TIÊU CHUẨN XÂY
DỰNG
TCXD 178 :
1986
VẬT
LIỆU CHỊU LỬA – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT NƯỚC,ĐỘ XỐP VÀ KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH
Refractory materials - Method for determination of water absorption volume
mass
Tiêu chuẩn này ban hành để thay thế cho TCVN
178: 1965
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
độ hút nước, độ xốp và khối lượng thể tích cho các loại sản phẩm và nguyên liệu
chịu lửa.
1. Thiết bị thử
Tủ sấy;
Cân kĩ thuật có độ chính xác 0,1;
Bình đun sôi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình hút ẩm;
Thiết bị chân không.
2. Chuẩn bị mẫn thử
2.1. Mẫu thử lấy từ mẫu ban đầu có thể tích
l00 - 200cm3 theo các quy định sau.
2.2.1 Đối với sản phẩm hình lăng trụ thì cắt
mẫu hình lăng trụ bất cứ ở góc nào của đáy sản phẩm. Chiều cao của mẫu thừ là
chiều dày của sản phẩm (đối với sản phẩm có chiều dày lớn hơn 80mm, thì chiều
cao mẫu thử lấy bằng 80mm). Nếu sản phẩm là lăng trụ thẳng lập phương thì mặt
cắt vuông góc với chiều cao phải là hình vuông (hình 1). Nếu sản phẩm có góc
nhọn hoặc tù ở 2 mặt đáy thì mặt cắt vuông góc với chiều cao có thể là hình
thang (hình 2).
Mẫu thử phải có 3 mặt là mặt ngoài của sản
phẩm.

2.2.2 Đối với sản phẩm hình trụ hay hình cầu
thì phải cắt mẫu thử dọc theo trụ xoáy của sản phẩm, chiều dài cắt theo chiều
trục xoay là chiều cao mẫu thử, còn chiều rộng và cao hoặc dày và cao có thể
lấy bằng nhau.
Nếu là sản phẩm dài thì phải cắt đoạn giữa,
nếu là sản phẩm đặc thì phải từ nguyên vỏ ngoài không bị hư hỏng, nếu là sản
phẩm rỗng như ống thì phải giữ cả vỏ ngoài và không bị hư hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Dùng bàn chải quét sạch những hạt bụi
bám trên mẫu.
2.4. Mẫu thử được sấy khô đen khối lượng
không đổi ở nhiệt độ 1050C – 1100C
Khối lượng không đổi là khối lượng mà hiệu số
giữa hai lần cân kế tiếp nhau không lớn hơn 0,l% khối lượng mẫu, khi thời gian
sấy giữa hai lần cân kế tiếp đó không ít hơn 1 giờ.
Đối với sản phẩm mới ra lò thì không cần phải
sấy.
2.5. Sau khi sấy mẫu, làm nguội trong bình
hút ẩm đến nhiệt độ phòng rồi cân ngay khối lượng mẫu (ml) bằng cân kĩ thuật có
độ chính xác 0,1g:
3. Tiến hành thử
3.1. Mẫu thử sau khi đã chuẩn bị theo điều
2.5 được ngâm trong nước hoặc dầu hoả để mẫu ngấm đầy chắt lỏng vào các lỗ hở
theo 1 trong 2 phương pháp sau:
- Phương pháp đun sôi
- Phương pháp hút chân không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Mẫu thử được đặt trên tấm lưới để ở đáy
bình và đun sôi để nước ngấm vào lỗ hở trong 3 giờ. Sau đó làm nguội trong nước
không ít hơn l giờ. Mức nước trong bình phải ngập mẫu thử 2 - 3cm.
Khi mẫu thử đã nguội, đem cân mẫu trong không
khí (m2) trong chất lỏng (m3)
3.3. Trước khi cân mẫu trong không khí, lấy
mẫu ra khỏi bình nước, dùng khăn ướt thấm nước còn lại đọng ở mặt ngoài mẫu thử
(không được ấn lên mặt mẫu thử).
3.4. Cân thủy tĩnh mẫu thử bằng cách thay đĩa
cân trái của cân kĩ thuật bằng một lưới đồng thưa để đặt mẫu thử, trên treo một
đĩa cân nhỏ. Lưới đồng nhúng ngập trong cốc nước có ống chảy tràn để giữ mức nước
cố định (hình 3).
3.5. Khi dùng phương pháp chân không thì bình
nối với máy hút chân không phải bằng thép hay bằng thủy tinh, nếu bình bằng
thép thì phảl lắp thêm một ổng thủy tinh báo mức nước trong bình.
Không khí trong bình phải hút ra để áp suất
trong bình còn 20 - 50mm thủy ngân, sau đó mở van cho không khí lọt vào bình
rồi lấy mẫu đem cân như trên.
Chú thích : Nước cất và dầu hỏa
dùng trong thí nghiệm phải là loại tinh khiết, không vẩn đục.

4. Tính kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Độ hút nước (W) tính bằng %, theo công
thức:

4.1.2. Độ xốp biểu kiến (Xbk) tính
bằng %, theo công thức:

4.1.3. Độ xốp thực (X1) tính bằng
%, theo công thức:

4.1.4. Khối lượng thể tích (rv) tính bằng g/cm3,
theo công thức:
Trong đó:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 - khối lượng mẫu ngấm đầy nước
cân trong không khí, tính bằng g;
m3 - khối lượng mẫu cân trong nước
tính bằng g;
rr - khối lượng riêng của vật liệu đem thử, tính bằng g/cm3,
để đơn giản có thể cân như sau:
Dùng cân thủy tĩnh như trên đặt những quả cân
lên đĩa cân bên phải cho cân bằng với m1, trên đĩa cân bên trái đạt mẫu đã ngâm
đầy nước. Muốn cho cân bằng phải thêm quả cân lên đĩa cân bên phải. Lượng qủa
cân thêm đó chính là lượng nước ngấm vào mẫu (m2- m1). Sau đó chuyển mẫu xuống
lưới đồng để cân trong nước.
Khi đó phải cho thêm một ít quả cân lên đĩa
cân trái cho cân bằng. Lượng quả cân thêm thứ hai ở đĩa trái, tính bằng g,
chính là thể tích mẫu thử bằng cm3.
4.2. Khi dùng dầu hỏa thì không tính độ hút nước,
mà chỉ tính độ xốp và khối lượng thể tích như sau:
4.2.1. Độ xốp biểu kiến (Xbk) tính bằng %,
theo công thức:

4.2.2. Khối lượng thể tích (rv) tính bằng g/cm3,
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v
Trong đó:
m1 - khối lượng mẫu khô, tính bằng
g;
m2đ - khối lượng mẫu ngam đầy dầu
cân trong không khí, tính bằng g m3đ - khối lượng mẫu cân trong dầu hỏa, tính
bằng g;
pđ - khối lượng riêng của dầu hỏa,
tính bằng g/cm3
4.3. Khối lượng riêng của dầu hỏa xác định
bằng cách cân một vật bằng thủy tinh treo trên một sợi dây nhỏ trong nước (m1)
trong không khí (m3) và trong dầu hỏa (m2) đường kính sợi
dây không lớn hơn (0,3 mm) vật nặng làm bằng một ống thủy tinh kín hai đầu,
giữa đổ đầy thủy ngân, hoặc những viên chì nhỏ, khi cân vật phải ngập hết trong
chất lỏng và cân chính xác đến 0,1g.
Khối lượng riêng của dầu hỏa (rd), tính bằng g/cm3
theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 – khối lượng vật thủy tĩnh cân
trong dầu hỏa, tính bằng g
m3 - khối lượng vật thủy tĩnh cân
trong không khí, tính bằng g;
4.4. Độ chênh lệch kết quả thử các chỉ tiêu
cho cùng loại sản phẩm và vật liệu, không lớn hơn mức quy định ở bảng 1.
Điều kiện thử
Độ chênh lệch giữa
các kết quả thử
Độ hút, nước (%)
Khối lượng thể tích
(g/cm3)
Độ xốp (%)
Thử trong cùng một phòng thí nghiệm bằng
cùng một phương pháp ngâm nước không lớn hơn …
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,6
0,02
0,04
0,5
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kết quả thử có độ chênh lệch lớn hơn mức
quy định ở bảng 1 thì phải lấy mẫu khác và tiến hành thử.
Khi thử ở các phòng thí nghiệm khác nhau, nếu
kết quả thử có độ chênh lệch phù hợp với mức quy định ở bảng 1, thì lấy kết quả
của phòng thí nghiệm thứ nhất là kết quả chính.
Phụ
lục
Bảng
ghi kết quả xác định độ hút nước, độ xốp và khối lượng của thể tích.
Tên xí nghiệp (nhà máy) sản xuất
………………………………..
Tên vật liệu ………………………thuộc lô………………………
Số mẫu thử
Khối lượng mẫu khô cân trong không khí (m1)
(g)
Khối lượng ngâm đầy nước trong không khí (m2)
(g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng của vật liệu đem thử rr (g/cm3)
Tính kết quả
Ghi chú
Độ hút nước W (%)
Độ xốp biểu kiến Xbk(%)
Khối lượng rv (%)
Độ xốp thực tế Xt (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận xét và kết
luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người thí nghiệm
(kí tên)