TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6416
: 1998
VẬT
LIỆU CHỊU LỬA - VỮA SAMỐT
Refractory materials
- Fireclay mortar
Lời nói đầu
TCVN 6416 : 1998 thay thế cho TCVN 4710 - 89.
TCVN 6416 : 1998 do Ban kỹ thuật TCVN/TC 33
hoàn chỉnh trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng,
Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và
Môi trường ban hành.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA -
VỮA SAMỐT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vữa samốt
đóng cứng trong không khí dùng để lót, xây gạch samốt cho các thiết bị nhiệt
của các ngành công nghiệp.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 141 : 1998 Xi măng - Phương pháp phân
tích hóa học.
TCVN 179 - 86*. Vật liệu
chịu lửa - Phương pháp xác định độ chịu lửa.
TCVN 247 : 1998 Gạch xây - Phương pháp xác
định độ bền uốn.
TCVN 4348 - 86 Đất sét để sản xuất gạch, ngói
nung. Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3).
3. Yêu cầu kỹ thuật
Theo mức chất lượng ở bảng 1 vữa samốt được
phân làm 3 loại :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vữa samốt B: ký hiệu VSB;
- vữa samốt C: ký hiệu VSC.
Các chỉ tiêu kỹ thuật của vữa samốt được quy
định ở bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu
kỹ thuật của vữa samốt
Tên chỉ tiêu
VSA
VSB
VSC
1. Độ chịu lửa, tính bằng oC,
không nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 630
1 560
2. Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3),
tính bằng %, không nhỏ hơn
34
30
26
3. Thành phần cỡ hạt, tính bằng % lượng còn
lại trên sàng cỡ:
- 1 mm
- 0,5 mm, không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không có
20
không có
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
4. Độ ẩm, tính bằng %, không lớn hơn
5
5
5
5. Độ bám dính (nguội), tính bằng MPa,
không nhỏ hơn
0,2
0,2
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
35
40
4. Phương pháp thử
4.1 Lấy mẫu
4.1.1 Các mẫu thử phải lấy từ các lô sản
phẩm. Lô sản phẩm bao gồm vữa cùng loại, cùng ký hiệu và sản xuất ra cùng một
đợt. Khối lượng mỗi lô là 50 tấn. Nếu nhỏ hơn 50 tấn vẫn được coi là một lô đủ.
4.1.2 Vữa trong bao lấy ở một điểm bất kỳ
dưới độ sâu 3 mm kể từ mặt vữa. Nếu vữa ở dạng rời lấy 10 điểm khác nhau, các
khoảng cách đều nhau, ở độ sâu 300 mm tính từ mặt vữa.
4.1.3 Khối lượng mẫu lấy ở mỗi điểm không nhỏ
hơn 1 kg. Mỗi lô không lấy dưới 10 điểm. Tất cả trộn đều và rút gọn theo phương
pháp chia tư đến khi khối lượng còn lại không nhỏ hơn 5 kg.
4.1.4 Mẫu nhận được chia làm hai phần: một
phần đưa vào phòng thí nghiệm kiểm tra, phần còn lại cho vào các túi ni lông
hoặc bình hút ẩm làm mẫu lưu trong 30 ngày. Mẫu lưu cần đề rõ nơi sản xuất, tên
loại vữa, số thứ tự lô hàng, ngày lấy mẫu, tên người lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3)
theo TCVN 4348 - 86.
4.4 Xác định độ ẩm theo TCVN 141 : 1998.
4.5 Xác định thành phần cỡ hạt
4.5.1 Dụng cụ thiết bị thí nghiệm
- cân kỹ thuật dùng trong phòng thí nghiệm độ
chính xác tới ± 0,1 g;
- tủ sấy nhiệt độ không nhỏ hơn 110oC;
- sàng 1 mm; 0,5 mm;
- chậu đựng nước;
- bình hút ẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chổi quét mẫu (chổi lông nhỏ);
4.5.2 Cách tiến hành
Lấy mẫu kiểm tra theo điều 4.1.
Làm sạch hộp đựng mẫu và sấy đến khối lượng
không đổi.
Làm sạch sàng, để khô.
Chuẩn bị song song 3 mẫu, mỗi mẫu cân 50 g
hoặc 100g, cân với độ chính xác tới ±
0,1 g. Mẫu được đem sấy ở nhiệt độ 110oC. Sấy tới khi khối lượng
không đổi theo TCVN 141 : 1998.
Mẫu đã sấy được sàng qua sàng 1 mm. Lượng mẫu
qua sàng 1 mm rửa bằng tia nước cho qua sàng 0,5 mm.
Lượng mẫu còn lại trên sàng 0,5 mm để cho khô
tự nhiên rồi lấy chổi lông nhỏ quét dồn vào hộp và sấy hộp mẫu ở nhiệt độ 110oC,
sấy đến khối lượng không đổi.
4.5.3 Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% còn lại trên sàng = x 100
trong đó
m1 là khối lượng mẫu ban đầu, tính
bằng gam;
mR là khối lượng mẫu khô còn lại
trên sàng, tính bằng gam.
Kết quả được tính bằng trung bình cộng của ba
mẫu đã làm thí nghiệm.
4.6 Phương pháp thử độ bám dính (nguội)
4.6.1 Dụng cụ thiết bị thử
- gạch samốt chuẩn (kích thước 230 mm x 114
mm x 65 mm) (các kích thước này tương đương với L, b, h của hình vẽ 1) ít nhất
là 3 viên, bình thường là 5 viên;
- 2 que sắt thẳng f 2 mm dài 100 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tủ sấy (nhiệt độ không nhỏ hơn 110oC);
- thiết bị dụng cụ thử bền uốn;
- nước sạch.
4.6.2 Cách tiến hành
Chuẩn bị từ 1,5 kg đến 2 kg vữa theo điều
4.1.
Cắt mỗi viên gạch samốt theo điều 4.6.1 thành
hai phần bằng nhau. Mặt cắt song song với mặt phẳng 114 mm x 65 mm. Dùng mặt
không cắt 114 mm x 65 mm làm mặt liên kết với vữa.
Mẫu vữa để thử yêu cầu phải trộn đều, đủ nước
đảm bảo cho vữa xây được, không khô quá làm vữa kém dẻo, cũng không loãng quá
làm gạch trượt khỏi mặt vữa liên kết.
Viên gạch mẫu được đặt lên tấm đế phẳng (tấm
đế có thể làm bằng sắt hoặc bằng gạch chịu lửa cùng loại, kích thước của tấm đế
phải lớn hơn kích thước của viên gạch mẫu và phải có độ cứng để khi đặt viên
gạch lên và sấy, sau khi sấy ở 110oC không bị biến đổi hình dạng).
Trát vữa vào mặt không cắt của gạch, độ dầy
của vữa là 4 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt mặt không cắt của nửa viên gạch kia vào
mặt đã trát vữa, ép hai đầu viên gạch lại với nhau để đẩy vữa thừa ra khỏi liên
kết. Đẩy viên gạch tiến lên lùi xuống theo hướng của cạnh 114 mm và sử dụng hai
que sắt như con lăn.
5 lần chuyển động của mỗi hướng và khoảng
chuyển động không quá 6 mm mỗi chiều.
Rút 2 que sắt ra và làm sạch vữa thừa xung
quanh. Lúc này độ dầy mạch vữa phải đảm bảo 2 mm (như hình 1).
Để mẫu trong không khí 24 h. Sau đó sấy ở
nhiệt độ 110oC/18h.
Làm nguội tự nhiên đến nhiệt độ phòng.
Đem mẫu thử độ bám dính theo phương pháp xác
định độ bền uốn (TCVN 247 : 1998).
Khi thử bền uốn cần lưu ý đặt mặt có kích
thước 230 mm x 114 mm của mẫu trên giá đỡ.
Đặt lực vào điểm giữa của mạch vữa.
Mặt làm giá đỡ và mặt ép phải luôn luôn song
song, lực ép phải đặt vuông góc với mẫu thử (hình 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú thích - L1 : Chiều dài của
viên gạch mẫu;
B : Chiều rộng của viên
gạch mẫu;
B : Chiều cao của viên
gạch mẫu;
L : Chiều dài của viên
gạch mẫu tính từ hai điểm của giá đỡ.
Hình 1 - Cách gắn vữa
với mẫu gạch

Hình 2: Cách đặt mẫu
thử bền uốn
5. Bao gói, ghi nhãn,
vận chuyển và bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vữa sản xuất ra được đóng trong các bao giấy
hoặc bao PP. Bao giấy phải gồm ít nhất 4 lớp giấy Kraft. Khối lượng mỗi bao
(giấy và PP) là 50 kg ± 1 kg.
Đối với vữa rơi không đóng bao thì phải được
chứa trong các silô riêng biệt cho từng loại vữa.
5.2 Ghi nhãn
a) Trên vỏ bao ngoài nhãn hiệu đã đăng ký,
cần có:
- tên loại vữa chịu lửa (SA, SB hoặc SC);
- khối lượng bao và số hiệu lô.
b) Giấy chứng nhận xuất xưởng cần có đủ các
nội dung sau:
- tên cơ sở sản xuất;
- tên loại vữa chịu lửa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngày tháng năm sản xuất.
5.3 Vận chuyển
Có thể sử dụng mọi phương tiện để vận chuyển
vữa, nhưng cần đảm bảo sao cho vữa được bảo quản khô ráo và không lẫn tạp chất.
5.4 Bảo quản
Vữa được bảo quản trong kho có mái che hoặc
trong silô (vữa rời), sao cho riêng biệt từng loại vữa. Trong kho, các bao vữa
được xếp theo lô và cách tường ít nhất 20 cm.