11B1)
Thép đúc
12A1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0 tới 110
40 tới 350
Gang đúc
12B1)
55
-45 tới 250
Thép đúc
13A1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0 tới 110
40 tới 350
Gang đúc
13B1)
55
-45 tới 250
Thép đúc
14A1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0 tới 110
40 tới 350
Gang đúc
14B1)
55
-45 tới 250
Thép đúc
15A1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0 tới 100
40 tới 350
Gang đúc
15B1)
55
-45 tới 250
Thép đúc
16A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
110
40 tới 150
Gang đúc
16B
250
40 tới 200
Thép đúc
17A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30
110
40 tới 150
Gang đúc
17B
250
40 tới 200
Thép đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2) Đối với
các họ 10 A và 10 B, các giá trị đã cho đối với các lực và mômen dựa trên giả
thiết rằng khuỷu ống xả được
chế tạo nguyên khối với chân đế của bộ dẫn động được dùng làm để đỡ của toàn bộ
thiết bị bơm. Trong trường hợp kết cấu của bộ phận này (hai hoặc nhiều chi tiết)
tách biệt nhau thì các giá trị được chỉ dẫn trong Bảng B.5 phải được chia
cho 2.
CHÚ THÍCH: Các chi tiết
được chế tạo từ thép hàn có thể được đồng hóa với thép đúc trong chừng
mực mà các tải trong chừng mực mà
các tải trọng có liên quan cho phép với điều kiện là chúng có kết cấu cứng vững với chiều
dày thành tương đương với nhau.
Bảng B.3 - Giá trị cơ sở của lực và
mômen đối với bơm trục ngang và bơm trục đứng

Đường kính 1)
DN
Lực (daN)
Mômen
(daN.m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fz
Fx
SF
My
Mz
Mx
SM
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
110
195
90
105
130
190
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165
150
260
100
115
140
205
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
225
395
115
130
160
235
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
335
300
525
125
145
175
260
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
450
785
175
205
250
365
Bơm trục ngang
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
670
600
1 045
230
265
325
480
Ống nối trên đỉnh
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
835
745
1 305
315
365
445
655
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000
895
1 565
430
495
605
890
Trục z
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 165
1 045
1 825
550
635
775
1 140
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 330
1 195
2 085
690
795
970
1 430
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 495
1 345
2 345
850
980
1 195
1 760
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 660
1 495
2 605
1 025
1 180
1 445
2 130
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 825
1 645
2 865
1 220
1 405
1 710
2 530
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 990
1 795
3 125
1 440
1 660
2 020
2 990
Bơm trục ngang
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
110
195
90
105
130
190
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
150
260
100
115
140
205
Ống nối bên
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205
225
395
115
130
160
235
Trục y
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
270
300
525
125
145
175
260
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
405
450
785
175
205
250
365
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
540
600
1045
230
265
325
480
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
675
745
1305
315
365
445
655
Bơm trục đứng
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
805
895
1565
430
495
605
890
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
940
1 045
1 825
550
635
775
1 140
Ống nối bên vuông góc với trục
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 075
1 195
2 085
690
795
970
1 430
450
1 495
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 345
2 345
850
980
1 195
1 760
500
1 660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 495
2 605
1 025
1 180
1 445
2 130
Trục y
550
1 825
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 645
2 865
1 220
1 405
1 710
2 530
600
1 990
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 795
3 125
1 440
1 660
2 020
2 990
40
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
195
90
105
130
190
50
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165
260
100
115
140
205
80
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
395
115
130
160
235
100
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
335
525
125
145
175
260
Bơm trục ngang
150
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
785
175
205
250
365
200
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
670
1 045
230
265
325
480
Ống nối đầu mút
250
745
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
835
1 305
315
365
445
655
Trục x
300
895
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000
1 565
430
495
605
890
350
1 045
940
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 825
550
635
775
1 140
400
1 195
1 075
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 085
690
795
970
1 430
450
1 345
1 210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 345
850
980
1 195
1 760
500
1 495
1 345
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 605
1 025
1 180
1 445
2 130
550
1 645
1 480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 865
1 220
1 405
1 710
2 530
600
1 795
1 615
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 125
1 440
1 660
2 020
2 990
1) Đối với DN vượt quá 600, các giá
trị của lực và mômen theo sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà
cung cấp
B.3.3 Trong trường hợp kết
cấu không thuận lợi nhất, độ dịch chuyển của đầu mút trục lớn nhất sẽ là 0,15 mm đối với
mỗi họ bơm.
B.3.4 Các giá trị cơ sở được nêu
trong Bảng B.3 cần được nhân với một hệ số tương ứng cho trong Bảng B.4 hoặc Bảng
B.5 đối với họ của các bơm có liên quan.
B.3.5 Các giá trị cho
trong Bảng B.3 và Bảng B.5 có hiệu lực đối với các vật liệu quy định trong Bảng
B.1. Đối với các vật liệu khác, chúng phải được hiệu chỉnh một cách tương xứng
theo tỷ số giữa các môđun đàn hồi của các vật liệu này ở nhiệt độ thích hợp
(xem B.4.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.4 - Hệ
số đối với giá trị thực tế của bơm trục ngang
Họ bơm
No
Hệ số của lực
Hệ số của
mômen
1
0,85
My, Mz,
Mx (-500 N.m) x 1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
My, Mz,
Mx (-500 N.m) x 1
3
1
1
4A
0,30
SM (-500 N.m) x 0,35
4B
0,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5A
0,40
0,30
5B
1
1
6
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
7B
1
0,75
7C
1
0,50
Bảng B.5 - Hệ
số đối với giá trị thực tế của bơm trục đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
No
Hệ số của lực
Hệ số của
momen
10A1)
0,3
0,3
10B1)
0,6
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,1
11B
0,2
0,2
12A
0,375
My, Mz,
Mx (-500 N.m) x 0,5
12B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
My, Mz,
Mx (-500 N.m) x 1
13A
0,262
My, Mz,
Mx (-500 N.m) x 0,35
13B
0,525
My, Mz,
Mx (-500 N.m) x 0,7
14A
0,375
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14B
0,75
My, Mz,
Mx (-500 N.m) x 1
15A
0,262
My, Mz,
Mx (-500 N.m) x 0,35
15B
0,525
My, Mz,
Mx (-500 N.m) x 0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,5
16B
1
1
17A
0,375
My, Mz,
Mx (-500 N.m) x 0,5
17B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
My, Mz,
Mx (-500 N.m) x 1
1) Các hệ số được cho đối với áp suất
làm việc lớn nhất 20 bar. Đối với nhiều áp suất thấp hơn đòi hỏi phải có kết
cấu nhẹ thì các hệ số phải được giảm đi theo tỷ lệ thuận với áp suất với một
giới hạn nhỏ nhất là 0,2.
Đây là trường hợp của các bơm có tốc độ riêng rất cao (ví dụ, bơm kiểu
cánh quạt).
B.4 Các khả năng bổ sung
B.4.1 Yêu cầu chung
Giá trị cơ sở được cho đối
với bơm có cấu trúc tiêu chuẩn và dùng cho công việc phục vụ thông thường. Nếu
có yêu cầu của việc lắp đặt đường ống thì có thể cung cấp cho người sử dụng các giá trị cơ sở tăng lên để
dễ dàng cho việc thiết kế và cấu trúc đường ống.
B.4.1.1 Bơm trục ngang
Hai loại khả năng được xem xét đối với
các bơm trục ngang là:
a) Các tấm đế được gia cường, đây là
trách nhiệm của nhà sản xuất/nhà cung cấp;
b) Điều chỉnh lắp đặt, đây là
trách nhiệm của người sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chất tải sơ bộ.
B.4.1.2 Bơm trục đứng
Đối với các bơm trục đứng, chỉ có các
họ 12B, 14 B, 15 B, 16 B và 17 B có thể tận dụng được các khả năng bổ sung này. Các khả
năng sau được loại trừ:
- Dừng bơm có hoặc không điều chỉnh lại độ đồng
trục (thẳng hàng).
- Các tấm để được gia cường hoặc được trám vữa;
Chỉ áp dụng các khả năng sau:
- Chất tải sơ bộ cho đường ống;
- Sử dụng công thức gia trọng hoặc bù (hiệu chỉnh);
- Kết hợp của hai khả năng trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu áp dụng các khả năng bổ sung này,
nên có sự thỏa thuận trước giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà
cung cấp.
B.4.2 Công thức gia trọng hoặc bù
Khi các tải trọng tác dụng không đạt được
các giá trị lớn nhất cho phép thì một trong các tải trọng này có thể vượt qua
giới hạn bình thường với điều kiện là thỏa mãn các điều kiện bổ sung sau:
- Bất cứ thành phần nào của một lực hoặc một
momen phải được giới hạn tới 1,4 lần giá trị lớn nhất cho phép;
- Các lực và momen thực tế tác dụng trên mỗi mặt
bích được điều chỉnh bởi công thức
sau:

≤ 2
Trong đó: Tổng các tải trọng S |F| và S |M| là các tổng số học cho
mỗi mặt bích (vào và ra) cho cả hai giá trị tính toán và lớn nhất cho phép mà
không tính đến dấu đại số của chúng tại mức của bơm (mặt bích vào + mặt bích
ra).
B.4.3 Ảnh hưởng của vật liệu
và nhiệt độ
Khi không có chỉ thị của đồng hồ đo, tất
cả các giá trị của lực và mômen được cho đối với vật liệu cơ bản của họ bơm như
đã chỉ ra trong Bảng B.1 và Bảng B.2 và đối với nhiệt độ lớn nhất là 100 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
E20,b là mođun đàn hồi của
vật liệu cơ bản ở 20 °C;
Et.m là mođun đàn hồi của vật
liệu được cho ở nhiệt độ bơm t.
B.5 Trách nhiệm của nhà sản xuất/nhà
cung cấp và khách hàng
Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải chỉ ra cho
khách hàng họ bơm mà bơm được đề nghị trực thuộc.
Hai bên phải thỏa thuận về kiểu tấm đế
được sử dụng (tiêu chuẩn, được gia cường, được đổ bê tông với
móng).
Khách hàng (hoặc người thầu lắp ráp,
tư vấn kỹ thuật v.v....) phải tính toán các tải trọng tác dụng vào bơm tại các
mặt bích, được xem là cố định trong tất cả các điều kiện (nóng, lạnh, dừng máy,
chịu áp
lực)
Khách hàng phải xác minh chắc chắn rằng
các giá trị của các tải trọng này không vượt quá các giới hạn đã cho trong bảng
thích hợp với bơm được lựa chọn. Nếu xảy ra sự vượt quá giới hạn của các tải trọng
thì đường ống phải
được sửa đổi để giảm các tải trọng này hoặc lựa chọn kiểu bơm khác có khả năng
chịu được các tải trọng cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.1 Bơm không phải
là một thành phần tĩnh của một hệ thống đường ống, nhưng là một máy chính xác gồm
có một bộ phận động vận hành ở tốc độ cao với khe hở nhỏ nhất và có các chi tiết bít kín chính xác cao
như các vòng bít cơ khí. Do đó, điều quan trọng là phải duy trì được hoạt động
của bơm trong các giới hạn lớn nhất mà đặc tính kỹ thuật này cho phép.
B.6.2 Đặc tính kỹ
thuật này do nhà sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng cùng nhau đặt ra và thỏa thuận
cùng nhau vì lợi ích cao nhất của các bên, vạch ra các yêu cầu sau:
a) Độ đồng trục (thẳng hàng) ban đầu của
bơm - bộ dẫn động khớp nối trục phải được chế tạo rất cẩn thận (trong
phạm vi 5/100 đến 7/100 trên khí cụ đo có mặt số) và được kiểm tra định kỳ theo
hướng dẫn của nhà sản xuất bơm hoặc khớp nối trục;
b) Khớp nối trục với một chi tiết đệm có
hai điểm nối khớp bản lề luôn được ưu tiên sử dụng, đặc biệt đối với một bơm lớn
và/ hoặc hệ thống
chất lỏng ở nhiệt độ vượt quá 250 °C.
c) Trong quá trình lắp ráp ban đầu, các mối
nối ống phải được lắp ráp chính xác theo các quy tắc và tôn trọng hướng dẫn của
nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm hoặc người thiết kế hệ thống đường ống. Nên thực
hiện việc kiểm tra mỗi khi có khả năng tháo dỡ một phần hoặc toàn bộ một bơm;
d) Theo kiểu bơm và nhiệt độ trong quá
trình phục vụ, trong một số trường hợp độ đồng trục (thẳng hàng) ban đầu của khớp
nối trục phải được thực hiện ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường.
Nhà sản xuất/nhà cung cấp và người sử
dụng sẽ phải xác định rất chính xác các điều kiện lắp ráp và độ đồng trục (thẳng
hàng) của khớp nối trục
nếu giải pháp này được lựa chọn.
B.6.3 Các bơm trục
đứng khác với kiểu nguyên khối
theo trục, có đặc điểm đặc biệt là trục truyền động chung dài có nhiều ổ
trục vận hành các ổ trục có ống lót được bố trí cách đều nhau và thường được bôi
trơn bằng chất lỏng được bơm. Sự
vận hành êm của bộ phận quay thường phụ thuộc vào độ đồng trục (thẳng hàng)
chính xác. Yêu cầu này chỉ có thể được bảo đảm nếu các phản lực liên kết tác dụng
vào các mặt bích của bơm không gây ra độ cong vênh lớn hơn độ cong vênh của nhà sản xuất/nhà cung cấp cho
phép.
Vì vậy xét về mặt thiết kế các bơm trục đứng và
sự nhạy cảm của chúng đối với sai lệch độ đồng trục (thẳng hàng), quy tắc hiện
nay giới hạn các lực và mômen trên các
mặt bích của các
bơm này tới các giá trị thấp hơn các giá trị cho phép trên các bơm trục ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phản lực liên kết quá mức trên các mặt
bích, ngoài việc làm ảnh hưởng đến sự vận hành chính xác và/ hoặc độ tin cậy,
thường làm tăng;
- Mức rung lớn hơn mức rung bình thường;
- Khó khăn cho quay rô to bằng tay ở trạng thái đứng
yên (ở nhiệt độ vận
hành khi khối lượng của rôto cho phép quay bằng tay).
Phụ
lục C
(Quy định)
Thư hỏi đặt hàng, đề nghị, đơn đặt hàng
C.1 Thư hỏi đặt hàng
Thư hỏi đặt hàng bao gồm tờ dữ liệu với
các thông tin kỹ thuật được chỉ dẫn bằng
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản đề nghị phải bao gồm các
thông tin kỹ thuật sau:
- Tờ dữ liệu có đầy đủ các thông tin được chỉ dẫn
bằng "X";
- Bản vẽ biên hình sơ bộ;
- Bản vẽ mặt cắt ngang điển hình;
- Đường đặc tính.
C.3 Đơn đặt hàng
Đơn đặt hàng phải bao gồm các thông
tin kỹ thuật sau:
- Tờ dữ liệu có đầy đủ thông tin;
- Tài liệu theo
yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(Quy định)
Tài liệu sau đơn đặt hàng
D.1 Phải cung cấp
cho khách hàng số lượng đã thỏa thuận của các bản tài liệu đã được chứng
nhận sau tại thời điểm thỏa thuận.
Phải thỏa thuận bất cứ phương thức hoặc
dạng tài liệu đặc biệt
nào.
D.2 Thông thường tài liệu gồm có
- Tờ dữ liệu;
- Bản vẽ biên hình có kích thước;
- Sách hướng dẫn bao gồm thông tin về lắp đặt,
chuẩn bị cho lần khởi động đầu
tiên,
vận
hành,
dừng máy, bảo dưỡng
(kiểm tra, bảo
dưỡng
và sửa chữa) bao gồm các bản vẽ mặt cắt ngang với danh mục các chi
tiết, các dung sai cho vận hành v.v...và nếu cần thiết là hướng dẫn đặc
biệt về các
điều
kiện vận hành riêng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Danh mục các chi tiết dự phòng.
D.3 Tài liệu phải được nhận dạng
rõ ràng bởi:
- Số điều khoản;
- Số của đơn đặt hàng của khách hàng;
- Số của nhà sản xuất/nhà cung cấp cho đơn đặt
hàng.
Phụ lục E
(Tham khảo)
Sự dịch chuyển đỉnh (cực đại)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Đồ thị này dùng để hướng dẫn,
nó chỉ ra quan hệ tại
bất cứ tần số riêng biệt nào trong khi các phép đo rung khốc liệt bao quát cả một
dải tần số.
Hình E.1 -
Biên độ đơn A là một hàm
số của tốc độ quay đối với các giá trị quân phương (rms) khác nhau của tốc độ
(đối với định nghĩa của rms, xem ISO 2372)
Phụ lục F
(Tham khảo)
Các ví dụ về bố trí vòng bít
Các hình vẽ sau chỉ ra nguyên tắc
bố trí các vòng bít và không quy định
chi tiết về kết cấu của các vòng bít
này.
F.1 Vòng bít mềm 2) (P)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2 Vòng bít cơ
khí đơn 2) (S)
Các vòng bít này có thể là loại:
a) Thường không được cân bằng (U) (như trên hình vẽ) hoặc được cân bằng (B) hoặc
hộp xếp (Z).
b) Có hoặc không có sự tuần hoàn hoặc phun vào các bề mặt được bít kín;
c) Có hoặc không có ống lót đệm.

F.3 Nhiều vòng bít cơ khí 2 )(D)
Mỗi một hoặc cả hai các vòng bít này
có thể là loại không được cân bằng (như trên hình vẽ ) hoặc được cân bằng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục G
(Tham khảo)
Bố trí đường ống cho vòng bít
Các hình vẽ sau chỉ ra nguyên tắc bố trí đường ống
cho các vòng bít và không quy định chi tiết về kết cấu của đường ống này.
G.1 Các kiểu vòng bít theo đường ống
cơ bản
Bố trí cơ bản
Áp dụng cho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình vẽ
Mô tả
Vòng bít mềm
P
Vòng bít cơ khí đơn
S
Nhiều vòng bít cơ
khí
D
Tôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
00

Không có đường ống không có sự tuần hoàn
X
X
01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
02

Chất lỏng tuần hoàn từ đầu ra của bơm đến
khoang vòng bít (có sự trở về bên trong)
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
03

Chất lỏng tuần hoàn từ đầu ra của bơm đến
khoang vòng bít và trở về đầu vào của bơm
X
X
04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng tuần hoàn qua xyclon (có sự trở về
bên trong, ống dẫn có tạp chất tới đầu vào của bơm
X
X
05

Chất lỏng tuần hoàn qua xyclon, ống dẫn tạp
chất tới rãnh thoát
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
06

Chất lỏng tuần hoàn bằng thiết bị bơm từ
khoang vòng bít qua bộ trao đổi nhiệt trở về khoang vòng bít
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chất lỏng tuần hoàn bên trong tới vòng bít
và trở về đường vào của bơm
X
X
08

Chất lỏng từ một nguồn bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Để tôi
X
X
X
X
09

Chất lỏng bên ngoài (ví dụ, chất lỏng phun,
chất lỏng đệm) tới khoang vòng bít/tôi, đi ra một hệ thống bên ngoài
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
10

Chất lỏng chắn hoặc tôi được cung cấp bởi
két chất lỏng có áp, tuần hoàn bằng thiết bị xi phông nhiệt hoặc thiết bị bơm
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chất lỏng chắn hoặc tôi được cung cấp két
chất lỏng có áp, tuần hoàn bằng thiết bị xiphông nhiệt hoặc thiết bị bơm
X
X
12

Chất lỏng chắn được cung cấp bởi két chất lỏng
tăng áp, tuần hoàn bởi thiết bị xi phông nhiệt hoặc thiết bị bơm, két chất lỏng
được tăng áp bởi đầu ra của bơm qua thiết bị tăng áp (ví dụ, thùng có màng chắn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
13

Chất lỏng chắn hoặc chất lỏng tôi được cung
cấp từ két chất lỏng có áp
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2 Ký hiệu của bố trí đường ống dùng
cho các vòng bít
Ký hiệu gồm có một chữ cái hoa biểu thị
cho bố trí vòng bít
(P,S,D,Q) và một chữ số (1,2,3, xem Phụ lục F) biểu thị cho bố trí đường ống cơ
bản (01,02,03,v.v... xem G.1)
(không biểu thị vị trí của khoang vòng bít) được liên kết bằng dấu chấm hết.
Khi được nối với thiết bị phụ thì
chúng được biểu thị bằng các chữ số của mã (xem G.3). Trình tự tương ứng với sự
bố trí các thiết bị phụ theo chiều dòng chảy.
Khi dòng chảy bắt đầu và kết thúc tại
khoang vòng bít (mạch khép kín) thì sự đánh số của mã có cùng một trình tự.
Vị trí của khoang vòng bít trong
một bố trí đường ống được bắt đầu trước khoang vòng bít và được tiếp tục sau
khoang vòng bít phải được ký hiệu bằng dấu gạch ngang.
Có thể có sự kết hợp của các bố trí
khác nhau của đường ống với các bố trí khác nhau của vòng bít. Trong các trường
hợp này trình tự ký hiệu
của các bố trí đường ống tương tự như trình tự bố trí các vòng bít bắt đầu từ
phía bơm (xem các ví dụ về ký hiệu
5 và 8).
Khi một bộ phận phụ là một phần của
bơm hoặc ở trong bơm hoặc trong các bộ phận khác thì mã của nó được đặt trong
ngoặc vuông.
G.3 Giải thích đối với các thiết bị phụ
dùng cho đường ống của
vòng bít
CHÚ THÍCH: Các ký hiệu đang được
nghiên cứu trong các Ban kỹ thuật ISO/TC 10 “Bản vẽ kỹ thuật” và ISO/TC
145 “Các ký hiệu bằng hình vẽ".
Các tài liệu viện dẫn có liên quan được chỉ dẫn trong cột "Ghi chú".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Tên gọi
Ghi chú
10
Van
11

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3511-1 : 1977, 3.4
12

Van điều chỉnh áp suất
hoặc lưu lượng bằng tay
13

Van điều chỉnh tự động
ISO 3511-1:1977, 3.4 và 3.5.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Van điều chỉnh áp suất
tự động
15

Van nam châm điện
ISO 3511-1:1977, 3.4
ISO 3511-2:1984, 6.4.4
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van kiểm tra
17

Van giảm áp
20
Vòi phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21

Vòi phun không điều chỉnh được
22

Vòi phun điều chỉnh được để điều chỉnh áp suất và lưu lượng
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ lọc lưới
và bộ lọc sàng
31

Bộ lọc sàng
32

Bộ lọc lưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
Dụng cụ chỉ báo
41

Dụng cụ chỉ báo áp suất
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ chỉ báo nhiệt
độ
TCVN 1806-1:2009 (ISO 1219-1:1991),
10.1.2
43

Dụng cụ chỉ báo lưu lượng
ISO 3511-1:1977, 6.1.1
44

Dụng cụ chỉ báo mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
Công tắc
51

Công tắc áp suất
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công tắc mức
53

Công tắc lưu lượng
54

Công tắc nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
Thiết bị
61

Xyclon
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xyclon có van điều chỉnh bằng tay
trên đường ống có tạp chất
63

Bộ trao đổi nhiệt
ISO 7000:1989, 0111
64

Thùng chứa (két)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65

Thùng chứa có màng chắn
66

Thùng chứa có bộ khuyếch đại áp suất
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thùng chứa có sự phun chất lỏng của
thiết bị nạp lại
68

Bơm tuần hoàn
ISO 7000:1989, 0134
69

Động cơ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70

Ống xoắn làm mát
71

Bộ đốt nóng thùng chứa bằng điện
G.4 Các ví dụ về ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
No
Hình vẽ
Ký hiệu
Giải thích
1


2


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


4


5


6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7


8


G.5 Bố trí đường ống
dùng cho nước làm mát
G.5.1 Bố trí đường ống
nước làm mát cho các bơm ly tâm công xôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


G.5.2 Bố trí đường ống nước làm mát cho bơm đặt
giữa hai ổ trục.


G.6 Hệ thống dầu bôi trơn có áp điển
hình

CHÚ THÍCH: Hình minh họa này là một sơ đồ
điển hình và
không tạo thành bất cứ thiết kế
riêng nào hoặc không bao gồm tất cả các chi tiết (ví dụ, các đường
thông hơi và thải).
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Đường ống (cung cấp và trở về)
2 Van điều chỉnh áp suất
11 Dụng cụ chỉ báo lưu lượng có đèn báo
3 Bộ lọc toàn dòng
12 Thùng chứa dầu
5 Đồng hồ đo nhiệt
13 Bơm dầu phụ
6 Áp kế
14 Van kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 Dụng cụ chỉ báo mức dầu
8 Công tắc khởi động cho bơm chính
16 Van giảm áp (an toàn)
9 Công tắc khởi động cho
bơm phụ
17 Bộ lọc đường hút
18 Bộ lọc/van xả khí
Phụ lục H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã nhận dạng các mối nối dùng cho chất lỏng
Có thể sử dụng các ký hiệu sau để nhận
dạng các mối nối dùng cho chất lỏng trên các tài liệu của bơm (ví dụ, bản vẽ,
sách hướng dẫn và các tài liệu tương tự) hoặc trên bản thân bơm và các thiết bị
phụ của bơm.
Mã nhận dạng gồm có hai chữ cái như đã
cho trong Bảng H.1 và Bảng H.2 được viết bên cạnh nhau (ví dụ, II = đầu
vào phun). Khi nhiều mối nối có ký hiệu tương tự nhau xuất hiện trên một tài liệu
thì cần có sự phân biệt bằng cách sử dụng thêm một chữ số (ví dụ, PM1 = phép đo áp
suất 1, PM2 = phép đo áp suất 2).
Bảng H.1 - Nhận
dạng các mối nối cho thiết bị đo
Mã
Ký hiệu
F
Lưu lượng
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
Nhiệt độ
L
Mức
V
Rung
M
Đo
Bảng H.2 - Nhận dạng
các mối nối cho thiết bị phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
F
Chất lỏng
L
Lọt qua (rò
gỉ qua)
B
Rào chắn
l
Phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuần hoàn
Q
Tôi
K
Làm mát
H
Đốt nóng
G
Bôi trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân bằng
I
Vào
O
Ra
F
Nạp đầy
D
Thải (xả)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông hơi
Phụ lục J
(Tham khảo)
Vật liệu và đặc tính kỹ thuật của vật liệu
dùng cho các chi tiết của bơm ly tâm
Bảng J.1 và Bảng J.2 giới
thiệu các đặc tính kỹ thuật và mã đối với các vật liệu của bơm ly tâm. Nhà sản xuất/nhà
cung cấp nên lựa chọn các vật liệu tôi cứng bề mặt (stelit, colmonoy, cácbit wonfram
v.v...) trừ khi có quy định của khách hàng.
Bảng J.1 - Đặc tính kỹ thuật của
vật liệu dùng cho các chi tiết của bơm ly tâm
Vật liệu
Chi tiết chịu
áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh thép
cán
Bulông và vít
cấy
Gang đúc
ISO 185
-
-
-
Thép cacbon
ISO 3755
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 683-1
-
Thép Cr M0
-
-
-
-
Thép 5 %
crom
ISO 683-13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1)
1)
Thép 12 %
crom
ISO 683-13:
1994, loại thép 4
ISO
683-13:1986, loại thép 4
1)
1)
Thép không
gỉ 18-8
1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1)
ISO
3506:1979, A2
Thép không
gỉ 18-10-2,5
1)
ISO
683-13:1986, loại thép 20
1)
ISO
3506:1979, A4
Đồng brông
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 427
ISO 544
1) Hiện tại chưa có các tiêu chuẩn
có liên quan.
Khách hàng cũng có thể quy định các
vật liệu theo các tiêu chuẩn quốc gia.
Bảng J.2 - Mã
vật liệu đối với các chi tiết của vòng bít cơ khí
Vật liệu bề
mặt đối tiếp của mặt chịu tải của lò xo và mặt tựa
Vật liệu của
vòng bít thứ hai1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cacbon tổng hợp
Thể đàn hồi
(elastome)
A = Cacbon, tẩm kim loại
P = Cao su nitryl
B = Carbon, tẩm nhựa
N = clorobutađien
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B = caosu butyl
Kim loại
E = Caosu E/P3)
D = Thép Cacbon
S = Caosu silic
D = Thép cacbon
E = Thép Crom
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E = Thép crom
F = Thép CrNi
K = Pefloelastome
F = Thép CrNi
G = Thép CrNiMo
X = Các elastome khác
G = Thép CrNiMo
K = Kim loại có lớp phủ cứng
Thể không đàn hồi
(non
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M = Hợp kim trên nền Niken
elastome)
N = Đồng brông
T = PTF
P = Gang
M = PTFE/FEP3) được bọc
M = Hợp kim trên nền Niken
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A = Amian được tẩm, ép
N = Đồng brông
S = Vật đúc thép Crom
G = lá graphit
T = Các kim loại khác
Y = Các thể không đàn hồi khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T = Các kim loại khác
Cacbua
V = Vonfram cacbua
U1 = Vonfram cacbua có chất dính
kết coban
U2 = Vonfram cacbua có chất dính
kết niken
U3 = Vonfram cacbua có chất dính
kết NiCrMo
U = Các kim loại khác cho vòng bít thứ hai
Q = Silic cacbua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q2 = Silic cacbua có
silic tự do
Q3 = Hợp chất graphit
silic cacbua có silic tự do
Q4 = Cacbon silic chuyển
hóa
J = Các cacbon khác
Oxit kim loại
V = AI oxit
W = Cr oxit
X = Các oxit kim loại khác
Chất tổng hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y1 = PTFE, được gia
cường bằng sợi thủy tinh
Y2 = PTFE, được gia cường
bằng cacbon
Z = Các chất tổng hợp khác.
1) Các vòng bít thứ hai là các chi tiết
quay để làm kín trục
với ống lót trục, hoặc các vòng đứng yên để làm kín vỏ bơm với tấm nắp. Chúng cũng có
thể là các ống xếp.
2) Có thể thu được các thông tin chi tiết
hơn từ nhà sản xuất/nhà cung cấp các vòng bít cơ khí.
3) PTFE = polytetrafloetylen,
E/P= etylen/ propylen,
FEP= peflo (etylen/ propylen).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Bản kê cho kiểm tra
Bản kê sau chỉ ra số liệu của điều
trong tiêu chuẩn này mà việc đưa ra quyết định cần có sự tham gia của khách
hàng hoặc có sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp.
4 Thiết kế
4.1 Yêu cầu chung
4.1.1.5 Chất lỏng Newton
4.1.2 Cơ sở của chiều
cao hút dương khi làm việc (NPSHR).
4.1.3.1 Các biện pháp để giảm
tới mức tối thiểu áp suất trên các vòng bít kín trục.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.1.2 Lưu lượng liên tục ổn
định nhỏ nhất.
4.4.2.2 Khoang đầu vào của
bơm trục đứng dạng hộp.
4.4.4.5.1 Mối ghép bulông bên
ngoài.
4.5.2.2 Các đầu nối cho xả,
thông hơi và lắp áp kế.
4.6 Ngoại lực và momen trên
các mặt bích (nổi).
4.8.1.2 Kết cấu của bánh công
tác.
4.11.7.3 Ống lót.
4.12.1.1 Ổ trục đỡ.
4.12.1.8 Cái tra dầu cho ổ trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.3.2 Hệ thống bôi trơn.
4.12.3.2.2 Thùng chứa dầu; hệ thống
đốt nóng dầu.
4.13.1 Vòng bít kín trục.
4.13.3.1 Sự bố trí vòng bít cơ
khí.
4.13.3.2 Yêu cầu về làm mát hoặc
đốt nóng.
4.13.3.4.7 Ống lót đệm.
4.14.1.3.1 Mặt bích trượt.
4.14.2.2 Vật liệu để chế tạo
đường ống nước làm mát.
4.14.2.3 Dụng cụ chỉ báo lưu lượng
có đèn báo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.16.1.6 Khớp nối trục: cấp
cân bằng.
4.16.1.11 Khớp nối trục: Thông
tin nếu
bơm
được cung cấp không có bộ dẫn động.
4.17.2.2 Sự mở rộng tấm đế.
4.17.2.8 Gối đỡ cho các bơm được
đỡ theo đường tâm.
4.17.2.10 Vít điều chỉnh thăng bằng cho tấm đế.
4.17.2.12 Khe hở thẳng đứng tại
chi tiết dẫn động cho tấm đế.
4.17.2.13 Vữa epoxy: lớp phủ sơ
bộ của tấm đế.
4.17.3.3 Vít định vị độ đầy trục
(thẳng hàng) cho các bơm trục đứng.
5 Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Các phép thử và kiểm
tra vật liệu bổ sung.
5.1.7 Các dữ liệu cơ học và
hóa học cho các chi tiết chịu áp lực của vỏ bơm.
5.1.11 Vật liệu dùng
cho H2S ẩm ướt.
5.3.1 Kiểm tra các mối hàn ống
nối.
5.4.1 Kiểm tra vật liệu bằng
chụp ảnh tia bức xạ, siêu âm, hạt từ hoặc chất thấm nhuộm màu.
5.4.2 Hồ sơ kiểm tra vật liệu
5.4.3 Khả năng chấp nhận
các khuyết tật.
5.5 Sử dụng ở nhiệt độ thấp
6 Kiểm tra và thử nghiệm
ở phân xưởng
(tất cả)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Bảo quản
Phụ lục
B.2 Định nghĩa của
họ bơm
Bảng B.3 Các mặt bích
có đến vượt quá 600
B.4.1 Khả năng bổ
sung
B.5 Kiểu tấm đế
D.1 Tài liệu: số lượng
các phiên bản và phương thức hoặc dạng đặc biệt của tài liệu.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 8532:2010 (ISO 5199:1986), Đặc tính kỹ thuật của
bơm ly tâm - Cấp II.
[3] TCVN 8533:2010 (ISO 9908:1993), Đặc tính kỹ
thuật của bơm ly tâm - Cấp III.
[4] ISO 683-1:1987, Heat-treatable steels, alloy
steels anf free-cutting steels - Part 1: Direct - hardening
unalloyed and low -alloyes wrought steel in form of diffirent black products (Thép xử lý nhiệt được, thép hợp
kim và thép dùng cho máy tự động - Phần 1: Thép rèn không hợp kim và hợp kim thấp được tôi cứng
trực tiếp dưới dạng sản phẩm màu đen khác nhau).
[5] ISO 683-13:1986, Heat-treatable
steels, alloy steels anf free-cutting steels - Part 13: Wrought
stainless steels (Thép xử lý nhiệt được, thép hợp kim và thép dùng cho
máy tự động - Phần 13: Thép không gỉ rèn).
[6] ISO/R 773:1969, Rectangular or square
parallel keys and their corresponding keyways (Dimensions in millimeters)
[(Then lăng trụ chữ nhật hoặc then lăng trụ vuông và các rãnh then tương ứng của
chúng (kích thước tính bằng
milimét)].
[7] ISO/R 775:1969, Cylindrical and
1/10 conical shaft ends (Các đầu trục hình trụ và côn 1/10).
[8] ISO 3511-1:1977, Process
measurement control functions and instrumentation - Symbolic
representation - Part 1: Basic requirements (Chức năng và dụng cụ điều khiển
phép đo trong quá trình gia công - Sự biểu thị tượng trưng - Phần 1: Yêu cầu cơ
bản).
[9] ISO 3511-2:1984, Process
measurement control functions and instrumentation - Symbolic
representation - Part 2: Extension of basic requirements (Chức năng và dụng cụ
điều khiển phép đo trong quá trình gia công - Sự biểu thị tượng trưng - Phần 2:
Mở rộng các yêu cầu cơ bản).
[10] ISO 3511-3:1984, Process measurement
control functions and
instrumentation - Symbolic representation - Part 3: Detailed
symbols for instrument interconnection diagrams (Chức năng và dụng cụ điều khiển
phép đo trong quá trình gia công - Sự biểu thị tượng trưng - Phần 3: Ký hiệu
chi tiết cho sơ đồ liên kết các dụng cụ đo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] ISO 5343:1983, Criteria for
evaluating flexible rotor
balance (Chuẩn cứ để đánh giá sự cân bằng của rôto mềm).
[13] ISO 7000:1989, Graphical symbols
for use on equipment - Index and synopsis (Ký hiệu bằng hình vẽ dùng
trên thiết bị - Chỉ báo bảng tóm
tắt).
[14] ISO 8821:1989, Mechanical vibration
- Balancing - Shaft and fitment key convention (Rung có lọc - Sự cân bằng
- Trục và quy ước của mối ghép then).
[15] ISO 13079:2003, Centrifugal pumps
for petroleum,
petrochemical and natural gas industries (Bơm ly tâm dùng
trong công nghiệp dầu mỏ, hóa dầu và khí thiên nhiên).
1) Phía
bên trái của các hình vẽ chỉ ra phía bơm, phía bên phải có các hình vẽ là phía
khí quyển