TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14214:2024
NHÀ Ở VÀ CÔNG
TRÌNH CÔNG CỘNG - CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI THÔNG SỐ VI KHÍ HẬU TRONG PHÒNG
Residential and public buildings - Requirements
for microclimate parameters in the room
Lời nói đầu
TCVN 14214:2024 do Hội
Môi trường Xây dựng Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG - CÁC YÊU CẦU ĐỐI
VỚI THÔNG SỐ VI KHÍ HẬU TRONG PHÒNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với
thông số vi khí hậu trong phạm vi không gian hoạt động của người sử dụng trong
các phòng của nhà ở và công trình công cộng, được chia thành vi khí hậu tự
nhiên, vi khí hậu nhân tạo, và mùa lạnh, mùa nóng trong năm.
1.2 Các thông số vi khí hậu quy định trong tiêu
chuẩn này tương ứng với các trạng thái hoạt động sinh lý bình thường của con
người trong nhà ở và công trình công cộng, bao gồm:
- Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí, và nhiệt độ bức xạ
trung bình bề mặt trong phòng;
- Nhiệt độ thao tác của phòng;
- Điều kiện tiện nghi nhiệt tổng thể và điều kiện tiện nghi nhiệt cục bộ
trong phòng;
- Phương pháp kiểm tra, đo vi khí hậu trong phòng.
1.3 Tiêu
chuẩn này không đề cập đến các yếu tố môi trường trong nhà ở và công trình công
cộng không thuộc lĩnh vực nhiệt ẩm, như chất lượng không khí, âm thanh, chiếu sáng,
hoặc các chất ô nhiễm vật lý, hóa học hay sinh học khác có thể ảnh hưởng đến sức
khoẻ của người sử dụng trong nhà.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4605 - Kỹ thuật nhiệt - Kết cấu ngăn che - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 5508 - Không khí vùng làm việc vi khí hậu - Giá trị cho phép,
phương pháp đo và đánh giá.
TCVN 7438 (ISO 7730) - Ecgônômi - Môi trường nhiệt ôn hòa - Xác định
các chỉ số PMV, PPD và đặc trưng của điều kiện tiện nghi nhiệt.
TCVN 13521 - Nhà ở và nhà công cộng - Các thông số chất lượng không
khí trong nhà.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
Bất tiện nghi nhiệt cục bộ (local
thermal discomfort)
Sự khó chịu về cảm giác nhiệt cục bộ trên cơ thể con
người được gây ra bởi sự chênh lệch nhiệt độ không khí theo chiều đứng ở độ
cao bàn chân và ở độ cao đầu người, hoặc bởi một trường bức xạ nhiệt bất đối xứng
(mặt nóng hay lạnh bức xạ nhiệt chiếu từ một phía, hay trực xạ của mặt trời chiếu vào
con người), hoặc do làm lạnh đối lưu cục bộ (gió lùa), hoặc do tiếp xúc với mặt
sàn nóng hoặc lạnh.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp các giá trị của các thông số vi khí hậu tác động lâu dài và thường
xuyên tới con người để đảm bảo trạng thái trao đổi nhiệt của cơ thể con người
cân bằng tự nhiên với môi trường nhiệt xung quanh, có lợi nhất cho sức khoẻ,
trong điều kiện cường độ điều chỉnh nhiệt của cơ thể con người là tối thiểu.
3.3
Cảm giác nhiệt của con người (thermal
sensation)
Cảm giác chủ quan có ý thức về nóng lạnh của con người do sáu yếu tố
chính gây nên, bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí, nhiệt
độ bức xạ trung bình bề mặt trong phòng, mức chuyển hóa nhiệt sinh lý của bản thân
cơ thể con người và cách nhiệt của quần áo.
3.4
Không gian hoạt động của người sử dụng trong phòng (sphere of occupation spaces in the room)
Không gian trong phòng, được giới hạn bởi các bề mặt của các bức tường,
vách ngăn, trần và sàn nhà, có chiều cao từ 0,0 m đến 2,0 m tính từ mặt sàn,
nhưng phải cách mặt trần tối thiểu là 1 m đối với trần của các tầng không sát
mái; tối thiểu là 0,5 m đối với trần sát mái hay có thiết bị cấp nhiệt, đồng thời
phải cách các bề mặt tường ngoài, các cửa sổ và thiết bị cấp nhiệt, cấp lạnh tối
thiểu là 0,5 m, và cách các mặt tường trong của phòng tối thiểu là 0,3 m.
3.5
Mức chuyển hóa nhiệt sinh lý (metabolic
rate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: 1 met là hệ số biến đổi chất của
cơ thể người phương Tây trung bình với diện tích bề mặt cơ
thể khoảng 1,8 m2
ở trạng thái ngồi nghỉ; 1 met
= 58,2 W/m2. Tương tự,
đối với người phương Tây, mức chuyển hóa nhiệt sinh lý khi nằm
nghĩ là 0,8 met; ngồi làm việc văn phòng, học tập là 1,0 met đến
1,1 met; đứng, hoạt động nhẹ là 1,6 met. Khi
tính mức chuyển hóa nhiệt sinh lý đối với người Việt Nam thì các giá trị cho ở
trên đều phải nhân với hệ số điều chỉnh là 0,9.
3.6
Mùa lạnh trong năm (cold
season)
Thời kỳ lạnh trong năm, được đặc trưng bằng nhiệt độ trung bình ngày
đêm của không khí ngoài trời thấp hơn 21,7 °C.
3.7
Mùa nóng trong năm (hot
season)
Thời kỳ nóng trong năm, được đặc trưng bằng nhiệt độ trung bình ngày
đêm của không khí ngoài trời lớn hơn 29,3 °C.
3.8
Nhiệt độ bức xạ trung bình bề mặt trong phòng (mean radiant temperature)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Nhiệt độ của cầu đen (black
globe temperature)
Nhiệt độ tại điểm trung tâm của quả cầu rỗng bằng đồng, mặt ngoài được
sơn đen tuyệt đối, được đặc trưng bằng sự tác động đồng thời của nhiệt độ không
khí, nhiệt độ bức xạ và tốc độ chuyển động của không khí trong phòng (xem Phụ lục
C).
3.10
Nhiệt độ thao tác của phòng (operative
temperature)
Trị số nhiệt độ quy ước của phòng với giả thiết rằng tổng lượng
nhiệt trao đổi bằng bức xạ và đối lưu của con người với toàn bộ không gian
phòng và kết cấu bao che có nhiệt độ đồng đều của phòng sẽ tương tự như tổng lượng
nhiệt trao đổi của con người bằng bức xạ và đối lưu trong môi trường nhiệt thực
tế của phòng với tổ hợp các thông số vi khí hậu thực tế là nhiệt độ, độ ẩm, tốc
độ chuyển động của không khí và nhiệt độ bức xạ trung bình bề mặt trong phòng.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ thao tác của phòng (to;
°C) thường được dùng để đánh giá điều kiện tiện nghi nhiệt của phòng
trên cơ sở số liệu khảo sát đo vi khí hậu của phòng thực tế.
3.11.
Nhiệt độ hiệu quả (effective
temperature)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ hiệu quả (ET) khác với nhiệt độ hiệu quả mới (ET).
Nhiệt độ hiệu quả mới là nhiệt độ giả thiết của môi trường đẳng nhiệt, bức xạ đồng
nhất và có độ ẩm không khí là 50 %.
3.12
Nhiệt trở quần áo (clothing
insulation)
Khả năng cách nhiệt của quần áo mặc, đơn vị đo là “clo”.
CHÚ THÍCH: 1 clo = 0,155 m2.°C/W. Quần áo mỏng ngắn mùa
nóng: 0,2 clo đến 0,5 clo; quần dài, áo dài tay, áo vét mỏng, đi giày: 0,85 clo đến
1 clo; quần vải len dày, áo dài tay, áo len dài tay, áo vét dầy ấm mùa lạnh:
1,25 clo đến 1,50 clo; quần vải len dày, áo dài tay, áo len dài tay, áo
vét ấm, áo choàng dầy ấm: 1,8 clo đến 2 clo.
3.13
Phòng có người hoạt
động tạm thời (non-regularly occupied space(s))
Những phòng có người hoạt động liên tục ít hơn 1 h hoặc gián đoạn ít
hơn 3 h trong một ngày đêm.
3.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những phòng có người hoạt động liên tục không ít hơn 2 h hoặc gián đoạn
không ít hơn 6 h trong một ngày đêm.
3.15
Giá trị cho phép của các thông số vi khí hậu (permissible values of the microclimate parameters)
Tập hợp các giá trị của thông số vi khí hậu, nếu tác động lâu dài và
thường xuyên đến con người thì có thể gây ra cảm giác mất tiện nghi nhiệt (gây
khó chịu và giảm năng suất lao động trong khi cường độ điều chỉnh nhiệt của cơ
thể gia tăng), tuy vậy các tác động bất lợi cho sức khoẻ con người ở mức chấp
nhận được.
3.16
Tính bất đối xứng cục bộ của nhiệt độ bức xạ trung bình bề mặt trong
phòng (radiant temperature asymmetry)
Sự chênh lệch của nhiệt độ bức xạ theo hai hướng trái ngược nhau trong
phòng, thường được xác định bằng thiết bị đo nhiệt độ bề mặt hoặc nhiệt kế cầu
đen.
3.17
Tốc độ chuyển động của không khí trong phòng (air velocity in the room)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18
Vi
khí hậu trong phòng (microclimate in the room)
Trạng thái nhiệt ẩm của không khí trong phòng tác động đến tâm
sinh lý về cảm giác nhiệt của con người, được đặc trưng bằng các thông số: nhiệt
độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí và nhiệt độ bức xạ trung bình bề mặt
trong phòng.
4 Quy định chung
4.1 Các
thông số vi khí hậu được coi là tiện nghi hay là cho phép trong các phòng của nhà
ở và công trình công cộng được quy định trong tiêu chuẩn này phụ thuộc vào công
năng của phòng, và được phân loại theo nhà thông gió tự nhiên, nhà điều hòa
không khí và theo mùa lạnh, mùa nóng trong năm.
4.2 Sáu
thông số chính ảnh hưởng đến cảm giác nhiệt nóng lạnh của con người trong các
phòng của nhà ở và công trình công cộng là:
1) Mức chuyển hóa nhiệt sinh lý của cơ thể con người (M, met);
2) Nhiệt trở quần áo (Icl,
clo);
3) Nhiệt độ không khí trong phòng (tk, °C);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Độ ẩm tương đối của không khí trong phòng ((φ, %);
6) Nhiệt độ bức xạ trung bình bề mặt trong phòng (tr, °C).
Trong tiêu chuẩn này thừa nhận mức chuyển hóa nhiệt sinh lý của cơ thể
người khỏe mạnh bình thường (đối với hoạt động đọc sách, học tập, làm việc văn
phòng, nghiên cứu và các hoạt động tương tự trong nhà ở và công trình công cộng)
từ 0,9 met đến 1,0 met, và nhiệt trở quần áo mặc thông thường về mùa
nóng từ 0,4 clo đến 0,5 clo, về mùa lạnh từ 0,8 clo đến 1,0 clo.
Tiêu chuẩn này chỉ quy định tiêu chuẩn đối với bốn thông số vi
khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí và nhiệt độ bức xạ
trung bình bề mặt trong phòng. Ba thông số vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ
chuyển động của không khí là các thông số tính toán trong nhà khi thiết kế hệ
thống thông gió và điều hòa không khí. cần xem xét thông số nhiệt độ
bức xạ trung bình bề mặt trong phòng khi đánh giá điều kiện tiện nghi cục bộ hoặc
dùng trong thiết kế cách nhiệt cho kết cấu bao che, được quy định trong TCVN
4605.
4.3 Cảm
giác nhiệt nóng lạnh của con người được phân theo thang cảm giác nhiệt 7 bậc
trong TCVN 7438 (ISO 7730) như sau:
- Nóng;
- Ấm;
- Hơi ấm;
- Bình thường (tiện nghi nhiệt hoàn toàn, không nóng và cũng không lạnh);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mát;
- Lạnh.
Điều kiện tiện nghi nhiệt hoàn toàn (bình thường) tương ứng với con người
cảm thấy thoải mái là tổ hợp các thông số vi khí hậu đảm bảo trạng
thái trao đổi nhiệt của cơ thể con người cân bằng tự nhiên với môi trường nhiệt
xung quanh, có lợi nhất cho sức khoẻ, trong điều kiện cường độ điều chỉnh nhiệt
cơ thể của con người là tối thiểu.
4.4 Tùy theo công
năng và tính chất của các phòng trong nhà ở và công trình công cộng khác nhau
mà có các yêu cầu bảo đảm tiện nghi nhiệt ở các cấp khác nhau. Điều kiện tiện
nghi nhiệt trong nhà ở và công trình công cộng được chia thành ba cấp A, B, C và
cấp chấp nhận (cấp D) và được trình bảy ở Bảng 1.
Bảng 1 - Các cấp tiện nghi nhiệt trong nhà ở
và công trình công cộng
Tiện nghi nhiệt cấp
A
Tiện nghi nhiệt cấp B
Tiện nghi nhiệt cấp
C
Tiện nghi nhiệt cấp D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiện nghi trung bình
Tiện nghi thấp
Điều kiện vi khí hậu có thể chấp nhận
Số người phát biểu cảm thấy vi khí hậu dễ chịu, thoải mái chiếm tỷ lệ
≥ 90 % trong tổng số người được khảo sát.
Số người phát biểu cảm thấy vi khí hậu dễ chịu, thoải mái chiếm tỷ lệ ≥ 80 %
trong tổng số người được khảo sát.
Số người phát biểu cảm thấy vi khí hậu dễ chịu, thoải mái chiếm tỷ lệ ≥ 70 % trong tổng số người được khảo sát.
Số người phát biểu cảm thấy vi khí hậu dễ chịu, thoải mái chiếm tỷ lệ
bằng 50 % trong tổng số người được khảo sát.
4.5 Nhiệt
độ bức xạ trung bình bề mặt trong phòng không được lớn hơn 2,5 °C về mùa nóng
và không được nhỏ hơn 2,5 °C về mùa lạnh so với nhiệt độ không khí tiện nghi
trong phòng. Nếu nhiệt độ bức xạ trung bình bề mặt trong phòng không thỏa mãn
yêu cầu trên thì phải tiến hành kiểm tra điều kiện tiện nghi bức xạ cục bộ.
4.6 Chênh
lệch (độ không đồng đều) các thông số vi khí hậu tại các vị trí khác nhau trên
cao độ mặt phẳng làm việc của phạm vi không gian hoạt động trong phòng được quy
định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chênh lệch nhiệt độ thao tác giữa các vị trí
khác nhau không vượt quá ± 2 °C;
- Chênh lệch tốc độ chuyển động của không khí giữa các vị trí khác nhau
không được vượt quá ± 0,07 m/s đối với phòng điều hòa không khí và không được
vượt quá ± 0,3 m/s đối với phòng thông gió tự nhiên;
- Chênh lệch độ ẩm tương đối giữa các vị trí
khác nhau không được vượt quá ± 10 %.
4.7 Đối
với công trình công cộng có hệ thống điều hòa không khí
nhân tạo, trong các giờ không làm việc, cho phép tắt hệ
thống điều hòa không khí, hoặc giảm nhiệt độ không khí 2 °C đối với mùa lạnh và cho phép tăng nhiệt độ không khí 2 °C đối với mùa
nóng, nhưng khi bắt đầu giờ làm việc phải đảm bảo các thông số vi khí hậu
theo yêu cầu tiện nghi.
4.8 Tốc độ chuyển động của không khí trong phòng
(v, m/s) có tác dụng rất quan trọng đối với cảm giác tiện nghi nhiệt của con
người. Trong mùa lạnh cần phải đóng kín cửa, trị số v (m/s)
rất nhỏ, chỉ cần bảo đảm trao đổi giữa không khí trong nhà và ngoài nhà tối thiểu
để thông số khí CO2 trong phòng không vượt quá trị số khuyến cáo theo TCVN 13521. Trong
mùa nóng, tốc độ chuyển động của không khí trong nhà có tác dụng nâng cao trị số
nhiệt độ không khí tiện nghi, ước tính gần đúng là nhiệt độ không khí tiện nghi
tăng lên khoảng 0,7 °C khi tốc độ chuyển động của không khí tăng thêm khoảng
0,5 m/s.
Để bảo đảm an toàn sức khỏe đối với các phòng ở của những người già yếu,
phòng bệnh nhân, phòng khám chữa bệnh, các phòng trong nhà trẻ và trường mẫu
giáo, tốc độ chuyển động của không khí trong nhà không được lớn hơn 1,0 m/s đối
với mùa nóng và không được lớn hơn 0,3 m/s đối với mùa lạnh.
Đối với các phòng ở và phòng làm việc của những người khỏe mạnh
bình thường, tốc độ chuyển động của không khí trong nhà không được lớn hơn 1,5
m/s đối với mùa nóng và không được lớn hơn 0,5 m/s đối với mùa lạnh.
5 Điều kiện tiêu chuẩn tiện nghi và giới hạn cho phép
của vi khí hậu trong phòng
5.1 Điều kiện tiêu chuẩn tiện nghi và giới hạn cho
phép của vi khí hậu trong phòng đối với nhà ở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phòng thông gió tự nhiên là phòng trong mùa nóng không làm lạnh
nhân tạo (không điều hòa không khí), trong mùa lạnh không sưởi ấm
nhân tạo.
5.2 Điều kiện tiêu chuẩn tiện nghi và giới hạn cho
phép của vi khí hậu trong phòng đối với công trình công cộng
Tiêu chuẩn tiện nghi nhiệt của người Việt Nam đối với công trình công cộng
được quy định tương ứng với cấp tiện nghi B (xác suất tiện nghi 80 %), đối
với phòng mổ, phòng phẫu thuật, phòng trong nhà trẻ và trường mẫu giáo lấy
tương ứng với cấp tiện nghi A (xác suất tiện nghi 90 %), đối với phòng hút thuốc,
phòng thể dục thể thao, phòng vệ sinh lấy tương ứng với cấp tiện nghi C (xác suất tiện
nghi 70 %), và được trình bày trong Bảng 3 dưới đây. Các không gian hoạt động
được phân thành phòng có điều kiện vi khí hậu nhân tạo, phòng có điều kiện vi
khí hậu tự nhiên và theo mùa lạnh, mùa nóng trong năm.
Bảng 2 - Tiêu chuẩn nhiệt
độ tiện nghi và giới hạn cho phép, độ ẩm tương đối và tốc độ chuyển động của
không khí trong phạm vi không gian hoạt động của nhà ở
Các phòng trong nhà ở
Phòng có điều
kiện vi khí hậu nhân tạo
Phòng có điều kiện vi khí
hậu tự nhiên
Nhiệt độ không khí,
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m/s
Độ ẩm tương đối,
%
Nhiệt độ không khí giới hạn cho phép,
°C
Tốc độ chuyển động của không khí,
m/s
Tiện nghi
Giới hạn cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối đa cho phép
Tiện nghi
Tối đa cho phép
MÙA LẠNH
Phòng có sưởi ấm
Phòng vi khí hậu tự nhiên
1. Phòng ở trong khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ
24,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05 - 0,1
0,2
60 - 70
≥ 21,5
0,1 - 0,2
0,5
2. Phòng ở trong nhà ở
24,5
22 - 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
60 - 70
≥ 21,5
0,1 - 0,2
0,5
3. Phòng nghỉ và học tập trong nhà ở
24,5
22 - 25
0,05 - 0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 - 70
≥ 21,5
0,1 - 0,2
0,5
4. Phòng sinh hoạt chung, tiếp khách
24,5
22 - 25
0,05 - 0,1
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 21,5
0,1 - 0,2
0,5
5. Phòng ăn
24,5
22 - 25
0,05 - 0,1
0,2
60 - 70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 - 0,3
0,5
6. Bếp
23,5
21 - 24
0,05 - 0,1
0,2
60 - 70
≥ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
7. Phòng vệ sinh
23,5
21 - 24
0,05 - 0,1
0,2
60 - 70
≥ 20
0,1 - 0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÙA NÓNG
Phòng có điều hòa không khí
Phòng thông gió tự nhiên
1. Phòng ở trong khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ
26
25 - 27
0,1 - 0,2
0,3
60 - 70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 - 0,75
1,5
2. Phòng ở trong nhà ở
26
25 - 27
0,1 - 0,2
0,3
60 - 70
≤ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
3. Phòng nghỉ và học tập trong nhà ở
26
25 - 27
0,1 - 0,2
0,3
60 - 70
≤ 30
0,5 - 0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Phòng sinh hoạt chung, tiếp khách
26
25 - 27
0,1 - 0,2
0,3
60 - 70
≤ 30
0,5 - 0,75
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
25 - 27
0,1 - 0,2
0,5
60 - 70
≤ 30
0,5 - 0,75
1,5
6. Bếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26 - 28
0,1 - 0,2
0,5
60 - 70
≤ 31
0,5 - 0,75
1,5
7. Phòng vệ sinh
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 - 0,2
0,5
60-70
≤
31
0,5 - 0,75
1,5
Bảng 3 - Tiêu chuẩn nhiệt
độ tiện nghi và giới hạn cho phép, độ ẩm tương đối và tốc độ chuyển động của
không khí trong phạm vi không gian hoạt động của công trình công cộng
Các phòng trong công trình công cộng
Phòng có điều kiện vi khí hậu nhân tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí,
°C
Tốc độ chuyển động của không khí,
m/s
Độ ẩm tương đối,
%
Nhiệt độ không khí
giới hạn cho phép,
°C
Tốc độ chuyển
động của không khí,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiện nghi
Giới hạn cho phép
Tiện nghi
Tối đa cho phép
Tiện nghi
Tối đa cho phép
MÙA LẠNH
Phòng có sưởi ấm
Phòng vi khí hậu tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25 - 26
0,05 - 0,1
0,2
50 - 60
Không có
2. Phòng đọc thư viện, phòng chờ ở sân bay, trung tâm thương mại
25
23 - 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
50 - 60
≥
24
0,1 - 0,2
0,5
3. Phòng trưng bày bảo tàng - hiện vật gỗ, giấy, da, đồ vật dán keo
25
23 - 25
0,05 - 0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 - 60
≥
24
0,1 - 0,2
0,5
4. Phòng trưng bày bảo tàng - hiện vật khác
24
23 - 25
0,1 - 0,2
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
24
0,1 - 0,2
0,5
5. Phòng nhà trẻ và mẫu giáo
25
24 - 25
0,1 - 0,2
0,3
60 - 70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 - 0,2
0,3
6. Phòng khám chữa bệnh, phòng bệnh nhân
24,5
23 - 25
0,05 - 0,1
0,2
60 - 70
≥ 21,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
7. Phòng học, văn phòng làm việc, nghiên cứu, thiết kế, thí nghiệm
24,5
23 - 25
0,05 - 0,1
0,2
60 - 70
≥
21,5
0,1 - 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Phòng họp, phòng ăn, câu lạc bộ, phòng khán giả, phòng chiếu phim
24,5
23 - 25
0,05 - 0,1
0,2
60 - 70
≥ 21,5
0,1 - 0,2
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khu vực thi đấu, tập luyện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 - 23
0,1 - 0,2
0,3
60 - 70
≥ 20
0,1 - 0,3
0,5
- khu vực khán giả
24,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05 - 0,1
0,2
60 - 70
≥ 21,5
0,1 - 0,2
0,5
10. Tiền sảnh, phòng thay quần áo, phòng vệ sinh
23,5
22 - 24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
60 - 70
≥ 20
0,1 - 0,2
0,5
11. Phòng hút thuốc
22,5
20 - 23
0,4 - 0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 - 70
≥ 19
0,5
0,75
MÙA NÓNG
Phòng có điều hòa không khí
Phòng thông gió tự nhiên
1. Phòng mổ, phẫu thuật
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 - 0,2
0,3
50 - 60
Không có
2. Phòng đọc thư viện, phòng chờ ở sân bay, trung tâm thương mại
26
25 - 27
0,1 - 0,2
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
30
0,5
1,5
3. Phòng trưng bày bảo tàng - hiện vật gỗ, giấy, da, đồ vật dán keo
26
25 - 27
0,1 - 0,2
0,3
50 - 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1,5
4. Phòng trưng bày bảo tàng - hiện vật khác
26
25 - 27
0,1 - 0,2
0,3
60 - 70
≤ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
5. Phòng nhà trẻ và mẫu giáo
26
25 - 27
0,1 - 0,2
0,3
60 - 70
≤
29
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Phòng khám chữa bệnh, phòng bệnh nhân
26
25 - 27
0,1 - 0,2
0,3
60 - 70
≤
29
0,5
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
25 - 27
0,1 - 0,2
0,3
60 - 70
≤
30
0,5
1,5
8. Phòng họp, phòng ăn, câu lạc bộ, phòng khán giả, phòng chiếu phim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 - 27
0,1 - 0,2
0,3
60 - 70
≤ 30
0,5 - 0,75
1,5
9. Phòng tập thể dục, thể thao và thi đấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khu vực thi đấu, tập luyện
25
24 - 26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
60 - 70
≤ 28
0,5 - 0,75
1,5
- khu vực khán giả
26
25 - 27
0,1 - 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 - 70
≤
30
0,5 - 0,75
1,5
10. Tiền sảnh, phòng thay quần áo, phòng vệ sinh
27
26 - 28
0,1 - 0,3
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
31
0,5 - 0,75
1,5
11. Phòng hút thuốc
28
27 - 29
0,3 - 0,5
0,7
60 - 70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 - 0,75
1,5
6 Nhiệt độ thao tác của phòng
Nhiệt độ thao tác của phòng to (°C) được xác định theo Công thức (1) [13]:
to = kv × tk + (1 - kv)
× tr
(1)
Trong đó:
tk là nhiệt độ không khí trong phòng; (°C);
tr là nhiệt độ bức xạ trung bình bề mặt trong phòng; (°C);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Hệ số tác dụng của tốc độ chuyển động
của không khí trong phòng đối với cảm giác nhiệt
của con người [13]
Tốc độ chuyển động của không khí v (m/s)
0,01 đến 0,05
0,1
0,2
0,3
0,6
0,9
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số kv
0,5
0,59
0,67
0,73
0,78
0,82
0,84
0,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tốc độ chuyển động của không khí rất nhỏ (v = 0,01 m/s đến 0,05
m/s) thì trị số kv = 0,5 và Công thức (1) trở thành:

(2)
Trong đó tk và tr xem Công thức (1)
Công thức (2) thường được dùng để đánh giá điều kiện tiện nghi vi khí hậu
tổng thể đối với phòng đóng kín cửa và sử dụng điều hòa không khí trong mùa
nóng hay sưởi ấm trong mùa lạnh, có nghĩa là nếu trị số to tính theo
Công thức (2) đáp ứng trị số nhiệt độ không khí tiêu chuẩn tk tương ứng trong Bảng
2 hoặc Bảng 3 thì vi khí hậu tổng thể của phòng đạt tiện nghi nhiệt.
Đối với các phòng thông gió tự nhiên, khi tốc độ chuyển động của không
khí càng lớn thì nhiệt độ thao tác của phòng to càng tiến gần tới trị
số nhiệt độ không khí tk và cảm giác nhiệt của con người càng phụ
thuộc vào nhiệt độ không khí tk. Khi v = 1,5 m/s thì Công thức
(1) trở thành:
to = 0,87 × tk + 0,13 × tr
(3)
Trong đó tk và tr xem Công thức (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết
quả nghiên cứu khảo sát thực địa trên toàn thế giới [1] đã chỉ ra rằng phản ứng cảm giác nhiệt chấp nhận tiện
nghi của con người sống và làm việc trong các phòng thông gió tự nhiên có phần
phụ thuộc vào điều kiện khí hậu ngoài nhà của địa phương (thích nghi với nhiệt
độ ngoài nhà trung bình tháng của địa phương) và có thể khác với cảm giác nhiệt
tiện nghi ở các phòng có hệ thống điều hòa không khí, thiết bị làm lạnh
hay sưởi ấm nhân tạo. Nguyên nhân chủ yếu là do những hoạt động thích nghi về
tâm lý, thích nghi sinh lí và thích nghi bằng các hành động vốn diễn ra nhiều
hơn và tự do hơn trong các phòng thông gió tự nhiên, như là: thay đổi mặc quần
áo dài hay ngắn, dầy hay mỏng khác nhau; kiểm soát đóng mở cửa sổ khác
nhau để thông gió tự nhiên; tắt hay mở, tăng giảm tốc độ thiết bị quạt gió khác
nhau; và thay đổi mức cảm giác nhiệt của người sử dụng phù hợp hoàn cảnh môi
trường.
Mô hình chấp nhận tiện nghi (công thức chấp nhận tiện nghi) của nhiệt độ
thao tác chấp nhận tiện nghi (to.comf)
của phòng có điều kiện thông gió
tự nhiên có quan hệ với nhiệt độ ngoài nhà trung bình tháng (ta.out)
của địa phương được xác lập từ kết quả điều tra, khảo sát thực tế ở vùng Đông
Nam Á [6] có dạng như sau:
to.comf = 0,341 × ta.out + 18,83
(4)
Trong đó:
to.comf
là nhiệt độ thao tác chấp nhận tiện
nghi của phòng có điều kiện thông gió tự nhiên; (°C);
ta.out là nhiệt độ ngoài nhà trung bình tháng ở địa phương
xây dựng công trình; (°C).
Biểu đồ xác định dải nhiệt độ thao tác chấp nhận tiện nghi trong các
phòng thông gió tự nhiên
Theo phương pháp luận của tài liệu [1] và thừa nhận mô hình nhiệt độ
thao tác chấp nhận tiện nghi của phòng có điều kiện vi khí hậu tự nhiên ở vùng
Đông Nam Á [6], theo công thức (4) ở trên, thiết lập được biểu đồ xác định dải
nhiệt độ thao tác chấp nhận tiện nghi trong các phòng thông gió tự nhiên, được
thể hiện ở Hình 1 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Dải nhiệt độ thao tác chấp nhận tiện
nghi của các phòng nhà ở và công trình công
cộng thông gió tự nhiên
Hình 1 thể hiện dải nhiệt độ thao tác chấp nhận tiện nghi trong các
phòng của nhà ở và công trình công cộng có điều kiện thông gió tự nhiên, bao gồm
hai bộ giới hạn nhiệt độ thao tác, một cho mức 80% người khảo sát chấp nhận tiện
nghi và một cho mức 90% người khảo sát chấp nhận tiện nghi. Giới hạn chấp nhận
tiện nghi 80% là trường hợp điển hình và thường được sử dụng khi không có thông
tin khác. Các giới hạn chấp nhận tiện nghi 90% có thể được sử dụng khi đặt tiêu
chuẩn cao hơn về sự thoải mái nhiệt mong muốn.
Thể hiện trên Hình 1:
Giá trị trung hòa:
to.comf = 0,341 × ta.out + 18,83
(5)
Cận trên của giới hạn chấp nhận tiện nghi 80% là:
to.comf = 0,341 × ta.out + 22,33
(5a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
to.comf = 0,341 ×
ta.out + 15,33
(5b)
Cận trên của giới hạn chấp nhận tiện nghi 90% là:
to.comf = 0,341
× ta.out + 21,33
(5c)
Cận dưới của giới hạn chấp nhận tiện nghi 90% là:
to.comf = 0,341 × ta.out + 16,33
(5d)
Các giới hạn nhiệt độ thao tác chấp nhận tiện nghi cho trong Hình 1
không được ngoại suy cho nhiệt độ ngoài nhà trung bình tháng ở dưới điểm kết cuối và ở
trên điểm kết trên của các đường biểu diễn trong hình này. Cụ thể là nếu nhiệt
độ ngoài nhà trung bình tháng thấp hơn 17,8 °C hoặc cao hơn 30,5 °C thì không
được sử dụng các công thức (5, 5a, 5b, 5c, 5d) ở trên, bởi vì khi nhiệt độ
ngoài nhà trung bình tháng thấp hơn 17,8 °C thì cảm giác nhiệt tương ứng thuộc
phạm vi lạnh và khi nhiệt độ ngoài nhà trung bình tháng cao hơn 30,5 °C thì cảm
giác nhiệt tương ứng thuộc phạm vi nóng, trong các phạm vi lạnh hay nóng này
không thể điều chỉnh vi khí hậu tự nhiên trở về trạng thái tiện nghi chấp nhận
được bằng các hành vi thích nghi của con người mà không gặp bất lợi trong hoạt
động sinh hoạt và làm việc, dù có kết hợp với thông gió cơ khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Điều kiện bất tiện nghi nhiệt cục bộ trong phòng
8.1 Bất tiện nghi cục bộ do bức xạ nhiệt không đối
xứng từ mặt nóng
Đối với các kết cấu bao che nhà (tường, mái, cửa/vách kính) bị mặt trời
thiêu nóng trong mùa nóng thì nhiệt độ các bề mặt phía trong nhà của các kết cấu
đó phải nhỏ hơn trị số cho phép được xác định theo Công thức (6)
dưới đây để đảm bảo tiện nghi nhiệt cục bộ [13]:

(6)
Trong đó:
là
trị số nhiệt độ bề mặt cho phép; (°C);
là hệ số góc bức xạ giữa vi phân diện tích bề mặt cơ thể con người và bề mặt kết cấu
“x”, tính theo Công thức (7):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
Trong đó:
x là khoảng
cách giữa vi phân diện tích bề mặt cơ thể con người và bề mặt kết cấu cần xét;
(m);
I là kích thước đặc trưng của bề mặt kết cấu, đơn vị là (m). I được
tính theo Công thức (8):

(8)
Trong đó:
A là diện tích bề mặt kết cấu; (m2).
8.2
Bất tiện nghi nhiệt cục bộ
do bức xạ nhiệt không đối xứng từ mặt lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(9)
Trong đó:
là
trị số nhiệt độ bề mặt cho phép; (°C);
là hệ số góc bức
xạ giữa vi phân diện tích bề mặt cơ thể con người và bề mặt kết cấu
“x”, tính theo Công thức (7).
CHÚ THÍCH: Đối với công thức (6) và (9):
- Khi tính nhiệt bức xạ cục bộ của mặt trong mái nhà thì
tính với người đứng ở giữa phòng, có chiều cao quy ước là 1,65 m;
- Khi tính nhiệt bức xạ cục bộ của mặt trong tường ngoài đối với văn
phòng, trụ sở cơ quan, trường học và công trình công cộng tương tự thì tính với
vị trí người ngồi ở giữa bức tường và cách tường 0,8 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Bất tiện nghi nhiệt cục bộ do nhiệt độ bề mặt
sàn nhà nóng hay lạnh
Người sử dụng có thể cảm thấy không thoải mái cục bộ do chân để trần tiếp
xúc với bề mặt sàn nóng hoặc lạnh. Trường hợp người sử dụng mặc quần áo lót hay
quần áo mỏng, ngồi hay nằm trên sàn nóng hoặc sàn lạnh cũng bị cảm thấy khó chịu
cục bộ. Để bảo đảm không gây ra cảm giác bất tiện nghi nhiệt cục bộ thì nhiệt độ
mặt sàn nhà không được nhỏ hơn 20 °C và không được lớn hơn 33 °C. Trong trường
hợp nhiệt độ mặt sàn nhỏ hơn 20 °C thì cần phải trải thảm sàn nhà, hoặc chân đi
tất dầy, hay đi dép trong nhà, để tránh lạnh cục bộ đối với bàn chân.
8.4 Bất tiện nghi nhiệt cục bộ do gió lùa
Gió lùa là các luồng gió lạnh thổi xuyên qua phòng trong mùa lạnh. Gió
lùa gây cảm giác bất tiện nghi nhiệt cục bộ, phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của
gió lùa, chênh lệch nhiệt độ giữa luồng gió lùa và nhiệt độ không khí trong
nhà, cường độ không khí chảy rối, mức độ hoạt động của con người và tình trạng
mặc quần áo. Độ nhạy cảm đối với gió lùa mạnh nhất là khi con người nằm ngủ, da
để trần, đặc biệt là ở vùng gần đầu để hở, bao gồm: đầu, cổ, bả vai và vùng
chân (mắt cá chân, bàn chân và chân).
Không được để xảy ra hiện tượng gió lùa trong nhà ở và công trình công
cộng khi nhiệt độ luồng gió lùa thấp hơn nhiệt độ không khí trong phòng từ 3 °C
trở lên và tốc độ gió lùa từ 0,6 m/s trở lên.
9 Các yêu cầu về kiểm tra và phương pháp đo vi khí hậu
trong phòng
9.1 Nguyên tắc chung
Phải đảm bảo lấy đủ điểm đo và số liệu
đo để đại diện cho phạm không gian hoạt
động trong phòng.
- Trong trường hợp không gian này có tính tuần hoàn lặp lại giống nhau,
thì chỉ cần đo và lấy số liệu cho các không gian đơn nguyên điển hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Đo kiểm tra các chỉ
tiêu vi khí hậu trong phòng trong mùa lạnh của năm
Hoạt động đo kiểm tra được tiến hành khi nhiệt độ không khí bên ngoài
nhà nhỏ hơn 19,0 °C. Không được đo khi trời mưa hoặc không có mây trong thời
gian ban ngày.
9.3 Đo kiểm tra các chỉ tiêu vi khí hậu trong
phòng trong mùa nóng của năm
Hoạt động đo kiểm tra được tiến hành khi nhiệt độ không khí bên ngoài
không nhỏ hơn 33,0 °C. Không được đo khi trời mưa trong thời gian ban ngày.
9.4 Đo kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động
của không khí, nhiệt độ bức xạ trung bình bề mặt và nhiệt kế cầu đen trong
phòng
Hoạt động đo kiểm tra được tiến hành trong không gian hoạt động ở các
phòng đặc trưng cho chức năng sử dụng của nhà ở và công trình công cộng.
9.4.1 Đo nhiệt độ không khí trong phòng
9.4.1.1 Vị trí điểm do nhiệt độ biến thiên theo chiều
cao của phòng
Đo trên trục thẳng đứng ở điểm giữa phòng và ở các độ cao như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,1 m; 0,4 m và 1,6 m tính từ mặt sàn đối với các phòng của nhà trẻ,
trường mẫu giáo.
9.4.1.2 Vị trí và số lượng điểm đo nhiệt độ biến thiên
theo chiều ngang của phòng
Đo tại các điểm trên mặt phẳng nằm ngang tại các độ cao như hướng dẫn ở
9.4.1.1.
- Phòng có diện tích nhỏ hơn 15 m2 thì đo ở
1 điểm ở giữa phòng;
- Phòng có diện tích từ 15 m2 đến 30 m2 thì đo ở 3
điểm trên đường chéo của phòng (1 điểm đo ở giữa phòng và 2 điểm đo ở hai góc
trên đường chéo của phòng, cách mặt tường và mặt thiết bị cấp lạnh hay cấp nhiệt
tối thiểu là 0,5 m);
- Phòng có diện tích lớn hơn 30
m2 đến 100 m2 thì đo ở 5 điểm trên 2 đường chéo của phòng (1
điểm đo ở giữa phòng và 4 điểm đo ở bốn góc của phòng, cách
mặt tường và mặt thiết bị cấp lạnh hay cấp nhiệt tối
thiểu là 0,5 m);
- Phòng có diện tích lớn hơn 100 m2
thì phân chia phòng đó thành nhiều không gian có diện tích nhỏ hơn 100 m2
và lựa chọn số lượng và vị trí điểm đo đối với mỗi không gian thành phần này giống
như các phòng có diện tích nhỏ hơn 100 m2 như nêu ở trên.
9.4.2 Đo độ ẩm và tốc độ chuyển động của không khí
trong phòng
Đo độ ẩm tương đối và tốc độ chuyển động của không khí trong phòng tại
các vị trí cùng với các điểm đo nhiệt độ phân bố theo chiều ngang của phòng, tại
các độ cao như hướng dẫn ở 9.4.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ bức xạ bề mặt bên trong của các tường, vách ngăn, sàn, trần của
phòng cần được đo ở vị trí nằm ở giữa các bề mặt tương ứng đó. Đối với các tường
ngoài có cửa chiếu sáng và các thiết bị cấp nhiệt thì nhiệt độ bức xạ trên bề mặt
bên trong được đo ở giữa các bộ phận của mặt tường ngoài, khoảng giữa
của cửa lấy ánh sáng.
Nhiệt độ bức xạ trung bình bề mặt trong phòng tr (°C) tại điểm
giữa phòng được tính gần đúng theo Công thức (10) dưới đây:

(10)
Trong đó:
Ai là diện
tích bề mặt bên trong của các kết cấu bao che (mặt i); (m2);
tr.i là nhiệt độ bề mặt bên trong của các kết cấu bao che (mặt
i); (°C).
Để tính chính xác nhiệt độ bức xạ trung bình bề mặt trong phòng tại điểm
bất kỳ trong phòng, tham khảo công thức tính trong Phụ lục B.
9.4.4 Vị trí đo nhiệt độ cầu đen trong phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ bức xạ trung bình bề mặt trong phòng tr (°C) được
tính theo nhiệt độ của nhiệt kế cầu đen theo Công thức (11) dưới đây [2]:

(11)
Trong đó:
tcđ là nhiệt độ đo bằng nhiệt kế cầu đen; (°C);
tk là nhiệt độ không khí trong phòng; (°C);
v là tốc độ chuyển động của không khí trong
phòng; (m/s);
εcđ là hệ số phát xạ của quả cầu đen; εcđ = 0,95;
D là đường kính quả cầu đen; (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.5 Đo tính bất đối xứng bức xạ nhiệt cục bộ (bất đối xứng bức xạ giữa trần và sàn phòng, hay
giữa mặt tường ngoài và mặt tường trong của phòng)
Được đo bằng nhiệt kế cầu đen với một nửa mặt ngoài bán cầu là mặt
gương và một nửa mặt ngoài bán cầu là mặt đen lý tưởng (xem
Phụ lục C). Vị trí đo bất đối xứng bức xạ là điểm ở giữa phòng và ở độ cao 1,1
m.
Chênh lệch nhiệt độ bức xạ giữa hai phía (bất đối xứng) được xác định
theo Công thức (12):
Δtr = tcd1 - tcd2
(12)
Trong đó:
Δtr là chênh lệch nhiệt độ bức xạ giữa
hai phía; (°C);
tcd1 và tcd2 là nhiệt độ đo bằng nhiệt
kế cầu đen theo hai hướng ngược chiều nhau; (°C) (xem Phụ lục C).
9.5 Lựa chọn các tầng, phòng đại diện tòa nhà để
đo vi khí hậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu chọn ba phòng đại diện cho chức năng sử dụng chính và ở các
hướng khác nhau để đo và kiểm tra vi khí hậu trong nhà.
2) Đối với nhà ở và công trình công cộng nhiều tầng và cao tầng:
Trước tiên cần phải xác định số lượng tầng của tòa nhà cần phải đo và
kiểm tra vi khí hậu trong phòng, được hướng dẫn theo Bảng 5 dưới đây.
Bảng 5 - Chỉ dẫn lựa chọn
số tầng cần phải đo vi khí hậu trong phòng
Số
TT
Tổng số tầng được sử dụng của tòa nhà
(tầng)
Tỷ lệ % số tầng được lựa chọn để
đo vi khí hậu trong phòng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70% số tầng *
2
Từ 6 đến 10
60% số tầng *
3
Từ 11 đến 20
50% số tầng *
4
Từ 21 đến 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Từ 31 đến 40
30% số tầng *
6
Từ 41 đến 50
25% số tầng *
7
Trên 50
20% số tầng *
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- * Làm tròn đến số nguyên;
- Số tầng cần phải đo vi khí hậu ở trên được lựa chọn ngẫu nhiên trên
toàn bộ chiều cao của nhà;
- Đối với mỗi tầng nhà được chọn để đo vi khí hậu cần phải chọn tối
thiểu từ 3 phòng đến 5 phòng đại diện cho chức năng sử dụng chính của tòa nhà
và ở các hướng khác nhau của tầng đó để đo và kiểm tra vi khí hậu trong
phòng;
- Vị trí đo vi khí hậu trong các phòng này được hướng dẫn tại điểm
9.4.
9.6 Xác định nhiệt độ thao tác của phòng
Nhiệt độ thao tác của phòng được tính theo các công thức nêu ở Điểm 6.
Đối với phòng có điều kiện vi khí hậu nhân tạo (sưởi ấm trong mùa lạnh,
điều hòa không khí hay làm lạnh trong mùa nóng), nhiệt độ thao tác của phòng được
xác định theo Công thức (2) sau khi có kết quả đo của các thông số:
- Nhiệt độ không khí;
- Nhiệt độ bức xạ trung bình bề mặt bên trong của các kết cấu bao che
hoặc số liệu đo của nhiệt kế cầu đen tại vị trí điểm đo ở giữa phòng, với chiều
cao 1,1 m kể từ mặt sàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ không khí;
- Tốc độ chuyển động của không khí;
- Nhiệt độ bức xạ trung bình bề mặt bên trong của
các kết cấu bao che hoặc số liệu đo của nhiệt kế cầu đen tại vị trí điểm đo ở
giữa phòng, với chiều cao 1,1 m kể từ mặt sàn.
9.7 Dụng cụ đo
Các thông số vi khí hậu trong phòng được đo bằng dụng cụ đo đã được
đăng ký và cấp giấy chứng nhận theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.
Khoảng đo và sai số cho phép của các dụng cụ đo được quy định trong TCVN 5508
và Bảng 6 dưới đây.
Các thông số vi khí hậu đo bằng dụng cụ đo cầm tay thì phải đo ít nhất
3 lần trong khoảng thời gian mỗi lần đo không quá 5 min. Khi đo bằng dụng cụ đo
tự động thì có thể tiến hành mỗi lần đo liên tục trong 1 h. Sử dụng các giá trị
trung bình của các trị số đo để so sánh với các thông số vi khí hậu tiêu chuẩn.
Bảng 6 - Khoảng đo và sai số cho phép của các
dụng cụ đo
Các thông số vi khí hậu
Khoảng đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí trong phòng; (°C)
Từ 0 đến 50
±
0,2
Nhiệt độ các bề mặt bên trong của kết cấu bao che; (°C)
Từ 0 đến 50
±
0,5
Nhiệt độ các bề mặt của thiết bị cấp nhiệt; (°C)
Từ 5 đến 90
±
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 10 đến 90
± 1
Tốc độ chuyển động của không khí; (m/s)
Từ 0 đến 5,0
±
0,1
Nhiệt độ cầu đen; (°C)
Từ 0 đến 50
±
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Kết quả khảo
sát điều kiện tiện nghi vi khí hậu đối với người Việt Nam
Khảo sát đo thực tế về điều kiện tiện nghi vi khí hậu đối với các nam nữ
có tuổi từ thanh niên đến trung niên [12], [13],
sinh sống ở ba miền Bắc, Trung, Nam Việt Nam, có sức khỏe bình thường, mặc quần
áo bình thường (mùa nóng: nhiệt trở quần áo Icl
= 0,4 clo đến 0,5 clo; mùa lạnh:
nhiệt trở quần áo Icl = 0,8 clo đến 1,0 clo), lao động trí óc nhẹ
(làm việc văn phòng, đọc sách, thiết kế, nghiên cứu,...) với mức chuyển hóa nhiệt
sinh lý M ~ 0,9 met, cho kết quả về điều kiện tiện nghi vi khí hậu
đối với người Việt Nam, được trình bày ở Bảng A.1 dưới đây.
Bảng A.1 - Các giới hạn tiện nghi nhiệt cấp A, B,
C và D đối với người Việt Nam theo nhiệt
độ hiệu quả (ET) và tổ hợp nhiệt độ (tk,°C), độ ẩm (φ, %) và tốc độ chuyển động của không khí
(v, m/s) [12],[13]
Các mức tiện nghi nhiệt - Xác suất xuất hiện cảm giác tiện nghi nhiệt
(%)
Nhiệt độ hiệu quả (ET),
°C
Nhiệt độ tk khi φ= 65 % và V = 0,1 m/s,
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(°C)
v = 0,5 m/s
v = 1,0 m/s
v = 1,5 m/s
- Tiện nghi 100 %, mùa lạnh
23,3
25,2
25,5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiện nghi 100 %, mùa nóng
24,4
26,3
26,5
27,0
27,7
- Cấp A, xác suất tiện nghi 90 %
22,6 - 25,0
25,0 - 27,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,3 - 28,4
26,0 - 29,0
- Cấp B, xác suất tiện nghi 80 %
22,0 - 25,5
24,5 - 27,8
23,8 - 28,5
24,5 - 29,0
25,3 - 29,6
- Cấp C, xác suất tiện nghi 70 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
23,5 - 29,2
24,2 - 29,6
24,8 - 30,2
- Cấp D, xác suất tiện nghi 50 %
20,0 - 27,0
-
21,5 - 30,5
22,6 - 31,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
- Cột nhiệt độ không khí tk (°C), khi độ ẩm φ = 65
% và tốc độ chuyển động của không khí v = 0,1 m/s là tương ứng
với các phòng nhà ở và công trình công cộng có điều hòa không khí làm mát mùa
nóng, và sưởi ấm mùa lạnh;
- Cột nhiệt độ không khí tk (°C), khi độ ẩm φ = 80
% và v = 0,5 m/s là tương ứng với các phòng nhà ở và công trình
công cộng thông gió tự nhiên;
- Cột nhiệt độ không khí tk (°C), khi φ = 80 % và v =
1,0 m/s và v = 1,5 m/s là tương ứng với các phòng nhà ở và công trình
công cộng thông gió tự nhiên kết hợp với thông gió cơ khí;
- Các thông số vi khí hậu cho trong Bảng A.1 ở trên được xem là các
thông số vi khí hậu tiện nghi nhiệt cơ bản đối với người Việt Nam, được dùng
để xây dựng các thông số vi khí hậu tiện nghi và cho phép ở Bảng 2 và Bảng 3
trong tiêu chuẩn này.
Phụ lục B
(Tham khảo)
Tính toán
nhiệt độ bức xạ trung bình bề mặt trong phòng tại điểm bất kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B.1)
Trong đó:
trN là nhiệt độ bề mặt bên trong của kết cấu N; (°C);
Fp-N là hệ số góc bức xạ giữa con người và bề mặt kết cấu N.
Hệ số góc bức xạ giữa con người và bề mặt kết cấu phụ thuộc vào vị trí
và hướng giữa con người với bề mặt kết cấu, và thông thường là rất khó xác định.
Hình B.1 a) và B.1 b) dưới đây giới thiệu hệ số góc bức xạ giữa người ngồi và bề
mặt kết cấu được ước tính đối với các bề mặt hình chữ nhật.

a) Hình chữ nhật nằm ngang (trần hoặc sàn)
b) Hình chữ nhật thẳng đứng (tường) - ở phía trên
hoặc phía dưới trung điểm của người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham khảo)
Cấu tạo
nhiệt kế cầu đen và quy trình đo - lấy số liệu
Nhiệt kế cầu đen dùng để xác định nhiệt độ cầu đen và từ nhiệt độ cầu
đen tính ra nhiệt độ bức xạ trung bình bề mặt trong phòng. Nhiệt kế cầu đen là
một quả cầu rỗng có bề mặt bên ngoài hoàn toàn đen (độ đen các bề mặt không nhỏ
hơn 0,95), được chế tạo bằng vật liệu đồng hay vật liệu có độ dẫn nhiệt tương tự
khác. Bên trong tại điểm tâm của quả cầu đặt bầu thủy ngân của nhiệt kế thủy
ngân, hoặc đầu đo pin nhiệt điện.
Nhiệt kế cầu đen dùng để xác định tính bất đối xứng cục bộ của nhiệt độ
bức xạ là một quả cầu rỗng, trong đó có một bán cầu bề mặt ngoài là mặt gương cầu
(độ đen của bề mặt không quá 0,05), mặt ngoài bán cầu còn lại phải đạt độ đen
tuyệt đối (độ đen của bề mặt không nhỏ hơn 0,95).
Việc đo nhiệt độ bằng quả cầu của nhiệt kế cầu đen là xác định chênh lệch
nhiệt độ do sự trao đổi nhiệt bằng bức xạ và đối lưu giữa môi trường trong quả cầu
và môi trường bên ngoài.
Đường kính của quả cầu rỗng thường là 150 mm. Chiều dày vách của quả cầu
rỗng bằng đồng là 0,4 mm. Bề mặt gương cầu được tráng mạ bằng Crôm hoặc cho
phép làm bằng kim loại mỏng đánh bóng hoặc bằng các vật liệu tương tự
khác.
Thời gian đặt nhiệt kế cầu đen tại điểm đo trước khi đo (trước khi đọc
số liệu) không được nhỏ hơn 20 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] American Society of Heating,
Refrigerating and Air-Conditioning Engineers, Inc; ASHRAE standard 55:2020
- Thermal Environmental Condition for Human Occupancy.
[2]
American Society of Heating, Refrigerating and Air-Conditioning Engineers, Inc;
ASHRAE Handbook - Fundamentals - 2009.
[3]
BS EN 16798-1:2019, Energy performance of buildings - ventilation for buildings.
Indoor environmental input parameters for design and assessment of energy
performance of buildings addressing indoor air quality, thermal environment,
lighting and acoustics - Module M1-6.

[5]
S.V.Szokolay. Thermal design of building. The Royal Australian Institute
of Architects -1995
[6]
Anh Tuan Nguyen, Manoj Kumar, Sigrid Reiter. An adaptive thermal comfort
model for hot humid South-East Asia. Published in Building &
Environment 56 (2012); Pages 291-300.
[7]
TCVN 5508:1991, Không khí vùng
làm việc vi khí hậu - Giá trị cho phép, phương pháp đo và đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] TCVN 7438:2004 (ISO 7730:1994), Ecgônômi - Môi
trường nhiệt ôn hòa - Xác định các chỉ số PMV, PPD và đặc trưng của điều kiện
tiện nghi nhiệt.
[10] TCVN 13521:2022, Nhà ở và nhà công cộng - Các thông số chất lượng
không khí trong nhà.
[11] TCVN 5687:2024, Thông gió, điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế.
[12] Phạm Ngọc Đăng. Cơ sở khoa học của các giải pháp thiết kế kiến
trúc. Nhà xuất bản Khoa học & kỹ thuật. Hà Nội - 1981
[13] Phạm Ngọc Đăng, Phạm Hải Hà. Nhiệt và khí hậu kiến trúc.
Nhà xuất bản Xây dựng. Hà Nội - 2002
[14] Đào Ngọc Phong, Phùng Văn Hoàn. Vệ sinh môi trường dịch tễ - Tập 1. Bộ môn vệ sinh - môi trường-
dịch tễ. Đại học Y khoa Hà Nội - 2001.
Mục lục
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Quy định chung
5 Điều kiện tiêu chuẩn tiện nghi và giới hạn cho phép của vi khí hậu
trong phòng
5.1 Điều kiện tiêu chuẩn tiện nghi và giới hạn cho phép của vi khí hậu
trong phòng đối với nhà ở
5.2 Điều kiện tiêu chuẩn tiện nghi và giới hạn cho phép của vi khí hậu
trong phòng đối với công trình công cộng
6 Nhiệt độ thao tác của phòng
7 Nhiệt độ thao tác chấp nhận tiện nghi của phòng thông gió tự nhiên
thích nghi với điều kiện khí hậu địa phương
8 Điều kiện bất tiện nghi nhiệt cục bộ trong phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Bất tiện nghi nhiệt cục bộ do bức xạ nhiệt không đối xứng từ mặt lạnh
8.3 Bất tiện nghi nhiệt cục bộ do nhiệt độ bề mặt sản nhà nóng hay lạnh
8.4 Bất tiện nghi nhiệt cục bộ do gió lùa
9 Các yêu cầu về kiểm tra và phương pháp đo vi khí hậu trong phòng
9.1 Nguyên tắc chung
9.2 Đo kiểm tra các chỉ tiêu vi khí hậu trong phòng trong mùa lạnh của
năm
9.3 Đo kiểm tra các chỉ tiêu vi khí hậu trong phòng trong mùa nóng của
năm
9.4 Đo kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí, nhiệt
độ bức xạ trung bình bề mặt và nhiệt kế cầu đen trong phòng
9.5 Lựa chọn các tầng, phòng đại diện tòa nhà để đo vi khí hậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7 Dụng cụ đo
Phụ lục A (Tham khảo) - Kết quả khảo sát điều kiện tiện nghi vi khí hậu
đối với người Việt Nam
Phụ lục B (Tham khảo) - Tính toán nhiệt độ bức xạ trung bình bề mặt
trong phòng tại điểm bất kỳ
Phụ lục C (Tham khảo) - cấu tạo nhiệt kế cầu đen và quy trình đo - lấy số liệu
Thư mục tài liệu tham khảo