TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8532
: 2010
ISO
5199 : 2002
ĐẶC
TÍNH KỸ THUẬT CỦA BƠM LY TÂM – CẤP II
Technical
specifications for centrifugal pumps – Class II
Lời nói đầu
TCVN 8532:2010 hoàn toàn tương đương với ISO
5199:2002.
TCVN 8532:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 131 Hệ thống truyền dẫn chất lỏng biên soạn, Tổng cục
Tổ chức Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lựa chọn cấp cho sử dụng cần được thực
hiện phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của ứng dụng trong đó có sử dụng bơm ly
tâm. Cấp được lựa chọn là cấp đã được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung
cấp. Hơn nữa cần tính đến các yêu cầu về an toàn của lĩnh vực áp dụng.
Tuy nhiên, đối với một số lĩnh vực áp dụng,
không thể tiêu chuẩn hóa được cấp của yêu cầu kỹ thuật đối với các bơm ly tâm
bởi vì mỗi lĩnh vực có các yêu cầu khác nhau. Có thể áp dụng tất cả các cấp (I,
II và III) phù hợp với yêu cầu khác nhau của lĩnh vực áp dụng bơm ly tâm. Cho
nên có thể xảy ra trường hợp các bơm được lắp đặt phù hợp với các cấp I,II và
III cùng làm việc bên cạnh nhau trong một nhà máy.
Các yêu cầu chi tiết hơn nữa đáp ứng cho các
ứng dụng riêng hoặc các ngành công nghiệp được đề cập trong các tiêu chuẩn
riêng biệt.
Các tiêu chuẩn để lựa chọn một bơm có cấp yêu
cầu cho một ứng dụng nào đó có thể bao gồm:
- Độ tin cậy;
- Tuổi thọ vận hành yêu cầu;
- Điều kiện vận hành;
- Điều kiện môi trường, và
- Điều kiện xung quanh nơi lắp đặt bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA
BƠM LY TÂM – CẤP II
Technical
specifications for centrifugal pumps – Class II
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với
các bơm ly tâm cấp II một bậc, nhiều bậc, có kết cấu trục ngang hoặc trục đứng
với bất cứ kiểu truyền động và lắp đặt nào dùng cho các ứng dụng chung. Bơm
dùng trong các ngành công nghiệp hóa chất (ví dụ, các ngành phù hợp với ISO
2858) là các bơm điển hình thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
1.2. Tiêu chuẩn này bao gồm các đặc tính thiết kế
liên quan đến lắp đặt, bảo dưỡng và an toàn của các bơm ly tâm cấp II, kể cả
tấm đế, khớp nối trục và đường ống phụ nhưng không quy định bất cứ các yêu cầu
nào của bộ dẫn động ngoài các yêu cầu có liên quan đến công suất định mức đầu
ra của bộ dẫn động này.
1.3. Việc áp dụng tiêu chuẩn này yêu cầu phải có
bản thiết kế chi tiết, có thể có các thiết kế khác đáp ứng yêu cầu của tiêu
chuẩn này với điều kiện là thiết kế này được quy định một cách chi tiết. Bơm
không tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể được đề nghị để xem xét
nhưng phải cung cấp tất cả các sai lệch so với tiêu chuẩn này.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8029:2009 (ISO 76), Ổ lăn – Tải trọng tĩnh
danh định.
ISO 2858. End-suction centrifugal pumps
(rating 16 bar) – Designation, nominal duly point and dimensions (Bơm hút ly
tâm (áp suất danh định 16 bar) – Ký hiệu, điểm chế độ làm việc danh nghĩa và
kích thước).
ISO 3096, End-suction centrifugal pumps –
Dimensions fo cavities for mechanical seals and for soft packing (Bơm hút ly
tâm – Kích thước các khoang lắp vòng bít cơ khí và vòng bít mềm).
ISO 3274, Geometrical Product Specifications
(GPS) – Surface texture: Profile method – Nominal characteristics of contact
(stylus) instruments (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) – Cấu trúc bề mặt:
Phương pháp profin – Đặc tính danh nghĩa của các dụng cụ đo tiếp xúc).
ISO 3661, End-suction centrifugal pumps –
Base plate and installation dimensions (Bơm hút ly tâm – Tấm đế và kích thước
lắp đặt).
ISO 3744, Acoustics – Determination of sound
power levels of noise sources using sound pressure – Engineering method in an
essentially free field over a reflecting plane (Âm học – xác định mức công suất
âm thanh của các nguồn tiếng ồn – Phương pháp kỹ thuật đối với điều kiện trường
tự do trên một mặt phẳng phản xạ).
ISO 4746, Acoustics – Determination of sound
levels of noise sources using sound pressure – Survey method rsing an enveloping
measurement surface over a reflecting plane (âm học – Xác định mức công suất âm
thanh của các nguồn tiếng ồn khi sử dụng áp suất âm thanh – Phương pháp giám
định bằng cách sử dụng một bề mặt bao để đo trên một mặt phẳng phản xạ).
ISO 7005-1, Metallic flanges – Part 1: Steel flanges
(Mặt bích kim loại – Phần 1: Mặt bích thép)
ISO 7005-2, Metallic flanges – Part 2: Cast
ion flanges (Mặt bích kim loại – Phần 2: Mặt bích gang).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 9906, Rotodynamic pumps – Hydraulic
performance acceptance tests – Grades 1 and 2 (Bơm rôto động lực học – Thử
nghiệm thu đặc tính thủy lực – Cấp 1 và cấp 2).
ISO 9614-1, Acoustics – Determination of
sound power levels of noise sources using sound intensity – Part1: Measurement at
discrete points (Âm học – Xác định mức công suất âm của các nguồn tiếng ồn khi
sử dụng cường độ âm thanh – Phần 1: Đo tại các điểm rời rạc).
ISO 9614-2, Acoustics – Determination of
sound power levels of noise sources using sound intensity – Part 2: Measurement
by scanning (Âm học – Xác định mức công suất âm của các nguồn tiếng ồn khi sử
dụng cường độ âm thanh – Phần 2: Đo bằng cách quét).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
3.1. Tiêu chuẩn vận hành (operating
conditions)
Tất cả các thông số vận hành (ví dụ, nhiệt độ
vận hành, áp suất vận hành) được xác định bởi ứng dụng đã cho và chất lỏng được
bơm.
CHÚ THÍCH: Các thông số này sẽ ảnh hưởng đến
kiểu kết cấu và loại vật liệu kết cấu.
3.2. Phạm vi vận hành cho phép (allowable operating
range)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các giới hạn trên và giới hạn dưới
của phạm vi được biểu thị bằng lưu lượng lớn nhất và nhỏ nhất.
3.3. Điều kiện vận hành định mức (rated conditions)
Điều kiện (ngoại trừ bộ dẫn động) xác định
các giá trị có bảo đảm cần thiết để đáp ứng tất cả các điều kiện vận hành đã
định có tính đến bất cứ các giới hạn cần thiết nào.
3.4. Công suất định mức đầu ra đầu ra của bộ
dẫn động
(driver rated power output)
Công suất ra liên tục lớn nhất cho phép của
bộ dẫn động trong các điều kiện xác định.
3.5. Áp suất thiết kế cơ sở (basic design
pressure)
Áp suất được rút ra từ ứng suất cho phép ở 20°C của vật liệu dùng để chế tạo các chi
tiết chịu áp lực của bơm.
3.6. Áp suất làm việc lớn nhất cho phép (maximum allowable
working pressure)
Áp suất đối với một bộ phận trên cơ sở vật
liệu được sử dụng và trên cơ sở các quy tắc tính toán ở nhiệt độ vận hành quy
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất trên đầu vào dùng cho điều kiện vận
hành ở điểm bảo đảm.
3.8. Áp suất định mức tại đầu ra (rated oultet pressure)
Áp suất trên đầu ra của bơm tại điểm bảo đảm
với lưu lượng định mức, tốc độ định mức, áp suất định mức tại đầu vào và tỷ
trọng của chất lỏng được bơm.
3.9. Giới hạn áp suất/nhiệt độ
(pressure/temperature limit)
Áp suất và nhiệt độ giới hạn của một bộ phận
có kết cấu và vật liệu đã cho.
3.10. Lượng dư ăn mòn cho phép (corrosion allowance)
Phần chiều dày thành của các chi tiết do chất
lỏng được bơm làm ướt vượt quá chiều dày lý thuyết yêu cầu để chịu được các
giới hạn áp suất được cho ở điều kiện vận hành cao nhất.
3.11. Tốc độ liên tục lớn nhất cho phép (maximum allowable
continuous speed)
Tốc độ cao nhất mà nhà sản xuất cho phép vận
hành liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ tại đó, cơ cấu vượt tốc khẩn cấp vận
hành độc lập để ngắt động cơ chính.
3.13. Tốc độ tới hạn thứ nhất (first critical
speed)
Tốc độ quay tại đó tần số riêng của của dao
động ngang đầu tiên (thấp nhất) của các chi tiết quay tương đương với tần số
quay.
3.14. Tải trọng hướng kính thiết kế (design radial load)
Tải trọng hướng kính của rôtô của bơm dùng để
lựa chọn hệ thống ổ trục.
3.15. Tốc độ hướng kính lớn nhất (maximum radial
load)
Tải trọng hướng kính lớn nhất của rôtô của
bơm do sự vận hành bơm ở bất cứ điều kiện nào trong phạm vi vận hành cho phép.
3.16. Độ đảo của trục (shaft runout)
Tổng sai lệch hướng kính được chỉ thị bởi một
thiết bị đo vị trí của trục so với thân ổ trục khi trục ở vị trí nằm ngang và
được quay bằng tay trong các ổ trục của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng sai lệch chiều trục được chỉ thị tại mặt
mút hướng kính ngoài cùng của vỏ vòng bít kín trục bởi một thiết bị đo được
quay bằng tay trong các ổ trục của nó.
CHÚ THÍCH: Mặt mút hướng kính là mặt xác định
độ đồng trục (thẳng hàng) của bộ phận vòng bít.
3.18. Độ võng của trục (shaft deflection)
Độ dịch chuyển của trục so với tâm hình học của
nó do tác dụng của các lực thủy lực hướng kính đặt trên bánh công tác.
CHÚ THÍCH: Độ võng của trục không bao gồm độ
dịch chuyển được tạo ra bởi độ nghiêng của trục trong các khe hở của ổ trục, độ
uốn cong của trục do sự mất cân bằng của bánh công tác.
3.19. Sự tuần hoàn (seal flush, circulation)
Sự trở về của chất lỏng được bơm từ vùng có
áp suất cao tới khoang vòng bít.
CHÚ THÍCH: Sự tuần hoàn này có thể được thực
hiện bằng đường ống bên ngoài hoặc đường dẫn bên trong và được dùng để thu
nhiệt phát sinh tại vòng bít hoặc để duy trì áp suất dương trong khoang vòng
bít hoặc được xử lý để cải thiện môi trường làm việc đối với vòng bít. Trong
một số trường hợp có thể yêu cầu tuần hoàn chất lỏng được bơm từ khoang vòng
bít tới một vùng áp suất thấp hơn (ví dụ, đầu vào)
3.20. Sự phun (injection flush)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sự phun được sử dụng cho cùng một
mục đích như sự tuần hoàn và cũng để cung cấp một môi trường làm việc được cải
thiện cho vòng bít.
3.21. Sự tôi (quenching)
Sự đưa vào liên tục hoặc gián đoạn một chất
lỏng thích hợp (chất lỏng làm sạch, chất lỏng tương hợp,…) ở áp suất thấp hơn áp
suất của khoang vòng bít trên phía khí quyển của vòng bít chính của trục.
CHÚ THÍCH: Sự tôi được dùng để loại trừ không
khí hoặc hơi ẩm, để ngăn ngừa hoặc làm sạch các chất đóng cặn (bao gồm cả
băng), để bôi trơn một vòng bít phụ, dập tắt lửa, pha loãng, đốt nóng hoặc làm
mát chất rò qua.
3.22. Chất lỏng chắn (barrier fluid)
Chất lỏng được đưa vào giữa hai vòng bít cơ
khí để tách ly hoàn toàn chất lỏng được bơm khỏi môi trường.
CHÚ THÍCH: Áp suất của chất lỏng chắn thường
cao hơn áp suất quá trình bít kín.
3.23. Chất lượng đệm (buffer fluid)
Chất lỏng được sử dụng như một chất bôi trơn hoặc
chất đệm giữa hai vòng bít cơ khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.24. Đường đặc tính của bơm (pump H(Q) curve,
pump head capacity curve)
Quan hệ giữa cột áp tổng của bơm và lưu tốc
tại điều kiện định mức/vận hành đã cho của tốc độ và chất lỏng.
3.25. Chiều cao hút dương khi làm việc 3% (net positive
suction head 3% NPSH3)
Chiều cao hút dương khi làm việc yêu cầu để
giới hạn sự thiếu hụt tới 3% cột áp tổng của bậc đầu tiên của bơm.
CHÚ THÍCH: Đây là chuẩn cơ bản được sử dụng
trong các đường đặc tính.
Xem hình 1

CHÚ DẪN
1 Giới hạn áp suất-nhiệt độ của một bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
Áp suất
t Nhiệt độ
rtest Áp suất thử thủy tĩnh
ttest Nhiệt độ thử thủy tĩnh
rN Áp suất thiết kế cơ sở
tmin,op Nhiệt độ vận hành nhỏ
nhất
rall,w Áp suất làm việc lớn nhất cho phép
tmax,op Nhiệt độ vận hành lớn
nhất
r2max,op Áp suất vận hành lớn nhất tại đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r2min,op Áp suất vận hành nhỏ nhất tại đầu ra
Hình 1 – Bộ phận chịu
áp lực, trị số áp suất/nhiệt độ định mức.
4. Thiết kế
4.1. Yêu cầu chung
4.1.1. Tài liệu
Mỗi khi các tài liệu bao gồm các yêu cầu kỹ
thuật trái ngược nhau thì áp dụng chúng theo trình tự sau:
a) Đơn đặt hàng của khách hàng (hoặc thư hỏi
đặt hàng nếu không có đơn đặt hàng) (xem Phụ lục C và Phụ lục D);
b) Tờ dữ liệu (xem Phụ lục A);
c) Các yêu cầu của tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Đường đặc tính của bơm
Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải sẵn có đường
đặc tính chỉ ra phạm vi vận hành cho phép của bơm được cung cấp. Các đường đặc
tính của đường kính nhỏ nhất và lớn nhất của bánh công tác phải được vẽ trên
biểu đồ đặc tính của bơm phù hợp với ISO 2858 và đối với các kiểu bơm khác khi
có yêu cầu của khách hàng.
Ưu tiên sử dụng các bơm có đường đặc tính ổn
định.
Nếu có yêu cầu của khách hàng, đối với các
bơm được sử dụng để truyền động có tốc độ không đổi để tăng cột áp lên khoảng
5% ở điều kiện định mức bánh công tác lắp đặt mới, bánh công tác lớn hơn hoặc
khác nhau.
Khách hàng nên quyết định vị trí của điểm chế
độ làm việc trong dải lưu lượng so với điểm có hiệu suất tốt nhất như một hàm
số của ứng dụng riêng và sự thay đổi dòng chảy dự định cho sự vận hành tối ưu.
4.1.3. Chiều cao hút dương khi làm việc
(NPSH)
Chiều cao hút dương khi làm việc yêu cầu
(NPSHR) phải dựa trên cơ sở nước lạnh như đã xác định bằng thử nghiệm phù hợp
với ISO 9906 trước khi có sự thỏa thuận khác.
Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải cung cấp đường
cong của chiều cao hút dương yêu cầu khi làm việc (NPSHR) như là một hàm số của
lưu lượng nước. Các đường cong NPSHR phải là chiều cao hút dương khi làm việc
3% (NPSH3).
Không được áp dụng các hệ số hiệu chỉnh đối
với hydro cacbon cho các đường cong NPSHR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cỡ kích thước, kiểu, tốc độ riêng, đặc điểm
hình học của hệ thủy lực hoặc kết cấu của bơm;
- Tốc độ vận hành;
- Chất lỏng được bơm;
- Khả năng chống xói mòn do khí xâm thực của
các vật liệu kết cấu.
4.1.4. Lắp đặt ngoài trời
Bơm phải thích hợp cho việc lắp đặt ngoài
trời trong các điều kiện môi trường do nhà sản xuất/nhà cung cấp quy định.
Khách hàng phải quy định mọi điều kiện môi
trường cục bộ khác nhau như nhiệt độ cao hoặc thấp, môi trường ăn mòn, bão cát
mà bơm phải thích hợp.
4.2. Động cơ chính
Phải xem xét các yêu cầu sau khi xác định đặc
tính danh nghĩa của truyền động:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Vị trí của điểm vận hành trên đường đặc
tính của bơm;
c) Tổn thất do ma sát của vòng bít kín trục;
d) Dòng tuần hoàn đối với vòng bít cơ khí (đặc
biệt là đối với các bơm có lưu tốc thấp);
e) Tính chất của chất lỏng được bơm (độ nhớt,
hàm lượng chất rắn, tỷ trọng);
f) Tổn thất công suất và tổn thất do sự trượt
trong truyền động;
g) Điều kiện khí quyển tại địa điểm đặt bơm;
h) Sự khởi động của bơm;
Trong đánh giá đặc tính momen, tốc độ yêu cầu
của bộ dẫn động, phải xem xét các đặc tính của hệ thống, đặc biệt là bất cứ bơm
được khởi động bằng tay hoặc tự động với một van xả mở hoặc đóng hoặc được sử
dụng để nạp đầy đường ống xả chính.
Động cơ chính được dùng làm bộ dẫn động cho
bất cứ kiểu nào thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này phải có công suất định mức đầu
ra ít nhất là bằng tỉ lệ phần trăm của công suất định mức đầu vào của bơm được
cho trên Hình 2, giá trị này không bao giờ nhỏ hơn 1 kW. Nếu yêu cầu này sẽ làm
cho cỡ kích thước của bộ dẫn động vượt quá mức cần thiết thì phải có đề nghị
khác được đệ trình cho khách hàng và được khách hàng chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 – Công suất
đầu ra định mức của bộ dẫn động tính theo phần trăm của công suất đầu vào của
bơm ở điều kiện định mức
4.3. Tốc độ tới hạn, sự cân bằng và rung
4.3.1. Tốc độ tới hạn
Trong các điều kiện vận hành, tốc độ tới hạn
thực đầu tiên theo phương ngang của rôto khi được nối với truyền động đã được
thỏa thuận ít nhất phải vượt quá 10% tốc độ liên tục lớn nhất cho phép, bao gồm
cả tốc độ trượt của bơm được dẫn động bằng tua bin.
Đối với một số kiểu bơm (ví dụ, bơm nhiều cấp
nằm ngang và thẳng đứng có nhiều ổ trục), tốc độ tới hạn đầu tiên có thể thấp
hơn tốc độ vận hành khi có sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà
cung cấp. Phải có sự chú ý đặc biệt tới trường hợp khi bơm được dẫn động ở các
tốc độ thay đổi.
4.3.2. Sự cân bằng và rung
4.3.2.1. Yêu cầu chung
Tất cả các bộ phận quay chính phải được cân
bằng.
4.3.2.2. Bơm trục ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 – Rung khốc
liệt lớn nhất cho phép
Bố trí bơm
Kiểu bơm
Các giá trị quân
phương (rms) lớn nhất của tốc độ rung, mm/s
h ≤ 225
h > 225
Bơm có bệ đỡ cứng
Bơm trục ngang
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm có bệ đỡ mềm
Bơm trục ngang
4,5
7,1
Tất cả
Bơm trục đứng
7,1
Trong Bảng 1, h là chiều cao tâm của
bơm và một bệ đỡ cứng là bệ đỡ mà tần số riêng thấp nhất của máy phối hợp và hệ
thống đỡ theo chiều đo ít nhất phải cao hơn tần số quay là 25%. Bất cứ bệ đỡ
nào khác được xem là bệ đỡ mềm.
Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải xác định cấp
cân bằng quy định để đạt được mức rung chấp nhận được trong các giới hạn quy
định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị đã được lọc đối với tần số quay
và tần số hành trình của lá cánh có thể thấp hơn các giá trị cho trong Bảng 1.
Bơm có bánh công tác đặc biệt, ví dụ bánh
công tác có một rãnh, có thể vượt quá các giới hạn cho trong Bảng 1. Trong
trường hợp này, nhà sản xuất/nhà cung cấp nên chỉ ra đặc điểm này trong tài
liệu chào hàng của mình.
4.3.2.3. Bơm trục đứng
Các số đọc về rung phải được lấy trên mặt
bích trên đỉnh của bộ dẫn động được lắp trên các bơm trục đứng có khớp nối trục
cứng và gắn với ổ trục trên đỉnh của các bơm trục đứng có khớp nối trục mềm.
Các giới hạn rung đối với các bơm có lắp ổ
lăn và ổ trượt không được vượt quá các giới hạn rung khốc liệt đã cho trong
Bảng 1 khi được đo trên thiết bị thử của nhà sản xuất/nhà cung cấp ở tốc độ định
mức (± 5%) và lưu lượng định mức (± 5%) trong quá trình vận hành không có khí
xâm thực.
4.4. Bộ phận chịu áp lực
4.4.1. Áp suất/nhiệt độ định mức
Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải xác định rõ áp
suất làm việc lớn nhất cho phép ở các điều kiện vận hành cao nhất. Không có
trường hợp nào áp suất làm việc lớn nhất cho phép của bơm (vỏ và nắp bơm bao
gồm cả thân vòng bít trục và nắp chặn vòng bít/tấm chặn đầu mút) vượt quá áp
suất của các mặt bích của bơm (xem 4.5.2).
Đối với các bơm tuân theo ISO 2858, phải áp
dụng các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với các vật liệu mà các yêu cầu về độ
bền kéo không cho phép đạt tới trị số 16 bar, thì áp suất/nhiệt độ định mức
phải được điều chỉnh theo nhiệt độ gây ứng suất đối với vật liệu và phải được
nhà sản xuất/nhà cung cấp công bố rõ ràng.
4.4.2. Chiều dầy thành
Các vỏ chịu áp lực bao gồm cả thân vòng bít
kín trục và nắp mặt mút của vòng bít phải có chiều dày sao cho thích hợp với
việc chịu áp lực và hạn chế sự biến dạng trong điều kiện áp suất lớn nhất cho
phép ở nhiệt độ vận hành.
Các chi tiết vỏ phải thích hợp với áp suất
thử thủy tĩnh (xem 6.3.3) ở nhiệt độ môi trường xung quanh.
Các chi tiết chịu áp lực phải có lượng dư cho
ăn mòn là 3 mm khi có yêu cầu của khách hàng.
4.4.3. Vật liệu
Vật liệu để chế tạo các bộ phận, chi tiết
chịu áp lực phải tùy thuộc vào chất lỏng được bơm và ứng dụng của bơm (xem Điều
5).
4.4.4. Đặc điểm cơ khí
4.4.4.1. Sự tháo lắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4.2. Kích vít
Khi sử dụng kích vít làm phương tiện để tách
các mặt tiếp xúc của vỏ bơm ra thì một trong các mặt đối tiếp phải có gờ nổi
(được khỏa mặt hoặc xoi rãnh) để tránh khả năng tạo ra sự rò rỉ hoặc lắp ghép
không đúng các bề mặt đối tiếp. Phải có một số lượng đủ các kích vít để bảo đảm
cho các chi tiết có thể được tách ra mà không cần đến lực quá lớn hoặc có thể
gây hư hỏng cho các chi tiết. Nên tránh sử dụng các vít có đầu rỗng nếu có thể.
4.4.4.3. Áo bọc
Áo bọc để gia nhiệt hoặc làm mát vỏ bơm hoặc
cụm vòng bít hoặc cả hai là tùy chọn. Áo bọc phải được thiết kế cho áp suất làm
việc ở nhiệt độ 170°C ít nhất phải là 6
bar. Trong một số ứng dụng, có thể cần phải thiết kế các áo bọc sưởi nóng tới
áp suất 16 bar ở 200°C (đối với hơi nước)
hoặc tới 6 bar ở 350°C (đối với dầu truyền
nhiệt).
4.4.4.4. Đệm kín của vỏ bơm
Đệm kín của vỏ bơm phải được thiết kế thích
hợp với điều kiện áp suất thử thủy lực của bơm. Đối với các vỏ bơm tháo được
theo phương hướng kính, các đệm kín giữa nắp và vỏ bơm phải được hạn chế với
phía khí quyển bên ngoài để ngăn ngừa sự bung ra.
4.4.4.5. Sự thông hơi
Bơm vận chuyển một chất lỏng ở áp suất gần
với áp suất hơi của nó hoặc có hàm lượng khi phải được thiết kế sao cho hơi có
thể được thoát ra hoàn toàn.
4.4.4.6. Mối ghép bu lông bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối ghép bu lông được lựa chọn (cấp đặc tính
bền) phải thích hợp với áp suất làm việc lớn nhất cho phép của bơm và quy trình
xiết chặt thông thường. Nếu tại một số điểm nào đó cần thiết phải sử dụng chi
tiết kẹp chặt có chất lượng đặc biệt thì các chi tiết kẹp chặt dễ đổi lẫn cho
các mối ghép khác cũng phải có cùng một cấp chất lượng đặc biệt nêu trên. Nên
tránh sử dụng các vít có đầu rỗng, nếu có thể.
4.4.4.7. Gối đỡ vỏ bơm dùng cho nhiệt độ cao
Đối với các ứng dụng ở nhiệt độ cao vượt quá 175°C, nên có sự quan tâm thích đáng tới
việc đỡ vỏ bơm tại đường tâm.
4.5. Ống nối (vòi phun) và ống nối khác
4.5.1. Phạm vi
Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ ống nối và
vòi phun là đồng nghĩa. Điều này có liên quan đến tất cả các chi tiết nối dẫn
chất lỏng tới bơm dùng cho vận hành và bảo dưỡng.
4.5.2. Các ống nối đầu vào và đầu ra
Đối với các bơm hút, các ốn nối đầu vào và
đầu ra phải có mặt bích và được thiết kế với cùng một áp suất định mức. Đối với
các kiểu bơm khác nhau (ví dụ, bơm nhiều bậc), cho phép các áp suất định mức
khác nhau đối với các ống nối đầu vào và đầu ra, trong trường hợp này nhà sản
xuất/nhà cung cấp phải công bố rằng đây là yêu cầu này được nhấn mạnh là để
giảm áp suất.
4.5.3. Các đầu nối cho thông hơi, lắp áp kế
và xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có phương tiện để nối các ống đầu vào và
đầu ra nhưng các mối nối này không được khoan trước khi có quy định trong thư
hỏi cho đặt hàng hoặc đơn đặt hàng
Phải có phương tiện để xả tại điểm thấp nhất hoặc
các điểm của bơm. Thư hỏi cho các đặt hàng và/hoặc đơn đặt hàng cần trình bày các
mối nối này cần được khoan và được lắp với nút bịt kín hoặc các cửa chắn khác.
4.5.4. Cửa chắn
Vật liệu chế tạo các cửa chắn sử dụng trong
vận hành (dạng mút, mặt bích đặc,v.v…) phải thích hợp với chất lỏng được bơm.
Phải chú ý đến sự thích hợp của phối hợp vật liệu để chống lại sự ăn mòn và
giảm tới mức tối thiểu rủi ro về kẹt hoặc mài mòn ren vít.
Tất cả các lỗ tiếp xúc với chất lỏng có áp được
bơm, bao gồm cả các lỗ của vòng bít kín trục phải được lắp với các cửa chắn tháo
được thích hợp với áp suất chất lỏng.
4.5.5. Mối nối ống phụ
Tất cả các mối nối của ống phụ phải đáp ứng
với các yêu cầu về tính tương hợp của vật liệu, kích thước và chiều dày như quy
định đối với đường ống phụ (xem 4.13.6).
Đường ống phụ phải được cung cấp các mối nối
tháo được để cho phép tháo dỡ dễ dàng. Kiểu mối nối phải theo thỏa thuận. Trong
bất cứ trường hợp nào, các mối nối có đường kính bằng hoặc lớn hơn 25 mm phải
có mặt bích.
4.5.6. Nhận dạng mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Ngoại lực và momen trên các mặt bích
(đầu vào và đầu ra)
Khách hàng phải tính toán các lực và momen do
đường ống tác dụng lên bơm và kiểm tra bảo đảm rằng chúng không vượt quá các
giá trị cho phép. Nếu các tải trọng cho phép thì cách giải quyết vấn đề phải
được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp.
Nên sử dụng phương pháp cho trong phụ lục B
đối với các bơm có các khớp nối trục mềm trừ khi có phương pháp khác được thỏa
thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp.
4.7. Mặt bích của ống nối
Hình bao của mặt bích phải có kích thước để
có thể lắp mặt bích phù hợp với phần liên quan của ISO 7005 đã cung cấp. Nếu
mẫu tiêu chuẩn của các nhà sản xuất bơm đòi hỏi chiều dầy và đường kính của mặt
bích lớn hơn chiều dày và đường kính quy định thì có thể cung cấp mặt bích lớn
hơn nhưng nó phải được gia công bề mặt và khoan lỗ theo quy định. Phải bảo đảm
sự tiếp xúc và tựa chắc chắn của đầu bu lông và/hoặc đai ốc trên mặt sau các mặt
bích đúc. Các lỗ lắp bu lông phải gối lên đường tâm.
4.8. Bánh công tác
4.8.1. Thiết kế bánh công tác
Có thể lựa chọn các bánh công tác có kết cấu
kín, nửa hở hoặc hở theo ứng dụng. Các bánh công tác đúc hoặc hàn phải có kết
cấu gồm một chi tiết, trừ các vòng bù độ mòn.
Cho phép chế tạo các bánh công tác bằng các
công nghệ khác trong các trường hợp đặc biệt, nghĩa là đối với các chiều rộng cửa
ra của bánh công tác nhỏ hoặc bánh công tác được chế tạo từ vật liệu đặc biệt.
Tuy nhiên yêu cầu này cần có sự thỏa thuận với khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bánh công tác phải được kẹp chặt chống xoay
và dịch chuyển theo chiều trục khi quay theo chiều đã quy định.
4.8.3. Điều chỉnh chiều trục
Nếu có yêu cầu điều chỉnh khe hở chiều trục
của bánh công tác tại hiện trường thì phải cung cấp các phương tiện điều chỉnh từ
bên ngoài. Nếu việc điều chỉnh được thực hiện bằng cách dịch chuyển chiều trục
của rô to phải chú ý đến ảnh hưởng nguy hiểm có thể có đối với vòng bít cơ khí
(xem 4.11.6)
4.9. Vòng bù độ mòn hoặc chi tiết tương đương
Nên lắp các vòng bù độ mòn khi thích hợp. Khi
đã được lắp, các vòng bù độ mòn phải có khả năng phục hồi hoặc thay thế mới và
được khóa hãm chắc chắn để ngăn ngừa chuyển động quay.
4.10. Khe hỡ vận hành
Khi xác lập các khe hở vận hành các bộ phận
tĩnh tại và chuyển động phải quan tâm đến các điều kiện vận hành và tính chất của
vật liệu (như độ cứng, độ bền chống tróc rỗ) được sử dụng cho các bộ phận này.
Khe hở phải đầy đủ kích thước để ngăn ngừa sự tiếp xúc trong các điều kiện vận
hành và sự phối hợp vật liệu được lựa chọn phải giảm tới mức tối thiểu rủi ro
xảy ra sự kẹt dính và xói mòn.
4.11. Trục và ống lót trục
4.11.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Truyền được công suất định mức của động cơ
chính;
b) Giảm thiểu sự bít kín không đạt yêu cầu
hoặc chất lượng vòng bít;
c) Giảm thiểu sự mài mòn và rủi ro của sự kẹt
và
d) Tính đến một cách thỏa đáng các tải trọng
hướng kính tĩnh và động, tốc độ tới hạn (xem 4.3.1), các phương pháp khởi động
và tải trọng quán tính gây ra.
4.11.2. Nhám bề mặt
Nhám bề mặt của trục hoặc ống lót trục tại
chỗ lắp cụm vòng bít, vòng bít cơ khí và vòng bít kín chất bôi trơn nếu có,
không được lớn hơn 0,8 µm Ra trừ khi có yêu cầu khác đối với vòng bít. Nên quan
tâm sử dụng các mức độ nhám bề mặt mặt nhỏ hơn (ví dụ 0,4 µm Ra) cho các vòng
bít cơ khí khi sử dụng trục có đặc tính động lực học theo chiều trục hoặc các
vòng bít của ống lót. Phép đo độ nhám bề mặt phải phù hợp với ISO 3274.
4.11.3. Độ võng của trục
Độ võng tính toán của trục trong mặt phẳng
hướng kính đi qua mặt mút ngoài của cụm vòng bít (hoặc tại mặt mút của vòng bít
cơ khí đối với các bơm có gắn với vòng bít) gây ra bởi các tải trọng hướng kính
tương đương trong quá trình vận hành của bơm không được vượt quá 50 µm trong
điều kiện sau:
a) Trong phạm vi vận hành cho phép của bơm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện a) luôn được áp dụng, ngoài ra,
điều kiện bổ sung b) có thể cần phải có sự thỏa thuận. Không được xem xét tới
gối đỡ bằng đệm kín khi xác định độ võng của trục.
4.11.4. Đường kính
Đường kính của các đoạn trục hoặc ống lót
trục tiếp xúc với các vòng bít kín trục phải phù hợp với ISO 3069 khi được áp dụng.
4.11.5. Độ đảo của trục
Việc chế tạo và lắp ráp trục và ống lót, nếu
được lắp, cần bảo đảm cho độ đảo của trục trong một mặt phẳng hướng kính đi qua
mặt mút ngoài của thân vòng bít kín trục không được lớn hơn 50 µm đối với các
đường kính ngoài danh nghĩa nhỏ hơn 50 mm, không lớn hơn 80 µm đối với các
đường kính ngoài danh nghĩa 50 mm đến 100 mm, và không lớn hơn 100 µm đối với
các đường kính ngoài danh nghĩa lớn hơn 100 mm.
4.11.6. Sự dịch chuyển dọc trục
Sự dịch chuyển dọc trục của rô to cho phép
bởi các ổ trục không được ảnh hưởng có hại đến tính năng làm việc của vòng bít
kín cơ khí.
4.11.7. Kẹp chặt và làm kín ống lót trục
Khi lắp một ống lót trục, phải có một cơ cấu
để định vị chiều trục và dẫn động theo chu vi đủ để đạt được các chuẩn vận hành
phổ biến lớn nhất. Yêu cầu này cũng áp dụng cho ống lót bít kín các vòng bít cơ
khí nếu được lắp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11.8. Sự bố trí ống lót trục
Trên một bơm có bố trí, đầu mút của cụm ống
lót trục, nếu được lắp, phải kéo dài ra ngoài mặt mút ngoài của nắp chắn vòng
bít làm kín. Trên một bơm có bố trí các vòng bít cơ khí thì ống lót trục phải
kéo dài ra ngoài tấm đầu mút của vòng bít. Trên các bơm sử dụng một vòng bít
phụ hoặc một ống lót tiết lưu thì ống lót trục phải kéo dài ra ngoài tấm đầu
mút của vòng bít. Như vậy sự rò rỉ giữa trục và ống lót trục không thể lẫn lộn
được với sự rò rỉ qua cụm vòng bít hoặc các mặt mút của vòng bít cơ khí.
Phải mô tả đầy đủ sự bố trí ống lót trục đối
với các vòng bít cơ khí bên ngoài hoặc nhiều vòng bít cơ khí.
4.11.9. Kẹp chặt ổ trục chặn
Không sử dụng vòng tiếp xúc trực tiếp với ổ
trục để truyền lực đẩy từ trục tới vòng trong của ổ trục chặn. Nên ưu tiên sử
dụng các đai ốc hãm hoặc vòng đệm hãm.
4.12. Ổ trục
4.12.1. Yêu cầu chung
Khi lắp các ổ lăn thì chúng phải phù hợp với
tiêu chuẩn đã được công nhận trên phạm vi quốc tế. Có thể sử dụng các kiểu ổ
lăn khác.
4.12.2. Tuổi thọ của ổ lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.3. Nhiệt độ của ổ trục
Nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm phải quy định
xem liệu có cần thiết phải làm mát hoặc sấy nóng hay không để duy trì nhiệt độ
của ổ trục trong các giới hạn mà nhà sản xuất ổ trục đã cho.
4.12.4. Bôi trơn
Hướng dẫn vận hành phải bao gồm thông tin về
loại chất bôi trơn được sử dụng và tần suất bôi trơn.
4.12.5. Thiết kế thân ổ trục
Đển ngăn ngừa sự tổn thất hoặc nhiễm bẩn chất
bôi trơn, không được sử dụng các mối nối có đệm kín hoặc có ren để tách ly chất
lỏng làm mát hoặc sấy nóng khỏi chất bôi trơn.
Tất cả các lỗ trong thân ổ trục phải được
thiết kế ngăn ngừa sự thâm nhập của chất nhiễm bẩn và sự thoát ra của chất bôi
trơn trong các điều kiện vận hành bình thường.
Trong các vùng nguy hiểm, bất cứ cơ cấu nào
để bít kín thân ổ trục cũng phải được thiết kế để không trở thành một nguồn
đánh lửa gây ra cháy. Nên tránh sử dụng các vòng bít có mép sắc.
Trong trường hợp sử dụng đầu bôi trơn phải có
lỗ xả dầu được nút kín. Nếu thân ổ trục cũng sử dụng như một khoang chứa dầu,
phải sử dụng cái chỉ báo mức dầu hoặc bầu dầu có mức không đổi. Vạch dấu dùng
cho mức dầu hoặc chỉnh đặt bầu dầu có mức không đổi phải bền lâu và nhìn thấy
được và phải định rõ mức là đứng yên hoặc chạy. Khi sử dụng các ổ trục có thể
bôi trơn lại được, phải cung cấp phương tiện xả dầu, mỡ bôi trơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13. Sự bít kín trục
4.13.1. Yêu cầu chung
Đối với các bơm tuân theo ISO 2858, thiết kế
bơm phải cho phép sử dụng tất cả các vòng bít sau:
- Vòng bít mềm (P);
- Vòng bít cơ khí đơn;
- Nhiều vòng bít kín cơ khí (D) như đã chỉ ra
trong Phụ lục E.
Đối với tất cả các kiểu bơm khác khi trục bơm
phải được bít kín thì kết cấu bơm phải cho phép sử dụng một hoặc nhiều các vòng
bít nêu trên.
Cho phép sử dụng các vòng bít kiểu bạc cho
tất cả các kiểu bơm.
Việc bố trí để tôi (Q), trong một số trường
hợp có thể là cần thiết, như chỉ dẫn trong Phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương án bố trí phải có khả năng chứa,
thu gom và xả tất cả các chất lỏng rò qua từ khu vực vòng bít.
4.13.2. Chuẩn vận hành dùng để lựa chọn
Chuẩn vận hành chính dùng để lựa chọn các
vòng bít cơ khí và các vòng bít mềm là:
- Các tính chất hóa học và bản chất của chất
lỏng được bơm;
- Áp suất bít kín nhỏ nhất và lớn nhất mong
đợi;
- Nhiệt độ và tính chất vật lý của chất lỏng tại
vòng bít;
- Các điều kiện vận hành đặc biệt bao gồm
khởi động, dừng máy, các thay đổi đột ngột về nhiệt và cơ, chu kỳ làm sạch và
sát trùng, và
- Đường kính và tốc độ của trục;
Chuẩn phụ đối với các vòng bít cơ khí là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13.3. Vòng bít cơ khí
4.13.3.1. Kiểu và sơ đồ bố trí
Tiêu chuẩn này không quy định kết cấu các chi
tiết của vòng bít cơ khí nhưng các chi tiết này phải thích hợp để chịu được các
điều kiện quy định trong tờ dữ liệu (xem Phụ lục A).
Việc bố trí các vòng bít cơ khí (ví dụ, vòng
bít cơ khí đơn, nhiều vòng bít cơ khí, vòng bít cơ khí được cân bằng hoặc không
được cân bằng (xem Phụ lục E) phải được quy định trong tờ dữ liệu (xem Phụ lục
A).
Nếu bơm vận chuyển chất lỏng gần điểm sôi của
chất lỏng thì áp suất trong khoang vòng bít cơ khí phải vượt quá áp suất đầu
vào, hoặc nhiệt độ ở ngay trong vùng lân cận của vòng bít phải thấp hơn nhiệt
độ bốc hơi để ngăn ngừa sự bốc hơi tại các mặt mút của vòng bít.
Nếu áp dụng sơ đồ bố trí nhiều vòng bít chịu
áp (lưng đối lưng hoặc cặp đôi trước sau) thì chất lỏng chắn giữa các vòng bít
phải thích hợp với quá trình và phải có áp suất cao hơn áp suất bít kín.
Nếu lắp đặt các vòng bít cơ khí theo sơ đồ
lưng đối lưng thì phải bảo đảm rằng vòng đứng yên trên phía bánh công tác và
vòng bít quay liền kề không bị dịch chuyển hoặc hư hỏng không thể phục hồi lại
được trong trường hợp có sự giảm áp chuyển tiếp không thể phục hồi lại được
trong chất lỏng chắn.
Đối với các bơm vận hành ở nhiệt độ dưới 0°C, có thể cần phải tôi để ngăn ngừa sự
tạo thành băng.
4.13.3.2. Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13.3.3. Đặc điểm về kết cấu
Phải có phương tiện để định tâm tấm mặt mút
của vòng bít so với lỗ của khoang vòng bít. Để đạt được yêu cầu này, phương
pháp chấp nhận được là lắp một nắp chặn theo đường kính trong hoặc đường kính
ngoài.
Tấm mặt mút của vòng bít phải có đủ độ cứng
vững để tránh bị cong vênh. Thân vòng bít và tấm mặt mút, bao gồm cả bu lông
kẹp chặt (xem 4.4.4.6) phải được thiết kế theo áp suất vận hành cho phép ở
nhiệt độ vận hành và tải trọng yêu cầu trên mặt tựa đệm kín.
Các đệm kín giữa thân lắp vòng bít và vòng
bít đứng yên hoặc tấm mặt mút của vòng bít phải được hạn chế ở phía bên ngoài
hoặc có kết cấu tương đương để ngăn ngừa sự bung ra.
Tất cả các chi tiết của vòng bít đứng yên bao
gồm cả tấm mặt mút của vòng bít phải được bảo vệ tránh sự tiếp xúc bất ngờ với
trục hoặc ống lót và tránh chuyển động quay. Khi một chi tiết của vòng bít đứng
yên tiếp xúc với trục hoặc ống lót thì bề mặt tiếp xúc với vòng bít phải đủ
cứng và chịu mài mòn. Phải có đầu dẫn vào và loại bỏ các cạnh sắc để tránh hư
hỏng cho vòng bít trong quá trình lắp ghép.
Dung sai gia công cơ khoang vòng bít và tấm
mặt mút của vòng bít phải hạn chế độ đảo mặt mút ở vòng bít đứng yên của vòng
bít cơ khí tới các giá trị lớn nhất cho phép do nhà sản xuất/ nhà cung cấp đưa
ra.
Nếu trang bị một ống lót tiết lưu trong ống
mặt mút để giảm tới mức tối thiểu sự rò rỉ do vòng mút bít bị hư hỏng hoàn toàn
thì khe hở theo đường kính, tính bằng milimét, giữa ống lót và trục nên là nhỏ
nhất và không có trường hợp nào lớn hơn.
+ 0,2
Trong đó: d là đường kính trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang vòng bít phải được thiết kế đế ngăn
ngừa sự giữ lại hơi khi có thể thực hiện được. Nếu yêu cầu này không thể thực
hiện được thì khoang vòng bít phải được thông hơi do người vận hành thực hiện.
Phương pháp thực hiện việc thông hơi này phải được nêu trong sách hướng dẫn sử
dụng.
Vị trí của các cửa cho chất lỏng đi vào và
nếu cần thiết, vị trí của các cửa cho chất lỏng đi ra khỏi khoang vòng bít phải
thích hợp với vòng bít cơ khí.
Các lỗ có thể được khoan và tarô, thậm chí
cũng không yêu cầu phải có đầu nối (xem 4.5.3 và 4.5.5) trừ khi có sự thỏa
thuận khác.
4.13.3.4. Lắp ráp và thử nghiệm
Để lắp ráp cho gửi hàng đi, xem 7.1.
Vòng bít cơ khí phải chịu áp suất thử thủy
tĩnh vượt quá giới hạn áp suất của vòng bít.
Khách hàng phải được thông báo trước khi đặt
hàng nếu các mặt mút của vòng bít không thích hợp cho vận hành với nước (các
điều kiện khởi động)
4.13.4. Cụm vòng bít
Phải có phương tiện để cho phép lắp một vòng
bôi trơn. Các đầu nối khi có yêu cầu phải được khách hàng hoặc nhà sản xuất/nhà
cung cấp quy định. Phải có không gian dôi dư dùng cho việc bịt kín lại mà không
phải tháo bất cứ bộ phận nào ngoài các chi tiết của nắp chặn và bao che. Các
chi tiết của nắp chặn phải được kẹp chặt có hiệu quả cho dù vòng bít đã mất đi
lực nén ép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13.5.1. Bơm phải được thiết kế để thích ứng với
đường ống phụ do vòng bít kín trục yêu cầu trong các điều kiện quy định.
4.13.5.2. Có thể cần đến đường ống phụ cho những
trường hợp sau
Loại a) phục vụ cho chất lỏng của quá trình
(bơm) hoặc chất lỏng được đưa vào quá trình:
- Tuần hoàn, nếu không có đường dẫn bên trong;
- Phun;
- Chắn;
- Nén tăng áp;
Loại b) phục vụ cho chất lỏng không đưa vào
quá trình:
- Gia nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đệm;
- Tôi;
4.13.6. Kết cấu cơ khí của đường ống phụ
Phạm vi cung cấp và các chi tiết của đường
ống phụ, các đầu nối ống được dùng cho công việc phục vụ bên ngoài phải được
thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp và phải ưu tiên phù hợp
với Phụ lục F.
Khi được quy định, hệ thống đường ống bao gồm
tất cả các phụ tùng, thiết bị phụ phải do nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm cung
cấp và phải được lắp ráp đầy đủ trên bơm khi có thể thực hiện được.
Đường ống phải được thiết kế và lắp đặt để
cho phép tháo ra phục vụ cho bảo dưỡng và làm sạch phải được đỡ thích hợp để
ngăn ngừa hư hỏng do rung trong vận hành bình thường trong các hoạt động bảo
dưỡng. Đường kính trong của ống ít nhất phải là 8 mm và chiều dầy thành ống 1
mm. Đường kính và chiều dầy thành ống 1 mm. Đường kính và chiều dầy thành ống lớn
hơn được ưu tiên sử dụng. Nhiệt độ và áp suất định mức của đường ống phụ vận
chuyển chất lỏng của quá trình [xem 4.13.5.2a)] không được nhỏ hơn nhiệt độ và
áp suất định mức của vỏ bơm (xem 6.3). vật liệu đường ống phải chịu được ăn mòn
do chất lỏng được vận chuyển (xem 4.5.5) và các điều kiện môi trường gây ra.
Đường ống phục vụ cho chất lỏng không đưa vào
quá trình [xem 4.13.5.2b)] phải được thiết kế thích hợp cho kế hoạch phục vụ và
nhiệt độ định mức (xem 4.4.4.3)
Phải có các lỗ thải chất lỏng và cho chất
lỏng rò qua tại tất cả các điểm và ở dưới thấp để cho phép xả toàn bộ chất
lỏng. Đường ống phải được thiết kế tránh các túi khí.
Hệ thống đường ống phục vụ cho vận chuyển hơi
nước phải là “vào ở trên đỉnh, ra ở dưới đáy”. Nói chung các đường ống phục vụ
khác nên là “Vào ở dưới đáy hoặc bên cạnh, ra ở trên đỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng các lỗ điều chỉnh được, phải đảm
bảo một dòng chảy liên tục nhỏ nhất.
4.14. Ghi nhãn
4.14.1. Tấm nhãn
Tấm nhãn phải được chế tạo bằng vật liệu
chống ăn mòn, thích hợp với điều kiện môi trường và phải được kẹp chặt chắc
chắn với bơm.
Thông tin tối thiểu trên tấm nhãn phải bao
gồm tên (hoặc nhãn hiệu) và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp, số nhận
dạng bơm (ví dụ, số loạt hoặc số sản phẩm), kiểu và cỡ kích thước.
Có thể cung cấp thêm không gian cho các thông
tin bổ sung về lưu tốc, tổng cột áp của bơm, tốc độ của bơm, đường kính bánh
công tác (lớn nhất và được lắp đặt), áp suất làm việc lớn nhất cho phép và nhiệt
độ của bơm hoặc các thông tin khác khi có yêu cầu.
4.14.2. Chiều quay
Phải chỉ thị chiều quay bằng mũi tên thích
hợp, có kết cấu bền lâu trên một vị trí dễ phân biệt.
4.15. Khớp nối trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải trang bị khớp nối có đệm ngăn cách để
cho phép tháo dỡ rô tô của bơm mà không phải di chuyển bộ dẫn động. Chiều dài
đệm ngăn cách của khớp nối trục phụ thuộc vào khoảng cách yêu cầu giữa các đầu
mút trục dùng để tháo dỡ bơm. Khoảng cách giữa các đầu mút trục nên phù hợp với
một tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ, ISO 2858) khi có thể thực hiện được.
Phải sử dụng các khớp nối trục với đầu mút
tùy động cơ giới hạn nếu bộ dẫn động không có ổ trục chặn.
Các nửa khớp nối trục phải được kẹp chặt có
hiệu quả tránh sự dịch chuyển theo chu vi và dọc trục so với các trục. Các đầu
trục phải có lỗ tâm có ren hoặc phải có phương tiện khác để bảo đảm việc lắp
ráp đúng khớp nối trục.
Nếu các chi tiết của khớp nối trục được cân
bằng cùng nhau thì phải chỉ ra vị trí lắp ráp đúng bằng các vạch dấu bền lâu và
nhìn thấy được. Khớp nối trục và đệm ngăn cách có cùng một cấp cân bằng như
bánh công tác của bơm.
Các sai lệch cho phép trong vận hành theo
phương hướng kính, chiều trục và góc không được vượt quá các giới hạn do nhà
sản xuất khớp nối trục đưa ra. Khớp nối trục phải được lựa chọn sao cho có tính
đến các điều kiện vận hành như các thay đổi về nhiệt độ, mômen xoắn, số lần
khởi động, các tải trọng của ống dẫn, độ cứng của bơm và tấm đế.
Phải trang bị một bộ phận che chắn bảo vệ thích
hợp cho khớp nối trục. Các bộ phận che chắn bảo vệ phải được thiết kế phù hợp với
các quy định an toàn của quốc gia.
Nếu bơm được cung cấp không có bộ dẫn động,
nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm và khách hàng phải lựa chọn các bộ phận sau theo
thỏa thuận chung:
a) Bộ dẫn động (hệ truyền động): kiểu, công
suất, kích thước, khối lượng, phương pháp lắp ráp;
b) Khớp nối trục: kiểu, nhà sản xuất, kích
thước, sự gia công cơ (lỗ và rãnh then), bộ phận che chắn bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.16. Tấm đế
4.16.1. Yêu cầu chung
Khi có thể thực hiện được, các kích thước của
tấm đế nên ưu tiên phù hợp với một tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ, ISO 3661 dùng cho
bơm và động cơ). Phải có sự thỏa thuận nến các tấm đế dùng cho bơm theo ISO
2858 khác với các tấm đế phù hợp với ISO 3661.
Tấm đế phải được thiết kế để chịu được các
ngoại lực trên các ống nối của bơm được cho trong 4.6 mà không không làm cho
sai lệch độ đồng trục (thẳng hàng) của các trục vượt quá quy định trong Phụ lục
B.
Vật liệu của tấm đế (ví dụ, gang, thép chế
tạo, bê tông) và việc lắp đặt tấm đế (trên vữa xi măng hoặc không) phải được thỏa
thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp.
4.16.2. Tấm đế không lắp đặt trên vữa xi măng
Tấm đế không lắp đặt trên vữa xi măng phải đủ
cứng vững để chịu được các tải trọng nêu trong 4.6 đối với lắp đặt tự do hoặc
lắp đặt bằng mối ghép bu lông trên nền móng không trát vữa.
4.16.3. Tấm đế lắp đặt trên vữa xi măng
Tấm đế lắp đặt trên vữa xi măng phải được
thiết kế để bảo đảm cho việc đổ xi măng đúng cách, (ví dụ như phải ngăn ngừa được
sự tạo thành túi không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.16.4. Thiết kế tấm đế
Phải có phương tiện trên tấm đế để thu gom và
thải đi các chất rò rỉ dùng cho mọi ứng dụng có liên quan đến các chất lỏng có
hại và dùng cho các ứng dụng khác nếu có yêu cầu của khách hàng. Các khu vực xả
nên có độ dốc ít nhất là 1:100 hướng về phía cửa xả. Các đầu nối dùng cho xả
phải được làm ren trên chiều dài tối thiểu là 25 mm và được định vị tại đầu mút
tấm đế của bơm.
4.16.5. Lắp ráp bơm và bộ dẫn động trên tấm
đế
4.16.5.1. Phải có phương tiện để điều chỉnh bộ
dẫn động theo phương thẳng đứng để cho phép bù trừ dung sai đối với bơm, bộ dẫn
động và tấm đế. Khoảng điều chỉnh này không được nhỏ hơn 3 mm và phải được thực
hiện bao gồm cách sử dụng các miếng đệm hoặc chêm.
4.16.5.2. Nếu khách hàng cung cấp bộ dẫn động
hoặc khớp nối trục thì họ phải cung cấp cho nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm các
kích thước lắp đặt đã được chứng nhận của các bộ phận này.
Nếu bộ dẫn động không do nhà sản xuất/nhà
cung cấp bơm lắp ráp thì nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm nên cung cấp kèm theo
các miếng đệm tháo được để điều chỉnh chiều cao tâm của trục nếu toàn bộ yêu
cầu vê chêm và miếng đệm vượt quá 25 mm. Không được khoan các lỗ kẹp chặt bộ
dẫn động trừ khi có thỏa thuận khác.
4.17. Dụng cụ chuyên dùng
Bất cứ các dụng cụ nào được thiết kế chuyên
dùng cho điều chỉnh, lắp ráp hoặc tháo lắp bơm phải do nhà sản xuất/nhà cung
cấp bơm cung cấp.
5. Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vật liệu thường được quy định trong tờ dữ
liệu. Nếu các vật liệu được khách hàng lựa chọn nhưng nhà sản xuất/nhà cung cấp
bơm lại quan tâm đến các vật liệu khác thích hợp hơn thì các vật liệu này phải
được nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm đề nghị là vật liệu thay thế theo các điều
kiện vận hành quy định trên tờ dữ liệu.
Đối với các chất lỏng nguy hiểm, nhà sản
xuất/nhà cung cấp phải đề nghị các vật liệu thích hợp để thỏa thuận với khách
hàng. Không nên sử dụng các vật liệu giòn cho các chi tiết chịu áp lực của bơm
vận chuyển các chất lỏng dễ bốc cháy.
Đối với các ứng dụng ở nhiệt độ cao hoặc thấp
(nghĩa là trên 175°C hoặc dưới -10°C) nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm phải
có sự quan tâm thích đáng đến kết cấu cơ khí. Đối với các vật liệu của vòng
bít, xem 4.13.3.2.
5.2. Thành phần và chất lượng của vật liệu
Thành phần hóa học, cơ tính, xử lý nhiệt và
quy trình hàn phải phù hợp với các tiêu chuẩn liên quan.
Khi yêu cầu các phép thử và chứng chỉ cho các
đặc tính nêu trên thì các thủ tục phải được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà
cung cấp.
5.3. Sửa chữa
Việc sửa chữa bằng hàn hoặc các phương pháp
khác phải có sự liên quan riêng đến các tiêu chuẩn vật liệu có liên quan.
Nghiêm cấm việc sửa chữa các chỗ rò rỉ và khuyết tật trong các chi tiết vỏ chịu
áp lực bằng cách bít kín, rèn bằng búa, sơn hoặc tẩm thấm.
6. Kiểm tra và thử
nghiệm ở phân xưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1. Khách hàng có thể yêu cầu bất cứ hoặc tất cả
các kiểm tra và thử nghiệm sau và khi có yêu cầu thì các kiểm tra và thử nghiệm
này phải được ghi trong tờ dữ liệu (xem Phụ lục A). Các phép thử này có thể
được chứng kiến hoặc chứng nhận. Các tờ ghi số đọc của các phép thử được chứng
kiến phải có chữ ký của người kiểm tra và đại diện của nhà sản xuất/nhà cung
cấp. Bộ phận kiểm tra chất lượng của nhà sản xuất/nhà cung cấp phải cấp giấy
chứng nhận (chứng chỉ).
6.1.2. Khi quy định việc kiểm tra, người kiểm tra
của khách hàng phải được tiếp cận nhà xưởng của nhà sản xuất/nhà cung cấp tại
các thời điểm đã được thỏa thuận cùng nhau và phải được cung cấp các phương
tiện và dữ liệu hợp lý để thực hiện có hiệu quả việc kiểm tra.
6.2. Kiểm tra
6.2.1. Không được sơn các chi tiết chịu áp lực trừ lớp
sơn chống gỉ tới khi hoàn thành các phép thử và kiểm tra.
6.2.2.Có thể yêu cầu kiểm tra sau:
a) Xem xét, kiểm tra các chi tiết trước khi
lắp ráp;
b) Xem xét, kiểm tra bên trong vỏ bơm và vòng
bù độ mòn sau khi chạy thử;
c) Các kích thước lắp đặt;
d) Thông tin trên tấm nhãn (xem 41.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1. Thử nghiệm
6.3.1. Yêu cầu chung
Khách hàng phải qui định phạm vi tham gia
của họ trong thử nghiệm, theo sau:
a) “Thử chứng kiến” nghĩa là sự kiểm
soát phải được áp dụng cho tiến trình sản xuất và phép thử được thực hiện có sự
hiện diện của khách hàng. Đây thường là phép thử lần hai.
b) “Thử quan sát” nghĩa là khách hàng
yêu cầu có sự thông báo về việc định thời gian của phép thử. Tuy nhiên phép thử
được thực hiện theo lịch nếu khách hàng không có mặt thì nhà sản xuất/nhà cung
cấp có thể chuyển sang bước tiếp theo. Vì chỉ có một phép thử được đưa vào
chương trình nên khách hàng cần ở lại trong xưởng máy lâu hơn so với phép thử
chứng kiến.
6.3.2. Thử nghiệm vật liệu
Phải sẵn có các giấy chứng nhận thử
nghiệm sau nếu có yêu cầu của khách hàng trong thư hỏi đặt hàng hoặc đơn đặt
hàng:
a) Thành phần hóa học: theo đặc tính
kỹ thuật tiêu chuẩn của nhà sản xuất hoặc mẫu thử của mỗi mẻ nấu;
b) Cơ tính: theo đặc tính kỹ thuật
tiêu chuẩn của nhà sản xuất hoặc mẫu thử của mỗi mẻ nấu và xử lý nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thử không phá hủy, ví dụ, thử rò
rỉ, thử siêu âm, phương pháp thẩm thấu nhuộm màu, hạt từ, phương pháp chụp ảnh
tia bức xạ, phương pháp nhận dạng quang phổ.
6.3.3. Thử thủy tĩnh
6.3.3.1. Tất cả các chi tiết
chịu áp lực (ví dụ, vỏ bơm, nắp) bao gồm cả các chi tiết kẹp chặt của chúng
phải được thử thủy tĩnh với nước sạch ở nhiệt độ môi trường xung quanh (tối
thiểu là 15°C đối với thép
cacbon). Phép thử thủy tĩnh phải được xem là thỏa mãn yêu cầu được đặt ra khi
áp suất thử duy trì trong thời gian ít nhất là 10 min mà không có rò rỉ nhìn
thấy được. Chấp nhận sự rò rỉ qua đệm kín trên các tấm chắn tạm thời với điều
kiện là nó không che khuất sự quan sát các chỗ rò rỉ khác.
6.3.3.2. Phải chú ý lựa chọn
các cách bố trí tấm chắn để tránh sự chất tải bổ sung hoặc hạn chế chi tiết
được thử chịu ảnh hưởng của việc tăng hoặc giảm các ứng suất và biến dạng do áp
suất thử gây ra. Các tấm chắn không được che khuất bất cứ chỗ rò rỉ nào. Không
được sử dụng tấm chắn qua mối ghép bu lông trừ khi mối ghép này là một phần của
kết cấu thông thường.
6.3.3.3. Áp suất thử đối với
tất cả chi tiết chịu áp lực tiếp xúc với chất lỏng được bơm bao gồm cả đường
ống phụ loại a) (xem 4.13.5.2 ít nhất phải bằng 1,5 lần áp suất làm việc lớn
nhất cho phép của bơm.
6.3.3.4. Áp suất thử đối với
các áo bọc sấy nóng hoặc làm mát và đường ống phụ loại b) (xem 4.13.5.2) ít
nhất phải bằng 1,5 lần áp suất làm việc lớn nhất cho phép.
6.3.3.5. Khi một chi tiết
được thử vận hành ở nhiệt độ tại đó độ bền của vật liệu sẽ thấp hơn độ bền của
vật liệu này ở nhiệt độ phòng thì áp suất thử thủy tĩnh phải bằng 1,5 lần áp
suất làm việc lớn nhất cho phép được điều chỉnh tới nhiệt độ phòng khi sử dụng
đường cong áp suất nhiệt độ định mức cho chi tiết này, trừ khi phép thử thủy
tĩnh được thực hiện ở nhiệt độ nâng cao. Tờ dữ liệu phải liệt kê áp suất thử
thủy tĩnh thực tế.
6.3.3.6. Nếu quy định bất cứ
phép thử thủy tĩnh nào của bơm đã được lắp ráp hoàn chỉnh, phải tránh sự quá
tải của các phụ tùng như nắp cụm vòng bít hoặc vòng bít cơ khí (xem 4.13.3.5).
Chấp nhận được sự rò rỉ qua vòng bít mềm hoặc các vòng bít cơ khí tạm thời.
6.3.4. Thử đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4.2.Các phép thử vận
hành thủy lực phải phù hợp với ISO 9906. Khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung
cấp phải thỏa thuận về cấp thử nghiệm yêu cầu.
6.3.4.3. Khi có yêu cầu, phép
thử chiều cao hút dương khi làm việc (NPSH) phải phù hợp với ISO 9906 (xem
4.1.3).
6.3.4.4. Trong quá trình thử
vận hành có thể kiểm tra các điều kiện bổ sung sau:
- Rung (xem 4.3);
- Nhiệt độ của ổ trục;
- Rò rỉ của vòng bít.
6.3.4.5. Nếu có yêu cầu về
phép thử tiếng ồn, phải thực hiện phép thử tiếng ồn do bơm phát ra phù hợp với ISO
3744 và ISO 3746 hoặc ISO 9614-1 hoặc ISO 9614-2 theo thỏa thuận giữa Khách
hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp.
6.4. Kiểm tra lần cuối
Phải thực hiện phép kiểm tra lần cuối để
xác minh sự chính xác và đầy đủ của phạm vi cung cấp của bơm theo đơn đặt hàng
bao gồm cả ký hiệu bộ phận, chi tiết, sơn, bảo quản và lập tài liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Vòng bít kín trục
Các vòng bít mềm và vòng bít cơ khí
được lắp đặt khi có sự thỏa thuận khác. Khi không bao gói cụm vòng bít thì phải
có thể cảnh báo được kẹp chặt chắn chắc vào bơm.
7.2. Chuẩn bị cho vận chuyển và bảo
quản
Tất cả các chi tiết bên trong được chế
tạo bằng vật liệu không chịu được bởi ăn mòn bởi môi trường phải được thải hết
chất lỏng và được xử lý bằng chất chống gỉ có lượng nước choán trước khi xếp
hàng xuống tầu.
Các bề mặt bên ngoài, trừ bề mặt được
gia công cơ, phải có ít nhất là một lớp phủ sơn tiêu chuẩn của nhà sản xuất
được lựa chọn có tính đến xem xét về môi trường. Các chi tiết bằng thép không
gỉ không cần thiết phải sơn. Khi có thể thực hiện được, mặt bên dưới của các
tấm đế phải được chuẩn bị cho lắp đặt trên trên vữa xi măng.
Các bề mặt bên ngoài được gia công cơ
của các chi tiết bằng gang và thép cacrbon phải được phủ một lớp bảo vệ chống
gỉ thích hợp. Các ổ trục và thân ổ trục phải được bảo vệ bằng dầu bảo quản
thích hợp với dầu bôi trơn. Phải có một thẻ được gắn chắc chắn vào bơm cảnh báo
rằng các thân ổ trục được bôi trơn bằng dầu phải được đổ đầy dầu tới một mức
thích hợp trước khi khởi động.
Thông tin về chất bảo quản và việc tẩy
bỏ chất bảo quản này phải được gắn chắc chắn vào bơm. Nên tuân theo các quy
định của địa phương liên quan đến sử dụng các chất bảo quản.
7.3. Kẹp chặt các chi tiết quay khi
vận chuyển
Để tránh hư hỏng các ổ trục do rung
trong quá trình vận chuyển theo phương thức được yêu cầu và quãng đường vận
chuyển, khối lượng của rô to và kết cấu của ổ trục. Trong trường hợp này phải
dán nhãn cảnh báo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các lỗ đến khoang chịu áp lực
phải có các tấm chắn chịu được thời tiết, có đủ khả năng chịu được hư hỏng bất
ngờ (xem 4.5.4). Các tấm chắn của vỏ bọc không được giữ áp lực.
7.5. Đường ống và thiết bị phụ
Phải tiến hành mọi sự phòng ngừa để
bảo đảm rằng đường ống nhỏ và thiết bị phụ được bảo vệ tránh hư hỏng trong quá
trình vận chuyển bằng tầu thủy và bảo quản.
7.6. Nhận dạng
Bơm và tất cả các bộ phận được cung
cấp ở dạng tháo rời khỏi bơm phải được ghi dấu rõ ràng và bền vững bằng số ký
hiệu quy định.
PHỤ
LỤC A
(Quy
định)
BƠM LY TÂM – TỜ DỮ LIỆU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có đề nghị hoặc yêu cầu một tờ dữ liệu
thì tờ dữ liệu sau của bơm ly tâm phục vụ cho:
- Khách hàng để tìm hiểu, đặt hàng và ký kết
hợp đồng, và
- Nhà sản xuất/nhà cung cấp để bỏ thầu và chế
tạo.
Đặc tính kỹ thuật của các bộ phận phù hợp với
tiêu chuẩn này.
Để mở rộng hơn không gian cho viết hoặc đánh
máy, tờ dữ liệu có thể được mở rộng và tách ra thành hai trang, nhưng việc đánh
số đường trong mỗi trường hợp phải phù hợp với tờ dữ liệu tiêu chuẩn.
Α.2. Hướng dẫn để điền vào tờ dữ liệu
Thông tin yêu cầu phải được chỉ ra bằng dấu gạch
chéo (x) trong cột thích hợp .
Các vùng tô màu xám được khách hàng điền vào
để hỏi đặt hàng.
Các cột để trống có thể được dùng để chỉ ra
thông tin yêu cầu và cũng dùng cho các dấu xem xét lại chỉ ra thông tin đã được
đưa vào hoặc được xem xét lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với 3 cột
Cột 1
Cột 2
Cột 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
29
Ví dụ: Đường 29/2
Đường No/Cột No
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột 1
Cột 2
55
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
c) Đối với 1 cột
Cột 1
7
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
VÍ DỤ: Đường 7
Đường No

PHỤ
LỤC B
(Tham
khảo)
NGOẠI LỰC VÀ MOMEN TRÊN CÁC ỐNG NỐI
B.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này cung cấp cho các nhà sản xuất/nhà
cung cấp, nhà thầu lắp đặt và người sử dụng bơm một phương pháp đơn giản để
kiểm tra bảo đảm rằng các tải trọng được truyền cho bơm bởi đường ống vẫn nằm
trong giới hạn chấp nhận được. Phương pháp này được thực hiện bằng các so sánh.
- Các tải trọng (các lực và momen) do người
thiết kế đường ống tính toán, với
- Các giá trị lớn nhất cho phép trên các mặt
bích như đã cho trong Phụ lục này đối với các họ bơm khác nhau, là một hàm số
của cỡ kích thước của chúng và các điều kiện lắp đặt.
CHÚ THÍCH: phương pháp này là một phần của
kết quả nghiên cứu và thử nghiệm do EUROPUMP (Ủy ban Châu Âu của các nhà sản
xuất bơm) thực hiện cùng với sự trợ giúp của các chuyên gia về đường ống. Toàn
bộ kết quả đã được xuất bản thành một báo cáo của CEN (xem Thư mục tài liệu
tham khảo [12]). Các hệ số được cho trong Bảng B.5 đối với các họ bơm 1A, 1B đã
được lựa chọn để đưa ra các giá trị của lực và momen gần bằng các giá trị cho
trong báo cáo của CEN. Số hiệu của họ có thể khác so với báo cáo của CEN.
B.2. Định nghĩa của các họ bơm
Một số nào đó của các họ bơm đã định nghĩa phù
hợp với hình dạng của bơm và của các điều kiện vận hành được sử dụng thường
xuyên nhất. Các đặc tính của họ bơm được nêu trong Bảng B.1 đối với các bơm
trục ngang và Bảng B.1 đối với các trục ngang và Bảng B2 đối với các bơm trục
đứng.
Nếu các bơm nào đó không có đặc tính được nêu
trong các bảng này thì nhà sản xuất/nhà cung cấp có thể xem chúng tương tự như
một trong các họ bơm mà họ đã lựa chọn hoặc có sự thỏa thuận riêng giữa khách
hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp cho mỗi trường hợp cụ thể.
B.3. Giá trị cho phép của lực và momen
B.3.1. Các lực và momen lớn nhất cho phép đối với
mỗi họ bơm được xác lập bằng các áp dụng các hệ số thích hợp cho các giá trị cơ
sở được xem là thích hợp nhất cho mỗi họ bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 – Đặc tính
của họ bơm trục ngang
Số của họ
Hình vẽ chung
Đường kính danh
nghĩa (DN) của mặt bích (max)
Vật liệu
1A

200
Gang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
Thép
2
>200
≤500
Gang
3

200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4A

200
Gang
4B
200
Thép đúc
5A

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gang
5B
150
Thép đúc
6A

600
Gang
6B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép đúc
Bảng B.2 – Đặc tính
của họ bơm trục đứng
Số của họ
Hình vẽ chung
Đường kính danh
nghĩa (DN) của mặt bích (max)
Vật liệu
10 Aa,b

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gang
10 Ba,b
Thép đúc
11Aa

50 đến 60
Gang
11Ba
Thép đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Gang
12Ba
40 đến 350
Thép đúc
13Aa

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gang
13Ba
40 đến 350
Thép đúc
14Aa

40 đến 350
Gang
14Ba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15Aa

40 đến 350
Gang
15Ba
Thép đúc
16A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 đến 150
Gang
16B
40 đến 200
Thép đúc
17A

40 đến 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17B
40 đến 200
Thép đúc
a Các giá trị cho phép của lực và momen đối
với các họ 10 đến 15 trong Bảng B.3 và Bảng B.6 chỉ có hiệu lực khi khoảng
cách giữa đường tâm của các mặt bích trên đó có tác dụng của các tải trọng
nằm trong các giới hạn được chỉ ra dưới đây.

a) Mặt bích ở trên
thiết bị hoặc mặt phẳng cố định

b) Mặt bích ở dưới
thiết bị hoặc mặt phẳng cố định
b Đối với các họ 10A và 10B, các giá trị đã
cho đối với các lực và momen dựa trên giả thiết rằng ống khuỷu xả liên khối
với giá đỡ bộ dẫn động, giá đỡ này được dùm làm bệ đỡ cho toàn bộ thiết bị
bơm. Trong trường hợp bộ phận này có kết cấu tách biệt (hai hoặc nhiều phần
cấu thành), các giá trị cho trong Bảng B.6 phải chia cho 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kínha DN
Lực N
Momen
N.m
Fy
Fz
Fx
SFb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mz
Mx
SMb
25
700
850
750
1300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
900
1300
32
850
1050
900
1650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
850
1100
1600
40
1000
1250
1100
1950
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1050
1300
1900
50
1350
1650
1500
2600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1150
1400
2050
65
1700
2100
1850
3300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1200
1500
2200
80
2050
2500
2250
3950
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1300
1600
2350
100
2700
3350
3000
5250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1450
1750
2600
Bơm trục ngang
125
3200
3950
3550
6200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1900
2100
3050
Ống nối trên đỉnh
150
4050
5000
4500
7850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2050
2500
3650
200
5400
6700
6000
10450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2650
3250
4800
Trục Z
250
6750
8350
7450
13050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3650
4450
6550
300
8050
10000
8950
15650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4950
6050
8900
350
9400
11650
10450
18250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6350
7750
11400
400
10750
13300
11950
20850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7950
9700
14300
450
12100
14950
13450
23450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9800
11950
17600
500
13450
16600
14950
26050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11800
14450
21300
550
14800
18250
16450
28650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14050
17100
25300
600
16150
19900
17950
31250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16600
20200
29900
Bơm trục ngang
25
850
700
750
1300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
900
1300
32
1050
850
900
1650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
850
1100
1600
Ống nối bên
40
1250
1000
1100
1950
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1050
1300
1900
50
1650
1350
1500
2600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1150
1400
2050
Trục y
65
2100
1700
1850
3300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1200
1500
2200
80
2500
2050
2250
3950
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1300
1600
2350
100
3350
2700
3000
5250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1450
1750
2600
125
3950
3200
3550
6200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1900
2100
3050
Bơm trục đứng
150
5000
4050
4500
7850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2050
2500
3650
200
6700
5400
6000
10450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2650
3250
4800
Ống nối trên vuông góc với trục
250
8350
6750
7450
13050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3650
4450
6550
300
10000
8050
8950
15650
4300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6050
8900
Trục y
350
11650
9400
10450
18250
5500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7750
11400
400
13300
10750
11950
20850
6900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9700
14300
450
14950
12100
13450
23450
8500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11950
17600
500
16600
13450
14950
26050
10250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14450
21300
550
18250
14800
16450
28650
12200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17100
25300
600
19900
16150
17950
31250
14400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20200
29900
25
750
700
850
1300
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
1300
32
900
850
1050
1650
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1100
1600
40
1100
1000
1250
1950
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1300
1900
50
1500
1350
1650
2600
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1400
2050
65
1850
1700
2100
3300
1100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1500
2200
80
2250
2050
2500
3950
1150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1600
2350
Bơm trục ngang
100
3000
2700
3350
5250
1250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1750
2600
125
3550
3200
3950
6200
1500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2100
3050
Ống nối đầu mút
150
4500
4050
5000
7850
1750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2500
3650
200
6000
5400
6700
10450
2300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3250
4800
Trục x
250
7450
6750
8350
13050
3150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4450
6550
300
8950
8050
10000
15650
4300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6050
8900
350
10450
9400
11650
18250
5500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7750
11400
400
11950
10750
13300
20850
6900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9700
14300
450
13450
12100
14950
23450
8500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11950
17600
500
14950
13450
16600
26050
10250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14450
21300
550
16450
14800
18250
28650
12200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17100
25300
600
17950
16150
19900
31250
14400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20200
29900
a Đối với các giá trị DN vượt quá 600 hoặc
giá trị DN lớn nhất của mặt bích trong Bảng B.1 và Bảng B.2 phải có sự thỏa
thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp về các giá trị của lực và
moment.
b SF
và SM là tổng vectơ của
các lực và momen.
B.3.3. Dưới tác dụng của các lực và momen lớn
nhất cho phép, độ dịch chuyển ngang của mẫu đầu mút trục so với một điểm cố
định trong không gian không nên vượt qua các giá trị được cho đối với các họ
bơm trong Bảng B.4
Bảng B.4 – Độ dịch
chuyển
Kiểu bơm
Họ bơm
Đường kính đầu mút
trục,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dịch chuyển a)
mm
Bơm trục ngang
1A, 1B, 2, 3, 4A, 4B
< 30
0,15
31 đến 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 40
0,25
5A, 5B, 6A, 6B
≤ 50
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 50
0,175
Tất cả
Tất cả
0,150
(10 A đến 17B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các giá trị độ dịch chuyển đã cho để tham
khảo trong kiểm tra độ cứng vững của bơm và giá đỡ bơm và không giống như các
yêu cầu về độ đồng trục (thẳng hàng) (xem B.6)
B.3.4. Nên nhân các giá trị cơ sở được nêu trong
Bảng B.3 với các hồ sơ tương ứng được cho trong Bảng B.5 hoặc Bảng B.6 đối với
họ bơm có liên quan.
B.3.5. Các giá trị cho trong Bảng B.5 và Bảng B.6
đối với họ bơm có liên quan có hiệu lực đối với các vật liệu quy định trong
Bảng B.1 và Bảng B.2. Đối với các vật liệu khác, các giá trị này phải được hiệu
chỉnh theo tỷ lệ giữa các môđun đàn hồi của chúng ở nhiệt độ thích hợp (xem
B.4.5).
B.3.6. Các giá trị có thể được áp dụng đồng thời ở
tất cả các chiều với các dấu dương hoặc âm hoặc áp dụng riêng biệt trên mỗi mặt
bích (hút và xả).
B.3.7. Các giá trị cơ sở trong Bảng B.5 được cho
đối với các bơm có tấm đế theo kết cấu tiêu chuẩn và lắp đặt theo quy định của
nhà sản xuất/nhà cung cấp.
Bảng B.5 – Giá trị cơ
sở của lực và momen cho các bơm trục ngang và bơm trục đứng
Họ bơm
Hệ số/giá trị
No
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Momen
1A
0,35
0,35
1B
0,7
0,7
2
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
1
4A
0,35
0,35
4B
0,6
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
(SM - 500N.m) x 0,35
5B
0,6
(SM - 500N.m) x 0,70
6A
0,4
0,3
6B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Bảng B.6 – Hệ số đối
với giá trị thực của bơm trục đứng
Họ bơm
Hệ số/giá trị
No
Lực
Moment
10Aa
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10Ba
0,6
0,6
11A
0,1
0,1
11B
0,2
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,375
MyMzMx (-500 N · m) x 0,5
12B
0,75
MyMzMx (-500 N · m) x 1
13A
0,262
MyMzMx (-500 N · m) x 0,35
13B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MyMzMx (-500 N · m) x 0,7
14A
0,375
MyMzMx (-500 N · m) x 0,5
14B
0,75
MyMzMx (-500 N · m) x 1
15A
0,262
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15B
0,525
MyMzMx (-500 N · m) x 0,7
16A
0,5
0,5
16B
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,375
MyMzMx (-500 N · m) x 0,5
17B
0.75
MyMzMx (-500 N · m) x 1
a Các hệ số được cho đối với áp suất làm
việc lớn nhất 20 bar. Đối với nhiều áp suất thấp hơn, đặc trưng cho kết cấu
nhẹ thì phải hệ số phải được giảm đi theo tỷ lệ thuận với áp suất, với giới
hạn nhỏ nhất là 0,2. Đây là trường hợp của các bơm có tốc độ riêng biệt cao
(ví dụ: bơm cánh quạt).
B.4. Khả năng để tăng
các giá trị cơ sở
B.4.1. Yêu cầu chung
Nếu hệ thống đường
ống yêu cầu thì có thể cho phép người sử dụng tăng các giá trị cơ sở để dễ dàng
cho việc thiết kế, chế tạo và lắp đặt hệ thống đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai loại khả năng nên
được xem xét đối với các bơm trục ngang là:
a) Các tấm đế được
gia cường, đây là trách nhiệm của nhà sản xuất/nhà cung cấp;
b) Điều chỉnh lắp
đặt, đây là trách nhiệm của người sử dụng
- Bơm ở vị trí dừng
có hoặc không điều chỉnh lại độ đồng trục (thẳng hàng);
- Chất tải sơ bộ.
B.4.3. Bơm trục đứng
Đối với các bơm trục
đứng, chỉ có các họ 12B, 14B, 15B, 16B và 17B có thể tận dụng được các khả năng
bổ sung này. Các khả năng sau được loại trừ:
- Dừng bơm, có hoặc
không điều chỉnh lại độ đồng trục (thẳng hàng);
- Các tấm đế được gia
cường hoặc đổ vữa xi măng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chất tải sơ bộ cho
đường ống;
- Sử dụng công thức
gia trọng hoặc bù;
- Kết hợp của hai khả
năng trên.
Không áp dụng sự chất
tải sơ bộ cho họ bơm 16B.
Nếu áp dụng các khả
năng bổ sung này, nên có sự thỏa thuận trước giữa khách hàng và nhà sản
xuất/nhà cung cấp.
B.4.4. Công thức gia
trọng hoặc bù
Khi các tải trọng tác
dụng không đạt được các giá trị lớn nhất cho phép thì một trong các tải trọng
này có thể vượt quá giới hạn bình thường với điều kiện là các điều kiện bổ sung
sau được thỏa mãn:
- Bất cứ thành phần
nào của một lực hoặc một momen phải được giới hạn tới 1,4 lần giá trị lớn nhất
cho phép;
- Các lực và momen
thực tế tác dụng trên mỗi mặt bích được điều chỉnh bởi công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó tổng các tải
trọng S|F| và S|F| là các tổng số học cho mỗi mặt
bích (vào và ra) cho cả hai giá trị thực và giá trị lớn nhất cho phép mà không
tính đến dấu đại số của chúng, tại mức của bơm (mặt bích vào + mặt bích ra).
B.4.5. Ảnh hưởng của
vật liệu và nhiệt độ
Khi không có bất cứ
chỉ thị nào của đồng hồ đo, tất cả các giá trị của lực và momen được cho đối
với vật liệu cơ bản của họ bơm như đã chỉ ra trong Bảng B.1 và B.2, đối với
nhiệt độ cơ sở là 20°C.
Vượt quá nhiệt độ này
và đối với các vật liệu khác, các giá trị nên được hiệu chỉnh theo hàm số của
tỷ số giữa các môđun đàn hồi của chúng như sau:

Trong đó
E20,b là
môđun đàn hồi của vật liệu cơ bản ở 20°C;
Et,m là
môđun đàn hồi của vật liệu được chọn ở nhiệt độ bơm t.
Sự biến đổi của môđun
đàn hồi như hàm số của nhiệt độ được cho đối với một số vật liệu thông thường trên
Hình B.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 – Sự biến
đổi của môdun đàn hồi E như một hàm số của nhiệt độ
B.4.6. Ví dụ tính toán các lực và mô men lớn
nhất cho phép trên các mặt bích
a) Kết luận
- Nhiều bậc, trục ngang
- Mặt bích phía hút: DN 65, ống nối bên
- Mặt bích phía xả: DN 50, ống nối trên đỉnh
- Vật liệu: gang
- Nhiệt độ: 110°C
b) Tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định các lực
Đường kính
DN
Lực
(Bảng B.3)
N
Hệ số
(Bảng B.5)
Lực cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
Fy
1350
Fy x 0,3
405
Fx
1500
Fx x 0,3
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1650
Fz x 0,3
95
SF
2600
SF x 0,3
780
65
Fy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fy x 0,3
630
Fx
1850
Fx x 0,3
555
Fz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fz x 0,3
510
SF
3300
SF x 0,3
990
- Xác định các momen
Đường kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng các momen
(Bảng B.3)
N.m
Hệ số
(Bảng B.4)
Lực cho phép
N.m
50
2050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
542,5
65
2200
(SM – 500 N.m) x 0,35
595,0
= = 0,9524
- Ảnh hưởng của nhiệt độ (xem B.4.3 và Hình
B.1)
- Hiệu chỉnh các lực và momen đối với nhiệt
độ 110°C bằng hệ số 0,9524.
c) Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực
N
Momen
N.m
50
Fy
386
SM
517
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
429
Fz
471
SF
743
65
Fy
600
SM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fx
529
Fz
486
SF
94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất/nhà cung cấp cần chỉ ra cho
khách hàng họ bơm mà bơm được đề nghị trực thuộc.
Hai bên nên thỏa thuận về kiểu tấm đế được sử
dụng (tiêu chuẩn được gia cường, được đổ bê tông với móng).
Khách hàng (hoặc nhà thầu lắp ráp, tư vấn kỹ
thuật v.v…) nên tính toán các tải trọng tác dụng vào bơm tại các mặt bích, được
xem là cố định, trong mọi điều kiện (nóng, lạnh, dừng máy và chịu áp lực).
Khách hàng nên xác minh chắc chắn rằng các
giá trị của các tải trọng này không vượt quá các giới hạn đã cho trong bảng thích
hợp với bơm được lựa chọn. Nếu xảy ra sự vượt quá giới hạn của các tải trọng thì
nên sửa đổi đường ống để giảm các tải trọng này hoặc lựa chọn kiểu bơm khác có
khả năng chịu được các tải trọng cao hơn.
B.6. Xem xét thực tế
B.6.1. Bơm không phải là một thành phần tĩnh của
một hệ thống đường ống, nhưng là một máy chính xác gồm có một bộ phận động chạy
ở tốc độ cao với trục hở nhỏ nhất và có các chi tiết bít kín chính xác cao như
các vòng bít cơ khí. Do đó, điều quan trọng là phải duy trì được hoạt động của
bơm trong các giới hạn lớn nhất mà điều kiện kỹ thuật cho phép.
B.6.2. Điều kiện kỹ thuật này, do nhà sản
xuất/nhà cung cấp và người sử dụng cùng nhau đặt ra và thỏa thuận cùng nhau vì
lợi ích cao nhất của các bên, vạch ra các yêu cầu sau:
a) Độ đồng trục (thẳng hàng) ban đầu của bơm
– bộ dẫn động – khớp nối trục cần được chế tạo rất cẩn thận và được kiểm tra
định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất bơm hoặc khớp nối trục;
b) Khớp nối trục với một chi tiết đệm có hai
điểm nối khớp bản lề luôn được ưu tiên sử dụng, đặc biệt đối với một tổ bơm lớn
và/hoặc hệ thống chất lỏng ở nhiệt độ vượt quá 250°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Theo kiểu bơm và nhiệt độ trong quá trình
phục vụ, trong một số trường hợp độ đồng trục (thẳng hàng) ban đầu của khớp nối
trục cần được thực hiện ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường.
Nhà sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng
phải xác định rất chính xác các điều kiện lắp ráp và độ đồng trục (thẳng hàng)
của khớp nối trục nếu giải pháp này được lựa chọn.
B.6.3. Các bơm trục đứng, khác với kiểu chế
tạo nguyên khối bố trí “theo trục”, có đặc điểm là trục truyền động chung dài
có nhiều ổ trục vận hành trong các ổ trục có ống lót được bố trí cách đều nhau
và thường được bôi trơn bằng chất lỏng được bơm. Sự vận hành êm của bộ phận quay
phụ thuộc vào độ đồng trục (thẳng hàng) chính xác. Yêu cầu này chỉ có thể được
bảo đảm nếu các phản lực liên kết bên ngoài tác dụng vào các mặt bích của bơm
không gây ra độ cong vênh lớn hơn độ cong vênh mà nhà sản xuất/nhà cung cấp cho
phép.
Vì vậy, xét về mặt thiết kế các bơm trục đứng
và sự nhạy cảm của chúng đối với sai lệch độ đồng trục (thẳng hàng), quy tắc
hiện nay giới hạn các lực và momen trên các mặt bích của các bơm này tới các
giá trị thấp hơn các giá trị cho phép các bơm trục ngang.
Hơn nữa, việc đánh giá độ cong vênh bằng quan
sát ở mức khớp nối trục không dễ dàng như trong trường hợp các bơm trục ngang
bởi vì động cơ và giá đỡ của nó thường được liên kết chặt với phần trên của
bơm. Trong thực tế, các độ biến dạng này chỉ có liên quan đến một điểm quy
chiếu trong không gian. Việc kiểm tra sẽ khó khăn, người sử dụng nên theo dõi
chặt chẽ các khuyến nghị của nhà sản xuất/ nhà cung cấp.
Các tải trọng quá mức trên các mặt bích,
ngoài việc làm ảnh hưởng đến sự vận hành chính xác và/hoặc độ tin cậy, thường
làm tăng
- mức rung lớn hơn mức rung bình thường, và
- khó khăn cho việc quay rô to bằng tay ở
trạng thái đứng yên (ở nhiệt độ vận hành) khi khối lượng của rô to cho phép
quay bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
THƯ HỎI ĐẶT HÀNG, BẢN ĐỀ NGHỊ, ĐƠN ĐẶT HÀNG
C.1. Thư hỏi đặt hàng
Thư hỏi đặt hàng bao gồm tờ dữ liệu với các
thông tin kỹ thuật được chỉ dẫn bằng các vùng tô màu xám.
C.2. Bản đề nghị
Bản đề nghị phải bao gồm các thông tin kỹ
thuật sau:
- Tờ dữ liệu có đầy đủ các thông tin được chỉ
dẫn bằng (x);
- Bản vẽ biên hình sơ bộ;
- Bản vẽ mặt cắt điển hình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3. Đơn đặt hàng
Đơn đặt hàng phải bao gồm các thông tin kỹ
thuật sau:
- Tờ dữ liệu có đầy đủ thông tin;
- Tài liệu yêu cầu.
PHỤ
LỤC D
(Quy
định)
TÀI LIỆU SAU ĐƠN ĐẶT HÀNG
C.1. Phải cung cấp cho khách hàng số lượng yêu
cầu của các bản tài liệu đã được chứng nhận sau tại thời điểm thỏa thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2. Thông thường tài liệu gồm có
- Tờ dữ liệu
- Bản vẽ biên hình có kích thước;
- Sách hướng dẫn bao gồm thông tin về lắp
đặt, đưa vào vận hành (chuẩn bị cho lần khởi động đầu tiên), vận hành, dừng
máy, bảo dưỡng (kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa) bao gồm các bản vẽ mặt cắt
ngang với danh mục các chi tiết, các dung sai cho vận hành, … và nếu cần thiết là
hướng dẫn đặc biệt về các điều kiện vận hành riêng.
- Đường đặc tính.
- Danh mục các chi tiết dự phòng.
C.3. Tài liệu phải được nhận dạng rõ ràng
bởi:
- Số của điều khoản;
- Số của đơn đặt hàng, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC E
(Tham
khảo)
VÍ DỤ VỀ BỐ TRÍ VÒNG BÍT
E.1. Yêu cầu chung
Các hình E.1 đến E.4 chỉ ra nguyên tắc bố trí
các vòng bít và không quy định chi tiết về kết cấu của các vòng bít này.
E.2. Vòng bít mềm [2](P)

P1 vòng bít mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(được dùng để phun
hoặc tuần hoàn chất lỏng để bít, kín, đệm, làm mát,…)
P3 Vòng bít mềm có
vòng bôi trơn
(thường có ống lót
đệm được dùng để phun và tuần hoàn chất lỏng để làm mát, làm sạch cặn,…)
CHÚ DẪN:
1 Nắp chặn vòng bít
Hình E.1 – Các ví dụ
về vòng bít mềm
E.3. Vòng bít cơ khí đơn2 (S)
Các vòng bít này có thể là loại
a) Không cân bằng (U) (như trong Hình E.2),
hoặc cân bằng (B) hoặc hộp xếp (Z);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Có hoặc không có ống lót đệm.

CHÚ DẪN:
1 Ống lót đệm
2 Vòng chất tải lò xo
3 Vòng tựa
Hình E.2 – Ví dụ về
vòng bít cơ khí đơn
E.4. Nhiều vòng bít cơ khí2 (D)
Mỗi một hoặc cả hai vòng bít này có thể là
không cân bằng (như trong Hình E.3) hoặc cân bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Vòng chất tải lò xo
2 Vòng tựa
Hình E.3 – Ví dụ về
nhiều vòng bít cơ khí
E.5. Bố trí tôi (Q) cho vòng bít mềm, vòng
bít cơ khí đơn hoặc nhiều vòng bít cơ khí2.

Q1 Vòng bít chính
không có ống lót tiết lưu hoặc vòng bít phụ
Q2 Vòng bít chính
có ống lót tiết lưu
Q3 Vòng bít chính
có vòng bít hoặc vòng bít mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Vòng bít chính
5 Tôi bắt buộc
2 Tôi tùy chọn
6 Vòng bít phụ
3 Rò rỉ
7 Rò rỉ và tôi
4 Ống lót tiết lưu
Hình E.4 – Ví dụ về
bố trí tôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC F
(Tham
khảo)
BỐ TRÍ ĐƯỜNG ỐNG CHO CÁC VÒNG BÍT
F.1. Yêu cầu chung
Các Bảng F.1 và F.2 chỉ ra nguyên tắc bố trí đường
ống cho các vòng bít và không quy định chi tiết về kết cấu của đường ống này.
F.2. Kiểu vòng bít theo đường ống cơ bản
Bảng F.1 – Kiểu vòng
bít
Bố trí cơ bản
Áp dụng cho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương đương từ ISO
13790
Hình vẽ
Mô tả
Vòng bít mềm
P
Vòng bít cơ khí
S
Nhiều vòng bít
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
00
Sơ đồ 02

Không có đường ống,
không có sự tuần hoàn
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ 01
Không có đường ống
tuần hoàn bên trong
X
X
02
Sơ đồ 11

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
03
Sơ đồ 14

Chất lỏng tuần hoàn
từ đầu ra của bơm đến khoang vòng bít và trở về đầu vào của bơma
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
04
Sơ đồ 31

Chất lỏng tuần hoàn
qua xyclon (có sự trở về bên trong); ống dẫn có tạp chất tới đầu vào của bơm
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
05
-

Chất lỏng tuần hoàn
qua xyclon (có sự trở về từ bên trong); ống dẫn có tạp chất tới rãnh thoát
X
X
06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chất lỏng tuần hoàn
bằng thiết bị bơm từ khoang vòng bít qua bộ trao đổi nhiệt trở về khoang vòng
bít
X
X
07
Sơ đồ 13

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
08
a)Sơ đồ 32
b)Sơ đồ 62

Chất lỏng từ một
nguồn bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Để tôi
X
X
X
X
09
Sơ đồ 53 (khoang
vòng bít)

Chất lỏng bên ngoài
(ví dụ, chất lỏng phun, chất lượng đệm) tới khoang vòng bít/tôi, đi ra một hệ
thống bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
10
Sơ đồ 52 (tôi)

Chất lỏng chắn hoặc
tôi được cung cấp bởi két chất lỏng có áp tuần hoàn bằng thiết bị xi phông nhiệt
hoặc thiết bị bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
11
Sơ đồ 53 (khoang
vòng bít)

Chất lỏng chắn hoặc
tôi được cung cấp bởi kết chất lỏng có áp, tuần hoàn bởi thiết bị xi phông
nhiệt hoặc thiết bị bơm
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-

Chất lỏng chắn được
cung cấp bởi kết chất lỏng có áp, tuần hoàn bởi thiết bị xi phông nhiệt hoặc
thiết bị bơm; két chất lỏng được tăng áp bởi đầu ra của bơm qua thiết bị tăng
áp (ví dụ, thùng có màng chắn)
X
13
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng chắn hoặc
chất lỏng tôi được cung cấp từ két chất lỏng có áp
X
X
a Một xyclon chỉ thích hợp nếu:
- Áp suất chênh của xyclon ³ 2 bar, và
- Quan hệ giữa tỷ trọng của chất rắn và tỷ
trọng của chất lỏng được bơm ³1,5
F.3. Ký hiệu của bố trí đường ống dùng cho
các vòng bít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được nối với thiết bị phụ thì chúng được
biểu thị bằng các chữ số của mã (xem Bảng F.2). Trình tự tương ứng với sự bố
trí các thiết bị phụ theo chiều dòng chảy.
Khi dòng chảy bắt đầu và kết thúc tại khoang
vòng bít (mạch khép kín) thì sự đánh số của mã có cùng một trình tự.
Vị trí của khoang vòng bít trong một bố trí
đường ống được bắt đầu trước khoang vòng bít và được tiếp tục sau khoang vòng
bít phải được ký hiệu bằng một dấu gạch ngang.
Có thể có sự kết hợp của các bố trí khác nhau
của đường ống với các bố trí khác nhau của vòng bít. Trong các trường hợp này
trình tự ký hiệu của các bố trí đường ống tương tự như trình tự bố trí các vòng
bít bắt đầu tại phía bơm (xem Phụ lục G, các ví dụ 5 và 8).
Khi một bộ phận phụ là một phần của bơm hoặc
ở trong bơm hoặc các bộ phận khác thì mã của nó được đặt trong ngoặc vuông.
F.4. Giải thích đối với các thiết bị phụ dùng
cho đường ống của vòng bít (xem Bảng F.2)
CHÚ THÍCH: các ký hiệu đang được nghiên cứu
trong các Ban kỹ thuật ISO/TC10 “Bản vẽ kỹ thuật”, và ISO/TC145 “Ký hiệu bằng
hình vẽ”. Các tài liệu viện dẫn có liên quan được chỉ dẫn trong cột “Được lấy
từ”.
Bảng F2- Các thiết bị
phụ dùng cho đường ống của vòng bít
Mã của ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên gọi
Được lấy từ
10
Van
11

Van ngắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12

Van điều chỉnh áp
suất hoặc lưu lượng bằng tay
13

Van điều chỉnh tự
động
ISO 3511-1:1977, 3.4
và 3.5.1
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van điều chỉnh áp
suất tự động
15

Van nam châm điện
ISO 3511-1:1977,3.4
ISO 3511-2:1984,
6.4.4
16

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17

Van giảm áp (an
toàn)
20
Vòi phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vòi phun không điều
chỉnh được
22

Vòi phun điều chỉnh
được để điều chỉnh áp suất và lưu lượng
30
Bộ lọc lưới và bộ
lọc sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31

Bộ lọc sàng
32

Bộ lọc lưới
ISO 3511-3:1984,
3.5.1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ chỉ báo
41

Dụng cụ chỉ báo áp
suất
42

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1806-1:2009
(ISO 1219-1:1991), 10.1.2
43

Dụng cụ chỉ báo lưu
lượng
ISO 3511-1:1977,
6.1.1
44

Dụng cụ chỉ báo mức
ISO
3511-1:1977,6.1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công tắc
51

Công tắc áp suất
52

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53

Công tắc lưu lượng
54

Công tắc nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
61

Xyclon
62

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63

Bộ trao đổi nhiệt
ISO 7000:1989, 0111
64

Thùng chứa
ISO 3511-3:1984,
3.5.1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thùng chứa có màng
chắn
66

Thùng chứa có bộ
khuyếch đại áp suất
67

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68

Bơm tuần hoàn
ISO 7000:1989, 0134
69

Động cơ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ống xoắn làm mát
71

Bộ đốt nóng thùng
chứa bằng điện
PHỤ
LỤC G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC VÍ DỤ VỀ KÝ HIỆU SỬ DỤNG CÁC TÀI LIỆU VIỆN DẪN TỪ PHỤ
LỤC E VÀ PHỤ LỤC F
Ví dụ No
Hình vẽ
Ký hiệu
Giải thích
1

P1.01
Vòng bít mềm – P1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2

S1.08
Vòng bít cơ khí đơn
– S1
Bố trí cơ bản 08
3

S1.08-12.32.11.41
Vòng bít cơ khí đơn
– S1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van điều chỉnh bằng
tay – 12
Bộ lọc lưới – 32
Van ngắt – 11
Dụng cụ chỉ báo áp
suất – 41
4

D1.10 –
11.64(63.44)11
Vòng bít cơ khí kép
– D1
Bố trí cơ bản 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thùng chứa – 64
Bộ trao đổi nhiệt
(bên trong) – 63
Dụng cụ chỉ báo mức
(bên trong) – 44
Van ngắt (tùy chọn)
-11
5

S1.02-21Q3.13-64(44)11
Vòng bít cơ khí đơn
– S1
Bố trí cơ bản 02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôi – Q3
Bố trí cơ bản 13
Thùng chứa – 64
Dụng cụ chỉ báo mức
(bên trong)-44
Van ngắt – 11
6

S1.06-11.63.41.11
Vòng bít cơ khí đơn
– S1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van ngắt tùy chọn –
11
Bộ trao đổi nhiệt –
63
Dụng cụ chỉ báo áp
suất – 41
Van ngắt (tùy chọn)
– 11
7

S2.08-11.42.41.21
Vòng bít cơ khí đơn
– S1
Bố trí cơ bản 08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ chỉ báo áp
suất – 41
Vòi phun – 21
8

S1.06-11.63.11Q3.09-11-21
Vòng bít cơ khí đơn
– S1
Bố trí cơ bản 06
Van ngắt (tùy chọn)
– 11
Bộ làm mát – 63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôi – Q3
Bố trí cơ bản 09
Van ngắt (tùy chọn)
– 11
Vòi phun - 21
PHỤ
LỤC H
(Tham
khảo)
BẢN KÊ CHO KIỂM TRA
Bản kê sau chỉ ra số hiệu của điều trong tiêu
chuẩn này mà việc đưa ra quyết định cần có sự tham gia của khách hàng hoặc có
sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Các đường đặc tính của đường kính nhỏ
nhất và lớn nhất của bánh công tác
Yêu cầu về khả năng tăng cột áp 5%
Vị trí của điểm chế độ làm việc so với điểm
có hiệu suất tốt nhất
4.1.3. Cơ sở của chiều cao hút dương khi làm
việc (NPSH)
4.3.1 Trục mềm
4.4.2 Lượng dư ăn mòn cho phép
4.4.4.3 Áp suất và nhiệt độ thiết kế áo bọc
để gia nhiệt
4.5.3 Đầu nối cho thông hơi, lắp áp kế và xả
4.5.5 Kiểu các mối nối ống phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.1 Kết cấu bánh công tác
4.11.3 Điều kiện cho tính toán độ võng của
trục
4.11.8 Bố trí ống lót trục đối với một số
vòng bít cơ khí
4.1.2.5 Giám sát nhiệt độ tại các vị trí của
ổ trục
4.13.3.1 Bố trí vòng bít cơ khí
4.13.3.3 Vòng bít phụ để tránh rò rỉ
Các lỗ phục vụ cho vòng bít cơ khí
Các mối nối đầu ra cho vòng bôi trơn
4.13.6 Đường ống phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15 Khớp nối trục: thông tin nếu bơm được
cung cấp không có bộ dẫn động
4.16.1 Tấm đế: các kích thước của tâm đế dùng
cho các bơm theo ISO 2858 nếu khác với ISO 3661
Tấm đế: vật liệu và sự đổ, trát vữa xi măng
4.16.4 Tấm đế: phương tiện để thu gom và thải
chất rò rỉ
4.16.5.2 Bộ dẫn động do khách hàng cung cấp:
các kích thước lắp đặt được chứng nhận, khoan các lỗ kẹp chặt bộ dẫn động
b) Vật liệu
5.1 Vật liệu dùng cho chất lỏng nguy hiểm
5.2 Thành phần vật liệu, các phép thử chất
lỏng và giấy chứng nhận
c) Kiểm tra và thử nghiệm ở phân xưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Kiểm tra
6.3.1 Phạm vi tham gia
6.3.2 Các phép thử vật liệu
6.3.4.1 Các phương pháp chuyển đổi đối với
các chất lỏng kê khác với nước lạnh sạch và đối với các điều kiện vận hành khác
nhau
6.3.4.2 Các thử nghiệm vận hành
6.3.4.3 Phép thử chiều cao hút dương khi làm
việc (NPSH)
6.3.4.4 Các phép kiểm tra bổ sung
6.3.4.5 Phép thử tiếng ồn
d) Chuẩn bị cho gửi hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các phụ lục
B.2 Thỏa thuận các ngoại lực và momen cho các
kiểu bơm không được nêu trong các Bảng
B.4.1 Các khả năng bổ sung
B.5 Kiểu tấm đế
D.1 Phương thức hoặc dạng tài liệu đặc biệt
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 1806-1:2009 (ISO 1219-1:1991), Hệ
thống và bộ phận thủy lực/khí nén – Ký hiệu bằng hình vẽ và sơ đồ mạch – Phần
1: Ký hiệu bằng hình vẽ.
[2] ISO 1940-1, Mechanical vibration –
Balance quality requirements of rigid rotors – Part 1: Determination of
permissible residual unbalance (Rung cơ học – Yêu cầu về chất lượng cân bằng
của rô tô cứng – Phần 1: Xác định lượng mất cân bằng còn dư cho phép).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 3511-1:1977, Process measurement
control functions and instrumentation – Symbolic representation – Part 1: Basic
requirements (Chức năng và dụng cụ điều khiển phép đo trong quá trình gia công
– Sự biểu thị tượng trưng – Phần 1: Yêu cầu cơ bản)
[5] ISO 3511-2:1984, Process measurement
control functions and instrumentation – Symbolic representation – Part 2:
Extension of basic requirements (Chức năng và dụng cụ điều khiển phép đo trong
quá trình gia công – Sự biểu thị tượng trưng – Phần 2: Mở rộng các yêu cầu cơ
bản)
[6] ISO 3511-3:1984, Process measurement
control functions and instrumentation – Symbolic representation – Part 3:
Detailed symbols for instrument interconnection diagrams (Chức năng và dụng cụ
điều khiển phép đo trong quá trình gia công – Sự biểu thị tượng trưng – Phần 3:
Ký hiệu chi tiết cho sơ đồ liệt kê các dụng cụ đo).
[7] ISO 7000:1989, Graphical symbols for use on
equipment – Index and synopsis (Ký hiệu bằng hình vẽ dùng trên thiết bị - Chỉ
báo và bảng tóm tắt).
[8] TCVN 8531:2010 (ISO 9905), Đặc tính kỹ
thuật của bơm ly tâm – Cấp I.
[9] TCVN 8533:2010 (ISO 9908), Đặc tính kỹ
thuật của bơm ly tâm – Cấp III.
[10] ISO 10816-1, Mechanical vibration –
Evaluation of machine vibration by measurements on non-rotating parts – Part 1:
General guidelines (Rung cơ học – Đánh giá rung của máy bằng các phép đo trên
các chi tiết không quay – Phần 1: Hướng dẫn chung.)
[11] ISO 10816-3, Mechanical vibration –
Evaluation of machine vibration by measurement on non-rotaing parts – Part 3:Industrial
machines with nominal power above 15 kW and nominal speeds between 120 r/min and
15000 r/min when measured in situ (Rung cơ học – Đánh giá rung của máy bằng các
phép đo trên các chi tiết không quay – Phần 3: Các máy công nghiệp có công suất
danh nghĩa trên 15 kW và tốc độ danh nghĩa từ 120 r/min đến 15000 r/min khi
được đo tại hiện trường).
[12] CEN-CR 13931:2000, Rotodynamic pumps –
Forces and moments on flanges, centrifugal, mixed flow and axial flow pumps –
Horizontal shaft and vertical shafts (Bơm rôto động lực học – Ngoại lực và
momen trên các mặt bích của các bơm ly tâm hỗn lưu và chiều trục – Trục nằm
ngang và trục thẳng đứng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Thiết kế
5. Vật liệu
6. Kiểm tra và thử nghiệm ở phân xưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (quy định): Bơm ly tâm – Tờ dữ liệu
Phụ lục B (quy định): Ngoại lực và momen trên
các ống nối
Phụ lục C (quy định): Thư hỏi đặt hàng, bản
đề nghị, đơn đặt hàng
Phụ lục D (quy định): Tài liệu sau đơn đặt
hàng
Phụ lục E (tham khảo): Ví dụ về bố trí vòng
bít
Phụ lục F (tham khảo): Bố trí đường ống cho
vòng bít
Phụ lục G (tham khảo): Các ví dụ về ký hiệu
sử dụng các tài liệu viện dẫn từ Phụ lục E và Phụ lục F
Phụ lục H (tham khảo): Bản kê cho kiểm tra
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Phía bên trái của các hình vẽ chỉ ra
phía bơm, phía bên phải của các hình vẽ là phía khí quyển