TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
7190-2 : 2002
VẬT
LIỆU CHỊU LỬA – PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU
PHẦN 2: LẤY MẪU VÀ
KIỂM TRA NGHIỆM THU SẢN PHẨM ĐỊNH KỲ
Refractories – Method
for sampling
Part 2: Sampling and
acceptance testing of shaped products
LỜI NÓI ĐẦU
TCVN 7190-2 : 2002 do Ban Kỹ thuật TCVN/TC 33
Vật liệu chịu lửa hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Khoa học Công nghệ Vật
liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng xét
duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
1. PHẠM VI ỨNG DỤNG:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm
chịu lửa có khối lượng nhỏ hơn 0,4 kg và lớn hơn 80 kg.
2. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH
NGHĨA:
2.1. Kế hoạch kiểm tra một cấp (Single
inspection)
Kiểm tra và quyết định nghiệm thu lô sản phẩm
bằng phương pháp thống kê, căn cứ theo kết quả kiểm tra của một lần lấy mẫu.
2.2. Kế hoạch kiểm tra hai cấp (Double
inspection)
Kiểm tra và quyết định nghiệm thu lô sản phẩm
bằng phương pháp thống kê, căn cứ theo kết quả kiểm tra của không quá hai lần
lấy mẫu; việc lấy mẫu lần thứ hai được áp dụng khi kết quả của lần lấy mẫu thứ
nhất không đạt yêu cầu.
2.3. Tỷ lệ sản phẩm khuyết tật (Rating of
defect products)
Tỷ số giữa số sản phẩm khuyết tật so với số
sản phẩm được kiểm tra trong lô, tính bằng phần trăm.
2.4. Lô (lot)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Mẫu thử (tTst sample)
Mẫu được lấy từ mẫu phòng thí nghiệm và chuẩn
bị theo một phương pháp thích hợp cho mỗi mục đích thử nghiệm riêng biệt (ví
dụ: xác định sự phân bổ cỡ hạt, độ ẩm, thành phần hóa học, vật lý hoặc các tính
chất khác).
2.6. Cỡ mẫu (Sample size)
Số sản phẩm (viên) được quy định tạo thành
mẫu.
2.7. Số nghiệm thu (Acceptance number)
Số sản phẩm khuyết tật lớn nhất cho phép có
trong mẫu để lô được nghiệm thu.
2.8. Số loại bỏ (Refect number)
Số sản phẩm khuyết tật nhỏ nhất cho phép có
trong mẫu để lô bị loại.
2.9. Sản phẩm sản xuất rộng rãi và có công
dụng chung (Range products with general use)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10. Sản phẩm có công dụng đặc biệt
(Products with special use)
Sản phẩm có công dụng cho các thiết bị có yêu
cầu đặc biệt như nấu chảy, rót kim loại, sản xuất than cốc, hoặc trong các môi
trường ăn mòn hóa nhiệt cao của công nghệp kim loại, hóa chất, thủy tinh…
3. XÁC ĐỊNH KẾ HOẠCH
KIỂM TRA NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU
3.1. Các nguyên tắc chung:
3.1.1. Cỡ lô:
Sản phẩm chịu lửa được kiểm tra theo lô, tùy
theo loại sản phẩm, cỡ lô được qui định theo Bảng 1. Mỗi lô không được có nhiều
hơn 20 loại sản phẩm có kích thước khác nhau.
Bảng 1 – Cỡ lô sản
phẩm
Loại sản phẩm
Cỡ lô, tấn, không
lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
Gạch dị hình
100
3.1.2. Mẫu sản phẩm được lấy mẫu ngẫu nhiên,
đảm bảo đại diện cho toàn bộ lô. Mẫu sản phẩm được lấy đều và tỷ lệ thuận với
số lượng nhất định các gói, hàng, cột, khối sản phẩm.
3.1.3. Các kế hoạch lấy mẫu kiểm tra phải
được chỉ dẫn rõ trong các tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể hoặc theo thỏa thuận.
3.2. Kế hoạch kiểm tra nghiệm thu và phương
pháp lấy mẫu
3.2.1. Kiểm tra nghiệm thu về ngoại quan
3.2.1.1. Lựa chọn kế hoạch kiểm tra
Kế hoạch kiểm tra nghiệm thu định tính được
lựa chọn và áp dụng phù hợp với từng loại sản phẩm và theo quy định ở Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu kế hoạch
kiểm tra
Loại sản phẩm và
mức yêu cầu kiểm tra
1
Sản phẩm sản xuất hàng loạt, có công dụng
chung và yêu cầu kiểm tra chặt
1a
Sản phẩm của kế hoạch 1 có yêu cầu kiểm tra
hai cấp
2
Sản phẩm có công dụng đặc biệt và yêu cầu
kiểm tra chặt
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3a
Sản phẩm của kế hoạch 3 có yêu cầu kiểm tra
hai cấp
4
Sản phẩm có kích thước tiêu chuẩn, không
qua lựa chọn sơ bộ
5
Sản phẩm dị hình không qua lựa chọn sơ bộ
6
Sản phẩm có công dụng đặc biệt và yêu cầu
kiểm tra bình thường
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Sản phẩm dị hình có hình dạng phức tạp và
yêu cầu kiểm tra chặt
9
Sản phẩm dị hình có hình dạng đặc biệt phức
tạp và sử dụng ở nơi có yêu cầu đặc biệt
3.2.1.2. Nghiệm thu theo kế hoạch kiểm tra một
cấp
Số hiệu của các kế hoạch, số lượng mẫu cần
lấy và số nghiệm thu quy định ở Bảng 3.
Bảng 3 - Nghiệm thu
theo kế hoạch kiểm tra một cấp
Số hiệu kế hoạch
kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số nghiệm thu, viên
1
15
0
2
20
0
3
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
60
3
5
60
2
6
50
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
1
8
25
0
9
70
1
Chú thích – Trong trường
hợp cỡ lô nhỏ hơn hai lần cỡ lô lớn nhất cho phép, đối với các kế hoạch kiểm
tra từ 1 đến 3, cho phép số lượng mẫu nhỏ hơn hai lần số lượng mẫu cho trong
bảng 3 (nhưng không dưới 10 viên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu của các kế hoạch, số lượng mẫu cần
lấy, số nghiệm thu và số loại bỏ quy định ở Bảng 4.
Bảng 4 – Nghiệm thu
theo kế hoạch kiểm tra hai cấp
Số hiệu kế hoạch
kiểm tra
Cấp kiểm tra
Số mẫu kiểm tra,
viên
Số nghiệm thu, viên
Số loại bỏ, viên
1a
Lần 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2
Lần 2
15
1
2
3
Lần 1
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Lần 2
20
2
3
Ví dụ áp dụng kế hoạch kiểm tra 3a:
a. Từ lô sản phẩm quy định theo Điều 4.2, lần
thứ nhất lấy 20 viên mẫu, áp dụng các quyết định sau:
- Nếu số sản phẩm khuyết tật bằng 0 hoặc 1:
nghiệm thu lô;
- Nếu số sản phẩm khuyết tật ≥ 3: không
nghiệm thu lô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Từ lô sản phẩm quy định theo Điều 4.2, lần
2 lấy 20 viên mẫu, áp dụng các quyết định sau:
- Nếu số sản phẩm khuyết tật trong mẫu hai
bằng 0, nhưng trong mẫu chung của hai lần kiểm tra bằng 3 (2+1) và lớn hơn 3
thì không nghiệm thu lô.
- Nếu số sản phẩm khuyết tật trong mẫu lần
thứ 2 là ≥ 1, còn trong mẫu chung của hai lần kiểm tra bằng 3 (2 +1) và lớn hơn
3 thì không nghiệm thu lô.
3.2.1.4. Cách lấy mẫu:
a. Lấy mẫu từ lô sản phẩm gồm nhiều kiểu kích
thước:
- Số mẫu được lấy tỷ lệ thuận với khối lượng
sản phẩm của mỗi kiểu kích thước;
- Nếu số kiểu kích thước nhiều hơn số lượng
mẫu cần lấy thì lấy mẫu sản phẩm từ loại kích thước chiếm tỷ lệ lớn nhất trong
lô và có chú ý đến kích thước mẫu có hình dạng phức tạp hơn.
b. Lấy mẫu từ lô sản phẩm đóng kiện:
Việc lấy mẫu sản phẩm từ các điều kiện được
tiến hành trong quá trình hình thành kiện và qua hai giai đoạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Với sản phẩm kích thước tiêu chuẩn: ít nhất
5 kiện lấy một mẫu;
+ Với sản phẩm dị hình: hai kiện lấy một mẫu.
Trong quá trình lấy mẫu phải đảm bảo sao cho
mẫu sản phẩm được lấy so le giữa các hàng của các kiện hoặc lấy theo một sơ đồ
đã được cơ sở sản xuất chấp nhận.
Các mẫu phải được xếp riêng và có đánh số ở
mặt bên và ghi rõ: ngày, tháng, số của ca sản xuất, tên của người lấy mẫu.
Khi lô đã hình thành; các kiện sản phẩm trong
lô phải có biển chỉ dẫn ghi ở ba mặt kiện; số lô được ghi ở giữa các cạnh bên
của mỗi kiện, mặt chính của mỗi khối các kiện phải chỉ dẫn số lô và số lượng
kiện trong khối.
Các mẫu sản phẩm lấy từ các kiện trong lô
phải ghi rõ số lô và số thứ tự của mẫu.
- Giai đoạn 2:
+ Nếu số sản phẩm lấy giai đoạn một nhiều hơn
số lượng dự kiến theo kế hoạch thì lấy mẫu sản phẩm bằng phương pháp ngẫu
nhiên.
+ Nếu mẫu sản phẩm lấy ở giai đoạn một ít hơn
số lượng dự kiến theo kế hoạch thì lấy mẫu thiết kế từ các kiện bổ sung mà
trước đó chưa được lấy mẫu. Các kiện bổ sung cũng được lấy mẫu bằng phương pháp
ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d. Nếu trong điều kiện sản xuất cụ thể, việc
lấy mẫu sản phẩm theo các phương pháp trên không thực hiện được thì khi nghiệm
thu sẽ lấy mẫu từ bao gói (hoặc từ các điều kiện đã hình thành) theo Điều
4.1.2.
3.2.2. Kiểm tra nghiệm thu chất lượng
Từ các mẫu đã lấy theo bảng 3 và 4, lấy mẫu
để kiểm tra cấu tạo, các tính chất cơ, lý và nhiệt của sản phẩm với số lượng
quy định ở Bảng 5.
Bảng 5 – Số mẫu để
kiểm tra cấu tạo, các tính chất cơ, lý, hóa và nhiệt
Tính chất kiểm tra
Số mẫu tương ứng kế
hoạch kiểm tra (viên)
1, 1a, 3, 3a
2, 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5, 7, 8
9
1. Cấu tạo
3 (6)
4 (8)
10
5 (10)
10 (20)
2. Thành phần hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
3. Độ chịu lửa
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Độ bền né ở nhiệt độ thường
3
3
5
5
5
5. Độ bền uốn ở nhiệt độ thường
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
6. Độ co (nở) phụ sau nung
3
3
3
3
3
7. Độ bền sốc nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
3
3
8. Độ xốp biểu kiến
3
3
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Khối lượng thể tích
3
3
5
5
5
10. Khối lượng riêng
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
11. Nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng
1
1
1
1
1
12. Độ dẫn nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
13. Độ thấm khí
1
1
-
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14. Hàm lượng ẩm
1
2
2
2
2
Chú thích – Lượng mẫu trong
ngoặc đơn được lấy để kiểm tra các sản phẩm sản xuất theo phương pháp dẻo
3.2.2.1. Khi xác định độ chịu lửa và thành phần
hóa, cho phép lấy mẫu trung bình từ các mẫu đã kiểm tra cấu tạo hoặc độ bền nén
và độ xốp biểu kiến.
3.2.2.2. Khi xác định khối lượng riêng bằng
phương pháp bình định mức, cho phép lấy mẫu trung bình từ các mẫu đã kiểm tra
độ bền nén hoặc độ xốp biểu kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.4. Khi nghiệm thu các sản phẩm theo kế
hoạch số 9, cho phép sử dụng các phương pháp kiểm tra không phá hủy mẫu.
3.2.2.5. Phải lưu giữ và bảo quản tất cả các
nửa mẫu và những mẫu nguyên còn lại sau khi kiểm tra để thử nghiệm trọng tài
khi cần thiết. Thời gian lưu giữ mẫu là 30 ngày kể từ khi mẫu sản phẩm được
kiểm tra.
4. XỬ LÝ LÔ KIỂM TRA
4.1. Những lô đã bị loại, phải được đánh dấu phân
biệt và để tách riêng khỏi lô được nghiệm thu.
4.2. Mẫu của lô kiểm tra có chỉ tiêu hình dạng,
kích thước không phù hợp thì lô đó có thể được phân loại lại và có nhãn thích
hợp. Lô đã phân loại lại được coi là lô mới.
4.3. Khi mẫu có một kết quả thử không phù hợp (cấu
tạo hay các chỉ tiêu cơ, lý, hóa, nhiệt), phải kiểm tra lại với lượng mẫu gấp
đôi và được lấy cũng từ lô đó. Các kết quả thử lại được áp dụng cho toàn bộ lô.
Lượng mẫu thiếu (do phải lấy gấp đôi) có thể được lấy bổ sung từ lô kiểm tra,
bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên, phù hợp với Điều 3.1.2.
Khi lô hàng đã được kiểm tra theo phương pháp
không phá hủy mẫu và đã phân loại có thể lấy mẫu và tiến hành kiểm tra các chỉ
tiêu cơ, lý, hóa, nhiệt.
5. BÁO CÁO KẾT QUẢ
Nội dung của báo cáo kết quả lấy mẫu bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên và ký hiệu mẫu;
- Tên, số hiệu và khối lượng lô hàng;
- Cỡ hạt lớn nhất của vật liệu;
- Khối lượng mẫu phòng thí nghiệm;
- Ngày và nơi lấy mẫu;
- Người lấy mẫu.