TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8029 : 2009
ISO
76 : 2006
Ổ LĂN - TẢI TRỌNG TĨNH DANH ĐỊNH
Rolling
bearings - Static load ratings
Lời nói đầu
TCVN 8029 : 2009 hoàn toàn
tương đương với ISO 76 : 2006.
TCVN 8029 : 2009 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC 4 Ổ lăn, ổ đỡ biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rolling
bearings - Static load ratings
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn
này quy định các phương pháp để tính toán
tải trọng tĩnh cơ bản
và tải trọng tĩnh tương đương đối với ổ lăn có phạm vi kích thước chỉ dẫn trong
các tiêu chuẩn có liên quan, được
chế tạo từ thép ổ
lăn được nhiệt luyện có độ cứng và chất lượng cao, thông dụng hiện nay theo công
nghệ sản xuất thích hợp
và thiết kế theo thông lệ
và hình dáng các bề
mặt tiếp xúc với con
lăn.
Các tính toán tiến hành theo tiêu chuẩn này không mang lại kết quả thỏa đáng đối với các ổ lăn trong đó do các điều
kiện ứng dụng/hoặc kết cấu bên trong
có sự thu hẹp đáng kể vùng tiếp xúc giữa các con lăn với mặt lăn của các vòng ổ. Với
cùng một hạn chế, các điều kiện
ứng dụng sẽ
gây ra các sai lệch so với việc phân bố tải trọng bình thường trong ổ lăn, ví dụ như sử dụng
độ không thẳng hàng, tải trọng đặt trước hoặc khe hở quá lớn hoặc xử lý bề mặt hoặc các
lớp phủ đặc biệt.
Khi có lý do đánh giá với các điều kiện như vậy, người sử dụng nên hỏi ý kiến nhà sản xuất về các kiến nghị
và đánh giá tải trọng tĩnh tương đương.
Tiêu chuẩn này không ứng dụng
cho các thiết kế trong đó các con lăn làm việc trực tiếp trên bề mặt
trục hoặc trên bề mặt thân hộp,
trừ khi bề mặt đó tương
đương về mọi mặt với
bề mặt ổ mà nó thay thế.
Ổ lăn đỡ hai dãy và ổ lăn chặn hai
chiều khi áp dụng
tiêu chuẩn này được coi là đối xứng.
Ngoài ra, nguyên tắc chỉ dẫn đối với
các hệ số an toàn tĩnh được áp dụng cho các ứng dụng tải trọng nặng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 15241, Rolling bearing -
Symbols for quantities (Ổ lăn- Các kí
hiệu cho các đại lượng).
ISO/TR 10657:1991, Explanatory
notes on ISO 76 (Các chú thích để giải thích cho ISO 76).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong ISO 5593 và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Tải trọng tĩnh (static load)
Tải trọng tác động lên ổ khi tốc độ
quay của các vòng ổ hoặc vòng đệm của ổ với nhau là bằng không.
3.2. Tải trọng tĩnh hướng
tâm cơ bản danh định (basic
static radial load rating)
Tải trọng hướng tâm tương ứng với ứng suất tiếp xúc được tính toán tại tâm
của phần lớn các con lăn chịu tải trọng lớn nhất/mặt tiếp xúc con lăn có trị
số:
- 4600 MPa đối với các ổ bi tự lựa,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 4000 MPa đối với toàn bộ các ổ đũa đỡ.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp ổ đỡ-chặn một dãy, tải trọng
hướng tâm danh định là thành phần hướng tâm của tải trọng chỉ gây ra sự dịch
chuyển hướng tâm của
các vòng ổ so với nhau.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các ứng suất tiếp xúc này, dưới
tác dụng của tải trọng tĩnh, tổng biến dạng
dư của các con lăn và vòng mặt lăn gằn bằng 0,0001 đường kính của con lăn.
3.3. Tải trọng
tĩnh chiều trục cơ bản
danh định (basic
static axial load rating)
Tải trọng tĩnh chiều trục trung tâm
tương ứng với ứng suất tiếp xúc được
tính toán tại tâm của phần lớn các con lăn chịu tải lớn nhất/mặt tiếp xúc con lăn
có trị số.
- 4200 MPa đối với các ổ bi chặn,
- 4000 MPa đối với toàn bộ các ổ lăn chặn khác.
CHÚ THÍCH: Đối với các ứng suất tiếp xúc này, dưới
tác dụng của tải trọng tĩnh, tổng biến dạng
dư của các con lăn và mặt lăn gần bằng 0,001 của đường kính con lăn.
3.4. Tải trọng tĩnh hướng
tâm tương đương (static equivalent radial load)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Tải trọng
tĩnh chiều trục tương đương (static
equivalent axial load)
Tải trọng tĩnh chiều trục trung
tâm gây ra ứng suất tiếp xúc tại tâm của
phần lớn con lăn chịu tải trọng lớn
nhất/mặt tiếp xúc con lăn giống ứng suất tiếp xúc xảy ra dưới các điều kiện tải trọng
thực.
3.6. Hệ số an toàn tĩnh (static safety factor)
Tỷ số giữa số tải trọng tĩnh cơ bản
danh định và tải trọng tĩnh tương đương, tạo ra độ an toàn dư chống lại biến dạng
dư không thể chấp nhận được
trên các con lăn và các mặt tiếp xúc con lăn (mặt lăn).
3.7. Đường kính con lăn
(đũa)
(roller diameter)
(tính toán tải trọng danh định) đường
kính lý thuyết trong một mặt phẳng hướng kính qua điểm giữa của chiều dài con lăn
(đũa) đối với con lăn (đũa) đối xứng.
CHÚ THÍCH 1: Đối với đũa côn, đường kính có thể áp
dụng bằng giá trị trung bình của các đường
kính tại gốc nhọn
tưởng tượng trên đầu lớn và đầu
nhỏ của đũa.
CHÚ THÍCH 2: Đối với đũa lồi (tang trống)
không đối xứng, đường kính được áp dụng
xấp xỉ bằng đường kính tại điểm tiếp xúc giữa
đũa và mặt tiếp xúc con lăn
(mặt măn) không có gờ khi tải trọng bằng không.
3.8. Chiều dài làm
việc của con lăn
(đũa)
(effective roller length)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Chiều dài này thường là khoảng cách giữa các góc
nhọn lý thuyết của đũa trừ đi cạnh vát đũa hoặc chiều rộng mặt
lăn không gồm rãnh thoát đá mài, lấy giá trị nào nhỏ hơn.
3.9. Góc tiếp xúc danh
nghĩa
(nominal contact angle)
Góc giữa một mặt phẳng vuông góc với
đường tâm ổ (mặt phẳng hướng kính) và đường tác dụng danh nghĩa của lực tổng hợp
do một vòng ổ hoặc vòng đệm của ổ truyền cho một con
lăn.
CHÚ THÍCH: Đối với các ổ có các con lăn (đũa) không đối xứng, góc
tiếp xúc danh
nghĩa được xác định bằng sự tiếp xúc với mặt
tiếp xúc con lăn
(mặt lăn) không có gờ.
3.10. Đường kính chia của bộ
bi
(pitch diameter of ball set)
Đường
kính của vòng
tròn chứa tâm của các bi trong một dãy của một ổ bi.
3.11. Đường kính chia
của con lăn (đũa) (pitch
diameter of roller set)
Đường kính của vòng tròn cắt
qua các đường tâm của các con lăn (đũa) tại vị trí giữa của các con lăn trong một
dãy của một ổ đũa.
4. Kí hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C0a
tải trọng tĩnh chiều trục cơ bản
danh định, tính theo Newtơn;
C0r
tải trọng tĩnh hướng tâm cơ bản danh
định, tính theo Newtơn;
Dpw
đường kính chia của bộ bi hoặc bộ
đũa, tính theo milimét;
Dw
đường kính danh nghĩa của bi, tính
theo milimét;
Dwe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fa
tải trọng chiều trục của ổ (thành phần chiều trục của
tải trọng thực của ổ), tính theo Newtơn;
Fr
tải trọng hướng tâm của ổ (thành phần
hướng tâm của tải trọng thực của ổ), tính theo Newtơn;
f0
hệ số để tính toán tải trọng tĩnh cơ
bản danh định;
i
số dãy của các phần con
lăn;
Lwe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P0a
tải trọng tĩnh chiều trục tương
đương, tính theo Newtơn;
P0r
tải trọng tĩnh hướng tâm tương
đương, tính theo Newtơn;
S0
hệ số an toàn tĩnh;
X0
hệ số tải trọng tĩnh hướng tâm;
Y0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z
số con lăn trong ổ một dãy; so con
lăn trên một dãy của ổ lăn nhiều dãy có cùng số lượng
con
lăn
trên một dãy;
a
góc tiếp xúc danh nghĩa, tính theo độ.
5. Ổ bi đỡ
5.1. Tải trọng tĩnh hướng
tâm cơ bản danh định
5.1.1. Tải trọng tĩnh hướng tâm cơ bản
danh định đối với ổ một dãy
Tải trọng tĩnh hướng tâm cơ bản danh định
dùng cho ổ bi đỡ được cho
theo công thức sau:
C0r = f0iZDw2 cosa (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức được áp dụng cho ổ có bán
kính rãnh mặt lăn trong không lớn hơn 0,52 Dw đối với các
vòng trong của ổ bi đỡ và đỡ chặn và 0,53 Dw đối với vòng
ngoài của của ổ bi đơn và đỡ-chặn và vòng
trong của ổ bi tự lựa.
Khả năng chịu tải của ổ bi không nhất thiết phải
tăng lên do sử dụng bán kính rãnh nhỏ hơn,
nhưng được giảm đi bởi sử dụng bán kính rãnh lớn hơn các bán kính được chỉ dẫn trong đoạn
nêu trên. Trong trường hợp sau, phải sử dụng giá trị giảm đi
tương ứng của f0. Việc tính toán các
giá trị giảm đi này của f0 được tiến
hành theo công thức (3-18) cho trong ISO/TR 10657 : 1991.
5.1.2. Tải trọng tĩnh hướng tâm
cơ bản danh định đối với các tổ
hợp ổ bi
5.1.2.1. Hai ổ bi đỡ một dãy làm việc như một ổ
bi
Tải trọng tĩnh hướng tâm cơ bản đánh định
đối với hai ổ bi đỡ một dãy giống nhau
được lắp bên nhau trên cùng một trục sao cho chúng làm việc như một ổ (lắp ghép
cặp đôi) bằng hai lần tải trọng tĩnh hướng kính cơ bản danh định của một ổ bi một
dãy.
5.1.2.2. Các lắp đặt liền kề mặt mút rộng-mặt
mút vòng và mặt mút hẹp-mặt mút hẹp của các ổ bi đỡ-chặn một dãy
Tải trọng tĩnh hướng tâm cơ bản danh định
dùng cho hai ổ bi đỡ chặn một dãy giống nhau
được lắp bên nhau trên cùng một trục, sao cho chúng làm việc như một ổ bi (lắp
ghép cặp đôi) với việc bố trí mặt mút rộng tiếp giáp mặt mút rộng và mặt mút hẹp
tiếp giáp mặt
mút hẹp bằng hai lần
tải trọng tĩnh hướng tâm cơ bản danh định của một ổ một dãy.
5.1.2.3. Lắp đặt nối đuôi nhau
Tải trọng tĩnh hướng tâm cơ bản danh định
đối với hai hoặc
nhiều ổ bi đỡ một dãy giống
nhau hoặc hai hoặc nhiều ổ bi đỡ-chặn một dãy giống nhau được lắp sát bên nhau trên cùng
một trục sao cho chúng làm việc như một ổ (lắp ghép đôi hoặc lắp thành cụm) với
cách bố trí nối đuôi nhau bằng số ổ bi nhân với tải trọng tĩnh hướng tâm cơ bản
danh định của một ổ bi một dãy. Các ổ bi phải được chế tạo và lắp ráp đúng để tải trọng
phân bố giữa chúng bằng nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số f0
Ổ bi
Ổ bi chặn
đỡ và đỡ-chặn
đỡ tự lựa
0
14,7
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
14,9
2
60,8
0,02
15,1
2
59,9
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
59,1
0,04
15,5
2,1
58,3
0,05
15,7
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
15,9
2,2
56,7
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
55,9
0,08
16,3
2,3
55,1
0,09
16,5
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
16,4
2,4
53,5
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
52,7
0,12
15,9
2,4
51,9
0,13
15,6
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
15,4
2,5
50,4
0,15
15,2
2,6
49,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
14,9
2,6
48,8
0,17
14,7
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
14,4
2,7
47,3
0,19
14,2
2,8
46,5
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
45,7
0,21
13,7
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
13,5
2,9
44,2
0,23
13,2
2,9
43,5
0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
42,7
0,25
12,8
3
41,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
12,5
3,1
41,2
0,27
12,3
3,1
40,5
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
39,7
0,29
11,8
3,2
39
0,3
11,6
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31
11,4
3,3
37,5
0,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,4
36,8
0,33
10,9
3,4
36
0,34
10,7
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
10,5
3,5
34,6
0,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
-
0,37
10
3,6
-
0,38
9,8
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39
9,6
3,8
-
0,4
9,4
3,8
-
CHÚ THÍCH: Bảng này dựa
trên phương trình tiếp xúc điểm Heztzian có môđun đàn
hồi 2,07 x 105 MPa và hệ số Poission
0,3. Điều này được giả định là sự phân bố tải trọng đưa
đến tải trọng lớn nhất của bi
đối
với ổ bi đỡ và tải trọng lớn nhất của bi
đối
với ổ bi chặn. Có thể nhận được giá trị f0 đối với giá trị trung gian của
bằng nội suy
tuyến tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1. Tải trọng tĩnh hướng tâm tương đương đối với các ổ đơn
Tải trọng tĩnh hướng tâm tương đương
cho ổ bi đỡ lớn hơn hai giá trị cho theo công thức:
P0r = Xr + Y0Fa (2)
P0r = Fr (3)
trong đó các hộ số X0 và Y0 được cho
trong Bảng 2. Các hệ số này áp dụng
đối với ổ bi có bán kính rãnh mặt cắt ngang theo 5.1.1. Đối với bán kính rãnh khác,
có thể tính
toán X0 và Y0 theo ISO/TR
10657: 1991.
Các giá trị của Y0 đối với các
góc tiếp xúc trung
gian không cho trong Bảng 2, được xác định bằng nội suy tuyến tính.
Bảng 2 - Các
giá trị của các hệ số X0 và Y0 đối với ổ bi đỡ
Kiểu ổ bi
Ổ một dãy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X0
Y0
X0
Y0
Ổ bi đỡ a
0,6
0,5
0,6
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 o
0,5
0,52
1
1,04
10 o
0,5
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
15 o
0,5
0,46
1
0,92
20 o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
1
0,84
25 o
0,5
0,38
1
0,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 o
0,5
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,66
35 o
0,5
0,29
1
0,58
40 o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
1
0,52
45 o
0,5
0,22
1
0,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,22 cota
1
0,44 cota
a Giá trị lớn nhất cho phép
của Fa/Cor phụ thuộc vào thiết
kế của ổ (khe hở
trong và chiều sâu rãnh mặt
lăn).
5.2.2. Tải trọng tĩnh hướng tâm tương đương dùng
cho tổ hợp ổ bi
5.2.2.1. Lắp đặt liền kế mặt
mút rộng-mặt mút rộng và mặt mút hẹp-mặt mút hẹp của các
ổ bi đỡ-chặn một dãy
Khi tính toán tải trọng tĩnh hướng tâm
tương đương cho hai ổ bi đỡ chặn giống nhau được lắp sát bên nhau trên cùng một trục,
sao cho chúng làm việc như một ổ bi (lắp ghép đôi) với cách bố trí mặt mút rộng giáp mặt mút rộng và mặt mút hẹp tiếp giáp
mặt mút hẹp thì phải sử dụng
các giá trị X0 và Y0 đối với ổ
hai dãy và các giá
trị Fr và Fa với các tải
trọng tổng khi lắp ráp.
5.2.2.2. Lắp đặt nối đuôi nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Ổ bi chặn
6.1. Tải trọng tĩnh chiều trục cơ bản
danh định
Tải trọng tĩnh chiều trục cơ bản
danh định dùng cho ổ chặn một chiều và hai chiều được xác định theo công thức:
C0a = f0ZDw2sina (4)
trong đó các giá trị f0 được cho
trong Bảng 1 và Z là số viên bi chịu tải
trọng theo một chiều.
Công thức được áp dụng cho các ổ có
bán kính rãnh vòng dẫn hướng trong mặt cắt ngang lớn hơn 0,54 Dw.
Khả năng chịu tải của ổ bi không nhất thiết phải tăng
lên bởi sử dụng bán kính rãnh nhỏ hơn nhưng được giảm đi bằng cách sử dụng bán kính rãnh lớn hơn.
Trong các trường hợp sử dụng bán kính rãnh lớn hơn thì phải sử dụng giá trị giảm tương ứng
của f0. Tính toán
giá trị giảm đi này của f0 bằng công thức (3-30) cho trong ISO/TR
10657:1991.
6.2. Tải trọng tĩnh chiều trục tương
đương
Tải trọng tĩnh chiều trục tương đương
đối với ổ bi chặn có góc a ¹
90 0 được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức này có hiệu lực đối với tất cả các tỷ số giữa tải
trọng hướng tâm, và tải trọng chiều trục của các ổ bi chặn hai chiều. Đối với
các ổ một chiều,
công thức này có hiệu lực khi Fr/Fa £ 0,44 cota và cho các giá trị Psa phù hợp
nhưng thấp hơn P0a, đối với Fr/Fa đến 0,67 cota.
Ổ bi chặn có a = 90 o chỉ có thể chịu được
các tải trọng chiều trục. Tải trọng chiều trục tĩnh tương đương đối với kiểu ổ
này được xác định theo công thức sau:
P0a = Fa (6)
7. Ổ đũa đỡ
7.1. Tải trọng tĩnh hướng
tâm cơ bản danh định
cho ổ đơn
7.1.1. Tải trọng
Tải trọng tĩnh hướng tâm cơ bản danh định
đối với ổ đũa đỡ được xác định
theo công thức sau:
(7)
CHÚ THÍCH: Công thức (7) dựa trên cùng các
môđun đàn hồi. Hệ số Poisson
và các phân bố tải trọng của các con lăn
được cho theo chú thích đối với Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.1. Lắp ráp đối diện và kề cạnh
Đánh giá tải trọng hướng tâm tĩnh cơ bản
đối với hai hoặc nhiều hơn các ổ đũa đỡ một dãy giống nhau được lắp kề cạnh trên cùng một trục như vậy
chúng làm việc như một ổ bi (lắp ghép
đôi) trong một lắp ráp nối nhau hoặc lắp đối diện là bằng hai lần của tải trọng
hướng tâm tĩnh cơ bản của một ổ bi một dãy.
7.1.2.2. Lắp nối nhau
Đánh giá tải trọng hướng tâm tĩnh cơ bản
đối với hai hoặc nhiều hơn các ổ đũa
đỡ một dãy được lắp kề cạnh nhau
trên cùng một trục như vậy chúng làm việc như là một ổ bi (ghép đôi hoặc lắp
ghép nối) trong một lắp ráp nối nhau là số ổ nhân với tải trọng hướng tâm tĩnh
của một ổ một dây. Các ổ này cần phải chế tạo và được lắp ráp đúng để sao cho tải
trọng phân bố giữa chúng bằng nhau.
7.2. Tải trọng tĩnh hướng tâm tương đương
7.2.1. Tải trọng tĩnh hướng tâm tương đương đối với các ổ đơn
Tải trọng tĩnh hướng tâm tương đương đối
với các ổ đũa đỡ có a
¹ 0 o là lớn hơn hai lần giá trị được xác định theo
công thức:
P0r = X0Fr + Y0Fa (8)
P0r = Fr (9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Các
giá trị của hệ số X0 và Y0 đối với các ổ đũa đỡ có a ¹ 0o
Kiểu ổ đũa
X0
Y0
Một dãy
0,5
0,22 cotga
Hai dãy
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng tĩnh hướng tâm tương đương đối với ổ
đũa đỡ có góc a = 0o và chỉ chịu
tải trọng hướng tâm, được xác định theo
công thức:
P0r = Fr (10)
Khả năng của các ổ đũa đỡ có góc a = 0 chịu các tải trọng
chiều trục thay đổi một cách đáng kể theo thiết kế chế tạo và sử dụng ổ. Do đó người sử dụng ổ nên
tham khảo ý kiến của nhà chế tạo ổ để
đánh giá tải trọng tương đương trong trường hợp ổ có góc a = 0 °, chịu tác dụng của
tải trọng chiều trục.
7.2.2. Tải trọng tĩnh hướng tâm
tương đương đối với các tổ hợp ổ
7.2.2.1. Lắp đặt mặt mút rộng-mặt
mút rộng và mặt mút hẹp-mặt mút hẹp của các ổ đũa đỡ chặn một dãy
Khi tính toán tải trọng tĩnh hướng tâm
tương đương đối với hai ổ đũa đỡ-chặn một dãy giống nhau được lắp sát bên nhau trên cùng một trục,
như vậy chúng làm việc như một ổ (lắp ghép đôi), với cách bố trí mặt mút rộng
tiếp giáp với mặt
mút rộng hoặc mặt mút hẹp tiếp giáp với mặt mút hẹp thì phải sử dụng các giá
trị X0 và Y0 đối với ổ hai dãy và Fr và Fa đối với các
tải trọng tổng khi lắp
ráp.
7.2.2.2. Lắp đặt nối đuôi nhau
Khi tính toán tải trọng tĩnh hướng tâm
tương đương đối với hai hoặc nhiều ổ đũa đỡ-chặn một dãy giống nhau được lắp
sát bên nhau trên cùng một trục, sao cho chúng làm việc như một ổ (ghép đôi hoặc
lắp ghép thành cụm) với cách bố trí nối đuôi nhau thì phải sử dụng các giá trị X0 và Y0 đối với các ổ
hai dãy và Fr và Fa đối với tải
trọng tổng khi lắp ráp.
8. Ổ đũa chặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1. Tải trọng tĩnh chiều trục cơ bản
danh định đối với ổ đũa chặn một
chiều và hai chiều
Tải trọng tĩnh chiều trục cơ bản danh định đối với ổ đũa chặn một chiều và hai chiều được xác định
theo công thức sau:
(11)
trong đó Z là số con
lăn đũa chịu tải theo một chiều
Trong trường hợp, các con lăn
có chiều dài khác, ZLwe được lấy là tổng các
chiều dài như đã định nghĩa
trong 3.8 của toàn bộ các con lăn đũa chịu tải trong theo một chiều.
CHÚ THÍCH: Công thức 11 dựa
trên mô đun đàn
hồi giống nhau, hệ số poison và sự phân bố tải trọng trên con lăn được
cho trong Bảng 1.
8.1.2. Tải trọng tĩnh chiều trục cơ bản
danh định đối với các ổ được lắp đặt nối đuôi nhau
Tải trọng tĩnh chiều trục cơ bản danh định đối với hai hoặc nhiều ổ đũa chặn một
chiều giống nhau được lắp sát bên nhau trên cùng một trục, sao cho chúng làm việc như một ổ
(lắp ghép đôi hoặc lắp thành cụm) với cách bố trí nối nhau, là số ổ đũa chặn
nhân với tải tĩnh trọng hướng tâm của một ổ đũa chặn một chiều. Các ổ cần được
chế tạo và lắp ráp đúng để sự phân bố tải trọng giữa chúng bằng nhau.
8.2. Tải trọng chiều trục tương
đương tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng tĩnh chiều trục tương đương
tĩnh đối với ổ đũa chặn có góc a ¹
90o được xác định
theo công thức:
Poa = 2,3 Fr tana + Fa (12)
Công thức này có hiệu lực đối với toàn
bộ các tỷ số giữa tải trọng hướng tâm và tải trọng chiều trục trong trường hợp
các ổ hai chiều. Đối
với các ổ đũa chặn một chiều, nó có giá trị khi Fr/Fa
£ 0,44 cotga và cho các giá trị Poa phù hợp
nhưng thấp hơn đối với
Fr/Fa đến 0,67
cotga.
Các ổ đũa chặn có a = 90 o chỉ có thể chịu tải trọng
chiều trục. Tải trọng chiều trục tương đương của ổ loại này được xác định theo công
thức:
P0a = Fa (13)
8.2.2. Tải trọng chiều trục tương
đương tĩnh đối với các ổ được lắp đặt nối
nhau
Khi tính toán tải trọng chiều trục
tương đương tĩnh cho hai hoặc nhiều ổ đũa chặn được lắp sát bên nhau trên cùng
một trục sao cho chúng làm việc như là một ổ (ghép đôi hoặc lắp ghép thành cụm)
với cách bố trí nối đuôi nhau thì phải sử dụng các giá trị Fa và Fa
với tải trọng tổng khi lắp ráp trong công
thức (12).
9. Hệ số an toàn tĩnh
9.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(14)
(15)
Công thức (14) áp dụng cho ổ đỡ và
công thức (15) áp dụng cho ổ chặn.
Khi ổ được chất tải động và
sự lựa chọn phải tiến hành dựa trên tuổi thọ
thì cũng nên kiểm tra tải trọng tĩnh
cơ bản danh định tương ứng để đạt được các yêu cầu về tính năng của ứng dụng.
Các giá trị hướng dẫn của S0 cho trong 9.2 và 9.3
đối với các kiểu vận hành
khác nhau và các yêu cầu ứng dụng
liên quan đến sự làm việc
trơn nhẹ và
không có rung có thể áp dụng cho các loại ổ quay và được lựa chọn dựa theo kinh
nghiệm.
Đối với các điều kiện làm việc riêng
khác, nhà chế tạo ổ nên có
với sự hướng dẫn áp dụng các giá trị S0.
9.2. Ổ bi
Các giá trị hướng dẫn hệ
số an toàn tĩnh S0 được chỉ dẫn
trong Bảng 4.
Bảng 4 - Các
giá trị hướng dẫn hệ số an toàn tĩnh
S0 đối với các ổ bi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S0
min
Các ứng dụng làm việc ổn định, êm
Làm việc trơn nhẹ, không
rung, độ chính xác chuyển động quay
cao
2
Các ứng dụng làm việc bình thường
Làm việc trơn nhẹ, không rung, độ
chính xác chuyển động quay bình thường
1
Các ứng dụng chịu tải trọng va đập:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
a Khi không biết độ
lớn của tải trọng, nên sử dụng
giá trị S0 tối thiểu là 1,5. Nếu biết chính xác độ lớn
của tải trọng va đập có thể áp dụng
các giá trị S0 nhỏ hơn.
9.3. Ổ đũa
Các giá trị hướng dẫn hệ
số an toàn tĩnh S0 được chỉ dẫn trong Bảng 5.
Bảng 5
Kiểu vận hành
S0
min
Các ứng dụng làm việc ổn định, êm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Các ứng dụng làm việc bình thường
Làm việc trơn nhẹ, không
rung, độ chính xác chuyển
động quay bình thường
1,5
Các ứng dụng chịu tải trọng va đập:
Tải trọng va đập được thông báo a
3
Đối với ổ đũa cầu chặn, trị số nhỏ nhất của S0 bằng 4 được sử
dụng cho tất cả các kiểu
vận hành
Với trường hợp được tôi cứng, ổ bi đũa kim
gia công áp lực, sử dụng trị số nhỏ nhất của S0 bằng 3 cho tất cả các kiểu vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
SỰ GIÁN ĐOẠN TRONG TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TĨNH CƠ BẢN DANH ĐỊNH
A.1. Khái quát
chung
Các hệ số được sử dụng để tính toán
các tải trọng tĩnh cơ bản danh định C0r và C0a theo tiêu chuẩn này có sự khác nhau chút ít đối với ổ
bi đỡ tiếp xúc góc và ổ
bi chặn tiếp xúc góc.
Do đó, có sự gián đoạn trong việc tính
toán tải trọng tĩnh chiều trục danh định (C0a) khi ổ có
góc tiếp xúc a = 45 o đầu tiên được
xem là ổ đỡ (C0a = C0r/Y0) và sau đó
là ổ chặn.
Phụ lục này giải thích tại sao các tải
trọng danh định khác nhau, và chỉ ra cách
tính toán lại
các tải trọng danh định như thế nào để đưa đến sự so sánh chính xác trong cùng các điều kiện.
A.2. Các kí
hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C0aa
là tải trọng tĩnh chiều trục cơ bản
danh định đã được điều chỉnh đối
với ổ chặn (a > 45°),
tính bằng Newtơn;
C0ar
là hệ số tải trọng tĩnh
chiều trục cơ bản danh định đã được điều chỉnh đối với ổ đỡ (a £ 45°), tính bằng
Newtơn;
re
bán kính rãnh mặt lăn trong mặt cắt
ngang của vòng ngoài, tính bằng milimét;
ri
bán kính rãnh mặt lăn
trong mặt cắt ngang của vòng trong, tính bằng milimét.
A.3. Các hệ số khác nhau
để tính toán tải trọng tĩnh cơ bản
danh định đối với các ổ bi đỡ và ổ bi chặn
tiếp xúc góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính toán C0r, sự phù hợp
giữa các viên bi và mặt lăn theo 5.1.1
ri/Dw £ 0,52 và re/Dw £ 0,53
A.3.2. Ổ bi chặn tiếp xúc góc
Trong khi tính toán C0a, sự phù hợp
giữa các viên bi và mặt lăn theo 6.1
ri/Dw £ 0,54 và re/Dw £ 0,54
A.4. So sánh các
tải trọng tĩnh cơ bản
danh định được điều chỉnh C0ar và C0aa đối với ổ bi đỡ và ổ bi
chặn tiếp xúc góc
A.4.1. Khái quát
chung
Đối với một số ứng dụng nào đó, ổ bi
tiếp xúc góc có
góc tiếp xúc a £ 45o và a > 45o được chế tạo với cùng
sự phù hợp giữa bi và các mặt lăn và đôi khi cần tính toán và cũng để so sánh
các tải trọng chiều trục danh định thực của
chúng.
Các tải trọng tĩnh cơ bản danh định C0r và C0a có thể được
tính toán bằng
tiêu chuẩn này hoặc được lấy từ catalog ổ bi, nếu có thể dùng được từ nguồn tài
liệu đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự tính toán lại có thể được thực hiện
bằng công thức
(A.1) đến (A.4) đối với hai sự phù hợp khác nhau - sự phù hợp của ổ bi đỡ và sự phù hợp
của ổ bi chặn cho trong A.3.1 và A.3.2.
Sự so sánh các tải trọng danh định chủ yếu được dùng cho các ổ bi làm việc trong các ứng
dụng khi mà tải trọng chiều trục chiếm ưu thế hơn và do đó sự so sánh các tải trọng tĩnh chiều
trục cơ bản danh định được áp dụng
trong phụ lục này.
Góc tiếp xúc a được giả định là
hàng số không phụ thuộc vào tải trọng chiều trục, nghĩa là độ chính xác sẽ giảm đối với
ổ bi có góc tiếp xúc nhỏ, chịu
tác dụng của các tải trọng nặng.
A.4.2. Các ổ bi tiếp xúc góc đối với sự phù hợp của ổ bi đỡ
(ri/Dw £ 0,52 và re/Dw £ 0,53)
C0ar = C0r/Y0
C0aa = 1,43C0a
A.4.3. Các ổ bi tiếp xúc góc phù
hợp với ổ bi chặn
(ri/Dw £ 0,54 và re/Dw £ 0,54)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C0aa = C0a
A.5. Ví dụ
A.5.1. Ổ bi tiếp xúc góc có góc a = 45 o
So sánh các tải trọng tĩnh chiều trục
cơ bản danh định được điều chỉnh của ổ bi tiếp xúc góc một dãy có góc a = 45 °, khi được xem
là một ổ bi đỡ và là một ổ bi chặn. Đối
với các ổ bi được lựa chọn
(Dwcosa)/Dpw = 0,16 và i = 1. Ổ bi này phù hợp
với ổ bi đỡ.
là ổ bi đỡ
C0r được tính
toán theo công thức (1) nghĩa là C0r = f0iZDw2 cosa. Theo Bảng 1, f0 = 14,9 và
theo bảng 2 Y0 = 0,22.
C0r = 14.9 x Z x Dw2 x cos 45 o = 10,54 ZDw2
Thay C0r và Yo trong công
thức A1. C0ar = 10,54 x Z x Dw2/0,22 = 47,9 Z Dw2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C0a được tính
toán theo công thức (4), tức là C0a = f0 Z Dw2 sina và được đưa vào
trong công thức (A2) theo Bảng 1, f0 = 48,8.
C0a = 1,43 x 48,8 x Z x Dw2 x sin 45 o = 49,3 Z Dw2
Các tính toán này chỉ ra rằng
các tải trọng tĩnh cơ bản danh định C0ar » C0aa và khẳng định rằng không có gián đoạn
A.5.2. Ổ bi tiếp xúc góc có
góc a = 40o
Tính toán tải trọng tĩnh chiều trục cơ bản danh
định được điều chỉnh C0ar của ổ bi tiếp xúc góc một
dãy với góc tiếp xúc a = 40 °. Ổ phù hợp với ổ
chặn. Dw / Dpw = 0,091, đường kính bi Dw
= 7,5 mm, số dãy bi = 1 và số bi Z = 27.
Theo Bảng 1, đối với (Dwcos 40 °)/ Dpw = 0,091 x cos 40 ° = 0,07 và khi đó f0 = 16,1. Từ Bảng
2, Y0 = 0,26.
công thức (1) cho
C0r = f0ZDw2cosa = 16,1 x 27 x 7,52
x cos 40 o = 18731
CHÚ THÍCH: Tải trọng danh định này dựa trên sự phù hợp
với ổ bi đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C0ar = 0,7 x 18731/ 0,26
= 50430
C0ar = 50 400 N
A.5.3. Ổ bi tiếp xúc góc có
góc a = 60o
Tính toán tải trọng tĩnh chiều trục cơ
bản danh định được điều chỉnh C0ar của ổ bi tiếp xúc góc một dãy với góc tiếp xúc a = 60 o. Ổ phù hợp với
có ổ chặn. Dw / Dpw
= 0,091, đường kính bi Dw
= 7,5 mm, số dãy bi = 1 và số
bi Z = 27.
Theo Bảng 1, đối với (Dwcos60 o)/ Dpw
= 0,091 x cos 60 °=
0,046 và khi đó f0 = 57,82.
Công thức (4) cho
C0a = f0ZDw2sina = 57,82 x 27 x 7,52
x sin 60o = 76049
CHÚ THÍCH: Tải trọng danh định này dựa trên sự
phù hợp với ổ bi chặn.
Theo công thức (A.4):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C0aa = 76000 N