TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5687:2024
THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU
HÒA KHÔNG KHÍ - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Ventilation and Air conditioning - Design
requirements
Lời nói đầu
TCVN 5687:2024 thay thế TCVN 5687:2010.
TCVN 5687:2024 do Viện Kiến trúc Quốc gia (Bộ Xây dựng) biên soạn, Bộ
Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ -
YÊU CẦU THIẾT KẾ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu khi thiết
kế và lắp đặt các hệ thống thông gió và điều hòa không khí cho các gian
phòng/không gian của công trình dân dụng khi xây dựng mới hoặc cải tạo.
1.2 Tiêu
chuẩn này có thể áp dụng cho các gian phòng/không gian của nhà công nghiệp có
yêu cầu về thông gió và điều hoà không khí để đảm bảo điều kiện tiện nghi nhiệt
và yêu cầu vệ sinh, nếu không có quy định khác trong nhiệm vụ thiết kế.
1.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại
công trình và hệ thống sau đây:
- Các phòng/không gian của nhà sản xuất có áp dụng quy trình công nghệ/quy
trình sản xuất;
- Hệ thống thông gió và điều hoà không khí cho hầm trú ẩn; cho công
trình có chứa và sử dụng chất phóng xạ, chất cháy nổ, có nguồn phát xạ ion; cho
hầm mỏ;
- Hệ thống làm nóng, làm lạnh và xử lý bụi chuyên dụng, các hệ thống
thiết bị công nghệ và thiết bị điện, các hệ thống vận chuyển bằng khí nén;
- Hệ thống sưởi ấm trung tâm bằng nước nóng hoặc hơi nước.
CHÚ THÍCH: Đối với những trường hợp cần sưởi ấm thi hệ thống thông gió
và điều hoà không khí đảm nhiệm chức năng này phải phù hợp với các tiêu chuẩn
có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6739:2015 (ISO 817:2014), Môi chất lạnh - Ký hiệu và phân loại
an toàn;
TCVN 13521:2022, Nhà ở và nhà công cộng - Các thông số chất lượng
không khí trong nhà;
TCVN 13580:2023, Thông gió và điều hòa không khí - Yêu cầu chế tạo đường ống;
TCVN 13581:2023, Thông gió và điều hòa không khí - Yêu cầu lắp đặt đường ống và nghiệm thu hệ thống.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Cách nhiệt (thermal
insulation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Cửa gió (air
diffuser)
Cửa phân phối không khí hình tròn, hình vuông hoặc hình chữ nhật, bao gồm
các bộ phận chỉnh hướng xả không khí theo nhiều hướng và mặt phẳng khác nhau,
thường được bố trí trên trần để phân phối không khí.
3.3
Cửa nắp thu khói/cửa trời/cửa chớp (smoke collection opening/sky opening/shutter)
Phương tiện (thiết bị) được điều khiển tự động và điều khiển từ xa, đậy
các lỗ mở trên tường ngoài nhà bao che gian phòng được bảo vệ bằng
hệ thống hút và xả khói theo cơ chế tự nhiên.
[Điều 1.4.11, QCVN 06:2022/BXD]
3.4
Cửa thu khói (smoke
collection opening)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Điều 1.4.13, QCVN 06:2022/BXD]
3.5
Cửa xả (exhaust
opening)
Lỗ mở để không khí thoát ra khỏi phòng/không gian được điều hòa không
khí hoặc thông gió.
3.6
Điều hòa không khí
(air conditioning)
Quá trình xử lý không khí nhằm kiểm soát đồng thời nhiệt độ, độ ẩm, độ
sạch và phân phối không khí đáp ứng yêu cầu của phòng/không gian được điều hòa.
3.7
Điều khiển (control)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Đường thoát nạn
(escape exit/escape route)
Đường di chuyển của người, dẫn trực tiếp ra ngoài hoặc dẫn vào vùng an
toàn, tầng lánh nạn, gian lánh nạn, và đáp ứng các yêu cầu thoát nạn an toàn của
người khi có cháy.
[Điều 1.4.16, QCVN 06:2022/BXD]
3.9
Dàn ngưng (condenser)
Thiết bị trong đó hơi môi chất được hóa lỏng thông qua giải nhiệt, loại
bỏ nhiệt.
3.10
Hệ thống bảo vệ chống cháy (fire protection system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Điều 1.4.24, QCVN 06:2022/BXD]
3.11
Hệ thống cấp không khí chống khói (air supply system for smoke prevention)
Hệ thống được điều khiển tự động và điều khiển từ xa, có tác dụng ngăn
chặn nhiễm khói khi có cháy đối với các gian phòng thuộc vùng an toàn, các buồng
thang bộ, các giếng thang máy, các khoang đệm ngăn cháy bằng cách cấp không khí
từ ngoài vào và tạo ra áp suất dư trong các khu vực trên, cũng như các tác dụng
ngăn chặn việc lan truyền các sản phẩm cháy và cấp không khí bù lại thể tích sản
phẩm đã bị đẩy ra ngoài.
[Điều 1.4.25, QCVN 06:2022/BXD]
3.12
Hệ thống hút xả khói
(smoke exhaust system)
Hệ thống được điều khiển tự động và điều khiển từ xa, có tác dụng đẩy
khói và các sản phẩm cháy qua cửa thu khói ngoài trời.
[Điều 1.4.26, QCVN 06:2022/BXD]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống xử lý không khí
(air handling system)
Hệ thống cung cấp không khí được xử lý có kiểm soát đến các phòng/không
gian cụ thể bằng một hoặc nhiều thiết bị xử lý không khí, ống dẫn, hộp chứa,
thiết bị phân phối không khí và điều khiển tự động.
3.14
Khói (smoke)
Bụi khí hình thành bởi sản phẩm cháy không hoàn toàn của vật liệu dưới
dạng lỏng và (hoặc) rắn.
[Điều 1.4.32, QCVN 06:2022/BXD]
3.15
Cụm trong nhà (indoor
unit)
Thiết bị dùng để xử lý nhiệt - ẩm không khí, lắp đặt trong không gian
điều hoà, thường bao gồm quạt và thiết bị trao đổi nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16
Cụm ngoài nhà (outdoor
unit)
Thiết bị dùng để thực hiện trao đổi nhiệt giữa môi chất
lạnh với chất giải nhiệt (không khí hoặc nước), lắp đặt ngoài không gian điều
hòa, thường gồm máy nén, quạt và thiết bị trao đổi nhiệt.
[Điều 3.25, TCVN 13580:2023]
3.17
Không khí ngoài/gió tươi
(outdoor air)
Không khí ngoài trời được cung cấp cho mỗi hoặc bất kỳ phòng/không gian
nào trong một hệ thống, hoặc tổng lượng không khí được cung cấp cho tất cả các
phòng/không gian trong một hệ thống.
3.18
Không khí hồi/gió hồi
(return air)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19
Không khí thải/gió thải
(exhaust air)
Không khí không phải là không khí tuần hoàn, được hút ra khỏi
phòng/không gian và thải vào môi trường xung quanh.
3.20
Không khí tuần hoàn/gió tuần hoàn (reciculation air)
Không khí trong phòng/không gian đi qua bộ phận làm sạch và quay trở lại
chính phòng/không gian đó hoặc sang phòng/không gian khác.
3.21
Lối ra thoát nạn/lối thoát nạn/cửa thoát nạn (exit access)
Lối hoặc cửa dẫn tới đường thoát nạn, dẫn ra ngoài trực tiếp hoặc dẫn
vào vùng an toàn, tầng lánh nạn, gian lánh nạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22
Máy điều hòa không khí lưu lượng môi chất lạnh thay đổi (variable refrigeration volume/variable
refrigeration flow)
VRV/VRF
Máy điều hòa không khí điều chỉnh công suất lạnh bằng cách thay đổi thể
tích/lưu lượng môi chất lạnh đi qua dàn bay hơi.
[Điều 3.23, TCVN 13580:2023]
3.23
Máy sản xuất nước lạnh
(water chiller)
Thiết bị làm lạnh nước (chất tải lạnh) trong hệ thống điều hòa không
khí.
[Điều 3.16, TCVN 13580:2023]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngưng tụ (condensale)
Chất lỏng được hình thành do sự ngưng tụ của hơi, chẳng hạn như không
khí ẩm khi chảy qua dàn lạnh của máy điều hòa không khí được ngưng tụ thành nước.
3.25
Ống (duct)
Ống làm bằng kim loại hoặc vật liệu thích hợp khác, được sử dụng để vận
chuyển không khí.
3.26
Rò rỉ (exfiltration)
Không khí thoát ra ngoài qua tường, cửa ra vào, cửa sổ, vết nứt, v.v.
3.27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị làm mát nước giải nhiệt từ bình ngưng tụ của chiller, máy điều
hòa không khí lưu lượng môi chất lạnh thay đổi, máy điều hòa không khí tổ hợp có
bình ngưng giải nhiệt nước.
[Điều 3.19, TCVN 13580:2023]
3.28
Rò lọt (infiltration)
Không khí lọt vào bên trong qua vết nứt trên tường, cửa ra vào, cửa sổ,
v.v.
3.29
Thiết bị bay hơi
(evaporator)
Một phần của hệ thống lạnh, trong đó môi chất lạnh được hóa hơi để làm
lạnh môi trường.
3.30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình cung cấp hoặc loại bỏ không khí, bằng tự nhiên hoặc cơ khí
cho bất kỳ phòng/không gian nào. Không khí có thể đã được điều hòa hoặc không.
3.31
Thông gió thoát khói
(smoke exhaust ventilation)
Quá trình trao đổi khí được điều khiển, diễn ra bên trong nhà khi có
cháy ở một trong những gian phòng của nhà, có tác dụng ngăn chặn các tác động
có hại của các sản phẩm cháy (gia tăng nồng độ các chất độc, gia tăng nhiệt độ
và thay đổi mật độ quang học của không khí) đến con người và tài sản.
[Điều 1.4.63, QCVN 06:2022/BXD]
3.32
Số lần trao đổi không khí (air change)
Tỷ lệ giữa thể tích không khí cấp vào hoặc hút ra khỏi một
phòng/không gian bằng cách tự nhiên hoặc cơ khí và thể tích của phòng/không
gian đó.
3.33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận phân nhánh ống gió tại mỗi tầng từ ống gom đứng, có tác dụng đảm
bảo dòng khí (khói và các sản phẩm cháy) trong ống gió quay ngược lại vào ống
gom đứng để ngăn chặn nhiễm khói cho các tầng trên.
3.34
Van khói (smoke
damper)
Van ngăn cháy thường đóng, chỉ yêu cầu giới hạn chịu lửa E và được lắp
đặt trên lỗ mở của các giếng hút khói trong các hành lang và sảnh được
bảo vệ chống khói (tiếp theo gọi là hành lang).
[Điều 1.4.67, QCVN 06:2022/BXD]
3.35
Van ngăn cháy (fire
damper)
Thiết bị được điều khiển tự động và điều khiển từ xa dùng để che chắn
các kênh thông gió hoặc các lỗ mở trên kết cấu bao che của nhà, có giới hạn chịu
lửa theo tiêu chí EI. Van ngăn cháy gồm các loại sau:
- Van ngăn cháy thường mở (đóng khi có cháy);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Van ngăn cháy kép (đóng khi có cháy và mở sau cháy).
[Điều 1.4.68, QCVN 06:2022/BXD]
3.36
Vùng an toàn (safety
zone)
Vùng mà trong đó con người được bảo vệ khỏi tác động từ các yếu tố nguy
hiểm của đám cháy hoặc trong đó không có các yếu tố nguy hiểm của đám cháy, hoặc
các yếu tố nguy hiểm của đám cháy không vượt quá giá trị cho phép.
[Điều 1.4.69, QCVN 06:2022/BXD]
3.37
Vùng khói (smoke
zone)
Vùng bên trong một công trình được giới hạn hoặc bao bọc xung quanh bằng
các bộ phận ngăn khói hoặc cấu kiện kết cấu để ngăn cản sự lan truyền của lớp
khói bốc lên do nhiệt trong các đám cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Quy định chung
4.1 Hệ thống thông gió và điều hoà không khí phải
được thiết kế để đảm bảo điều kiện tiện nghi nhiệt và yêu cầu vệ sinh cho người
và mọi hoạt động dự kiến, đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
4.2 Khi thiết kế thông gió và điều hoà không khí
cần áp dụng các giải pháp kỹ thuật, kể cả các giải pháp về công nghệ và kiến
trúc, nhằm bảo đảm:
a) Hệ thống thông gió và điều hoà không khí phải được thiết kế để đáp ứng
các yêu cầu về nhiệt độ và độ ẩm trong nhà của phòng/không gian mà nó phục vụ
khi hoạt động ở mức đầy tải hoặc ở mức tải một phần;
b) Khi thiết kế hệ thống thông gió và điều hoà không khí trung tâm, cần
tính toán tải lạnh, tải nhiệt hiện, tải nhiệt ẩn và tải thông gió;
c) Chất lượng không khí trong nhà, trong vùng làm việc của công trình
công cộng phù hợp với TCVN 13521:2022;
d) Độ ồn và độ rung tiêu chuẩn phát ra từ các thiết bị và hệ thống thông gió
và điều hoà không khí, trừ hệ thống thông gió sự cố và hệ thống thải khói phù hợp
tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng;
e) Điều kiện tiếp cận để sửa chữa hệ thống thông gió và điều hoà không
khí;
f) Độ an toàn cháy nổ của hệ thống thông gió và điều hoà không khí theo
quy định về an toàn cháy cho nhà và công trình [6];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Thiết
bị thông gió và điều hoà không khí, các loại đường ống lắp đặt trong các phòng
có môi trường ăn mòn hoặc dùng để vận chuyển môi chất có tính ăn mòn phải được
chế tạo từ vật liệu chống ăn mòn hoặc được phủ bề mặt bằng lớp sơn chống gỉ.
4.4 Phải
có lớp cách nhiệt trên các bề mặt nóng của thiết bị thông gió và điều hoà không
khí để đề phòng khả năng gây cháy các loại khí, hơi, son khí, bụi
có thể có trong phòng với yêu cầu nhiệt độ mặt ngoài của lớp cách nhiệt phải thấp
hơn 20 % nhiệt độ bốc cháy của các loại khí, hơi v.v. nêu trên.
CHÚ THÍCH: Khi không có khả năng giảm nhiệt độ mặt ngoài của lớp cách
nhiệt đạt mức yêu cầu nêu trên thì không được bố trí các loại thiết bị đó trong
phòng có các loại khí hơi dễ bốc cháy.
4.5 Cấu tạo lớp cách nhiệt đường ống dẫn không khí lạnh và dẫn nước nóng/lạnh
phải được thiết kế và lắp đặt phù hợp tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng.
4.6 Các
thiết bị thông gió và điều hoà không khí phi tiêu chuẩn, đường ống dẫn không
khí và vật liệu cách nhiệt phải được chế tạo từ những vật liệu được phép dùng
trong xây dựng.
4.7 Phân loại các hệ thống điều hoà không khí
4.7.1 Các
hệ thống điều hòa không khí được phân loại theo các đặc điểm:
a) Mục đích sử dụng: Điều hòa tiện nghi và điều hòa công nghệ;
b) Tính chất quan trọng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Cách làm lạnh không khí;
e) Cách phân phối không khí;
f) Năng suất lạnh;
g) Chức năng (chỉ làm lạnh hay có khả năng làm lạnh và sưởi ấm);
h) Cách bố trí dàn lạnh.
5 Các thông số của không khí trong phòng và bên ngoài
5.1 Thông số của không khí trong phòng
5.1.1 Khi
thiết kế điều hòa không khí nhằm đảm bảo điều kiện tiện nghi nhiệt cho cơ thể
con người, thông số của không khí trong phòng lấy theo Phụ lục A.
5.1.2 Đối
với thông gió tự nhiên và cơ khí, về mùa nóng nhiệt độ tính toán của không khí
bên trong phòng không được vượt quá 3 °C so với nhiệt độ cao nhất trung bình
ngoài trời của tháng nóng nhất trong năm [2]. Về mùa lạnh nhiệt độ tính toán
của không khí bên trong phòng có thể lấy theo Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Thông số của không khí bên ngoài
5.2.1 Thông
số không khí bên ngoài dùng để thiết kế thông gió tự nhiên và thông gió cơ khí
là nhiệt độ không khí cao nhất trung bình tháng về mùa nóng hoặc nhiệt độ không
khí thấp nhất trung bình tháng lạnh nhất về mùa lạnh [2].
5.2.2 Thông
số không khí bên ngoài cho điều hoà không khí cần được chọn theo số giờ cho
phép không đảm bảo chế độ nhiệt ẩm bên trong nhà m nêu trong Phụ lục B,
tính bằng h/năm, hoặc theo xác suất bảo đảm Pe phù hợp với cấp
điều hoà không khí.
Cấp điều hoà không khí được phân thành 3 cấp: I, II và III với các
thông số bên ngoài cho thiết kế như sau:
- Cấp I - với số giờ cho phép không đảm bảo chế độ nhiệt ẩm bên trong
nhà là m = 35 h/năm, ứng với xác suất bảo đảm Pe =
0,996 - dùng cho hệ thống điều hoà không khí trong các công trình có công năng
đặc biệt quan trọng;
- Cấp II - với số giờ cho phép không đảm bảo chế độ nhiệt
ẩm bên trong nhà là m = 150 h/năm đến 200
h/năm, ứng với xác suất bảo đảm Pe = (0,983 ÷ 0,977)
- dùng cho các hệ thống điều hòa không khí đảm bảo điều kiện tiện nghi nhiệt và
điều kiện công nghệ trong các công trình có công năng thông thường;
- Cấp III - với số giờ cho phép không đảm bảo chế độ nhiệt ẩm bên trong
nhà là m = 350 h/năm đến 400 h/năm, ứng với xác suất bảo đảm Pe
= (0,960 ÷ 0,954) - dùng cho các hệ thống điều hoà không
khí trong các công trình có công năng không đòi hỏi cao về chế độ nhiệt ẩm và
khí thông số bên trong nhà không thể đảm bảo được bằng thông gió tự nhiên hay
cơ khí thông thường không có xử lý nhiệt ẩm.
Thông số không khí bên ngoài cho điều hoà không khí theo số giờ cho
phép không đảm bảo chế độ nhiệt ẩm bên trong nhà m lấy theo Phụ lục B hoặc
có thể tham khảo cách chọn thông số của không khí bên ngoài theo tần suất tích
lũy xuất hiện hàng năm (annual cumulative frequency of occurrence) của
nhiệt độ khô và nhiệt độ ướt trùng hợp Pc
lấy theo Phụ lục C.
CHÚ THÍCH: Tần suất tích lũy xuất hiện hàng năm Pc,
%, của nhiệt độ khô và ướt được hiểu là tỷ lệ thời gian trong năm có nhiệt độ bằng
hoặc cao hơn trị số nhiệt độ đã chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4 % (tương ứng với số giờ không bảo đảm m = 35 h/năm);
1,0 % (tương ứng với số giờ không bảo đảm m = 88
h/năm);
2,0 % (tương ứng với số giờ không bảo đảm m = 175
h/năm).
Về mùa lạnh (cần sưởi ấm) có 2 tần suất tích
lũy xuất hiện hàng năm:
99,6 % (tương ứng với số giờ không bảo đảm m = 8725
h/năm);
99 % (tương ứng với số giờ không bảo đảm m = 8672 h/năm).
Ứng với các tần suất tích lũy xuất hiện hàng năm Pc về mùa nóng là các xác suất bảo đảm Pe: 0,996; 0,990
và 0,980 và về mùa lạnh là các xác suất bảo đảm Pe: 0,996 và
0,990. Mối quan hệ giữa Pc
và Pe xem
trong CHÚ THÍCH 3 của Bảng C.1.
6 Thiết kế hệ thống thông gió và điều hòa không khí
6.1 Chỉ dẫn chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Đối với công trình cao tầng (có hoặc không có
hệ thống điều hoà không khí) cần ưu tiên thiết kế ống đứng thoát khí cho bếp và
khu vệ sinh riêng biệt với thông gió cơ khí (quạt hút). Khi công trình có chiều
cao dưới 5 tầng có thể áp dụng hệ thống hút tự nhiên bằng áp suất nhiệt hoặc áp
suất gió (chụp hút tự nhiên). Trường hợp không thể bố trí ống đứng thoát khí
lên trên mái cần tuân thủ quy định trong 6.5.2.
6.1.3 Thông gió cơ khí cần được áp dụng khi:
a) Các điều kiện vi khí hậu và độ trong sạch của không khí trong nhà
không thể đạt được bằng thông gió tự nhiên;
b) Không thể tổ chức thông gió tự nhiên do phòng/không gian nằm ở vị
trí kín khuất, trong đó có các loại tầng hầm.
Có thể áp dụng biện pháp thông gió hỗn hợp, trong đó có sử dụng một phần
thông gió tự nhiên để cấp và thải gió.
6.1.4 Quạt
trần và quạt cây được áp dụng bổ sung cho hệ thống thông gió thải vào nhằm tăng
vận tốc chuyển động của không khí về mùa nóng tại các vị trí cần thiết.
6.2 Lưu lượng không khí ngoài (gió tươi) theo
yêu cầu vệ sinh, lưu lượng không khí thổi vào và không khí tuần hoàn (gió hồi)
6.1.5 Lưu
lượng không khí ngoài theo yêu cầu vệ sinh cho các phòng có điều hoà không khí
tiện nghi phải được tính toán để pha loãng được các chất độc hại và mùi tỏa ra
từ cơ thể con người khi hoạt động và từ đồ vật, trang thiết bị trong phòng.
Trong trường hợp không đủ điều kiện tính toán, lượng không khí ngoài có thể lấy
theo tiêu chuẩn đầu người hoặc theo diện tích sàn nêu trong Phụ lục E.
6.1.6 Đối với
các phòng có thông gió cơ khí (không sử dụng điều hoà không khí) lưu lượng
không khí ngoài cần tính toán để bảo đảm nồng độ cho phép của các chất độc hại
trong phòng, có kể đến yêu cầu bù vào lượng không khí hút thải ra ngoài của các
hệ thống hút cục bộ nhằm mục đích tạo chênh lệch áp suất trong phòng theo hướng
có lợi. Trường hợp không đủ điều kiện tính toán, lưu lượng không khí
ngoài được lấy theo số lần trao đổi không khí nêu trong Phụ lục F.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.8 Không được phép lấy không khí tuần hoàn (gió
hồi) trong các trường hợp sau đây:
a) Từ các phòng trong đó có khả năng tỏa ra các chất độc hại khi không
khí tiếp xúc với bề mặt nóng của thiết bị thông gió như bộ sưởi không khí v.v,
nếu trước các thiết bị đó không có phin lọc không khí;
b) Riêng hệ thống hút bụi cục bộ (trừ loại bụi trong hỗn hợp với không
khí có khả năng gây cháy nổ) sau khi lọc sạch bụi có thể hồi gió vào phòng,
nhưng phải đáp ứng yêu cầu được nêu trong 6.6.2.
6.1.9 Miệng lấy gió hồi phải được bố trí trong vùng
làm việc hoặc vùng phục vụ.
6.3 Tổ chức thông gió và trao đổi không khí
6.3.1 Phân
phối không khí thổi vào và hút thải không khí ra ngoài phải được thực hiện phù
hợp với công năng sử dụng trong ngày, trong năm, đồng thời có kể đến tính chất
thay đổi của các nguồn tỏa nhiệt, tỏa ẩm và các chất độc hại.
6.3.2 Thông
gió thổi vào phải được thực hiện trực tiếp đối với các phòng thường xuyên có
người sử dụng.
6.3.3 Lượng không khí thổi vào cho hành lang hoặc
các phòng phụ liền kề của phòng chính không được vượt quá 50 % lượng không khí
thổi vào phòng chính.
6.3.4 Không
được thổi không khí vào phòng từ vùng ô nhiễm nhiều đến vùng ô nhiễm ít và làm ảnh
hưởng đến chế độ làm việc của các miệng hút cục bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Mép
dưới của cửa lấy không khí ngoài cho hệ thống thông gió cơ khí hoặc hệ thống điều
hoà không khí phải nằm ở độ cao không nhỏ hơn 2 m kể từ mặt đất. Đối với các
vùng có gió mạnh mang theo nhiều cát-bụi, mép dưới của cửa lấy không khí ngoài
phải nằm ở độ cao không nhỏ hơn 3 m kể từ mặt đất.
6.4.2 Cửa
lấy không khí ngoài phải được lắp lưới chắn rác, chắn côn trùng, động vật nhỏ
cũng như tấm chắn chống mưa hắt.
6.4.3 Cửa
hoặc tháp lấy không khí ngoài có thể được đặt trên tường ngoài, trên mái nhà hoặc
ngoài sân vườn và phải có khoảng cách không nhỏ hơn 5 m đối với cửa thải gió của
nhà lân cận, của nhà bếp, phòng vệ sinh, gara ô tô, tháp làm mát, phòng máy,
v.v.
Khoảng cách từ cửa hút gió đến tháp giải nhiệt được đo từ mép hoặc kết
cấu gần nhất của tháp làm mát, bao gồm chân đế/bồn/bể chứa, vỏ bao che, điểm xả
và đầu ra của bất kỳ hệ thống hút mùi nào được lắp đặt.
6.5 Không khí thải (gió thải)
6.5.1 Đối với các phòng được điều hoà không khí phải
có hệ thống thải không khí ô nhiễm ra ngoài khi cần thiết để nâng cao chất lượng
môi trường trong phòng.
6.5.2 Cửa
hoặc miệng ống thải khí phải đặt cách xa cửa lấy không khí ngoài không nhỏ hơn
5 m.
6.5.3 Thải không khí từ phòng ra ngoài bằng hệ thống
thông gió hút ra phải được thực hiện từ vùng bị ô nhiễm nhiều nhất cũng như
vùng có nhiệt độ hoặc entanpy cao nhất. Còn khi trong phòng có tỏa bụi thì
không khí thải ra ngoài bằng hệ thống thông gió chung cần hút từ vùng dưới thấp.
Không được hướng dòng không khí ô nhiễm vào các vị trí làm việc.
6.5.4 Miệng hút đặt trên cao của hệ thống thông gió
hút chung để thải khí ra ngoài cần được bố trí như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách từ trần hoặc mái đến mép trên của miệng hút không nhỏ hơn
0,4 m khi thải các hỗn hợp hơi khí dễ cháy nổ hoặc son khí (ngoại trừ hỗn hợp của
hydro và không khí);
- Khoảng cách từ trần hoặc mái đến mép trên của miệng hút không nhỏ hơn
0,1 m đối với các phòng có chiều cao không lớn hơn 4 m hoặc không nhỏ hơn 0,025
lần chiều cao của phòng (nhưng không lớn hơn 0,4 m) đối với các phòng có chiều
cao trên 4 m khi hút thải hỗn hợp của hydro và không khí.
6.5.5 Miệng hút đặt dưới thấp của hệ thống thông gió
hút chung cần được bố trí với khoảng cách nhỏ hơn 0,3 m tính từ sàn đến mép dưới
của miệng hút.
Lưu lượng không khí hút ra từ các miệng hút cục bộ đặt dưới thấp trong
vùng làm việc được xem như là thải không khí từ vùng đó
6.6 Lọc sạch bụi trong không khí
6.6.1 Không
khí ngoài và không khí tuần hoàn trong các phòng được điều hoà không khí phải
được lọc sạch bụi.
6.6.2 Phải
lọc bụi trong không khí thổi vào của các hệ thống thông gió cơ khí và điều hoà
không khí để đảm bảo nồng độ bụi sau khi lọc không vượt quá:
a) Nồng độ cho phép theo quy định về giá trị giới hạn tiếp xúc tối đa
cho phép các yếu tố hóa học tại nơi làm việc [3];
b) Nồng độ cho phép theo yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị thông gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.4 Phải
có khả năng tiếp cận bộ phận lọc không khí vào bất cứ thời điểm nào cần thiết để
kiểm tra tình trạng của bộ lọc và sức cản của nó đối với dòng không khí đi qua.
6.7 Rèm không khí (màn gió)
6.7.1 Màn gió được áp dụng tại vị trí cửa ra vào của
công trình công cộng có điều hoà không khí và cần lựa chọn một trong các phương
án sau đây khi số người ra vào thường xuyên trên 300 lượt/h;
- Màn gió;
- Cửa ra vào qua phòng đệm, cửa quay;
- Tạo áp suất dương trong sảnh để hạn chế gió thoát ra ngoài khi mở cửa.
6.7.2 Nhiệt độ không khí cấp cho màn gió chống lạnh
tại cửa ra vào không được vượt quá 50 °C và vận tốc không được vượt quá 8 m/s.
6.8 Thông gió sự cố
6.8.1 Thông
gió sự cố cho các phòng/không gian mà trong đó có thể phát sinh đột ngột một lượng
lớn khí, hơi hoặc son khí độc hại hoặc cháy nổ phải theo yêu cầu công nghệ, có
kể đến sự không tương thích giữa yêu cầu công nghệ và thiết bị thông gió tại thời
điểm xảy ra sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.2 Thông gió sự cố cho các gian phòng hạng A và B
phải bằng hệ thống cưỡng bức cơ khí.
Nếu nhiệt độ, loại và nhóm của hỗn hợp dễ cháy gồm các khí, hơi và son
khí dễ cháy không đáp ứng các thông số kỹ thuật đối với quạt chống cháy nổ thì
hệ thống thông gió xả khẩn cấp phải được lắp đặt các thiết bị phun theo
ê-jec-tơ đối với các tòa nhà có bất kỳ số tầng nào. Đối với nhà một tầng có khí
hoặc hơi dễ cháy có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng không khí lọt vào
khi xảy ra sự cố, cho phép sử dụng thông gió cưỡng bức bằng cơ khí để đẩy khí
và hơi qua các cửa nắp, giếng.
6.8.3 Thông gió sự cố cho các gian phòng hạng C1 đến
C4, D và E cần được thực hiện bằng cưỡng bức cơ khí; cho phép sử dụng thông gió
sự cố bằng tự nhiên với điều kiện phải đảm bảo lượng không khí cần thiết ứng với
các thông số không khí vào mùa nóng (theo thông số của nhiệt độ không khí cao
nhất trung bình tháng quy định tại số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
[2])
6.8.4 Để thực hiện thông gió sự cố cho phép sử dụng:
a) Hệ thống thông gió hút chung và các hệ thống hút cục bộ nếu chúng
đáp ứng được lưu lượng thông gió sự cố;
b) Các hệ thống nêu ở đoạn a) và hệ thống thông gió sự cố để bổ sung phần
lưu lượng thiếu hụt;
c) Chỉ dùng hệ thống thông gió sự cố nếu việc sử dụng các hệ thống nêu ở
đoạn a) vào nhiệm vụ thông gió sự cố là không thể được hoặc
không thích hợp.
6.8.5 Không cần phải bù không khí vào phòng bằng hệ
thống thổi vào khi thực hiện thông gió sự cố cho bụi
và khí độc hại nếu không có yêu cầu của công nghệ.
6.8.6 Hệ thống thông gió cho các khu vực phải bảo vệ
chống nhiễm khói khi có cháy theo quy định về an toàn cháy cho nhà và công
trình [6] phải đảm bảo các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Lưu lượng không khí cấp vào các khoang đệm ngăn cháy trên lối vào
các buồng thang bộ N2 hoặc N3, vào các cầu thang bộ loại 2, trên các lối vào sảnh
thông tầng từ các tầng hầm và nửa hầm, trước sảnh thang máy của các ga ra ngầm,
cần được tính toán đảm bảo điều kiện vận tốc dòng khí qua lỗ cửa mở không nhỏ
hơn 1,3 m/s, có xét đến hoạt động đồng thời của hệ thống hút xả khói. Lưu lượng
không khí cấp vào các khoang đệm ngăn cháy khác khi cửa đóng cần được tính toán
có kể đến sự rò rỉ không khí qua các khe hở của cửa;
c) Lưu lượng không khí cấp vào các hành lang chung của các gian phòng
mà được hút khói trực tiếp, phải được tính toán đảm bảo cân bằng khối lượng với
lưu lượng khói lớn nhất được hút ra từ một gian phòng có kể đến sự rò rỉ không
khí qua các khe cửa đóng của tất cả các phòng (trừ một phòng có đám cháy). Đối
với các sảnh thang máy của các tầng hầm và tầng nửa hầm, lưu lượng không khí cấp
vào phải được tính toán có kể đến sự rò rỉ khí đi qua các cửa đóng của những sảnh
này và giếng thang máy (trong trường hợp giếng thang không có áp suất dương);
d) Không khí cung cấp phải được lấy trực tiếp từ bên ngoài với điểm lấy
không khí không nhỏ hơn 5 m từ bất kỳ cửa xả hoặc lỗ thoát không khí thải nào để
mở cho thông gió tự nhiên vào.
6.9 Thiết bị thông gió và điều hoà không khí
6.9.1 Quạt thông gió, máy điều hòa không khí, buồng
cấp gió, buồng xử lý không khí, thiết bị sấy nóng không khí, thiết bị tái sử dụng
nhiệt dư, phin lọc bụi các loại, van điều chỉnh lưu lượng, bộ tiêu âm, v.v.
(sau đây gọi chung là thiết bị) cần phải được tính toán lựa chọn theo nhu cầu sử
dụng và tính đến tổn thất lưu lượng qua các khe hở của thiết bị (theo chỉ dẫn của
nhà sản xuất), còn trong trường hợp ống dẫn không khí (ống gió) thì theo
các chỉ dẫn nêu trong 6.11.9 (trừ các đoạn ống gió bố trí ngay trong các phòng
mà hệ thống này phục vụ). Lượng gió rò rỉ qua khe hở của van ngăn cháy và van
khói phải phù hợp với yêu cầu nêu trong 7.4.
6.9.2 Khi
quạt không đấu nối với đường ống dẫn gió thì miệng hút và miệng thổi của nó phải
có lưới bảo vệ.
6.9.3 Thiết
bị hồi nhiệt và tiêu âm phải được làm bằng vật liệu không cháy; riêng bề mặt
bên trong của thiết bị hồi nhiệt có thể được làm bằng vật liệu khó cháy.
6.9.4 Các thiết bị thông gió không được bố trí trong
không gian/phòng mà thiết bị có nhiệm vụ phục vụ, trừ trường hợp thiết bị có
lưu lượng gió dưới 10 000 m3/h và cấp gió cho màn gió hay màn gió sử
dụng gió tuần hoàn.
6.9.5 Thiết bị thuộc hệ thống thông gió cấp không
khí và điều hoà không khí không được bố trí trong các phòng/không gian
không được phép lấy không khí tuần hoàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.7 Phin lọc bụi sơ cấp trên tuyến cấp gió phải được
bố trí trước dàn lạnh khử ẩm; bộ lọc bổ sung (thứ cấp) bố trí trước điểm cấp
gió vào phòng.
6.9.8 Thiết bị thông gió làm nhiệm vụ hút thải khí
có mùi khó chịu (ví dụ: các hệ hút thải từ khu vệ sinh, từ phòng hút thuốc,
v.v.) không được bố trí trong cùng gian phòng máy thông gió làm chức năng cấp
gió cho các không gian khác.
6.9.9 Thiết
bị thông gió hút thải khí tái sử dụng nhiệt bằng các thiết bị thông gió thu hồi
nhiệt theo sơ đồ không khí - không khí, cũng như thiết bị tuần hoàn không khí
phải được bố trí theo các yêu cầu nêu trong 6.9.8.
Thiết bị tái sử dụng nhiệt không khí-không khí cần được bố trí trong
gian thiết bị của hệ thống cấp gió.
6.10 Gian phòng máy thiết bị thông gió và điều
hòa không khí
6.10.1 Các
gian phòng máy thiết bị thông gió của hệ thống hút thải chung và hệ thống hút
thải cục bộ được xếp vào các hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ [20]
như sau:
a) Xếp vào hạng của gian phòng mà chúng phục vụ - nếu trong các gian phòng máy
có bố trí thiết bị của hệ thống thông gió chung cho gian phòng mà
chúng phục vụ;
b) Xếp vào hạng E - nếu trong các gian phòng máy có bố trí quạt, đường ống
thổi và máy nén cấp không khí bên ngoài cho ê jec tơ nằm ngoài các gian phòng
này;
c) Xếp vào hạng của gian phòng mà từ đó lấy gió bằng quạt, ống thổi và
máy nén để cấp cho các ê jec tơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gian phòng có thiết bị của hệ thống hút thải phục vụ một vài gian phòng
thuộc các hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ khác nhau cần được xếp vào hạng nguy
hiểm cao nhất trong số các hạng đó.
6.10.2 Các gian phòng máy thiết bị thông gió của hệ
thống cấp gió thổi được xếp vào các hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ [20] như
sau:
a) Xếp vào hạng C1 - nếu trong các gian phòng máy có các bộ
lọc bụi bằng dầu có lượng dầu lớn từ 75 L trở lên cho một đơn vị thiết bị;
b) Xếp vào hạng C1, C2, C3, C4 hoặc D - nếu trong các gian
phòng máy có hệ thống tuần hoàn gió lấy từ các gian phòng thuộc hạng C1, C2,
C3, C4 hoặc D; ngoại trừ các trường hợp lấy gió từ các gian phòng không thải ra
khí và bụi dễ cháy hoặc để làm sạch không khí khói bụi bằng thiết bị lọc
bụi kiểu bọt hoặc ướt;
c) Xếp vào hạng C1, C2, C3, C4 - nếu trong gian phòng máy có
thiết bị xả khí phục vụ cho các gian phòng có các hạng C1, C2, C3 và C4 tương ứng;
d) Xếp vào hạng D - nếu trong gian phòng máy có thiết bị
sưởi dùng nhiên liệu dạng khí phục vụ các gian phòng được hệ thống thông gió phục
vụ;
e) Xếp vào hạng E - cho các trường hợp còn lại.
Các gian phòng có thiết bị của hệ thống cấp tuần hoàn phục vụ một vài
gian phòng thuộc các hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ khác nhau thì được xếp vào
hạng nguy nguy hiểm nhất trong số các hạng đó.
6.10.3 Gian phòng máy thiết bị thông gió cần được bố
trí trực tiếp trong khoang cháy mà trong đó có các gian phòng cần phục vụ và
(hoặc) gian phòng cần bảo vệ (là gian phòng mà ngay ở cửa ra vào có bố
trí khoang đệm ngăn cháy hoặc được tạo áp suất không khí chênh lệch so với các
gian phòng thông với chúng nhằm mục đích bảo vệ chống khói) [20].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bố trí trực tiếp ngay ngoài bộ phận ngăn cháy (tường ngăn cháy hoặc
sàn ngăn cháy) tại biên của khoang cháy đó - khi có lắp đặt các văn ngăn cháy
thường mở hoặc thường đóng trên các đường ống dẫn không khí của hệ thống thông
gió chung hoặc hệ thống thông gió chống khói tương ứng, tại các vị các đường ống
gió đi xuyên qua các bộ phận ngăn cháy;
b) Bố trí cách xa biên của khoang cháy - khi có lắp đặt các văn ngăn
cháy thường mở hoặc thường đóng trên các đường ống dẫn không khí của hệ thống
thông gió chung hoặc hệ thống thông gió chống khói tương ứng, và các đoạn ống dẫn
không khí (tính từ kết cấu xây dựng bao che các gian phòng máy thiết bị thông
gió đến các vị trí đường ống đi xuyên qua bộ phận ngăn cháy) có giới hạn chịu lửa
không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa của bộ phận ngăn cháy này.
6.10.4 Kết cấu xây dựng bao che các gian phòng máy
thiết bị thông gió theo các đoạn a), b) của 6.10.3
cần được bảo đảm có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa của bộ phận
ngăn cháy mà khoang cháy được phục vụ. Trong các gian phòng này, cho phép lắp đặt
thiết bị của hệ thống thông gió chung cấp hoặc thải phục vụ các gian phòng của
các khoang cháy khác nhau.
6.10.5 Gian
phòng máy có bộ lọc khô chuyên lọc hỗn hợp nguy hiểm nổ không được bố trí
bên dưới các không gian tập trung đông người.
6.10.6 Chiều
cao gian phòng máy thiết bị thông gió và điều hòa không khí cần phải cao hơn
chiều cao thiết bị ít nhất 0,8 m và phải tính đến điều kiện thao tác của thiết
bị nâng cẩu bên trong gian phòng máy nếu có, nhưng không được nhỏ hơn 1,8 m kể
từ sàn nhà đến cốt thấp nhất của kết cấu mái hoặc sàn tầng trên.
Trong không gian gian phòng máy thiết bị thông gió và điều hoà không
khí cũng như trên sàn thao tác, chiều rộng lối đi lại giữa các phần cấu tạo của
máy cũng như giữa máy móc thiết bị và kết cấu bao che không được nhỏ hơn 0,7 m,
có tính đến nhu cầu lắp ráp, thi công và sửa chữa máy.
6.10.7 Trong gian phòng máy có thiết bị hệ thống hút
không khí thải, cần tổ chức thông gió hút với số lần trao đổi khí không dưới 1
lần/h.
6.10.8 Trong gian phòng máy có thiết bị của hệ thống
cấp gió (trừ hệ thống cấp gió tạo áp ngăn khói) cần phải tổ chức thông gió thổi
vào với số lần trao đổi không khí không nhỏ hơn 2 lần/h, có thể dùng ngay hệ thống
cấp gió này hoặc bố trí hệ thống cấp gió riêng.
6.10.9 Không
được bố trí tuyến ống dẫn chất lỏng hay chất khí dễ cháy, dẫn khí đốt đi xuyên
qua không gian của gian phòng máy thiết bị thông gió và điều hòa không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10.10 Cần
dự kiến thiết bị nâng cẩu riêng dùng cho mục đích sửa chữa thiết bị thông gió
(quạt, động cơ, v.v.) nếu trọng lượng của một đơn vị cấu kiện hay một phần cấu
kiện vượt quá 50 kg khi không có điều kiện sử dụng thiết bị nâng cẩu của dây
chuyền công nghệ.
6.11 Đường ống dẫn không khí (đường ống gió)
6.11.1 Trên đường ống gió của hệ thống thông gió
chung, hệ thống đường ống điều hoà không khí v.v. cần lắp đặt các bộ phận sau
đây với mục đích ngăn cản sản phẩm cháy (khói) lan tỏa vào phòng khi có cháy:
a) Van ngăn cháy; trên ống thu của mỗi tầng tại những điểm đấu nối vào ống
góp đứng hay ống góp ngang trong công trình công cộng thuộc hạng nguy hiểm cháy
D;
b) Van khói: trên ống thu tại những điểm đấu nối vào ống góp đứng hay ống
góp ngang đối với công trình thuộc hạng nguy hiểm cháy D. Mỗi ống góp ngang
không được đấu quá 5 ống thu từng tầng lấy từ các tầng liền kề;
c) Van ngăn cháy: tại những điểm ống gió đi xuyên qua qua bộ phận ngăn
cháy.
CHÚ THÍCH 1: Van ngăn cháy phải được đặt trên vách ngăn, trực tiếp sát
vách ngăn ở bất kỳ phía nào của vách hoặc cách vách ngăn một đoạn,
nhưng phải đảm bảo khả năng chịu lửa của đoạn ống gió kể từ vách ngăn đến van
tương đương với khả năng chịu lửa của vách.
CHÚ THÍCH 2: Cho phép đấu nối các ống gió của hệ thống thông gió hút
không khí thải chung của công trình, trừ ống gió trong công trình điều trị-chữa
bệnh.
CHÚ THÍCH 3: Không được phép sử dụng ống góp đứng trong các công trình
điều trị-chữa bệnh có nguy cơ lây nhiễm chéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên bộ phận ngăn cháy phân cách các phòng/không gian công cộng thuộc hạng
nguy hiểm cháy D và E hoặc ngăn với hành lang, cho phép cấu tạo lỗ cửa cho
không khí tràn qua với điều kiện lỗ cửa này được bảo vệ bằng van ngăn cháy.
6.11.3 Đường
ống gió nên được chế tạo và lắp đặt theo quy định trong TCVN 13580:2023 và TCVN
13581:2023.
Đường ống gió có giới hạn chịu lửa bằng hoặc thấp hơn giới hạn chịu lửa
của kết cấu công trình được phép dùng vào mục đích vận chuyển không khí không chứa
hơi khí dễ ngưng tụ; trong trường hợp này cần đảm bảo cấp độ kín của đường ống,
độ trơn nhẵn của bề mặt bên trong đường ống (trát, dán bằng vật liệu trơn nhẵn,
v.v.) và đảm bảo khả năng làm vệ sinh ống gió.
6.11.4 Đường
ống gió bằng vật liệu không cháy phải được sử dụng cho:
a) Các hệ thống hút cục bộ có nhiệm vụ hút thải hỗn hợp nguy hiểm cháy
nổ, hệ thống thông gió sự cố, các hệ thống vận chuyển không khí có nhiệt độ
trên 80 °C trên toàn bộ chiều dài tuyến ống;
b) Các tuyến ống đi xuyên qua hoặc ống góp thuộc hệ thống thông gió và
điều hoà không khí trong công trình;
c) Các đường ống gió đi xuyên qua gian phòng máy đặt thiết bị thông
gió, cũng như các tầng kỹ thuật tầng hầm và tầng sát mái.
6.11.5 Đường
ống gió bằng vật liệu khó cháy được phép sử dụng trong công trình một tầng thuộc
hạng nguy hiểm cháy E, trừ những hệ thống nêu tại đoạn a) của 6.11.4.
6.11.6 Đường
ống gió bằng vật liệu cháy được phép sử dụng trong phạm vi của phòng/không gian
mà hệ thống này phục vụ, trừ những trường hợp quy định trong 6.11.4. Có thể sử
dụng ống mềm hoặc cút rẽ làm bằng vật liệu cháy trong các hệ thống phục vụ cho
nhà hạng nguy hiểm cháy E, hoặc đi xuyên qua công trình hạng nguy hiểm cháy E,
nếu chiều dài của chúng không vượt quá 10 % chiều dài ống gió làm bằng vật liệu
khô cháy hoặc không quá 5 % đối với trường hợp ống gió làm bằng vật liệu
không cháy. Ống mềm nối với quạt được phép làm bằng vật liệu cháy, trừ những hệ
thống tại tại đoạn a) của 6.11.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.11.8 Cấp độ kín của đường ống gió được nêu trong Bảng
1.
Bảng 1 - Cấp độ kín của đường ống gió
Cấp độ kín
Áp suất tĩnh, Pa
Lượng không khí rò lọt cho phép,
m3 · s-1 · m-2
dương
âm
A (áp suất thấp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 500
0,027 · pt0,65 · 10-3
B (áp suất trung bình)
≤ 1000
≤
750
0,009 ·
pt0,65 · 10-3
C (áp suất cao)
≤
2000
≤
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D (áp suất cao)
≤
2000
≤ 750
0,001 ·
pt0,65 · 10-3
CHÚ THÍCH 1: Cấp độ kín A áp dụng cho các loại thiết bị
thông gió.
CHÚ THÍCH 2: Cấp độ kín B áp dụng cho đường ống gió.
CHÚ THÍCH 3: Cấp độ kín C áp dụng cho đường ống gió áp suất
cao.
CHÚ THÍCH 4: Cấp độ kín D áp dụng cho đường ống gió có mục
đích đặc biệt, dành cho tiêu chuẩn vệ sinh và hiệu quả năng lượng cao hơn.
6.11.9 Đường ống gió đi xuyên qua phòng và ống góp của hệ thống thông gió được
phép:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Làm bằng vật liệu không cháy có giới hạn chịu lửa thấp hơn quy định,
song không được dưới 15 min khi ống được đặt bên trong mương, giếng hay kết cấu
bao che khác làm bằng vật liệu không cháy có giới hạn chịu lửa 30 min.
6.11.10 Không
quy định giới hạn chịu lửa của ống gió và ống góp đặt trong gian phòng máy đặt
thiết bị thông gió hoặc đặt bên ngoài nhà.
6.11.11 Ống
gió đi xuyên qua các không gian đệm của các phòng thuộc các hạng nguy hiểm cháy
A và B, cũng như các hệ thống hút cục bộ hút thải hỗn hợp khí gây nổ phải được
cấu tạo với giới hạn chịu lửa theo quy định về an toàn cháy cho nhà và công
trình [6].
6.11.12 Các đường ống của hệ thống hút khói, hệ thống
cấp không khí chống khói và các van ngăn cháy trong các hệ thống này có
giới hạn chịu lửa theo quy định về an toàn cháy cho nhà và công trình [6].
6.11.13 Không
được đặt ống gió đi xuyên qua buồng thang (trừ trường hợp hệ thống cấp gió tăng
áp ngăn khói).
6.11.14 Lỗ
chừa cho ống gió xuyên qua tường, vách hay sàn công trình (kể cả vách giếng và
vỏ bao che hộp ống) phải được chèn bằng vật liệu không cháy và đảm bảo đủ giới
hạn chịu lửa của tường ngăn mà ống đi xuyên qua.
6.11.15 Ống
gió của hệ thống hút cục bộ dẫn hỗn hợp khí nguy hiểm gây nổ, phần có áp suất
dương, cũng như đoạn ống gió dẫn khí độc hại và các loại khí theo phân loại độc
tính cấp tính nguy hại cho sức khỏe nêu trong Phụ lục J không được đặt xuyên
qua các không gian khác. Các ống gió thuộc loại này được phép gia công bằng
phương pháp hàn theo cấp độ kín D và không có cơ cấu tháo nối ống.
6.11.16 Không được phép lắp đặt ống dẫn khí đốt và các
loại ống dẫn chất cháy, cáp điện, ống thoát nước thải, bên trong ống gió
hay cách bề mặt ống 50 mm.
6.11.17 Đường
ống gió thuộc hệ thống hút chung, hệ thống hút cục bộ hút thải các hỗn hợp khí
dễ cháy nổ nhẹ hơn không khí cần được cấu tạo có độ dốc không nhỏ hơn 0,5 % dốc
lên theo chiều của dòng khí chuyển động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.11.19 Chênh
lệch cân bằng tổn thất áp suất trên các nhánh ống gió không được vượt quá 10 %.
6.11.20 Các mối nối mềm
ở cuối ống gió tới các thiết bị đầu cuối, các miệng hút và cấp không khí không
được dài quá 2 m.
6.11.21 Các
mối nối mềm, được sử dụng để ngăn chặn và/hoặc cho phép chuyển vị do nhiệt
trong hệ thống đường ống, có chiều dài không quá 250 mm.
7 Bảo vệ chống khói khi có cháy
7.1 Việc bảo vệ chống khói khi có cháy nhằm ngăn
chặn và/hoặc hạn chế sự lan truyền khói và các sản phẩm cháy (sau đây gọi chung
là khói) trong nhà, với mục đích:
- Tạo điều kiện an toàn cho người thoát nạn và bảo vệ tài sản khi xảy
ra cháy;
- Tạo các điều kiện cần thiết cho lực lượng chữa cháy cứu người, phát
hiện và khoanh vùng đám cháy trong nhà.
7.2 Các
khu vực phải bảo vệ chống khói theo quy định về an toàn cháy cho nhà và
công trình [6].
7.3 Khối lượng khói, tính bằng kg/h, được
thải ra từ hành lang, sảnh hay gian phòng được xác định căn cứ trên
tính chất và bố trí các chất cháy trong khu vực có đám cháy dự kiến bằng các
phương pháp tính toán khác nhau hoặc có thể tham khảo Phụ lục H.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lưu lượng khí rò lọt qua khe hở vào tuyến ống, mương, kênh dẫn khói,
ống dẫn và các loại thiết bị thông gió lấy theo Bảng 1;
b) Khối lượng khí rò lọt thêm, Gv, tính bằng kg/h,
qua van khói ở trạng thái đóng phải được xác định theo chỉ dẫn của nhà sản xuất,
nhưng không được vượt quá chỉ số theo công thức:
Gv =
40,3 · (Av ΔP)0,5 · n
(1)
trong đó:
Av là
diện tích tiết diện van, tính bằng mét vuông (m2);
ΔP là độ chênh áp suất hai phía van, tính bằng
Pascan (Pa);
n là
số lượng van ở trạng thái đóng trong hệ thống thải khói khi cháy.
7.5 Cửa
hút khói (miệng hút) cần phải bố trí trên giếng thải khói, dưới trần hành lang
hay trần sảnh. Cho phép đấu nối cửa hút khói vào giếng thải khói qua một ống
nhánh hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Theo chu vi đám cháy giai đoạn đầu G, kg/h;
b) Theo yêu cầu bảo vệ các cửa thoát nạn khỏi bị khói tràn
ra ngoài phạm vi của chúng G1, kg/h.
7.6 Khi hút khói trực tiếp từ các gian phòng có
diện tích lớn hơn 3 000 m2 thì phải ngăn chia gian phòng (bằng giải
pháp bao che (sử dụng các bộ phận ngăn khói) hoặc giải pháp giả định) thành các
vùng khói có diện tích không lớn hơn 3 000 m2 và phải tính đến khả
năng xảy ra cháy ở một trong các vùng đó. Mỗi cửa thu khói chỉ được tính phục vụ
cho một diện tích không quá 1 000 m2.
7.7 Nên sử dụng giải pháp thoát khói tự nhiên để
thải khói trực tiếp từ các gian phòng trong nhà một tầng qua các giếng thải
khói có van khói hoặc qua các cửa trời thông gió không bị tạt gió (không đón gió).
Trong phòng/không gian có chiều rộng không lớn hơn 15 m có các cửa
thông gió tiếp xúc với bên ngoài, có thể thải khói qua các cửa thông gió
có mép dưới của cửa cách sàn nhà không nhỏ hơn 2,2 m.
Trong thư viện, kho chứa sách, lưu trữ, kho giấy cần sử dụng hệ hút thải
tự nhiên, lấy theo số liệu tính toán trọng lượng riêng của khói, khi
chưa đủ dữ liệu tính toán có thể lấy γ = 7 N/m2
và nhiệt độ khói bằng 220 °C.
7.8 Hệ thống hút khói cần được trang bị:
a) Quạt thải khói không nên nối với ống dẫn khói bằng ống nối mềm. Trường
hợp phải dùng ống nối mềm thi ống nối mềm phải được làm bằng vật liệu không
cháy;
b) Ống dẫn, kênh dẫn và van ngăn cháy theo quy định về an toàn cháy cho
nhà và công trình [6];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Khói và sản phẩm cháy phải được xả ra bên ngoài nhà và
công trình theo các phương án:
- Xả lên trên mái nhà: phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu 5 m từ vị trí
xả khói đến cửa hút không khí của hệ thống cấp không khí chống khói. Chiều cao ống
xả khói tối thiểu 2 m nếu làm từ vật liệu cháy, cho phép lấy
chiều cao ống xả khói thấp hơn nếu mái được bảo vệ bằng vật liệu không cháy
trong khoảng cách tối thiểu 2 m tính từ mép cửa xả khói hoặc không cần bảo vệ
nếu sử dụng quạt hút dạng mái xả theo phương đứng;
- Xả qua các cửa nắp hút khói, có xét đến vận tốc gió bên ngoài nhà;
- Qua các ô thoáng, giếng xả khói nằm trên tường ngoài không có ô cửa hoặc
cách các ô cửa không nhỏ hơn 5 m theo cả phương ngang và phương đứng và cách mặt
đất hơn 2 m. Khoảng cách đến ô cửa có thể giảm xuống nếu bảo đảm vận tốc xả
khói không nhỏ hơn 20 m/s;
- Qua các giếng xả khói tách biệt nằm trên mặt đất ở khoảng cách không
nhỏ hơn 15 m tính đến tường ngoài có cửa sổ (trong trường hợp các ô cửa sổ tường
ngoài là cửa kín khói, luôn đóng hoặc tự động đóng khi có cháy thì không quy định
khoảng cách tối thiểu), hoặc tính từ các miệng hút của hệ thống cấp không khí
thông gió của các nhà lân cận hoặc của hệ thống cấp không khí chống khói của
nhà đang xét;
- Cho phép thay thế các phương án này bằng các giải pháp xả khói khác
theo tài liệu chuẩn được phép áp dụng theo quy định về an toàn cháy cho nhà và
công trình [6].
7.9 Quạt thải khói cần được bố trí theo quy định về
an toàn cháy cho nhà và công trình [6]. Quạt bố trí ngoài nhà (trừ quạt mái) phải có
lưới bảo vệ ngăn cách người không phận sự.
7.10 Sử dụng biện pháp hút thải cơ khí từ vùng dưới
của phòng để thải khói, khí, sản phẩm cháy, v.v. sau vụ cháy từ những
phòng được trang bị hệ thống chữa cháy bằng khí.
Tại các điểm ống dẫn gió (trừ ống gió đi xuyên qua phòng) xuyên qua kết
cấu bao che của phòng được trang bị hệ thống chữa cháy bằng khí, phải bố trí
van ngăn cháy có giới hạn chịu lửa theo quy định [6].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.12 Lưu lượng không khí cấp vào của hệ thống cấp
không khí chống khói phải được tính toán bảo đảm áp suất dư từ 20 Pa đến 50 Pa
trong các khu vực theo quy định về an toàn cháy cho nhà và công trình [6].
7.13 Số điểm phân phối gió không khí tạo áp suất
dương để bảo vệ các buồng thang bộ và giếng thang máy nên đảm bảo trường áp suất
đồng đều. Khoảng cách giữa các điểm cấp không khí tạo áp suất dương để bảo vệ
các buồng thang bộ không nên vượt quá 2 tầng.
7.14 Khi tính toán bảo vệ chống khói cần:
a) Lấy nhiệt độ và vận tốc gió ngoài trời của mùa lạnh (nhiệt độ không
khí thấp nhất trung bình tháng quy định tại số liệu điều kiện tự nhiên dùng
trong xây dựng [2]). Nếu vận tốc gió ngoài trời vào mùa nóng cao hơn so với mùa
lạnh thì cần phải kiểm tra lại tính toán theo thông số mùa nóng (nhiệt độ không
khí cao nhất trung bình tháng quy định tại số liệu điều kiện tự nhiên dùng
trong xây dựng [2]). Vận tốc gió vào mùa nóng hay mùa lạnh không nên lấy lớn
hơn 5 m/s;
b) Vị trí của cửa thoát hiểm đặt hướng về chiều tác động của gió lên mặt
nhà;
c) Nhận áp suất dư trong giếng thang máy, trong buồng thang bộ, cũng
như trong khoang đệm trong mối tương quan so với áp suất gió trên mặt nhà ở hướng
gió tới;
d) Lấy áp suất tác động lên các cửa đóng kín trên đường thoát nạn không
lớn hơn 150 Pa;
e) Chỉ lấy diện tích của cánh cửa lớn đối với cửa có hai cánh;
f) Cabin thang máy phải nằm tại tầng dưới, còn các cửa vào giếng thang
tại tầng này phải mở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Nhận áp suất dư trong giếng thang máy, trong buồng thang bộ cũng như
trong khoang đệm trong mối tương quan so với áp suất gió trên mặt nhà ở hướng
gió tới;
i) Lấy áp suất tác động lên các cửa đóng kín trên đường thoát nạn không
lớn hơn 150 Pa;
j) Chỉ lấy diện tích của cánh cửa lớn đối với cửa có hai cánh;
k) Cabin thang máy phải nằm tại tầng dưới, còn các cửa vào giếng thang
tại tầng này phải mở.
7.15 Để bảo vệ hệ thống cấp không khí chống khói cần
thực hiện các quy định sau:
a) Hệ thống cấp gió tạo áp phải được khởi động tự động theo lệnh báo cháy;
Ngoài ra, công tắc và đèn chỉ thị khởi động quạt phải được bố trí để
nhân viên chữa cháy có thể cho quạt hoạt động từ trung tâm chỉ huy phòng chống
cháy, trường hợp không có trung tâm này thì đặt tại bảng báo động cháy chính;
b) Nên lắp đặt quạt ly tâm hay quạt trục trong một phòng riêng hoặc
cách ly với các quạt dùng cho mục đích khác bởi vách ngăn cháy loại 1 (tương ứng
với hạng nguy hiểm cháy nổ A). Cho phép đặt quạt trên mái nhà hay bên ngoài
nhà, có rào bảo vệ ngăn những người không có trách nhiệm;
c) Chế tạo ống dẫn gió bằng vật liệu không cháy có giới hạn chịu lửa từng
khu vực theo quy định [6];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Cấp lạnh
8.1 Hệ
thống cấp lạnh thường phải gồm hai hay nhiều tổ máy hoặc hệ máy lạnh; cũng có
thể cấu tạo một máy lạnh hay một hệ thống làm lạnh với khả năng điều chỉnh được
năng suất lạnh. Cần có một máy lạnh dự phòng đối với hệ thống điều
hoà không khí cấp 1 hoạt động suốt ngày đêm.
8.2 Tổn
thất lạnh trên thiết bị và trên đường ống của hệ thống cấp lạnh cần được xác định
bằng tính toán (tính bảo ôn), nhưng không được vượt quá 10 % năng suất lạnh của
hệ thống lạnh.
8.3 Cụm trong nhà của máy điều hòa cục bộ, đa cụm
và máy điều hòa không khí lưu lượng môi chất lạnh thay đổi được phép sử dụng:
a) Nếu cụm trong nhà là đầu vào vòng tuần hoàn môi chất lạnh riêng biệt
của một máy lạnh;
b) Nếu lượng môi chất lạnh khi xả sự cố từ vòng tuần hoàn vào trong
gian phòng có khối tích nhỏ nhất không vượt nồng độ cho phép quy định trong
TCVN 6739:2015 (ISO 817:2014).
Nếu dàn lạnh phục vụ cho một nhóm phòng, thì nồng độ môi chất lạnh q,
tính bằng g/m3, trong bất kỳ phòng nào cần được xác định theo công
thức:

(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối
lượng môi chất lạnh trong vòng tuần hoàn lạnh, tính bằng gam (g);
LN là lưu
lượng không khí ngoài cấp vào gian phòng tính toán, tính bằng mét khối trên giờ
(m3/h);
Vp là thể
tích gian phòng tính toán, tính bằng mét khối (m3);
ΣLN
là tổng lượng không khí cấp vào tất
cả các phòng, tính bằng mét khối trên giờ (m3/h).
8.4 Để
điều hòa công suất lạnh, nhằm nâng cao hệ số đầy tải và tận dụng điện năng giờ
thấp điểm, hệ thống cấp lạnh cần được thiết kế với bể trữ lạnh.
8.5 Hệ
thống máy lạnh kiểu máy nén có chứa lượng dầu (bôi trơn) lớn hơn 250 kg trong bất
kỳ một máy nào đều không được phép bố trí bên trong nhà công cộng và nhà hành
chính, nếu bên trên trần hay bên dưới sàn của phòng máy lạnh này có không gian
là nơi thường xuyên hay tạm thời tập hợp đông người.
8.6 Gian
phòng máy đặt máy lạnh Br-Li và máy lạnh ê-jec-tơ hơi nước hoặc máy lạnh có chế
độ bơm nhiệt phải được xếp vào hạng nguy hiểm cháy nổ E, còn máy lạnh dùng
amoniac - xếp vào hạng B. Dầu máy lạnh phải được lưu giữ trong một gian riêng.
8.7 Miệng
xả môi chất lạnh từ van an toàn phải được đưa vượt trên cửa sổ, cửa đi và các cửa
lấy gió không dưới 2 m, và không dưới 5 m cách mặt đất. Luồng xả phải được hướng
thẳng lên trời. Miệng xả môi chất lạnh amoniac phải được đưa lên độ cao không
dưới 3 m cao hơn mái nhà.
8.8 Gian
phòng máy đặt máy lạnh phải được tổ chức thông gió chung để khử nhiệt thừa bằng
hệ thống hút cơ khí được thiết kế đủ khả năng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thải lượng gió với số lần trao đổi không khí bằng 4, khi có sự cố -
số lần trao đổi không khí bằng 11 đối với môi chất lạnh amoniac.
9 Sử dụng nguồn nhiệt thải
9.1 Các hệ thống thông gió và điều hoà không khí
nên thiết kế với khả năng tận dụng nguồn năng lượng nhiệt thải:
a) Được thu hồi từ không khí thải ra ngoài của các hệ thống thông gió
chung và các hệ thống thông gió hút cục bộ;
b) Được thu hồi từ các thiết bị công nghệ dưới dạng năng lượng lạnh và
nhiệt có khả năng sử dụng vào mục đích thông gió và điều hoà không khí.
9.2 Cần tính đến độ ổn định của nguồn nhiệt
thải cũng như của nhu cầu sử dụng nguồn nhiệt này trong hệ thống kỹ thuật khi lựa
chọn sơ đồ sử dụng nhiệt (lạnh), chọn thiết bị sử dụng nhiệt và bơm nhiệt, v.v.
Khi có giá trị kinh tế như nhau của các giải pháp thiết kế (trong phạm
vi ± 5 % theo chi phí thu hồi) thì nên chọn giải pháp nào mang lại hiệu quả tiết
kiệm nhiên liệu cao hơn.
9.3 Nồng độ các chất độc hại trong không khí khi sử
dụng nhiệt thải không được vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu
tố hóa học tại các phòng/không gian trong công trình công nghiệp sử dụng làm
văn phòng, chỗ nghỉ ngơi [3].
9.4 Trong các thiết bị thông gió thu hồi nhiệt theo
sơ đồ không khí - không khí và khí - không khí, tại những điểm đấu nối đường ống
không khí cần phải đảm bảo sao cho áp suất của không khí cấp vào công
trình cao hơn áp suất của khí hay không khí thải ra. Mức chênh áp suất tối
đa không được vượt giá trị cho phép theo tài liệu kỹ thuật của thiết bị tái sử
dụng nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5 Thiết bị thông gió thu hồi nhiệt theo sơ đồ
không khí-không khí (cũng như các thiết bị thông gió thu hồi nhiệt trên nguyên
tắc ống nhiệt) không được sử dụng vào mục đích làm nóng (làm lạnh) không khí cấp
vào nhà, nếu tận dụng năng lượng của:
a) Không khí lấy từ các hệ thống hút cục bộ hút thải hỗn hợp
nổ hoặc hỗn hợp có chất độc hại. Cho phép sử dụng không khí lấy từ hệ thống hút
cục bộ hỗn hợp có bụi không gây nổ, sau khi đã lọc bụi;
b) Không khí có chứa chất lắng đọng hay chất ngưng tụ bám vào bề mặt
trao đổi nhiệt thuộc chất độc theo phân loại độc tính cấp tính nguy hại cho sức
khỏe trong Phụ lục J, hoặc có mùi khó chịu dùng trong thiết bị thông gió thu hồi
nhiệt theo sơ đồ tái hấp thụ nhiệt, hay trong thiết bị tái sử dụng nhiệt trên
nguyên lý ống nhiệt;
c) Không khí có chứa virus, vi khuẩn gây bệnh, các dạng nấm ở mật độ
nguy hiểm theo quy định của Tổ chức kiểm tra vệ sinh dịch tễ có thẩm quyền.
9.6 Trong các thiết bị thông gió thu hồi nhiệt có
thể được phép sử dụng nhiệt thải của các chất khí, dung dịch độc hại, hay nguy hiểm,
để làm nóng (làm lạnh) không khí cấp vào nhà với vai trò chất mang
nhiệt trung gian bên trong tuyến ống hay giàn trao đổi nhiệt kín, một khi có thỏa
thuận của các cơ quan giám sát; nếu không có thỏa thuận này thì cần sử dụng sơ
đồ vòng tuần hoàn nhiệt bổ sung với chất mang nhiệt không chứa chất độc hại cấp B
(TCVN 6739:2015) cũng phải dùng sơ đồ này khi nồng độ chất độc hại nêu trên đây
có khả năng vượt nồng độ cho phép trong trường hợp xả sự cố vào trong nhà.
9.7 Khi sử dụng nhiệt từ hệ thống thông gió có chứa
bụi hay son khí lắng đọng, cần tổ chức lọc không khí để đạt được nồng độ
bụi cho phép theo tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị thông gió thu hồi nhiệt,
đồng thời cũng phải có biện pháp làm vệ sinh thường kỳ bề mặt trao đổi nhiệt.
9.8 Trong các hệ thống sử dụng năng lượng thứ cấp
cần tính đến những biện pháp ngăn ngừa đóng băng của chất tải nhiệt thứ cấp hoặc
loại trừ hiện tượng tạo băng trên bề mặt của thiết bị tái sử dụng nhiệt.
9.9 Có thể sử dụng hệ thống cấp nhiệt (lạnh) dự
phòng đi kèm với hệ thống thông gió thu hồi nhiệt.
10 Kiểm soát quản lý năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Khi hệ thống điều hòa không khí phục vụ các
khu vực có yêu cầu làm mát khác nhau thì phải phân chia đủ các vùng có các chế
độ làm mát khác nhau.
10.3 Phải
có ít nhất một bộ điều chỉnh nhiệt độ có dải hoạt động phù hợp cho mỗi hệ thống
và vùng xử lý không khí riêng cho việc điều chỉnh nhiệt độ cho các khu vực. Kiểm
soát nhiệt độ phòng nên đạt trong giới hạn ±
1 °C với thực tế. Nên sử dụng van
kiểm soát điều tiết có khả năng điều tiết và cơ cấu điều tiết tốt. Cảm biến nhiệt
độ không khí phải có độ chính xác thích hợp để kiểm soát hiệu quả nhiệt độ các
khu vực.
10.4 Có
giải pháp để hạn chế một phần hay tắt toàn bộ việc làm mát cho từng vùng bằng
thủ công hay tự động.
10.5 Hệ
thống điều hòa không khí phải được trang bị ít nhất một trong những thiết bị
sau để có thể tắt tự động:
a) Các điều khiển có thể khởi động và dừng hệ thống theo các lịch biểu
khác nhau cho bảy ngày khác nhau trong tuần với chức năng ghi đè thủ công hoặc
chức năng tương đương mà cho phép hệ thống hoạt động tạm thời tới 2 h.
b) Cảm biến có người có khả năng tắt hệ thống khi không có người ở
trong khoảng thời gian lên tới 30 min.
c) Khóa liên động đến hệ thống an ninh làm tắt hệ thống điều hòa không
khí khi hệ thống an ninh được kích hoạt.
10.6 Các hệ thống sau không yêu cầu tắt tự động
quy định trong 10.5:
a) Hệ thống phục vụ phòng khách của khách sạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Hệ thống có năng suất làm mát nhỏ hơn 4,4 kW và có bộ điều khiển bật/tắt
bằng tay ở nơi dễ tiếp cận.
10.7 Bộ xử lý không khí với lưu lượng từ 5 m3/s
không khí trở lên nên có điều khiển khởi động tối ưu. Thuật toán điều khiển ít
nhất phải tính đến sự chênh lệch giữa nhiệt độ của không gian và điểm đặt của
nó và khoảng thời gian trước khi có người ở theo lịch biểu.
10.8 Các không gian trong công trình dự định hoạt động
hoặc có người không đồng thời nên được nhóm lại thành các khu vực riêng, với mỗi
khu vực không nên quá 2 300 m2 diện tích sàn hoặc tầng với điều kiện:
a) Hệ thống thông gió và điều hòa không khí trung tâm phục vụ các khu vực
này được trang bị các bộ điều khiển và thiết bị cho phép hệ thống và thiết bị
hoạt động ổn định bất kỳ lúc nào trong khi chỉ phục vụ khu vực riêng nhỏ nhất;
b) Các hệ thống phục vụ từng khu vực riêng, ngoài việc đáp ứng các yêu
cầu 10.5 về tự động tắt, còn được trang bị các thiết bị cách ly và điều khiển để có
thể cách ly chúng khỏi nguồn cung cấp không khí ngoài và hệ thống hút không khí
thải ra.
10.9 Những
điểm sau đây không yêu cầu đối thiết bị cách ly và điều khiển quy định tai 10.8
b):
a) Không khí thải và không khí ngoài kết nối với các khu vực riêng khi
hệ thống quạt, mà chúng được kết nối với nhau có lưu lượng nhỏ hơn và bằng 2,4
m3/s;
b) Lưu lượng không khí thải từ một khu vực riêng nhỏ hơn 10 % lưu lượng
theo thiết kế của hệ thống thoát không khí thải mà chúng kết nối với nhau;
c) Khu vực dự định hoạt động liên tục hoặc chỉ dự định hoạt động khi tất
cả các khu vực khác không hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.11 Các van không khí có lượng gió rò rỉ tối đa
là 100 L/(s·m2) trên toàn bộ diện tích của van ở 250 Pa.
10.12 Quạt (đối với động cơ lớn hơn 0,5 kW) được sử
dụng trong hệ thống phải có bộ điều khiển tự động để tắt khi không sử dụng [7].
10.13 Các hệ thống cấp gió ngoài (thiết kế lượng gió
ngoài lớn hơn 1,4 m2/s phục vụ các khu vực có mật độ người trung
bình quá 1 người/m2) phải có các phương tiện tự động giảm lượng gió
bên ngoài xuống dưới mức thiết kế, khi không gian chỉ một phần có người.
11 Cấp thoát nước cho hệ thống thông gió và điều hòa
không khí
11.1 Nước
cấp cho tháp giải nhiệt, buồng phun, giàn phun ẩm, phun ẩm bổ sung cùng các thiết
bị xử lý không khí khác phải là nước có chất lượng theo tiêu chuẩn nước ăn uống.
11.2 Nước
tuần hoàn trong buồng phun, tháp giải nhiệt phải được lọc sạch, khi có yêu cầu
vệ sinh cao hơn thì còn cần phải tiến hành thêm lọc vi khuẩn.
11.3 Cần
phải cấu tạo đường ống xả nước vào hệ thống thoát nước để xả nước từ thiết bị xử
lý không khí và để thoát nước ngưng.
11.4 Chất
lượng nước (độ cứng, độ pH, hàm lượng cặn, v.v.) dùng vào mục đích làm nguội
thiết bị lạnh cần được đảm bảo theo điều kiện kỹ thuật cho máy lạnh.
11.5 Nhiệt độ nước làm mát tháp giải nhiệt, bình
ngưng của máy sản xuất nước lạnh và các máy điều hòa tổ hợp gọn không vượt quá
33 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Nguồn điện cấp cho các hệ thống thông gió và
điều hoà không khí phải được xếp loại ngang cấp với hệ thống cấp điện cho mạng
công nghệ và mạng kỹ thuật của công trình.
Nguồn điện cấp cho thông gió sự cố và cấp cho hệ bảo vệ chống
khói phải được cấp từ 2 nguồn độc lập theo quy định về an toàn cháy cho nhà và
công trình [6].
12.2 Trong các nhà và công trình có hệ thống bảo vệ
chống khói, nên trang bị hệ thống tín hiệu báo cháy tự động.
12.3 Đối với các công trình và các nhà có trang bị
hệ thống chữa cháy tự động hay hệ thống tín hiệu báo cháy tự động, thì nhất thiết
phải thiết kế hệ khóa liên động (trừ nguồn cấp điện cho thiết bị đấu nối vào mạng
chiếu sáng một pha) cho các hệ thống thông gió và điều hoà không khí cũng như
các hệ thống bảo vệ chống khói với các hệ thống này nhằm mục đích:
a) Cắt nguồn điện cấp cho các hệ thống thông gió và điều hoà không khí
khi xảy ra cháy, trừ hệ thống cấp gió vào khoang đệm của các phòng sản
xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ cấp A và B;
b) Khởi động hệ thống cấp gió sự cố chống khói: Các
van khói và van ngăn cháy, cửa thông gió, các cơ cấu đóng mở trên giếng thoát
khói, đóng mở cửa thông gió, cửa sổ v.v. có vai trò bảo vệ chống khói phải có
cơ cấu điều khiển tự động, điều khiển từ xa và điều khiển bằng tay (ngay tại vị
trí bố trí thiết bị) theo quy định về an toàn cháy cho nhà và công trình [6].
CHÚ THÍCH 1: Nhu cầu cắt toàn bộ hay một phần các hệ thống thông gió và
điều hoà không khí phải được xác định theo yêu cầu công nghệ.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các phòng chỉ có hệ thống tín hiệu báo cháy do người
điều khiển thì cần trang bị thiết bị điều khiển từ xa để dừng các hệ
thống thông gió và điều hoà không khí phục vụ cho các không gian này, đồng thời
khởi động hệ cấp gió bảo vệ chống khói.
12.4 Những phòng có hệ thống tín hiệu báo cháy tự
động phải được trang bị hệ điều khiển ngắt mạch từ xa và được bố trí bên ngoài
các phòng do hệ thống này phục vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6 Các thông số của chất tải nhiệt (lạnh) và của
không khí phải được khống chế trong các hệ thống sau:
a) Mạng cấp nhiệt nội bộ: nhiệt độ và áp suất chất mang nhiệt trên tuyến
ống cấp và ống hồi tại gian phòng máy đặt thiết bị thông gió; nhiệt độ và áp suất
trên đầu ra của thiết bị trao đổi nhiệt;
b) Sưởi bằng không khí nóng và thông gió cấp vào nhà: nhiệt độ không
khí cấp và nhiệt độ không khí trong các phòng chuẩn (theo yêu cầu của công nghệ);
c) Hoa sen không khí: nhiệt độ không khí cấp vào;
d) Điều hoà không khí: nhiệt độ của không khí ngoài nhà, không khí tuần
hoàn, không khí cấp vào nhà, sau buồng phun hay sau giàn làm lạnh, không khí
trong phòng, độ ẩm tương đối của không khí (trong trường hợp thông số
này cần được khống chế);
e) Cấp lạnh: nhiệt độ môi chất lạnh trước và sau mỗi một thiết bị trao
đổi nhiệt hoặc cơ cấu hòa trộn chất tải lạnh, áp suất của chất tải lạnh trong
tuyến ống chung;
f) Thông gió và điều hoà không khí bao gồm cả bộ lọc phòng áp suất
tĩnh, thiết bị hồi nhiệt: áp suất và độ chênh lệch áp (theo yêu cầu công nghệ
hay yêu cầu về thiết bị cũng như yêu cầu của vận hành).
12.7 Dụng cụ kiểm tra đo đạc từ xa cần được sử dụng
để đo các thông số chủ yếu; các thông số còn lại nên đo đạc bằng các dụng cụ đo
lường tại chỗ (dụng cụ lắp tại chỗ hay dụng cụ cầm tay).
Khi có nhiều hệ thống cùng được đặt trong một gian phòng máy thì nên bố
trí một dụng cụ đo nhiệt độ và đo áp suất trên ống cấp nhiệt (lạnh) chung và tại
các điểm đo riêng rẽ trên các đầu ra của những hộ tiêu thụ nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.9 Hệ điều khiển tự động các thông số cần phải thực
hiện đối với:
a) Hệ thống thông gió thổi vào và hút ra hoạt động với lưu lượng biến đổi
hay với tỷ lệ hòa trộn giữa không khí ngoài nhà và không khí tuần hoàn biến đổi;
b) Hệ thống thông gió thổi vào (nếu có đủ luận cứ);
c) Hệ thống điều hoà không khí;
d) Hệ thống cấp lạnh.
12.10 Đầu đo thông số môi trường nên đặt tại những
điểm mang tính đặc trưng của phòng hay của vùng làm việc, ở nơi mà đầu đo không
chịu ảnh hưởng của những bề mặt nóng hay lạnh hoặc các dòng khí lưu thông. Có
thể bố trí đầu đo trong ống dẫn gió tuần hoàn hay gió thải, nếu thông số không khí
trong đó không sai lệch so với thông số không khí trong phòng hoặc sai lệch với
một đại lượng không đổi.
12.11 Hệ khóa liên động tự động cần bố trí để:
a) Đóng hay mở van không khí bên ngoài khi tắt hay khởi động quạt;
b) Đóng hay mở các van của hệ thống thông gió có liên kết với nhau bằng
đường ống dẫn gió để thay thế một phần của hệ thống khi phần khác gặp sự cố kỹ
thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Khởi động thiết bị dự phòng khi thiết bị chính gặp sự cố;
e) Mở và đóng nguồn cấp chất tải lạnh (nhiệt) khi khởi động hay tắt các
thiết bị xử lý không khí;
f) Khởi động hệ thống thông gió sự cố khi trong vùng làm việc xuất hiện
chất độc hại với nồng độ vượt nồng độ cho phép, hoặc khi nồng độ chất cháy
trong không gian vượt quá 10 % giới hạn dưới phát lửa của hỗn hợp ga, bụi và
khí.
12.12 Hệ khóa liên động tự động của quạt gió thuộc các hệ
thống thông gió hút thải cục bộ và hút thải chung, nếu không lắp quạt dự phòng,
việc đấu nối với thiết bị công nghệ phải đảm bảo dừng thiết bị khi quạt bị sự cố
ngừng hoạt động, còn nếu không dừng được thiết bị công nghệ thì phải phát tín
hiệu báo động.
12.13 Đối với các hệ thống có lưu lượng hòa trộn gió
ngoài và gió tuần hoàn biến đổi cần lắp khóa liên động nhằm đảm bảo luôn luôn có
lưu lượng gió ngoài tối thiểu.
12.14 Đối với hệ thống thông gió hút có lọc bụi qua
các bộ lọc ướt cần bố trí hệ liên động giữa quạt với hệ thống cấp nước cho bộ lọc
ướt để đảm bảo:
a) Khởi động hệ cấp nước khi quạt chạy;
b) Dừng quạt khi ngừng cấp nước hoặc khi mực nước trong bộ lọc bị sụt;
c) Không thể khởi động được quạt khi không có nước hoặc khi mức nước
trong bộ lọc thấp hơn mức nước quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.16 Quản lý các hệ thống thông gió và điều hoà
không khí trong nhà ở, công trình dân dụng và trong công trình công nghiệp phải
được tổ chức đồng thời với hệ thống quản lý toàn nhà và công trình, trong đó có
hệ thống quản lý các quá trình công nghệ hay thiết bị kỹ thuật.
12.17 Độ chính xác duy trì điều kiện vi khí hậu bên
trong công trình có điều hoà không khí (khi không có những yêu cầu đặc biệt)
nên đảm bảo yêu cầu như sau:
a) Đối với cấp điều hoà không khí I và II: lấy bằng ± 1
°C và ± 7 % độ ẩm tương đối;
b) Đối với điều hoà không khí cục bộ hoặc các giàn điều hòa vi chỉnh bổ
sung có đầu cảm biến riêng: lấy bằng ± 2 °C.
Phụ lục A
(tham khảo)
Các thông
số không khí bên trong nhà đảm bảo điều kiện tiện nghi nhiệt
Bảng A.1 - Các thông số hợp lý của không khí bên
trong nhà trong phạm vi không gian hoạt động của nhà ở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí, °C
Vận tốc chuyển động của không khí, m/s
Độ ẩm tương đối, %
Tiện nghi
Giới hạn cho
phép
Tiện nghi
Tối đa cho
phép
A. MÙA LẠNH
Phòng có sưởi ấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,5
22 ÷ 25
0,05 ÷ 0,1
0,2
60 ÷ 70
2. Phòng ở nhà ở
24,5
22 ÷ 25
0,05 ÷ 0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 ÷ 70
3. Phòng nghỉ và học tập trong nhà ở
24,5
22 ÷ 25
0,05 ÷ 0,1
0,2
60 ÷ 70
4. Phòng sinh hoạt chung, tiếp khách
24,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05 ÷ 0,1
0,2
60 ÷ 70
5. Phòng ăn
24,5
22 ÷ 25
0,05 ÷ 0,1
0,2
60 ÷ 70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,5
21 ÷ 24
0,05 ÷ 0,1
0,2
60 ÷ 70
7. Phòng vệ sinh
23,5
21 ÷ 24
0,05 ÷ 0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 ÷ 70
B. MÙA NÓNG
Phòng có điều hòa không khí
1. Phòng ở nhà trọ, khách sạn
26,2
25 ÷ 27
0,1 ÷ 0,2
0,3
60 ÷ 70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,2
25 ÷ 27
0,1 ÷ 0,2
0,3
60 ÷ 70
3. Phòng nghỉ và học tập trong nhà ở
26,2
25 ÷ 27
0,1 ÷ 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 ÷ 70
4. Phòng sinh hoạt chung, tiếp khách
26,2
25 ÷ 27
0,1 ÷ 0,2
0,3
60 ÷ 70
5. Phòng ăn
26,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 ÷ 0,2
0,3
60 ÷ 70
6. Bếp
27
26 ÷ 28
0,1 ÷ 0,2
0,3
60 ÷ 70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
26 ÷ 28
0,1 ÷ 0,2
0,3
60 ÷ 70
Bảng A.2 - Các thông số hợp lý của không khí bên
trong nhà trong phạm vi không gian hoạt động của nhà
công cộng
Các phòng trong nhà công cộng
Nhiệt độ không khí, °C
Vận tốc chuyển động của không khí, m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiện nghi
Giới hạn cho phép
Tiện nghi
Tối đa cho phép
A. MÙA LẠNH
Phòng có sưởi ấm
1. Phòng mổ, phẫu thuật
25
25 ÷ 26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
50 ÷ 60
2. Thư viện, kho sách
25
23 ÷ 25
0,05 ÷ 0,1
0,2
50 ÷ 60
3. Bảo tàng (hiện vật gỗ, giấy, da, đồ vật dán keo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23 ÷ 25
0,05 ÷ 0,1
0,2
50 ÷ 60
4. Phòng nhà trẻ và mẫu giáo
25
24 ÷ 25
0,1 ÷ 0,2
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Phòng an dưỡng & phòng bệnh nhân
24,5
23 ÷ 25
0,05 ÷ 0,1
0,2
60 ÷ 70
6. Phòng học, phòng làm việc hành chính, nghiên cứu, thiết kế,
thí nghiệm, khám chữa bệnh
24,5
23 ÷ 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
60 ÷ 70
7. Phòng họp, phòng ăn, câu lạc bộ, phòng khán giả, phòng chiếu phim
24,5
23 ÷ 25
0,05 ÷ 0,1
0,2
60 ÷ 70
8. Phòng tập thể dục, thể thao và thi đấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 ÷ 23
0,1 ÷ 0,2
0,3
60 ÷ 70
9. Tiền sảnh, phòng thay quần áo, phòng vệ sinh
23,5
22 ÷ 24
0,1 ÷ 0,2
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Phòng hút thuốc
22,5
20 ÷ 23
0,4 ÷ 0,6
0,7
60 ÷ 70
11. Phòng nhà trẻ và mẫu giáo
25
24 ÷ 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
60 ÷ 70
B. MÙA NÓNG
Phòng có điều hòa không khí
1. Phòng mổ, phẫu thuật
26
25 ÷ 26
0,1 ÷ 0,2
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Thư viện, kho sách
26
25 ÷ 27
0,1 ÷ 0,2
0,3
50 ÷ 60
3. Bảo tàng (hiện vật gỗ, giấy, da, đồ vật dán keo)
26
25 ÷ 27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
50 ÷ 60
4. Phòng nhà trẻ và mẫu giáo
26
25 ÷ 27
0,1 ÷ 0,2
0,3
60 ÷ 70
5. Phòng an dưỡng & phòng bệnh nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 ÷ 27
0,1 ÷ 0,2
0,3
60 ÷ 70
6. Phòng học, phòng làm việc hành chính, nghiên cứu, thiết kế, thí
nghiệm, khám chữa bệnh
26
25 ÷ 27
0,1 ÷ 0,2
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Phòng họp, phòng ăn, câu lạc bộ, phòng khán giả, phòng chiếu phim
26
25 ÷ 27
0,1 ÷ 0,2
0,3
60 ÷ 70
8. Phòng tập thể dục, thể thao và thi đấu
25
24 ÷ 26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
60 ÷ 70
9. Tiền sảnh, phòng thay quần áo, phòng vệ sinh
27
26 ÷ 28
0,1 ÷ 0,3
0,5
60 ÷ 70
10. Phòng hút thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27 ÷ 29
0,3 ÷ 0,5
0,7
60 ÷ 70
A.1 Với các giới hạn của các thông số không khí
bên trong nhà nêu trong Bảng A.1 và Bảng A.2, nếu lấy nhiệt độ bề mặt bức xạ
(nhiệt độ mặt trong của tường, mái, v.v.) về mùa lạnh nhỏ hơn 2,5 °C so với nhiệt
độ không khí trong nhà mùa lạnh và về mùa nóng lớn hơn 2,5 °C so với nhiệt độ không
khí trong nhà mùa nóng thì phải kiểm tra điều kiện tiện nghi cục bộ và đối với
mặt tường hay mặt mái và tăng cường cách nhiệt ở kết cấu bao che đó.
A.2 Khi không có những yêu cầu đặc biệt, độ chính
xác duy trì điều kiện vi khí hậu tiện nghi cần đảm bảo mức sai lệch về nhiệt độ
là Δt = ± 1 °C và sai lệch về độ ẩm tương đối là Δφ = ± 7 %;
A.3 Độ chính xác duy trì nhiệt độ tiện nghi khi sử
dụng máy điều hoà không khí cục bộ hoặc bộ hòa trộn cục bộ có đầu cảm nhiệt tác
động trực tiếp thì cho phép giữ ở mức ± 2 °C.
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông
số của không khí bên ngoài cho điều hoà không khí theo số giờ không bảo đảm hoặc
xác suất bảo đảm
Bảng B.1 - Các thông số của không khí bên
ngoài cho điều hoà không khí
theo số giờ không bảo đảm
m hoặc xác suất bảo đảm Pe
m,
h/năm
Pe
I,
kJ/kg (kcal/kg)
t,
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
tu,
°C
Pkq,
mbar
1. Hà Giang
(Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày 19 năm
gồm 2 giai đoạn: năm 1981 và từ 1983 đến 2000)
Mùa hè
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110,00 (26,27)
38,0
64,3
31,6
991,5
35
0,996
94,76 (22,63)
37,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,8
50
0,994
93,70 (22,38)
36,8
55,0
28,5
100
0,989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,0
56,1
28,1
150
0,983
90,25 (21,55)
35,8
55,5
27,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,977
89,31 (21,33)
35,6
55,3
27,6
250
0,971
88,46 (21,13)
35,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,5
300
0,966
87,74 (20,95)
35,3
54,9
27,3
350
0,960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,2
54,9
27,2
400
0,954
86,59 (20,68)
35,1
54,8
27,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,949
86,03 (20,55)
34,9
54,7
26,9
500
0,943
85,62 (20,45)
34,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,9
Mùa đông
0
1,000
14,00 (3,34)
3,0
92,0
2,5
996,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,996
23,54 (5,62)
8,0
91,4
7,3
50
0,994
24,36 (5,82)
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,7
100
0,989
26,59 (6,35)
9,6
89,3
8,7
150
0,983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,3
89,5
9,4
200
0,977
29,36 (7,01)
10,8
90,0
9,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,971
30,38 (7,26)
11,2
90,4
10,3
300
0,966
31,17 (7,44)
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,7
350
0,960
31,99 (7,64)
11,9
90,7
11,0
400
0,954
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,2
90,3
11,3
450
0,949
33,16 (7,92)
12,4
89,8
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,943
33,74 (8,06)
12,7
89,8
11,7
2. Sa Pa
(Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 17
năm từ 1988 đến 2004)
Mùa hè
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,00 (19,58)
29,0
67,5
23,9
839,5
35
0,996
72,24 (17,25)
27,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,7
50
0,994
71,33 (17,04)
27,3
62,4
21,5
100
0,989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,9
61,5
21,0
150
0,983
67,99 (16,24)
26,7
60,7
20,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,977
67,19 (16,05)
26,5
60,6
20,5
250
0,971
66,36 (15,85)
26,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,3
300
0,966
65,71 (15,69)
26,2
59,7
20,1
350
0,960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,1
59,7
20,0
400
0,954
64,68 (15,45)
26,0
59,5
19,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,949
64,17 (15,33)
25,9
59,2
19,7
500
0,943
63,79 (15,23)
25,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,6
Mùa đông
0
1,000
6,00 (1,43)
-2,0
81,5
-3,1
838 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,996
11,96 (2,86)
1,2
86,0
0,3
50
0,994
12,19 (2,91)
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
100
0,989
14,39 (3,44)
2,7
84,5
1,6
150
0,983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
85,6
2,3
200
0,977
16,85 (4,03)
3,8
86,7
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,971
18,23 (4,35)
4,2
90,9
3,5
300
0,966
18,50 (4,42)
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
350
0,960
19,33 (4,62)
4,8
89,4
4,0
400
0,954
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,1
91,1
4,4
450
0,949
20,69 (4,94)
5,4
90,3
4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,943
21,30 (5,09)
5,7
90,3
4,9
3. Lai Châu
(Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 20
năm : từ 1983 đến 2002)
Mùa hè
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102,00 (24,36)
40,0
49,3
30,0
978,2
35
0,996
90,97 (21,73)
38,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,8
50
0,994
89,93 (21,48)
37,9
46,8
27,6
100
0,989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,4
46,8
27,2
150
0,983
86,86 (20,75)
37,0
46,9
26,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,977
85,85 (20,50)
36,8
46,8
26,7
250
0,971
85,20 (20,35)
36,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,6
300
0,966
84,53 (20,19)
36,4
47,0
26,4
350
0,960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,2
47,0
26,3
400
0,954
83,42 (19,92)
36,1
47,1
26,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,949
82,96 (19,81)
35,9
47,1
26,1
500
0,943
82,49 (19,70)
35,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,0
Mùa đông
0
1,000
16,00 (3,82)
4,0
92,7
3,5
988,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,996
26,67 (6,37)
9,4
91,5
8,7
50
0,994
27,98 (6,68)
9,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,2
100
0,989
30,36 (7,25)
11,0
92,2
10,3
150
0,983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,6
90,9
10,8
200
0,977
32,83 (7,84)
12,1
91,5
11,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,971
33,52 (8,01)
12,5
90,2
11,6
300
0,966
34,39 (8,21)
12,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,9
350
0,960
35,10 (8,38)
13,1
90,4
12,2
400
0,954
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,4
89,8
12,4
450
0,949
36,29 (8,67)
13,6
90,4
12,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,943
36,88 (8,81)
13,8
90,7
12,9
4. Lạng Sơn
(Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 20
năm: từ 1985 đến 2004)
Mùa hè
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,00 (23,88)
37,0
58,8
29,6
976,2
35
0,996
89,92 (21,48)
35,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,6
50
0,994
88,74 (21,19)
35,3
55,2
27,3
100
0,989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,9
54,5
26,9
150
0,983
85,43 (20,40)
34,7
54,2
26,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,977
84,58 (20,20)
34,5
54,2
26,4
250
0,971
83,83 (20,02)
34,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,3
300
0,966
83,32 (19,90)
34,2
54,0
26,1
350
0,960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,1
54,1
26,0
400
0,954
82,30 (19,66)
33,9
54,0
25,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,949
81,86 (19,55)
33,8
54,0
25,8
500
0,943
81,52 (19,47)
33,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,7
Mùa đông
0
1,000
10,00 (2,39)
0,0
100,0
0,0
980,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,996
16,37 (3,91)
4,5
88,2
3,6
50
0,994
17,32 (4,14)
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,1
100
0,989
19,34 (4,62)
6,1
87,1
5,2
150
0,983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,8
88,1
5,9
200
0,977
21,80 (5,21)
7,3
87,5
6,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,971
22,61 (5,40)
7,7
87,8
6,7
300
0,966
23,28 (5,56)
8,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,1
350
0,960
23,85 (5,70)
8,4
86,9
7,3
400
0,954
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,7
87,1
7,6
450
0,949
24,96 (5,96)
8,9
86,8
7,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,943
25,42 (6,07)
9,2
86,2
8,0
5. Yên Bái
(Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 20
năm: từ 1985 đến 2004)
Mùa hè
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106,00 (25,32)
39,0
57,3
31,0
999,3
35
0,996
95,60 (22,83)
37,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,0
50
0,994
94,72 (22,62)
36,9
55,7
28,8
100
0,989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,2
56,9
28,5
150
0,983
91,78 (21,92)
35,8
57,4
28,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,977
90,92 (21,72)
35,6
57,5
28,1
250
0,971
90,06 (21,51)
35,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,9
300
0,966
89,46 (21,37)
35,3
57,2
27,8
350
0,960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,2
57,2
27,7
400
0,954
88,29 (21,09)
35,0
57,2
27,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,949
87,80 (20,97)
34,8
57,4
27,4
500
0,943
87,40 (20,87)
34,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,3
Mùa đông
0
1,000
18,00 (4,30)
5,0
95,0
4,6
1004,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,996
25,75 (6,15)
9,0
92,8
8,4
50
0,994
26,39 (6,30)
9,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,7
100
0,989
28,39 (6,78)
10,3
91,7
9,6
150
0,983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,8
92,4
10,2
200
0,977
30,71 (7,33)
11,3
91,6
10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,971
31,57 (7,54)
11,7
91,5
10,9
300
0,966
32,40 (7,74)
12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,2
350
0,960
32,87 (7,85)
12,3
90,5
11,4
400
0,954
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,6
90,5
11,7
450
0,949
34,11 (8,15)
12,8
90,7
11,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,943
34,69 (8,28)
13,0
90,7
12,2
6. Quảng Ninh
(Theo số liệu khí tượng 24 ốp
đo/ngày: 20 năm: từ 1982 đến 2001)
Mùa hè
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108,00 (25,79)
36,0
72,5
31,4
1001,3
35
0,996
93,71 (22,38)
34,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,7
50
0,994
92,97 (22,20)
34,4
64,8
28,5
100
0,989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,2
64,3
28,2
150
0,983
90,15 (21,53)
34,0
64,1
27,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,977
89,51 (21,38)
33,7
64,6
27,8
250
0,971
88,94 (21,24)
33,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,7
300
0,966
88,35 (21,10)
33,2
65,9
27,6
350
0,960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,0
66,1
27,5
400
0,954
87,50 (20,90)
32,9
66,0
27,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,949
87,14 (20,81)
32,9
65,9
27,3
500
0,943
86,78 (20,73)
32,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,2
Mùa đông
0
1,000
16,00 (3,82)
6,0
68,9
3,7
1015,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,996
22,72 (5,43)
8,4
83,0
7,1
50
0,994
23,69 (5,66)
8,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
100
0,989
25,41 (6,07)
9,8
82,2
8,3
150
0,983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,2
85,4
9,0
200
0,977
27,95 (6,67)
10,7
85,5
9,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,971
28,86 (6,89)
11,1
85,9
9,8
300
0,966
29,59 (7,07)
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,2
350
0,960
30,32 (7,24)
11,8
85,7
10,5
400
0,954
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
85,9
10,8
450
0,949
31,60 (7,65)
12,3
85,8
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,943
32,21 (7,69)
12,6
85,8
11,3
7. Hà Nội
(Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 20
năm: từ 1971 đến 1990)
Mùa hè
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112,00 (26,75)
40,0
58,4
32,1
1004,2
35
0,996
95,53 (22,82)
37,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,1
50
0,994
94,53 (22,58)
37,5
53,4
28,9
100
0,989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,7
54,8
28,5
150
0,983
91,53 (21,86)
36,4
55,2
28,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,977
90,63 (21,64)
36,1
55,1
28,1
250
0,971
89,86 (21,46)
35,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,9
300
0,966
89,38 (21,35)
35,6
56,0
27,8
350
0,960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,4
56,6
27,7
400
0,954
88,39 (21,11)
35,1
57,2
27,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,949
87,92 (21,00)
34,9
57,4
27,5
500
0,943
87,58 (20,92)
34,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,4
Mùa đông
0
1,000
18,00 (4,30)
5,0
96,3
4,7
1018,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,996
23,02 (5,50)
8,6
83,4
7,2
50
0,994
24,00 (5,73)
9,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,7
100
0,989
25,66 (6,13)
9,6
85,8
8,5
150
0,983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,2
85,7
9,0
200
0,977
27,74 (6,63)
10,6
85,5
9,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,971
28,57 (6,82)
11,0
85,5
9,7
300
0,966
29,28 (6,99)
11,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,1
350
0,960
29,98 (7,16)
11,7
85,5
10,4
400
0,954
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
85,6
10,6
450
0,949
31,27 (7,47)
12,2
85,5
10,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,943
31,87 (7,61)
12,5
85,5
11,1
8. Nghệ An (Vinh)
(Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 20
năm gồm 2 giai đoạn: từ 1979 đến 1985 và từ 1989 đến 2001)
Mùa hè
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112,00 (26,75)
40,0
58,4
32,1
1004,6
35
0,996
94,55 (22,58)
38,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,9
50
0,994
92,90 (22,19)
38,2
49,5
28,6
100
0,989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,3
50,7
28,1
150
0,983
89,05 (21,27)
36,9
50,6
27,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,977
87,96 (21,01)
36,7
50,4
27,5
250
0,971
87,37 (20,87)
36,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,4
300
0,966
86,76 (20,72)
36,3
50,7
27,3
350
0,960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,1
50,7
27,1
400
0,954
85,74 (20,48)
36,0
51,0
27,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,949
85,41 (20,40)
35,9
51,1
27,0
500
0,943
85,08 (20,32)
35,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,9
Mùa đông
0
1,000
20,00 (4,78)
7,0
83,6
5,8
1018,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,996
27,76 (6,63)
10,1
91,5
9,4
50
0,994
28,49 (6,81)
10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,7
100
0,989
30,53 (7,290
11,4
90,3
10,6
150
0,983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,1
91,2
11,3
200
0,977
33,15 (7,92)
12,6
90,3
11,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,971
34,32 (8,20)
13,0
91,3
12,1
300
0,966
35,00 (8,36)
13,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,4
350
0,960
35,78 (8,55)
13,6
90,4
12,7
400
0,954
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,9
90,8
13,0
450
0,949
37,20 (8,88)
14,2
90,5
13,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,943
37,82 (9,03)
14,4
90,4
13,5
9. Đà Nẵng
(Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 20
năm: từ 1985 đến 2004)
Mùa hè
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102,00 (24,36)
39,0
54,3
30,3
1005,0
35
0,996
91,51 (21,86)
37,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,3
50
0,994
90,63 (21,65)
37,4
50,3
28,1
100
0,989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,0
50,4
27,8
150
0,983
87,96 (21,01)
36,8
50,2
27,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,977
87,43 (20,88)
36,5
50,6
27,4
250
0,971
86,88 (20,75)
36,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,3
300
0,966
86,32 (20,62)
36,2
50,7
27,2
350
0,960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,0
51,1
27,1
400
0,954
85,58 (20,44)
35,8
51,6
27,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,949
85,27 (20,37)
35,6
52,0
27,0
500
0,943
84,97 (20,29)
35,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,9
Mùa đông
0
1,000
30,00 (7,17)
10,0
100,0
10,0
1007,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,996
41,39 (9,89)
15,6
91,1
14,7
50
0,994
42,36 (10,12)
16,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,1
100
0,989
44,56 (10,64)
16,8
90,9
15,9
150
0,983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,3
91,0
16,4
200
0,977
47,17 (11,27)
17,7
91,4
16,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,971
48,18 (11,51)
18,0
91,4
17,1
300
0,966
48,74 (11,64)
18,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,3
350
0,960
49,37 (11,79)
18,6
89,4
17,5
400
0,954
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,7
90,6
17,7
450
0,949
50,82 (12,14)
18,9
91,6
17,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,943
51,38 (12,27)
19,1
91,6
18,1
10. Buôn Ma Thuột
(Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 20 năm:
từ 1981 đến 2000)
Mùa hè
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,00 (23,41)
37,0
55,8
28,9
955,8
35
0,996
79,99 (19,10)
35,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,1
50
0,994
79,68 (19,03)
35,5
44,4
25,1
100
0,989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,1
44,5
24,8
150
0,983
77,80 (18,58)
34,8
44,8
24,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,977
77,39 (18,48)
34,6
45,4
24,5
250
0,971
76,96 (18,38)
34,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,4
300
0,966
76,52 (18,28)
34,2
45,9
24,3
350
0,960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,0
46,1
24,2
400
0,954
75,83 (18,11)
33,9
46,3
24,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,949
75,61 (18,06)
33,7
46,5
24,1
500
0,943
75,39 (18,01)
33,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,1
Mùa đông
0
1,000
32,00 (7,64)
11,0
95,8
10,6
953,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,996
40,54 (9,68)
14,7
92,1
13,9
50
0,994
41,66 (9,95)
15,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,3
100
0,989
43,85 (10,47)
15,8
92,7
15,1
150
0,983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,3
91,7
15,4
200
0,977
45,86 (10,95)
16,7
91,3
15,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,971
46,67 (11,15)
16,8
92,2
16,0
300
0,966
47,29 (11,29)
17,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,2
350
0,960
47,82 (11,42)
17,3
91,5
16,4
400
0,954
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,5
91,6
16,6
450
0,949
48,91 (11,68)
17,6
91,7
16,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,943
49,42 (11,80)
17,8
91,7
16,9
11. Nha Trang
(Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 19
năm gồm 2 giai đoạn: từ 1981 đến 1987 và từ 1989 đến 2000)
Mùa hè
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,00 (22,93)
37,0
56,9
29,2
1006,4
35
0,996
89,27 (21,32)
35,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,8
50
0,994
88,47 (21,13)
35,0
57,7
27,7
100
0,989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,9
57,1
27,4
150
0,983
86,09 (20,56)
34,7
56,6
27,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,977
85,53 (20,43)
34,6
56,6
27,0
250
0,971
85,01 (20,30)
34,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,9
300
0,966
84,48 (20,18)
34,4
56,2
26,8
350
0,960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,3
56,0
26,7
400
0,954
83,70 (19,99)
34,2
55,9
26,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,949
83,42 (19,92)
34,2
55,9
26,6
500
0,943
83,14 (19,86)
34,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,5
Mùa đông
0
1,000
40,00 (9,55)
16,0
82,9
14,2
1006,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,996
47,74 (11,40)
18,7
84,3
16,9
50
0,994
48,84 (11,66)
18,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,3
100
0,989
50,86 (12,15)
19,5
86,3
17,9
150
0,983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
86,3
18,4
200
0,977
53,28 (12,73)
20,1
87,7
18,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,971
54,13 (12,93)
20,3
88,0
19,0
300
0,966
54,82 (13,09)
20,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,2
350
0,960
55,49 (13,25)
21,0
86,5
19,4
400
0,954
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,1
87,1
19,6
450
0,949
56,61 (13,52)
21,2
87,7
19,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,943
57,09 (13,63)
21,2
88,4
19,8
12. Đà Lạt
(Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 20
năm: từ 1985 đến 2004)
Mùa hè
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78,00 (18,63)
29,0
63,3
23,2
849,6
35
0,996
66,88 (15,97)
27,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,5
50
0,994
65,85 (15,73)
27,4
55,1
20,3
100
0,989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,0
54,5
19,9
150
0,983
63,52 (15,17)
26,9
54,0
19,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,977
62,92 (15,03)
26,7
53,8
19,5
250
0,971
62,32 (14,88)
26,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,4
300
0,966
61,87 (14,78)
26,5
53,4
19,2
350
0,960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,4
53,4
19,2
400
0,954
61,30 (14,64)
26,3
53,3
19,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,949
61,01 (14,57)
26,3
53,2
19,0
500
0,943
60,73 (14,50)
26,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,9
Mùa đông
0
1,000
20,00 (4,78)
6,0
80,3
4,4
846,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,996
28,04 (6,70)
8,9
89,9
8,0
50
0,994
28,69 (6,85)
9,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,2
100
0,989
30,94 (7,39)
10,1
89,9
9,2
150
0,983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,6
90,2
9,7
200
0,977
33,64 (8,03)
11,0
91,4
10,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,971
34,37 (8,21)
11,4
90,9
10,5
300
0,966
35,18 (8,40)
11,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,8
350
0,960
35,95 (8,59)
11,8
92,1
11,1
400
0,954
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,1
92,1
11,3
450
0,949
36,92 (8,82)
12,3
91,5
11,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,943
37,33 (8,92)
12,5
91,1
11,6
13. TP. Hồ Chí Minh
(Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 20
năm: từ 1983 đến 2002)
Mùa hè
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112,00 (26,75)
38,0
67,0
32,2
1006,4
35
0,996
94,05 (22,46)
36,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,8
50
0,994
91,43 (21,84)
36,6
54,2
28,3
100
0,989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,3
50,8
27,3
150
0,983
85,38 (20,39)
36,1
50,1
27,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,977
84,50 (20,18)
36,0
49,9
26,8
250
0,971
83,86 (20,03)
35,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,7
300
0,966
83,54 (19,95)
35,8
49,6
26,6
350
0,960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,7
49,7
26,5
400
0,954
82,90 (19,80)
35,6
49,7
26,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,949
82,57 (19,72)
35,5
49,7
26,4
500
0,943
82,24 (19,64)
35,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,3
Mùa đông
0
1,000
40,00 (9,55)
17,0
74,8
14,2
1009,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,996
50,98 (12,18)
19,6
86,1
18,0
50
0,994
52,15 (12,46)
20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,4
100
0,989
54,54 (13,03)
20,5
88,4
19,1
150
0,983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,0
88,6
19,6
200
0,977
57,25 (13,670
21,3
88,5
19,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,971
57,89 (13,83)
21,6
88,0
20,1
300
0,966
58,01 (13,86)
21,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,2
350
0,960
58,03 (13,86)
21,7
87,1
20,2
400
0,954
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,8
86,5
20,2
450
0,949
58,05 (13,86)
21,9
86,0
20,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,943
58,06 (13,87)
21,9
85,4
20,2
14. Cần Thơ
(Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 14 năm:
từ 1986 đến 1997 và từ 1999 đến 2000)
Mùa hè
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110,00 (26,27)
36,0
75,0
31,8
1008,2
35
0,996
91,88 (21,94)
34,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,4
50
0,994
90,21 (21,54)
34,8
60,8
28,1
100
0,989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,5
59,4
27,5
150
0,983
86,56 (20,67)
34,4
58,7
27,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,977
85,74 (20,48)
34,2
58,4
27,1
250
0,971
85,26 (20,36)
34,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,0
300
0,966
84,78 (20,25)
34,0
58,4
26,9
350
0,960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,9
58,1
26,8
400
0,954
83,93 (20,05)
33,9
58,0
26,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,949
83,72 (19,99)
33,8
58,0
26,7
500
0,943
83,50 (19,94)
33,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,6
Mùa đông
0
1,000
42,00 (10,03)
17,0
80,8
14,9
1005,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,996
54,16 (12,94)
19,9
91,9
19,0
50
0,994
55,04 (13,15)
20,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,2
100
0,989
57,40 (13,71)
20,8
92,1
19,9
150
0,983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,1
91,6
20,1
200
0,977
58,02 (13,86)
21,2
90,7
20,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,971
58,03 (13,86)
21,3
89,8
20,1
300
0,966
58,04 (13,86)
21,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,1
350
0,960
58,05 (13,86)
21,5
88,1
20,1
400
0,954
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,6
87,7
20,1
450
0,949
58,07 (13,87)
21,6
87,4
20,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,943
58,08 (13,87)
21,7
87,1
20,1
15. Cà Mau
(Theo số liệu khí tượng 24 ốp đo/ngày; 20
năm: từ 1985 đến 2004)
Mùa hè
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102,00 (24,36)
37,0
62,7
30,4
1009,0
35
0,996
88,79 (21,21)
35,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,8
50
0,994
87,85 (20,98)
35,0
57,4
27,6
100
0,989
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,8
56,8
27,3
150
0,983
85,74 (20,48)
34,6
56,8
27,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,977
85,31 (20,38)
34,5
57,0
27,0
250
0,971
84,87 (20,27)
34,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,9
300
0,966
84,42 (20,16)
34,3
56,8
26,8
350
0,960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,2
56,8
26,7
400
0,954
83,81 (20,02)
34,1
57,0
26,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,949
83,63 (19,97)
34,0
57,1
26,6
500
0,943
83,46 (19,93)
33,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,6
Mùa đông
0
1,000
46,00 (10,99)
18,0
84,8
16,3
1004,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,996
56,94 (13,60)
20,7
92,2
19,8
50
0,994
57,95 (13,84)
20,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,1
100
0,989
58,01 (13,85)
21,1
91,1
20,1
150
0,983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,3
89,9
20,1
200
0,977
58,03 (13,86)
21,5
88,7
20,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,971
58,04 (13,86)
21,6
87,8
20,1
300
0,966
58,05 (13,86)
21,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,1
350
0,960
58,06 (13,87)
21,7
86,9
20,1
400
0,954
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,7
86,5
20,1
450
0,949
58,09 (13,87)
21,8
86,1
20,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,943
58,10 (13,88)
21,9
85,7
20,1
Các ký hiệu trong Bảng B.1:
m là
số giờ cho phép không bảo đảm chế độ nhiệt ẩm bên trong nhà;
Pe là xác suất đảm bảo điều kiện tiện nghi nhiệt trong
nhà;
I là Entanpy của không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tu là nhiệt độ ướt của không khí;
φ là độ
ẩm tương đối của không khí;
Pkq là áp suất khí quyển.
CHÚ THÍCH: Trong Bảng B.1 hiện chỉ có số liệu cho 15 địa phương đại
diện cho tất cả 7 vùng khí hậu. Các số liệu cho các địa phương khác sẽ được cập
nhật bổ sung. Đối với các địa phương chưa có trong Bảng B.1 tạm thời có thể
tham khảo số liệu cho địa phương lân cận; có thể nội suy theo khoảng cách giữa
hai địa phương nằm liền kề hai bên hoặc chọn theo vùng khí hậu nêu trong [2].
Phụ lục C
(tham khảo)
Các thông
số của không khí bên ngoài cho điều hoà không khí theo tần suất tích lũy xuất
hiện hàng năm của nhiệt độ khô và nhiệt độ ướt
Bảng C.1 - Các thông số của không khí bên
ngoài cho điều hoà không khí
theo các tần
suất tích lũy xuất hiện hàng năm Pc khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pe
Nhiệt độ, °C
Mùa hè
Mùa đông
Mùa hè
Mùa đông
tdry
twet
twet,coinc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
twet
twet,coinc
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
1. Hà Giang
0,4
99,6
0,996
34,9
28,7
27,1
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,2
1,0
99,0
0,990
34,1
28,1
27,0
10,1
8,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
98,5
0,985
33,7
27,9
26,8
10,7
9,5
9,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,0
0,980
33,3
27,7
26,9
11,2
10,0
10,3
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,975
33,1
27,5
26,6
11,6
10,4
10,5
3,0
97,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,8
27,4
26,5
12,0
10,7
10,9
3,5
96,5
0,965
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,2
26,5
12,3
11,0
11,3
4,0
96,0
0,960
32,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,4
12,6
11,3
11,5
4,5
95,5
0,955
32,1
27,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,8
11,5
11,8
5,0
95,0
0,950
31,9
26,9
26,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,8
11,9
2. Sa Pa
0,4
99,6
0,996
25,8
21,6
18,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,4
1,0
99,0
0,990
24,9
21,0
18,6
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
1,5
98,5
0,985
24,5
20,7
18,7
3,3
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
98,0
0,980
24,2
20,5
18,6
3,8
3,5
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,5
0,975
23,9
20,3
18,8
4,1
3,9
3,9
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,970
23,6
20,2
18,3
4,4
4,2
4,2
3,5
96,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,4
20,0
18,4
4,7
4,5
4,5
4,0
96,0
0,960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,9
18,6
5,0
4,7
4,8
4,5
95,5
0,955
22,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,6
5,3
5,0
5,1
5,0
95,0
0,950
22,8
19,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
5,2
5,2
3. Lai Châu
0,4
99,6
0,996
36,1
27,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,9
9,0
9,5
1,0
99,0
0,990
34,9
27,2
25,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,3
10,7
1,5
98,5
0,985
34,3
26,9
25,6
12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,2
2,0
98,0
0,980
33,8
26,8
25,9
12,4
11,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
97,5
0,975
33,3
26,6
25,7
12,8
11,7
12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,0
0,970
33,0
26,5
25,3
13,1
12,0
12,3
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,965
32,7
26,4
25,5
13,4
12,3
12,5
4,0
96,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,4
26,3
25,2
13,7
12,5
12,8
4,5
95,5
0,955
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,1
25,3
14,0
12,7
13,1
5,0
95,0
0,950
31,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,1
14,2
12,9
13,3
4. Lạng Sơn
0,4
99,6
0,996
33,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,5
5,1
4,0
4,3
1,0
99,0
0,990
33,0
26,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
5,3
5,6
1,5
98,5
0,985
32,5
26,7
25,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
6,3
2,0
98,0
0,980
32,2
26,5
25,7
7,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,8
2,5
97,5
0,975
31,9
26,3
25,5
8,3
6,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
97,0
0,970
31,6
26,2
25,5
8,6
7,2
7,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,5
0,965
31,3
26,1
25,3
8,9
7,4
7,9
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,960
31,1
26,0
25,2
9,2
7,7
8,0
4,5
95,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,9
25,9
25,1
9,5
7,9
8,2
5,0
95,0
0,950
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,8
25,0
9,7
8,1
8,4
5. Yên Bái
0,4
99,6
0,996
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,9
27,9
9,5
8,6
8,9
1,0
99,0
0,990
34,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,6
10,6
9,7
9,9
1,5
98,5
0,985
33,7
28,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,2
10,3
10,4
2,0
98,0
0,980
33,3
28,1
27,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,7
10,9
2,5
97,5
0,975
33,0
27,9
27,2
12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,2
3,0
97,0
0,970
32,8
27,8
27,1
12,3
11,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
96,5
0,965
32,5
27,7
27,0
12,6
11,6
11,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,0
0,960
32,3
27,6
27,0
12,9
11,8
12,0
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,955
32,1
27,5
26,8
13,1
12,1
12,3
5,0
95,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,8
27,4
26,7
13,4
12,3
12,4
6. Quảng Ninh
0,4
99,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,1
28,6
27,5
9,5
7,3
7,6
1,0
99,0
0,990
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,2
27,3
10,7
8,3
8,8
1,5
98,5
0,985
32,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,2
11,2
8,9
9,4
2,0
98,0
0,980
31,8
27,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,6
9,4
9,6
2,5
97,5
0,975
31,5
27,7
27,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,8
10,1
3,0
97,0
0,970
31,3
27,6
26,9
12,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,5
3,5
96,5
0,965
31,2
27,5
26,9
12,6
10,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
96,0
0,960
31,0
27,4
26,9
12,9
10,7
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,5
0,955
30,9
27,4
26,8
13,2
10,9
11,2
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,950
30,7
27,3
26,7
13,4
11,1
11,5
7. Hà Nội
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,996
35,4
29,0
28,0
9,6
7,5
8,4
1,0
99,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,4
28,5
27,9
10,6
8,5
9,1
1,5
98,5
0,985
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,3
27,6
11,1
9,1
9,5
2,0
98,0
0,980
33,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,5
11,5
9,4
9,7
2,5
97,5
0,975
33,1
27,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,9
9,8
10,1
3,0
97,0
0,970
32,8
27,9
27,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,1
10,3
3,5
96,5
0,965
32,6
27,8
27,1
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,6
4,0
96,0
0,960
32,3
27,7
27,0
12,8
10,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
95,5
0,955
32,1
27,6
27,0
13,0
10,9
11,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,0
0,950
31,9
27,5
26,9
13,3
11,1
11,5
8. Nghệ An (Vinh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,6
0,996
36,6
28,8
26,9
10,7
9,6
9,9
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,990
35,6
28,0
26,9
11,9
10,7
11,1
1,5
98,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,0
27,8
26,6
12,5
11,3
11,6
2,0
98,0
0,980
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,5
26,6
13,0
11,8
12,2
2,5
97,5
0,975
34,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,4
13,4
12,2
12,5
3,0
97,0
0,970
33,9
27,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,7
12,5
12,7
3,5
96,5
0,965
33,5
27,2
26,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,8
13,1
4,0
96,0
0,960
33,3
27,1
26,3
14,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,3
4,5
95,5
0,955
33,0
27,0
26,3
14,5
13,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
95,0
0,950
32,8
26,9
26,4
14,7
13,6
13,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
99,6
0,996
36,1
28,2
27,0
16,6
15,0
15,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,0
0,990
35,1
27,8
26,8
17,5
16,0
16,3
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,985
34,6
27,6
26,6
18,0
16,4
16,6
2,0
98,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,2
27,4
26,6
18,4
16,8
17,1
2,5
97,5
0,975
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,3
26,6
18,7
17,1
17,3
3,0
97,0
0,970
33,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,5
18,9
17,3
17,6
3,5
96,5
0,965
33,3
27,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,2
17,6
17,8
4,0
96,0
0,960
33,1
27,1
26,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,7
18,0
4,5
95,5
0,955
32,9
27,0
26,5
19,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,1
5,0
95,0
0,950
32,7
26,9
26,5
19,7
18,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Buôn Ma Thuột
0,4
99,6
0,996
34,3
25,1
22,0
15,5
14,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
99,0
0,990
33,4
24,8
22,5
16,4
15,1
15,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,5
0,985
32,8
24,6
22,3
16,9
15,5
15,7
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,980
32,4
24,5
22,4
17,2
15,8
16,0
2,5
97,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,9
24,4
22,7
17,5
16,0
16,2
3,0
97,0
0,970
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,3
22,7
17,8
16,2
16,5
3,5
96,5
0,965
31,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,7
18,0
16,4
16,7
4,0
96,0
0,960
31,0
24,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,1
16,6
16,8
4,5
95,5
0,955
30,7
24,1
22,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,7
17,0
5,0
95,0
0,950
30,5
24,1
23,0
18,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,2
11. Nha Trang
0,4
99,6
0,996
33,3
27,8
26,3
19,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,6
1,0
99,0
0,990
32,7
27,4
26,3
20,3
18,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
98,5
0,985
32,4
27,3
26,2
20,8
18,4
18,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,0
0,980
32,2
27,1
26,2
21,1
18,7
19,3
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,975
32,0
27,0
26,1
21,4
19,0
19,4
3,0
97,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,9
26,9
26,1
21,6
19,2
19,6
3,5
96,5
0,965
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,8
26,1
21,8
19,4
19,9
4,0
96,0
0,960
31,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,0
22,0
19,5
20,0
4,5
95,5
0,955
31,5
26,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,2
19,7
20,2
5,0
95,0
0,950
31,3
26,6
25,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,8
20,3
12. Đà Lạt
0,4
99,6
0,996
25,9
20,4
16,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,2
8,9
1,0
99,0
0,990
25,2
19,9
17,6
10,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,6
1,5
98,5
0,985
24,8
19,7
17,4
11,1
9,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
98,0
0,980
24,5
19,5
17,6
11,5
10,2
10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,5
0,975
24,3
19,4
17,8
11,8
10,6
10,8
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,970
24,1
19,3
17,8
12,1
10,9
11,2
3,5
96,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,9
19,2
17,7
12,3
11,1
11,3
4,0
96,0
0,960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,1
17,7
12,5
11,3
11,5
4,5
95,5
0,955
23,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,8
12,7
11,5
11,7
5,0
95,0
0,950
23,5
19,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,9
11,7
11,9
13. TP. Hồ Chí Minh
0,4
99,6
0,996
35,4
28,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,7
18,1
18,7
1,0
99,0
0,990
34,7
27,4
25,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,1
19,7
1,5
98,5
0,985
34,3
27,0
25,6
22,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,1
2,0
98,0
0,980
34,0
26,9
25,5
22,5
19,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
97,5
0,975
33,8
26,7
25,5
22,8
20,1
20,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,0
0,970
33,6
26,6
25,4
23,0
20,4
21,1
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,965
33,5
26,5
25,4
23,2
20,6
21,3
4,0
96,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,3
26,5
25,3
23,4
20,7
21,5
4,5
95,5
0,955
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,4
25,3
23,5
20,9
21,7
5,0
95,0
0,950
33,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,3
23,6
21,0
21,9
14. Cần Thơ
0,4
99,6
0,996
33,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,4
20,8
19,1
19,6
1,0
99,0
0,990
33,0
27,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,6
20,0
20,7
1,5
98,5
0,985
32,8
27,4
26,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,4
21,0
2,0
98,0
0,980
32,5
27,2
26,2
22,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,2
2,5
97,5
0,975
32,3
27,0
26,1
22,5
20,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
97,0
0,970
32,1
26,9
26,1
22,7
21,1
21,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,5
0,965
32,0
26,9
26,0
22,8
21,3
21,8
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,960
31,8
26,8
25,9
23,0
21,4
21,9
4,5
95,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,7
26,7
25,9
23,1
21,5
22,1
5,0
95,0
0,950
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,7
25,9
23,2
21,6
22,2
15. Cà Mau
0,4
99,6
0,996
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,7
25,9
21,5
20,0
20,3
1,0
99,0
0,990
33,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,8
22,2
20,6
21,1
1,5
98,5
0,985
33,3
27,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,5
21,0
21,4
2,0
98,0
0,980
33,0
27,0
25,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,2
21,6
2,5
97,5
0,975
32,8
26,9
25,7
22,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,8
3,0
97,0
0,970
32,6
26,9
25,9
23,1
21,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
96,5
0,965
32,4
26,8
25,8
23,2
21,7
22,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,0
0,960
32,3
26,7
25,7
23,3
21,8
22,2
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,955
32,1
26,7
25,7
23,5
21,9
22,4
5,0
95,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,0
26,6
25,7
23,6
22,0
22,4
CHÚ THÍCH 1: Trong Bảng C.1 hiện chỉ có số liệu cho 15 địa phương đại
diện cho tất cả 7 vùng khí hậu. Các số liệu cho các địa phương khác sẽ được cập
nhật bổ sung. Đối với các địa phương chưa có trong Bảng C.1 tạm thời có thể
tham khảo số liệu cho ở địa phương lân cận; có thể nội suy theo khoảng cách
giữa hai địa phương nằm liền kề hai bên hoặc chọn theo vùng khí hậu nêu trong
[2].
CHÚ THÍCH 2: Thông số không khí bên ngoài cho điều hoà
không khí chọn theo tần suất tích lũy xuất hiện hàng năm của nhiệt độ khô và
nhiệt độ ướt theo [17].
CHÚ THÍCH 3: Trị số nhiệt độ chọn theo tần suất tích lũy xuất hiện
hàng năm Pc là trị số mà số lần hoặc thời gian xuất hiện các giá trị nhiệt độ bằng
hoặc lớn hơn (mùa nóng cũng như mùa lạnh) trị số đã chọn chiếm bằng Pc (%) của tổng số lần hoặc tổng thời gian cả năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Về mùa nóng trị số nhiệt độ tính toán chọn càng cao thì
giá trị Pc càng nhỏ, ngược lại về mùa lạnh trị số nhiệt độ tính toán chọn càng
thấp thì giá trị Pc càng lớn. Như vậy hai trị số tần suất tích lũy xuất hiện hàng năm Pc mùa
nóng và mùa lạnh cùng dòng trong Bảng C.1 là tương ứng với cùng một xác suất
bảo đảm Pe.
CHÚ THÍCH 5: Tần suất tích lũy xuất hiện hàng năm Pc được xử lý đối với nhiệt độ khô và
nhiệt độ ướt một cách riêng rẽ, xem như hai thông số đó độc lập với nhau. Tuy
nhiên, để kể đến yếu tố đồng thời của các thông số không khí, ASHRAE có đưa
ra khái niệm "nhiệt độ ướt trùng hợp" (“The coincident wet-bulb
temperature”) - là giá trị trung bình của tất cả các trị số nhiệt độ ướt
xuất hiện trùng hợp với trị số nhiệt độ khô đã chọn (định nghĩa của
ASHRAE: "The coincident wet-bulb temperature listed with each design
dry-bulb temperature is the mean of all wet-bulb temperatures occurring at
the specific dry-bulb temperature").
CHÚ THÍCH 6: Theo ASHRAE, hệ thống điều hoà không khí về mùa nóng được
tính toán với các tần suất tích lũy xuất hiện hàng năm Pc
(xem như 3 cấp) của nhiệt độ khô và nhiệt độ ướt là 0,4 % ; 1 % và 2 % tương ứng
với số giờ không bảo đảm lần lượt là 35 h/năm; 88 h/năm và 175 h/năm hoặc với
Pe lần lượt là 0,996; 0,990 và 0,980, còn về mùa lạnh chỉ lấy
2 tần suất tích lũy xuất hiện hàng năm Pc (xem như 2 cấp) của nhiệt độ khô dùng để tính toán sưởi ấm là
99,6 % và 99 % tương ứng với số giờ không bảo đảm lần
lượt là 35 h/năm và 88 h/năm hoặc với Pe lần lượt là 0,996 và 0,990.
Phụ lục D
(quy định)
Tiêu chuẩn
giới hạn nồng độ cho phép của các hóa chất và bụi trong không khí vùng làm việc
Bảng D.1 - Giá trị giới hạn tiếp xúc tối đa
cho phép các yếu tố hóa học tại nơi làm việc
Đơn vị tính: mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên hóa chất tiếng Anh
Công thức hóa học
Phân tử lượng
Số CAS
Giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA)
Giới hạn tiếp xúc ngắn (STEL)
Nhóm độc tính theo IARC
Aceton
Acetone
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58,08
67-64-1
200
1000
-
Acid acetic
Acetic acid
CH3COOH
60,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
35
-
Acid hydrochloric
Hydrogen chloride
HCl
36,46
7647-01-0
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Acid sulfuric
Sulfuric acid
H2SO4
98,08
7664-93-9
1,0
2,0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ammonia
NH3
17,03
7664-41-7
17
25
-
Anilin
Aniline
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,13
62-53-3
4,0
-
3
Arsenic và hợp chất
Arsenic and compound
As
74,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
-
1
Arsin
Arsine
AsH3
77,95
7784-42-1
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Benzen
Benzene
C6H6
78,12
78,12
5,0
15,0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n-Butanol
C4H9OH
74,12
71-36-3
150
-
-
Cadmi và hợp chất
Cadmium and compounds
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112,41
7440-43-9
0,005
-
1
CdO
128,41
1306-19-0
Carbon dioxide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CO2
44,01
124-38-9
9 000
18 000
-
Carbon disulfide
Carbon disulfide
CS2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75-15-0
15
25
-
Carbon monoxide
Carbon monoxide
CO
28,01
630-08-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
-
Carbon tetrachloride
Carbon tetrachloride
CCl4
153,84
56-23-5
10
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chlor
Chlorine
Cl2
70,90
7782-50-5
1,5
3,0
-
Chloroform
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHCl3
119,37
67-66-3
10
20
2B
Chromi (III) (dạng hợp chất)
Chromium (III) compounds
Cr3+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16065-83-1
0,5
-
3
Chromi (VI) (dạng hòa tan trong nước)
Chromium (VI) compounds (water soluble)
Cr6+
-
1333-82-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1
Chromi (VI) oxide
Chromium trioxide
CrO3
99,99
1333-82-0
0,05
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cobalt và hợp chất
Cobalt and compounds
Co
58,93
7440-48-4
0,05
-
2B
Dichloromethan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH2Cl2
84,93
75-09-2
50
-
2A
Đồng và hợp chất (dạng
bụi)
Copper and compounds (dust)
Cu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7440-50-8
0,5
-
-
Đồng và hợp chất (dạng
hơi, khói)
Copper and compounds (fume)
Cu
63,55
7440-50-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
CuO
79,55
1317-38-0
CuO2
95,55
1317-39-1
Ethanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH3CH2OH
46,08
64-17-5
1.000
3 000
1
Fluor
Fluorine
F2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7782-41-4
0,2
0,4
-
Fluoride
Fluorides
F-
19,00
16984-48-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3
Formaldehyde
Formaldehyde
HCHO
30,30
50-00-0
0,5
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n-Hexan
n-Hexane
CH3(CH2)4CH3
86,20
110-54-3
90
-
-
Hydro cyanide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HCN
27,03
74-90-8
0,3
0,6
-
Hydro sulfide
Hydrogen sulfide
H2S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7783-06-4
10
15
-
Kẽm oxide (dạng khói, bụi)
Zinc oxide (dust, fume)
ZnO
81,37
1314-13-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Mangan và các hợp chất
Manganese and compounds
Mn
54,94
7439-96-5
0,3
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Methanol
Methanol
CH3OH
32,04
67-56-1
50
100
-
Methyl acetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH3COOCH3
74,09
79-20-9
100
250
-
Nhôm và các hợp chất
Aluminum and compounds
Al
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7429-90-5
2,0
-
-
Nicotin
Nicotine
C10H14N2
162,23
54-11-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Nitơ dioxide
Nitrogen dioxide
NO2
46,01
10102-44-0
5,0
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nitơ monoxide
Nitric oxide
NO
30,01
10102-43-9
10
-
-
Nitro benzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C6H5NO2
123,12
98-95-3
3,0
-
2B
Nitro toluen
Nitrotoluene
CH3C6H4NO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99-99-0
11
-
3
99-08-1
3
88-72-2
2A
Phenol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C6H5OH
94,12
108-96-2
4,0
-
3
Selen dioxide
Selenium dioxide
SeO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7446-08-4
0,1
-
3
Selen và các hợp chất
Selenium and compounds
Se
78,96
7782-49-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3
Sulfur dioxide
Sulfur dioxide
SO2
66,06
7446-09-5
5,0
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toluen
Toluene
C6H5CH3
92,15
108-88-3
100
300
3
2,4,6 - Trinitrotoluen (TNT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C7H5N3O6
227,15
118-96-7
0,1
-
3
Vinyl chloride
Vinyl chloride
C2H3Cl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75-01-4
1,0
-
1
Xăng
Petrol (Petrol distillates, gasoline)
CnH2n+2
99,99
8006-61-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2A
89290-81-5
Xylen
Xylene
C6H4(CH3)2
106
1330-20-7
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Bảng D.2 - Giá trị giới hạn tiếp xúc tối đa
cho phép bụi amiăng tại nơi làm việc theo [1]
Đơn vị tính: sợi/mL
Tên chất
Giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA)
1. Serpentine (chrysotile)
0,1
2. Amphibole
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị tính: mg/m3
Tên chất
Giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA)
1. Nồng độ silic tự do trong bụi toàn phần
0,3
2. Nồng độ silic tự do trong bụi hô hấp
0,1
Bảng D.4 - Giá trị giới hạn tiếp xúc tối đa
cho phép bụi không chứa silic tại nơi làm việc theo [1]
Đơn vị tính: mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên chất
Giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA)
Bụi toàn phần
Bụi hô hấp
1
Talc, nhôm, bentonit, diatomit, pyrit, graphit, cao lanh, than hoạt
tính.
2,0
1.0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
2,0
3
Bụi nguồn gốc từ thảo mộc, động vật, chè, thuốc lá, ngũ cốc, gỗ.
6,0
3,0
4
Bụi hữu cơ và vô cơ không có quy định khác.
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.5 - Giá trị giới hạn tiếp xúc tối đa
cho phép bụi bông tại nơi làm việc theo [1]
Đơn vị tính: mg/m3
Tên chất
Giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA)
Bụi bông
1,0
Bảng D.6 - Giá trị giới hạn tiếp xúc tối đa
cho phép bụi than tại nơi làm việc theo [1]
Đơn vị tính: mg/m3
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng silic tự do
1. Bụi than toàn phần
3,0
≤
5%
2. Bụi than hô hấp
2,0
Phụ lục E
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.1 - Tiêu chuẩn lưu lượng không khí
ngoài cấp cho các phòng điều hòa không khí tiện
nghi theo yêu cầu vệ sinh môi trường
Tên phòng
Diện tích 1), m2/người
Lượng không khí ngoài yêu cầu
Ghi chú
m3/(h·người)
(m3/h·m2)
1. Khách sạn, nhà nghỉ
Phòng ngủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
-
Không phụ thuộc diện tích phòng
Phòng khách
5
35
-
Hành lang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
-
Phòng hội thảo
2
30
-
Hội trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
-
Phòng làm việc
12 ÷ 14
30
-
Sảnh đón tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
-
Phòng ngủ tập thể
5
25
-
Phòng tắm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
40
Dùng khi cần, không thường xuyên
2. Cửa hàng giặt khô
3
40
-
3. Nhà hàng ăn uống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng ăn
1,4
30
-
Phòng cà phê, thức ăn nhanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
-
Quầy ba, cốc-tai
1
35
-
Cần lắp đặt thêm hệ thống hút khói.
Nhà bếp (nấu nướng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
-
Phải có hệ thống hút mùi. Tổng lượng không khí ngoài và gió thâm nhập
từ các phòng kề bên phải đủ đảm bảo lưu lượng hút thải không dưới 27 m3/(h·m2)
4. Nhà hát, rạp chiếu bóng
Phòng khán giả
0,7
25
-
Cần có thông gió đặc biệt để loại bỏ các ảnh hưởng của quá trình dàn
dựng, ví dụ như lửa khói, sương mù, v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
20
-
Studio
1,5
25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
30
-
5. Cơ sở đào tạo, trường học
Phòng học
2
25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thí nghiệm (PTN)
3,3
35
-
Xem thêm quy định tại tài liệu của phòng thử nghiệm
Phòng hội thảo, tập huấn
3,3
30
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư viện
5
25
-
Hội trường
0,7
25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng học nhạc, học hát
2
25
-
Hành lang
-
-
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng kho
-
-
9
Chỉ hoạt động khi cần
6. Bệnh viện, trạm xá, nhà an dưỡng
Phòng bệnh nhân
10
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng khám bệnh
5
25
-
Phòng phẫu thuật
5
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng khám nghiệm tử thi
-
-
9
Không được lấy không khí tuần hoàn từ đây cấp vào các phòng khác
Phòng vật lý trị liệu
5
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng ăn
1
25
-
Phòng bảo vệ
2,5
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Nhà thi đấu thể dục thể thao và giải trí
Khán đài thi đấu
0,7
25
-
Phòng thi đấu
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Sân trượt băng trong nhà
-
-
9
Bể bơi trong nhà có khán giả
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Có thể đòi hỏi lưu lượng không khí lớn hơn để khống chế độ ẩm
Sàn khiêu vũ
1
40
-
Phòng bowling
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Các không gian công cộng
Hành lang và phòng chứa đồ gia dụng
-
-
1
Dãy cửa hiệu buôn bán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4
Cửa hàng
20
-
1
Phòng nghỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
-
Phòng hút thuốc
1,5
30
-
Phải hút thải khí, không tuần hoàn khí thải
9. Các loại cửa hàng đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
25
-
Cửa hàng chăm sóc sắc đẹp
4
40
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
5
Cửa hàng bán hoa
12
25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
25
-
Sân ga (trong nhà)
1
25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng làm việc
8
÷ 10
25
-
Phòng hội thảo, phòng hội đồng, phòng họp Ban Giám đốc
1
30
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng chờ
2
25
-
11. Nhà ở
Phòng ngủ
8 ÷ 10
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng khách
8 ÷ 10
30
-
1)
Diện tích này là diện tích thực tế dành cho vị trí chiếm chỗ của người trong
phòng.
Phụ lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng
không khí ngoài (gió tươi) cho các phòng được thông gió cơ khí
Bảng F.1 - Số
lần (bội số) trao đổi không khí
Loại phòng, công trình
Số lần (bội số) trao đổi không khí,
lần/h
1. Công sở
6
2. Nhà ở, phòng ngủ
2 ÷ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
4. Cửa hàng, siêu thị
6
5. Phòng học
8
6. Phòng thí nghiệm
10 ÷ 12
7. Thư viện
5 ÷ 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 ÷ 8
9. Nhà hát, rạp chiếu bóng
8
10. Sảnh, hành lang, cầu thang, lối ra 2)
4
11. Phòng tắm, phòng vệ sinh
10
12. Phòng bếp (thương nghiệp, ký túc xá, xí nghiệp)
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 1)
14. Phòng máy bơm cấp thoát nước
8
1)
Áp dụng đối với chiều cao phòng 2,5 m. Khi chiều cao phòng trên 2,5 m, phải tính theo
tỷ lệ tăng của chiều cao.
2)
Sảnh có diện tích dưới 10 m2 không yêu cầu phải có thông gió cơ
khí.
CHÚ THÍCH: Đối với phòng trong tầng hầm, số lần trao đổi không khí có
thể tăng thêm từ 20 % đến 50 %.
Phụ lục G
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1 Lưu lượng không khí cấp vào L, tính bằng
m3/h, cho hệ thống thông gió và điều hoà không khí phải được xác định
trên cơ sở tính toán và chọn giá trị lưu lượng lớn nhất để đảm bảo:
a) Tiêu chuẩn vệ sinh - theo G.2;
b) Tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ - theo G.3.
G.2 Lưu lượng không khí phải được xác định riêng
biệt cho điều kiện mùa nóng và mùa lạnh khi lấy đại lượng lớn nhất tính theo
các công thức từ (G.1) đến (G.7) với khối lượng riêng của không khí bằng 1,2
kg/m3:
a) Tính theo lượng nhiệt thừa (nhiệt hiện):

(G.1)
Nhiệt bức xạ mặt trời trực xạ và tán xạ đi vào công trình cần được tính
toán khi thiết kế:
- Thông gió công trình: cho chu kỳ mùa nóng, kể cả thông gió làm mát có
dùng phương pháp làm mát bằng bay hơi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tính theo lượng độc hại hay lượng chất cháy nổ tỏa ra:

(G.2)
Khi có hiện tượng lan tỏa đồng thời một số chất độc hại mang hiệu ứng
tác động tổng hợp thì lưu lượng không khí trao đổi được xác định như tổng lưu
lượng thông gió xác định theo từng chất độc hại riêng biệt.
c) Theo lượng ẩm thừa (hơi nước):

(G.3)
Đối với các phòng có lượng ẩm thừa còn cần phải kiểm tra lưu lượng trao
đổi không khí có đủ cho mục đích ngăn ngừa hiện tượng đọng sương trên bề mặt
trong của tường ngoài công trình hay không.
d) Theo tổng lượng nhiệt thừa (nhiệt toàn phần):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(G.4)
e) Theo số lần trao đổi không khí:
L = mVp
(G.5)
f) Theo lưu lượng không khí cấp vào:
L = A · lF
(G.6)
L = N · lN
(G.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lh,cb
là lưu lượng không khí hút thải từ vùng làm việc hay vùng phục vụ
trong công trình qua các hệ thống hút cục bộ hoặc lưu lượng không khí dùng
cho các nhu cầu công nghệ, tính bằng mét khối trên giờ (m3/h);
Q, Qo
là nhiệt thừa theo nhiệt hiện và nhiệt toàn phần bên trong công
trình, tính bằng oát (W);
c
là nhiệt dung riêng theo thể tích của không khí, lấy bằng 1,2 kJ/(m3·K);
th,cb
là nhiệt độ không khí trong vùng làm việc hay vùng phục vụ được hút
thải qua hệ thống hút cục bộ hoặc dùng cho nhu cầu công nghệ,
tính bằng độ Celsius (°C);
tR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tv
là nhiệt độ không khí cấp vào nhà, tính bằng độ Celsius (°C), có tính
đến yêu cầu nêu trong G.5;
W
là lượng ẩm thừa trong công trình, tính bằng gam trên giờ (g/h);
dh,cb
là dung ẩm của không khí được thải ra từ vùng làm việc hay vùng phục
vụ qua các hệ thống hút cục bộ hoặc dùng cho các nhu cầu
công nghệ, tính bằng gam trên kilôgam (g/kg);
dR
là dung ẩm của không khí thải ra từ không gian bên ngoài vùng làm việc
hay vùng phục vụ, tính bằng gam trên kilôgam (g/kg);
dv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ih,cb
là entanpy của không khí được thải ra từ vùng làm việc hay vùng phục
vụ qua các hệ thống hút cục bộ hoặc dùng cho các nhu cầu
công nghệ, tính bằng kilojun trên kilôgam (kJ/kg);
IR
entanpy của không khí thải ra từ không gian bên ngoài vùng làm việc
hay vùng phục vụ, tính bằng kilôjun
trên kilôgam (kJ/kg);
Iv
là entanpy của không khí cấp vào công trình, được xác định có kể đến
mức tăng nhiệt độ theo G.5, tính bằng kilôjun
trên kilôgam (kJ/kg);
Mi
là lượng của mỗi thành phần chất độc hại hay chất nguy hiểm cháy nổ
phát thải ra trong công trình, tinh bằng miligam trên giờ
(mg/h);
Ch,cb,
CR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV
là nồng độ chất độc hại hay chất nguy hiểm cháy nổ trong không khí cấp
vào công trình, tính bằng miligam trên mét khối (mg/m3);
Vp
là thể tích phòng, m3; đối với phòng có chiều cao từ 6 m
trở lên thì lấy Vp = 6A;
A
là diện tích phòng, tính bằng mét vuông (m2);
N
là số người (số khán giả), số chỗ làm việc, số đơn
vị thiết bị;
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lF
là lưu lượng không khí cấp vào cho 1 m2 sàn công trình,
tính bằng m3/(h·m2);
lN
là lưu lượng không khí cấp vào nhà quy cho 1 người, tính bằng mét khối
trên giờ (m3/h), cho 1 vị trí làm việc, cho 1 khán giả hay
cho 1 đơn vị thiết bị.
Những thông số không khí như th,cb, dh,cb, Ih,cb cần phải lấy bằng giá trị thông số trong vùng làm việc hay vùng phục vụ
trong công trình, còn Ch,cb thì lấy bằng nồng độ giới hạn cho phép trong vùng làm việc của công
trình (xem Phụ lục D).
G.3 Lưu lượng không khí cần để bảo đảm độ an toàn
cháy nổ được xác định theo công thức (D.2) nhưng phải thay giá trị Ch,cb và CR
bằng giá trị 0,1 CE (CE là giới hạn nồng độ
dưới gây cháy nổ của hỗn hợp hơi, khí và bụi với không khí, tính bằng mg/m3).
G.4 Lưu lượng không khí Lck của
hệ thống thông gió làm việc theo chu kỳ có công suất quạt là Lq
, m3/h, được xác định từ số phút làm việc z
liên tục trong mỗi giờ theo công thức sau:

(G.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δt = 10-3
P
(G.9)
trong đó:
P là
áp suất toàn phần của quạt, tính bằng Pascan (Pa).
G.6 Tính toán lưu lượng không khí cấp bù cho lượng
khói hút ra, hiện tại có nhiều tài liệu đã đề cập và cách xác định lượng không
khí cấp bù khác nhau do nhiều yếu tố liên quan như: các cửa đi và cửa sổ của
gian phòng có cháy mở hay đóng, các khe hở của các cửa khi đóng, điều kiện nhiệt độ
không khí bên ngoài, hướng, vận tốc gió, v.v. Do đó, cần căn cứ vào điều kiện cụ
thể của từng công trình để lựa chọn phương xác định lượng không khí bù lại thể
tích sản phẩm cháy bị đẩy ra ngoài đảm bảo quy định về an toàn cháy cho nhà và
công trình [6].
Quy định cấp không khí bù lại thể tích sản phẩm cháy đã bị đẩy ra ngoài
như sau: “Hệ thống cấp không khí bù (cấp không khí từ ngoài vào bù lại khối
tích khói đã bị hút ra) chỉ được dùng phối hợp với hệ thống
hút xả khói. Không được phép áp dụng riêng hệ thống cấp không
khí bù mà không có hệ thống hút xả khói tương ứng. Trong mọi trường hợp, chênh
lệch áp suất trên các cửa lối ra thoát nạn phải bảo đảm người bình thường có thể
dễ dàng mở được cửa” theo quy định về an toàn cháy cho nhà và công trình [6].
G.7 Một số phương pháp xác định không khí bù trong
khi cháy:
G.7.1 Theo
A.4.4.4.1 trong [18]:
Không khí cấp bù (makeup air) phải đảm bảo rằng các quạt thông gió có
thể di chuyển lượng không khí thiết kế và đảm bảo rằng các yêu cầu
về lực mở cửa không bị vượt quá. Các lỗ mở lớn thông ra bên ngoài có thể bao gồm
cửa đi mở, cửa sổ mở, lỗ thông gió mở. Các khe hở lớn thông ra bên
ngoài không bao gồm các vết nứt trong công trình, khe hở xung quanh cửa đóng,
khe hở xung quanh cửa sổ đóng, và các lối đi nhỏ khác. Khuyến nghị rằng không
khí cấp bù được thiết kế ở mức 85 % đến 95 % lượng khói thải,
không bao gồm rò rỉ qua các đường dẫn nhỏ. Điều này dựa trên kinh nghiệm rằng
lượng không khí còn lại (5 % đến 15 %) bị mất đi vào không gian có thể tích lớn
dưới dạng rò rỉ qua các đường dẫn nhỏ. Lý do cung cấp ít không khí cấp bù hơn
so với không khí bị mất đi là để tránh tạo áp suất dương cho không gian có thể
tích lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí bù cho hệ thống kiểm soát khói phải được cấp bằng quạt và các
lỗ mở bên ngoài.
Điểm cấp không khí bù phải thấp hơn bề mặt dưới của lớp khói.
Lượng không khí cấp bù bằng cơ khí phải nhỏ hơn lượng khói thải
ra.
Chênh lệch áp suất qua các bộ phận cản khói theo Bảng G.1.
Bảng G.1 - Chênh lệch áp suất qua các bộ phận
cản khói
Loại công trình
Chiều cao trần, m
Chênh lệch áp suất 1), Pa
1. Không trang bị sprinkler
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
2. Có trang bị sprinkler
2,745
25
4,575
35
6,405
45
1) Đối với hệ thống kiểm soát khói theo vùng,
chênh lệch áp suất được yêu cầu đo giữa vùng khói và không gian bên cạnh khi
mà các khu vực bị ảnh hưởng ở trạng thái kiểm soát khói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Mục đích thiết kế là hệ thống kiểm soát khói phải
duy trì chênh lệch áp suất tối thiểu theo điều kiện thiết kế
cho hiệu ứng ống khói hoặc gió.
G.7.3 Theo
7.4.3 trong [12]:
Hệ thống thanh lọc khói (purging air), nếu được cho phép theo [12]
trong các tòa nhà, phải tuân thủ tất cả các yêu cầu sau: Hệ thống thanh lọc khói
phải độc lập với bất kỳ hệ thống nào khác phục vụ các bộ phận khác của tòa nhà.
Lượng không khí thanh lọc ít nhất phải là 9 lần trao đổi không khí mỗi giờ
(ACH).
G.7.4 Theo
4.4 trong [14]:
Lưu lượng không khí (La) để bù đắp lưu lượng các sản
phẩm cháy (Lsm) được thải ra khỏi phòng/không gian khí có
cháy được đảm bảo bằng cách cấp không khí bên ngoài vào phần dưới của
phòng/không gian đó (là phần của gian phòng/không gian mà được bảo vệ bởi thông
gió chống khói hút xả) nằm dưới lớp khói khi có cháy). Khối lượng không khí cấp
Ga được xác định theo công thức:

(G.10)
trong đó:
Gsm là
khối lượng các sản phẩm cháy được thải, tính bằng kg/s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định lưu lượng không khí cấp cần thiết, sử dụng các công thức:

(G.11)
hoặc

(G.12)
trong đó:
La, Lsm
là lưu lượng tương ứng của không khí cấp và
các sản phẩm cháy được thải, tính bằng m3/s hoặc m3/h;
Ta, Tsm
là nhiệt độ tương ứng của không khí và của khí thải sản
phẩm cháy, tính bằng nhiệt độ tuyệt đối (độ Kenvin (K)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục H
(tham khảo)
Tính toán
lưu lượng khói cần phải thải khi có cháy
H.1 Khối
lượng khói G1 cần phải hút thải ra khỏi hành lang hay sảnh
khi có cháy cần được xác định theo các công thức sau:
a) Đối với nhà ở:
G1
= 3420 B · n · H1,5
(H.1)
b) Đối với nhà công cộng:
G1 = 4300 B · n · H1,5 · Kd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các công thức (H.1) và (H.2):
G1 tính bằng kilôgiam trên giờ (kg/h);
B là
chiều rộng của cánh cửa lớn hơn mở từ hành lang hay sảnh vào cầu thang hay ra
ngoài nhà, tính bằng mét (m);
H là
chiều cao của cửa đi; khi chiều cao cửa đi nhỏ hơn 2 m thì lấy H = 2 m;
khi chiều cửa đi lớn hơn 2,5 m thì lấy H = 2,5 m;
Kd là hệ số
thời gian mở cửa đi cho lối ra từ hành lang vào buồng thang bộ hoặc ra ngoài nhà khi có
cháy, lấy bằng:
1 - nếu lượng người thoát nạn từ 25 người trở lên qua một cửa;
0,8 - nếu số người thoát nạn dưới 25 người đi qua một cửa;
n là hệ số phụ thuộc vào tổng chiều rộng các
cánh lớn của cửa đi mở từ hành lang vào cầu thang hay ra ngoài trời khi có
cháy, lấy theo Bảng H.1.
Bảng H.1 - Hệ số phụ thuộc vào chiều rộng của
cánh cửa đi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số n tương ứng với chiều rộng B,
m
0,6
0,9
1,2
1,8
2,4
Nhà ở
1,00
0,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,51
0,41
Nhà công cộng
1,05
0,91
0,80
0,62
0,50
CHÚ THÍCH: Với các giá trị trung gian của chiều rộng cánh cửa đi thì
hệ số n được xác định bằng nội suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng khói đối với các phòng có diện tích dưới 1 600 m2
hay đối với bể khói cho phòng có diện tích lớn hơn cần được xác định theo công
thức:
G = 678,8 Pf ·
Y1,5 · Ks
(H.3)
trong đó:
Pf là
chu vi đám cháy giai đoạn đầu, tính bằng mét (m), lấy bằng giá trị lớn nhất của
chu vi thùng chứa nhiên liệu hở hoặc không đóng kín, hoặc chỗ chứa nhiên liệu đặt
trong vỏ bao từ vật liệu cháy. Đối với các phòng có trang bị hệ thống phun nước
chữa cháy (sprinkler) thì lấy giá trị Pf = 12 m.
Nếu chu vi đám cháy giai đoạn đầu không thể xác định được thì cho phép xác định
chu vi này theo công thức:
4 ≤ Pf = 0,38A0,5 ≤ 12
(H.4)
với A là diện tích của gian phòng hay của bể khói, tính
bằng mét vuông (m2);
Y là khoảng cách, tính bằng mét (m), từ mép dưới
của vùng khói đến sàn nhà; đối với gian phòng lấy bằng 2,5 m, hoặc đo từ mép dưới
của vách lửng hình thành bể khói đến sàn nhà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Với chu vi đám cháy giai đoạn đầu Pf >
12 m hay khoảng cách Y > 4 m thì lượng khói phải được xác định
theo H.3.
H.3 Khối lượng khói G1,
tính bằng kg/h, cần phải thải từ không gian phòng (lấy theo điều kiện bảo vệ cửa
thoát nạn) phải được xác định theo công thức (H.5) cho chu kỳ mùa lạnh (tháng
có nhiệt độ không khí thấp nhất trung trong năm [2]) và kiểm lại cho chu kỳ mùa
nóng (tháng có nhiệt độ không khí cao nhất trung bình [2]), nếu vận tốc gió
trong mùa nóng (vận tốc trung bình tháng [2] của tháng có nhiệt độ không khí
cao nhất trung bình tháng cao hơn mùa lạnh (vận tốc gió trung bình tháng [2] của tháng
có nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình):

(H.5)
trong đó:
Ad là
diện tích tương đương (với lưu lượng) của các cửa trên lối thoát nạn, tính bằng
mét vuông (m2);
h0 là chiều cao tính toán đo từ giới hạn dưới của
vùng tụ khói đến tâm của cửa đi, lấy bằng h0
= 0,5 Hmax + 0,2;
Hmax là
chiều cao của cửa cao nhất trên đường thoát nạn, tính bằng mét (m);
γv là trọng lượng riêng của không khí bên ngoài
nhà, tính bằng Niutơn trên mét khối (N/m3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γv
= 4 N/m3, t = 600 °C - khi chất cháy là dạng
khí hay lỏng;
γ = 5 N/m3,
t = 450 °C - khi chất cháy ở dạng vật thể rắn;
γ = 6 N/m3, t = 300 °C - khi vật
cháy ở dạng sợi và khói được thải từ hành lang hay từ sảnh.
ρv là khối
lượng riêng của không khí bên ngoài nhà, tính bằng kilôgam trên mét khối (kg/m3);
v là vận tốc gió, m/s: khi v nhỏ
hơn hoặc bằng 1,0 m/s lấy v = 0; khi v lớn hơn 1,0 m/s thì
lấy theo giá trị của vận tốc gió trung bình tháng [2] của
chu kỳ (mùa lạnh hoặc mùa nóng như xác định tại H.3) nhưng không quá 5 m/s.
CHÚ THÍCH: Trong vùng đã có nhiều công trình, cho phép lấy vận tốc gió
theo số liệu khảo sát của trạm khí tượng địa phương, nhưng không quá 5 m/s.
Diện tích tương đương của các cửa Ad được
tính toán theo công thức:

(H.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là tổng diện tích các cửa đơn mở ra bên ngoài nhà;

là tổng diện tích các cửa đầu tiên mở thoát ra từ gian phòng, nếu sau
đó phải mở tiếp các cửa thứ hai có tổng diện tích bằng ΣA'2, m2, mới thông ra được ngoài trời, thí dụ
cửa phòng đệm chẳng hạn;

là tổng diện tích các cửa đầu tiên mở thoát ra từ gian phòng, nếu sau
đó phải mở tiếp các cửa thứ hai và các cửa thứ ba mới thông ra được ngoài trời;
trong đó các cửa thứ 2 và thứ 3 có tổng diện tích là ΣA'3
và ΣA"3;
K1, K2
là các hệ số để xác định diện tích tương đương của các cửa mở kế tiếp
trên lối thoát nạn và được xác định theo các công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(H.7)

(H.8)
với

(H.9)

(H.10)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K3 là hệ số liên quan đến thời gian mở cửa thoát nạn ra khỏi
phòng, được xác định theo các công thức:
- Đối với cửa đi đơn:
K3 = 0,03N ≤ 1
(H.12)
- Đối với cửa đi kép khi thoát qua buồng đệm:
K3 = 0,05N ≤ 1
(H.13)
trong đó:
N là số người trung
bình thoát ra từ gian phòng qua mỗi cửa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8 - khi có một cửa;
0,7 - khi có hai cửa;
0,6 - khi có ba cửa;
0,5 - khi có bốn cửa;
0,4 - nếu có năm cửa trở lên trong phòng;
Diện tích tương đương của các lối thoát nạn Ad từ
phòng được xác định như sau cho vùng có vận tốc gió tính toán:
a) nhỏ hơn hoặc bằng 1 m/s - bằng tổng tất cả các lối thoát;
b) lớn hơn 1 m/s - tính riêng cho tất cả những của thoát ra từ mặt
chính (diện tích tương đương lớn nhất, được nhận như tổng tất cả
các lối thoát trên mặt chịu áp suất gió) và tổng cho tất cả các cửa thoát còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Phân loại
độc tính cấp tính nguy hại cho sức khỏe
J.1 Định nghĩa
Độc tính cấp tính đề cập đến những tác dụng phụ xảy ra sau khi sử dụng
một liều duy nhất một chất hoặc nhiều liều trong vòng 24 h hoặc tiếp xúc qua đường
hô hấp trong 4 h.
J.2 Tiêu chí phân loại chất
J.2.1 Các
chất có thể được phân loại vào một trong năm loại nguy hiểm dựa trên độc tính cấp
tính qua đường miệng, da hoặc đường hô hấp theo giới hạn như trong bảng dưới
đây. Các giá trị độc tính cấp tính được biểu thị bằng giá trị (gần đúng) LD50
(đường miệng, da) hoặc LC50 (hít phải) hoặc dưới dạng ước tính độc tính cấp
tính (ATE).
Bảng J.1 - Các loại nguy cơ độc cấp tính và
giá trị ước tính độc tính cấp tính (ATE) khi
xác định các loại tương ứng
Đường tiếp xúc
Loại 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 3
Loại 4
Loại 5
Đường miệng (mg/kg trọng lượng cơ thể)
(xem CHÚ THÍCH 2, a) và b))
5
50
300
2 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(xem CHÚ THÍCH 2, g))
Da (mg/kg trọng lượng cơ thể)
Xem CHÚ THÍCH 2, a) và b)
50
200
1 000
2 000
Khí (ppmV)
(xem CHÚ THÍCH 2, a), b) và c))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
2 500
20 000
(xem CHÚ THÍCH 2, g))
Hơi khí (mg/L)
(xem CHÚ THÍCH 2, a), b), c), d) và e))
0,5
2,0
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bụi và sương mù (mg/L)
(xem CHÚ THÍCH 2, a), b), c) và f))
0,05
0,5
1,0
5
CHÚ THÍCH 1: Nồng độ khí được biểu thị bằng phần triệu trên thể tích
(ppmV).
CHÚ THÍCH 2:
a) Ước tính độc tính cấp tính (ATE) để phân loại một chất được lấy từ
LD50/LC50 nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các giá trị giới hạn hít phải trong bảng dựa trên phơi nhiễm thử
nghiệm trong 4 h. Việc chuyển đổi dữ liệu độc tính qua đường hô hấp hiện có
đã được tạo ra sau 1 h phơi nhiễm phải được chia cho hệ số 2 đối với khí và
hơi khí và 4 đối với bụi và sương mù;
d) Người ta nhận ra rằng nồng độ hơi khí bão hòa có thể được
sử dụng như một yếu tố bổ sung bởi một số hệ thống quy định nhằm cung cấp biện
pháp bảo vệ an toàn và sức khỏe cụ thể (ví dụ: Khuyến cáo của Liên Hợp Quốc về
Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm);
e) Đối với một số chất, môi trường thử nghiệm sẽ không chỉ là hơi mà
sẽ bao gồm hỗn hợp thể lỏng và thể hơi. Đối với các chất khác, môi trường thử nghiệm
có thể bao gồm hơi ở gần thể khí. Trong những trường hợp
sau này, việc phân loại phải dựa trên ppmV như sau: loại 1 (100
ppmV), loại 2 (500 ppmV), loại 3 (2 500 ppmV), loại 4 (20 000 ppmV):
Các thuật ngữ “bụi”, “sương” và “hơi” được định nghĩa như
sau:
1) Bụi: các hạt rắn của một chất hoặc hỗn hợp lơ lửng trong khí (thường
là không khí);
2) Sương mù: các giọt chất lỏng hoặc hỗn hợp lơ lửng trong chất khí (thường
là không khí);
3) Hơi khí: dạng khí của một chất hoặc hỗn hợp thoát ra từ trạng thái
lỏng hoặc rắn.
Bụi thường được hình thành bởi các quá trình cơ học. Sương mù thường được
hình thành do sự ngưng tụ của hơi quá bão hòa hoặc do sự cắt xé vật lý của chất
lỏng. Bụi và sương mù thường có kích thước từ nhỏ hơn
1 đến khoảng 100 μm;
f) Các giá trị đối với bụi và sương mù cần được xem xét để thích ứng
với bất kỳ thay đổi nào trong tương lai đối với Hướng dẫn thử nghiệm của OECD
(Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế) liên quan đến giới hạn kỹ thuật trong
việc tạo ra, duy trì và đo nồng độ bụi và sương mù ở dạng có thể hít thở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Chất được phân loại trong loại này nếu đã có sẵn bằng chứng đáng
tin cậy cho thấy LD 50 (hoặc LC50) nằm trong phạm
vi giá trị của loại 5 hoặc các nghiên cứu trên động vật khác hoặc tác dụng độc
ở người chỉ ra mối lo ngại đối với
sức khỏe con người là cấp tính:
2) Chất được phân loại trong danh mục này, thông qua phép ngoại suy,
ước tính hoặc đo dữ liệu, nếu việc phân loại vào danh mục
nguy hiểm hơn không được đảm bảo, và:có sẵn thông tin đáng tin cậy cho thấy
các tác động độc hại đáng kể ở người; hoặc bất kỳ tỷ lệ tử vong
nào được quan sát thấy khi thử nghiệm lên đến giá trị loại 4 bằng đường miệng,
đường hô hấp hoặc da; hoặc khi đánh giá của chuyên gia xác nhận các dấu hiệu
lâm sàng đáng kể về độc tính, khi thử nghiệm lên đến giá trị Loại 4, ngoại trừ
tiêu chảy, lông dựng đứng hoặc bề ngoài không chải chuốt; hoặc khi đánh giá của
chuyên gia xác nhận thông tin đáng tin cậy cho thấy khả năng xảy ra các tác động
cấp tính đáng kể từ các nghiên cứu trên động vật khác.
Vì lý do nhu cầu bảo vệ động vật, không khuyến khích thử nghiệm trên động
vật trong phạm vi loại 5 và chỉ nên xem xét khi có khả năng cao là kết quả của
thử nghiệm như vậy sẽ có liên quan trực tiếp đến việc bảo vệ sức khỏe con người.
J.2.2 Hệ thống phân loại hài hòa về độc tính cấp
tính đã được phát triển theo cách phù hợp với nhu cầu của các hệ thống hiện có.
Một nguyên tắc cơ bản do Nhóm điều phối IOMC/Hài hòa các hệ thống phân loại hóa chất
(CG/HCCS) đặt ra là “sự hài hòa có nghĩa là thiết lập một cơ sở chung và nhất
quán cho việc phân loại và truyền thông về nguy cơ hóa chất, từ đó đưa ra các yếu
tố thích hợp liên quan đến phương tiện vận chuyển, người tiêu dùng, bảo vệ người
lao động và môi trường có thể được lựa chọn”. Cuối cùng, năm loại đã được đưa vào sơ đồ độc
tính cấp tính.
J.2.3 Loài
thử nghiệm ưu tiên để đánh giá độc tính cấp tính qua đường miệng và đường hô hấp
là chuột cống, trong khi chuột cống hoặc thỏ được ưu tiên sử dụng để đánh giá độc
tính cấp tính qua da. Dữ liệu thử nghiệm đã được tạo để phân loại hóa chất
theo các hệ thống hiện có phải được chấp nhận khi phân loại lại các hóa chất
này theo hệ thống hài hòa. Khi dữ liệu thực nghiệm về độc tính cấp tính có sẵn ở
một số loài động vật, nên sử dụng phán đoán khoa học để chọn giá trị LD50 phù hợp
nhất trong số các thử nghiệm hợp lệ, được thực hiện tốt.
J.2.4 Loại 1, loại nguy hiểm cao nhất, có các giá
trị giới hạn (xem Bảng J.1) hiện được ngành giao thông vận tải sử dụng chủ yếu
để phân loại cho các nhóm đóng gói.
J.2.5 Loại
5 dành cho các chất có độc tính cấp tính tương đối thấp nhưng trong một số trường
hợp nhất định có thể gây nguy hiểm cho các quần thể dễ bị tổn thương. Các tiêu
chí để xác định các chất trong loại 5 được cung cấp thêm trong bảng. Các chất
này được dự đoán là có giá trị LD 50 qua đường miệng hoặc qua da trong khoảng
(2000 ÷ 5000) mg/kg trọng lượng cơ thể và liều lượng tương đương khi tiếp xúc
qua đường hô hấp. Khi cân nhắc về phúc lợi động vật, không khuyến khích thử
nghiệm trên động vật trong phạm vi loại 5 và chỉ nên xem xét khi có khả năng cao
là kết quả của thử nghiệm đó sẽ liên quan trực tiếp đến việc bảo vệ sức khỏe
con người.
J.2.6 Cân
nhắc cụ thể về độc tính khí hít phải
J.2.6.1 Các
giá trị về độc tính khi hít phải dựa trên các thử nghiệm 4 h trên động vật thí
nghiệm. Khi các giá trị thử nghiệm được lấy từ các thử nghiệm sử dụng thời gian
phơi nhiễm 1 h, chúng có thể được chuyển đổi thành giá trị tương đương 4 h bằng
cách chia giá trị 1 h cho hệ số 2 đối với khí và hơi khí và 4 đối với bụi và
sương mù.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.2.6.3 Các
giá trị hít phải hơi khí nhằm mục đích sử dụng để phân loại độc tính cấp tính
cho tất cả các lĩnh vực. Người ta cũng nhận ra rằng nồng độ hơi bão hòa của một
hóa chất được ngành vận tải sử dụng như một yếu tố bổ sung trong việc phân loại
hóa chất cho các nhóm đóng gói.
J.2.6.4 Đặc biệt quan trọng là việc sử dụng các giá
trị được diễn đạt rõ ràng trong các loại nguy hiểm cao nhất đối với bụi và
sương mù. Các hạt hít vào có kích thước từ 1 đến 4 μm có nghĩa
là đường kính khí động học khối lượng (MMAD) sẽ tích tụ
ở tất cả các vùng trong đường hô hấp của chuột. Phạm vi kích thước hạt này
tương ứng với liều tối đa khoảng 2 mg/l. Để đạt được khả năng áp dụng các thí
nghiệm trên động vật đối với sự tiếp xúc của con người, lý tưởng nhất là thử
nghiệm bụi và sương mù trong phạm vi này ở chuột. Các giá trị giới hạn
trong bảng đối với bụi và sương cho phép phân biệt rõ ràng đối với các vật liệu
có nhiều loại độc tính được đo trong các điều kiện thử nghiệm khác nhau. Các
giá trị đối với bụi và sương mù phải được xem xét trong tương lai để thích ứng
với bất kỳ thay đổi nào trong tương lai của OECD hoặc các hướng dẫn thử nghiệm
khác liên quan đến các hạn chế kỹ thuật trong việc tạo, duy trì và đo nồng độ bụi
và sương mù ở dạng hô hấp.
J.2.6.5 Ngoài việc phân loại độc tính qua đường hô hấp,
nếu có sẵn dữ liệu chỉ ra rằng cơ chế gây độc là tính ăn mòn của chất hoặc hỗn
hợp, một số cơ quan có thẩm quyền cũng có thể chọn dán nhãn là ăn mòn đường hô
hấp. Ăn mòn đường hô hấp được xác định bằng sự phá hủy mô đường hô hấp sau một
thời gian tiếp xúc hạn chế, tương tự như ăn mòn da; điều này bao gồm phá hủy
niêm mạc. Việc đánh giá khả năng ăn mòn có thể dựa trên đánh giá của chuyên gia
bằng cách sử dụng các bằng chứng như: kinh nghiệm của con người và động vật, dữ
liệu hiện có (trong ống nghiệm), giá trị pH, thông tin từ các chất tương
tự hoặc bất kỳ dữ liệu thích hợp nào khác.
J.3 Tiêu chí phân loại hỗn hợp
J.3.1 Tiêu
chí cho các chất phân loại độc tính cấp tính bằng cách sử dụng dữ liệu liều gây
chết người (thử nghiệm hoặc dẫn xuất). Đối với hỗn hợp, cần thu thập hoặc lấy
thông tin cho phép áp dụng các tiêu chí cho hỗn hợp nhằm mục đích phân loại.
Cách tiếp cận để phân loại độc tính cấp tính được phân cấp và phụ thuộc vào lượng
thông tin có sẵn cho chính hỗn hợp đó và các thành phần của nó.
J.3.2 Việc phân loại hỗn hợp cho độc tính cấp tính
có thể được thực hiện cho từng lộ trình tiếp xúc, nhưng chỉ cần
thiết cho một lộ trình tiếp xúc miễn là lộ trình này được tuân theo (ước tính
hoặc thử nghiệm) cho tất cả các thành phần và không có bằng chứng liên quan đến
gợi ý độc tính cấp tính bằng nhiều con đường. Khi có bằng
chứng liên quan về độc tính do nhiều đường phơi nhiễm, việc phân loại phải được
tiến hành cho tất cả các đường phơi nhiễm thích hợp. Tất cả các thông tin có sẵn
nên được xem xét. Biểu tượng và từ báo hiệu được sử dụng phải phản ánh loại
nguy hiểm nghiêm trọng nhất và nên sử dụng tất cả các cảnh báo nguy hiểm có
liên quan.
J.3.3 Để
tận dụng tất cả các dữ liệu có sẵn cho mục đích phân loại các mối nguy hiểm của
hỗn hợp, một số giả định nhất định đã được đưa ra và được áp dụng khi thích hợp
theo cách tiếp cận theo từng cấp:
a) “Các thành phần có liên quan” của hỗn hợp là những
thành phần có nồng độ ≥ 1% (w/w (phần trăm theo thể tích) đối với chất rắn, chất
lỏng, bụi, sương và hơi và v/v đối với chất khí), trừ khi có lý do để nghi ngờ
rằng một thành phần hiện diện ở nồng độ < 1% vẫn phù hợp để phân loại hỗn hợp
về độc tính cấp tính. Điểm này đặc biệt phù hợp khi phân loại các hỗn hợp chưa
được thử nghiệm có chứa các thành phần được phân loại trong Loại 1 và loại 2;
b) Khi một hỗn hợp đã phân loại được sử dụng làm thành phần của một hỗn
hợp khác, ước tính độc tính cấp tính thực tế hoặc có nguồn gốc (ATE) cho hỗn hợp
đó có thể được sử dụng khi tính toán phân loại hỗn hợp mới bằng cách
sử dụng các công thức trong J.1.3.6.1 và J.1.3.6.2.3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Khi chỉ có dữ liệu về phạm vi (hoặc thông tin về loại nguy cơ độc
tính cấp tính) đối với các thành phần trong hỗn hợp, chúng có thể được chuyển đổi
thành ước tính điểm theo Bảng J.1 khi tính toán phân loại hỗn hợp mới bằng cách
sử dụng các công thức trong J.1.3.6.1 và J.1.3.6.2.3.
J.3.4 Phân
loại hỗn hợp khi có sẵn dữ liệu thử nghiệm độc tính cấp tính cho hỗn hợp hoàn chỉnh
Trường hợp bản thân hỗn hợp đã được thử nghiệm để xác định độc tính cấp
tính của nó, nó sẽ được phân loại theo các tiêu chí tương tự như tiêu
chí được sử dụng cho các chất được trình bày trong Bảng J.1. Nếu không có sẵn dữ
liệu thử nghiệm cho hỗn hợp, thì nên tuân theo các quy trình được trình bày dưới
đây.
J.3.5 Phân loại hỗn hợp khi không có dữ liệu thử nghiệm độc
tính cấp tính đối với hỗn hợp hoàn chỉnh: nguyên tắc bắc cầu
J.3.5.1 Khi
bản thân hỗn hợp chưa được thử nghiệm để xác định độc tính cấp tính của nó,
nhưng có đủ dữ liệu về cả các thành phần riêng lẻ và các hỗn hợp được thử nghiệm
tương tự để mô tả đầy đủ các mối nguy hiểm của hỗn hợp, những dữ liệu này sẽ được
sử dụng theo các nguyên tắc bắc cầu đã được thống nhất sau đây.
Điều này đảm bảo rằng quy trình phân loại sử dụng dữ liệu có sẵn ở mức
độ lớn nhất có thể để mô tả các mối nguy hiểm của hỗn hợp mà không cần thử nghiệm
bổ sung trên động vật.
J.3.5.2 Pha
loãng
Nếu hỗn hợp thử nghiệm được pha loãng với chất pha loãng có phân loại độc
tính tương đương hoặc thấp hơn so với thành phần ban đầu ít độc nhất và dự kiến
sẽ không ảnh hưởng đến độc tính của các thành phần khác, thì hỗn hợp pha loãng
mới có thể được phân loại tương đương với hỗn hợp ban đầu. hỗn hợp đã thử.
Ngoài ra, có thể áp dụng công thức được giải thích trong J.1.3.6.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độc tính của lô (mẻ) sản xuất được thử nghiệm của hỗn hợp có thể được
coi là đáng kể tương đương với lô sản xuất chưa được thử nghiệm khác của cùng một
sản phẩm thương mại, khi được sản xuất bởi hoặc dưới sự kiểm soát của cùng một
nhà sản xuất, trừ khi có lý do để tin rằng có sự khác biệt đáng kể khiến độc
tính của lô chưa được thử nghiệm đã thay đổi. Nếu điều sau xảy ra, một phân loại
mới là cần thiết.
J.3.5.4 Nồng độ của hỗn hợp có độc tính cao
Nếu một hỗn hợp thử nghiệm được phân loại trong Loại 1, và nồng độ của
các thành phần của hỗn hợp đã thử nghiệm thuộc Loại 1 được tăng lên, thì hỗn hợp
chưa được thử nghiệm thu được sẽ được phân loại vào Loại 1 mà không cần thử
nghiệm bổ sung.
J.3.5.5 Nội suy trong một loại nguy hiểm
Đối với ba hỗn hợp (A, B và C) có thành phần giống hệt nhau, trong đó hỗn
hợp A và B đã được thử nghiệm và thuộc cùng loại nguy hiểm, và khi hỗn hợp C
chưa được thử nghiệm có cùng thành phần hoạt chất độc hại như hỗn hợp A và B
nhưng có nồng độ thành phần có hoạt tính độc hại trung gian với nồng độ trong hỗn
hợp A và B, thì hỗn hợp C được coi là thuộc cùng loại nguy hiểm với A và B.
J.3.5.6 Các hỗn hợp về cơ bản tương tự
Xem xét các trường hợp sau:
a) Hai hỗn hợp:
1) A + B;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nồng độ của thành phần B về cơ bản là như nhau trong cả hai hỗn hợp;
c) Nồng độ của chất A trong hỗn hợp 1) bằng nồng độ của chất C trong hỗn
hợp 2);
d) Có sẵn dữ liệu về độc tính của A và C và về cơ bản là tương đương
nhau, tức là chúng thuộc cùng một loại nguy hiểm và được cho là không ảnh hưởng
đến độc tính của B.
Nếu hỗn hợp 1) hoặc 2) đã được phân loại dựa trên dữ liệu thử nghiệm,
thì hỗn hợp còn lại có thể được phân loại được chỉ định cùng loại nguy hiểm.
J.3.5.7 Aerosols (son khí)
Dạng son khí của hỗn hợp có thể được phân loại vào cùng loại nguy hiểm
như dạng hỗn hợp không son khí được thử nghiệm đối với độc tính qua đường miệng
và da với điều kiện là chất đẩy được thêm vào không ảnh hưởng đến
độc tính của hỗn hợp khi phun. Việc phân loại hỗn hợp
khí dung đối với độc tính khi hít phải nên được xem xét riêng.
J.3.6 Phân loại hỗn hợp dựa trên thành phần của hỗn
hợp (công thức phụ gia).
J.3.6.1 Dữ liệu có sẵn cho tất cả các thành phần
Để đảm bảo rằng việc phân loại hỗn hợp là chính xác và việc tính toán
chỉ cần được thực hiện một lần cho tất cả các hệ thống, lĩnh vực và danh mục,
nên xem xét ước tính độc tính cấp tính (ATE) của các thành phần như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bỏ qua các thành phần được cho là không độc hại cấp tính (ví dụ: nước,
đường);
c) Bỏ qua các thành phần nếu dữ liệu có sẵn là từ thử nghiệm liều giới
hạn (ở mức trên ngưỡng đối với Loại 4 đối với lộ trình phơi nhiễm thích hợp như
được cung cấp trong Bảng J.1) và không biểu hiện độc tính cấp tính.
Các thành phần nằm trong phạm vi của đoạn này được coi là thành phần có
ATE đã biết. Xem CHÚ THÍCH 2, b) của Bảng J.1 và đoạn J.1.3.3 để biết cách áp dụng
thích hợp dữ liệu có sẵn cho công thức (J.1) và J.1.3.6.2.3.
ATE của hỗn hợp được xác định bằng cách tính toán từ các giá trị ATE cho
tất cả các thành phần có liên quan theo công thức (J.1) đối với độc tính
qua đường miệng, da hoặc đường hô hấp:

(J.1)
trong
đó:
Ci là nồng độ của thành phần thứ i;
ATEi là ước tính độc tính cấp
tính của thành phần thứ i.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.3.6.2.1 Trong trường hợp không có sẵn ATE cho một
thành phần riêng lẻ của hỗn hợp, nhưng thông tin sẵn có như được liệt kê bên dưới
có thể cung cấp giá trị chuyển đổi được suy ra, công thức
trong J.1.3.6.1 có thể được áp dụng.
Điều này có thể bao gồm đánh giá về:
a) Phép ngoại suy giữa ước tính độc tính cấp tính qua đường miệng, da
và đường hô hấp. Việc đánh giá như vậy có thể yêu cầu dữ liệu dược lực học và
dược động học thích hợp;
b) Bằng chứng từ sự tiếp xúc của con người cho thấy tác động độc hại
nhưng không cung cấp dữ liệu về liều lượng gây chết người;
c) Bằng chứng từ bất kỳ thử nghiệm/xét nghiệm độc tính nào khác có sẵn
đối với chất cho thấy tác dụng cấp tính độc hại nhưng không nhất thiết cung cấp
dữ liệu về liều lượng gây chết người; hoặc
d) Dữ liệu từ các chất tương tự chặt chẽ sử dụng các mối quan hệ cấu
trúc-hoạt động.
Cách tiếp cận này thường yêu cầu thông tin kỹ thuật bổ sung đáng kể và
một chuyên gia có kinh nghiệm và được đào tạo chuyên sâu để ước tính độc tính cấp
tính một cách đáng tin cậy. Nếu thông tin đó không có sẵn, hãy
tiếp tục với các điều khoản của J.1.3.6.2.3.
J.3.6.2.2 Trong
trường hợp một thành phần không có bất kỳ thông tin hữu ích nào để phân
loại được sử dụng trong hỗn hợp ở nồng độ ≥ 1%, kết luận rằng hỗn hợp đó không
thể được coi là ước tính độc tính cấp tính chính xác. Trong tình huống này, hỗn
hợp chỉ nên được phân loại dựa trên các thành phần đã biết, với
cảnh báo bổ sung rằng x phần trăm hỗn hợp bao gồm (các) thành phần có
độc tính cấp tính (đường miệng/da/hít phải) chưa biết. Cơ quan có thẩm quyền có
thể quyết định chỉ định rằng (các) cảnh báo bổ sung sẽ được
thông báo trên nhãn hoặc trên SDS hoặc cả hai, hoặc để nhà sản xuất/nhà cung cấp
lựa chọn vị trí đặt cảnh báo.
J.3.6.2.3 Nếu
tổng nồng độ của (các) thành phần có liên quan với độc tính cấp tính chưa biết Cunknown ≤ 10% thì nên sử
dụng công thức nêu trong J.1.3.6.1. Nếu tổng nồng độ của (các) thành phần liên
quan có độc tính chưa biết Cunknow >
10%, thì công thức nêu trong J.1.3.6.1 phải được hiệu chỉnh để điều
chỉnh tỷ lệ phần trăm của (các) thành phần chưa biết như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(J.2)
J.4 Truyền thông về nguy cơ
J.4.1 Các
cân nhắc chung và cụ thể liên quan đến các yêu cầu ghi nhãn được cung cấp trong
Truyền thông về nguy cơ [16]. Bảng J.2 trình bày các thành phần nhãn cụ thể
cho các chất và hỗn hợp được phân loại thành các loại nguy hiểm độc tính cấp
tính từ 1 đến 5 dựa trên các tiêu chí được đặt ra trong điều này.
Bảng J.2 - Các yếu tố ghi nhãn cho độc tính cấp
tính
Thông tin
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Loại 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Đầu lâu và xương chéo
Đầu lâu và xương chéo
Đầu lâu và xương chéo
Đầu lâu và xương chéo
Không có ký hiệu
Chữ ký hiệu
Nguy hiểm
Nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảnh báo
Cảnh báo
Cảnh báo nguy hiểm: - Đường miệng
Gây tử vong nếu nuốt phải
Gây tử vong nếu nuốt phải
Độc hại nếu nuốt phải
Có hại nếu nuốt phải
Có thể có hại nếu nuốt phải
- Da
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gây tử vong khi tiếp xúc với da
Độc hại tiếp xúc với da
Có hại khi tiếp xúc với da
Có thể có hại khi tiếp xúc với da
- Hít phải (xem CHÚ THÍCH)
Gây tử vong nếu hít phải
Gây tử vong nếu hít phải
Độc hại nếu hít phải
Có hại nếu hít phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu một chất/hỗn hợp cũng được xác định là có tính ăn mòn
(dựa trên dữ liệu như dữ liệu về da hoặc mắt), nguy cơ ăn mòn cũng có thể được
một số cơ quan có thẩm quyền thông báo dưới dạng biểu tượng và/hoặc cảnh báo
nguy hiểm. Nghĩa là, ngoài biểu tượng độc tính cấp tính thích hợp, có thể
thêm biểu tượng ăn mòn (được sử dụng cho tình trạng ăn mòn da và mắt) cùng với
cảnh báo về nguy cơ ăn mòn như “ăn mòn” hoặc “ăn mòn đường hô hấp”.
J.4.2 Các cảnh báo về mối nguy hiểm độc tính cấp
tính phân biệt mối nguy hiểm dựa trên lộ trình phơi nhiễm. Truyền thông về phân
loại độc tính cấp tính cũng nên phản ánh sự khác biệt này. Ví dụ: độc
tính cấp tính qua đường miệng Loại 1, độc tính cấp tính qua da Loại 1 và độc
tính cấp tính khi hít phải Loại 1. Nếu một chất hoặc hỗn hợp được phân loại cho
nhiều đường tiếp xúc thì tất cả các phân loại liên quan phải được
thông báo trên bảng dữ liệu an toàn như được chỉ định trong [16] và các yếu tố
truyền thông nguy hiểm liên quan có trên nhãn theo quy định tại J.1.3.2. Nếu cảnh
báo “x % hỗn hợp bao gồm (các) thành phần có độc tính cấp tính (qua đường miệng/da/hít
phải)” được truyền đạt, như được mô tả trong J.1.3.6.2.2, thì nó cũng có thể được
phân biệt dựa trên lộ trình phơi nhiễm. Ví dụ: “x % hỗn hợp bao gồm (các)
thành phần gây độc tính cấp tính qua đường miệng chưa biết” và “x % hỗn hợp bao
gồm (các) thành phần gây độc tính cấp ở da”.
Phụ lục K
(tham khảo)
Vận hành
hệ thống thông gió và điều hoà không khí hiện hữu trong thời gian xảy ra đại dịch
K.1 Phạm vi áp dụng
Phụ lục này cung cấp hướng dẫn về các biện pháp áp dụng cho hệ thống
thông gió và điều hoà không khí trong các tòa nhà để hạn chế nguy cơ lây lan
vi-rút cho những người cư ngụ trong tình huống có đại dịch, cung cấp hướng dẫn
về các biện pháp được áp dụng khi công trình có sử dụng hệ thống thông gió và
điều hoà không khí. Các biện pháp này không thay thế tầm quan trọng của các biện
pháp cơ bản như vệ sinh cá nhân, thực hành khử khuẩn, vệ sinh thường xuyên các
điểm dễ tiếp xúc, đeo khẩu trang, cách ly và giữ khoảng cách.
CHÚ THÍCH 1: Do đại dịch COVID-19 vừa xuất hiện, các biện pháp này dựa
trên kiến thức về tìm kiếm thông tin sẽ tiếp tục phát triển và có thể
được sửa đổi theo thời gian khi có thêm kết quả nghiên cứu và dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.2.1 Giải pháp chung
Các biện pháp trong phụ lục này sẽ chỉ có hiệu quả nếu các biện pháp
chính chống lại đại dịch (ví dụ COVID-19), chẳng hạn như đối với những người có
mặt trong công trình phải đeo khẩu trang và thường xuyên vệ sinh và khử trùng
các điểm dễ tiếp xúc như cửa, tay nắm, tay vịn và nút bấm. Người ở và làm việc
trong công trình và khách nên được kiểm tra, theo dõi và kiểm soát để tránh lây
truyền bệnh.
K.2.2 Kiểm soát hướng di chuyển của luồng không khí
(phân phối không khí) và bố trí sử dụng
Như đã có báo cáo về mối liên hệ giữa các luồng không khí và sự lây lan
của vi- rút SARS- CoV-2, việc giữ khoảng cách có tính đến các kiểu và đường dẫn
luồng không khí (ví dụ: bố trí so le thay vì bố trí tuyến tính của các máy tính
ở nơi làm việc).
Người ta cũng khuyến nghị rằng các máy tính được sắp xếp lại để các
nhân viên không đối mặt với nhau, hoặc tạo các vách ngăn nếu không thể tránh được
đối mặt với nhau. Nếu sử dụng quạt, thì phải đảm bảo rằng không khí không thổi
trực tiếp từ người này sang người khác.
K.3 Hệ thống điều hòa không khí
K.3.1 Các yêu cầu về hoạt động
Giảm thiểu việc phát tán khí dung truyền nhiễm trong trường hợp có đại
dịch phải được xem xét hàng đầu và bao gồm các điều sau:
- Tăng cường thông gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đây là những nguyên tắc chính để pha loãng và giảm nồng độ, và do đó giảm
thiểu phơi nhiễm của người trong công trình đối với bất kỳ loại vi-rút nào
trong không khí ở môi trường trong nhà.
K.4 Tăng cường thông gió
K.4.1 Cung cấp không khí ngoài trời
K.4.1.1 Lưu lượng gió tươi phải đáp ứng tối thiểu mức
quy định trong Bảng ở Phụ lục E. Cần thực hiện cấp thêm không khí ngoài (ví dụ
cài đặt tối đa) để pha loãng tác nhân truyền bệnh trong nhà.
K.4.1.2 Nguồn cung cấp không khí ngoài trời phải được
đặt ở chế độ tối đa để tăng cường việc pha loãng trong nhà. Van gió cho không
khí ngoài nên được mở ra lớn nhất nếu có thể với quạt chạy ở chế độ tốc độ cao
khi điều kiện trong nhà cho phép. Hệ thống kiểm soát yêu cầu, chẳng hạn như hệ
thống có cảm biến CO2, nên ngừng hoạt động.
K.4.1.3 Thời gian hoạt động của hệ thống điều hòa
không khí, trước và sau khi có người ở, cần được xem xét để loại bỏ các dấu vết
của tác nhân gây bệnh dài hơn.
K.4.2 Làm sạch không khí trong nhà
K.4.2.1 Phải
vận hành hệ thống lọc không khí để đưa không khí ngoài trời vào không gian
trong công trình và thải không khí trong nhà ra bên ngoài. Các chủ sở hữu tòa
nhà và ban quản lý tòa nhà nên vận hành việc lọc không khí ít nhất một lần một
ngày trước khi có người. Thời gian hoạt động phải ít nhất 2 h trước khi người đầu
tiên đến.
K.4.2.2 Trong
không gian không có hệ thống lọc, thời gian hoạt động của hệ thống thông gió và
điều hoà không khí phải được kéo dài thêm hai giờ trước và sau khi có người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vấn đề nhiễm chéo cần được xem xét trong quá trình vận hành liên tục
của các thiết bị đó. Có thể cần phải tắt các thiết bị hồi nhiệt, xác định rò rỉ
và bịt kín để ngăn không khí thải/khí tuần hoàn bị cuốn vào (đường vòng) vào
không khí cấp. Điều này sẽ làm giảm nguy cơ rò rỉ khí thải từ khí thải.
K.5 Tăng cường lọc không khí và khử trùng
K.5.1 Lọc khí
K.5.1.1 Các
bộ lọc hiệu quả cao có xếp hạng ít nhất là MERV 14 nên được lắp đặt và vận hành
trong các bộ xử lý nhiệt ẩm (AHU) để xử lý không khí tuần hoàn. Các bộ lọc phải
được lắp đặt đúng cách và được niêm phong tốt theo khuyến nghị của nhà sản xuất
để tránh bỏ qua bộ lọc. Các bộ lọc phải được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo
không bị rò rỉ và nó không được quá tải. Cần thực hiện đầy đủ các biện pháp
phòng ngừa khi thay bộ lọc (thực hiện trong khi hệ thống tắt, đeo thiết bị bảo
vệ cá nhân và găng tay) và bỏ chúng vào trong túi kín.
K.5.2 Khử trùng
K.5.2.1 Có
thể sử dụng các thiết bị làm sạch không khí như chiếu xạ diệt khuẩn bằng tia cực
tím (UVGI), tùy thuộc vào các hạn chế về không gian, để nâng cao hiệu quả làm sạch
và bổ sung cho các bộ lọc không khí. Các thiết bị này có thể được
xem xét để sử dụng trong các không gian có người hoặc AHU/ống dẫn và phải có
kích thước, lắp đặt và bảo trì phù hợp để đạt được hiệu quả dự kiến của nó, Người
dùng cần lưu ý và tuân theo các hướng dẫn an toàn có liên quan.
CHÚ THÍCH: Người dùng có thể tham khảo lời khuyên của các cơ quan kiểm sát
liên quan về việc sử dụng an toàn UVGI.
K.5.2.2 Có thể xem xét các công nghệ làm sạch không
khí khác (ví dụ: chất ion lưỡng cực hoặc chất oxy hóa xúc tác bởi
ánh sáng). Tuy nhiên, điều quan trọng là cần lưu ý là chúng có thể hoạt động
trên các cơ chế khác nhau, với mỗi cơ chế sẽ có những cân nhắc khác nhau về hiệu
quả và độ an toàn. Cần thận trọng và cần xem xét các điều kiện cần thiết để làm
sạch không khí hiệu quả và an toàn.
K.5.3 Máy làm sạch không khí di động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.6 Vận hành và bảo dưỡng
K.6.1 Thông gió tối đa trong nhà vệ sinh và các khu
vực chung
K.6.1.1 Do
quạt hút của nhà vệ sinh hoạt động hết công suất trong thời gian hoạt động lâu
hơn, điều quan trọng là phải kiểm tra vòng đệm nước (siphông) cho các phụ kiện
vệ sinh để đảm bảo rằng các nút bịt kín nước vẫn được duy trì. Nên đậy nắp bồn
cầu để giảm thiểu các rủi ro có liên quan đến áp suất thấp (áp suất thấp hơn
ngoài trời).
K.6.1.2 Tại
các khu vực chung có nguy cơ tụ tập đông người, chẳng hạn như sảnh vào, phải có
đủ lỗ thông gió và hút/thải không khí.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] QCVN 02:2019/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bụi - Giá trị
giới hạn tiếp xúc cho phép tại nơi làm việc;
[2] QCVN 02:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Số liệu điều kiện
tự nhiên dùng trong xây dựng;
[3] QCVN 03:2019/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Giá trị giới hạn
tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] QCVN 06:2009/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Một số chất độc
hại trong không khí xung quanh;
[6] QCVN 06:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy
cho nhà và công trình và Sửa đổi 01:2023 QCVN 06:2022/BXD;
[7] QCVN 09:2017/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Các công trình
xây dựng sử dụng hiệu quả năng lượng;
[8] QCVN 12:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống điện của
tòa nhà và công trình;
[9] QCVN 26:2010/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn;
[10] QCVN 26:2016/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Vi khí hậu -
Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
[11] TCVN 3164:1979, Các chất độc hại -
Phân loại và những yêu cầu chung về an toàn;
[12] SS 553:2016, Code of practice for Air-conditioning and
mechanical ventilation in buildings (Tiêu chuẩn thực hành về điều hòa không khí
và thông gió cơ khí trong công trình);
[13] ANSI/ASHRAE Standard 34-2019, Designation and Safety
Classification of Refrigerants (Ký hiệu và phân loại mức an toàn của môi chất lạnh);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[16]
Globally harmonized system of classification and labelling of chemicals (GHS) -
Part 3: Health hazards (Hệ thống phân loại và ghi nhãn hóa chất hài hòa toàn
cầu (GHS) - Phần 3: Mối nguy hại sức khỏe);
[17] ASHRAE Handbook, Fundamentals Volume, 1997 (Sổ tay cơ bản);
[18] NFPA 92-2008, Standard for Smoke Control Systems (Tiêu chuẩn về
hệ thống kiểm soát khói);
[19] NFPA 92-2018, Standard for Smoke Control Systems (Tiêu chuẩn về
hệ thống kiểm soát khói).

MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Quy định chung
5 Các thông số của không khí trong phòng và bên ngoài
5.1 Thông số của không khí trong phòng
5.2 Thông số của không khí bên ngoài
6 Thiết kế hệ thống thông gió và điều hòa không khí
6.1 Chỉ dẫn chung
6.2 Lưu lượng không khí ngoài (gió tươi) theo yêu cầu vệ
sinh, lưu lượng không khí thổi vào
và không khí tuần hoàn (gió hồi)
6.3 Tổ chức thông gió và trao đổi không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Không khí thải (gió thải)
6.6 Lọc sạch bụi trong không khí
6.7 Rèm không khí (màn gió)
6.8 Thông gió sự cố
6.9 Thiết bị thông gió và điều hoà không khí
6.10 Gian phòng máy thiết bị thông gió và điều hòa
không khí
6.11 Đường ống dẫn không khí (đường ống gió)
7 Bảo vệ chống khói khi có cháy
8 Cấp lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Kiểm soát quản lý năng lượng
11 Cấp thoát nước cho hệ thống thông gió và điều hòa
không khí
12 Cấp điện và tự động hóa cho hệ thống thông gió và điều
hòa không khí
Phụ lục A (tham khảo) Các thông số không khí bên trong nhà đảm bảo điều
kiện tiện nghi nhiệt
Phụ lục B (quy định) Các thông số của không khí bên ngoài cho điều hoà
không khí theo số giờ không bảo đảm hoặc xác suất bảo đảm
Phụ lục D (quy định) Tiêu chuẩn giới hạn nồng độ cho phép của các hóa
chất và bụi trong không khí vùng làm việc
Phụ lục E (quy định) Tiêu chuẩn lưu lượng không khí ngoài cấp cho các
phòng điều hòa không khí tiện nghi theo yêu cầu vệ sinh môi trường
Phụ lục F (tham khảo) Lưu lượng không khí ngoài (gió
tươi) cho các phòng được thông gió cơ khí
Phụ lục G (tham khảo) Xác định lưu lượng và nhiệt độ không khí cấp vào
phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục J (tham khảo) Phân loại độc tính cấp tính nguy hại cho sức khỏe
Phụ lục K (tham khảo) Vận hành hệ thống thông gió và điều hoà không khí
hiện hữu trong thời gian xảy ra đại dịch
Thư mục tài liệu tham khảo