QCVN 03: 2019/BYT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA GIÁ TRỊ GIỚI HẠN TIẾP XÚC CHO PHÉP CỦA 50 YẾU TỐ HÓA
HỌC TẠI NƠI LÀM VIỆC
National Technical Regulation
on Permissible Exposure Limit Value of 50 chemicals at the Workplace
Lời nói đầu
QCVN 03:2019/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về vệ sinh lao động biên soạn, Cục Quản lý môi trường y tế trình
duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 10/2019/TT-BYT
ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA GIÁ TRỊ GIỚI HẠN TIẾP XÚC CHO PHÉP CỦA 50 YẾU TỐ HÓA HỌC TẠI NƠI LÀM
VIỆC
National Technical Regulation
on Permissible Exposure Limit Value of 50 chemicals at the Workplace
I.
QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn tiếp xúc
cho phép 50 yếu tố hóa học trong không khí nơi làm việc, bao gồm: Aceton; acid acetic;
acid hydrochloric; acid sulfuric; amonia; anilin; arsenic và hợp chất; arsin; benzen;
n-butanol; cadmi và hợp chất; carbon dioxide; carbon disulfide; carbon monoxide;
carbon tetrachloride; chlor; chloroform; chromi (III) (dạng hợp chất); chromi (VI)
(dạng hòa tan trong nước) như hexavalent chromi; chromi (VI) oxide; cobalt và hợp
chất; dichloromethan; đồng và hợp chất (dạng bụi); đồng và hợp chất (dạng hơi, khói);
ethanol; fluor; fluoride; formaldehyde; n-hexan; hydro cyanide; hydro sulfide; kẽm
oxide; mangan và các hợp chất; methanol; methyl acetat; nhôm và các hợp chất; nicotin;
nitơ dioxide; nitơ monoxide; nitro benzen; nitrotoluen; phenol; selen dioxide; selen
và các hợp chất; sulfur dioxide; toluen; 2,4,6 -trinitrotoluen; vinyl chloride;
xăng; xylen.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ quan quản lý
nhà nước về môi trường lao động; các cơ quan, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường
lao động; các tổ chức, cá nhân có các hoạt động phát sinh các hóa chất trong không
khí nơi làm việc.
3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
(Tên của các hóa chất được viết theo quy định
của TCVN 5529: 2010 Thuật ngữ hóa học - Nguyên
tắc cơ bản và TCVN 5530: 2010 Thuật ngữ hóa học
- Danh pháp các nguyên tố và hợp chất hóa học).
3.1. Aceton: Là hợp chất dạng lỏng hoặc hơi, không
màu, dễ cháy, có mùi bạc hà. Công thức hóa học: (CH3)2CO.
Danh pháp theo IUPAC là propanone. Tên khác: Acetona; dimethylformaldehyde; dimethylformehyde;
dimethylketal; dimethyl ketone; ketone; ketone propane; β-ketopropane; methyl ketone;
2-propanone; propanone; pyroacetic acid; pyroacetic ether.
3.2. Acid acetic: Là hợp chất dạng lỏng không màu
hoặc dạng tinh thể, có mùi chua giống như giấm. Công thức hóa học: CH3COOH.
Danh pháp theo IUPAC là acetic acid hoặc ethanoic acid. Tên khác: 777 etch; glacial;
acide acetique; acido acetic; aluminum etch 16-1-1-2; aluminum etch 82-3-15-0; micro-chrome
etchant; copper, brass brite DIP 1127; dazzlens cleaner; essigsaeure; ethanoic acid;
ethylic acid; freckle etch; glacial acetic acid (pure compound); glass etch; kodak
33 stop bath; kovar bright DIP (412X); KTI aluminum etch I/II; mae etchants; metal
etch; methane carboxylic acid; poly etch 95%; vinegar (4 - 6% solution in water);
vinegar acid; wet K-etch; wright etch.
3.3. Acid hydrochloric: Là hợp chất dạng lỏng không
màu đến vàng nhẹ hoặc dạng hơi và có mùi hăng khó chịu. Công thức hóa học: HCl.
Danh pháp theo IUPAC là hydrochloric acid. Tên khác: Hydrogen chloride; muriatic
acid; hydronium chloride; anhydrous hydrochloric acid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Amonia: Là một loại khí không màu, có tính kiềm
mạnh, dễ hòa tan, mùi hăng. Công thức hóa học: NH3. Danh pháp IUPAC là
azane. Tên khác: Hydrogen nitride; trihydrogen nitride; nitrogen trihydride; am-fol;
ammonia, anhydrous; ammoniac; ammonia gas; ammoniale; ammonium amide; ammonium hydroxide;
anhydrous ammonia; aqua ammonia; daxad-32S; liquid ammonia.
3.6. Anilin: Là hợp chất hữu cơ dạng lỏng, dễ bay
hơi, có mùi cá thối. Công thức hóa học: C6H5NH2.
Danh pháp theo IUPAC là phenylamine. Tên khác: Aniline; aminobenzene; benzenamine;
aniline oil; anyvim; arylamine; benzeneamine; benzene, amino-; blue oil; huile d’aniline;
phenylamine.
3.7. Arsenic và hợp chất: Là đơn chất và hợp chất
dạng hơi hoặc bụi. Công thức hóa học của arsenic: As. Danh pháp theo IUPAC là arsenic.
Các hợp chất vô cơ của arsenic bao gồm arsenic trioxide (AS2O3);
arsenic pentoxide (AS2O5) và một số muối của arsenic (không
bao gồm arsin). Tên khác của arsenic: Arsenic black; grey arsenic; ruby arsenic;
metallic arsenic.
3.8. Arsin: Là hợp chất dạng hơi hoặc khí, không màu,
dễ cháy, có mùi tỏi nhẹ. Công thức hóa học: AsH3. Danh pháp theo IUPAC
là arsenic trihydride. Tên khác: Arsenic hydride; hydrogen arsenide; arsenous hydride;
arseniuretted hydrogen; arsenic anhydride.
3.9. Benzen: Là hợp chất dạng lỏng, dễ bay hơi, không
màu, dễ cháy, có mùi thơm dễ chịu. Công thức hóa học: C6H6.
Danh pháp theo IUPAC là benzene. Tên khác: Benzol; benzole; phene; phenyl hydride;
pyrobenzol.
3.10. N-butanol: Là hợp chất dạng lỏng hoặc hơi, không
màu, có mùi cồn. Công thức hóa học: CH3(CH2)3OH.
Danh pháp theo IUPAC là butan-1-ol. Tên khác: N-butyl alcohol; 1-butanol; propylcarbinol;
alcowipe; alpha 100 flux; alpha 850-33 flux; aqua-sol flux; avantine; boron B-30;
boron B-40; boron B-50; boron B-60; burmar lab clean.
3.11. Cadmi và hợp chất: Là đơn chất hoặc hợp chất
dạng hơi, khói hoặc bụi. Công thức hóa học: Cd, CdO. Danh pháp theo IUPAC của Cd
là cadmium, của CdO là cadmium oxide. Tên khác của Cadmi: Cadmio; colloidal cadmium;
elemental cadmium; kadmium.
3.12. Carbon dioxide: Là hợp chất dạng khí, không màu,
không mùi. Công thức hóa học: CO2. Danh pháp theo IUPAC là carbon dioxide.
Tên khác: Carbonic anhydride; acetylene black; elemental carbon.
3.13. Carbon disulfide: Là hợp chất dạng lỏng hoặc
hơi, có mùi ête. Công thức hóa học: CS2. Danh pháp theo IUPAC là methanedithione.
Tên khác: Carbon bisulfide; carbon sulfide; dithiocarbonic anhydride; schwefelkohlenstoff;
sulphocarbonic anhydride; weeviltox.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15. Carbon tetrachloride: Là hợp chất dạng lỏng hoặc
hơi, không màu. Công thức hóa học: CCl4. Danh pháp theo IUPAC là carbon
tetrachloride. Tên khác: Benzinoform; carbona; carbon chloride; carbon tet; asciolin;
flukoids; freon 10; halon 104; katharin; methane tetrachloride; methane tetrachloro-;
necatorina; necatorine; perchloromethane; tetrachlorormethane.
3.16. Chlor: Là đơn chất dạng hơi, không màu. Công
thức hóa học: Cl2. Danh pháp theo IUPAC là chlorine. Tên khác là: Bertholite;
chlore; chlorine molecular; chlorro; dichlorine; poly I gas.
3.17. Chloroform: Là hợp chất dạng hơi, không màu.
Công thức hóa học: CHCl3. Danh pháp theo IUPAC là trichloromethane. Tên
khác: Chloroforme; cloroformo; formyl trichloride; freon 20; methane trichloride;
methane, trichloro-; methenyl trichloride; methyl trichloride; R 20 refrigerant;
trichloroform; trichloromethane.
3.18. Chromi (III) (dạng hợp chất): Hợp chất có chromi
hóa trị +3. Công thức hóa học: Cr3+.
3.19. Chromi (VI) (dạng hòa tan trong nước): Là hợp
chất dạng hơi, khói hoặc bụi của các muối chromi và các hợp chất mà chromi có hóa
trị +6, tan được trong nước. Công thức hóa học: Cr+6. Tên khác: Hexavalent
chromium (Chromium VI).
3.20. Chromi (VI) oxide: Là hợp chất vô cơ có màu đỏ
đậm ở dạng tinh thể, không mùi, tan trong H2SO4, HNO3,
(C2H5)2O, CH3COOH, (CH3)2CO.
Công thức hóa học: CrO3. Đây là anhydrit acid của acid chromic. Danh
pháp theo IUPAC là chromium trioxide. Tên khác: Chromic anhydride; chromic acid
(misnomer).
3.21. Cobalt và hợp chất: Là nguyên tố kim loại hoặc
hợp chất ở dạng hơi, khói hoặc bụi. Cobalt kim loại là một chất rắn màu xám bạc
đến màu đen. Công thức hóa học của cobalt: Co. Danh pháp theo IUPAC là cobalt. Tên
khác: Cobalt metal, cobalt (II), cobalt oxide.
3.22. Dichloromethan: Là hợp chất dạng lỏng hoặc hơi,
không màu. Công thức hóa học: CH2Cl2. Danh pháp theo IUPAC
là dichloromethane. Tên khác: Methylene chloride; methane dichloride; methylene
bichloride; methylene dichloride; dichloromethane; solmethine; narkotil; solaesthin.
3.23. Đồng và hợp chất (dạng bụi): Là kim loại hoặc
hợp chất của đồng ở dạng bụi. Công thức hóa học của đồng: Cu. Danh pháp theo IUPAC
là copper. Tên khác của đồng: 1721 gold; allbri natural copper; anac 110; arwood
copper; bronze powder; C.I. pigment metal 2; cobre; copper bronze; elemental copper;
gold bronze; kafar copper; M2 copper; Ml (copper); OFHC Cu; raney copper.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.25. Ethanol: Là hợp chất dạng lỏng, không màu, dễ
bay hơi, dễ cháy. Công thức hóa học: CH3CH2OH. Danh pháp theo
IUPAC là ethanol. Tên khác: Ethyl alcohol; alcohol; ethylic alcohol.
3.26. Fluor: Là đơn chất dạng hơi khí, màu vàng, có
mùi hăng. Công thức hóa học: F2. Danh pháp theo IUPAC là fluorine. Tên
khác: Fluorine-19; fluorues acide; saeure fluoride.
3.27. Fluoride: Là hợp chất trong không khí ở dạng
hơi, bụi, có mùi và màu phụ thuộc vào các hợp chất cụ thể với fluor. Thường gặp
dưới dạng hợp chất với kim loại kiềm như NaF (floridine). Công thức hóa học: F-
hoặc MxFyoride. Danh pháp theo IUPAC là fluoride. Tên khác:
Fluoride ion; fluoride (1-); perfluoride.
3.28. Formaldehyde: Là hợp chất dạng khí, không màu,
có mùi hăng. Formaldehyde hòa tan trong nước dưới dạng dung dịch 37% được gọi là
formalin hoặc formol. Công thức hóa học: HCHO. Danh pháp theo IUPAC là formaldehyde
hoặc methanal. Tên khác là: Formalin; methyl aldehyde; methylene oxide; methylene
glycol; formol; aldehyde formique; fannoform; formic aldehyde; oxymehylene.
3.29. n-Hexan: Là hợp chất dạng lỏng dễ bay hơi, không
màu, dễ cháy, có mùi xăng. Công thức hóa học: CH3(CH2)4CH3.
Danh pháp theo IUPAC là hexane. Tên khác: Sextane; exxsol hexane; genesolv 404 azeotrope;
gettysolve-B; n-hexano; hexano; hexyl hydride; skellysolve B.
3.30. Hydro cyanide: Là hợp chất dạng lỏng có màu xanh
nhạt hoặc dạng khí không màu, có mùi hạnh nhân. Công thức hóa học: HCN. Danh pháp
theo IUPAC là formonitrile. Tên khác: Hydrogen cyanide; methanenitrile; hydrocyanic
acid; prussic acid; zyklon B. Trong quân sự hay dùng ký hiệu là AC.
3.31. Hydro sulfide: Là hợp chất dạng lỏng hoặc hơi,
không màu, có mùi trứng thối. Công thức hóa học: H2S. Danh pháp theo
IUPAC là hydrogen sulfide. Tên khác: Sulfur hydride; hydrothionic acid; dihydrogen
monosulfide; dihydrogen sulfide; hydrogen sulfuric acid.
3.32. Kẽm oxide: Là hợp chất dạng bột rắn vô định hình,
màu trắng hoặc trắng vàng, không mùi. Trong không khí ở dạng hơi, bụi, khói. Công
thức hóa học: ZnO. Danh pháp theo IUPAC là zinc oxide. Tên khác: Zinc white; Chinese
white; zincite; emar; catamine; zinc peroxide; zincoid.
3.33. Mangan và các hợp chất: Là kim loại đơn chất
và các hợp chất của mangan. Trong không khí ở dạng bụi, khói. Công thức hóa học
của mangan: Mn. Danh pháp theo IUPAC là manganese. Tên khác của mangan: Colloidal
manganese; cutaval; elemental manganese; manganese-55; manganese element; manganeso;
tripart liquid; tronamag.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.35. Methyl acetat: Là hợp chất dạng lỏng hoặc hơi
có mùi thơm. Công thức hóa học: CH3COOCH3. Danh pháp theo
IUPAC là methyl acetate. Tên khác: Tereton; acetic acid methyl ester; methyl acetic
ester; methyl ethanoate.
3.36. Nhôm và các hợp chất: Là kim loại đơn chất màu
trắng bạc và các hợp chất của nhôm. Trong không khí tồn tại ở dạng bụi, hơi khói.
Công thức hóa học của nhôm: Al. Danh pháp theo IUPAC là aluminum. Tên khác của nhôm:
Alaun; alumina fibre; aluminio; aluminium; aluminium flake; aluminum 27; aluminum
dehydrated; aluminum, aluminum powder; metana; metana aluminum paste; noral aluminum;
noral extra fine lining grade; noral nonleafing grade.
3.37. Nicotin: Là hợp chất dạng bột hoặc dạng lỏng
dầu, màu vàng nhạt đến nâu đậm, mùi tanh nhẹ. Trong không khí ở dạng hơi, khói hoặc
bụi. Công thức hóa học: C10H14N2. Danh pháp theo
IUPAC là (S)-3-[1-methylpyrrolidin-2-yl] pyridine. Tên khác: Black leaf; campbell’s
nico-soap; destruxol orchard spray; di-tetrahydronicotyrine; emo-Nib; flux MAAG;
fumeto-bac; mach-Nic; 1-methyl-2-(3-pyridyl)pyrrolidine; 3-(N-methylpyrrolidino)
pyridine; (s)-3-(1-Methyl-2-pyrrolidinyl)pyridine; 3-(1-methyl-2-pyrrolidinyl) pyridine;
(-)-3-(1-Methyl-2-pyrrolidyl)pyridine; 1-3-(1-methyl-2-pyrrolidyl) pyridine; 3-(1-methyl-2-pyrrolidyl)pyridine;
niagra P.A. dust; nicocide; nicodust; nicofume; nicotina; 1-nicotine; nicotine alkaloid;
nikotin; orthon-4 dust; orthon-5 dust; pyridine, 3-(1-methyl-2-pyrrolidinyl)-; pyridine,
(s)-3-(1-methyl-2-pyrrolidinyl)- and salts; pyridine, 3-(tetrahydro-1-methylpyrrol-2-yl);
β-pyridyl-α-N-methylpyrrolidine; tendust.
3.38. Nitơ dioxide: Là khí màu nâu đậm (trên 21°C)
hoặc dạng lỏng màu vàng (dưới 21°C), dễ bốc khói, mùi hăng. Công thức hóa học: NO2;
N2O4. Danh pháp theo IUPAC là nitrogen dioxide. Tên khác:
Dinitrogen dioxide; dinitrogen dioxide, di-; dinitrogen tetroxide (N2O4);
dioxido de nitrogeno; nitrogen peroxide; nitrogen tetroxide; nitrogen(IV) oxide,
deutoxide of nitrogen.
3.39. Nitơ monoxide: Là chất khí không màu. Công thức
hóa học: NO. Danh pháp theo IUPAC là nitrogen monoxide; oxidonitrogen. Tên khác:
Nitric oxide; bioxyde d’azote; monoxido de nitrogeno; oxido nitrico; oxyde nitrique;
stickmonoxyd; nitrogen(II) oxide.
3.40. Nitro benzen: Là hợp chất dạng lỏng hoặc hơi,
không tan trong nước, có mùi hạnh nhân. Ở dạng lỏng có màu vàng nhạt. Công thức
hóa học: C6H5NO2. Danh pháp theo IUPAC là nitrobenzene.
Tên khác: Nitrobenzol; nitrobenzole; oil of mirbane.
3.41. Nitrotoluen: Là hợp chất dạng rắn, lỏng hoặc
hơi. Công thức hóa học: CH3C6H4NO2.
Có các loại đồng phân o, m, p. Danh pháp theo IUPAC của o-nitrotoluene là 1-methyl-2-nitrobenzene,
m-nitrotoluene là 1-methyl-3-nitrobenzene, p-nitrotoluene là 1-methyl-4-nitrobenzene.
Tên khác: Methylnitrobenzene; nitrotoluene; mixed isomers; 4-nitrotoluene; 3-nitrotoluene;
2-nitrotoluene; ortho-nitrotoluene.
3.42. Phenol: Là hợp chất dạng tinh thể màu trắng,
dễ bay hơi. Công thức hóa học: C6H5OH. Danh pháp theo IUPAC
là phenol. Tên khác: Acide carbolique; benzene hydroxy-; benzenol; carbolic acid;
carbolsaure; fenol; hydroxybenzene; monohydroxybenzene; mono phenol; oxybenzene;
phenic acid; phenole; phenyl alcohol; phenyl hydrate; phenyl hydroxide; phenylic
acid; phenylic alcohol.
3.43. Selen dioxide: Là hợp chất ở dạng tinh thể màu
trắng đến hơi đỏ, dạng lỏng màu vàng, dạng hơi màu xanh vàng. Công thức hóa học:
SeO2. Danh pháp theo IUPAC là selenium dioxide. Tên khác: Selenium dioxide;
selenium (IV) oxide; selenous anhydride; oxoselane oxide.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.45. Sulfur dioxide: Là hợp chất dạng hơi, không màu.
Công thức hóa học: SO2. Danh pháp theo IUPAC là sulfur dioxide. Tên khác:
Sulfurous oxide; sulfur oxide; sulfurous acid anhydride; sulfurous anhydride; sulfur
(IV) oxide; bisulfite.
3.46. Toluen: Là chất lỏng không màu, có mùi hăng.
Công thức hóa học: C6H5CH3. Danh pháp theo IUPAC
là toluene hoặc methyl benzene. Tên khác: Antisal 1A; benzene, methyl-; methacide;
methane, phenyl-; methylbenzol; phenylmethane; tolueno; toluol; tolu-sol; phenyl
methane; anisen.
3.47. 2,4,6 -Trinitrotoluen (TNT): Là hợp chất dạng
rắn có màu vàng hoặc dạng hơi, bụi. Công thức hóa học: C7H5N3O6.
Danh pháp theo IUPAC là 2-methyl-1,3,5-trinitrobenzene. Tên khác: Entsufon; 1-methyl-2,4,6-trinitrotoluen;
α-TNT; TNT-tolite; tolit; tolite; toluene, 2,4,6-trinitro,-(wet); sym-trinitrotoluene;
2,4,6-trinitrotoluene; trinitrotoluene; trinitrotoluene, wet; s-trinitrotoluol;
sym-trinitrotoluol; 2,4,6-trinitrotoluol; trinitrotoluol; tritol; trotyl; trotyl
oil; trinol; 2,4,6-trinitromethylbenzene; tritolo.
3.48. Vinyl chloride: Là hợp chất chlor hữu cơ dạng
khí, dễ cháy. Công thức hóa học: C2H3Cl. Danh pháp theo IUPAC
là chloroethene. Tên khác: Chloroethylene; ethene chloro-; vinyl chloride monomer;
vinyl chloride monomer; ethenechloro- (vinylchloride); monochloroethylene; monochloroethene.
3.49. Xăng: Là hợp chất ở dạng lỏng hay khí. Xăng thông
thường là một hỗn hợp pha trộn của hơn 200 hydrocacbon khác nhau có công thức hóa
học chung là CnH2n+2 từ những hợp chất có chứa 4 đến 12 nguyên
tử carbon. Tên khác: Gasoline; petrol.
3.50. Xylen: Là hợp chất lỏng không màu, dễ bay hơi,
không hòa tan trong nước, có mùi thơm. Bao gồm một nhóm 3 đồng phân octo-, meta-,
và para- của dimethyl benzen. Công thức hóa học: C6H4(CH3)2.
Các đồng phân o, m và p có danh pháp theo IUPAC lần lượt là 1,2-dimethyl benzene;
1,3-dimethyl benzene và 1,4-dimethyl benzene. Tên khác: m-isomer: benzene, m-dimethyl-;
benzene, 1,3-dimethyl-; m-dimethyl benzene; 1,3-dimethyl benzene; m-methyl toluene;
m-xileno; m-xylene; 1,3-xylene; xylene, m-; m-xylol o-isomer: benzene-o-dimethyl;
benzene-1,2-dimethyl-; o-dimethyl benzene; 1,2-dimethyl benzene; o-methyl toluene;
1,2-methyl toluene; o-xileno; o-xylene; 1,2-xylene; xylene, o-; o-xylol p-isomer:
benzene-p-dimethyl; benzene-1,4-dimethyl; chromar; p-dimethyl benzene; 1,4-dimethyl
benzene; p-methyl toluene; 4-methyl toluene; scintillar; p-xileno; p-xylene; 1,4-xylene;
xylene, p-xylol.
3.51. Giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA - Time Weighted
Average): Là giá trị nồng độ của một chất trong không khí môi trường lao động, tính
trung bình theo thời lượng tiếp xúc 8 giờ/ca, 40 giờ/tuần làm việc mà không được
phép để người lao động tiếp xúc vượt quá ngưỡng này.
Giá trị giới hạn cho TWA còn được sử dụng khi
một chất không có quy định giới hạn tiếp xúc ngắn - STEL: Nếu nồng độ thời điểm
trong ca làm việc vượt quá 3 lần giá trị TWA thì thời lượng tiếp xúc với nồng độ
này không được vượt quá 30 phút; trong suốt ca làm việc nồng độ tiếp xúc tại bất
cứ thời điểm nào không được vượt quá 5 lần giá trị TWA, cho dù mức tiếp xúc trung
bình 8 giờ không vượt giới hạn TWA.
3.52. Giới hạn tiếp xúc ngắn (STEL - Short Term Exposure
Limit): Là giá trị nồng độ của một chất trong không khí môi trường lao động, tính
trung bình theo thời lượng 15 phút, mà không được phép để người lao động tiếp xúc
vượt quá ngưỡng này. Nếu nồng độ chất trong môi trường lao động nằm trong khoảng
giữa mức giới hạn TWA và STEL, không được phép để người lao động tiếp xúc quá 15
phút mỗi lần và không nhiều hơn 4 lần trong ca làm việc với khoảng cách giữa các
lần phải trên 60 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.53. Thời lượng đo: Là thời gian một lần đo hoặc lấy
mẫu hóa chất trong ca làm việc.
3.54. Thời lượng tiếp xúc: Là thời gian người lao động
làm việc tiếp xúc với hóa chất trong ca làm việc.
3.55. Mẫu thời điểm: Là đo hoặc lấy mẫu hóa chất tại
một thời điểm nhất định, trong khoảng thời gian ngắn, tối thiểu 15 phút.
3.56. CAS (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng
ký hóa chất của Hiệp hội hóa chất Mỹ.
3.57. IUPAC (International Union of Pure and Applied
Chemistry): Hiệp hội quốc tế về hóa học thuần túy và ứng dụng.
3.58. IARC (International Agency for Research on Cancer):
Cơ quan quốc tế nghiên cứu về ung thư. Theo độc tính gây ung thư, IARC chia các
hóa chất theo 5 nhóm sau:
- Nhóm 1: Chất (hoặc hỗn hợp) chắc chắn gây ung
thư cho người.
- Nhóm 2A: Chất (hoặc hỗn hợp) có nguy cơ cao
gây ung thư cho người.
- Nhóm 2B: Chất (hoặc hỗn hợp) có thể gây ung
thư cho người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhóm 4: Chất (hoặc hỗn hợp) không gây ung thư
cho người.
II.
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1. Giá trị giới hạn tiếp
xúc cho phép các yếu tố hóa học tại nơi làm việc
Bảng 1. Giá trị giới hạn
tiếp xúc tối đa cho phép các yếu tố hóa học tại nơi làm việc.
Đơn vị tính: mg/m3
STT
Tên hóa chất
Tên hóa chất tiếng Anh
Công thức hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số CAS
Giới hạn tiếp xúc ca
làm việc (TWA)
Giới hạn tiếp xúc ngắn
(STEL)
Nhóm độc tính theo IARC
1
Aceton
Acetone
(CH3)2CO
58,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
1000
-
2
Acid acetic
Acetic acid
CH3COOH
60,08
64-19-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
-
3
Acid hydrochloric
Hydrogen chloride
HCl
36,46
7647-01-0
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
Acid sulfuric
Sulfuric acid
H2SO4
98,08
7664-93-9
1,0
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Amonia
Ammonia
NH3
17,03
7664-41-7
17
25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Anilin
Aniline
C6H5NH2
93,13
62-53-3
4,0
-
3
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Arsenic and compound
As
74,92
7440-38-2
0,01
-
1
8
Arsin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AsH3
77,95
7784-42-1
0,05
-
1
9
Benzen
Benzene
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78,12
78,12
5,0
15,0
1
10
n-Butanol
n-Butanol
C4H9OH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71-36-3
150
-
-
11
Cadmi và hợp chất
Cadmium and compounds
Cd
CdO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128,41
7440-43-9
1306-19-0
0,005
-
1
12
Carbon dioxide
Carbon dioxide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44,01
124-38-9
9.000
18.000
-
13
Carbon disulfide
Carbon disulfide
CS2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75-15-0
15
25
-
14
Carbon monoxide
Carbon monoxide
CO
28,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
40
-
15
Carbon tetrachloride
Carbon tetrachloride
CCl4
153,84
56-23-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
2B
16
Chlor
Chlorine
Cl2
70,90
7782-50-5
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
17
Chloroform
Chloroform
CHCl3
119,37
67-66-3
10
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
Chromi (III) (dạng hợp
chất)
Chromium (III) compounds
Cr3+
52
16065-83-1
0,5
-
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chromi (VI) (dạng hòa
tan trong nước)
Chromium (VI) compounds
(water soluble)
Cr6+
-
1333-82-0
0,01
-
1
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chromium trioxide
CrO3
99,99
1333-82-0
0,05
-
1
21
Cobalt và hợp chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Co
58,93
7440-48-4
0,05
-
2B
22
Dichloromethan
Dichloromethane
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84,93
75-09-2
50
-
2A
23
Đồng và hợp chất (dạng
bụi)
Copper and compounds
(dust)
Cu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7440-50-8
0,5
-
-
24
Đồng và hợp chất (dạng
hơi, khói)
Copper and compounds
(fume)
Cu
CuO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,55
79,55
95,55
7440-50-8
1317-38-0
1317-39-1
0,1
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethanol
Ethanol
CH3CH2OH
46,08
64-17-5
1.000
3.000
1
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fluorine
F2
38,00
7782-41-4
0,2
0,4
-
27
Fluoride
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F-
19,00
16984-48-8
1,0
-
3
28
Formaldehyde
Formaldehyde
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,30
50-00-0
0,5
1,0
1
29
n-Hexan
n-Hexane
CH3(CH2)4CH3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110-54-3
90
-
-
30
Hydro cyanide
Hydrogen cyanide
HCN
27,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,6
-
31
Hydro sulfide
Hydrogen sulfide
H2S
34,08
7783-06-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
-
32
Kẽm oxide (dạng khói,
bụi)
Zinc oxide (dust, fume)
ZnO
81,37
1314-13-2
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
33
Mangan và các hợp chất
Manganese and compounds
Mn
54,94
7439-96-5
0,3
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
Methanol
Methanol
CH3OH
32,04
67-56-1
50
100
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Methyl acetat
Methyl acetate
CH3COOCH3
74,09
79-20-9
100
250
-
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aluminum and compounds
Al
26,98
7429-90-5
2,0
-
-
37
Nicotin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C10H14N2
162,23
54-11-5
0,5
-
-
38
Nitơ dioxide
Nitrogen dioxide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,01
10102-44-0
5,0
10
-
39
Nitơ monoxide
Nitric oxide
NO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10102-43-9
10
-
-
40
Nitro benzen
Nitrobenzene
C6H5NO2
123,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
-
2B
41
Nitro toluen
Nitrotoluene
CH3C6H4NO2
137,15
99-99-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88-72-2
11
-
3
3
2A
42
Phenol
Phenol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,12
108-96-2
4,0
-
3
43
Selen dioxide
Selenium dioxide
SeO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7446-08-4
0,1
-
3
44
Selen và các hợp chất
Selenium and compounds
Se
78,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
-
3
45
Sulfur dioxide
Sulfur dioxide
SO2
66,06
7446-09-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
3
46
Toluen
Toluene
C6H5CH3
92,15
108-88-3
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
47
2,4,6 -
Trinitrotoluen
(TNT)
2,4,6 -
Trinitrotoluene
C7H5N3O6
227,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
-
3
48
Vinyl chloride
Vinyl chloride
C2H3Cl
62,50
75-01-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1
49
Xăng
Petrol (Petrol distillates,
gasoline)
CnH2n+2
99,99
8006-61-9;
89290-81-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2A
50
Xylen
Xylene
C6H4(CH3)2
106
1330-20-7
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2. Công thức chuyển đổi
nồng độ ppm (part per million) của chất phân tích (dạng hơi, khí) trong không khí
ra nồng độ mg/m3.
C (mg/m3)
=
ppm x Wm
24,45
Trong đó:
- C (mg/m3): Nồng độ chất phân tích
trong không khí tính bằng mg/m3.
- ppm: Nồng độ chất phân tích trong không khí
có đơn vị đo là ppm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 24,45: Thể tích của một phân tử khí tính bằng
lít ở điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường (25°C, 1 atm).
3. Giá trị giới hạn tiếp
xúc ca làm việc điều chỉnh cho thời lượng tiếp xúc với hóa chất quá 8 giờ/ngày.
Được quy định, tính theo công thức sau:
TWAn
=
8
x
(24 - h)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
16
Trong đó:
- TWAn: Giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc
điều chỉnh cho thời lượng tiếp xúc quá 8 giờ/ngày làm việc (mg/m3).
- TWA: Giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc tính
theo thời lượng tiếp xúc 8 giờ/ngày (mg/m3) được quy định tại Bảng 1
tương ứng với từng loại hóa chất.
- h: Số giờ tiếp xúc thực tế trong 1 ngày (h >
8).
4. Giá trị giới hạn tiếp
xúc ca làm việc điều chỉnh cho thời lượng tiếp xúc với hóa chất quá 40 giờ/tuần
làm việc.
Được quy định, tính theo công thức sau:
TWAt =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
(168 - H)
x TWA
H
128
Trong đó:
- TWAt: Giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc
điều chỉnh cho thời lượng tiếp xúc quá 40 giờ trong 1 tuần làm việc (mg/m3).
- TWA: Giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc tính
theo thời lượng tiếp xúc 8 giờ/ngày và 40 giờ/tuần làm việc (mg/m3) được
quy định tại Bảng 1 tương ứng với từng loại hóa chất.
- H: Số giờ tiếp xúc thực tế (H>40) trong 1
tuần làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Tính giá trị tiếp xúc ca làm việc khi tổng
thời lượng đo tương đương tổng thời lượng tiếp xúc:
Giá trị tiếp xúc ca làm việc được tính theo công
thức sau:
TWA = (C1.T1 + C2.T2 +...+
Cn.Tn) : T
Trong đó:
- TWA: Giá trị tiếp xúc ca làm việc (mg/m3).
- C1; C2;...;Cn: Nồng độ thực tế đo được (mg/m3)
tương ứng với thời lượng đo T1;T2;...; Tn (phút).
+ Đo, lấy mẫu có thể chỉ cần một lần với thời
lượng kéo dài bằng thời gian tiếp xúc trong ca làm việc nếu nồng độ hóa chất thấp.
+ Đo, lấy mẫu thường là nhiều lần (2,3,4,...,
n lần), thời lượng đo, lấy mẫu mỗi lần có thể khác nhau tùy thuộc vào nồng độ hóa
chất tại vị trí đo để tránh quá tải hóa chất trên giấy lọc hoặc công cụ lấy mẫu,
nhưng tổng thời lượng đo bằng tổng thời lượng tiếp xúc.
- T: Tổng thời lượng tiếp xúc (tính theo phút).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nếu tổng thời lượng tiếp xúc trên 8 giờ/ngày
thì T là thời lượng tiếp xúc thực tế.
Có thể tiến hành đo, lấy mẫu với tổng thời lượng
đo tối thiểu bằng 80% thời lượng tiếp xúc. Khi đó T là tổng thời lượng đo (tính
theo phút). Trong trường hợp này, mức tiếp xúc ở khoảng thời gian còn lại sẽ được
xem như tương đương với mức tiếp xúc ở khoảng thời gian đã được đo.
Ví dụ: Một (hoặc một nhóm) công nhân làm việc
một ngày có 6 giờ tiếp xúc với formaldehyde, nồng độ trung bình đo được trong 6
giờ là 0,8 mg/m3; 2 giờ còn lại nghỉ hoặc làm việc ở vị trí khác không
tiếp xúc với formaldehyde. Trường hợp này cách tính TWA như sau:
TWA = (0,8mg/m3
x 6 giờ + 0mg/m3 x 2 giờ): 8 giờ = 0,6mg/m3
5.2. Tính giá trị tiếp xúc ca làm việc khi tổng
thời lượng đo nhỏ hơn tổng thời lượng tiếp xúc:
Trong đánh giá tiếp xúc ca làm việc, tốt nhất
là đo, lấy mẫu cả ca với tổng thời lượng đo tương đương tổng thời lượng tiếp xúc.
Trường hợp hạn chế về nhân lực, trang thiết bị, điều kiện lao động sản xuất thì
có thể lấy mẫu thời điểm để đánh giá tiếp xúc ca làm việc như sau:
Dựa vào quy trình sản xuất, dự đoán từng khoảng
thời gian trong đó sự phát sinh phát tán hóa chất tương đối ổn định, sau đó lấy
mẫu ngẫu nhiên đại diện cho từng khoảng thời gian đó. Số lượng và độ dài của khoảng
thời gian phụ thuộc vào mức độ dao động của sự phát sinh, phát tán hóa chất trong
ca làm việc. Trường hợp phát sinh, phát tán gây ô nhiễm hóa chất được dự đoán là
tương đối đồng đều trong cả ca làm việc thì số lượng khoảng thời gian có thể bằng
2 (n = 2) với độ dài của mỗi khoảng thời gian bằng nhau và bằng 1/2 tổng thời lượng
tiếp xúc.
Giá trị tiếp xúc ca làm việc được tính theo công
thức sau:
TWA = (C1.K1 + C2.K2 +...+
Cn.Kn) : T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TWA: Giá trị tiếp xúc ca làm việc (mg/m3).
- C1; C2;...; Cn: Nồng độ trung bình (mg/m3)
trong khoảng thời gian K1; K2;...; Kn (phút).
- K1; K2;...; Kn: Các khoảng thời gian trong ca
làm việc (phút). Tổng các khoảng thời gian K1 + K2 + ... + Kn bằng tổng thời gian
ca làm việc.
- T: Tổng thời lượng tiếp xúc (tính theo phút).
+ Nếu tổng thời lượng tiếp xúc dưới hoặc bằng
8 giờ/ngày thì được tính cho 8 giờ và T bằng 480 (tính theo phút).
+ Nếu tổng thời lượng tiếp xúc trên 8 giờ/ngày
thì T là thời lượng tiếp xúc thực tế.
Tính nồng độ trung bình (C1; C2;...; Cn) trong
các khoảng thời gian ca làm việc, theo công thức sau:
Cx = (N1 + N2 +...+ Nn):
n
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- N1; N2;...; Nn: Nồng độ đo được tại các thời
điểm thứ 1,2,...,n trong khoảng thời gian Kx (mg/m3).
- n: Tổng số mẫu đo ngẫu nhiên trong khoảng thời
gian Kx. (n>2)
Thời lượng đo của các mẫu thời điểm phải bằng
nhau.
Ví dụ: Tại một phân xưởng, qua khảo sát ban đầu
cho thấy sự phát tán amonia là tương đối đồng đều trong ca làm việc 8 giờ, chia
khoảng thời gian đo làm 2 (mỗi khoảng thời gian là 4 giờ). Đo ngẫu nhiên 2 thời
điểm đại diện cho 4 giờ đầu được 2 giá trị là 14 mg/m3 và 13 mg/m3
và đo ngẫu nhiên 2 thời điểm đại diện cho 4 giờ sau được 2 giá trị là 17 mg/m3
và 18 mg/m3.
Cách tính TWA trong trường hợp này như sau:
TWA = [(14 + 13)mg/m3 : 2] x 4 giờ
+ [(17 + 18)mg/m3 : 2] x 4 giờ]: 8 giờ
= 15,5mg/m3
III.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
1. Kỹ thuật xác định aceton [(CH3)2CO]
theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Kỹ thuật xác định acid hydrochloric (HCl) theo
Phụ lục 3 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
4. Kỹ thuật xác định acid sulfuric (H2SO4)
theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
5. Kỹ thuật xác định amonia (NH3) theo
Phụ lục 5 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
6. Kỹ thuật xác định anilin (C6H5NH2)
theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
7. Kỹ thuật xác định arsenic (As) và hợp chất theo
Phụ lục 7 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
8. Kỹ thuật xác định arsin (ASH3) theo
Phụ lục 8 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
9. Kỹ thuật xác định benzen (C6H6)
theo Phụ lục 9 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
10. Kỹ thuật xác định n-butanol [(CH3(CH2)3OH]
theo Phụ lục 10 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
11. Kỹ thuật xác định cadmi (Cd) và hợp chất theo
Phụ lục 11 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Kỹ thuật xác định carbon disulfide (CS2)
theo Phụ lục 13 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
14. Kỹ thuật xác định carbon monoxide (CO) theo Phụ
lục 14 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
15. Kỹ thuật xác định carbon tetrachloride (CCl4)
theo Phụ lục 15 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
16. Kỹ thuật xác định chlor (Cl2) theo
Phụ lục 16 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
17. Kỹ thuật xác định chloroform (CHCl3)
theo Phụ lục 17 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
18. Kỹ thuật xác định chromi (III) (dạng hợp chất)
(Cr3+) theo Phụ lục 18 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
19. Kỹ thuật xác định chromi (VI) (dạng hòa tan trong
nước, Cr+6) theo Phụ lục 19 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
20. Kỹ thuật xác định chromi (VI) oxide (CrO3)
theo Phụ lục 20 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
21. Kỹ thuật xác định cobalt (Co) và hợp chất theo
Phụ lục 21 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23. Kỹ thuật xác định đồng (Cu) và hợp chất (dạng
bụi) theo Phụ lục 23 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
24. Kỹ thuật xác định đồng (Cu) và hợp chất (dạng
hơi, khói) theo Phụ lục 24 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
25. Kỹ thuật xác định ethanol (CH3CH2OH)
theo Phụ lục 25 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
26. Kỹ thuật xác định fluor (F2) theo
Phụ lục 50 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
27. Kỹ thuật xác định fluoride (F-) theo
Phụ lục 26 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
28. Kỹ thuật xác định formaldehyde (HCHO) theo Phụ
lục 27 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
29. Kỹ thuật xác định n-hexan [CH3(CH2)4CH3]
theo Phụ lục 28 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
30. Kỹ thuật xác định hydro cyanide (HCN) theo Phụ
lục 29 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
31. Kỹ thuật xác định hydro sulfide (H2S)
theo Phụ lục 30 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33. Kỹ thuật xác định mangan (Mn) và các hợp chất
theo Phụ lục 32 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
34. Kỹ thuật xác định methanol (CH3OH)
theo Phụ lục 33 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
35. Kỹ thuật xác định methyl acetat (CH3COOCH3)
theo Phụ lục 34 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
36. Kỹ thuật xác định nhôm (Al) và các hợp chất theo
Phụ lục 35 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
37. Kỹ thuật xác định nicotin theo Phụ lục 36 ban
hành kèm theo quy chuẩn này.
38. Kỹ thuật xác định nitơ dioxide (NO2)
theo Phụ lục 37 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
39. Kỹ thuật xác định nitơ monoxit (NO) theo Phụ
lục 38 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
40. Kỹ thuật xác định nitro benzen (C6H5NO2)
theo Phụ lục 39 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
41. Kỹ thuật xác định nitrotoluen (CH3C6H4NO2)
theo Phụ lục 40 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43. Kỹ thuật xác định selen dioxide (SeO2)
theo Phụ lục 42 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
44. Kỹ thuật xác định selen (Se) và các hợp chất
theo Phụ lục 43 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
45. Kỹ thuật xác định sulfur dioxide (SO2)
theo Phụ lục 44 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
46. Kỹ thuật xác định toluen (C6H5CH3)
theo Phụ lục 45 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
47. Kỹ thuật xác định 2,4,6 - trinitrotoluen (TNT)
theo Phụ lục 46 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
48. Kỹ thuật xác định vinyl chloride (C2H3Cl)
theo Phụ lục 47 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
49. Kỹ thuật xác định xăng (CnH2n+2)
theo Phụ lục 48 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
50. Kỹ thuật xác định xylen [(CH3)2C6H4]
theo Phụ lục 49 ban hành kèm theo quy chuẩn này.
51. Kỹ thuật xác định nồng độ các hóa chất trong
không khí bằng thiết bị đo điện tử hiện số theo Phụ lục 50 ban hành kèm theo quy
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV.
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
1. Các cơ sở có người lao động tiếp xúc với các
yếu tố hóa học phải định kỳ quan trắc các yếu tố hóa học trong môi trường lao động
tối thiểu 1 lần/năm và theo các quy định Bộ luật lao
động; Luật an toàn, vệ sinh lao động.
2. Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ phương
tiện bảo hộ lao động cho người lao động phù hợp với môi trường làm việc theo quy
định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
3. Trường hợp nồng độ các yếu tố hóa học tại nơi
làm việc vượt giá trị giới hạn cho phép, người sử dụng lao động phải thực hiện ngay
các giải pháp cải thiện điều kiện lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động theo
quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
V.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế chủ trì,
phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, triển khai và tổ chức
thực hiện quy chuẩn này.
2. Trong trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu
chuẩn quốc tế, văn bản pháp quy được viện dẫn trong quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới.
PHỤ LỤC 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nguyên lý
Aceton trong không khí được hấp phụ vào trong
ống than hoạt tính. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung môi thích hợp rồi bơm lên
hệ thống sắc ký khí theo một chương trình lò cột phù hợp. Quá trình rửa giải mẫu
phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện bằng detector FID, tín hiệu được ghi lại
bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ lớn của diện tích hay chiều cao pic của mẫu thử và
mẫu chuẩn, thể tích mẫu không khí đã lấy, tính được nồng độ aceton có trong mẫu
khí đem phân tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,01 - 0,2L/phút.
- Đầu lấy mẫu (ống than hoạt tính): Dài 7cm, đường
kính ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 4mm, đầu hàn kín, có chứa hai phần của
than vỏ dừa đã hoạt hóa (trước: 100mg; sau: 50mg) ngăn cách bởi một nút xốp urethan
2mm. Một nút len thủy tinh silylated ở phần đầu trước và nút xốp urethan 3mm ở phần
đầu sau. Có thể sử dụng ống bán sẵn.
- Bình định mức 10mL, 100mL.
- Pipet 1mL, 5mL,10mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ống đong 1L.
- Lọ thủy tinh 2mL.
- Cân phân tích có độ chính xác 0,1 mg.
- Máy sắc ký khí, detetor FID, cột sắc ký.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- Carbon disulfide (CS2), tinh khiết
phân tích.
- Khí nitơ, cấp độ tinh khiết.
- Khí hydro, cấp độ tinh khiết.
- Khí heli, cấp độ tinh khiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch chuẩn aceton nồng độ trung gian: Pha
loãng 1mL dung dịch chuẩn aceton gốc thành 100mL bằng carbon disulfide để được nồng
độ 10mg/L, bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh (4 - 8°C). Từ dung dịch này pha loãng
thành các dung dịch có nồng độ 10; 20; 50; 100; 150; 200µg/L để lập đường chuẩn.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
- Bẻ gẫy hai đầu ống than hoạt tính và cắm vào
ống mềm nối với máy lấy mẫu, bật máy.
- Lưu lượng lấy mẫu 0,01 - 0,2L/phút. Thể tích
không khí lấy từ 0,5 - 3L (lấy mẫu tối thiểu 15 phút).
- Sau khi lấy mẫu, đậy nút ống than hoạt tính
và cho vào hộp bảo quản đem về phòng thí nghiệm để xử lý và phân tích mẫu.
2.4.2. Điều kiện sắc ký
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu (injector): 250°C.
- Nhiệt độ detector: 300°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ cột tách: Nhiệt độ ban đầu 50°C giữ
trong 5 phút, sau đó tăng dần với tốc độ tăng 10°C/phút tới 170°C và giữ trong 1
phút.
- Tốc độ khí mang (Ni hoặc He): 30mL/phút.
2.4.3. Xây dựng đường chuẩn
Dựng đường chuẩn aceton cần phân tích bằng cách
bơm dãy dung dịch chuẩn aceton đã chuẩn bị lên máy GC/FID với các thông số kỹ thuật
(2.4.2)
Dựa vào nồng độ chuẩn và diện tích pic (hoặc chiều
cao pic) của chuẩn aceton, xác định được phương trình hồi quy y = ax + b và hệ số
tương quan r (giữa nồng độ chuẩn và diện tích pic chuẩn).
2.4.4. Phân tích mẫu
Chuyển phần than hoạt tính trong ống than hoạt
tính dùng để lấy mẫu vào lọ thủy tinh 2mL. Thêm 1mL (VE) carbon disulfide
vào lọ. Để giải hấp ít nhất 30 phút. Sau đó bơm mẫu trên GC/FID.
2.5. Tính toán kết quả
Nồng độ aceton (X) trong không khí, được tính
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
- X: Nồng độ aceton trong không khí (mg/m3).
- Xo: Nồng độ được xác định theo đường
chuẩn (µg/L).
- VE: Thể tích dung dịch giải hấp (L).
- m: Thể tích không khí đã lấy (L).
- P: Độ tinh khiết của chất chuẩn (%).
PHỤ LỤC 2
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH ACID ACETIC (CH3COOH) - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acid acetic trong không khí được hấp phụ vào trong
ống than hoạt tính. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung môi thích hợp rồi bơm lên
hệ thống sắc ký khí theo một chương trình lò cột phù hợp. Quá trình rửa giải mẫu
phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện bằng detector FID, tín hiệu được ghi lại
bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ lớn của diện tích hay chiều cao pic của mẫu thử và
chuẩn, thể tích mẫu không khí đã lấy, tính được nồng độ acid acetic có trong mẫu
khí đem phân tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,01 - 1L/phút.
- Đầu lấy mẫu (ống than hoạt tính): Dài 7cm, đường
kính ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 4mm, đầu hàn kín, có chứa hai phần của
than vỏ dừa đã hoạt hóa (trước: 100mg; sau: 50mg) ngăn cách bởi một nút xốp urethan
2mm. Một nút len thủy tinh silylated ở phần đầu trước và nút xốp urethan 3mm ở phần
đầu sau. Có thể sử dụng ống bán sẵn.
- Bình định mức 10mL, 100mL.
- Pipet 1mL, 5mL, 10mL.
- Xy lanh 10µL và 25µL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lọ thủy tinh 2mL.
- Cân phân tích, độ chính xác 0,1 mg.
- Máy sắc ký khí, detetor FID.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- Acid formic (HCOOH) (88% - 95%), tinh khiết
phân tích.
- Khí nitơ, cấp độ tinh khiết.
- Khí hydro, cấp độ tinh khiết.
- Khí heli, cấp độ tinh khiết.
2.4. Các bước tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bẻ gẫy hai đầu ống than hoạt ngay trước khi
lấy mẫu, cắm ống than theo chiều mũi tên vào ống mềm nối với máy lấy mẫu, bật máy.
- Lưu lượng lấy mẫu 0,01 - 1L/phút. Tổng thể tích
lấy mẫu từ 20 - 300L (Thời gian lấy mẫu tối thiểu 20 phút).
- Sau khi lấy mẫu, đậy nút ống than hoạt tính
và cho vào hộp bảo quản đem về phòng thí nghiệm để xử lý và phân tích mẫu.
2.4.2. Chuẩn bị mẫu
Chuyển phần than hoạt tính trong ống than hoạt
tính dùng để lấy mẫu vào lọ 2mL. Thêm 1mL (VE) acid formic (88% - 95%)
vào lọ. Để giải hấp ít nhất 60 phút. Sau đó bơm mẫu trên GC/FID.
2.4.3. Xây dựng đường chuẩn và kiểm soát chất
lượng
- Dựng đường chuẩn acid acetic cần pha ít nhất
sáu mẫu chuẩn trong khoảng từ 0,01 - 10mg acid acetic và định mức trong bình định
mức 10mL bằng acid formic (88% - 95%). Phân tích cùng với mẫu và mẫu trắng.
2.4.4. Phân tích mẫu
Chuyển phần than hoạt tính trong ống than hoạt
tính dùng để lấy mẫu vào lọ 2mL. Thêm 1mL (VE) acid formic (88% - 95%)
vào lọ. Để giải hấp ít nhất 60 phút. Sau đó bơm mẫu trên GC/FID.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 230°C.
- Thể tích bơm mẫu: 5µL.
- Nhiệt độ cột tách: Nhiệt độ từ 130°C đến 180°C,
tăng dần với tốc độ tăng 10°C/ phút.
- Tốc độ khí mang (He): 60mL/phút.
- Nhiệt độ detetor: 230°C.
2.5. Tính toán kết quả
Nồng độ acid acetic (X) trong không khí (mg/m3),
được tính theo công thức:
X = Xo. VE/m.P
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xo: Nồng độ được xác định theo đường
chuẩn (µg/L).
- VE: Phần mẫu thử thu được (dung dịch
giải hấp) (L).
- m: Thể tích không khí đã lấy (L).
- P: Độ tinh khiết của chất chuẩn (%).
PHỤ LỤC 3
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH ACID HYDROCHLORIC (HCl) - PHƯƠNG PHÁP SO ĐỘ ĐỤC
(Ban
hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Không khí có chứa HCl được hút qua dung dịch hấp
thụ, sẽ phản ứng với chất hấp thụ và bị giữ lại trong đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AgNO3 + HCl
→ AgCl↓ + HNO3
So sánh độ đục với thang mẫu đã biết để định lượng
HCl.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ
a. Quy định chung
- Hóa chất theo TCVN
1058: 1978.
- Nước cất theo TCVN
2117: 2009.
b. Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ống hấp thụ.
- Ống nghiệm thủy tinh.
- Pipet các loại: 0,5mL, 1mL, 5mL, 10mL.
2.3. Hóa chất và thuốc thử
a. Hóa chất
- NaCl tinh khiết.
- HNO3 đặc.
- AgNO3.
- Nước cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch tiêu chuẩn HCl: Cân 0,1603g NaCl tinh
khiết, khan, pha vào 1L nước cất. 1mL dung dịch này tương đương với 0,1mg HCl.
- Dung dịch HNO3 1%.
- Dung dịch AgNO3 1%.
- Dung dịch hấp thụ: Nước cất 2 lần.
2.4. Cách tiến hành
a. Lấy mẫu phân tích
Cho vào ống hấp thụ 5mL nước cất 2 lần. Lắp vào
máy lấy mẫu, hút với lưu lượng 0,3L/phút, thể tích không khí cần lấy từ 5 - 10L.
b. Bảo quản và vận chuyển mẫu
Sau khi lấy mẫu xong, rót dung dịch đã hấp thụ
vào lọ thủy tinh có nút mài. Khi vận chuyển đặt lọ đúng vị trí trong hộp chứa. Về
phòng thí nghiệm, nên phân tích kịp thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha thang mẫu: Lấy 10 ống nghiệm cùng cỡ, đánh
số từ 0 - 9. Cho vào các ống theo thứ tự các dung dịch sau:
Số ống
Dung dịch (mL)
0
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
9
Dung dịch tiêu chuẩn 1mL = 0,1 mg HCl
0
0,03
0,05
0,08
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,25
0,30
0,40
Dung dịch HNO3 1%
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
Dung dịch AgNO3 1%
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
1
Nước cất
3
2,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,92
2,90
2,85
2,80
2,75
2,70
2,60
Hàm lượng HCl (mg)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
0,008
0,010
0,015
0,020
0,025
0,030
0,040
Phân tích mẫu: Lấy 3mL dung dịch trong ống hấp
thụ cho vào ống nghiệm, thêm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 1mL dung dịch AgNO3 1%.
Lắc đều để 10 phút, so độ đục với thang mẫu (đặt
ống so mầu trên nền đen).
2.5. Tính kết quả
Nồng độ HCl trong không khí tính theo công thức:
C
=
a . b
v . Vo
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- a: Hàm lượng HCl trong ống thang mẫu (mg).
- b: Tổng thể tích dung dịch hấp thụ (mL).
- v: Thể tích dung dịch hấp thụ lấy ra phân tích
(mL).
- Vo: Thể tích không khí lấy mẫu quy
về điều kiện tiêu chuẩn (L).
PHỤ LỤC 4
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH ACID SULFURIC (H2SO4) - PHƯƠNG PHÁP SO ĐỘ
ĐỤC
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Khi cho acid sulfuric (H2SO4)
tác dụng với bari chlorid (BaCl2) ta được bari sulfat (BaSO4)
kết tủa trắng. Nếu nồng độ acid thấp thì dung dịch trở lên trắng đục. Có thể áp
dụng phép đo độ đục bằng mắt thường hoặc bằng máy. Cơ chế phản ứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy của phương pháp là 0,002mg trong 3mL
dung dịch phân tích.
Chất trở ngại: Sulfur dioxide.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,1 - 2L/phút.
- Ống hấp thụ (5mL - 25mL), ống nghiệm so màu
(5mL, 10mL).
- Bình cầu 100mL có ngấn.
- Pipet các loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch hấp thụ: Natri hydroxide (NaOH)
0,01N.
- Dung dịch HCl 10%.
- Dung dịch BaCl2 10%.
- Dung dịch tiêu chuẩn H2SO4:
Cân 0,1776g kali sulfat hòa tan với 100mL nước cất trong bình cầu 100mL được
dung dịch 1mL tương đương 0,1mg H2SO4.
2.4. Các bước tiến hành
a. Lấy mẫu: Trong ống hấp thụ cho 5mL dung dịch
NaOH 0,01N. Lắp vào máy lấy mẫu, hút với lưu lượng 0,3L/phút. Thể tích không
khí cần lấy là 10L.
b. Bảo quản và vận chuyển mẫu: Dồn dung dịch hấp
thụ đã lấy mẫu có chứa H2SO4 vào ống nghiệm có nút mài.
Đem mẫu về phòng thí nghiệm để ở ngăn mát tủ lạnh (4 - 8°C) và nên phân tích
trong vòng 1 tháng.
c. Pha thang mẫu:
Lấy 10 ống nghiệm đánh số từ 0 - 9. Tiến hành
theo bảng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch (mL)
0
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Dung dịch tiêu chuẩn (1mL = 0,1mg H2SO4)
0
0,01
0,03
0,05
0,08
0,10
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,30
Dung dịch HCl 10%
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,5
0,5
Dung dịch BaCl2 10%
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,5
0,5
0,5
Dung dịch NaOH 0,01N
2
1,99
1,97
1,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,90
1,85
1,80
1,75
1,70
Hàm lượng H2SO4 (µg)
0
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
10
15
20
25
30
Lắc đều các ống. Để 10 - 15 phút, so độ đục
với ống phân tích trên nền đen. Chỉ pha thang mẫu khi dùng.
- Phân tích:
Lấy 2mL dung dịch đã hấp thụ H2SO4,
cho vào ống nghiệm so màu. Thêm 0,5mL dung dịch HCl 10% và 0,5mL dung dịch BaCl2
10%. Để 10 -15 phút sau so độ đục với thang mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ acid sulfuric trong không khí được
tính theo công thức sau:

Trong đó:
- C: Nồng độ hơi acid sulfuric trong không
khí (µg/L).
- a: Hàm lượng acid sulfuric trong ống thang
mẫu (µg).
- b: Tổng thể tích dung dịch hấp thụ (mL).
- v: Thể tích dung dịch hấp thụ lấy ra phân
tích (mL).
- Vo: Thể tích không khí lấy mẫu
quy về điều kiện tiêu chuẩn (L).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH AMONIA (NH3) - PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Không khí có chứa amonia được bơm hút đi qua
dung dịch hấp thụ sẽ phản ứng hóa học với chất hấp thụ và bị giữ lại.
Khi cho amonia tác dụng với thuốc thử Nessler
được một hợp chất màu vàng, nếu nồng độ amonia cao thì sẽ có màu nâu đục, theo
phản ứng sau:

2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Dụng cụ, hóa chất
2.2.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước cất theo TCVN 2117: 2009.
2.2.2. Dụng cụ
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,1 - 2L/phút.
- Ống hấp thụ.
- Pipet 1, 5, 10mL.
- Bình định mức 100mL.
- Ống đong 1L
- Ống nghiệm so màu.
- Chai màu nâu 1L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Hóa chất
- Acid sulfuric (H2SO4).
- Amonichlorid (NH4CI).
- Kali iodid (Kl).
- Natri hydroxide (NaOH).
- Thủy ngân II chlorid (HgCl2).
- Nước cất.
b. Thuốc thử
- Dung dịch hấp thụ: Acid sulfuric N/100.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thuốc thử Nessler:
Trong bình định mức 1, dung tích 100mL cho
17g thủy ngân II chlorid, thêm nước cất cho đủ 100 mL.
Trong bình định mức 2, dung tích 100mL cho
35g kali iodid, thêm nước cất cho đủ 100mL. Sau đó, đổ dung dịch bình 2 vào ống
đong 1L rồi đổ dung dịch bình 1 vào từ từ đến khi được 1 kết tủa không tan thì
dừng lại. Cho thêm 600mL dung dịch natri hydroxide 20%. Cuối cùng đổ hết dung
dịch trong bình định mức 1 vào. Để 24 giờ, rồi gạn lớp nước trong ở trên ra,
cho vào chai nâu để bảo quản.
Dung dịch phải trong và có màu vàng nhạt hoặc
không màu.
2.3. Các bước tiến hành:
a. Lấy mẫu
Cho 5mL dung dịch hấp thụ là acid sulfuric
0,01N vào ống hấp thụ. Lắp ống hấp thụ vào máy lấy mẫu. Điều chỉnh lưu lượng
hút của máy là 0,3L/phút và thời gian lấy mẫu 30 - 60 phút.
Sau khi lấy mẫu xong, rót dung dịch đã hấp
thụ vào lọ thủy tinh nút mài, dung tích 10mL hoặc 20mL. Khi vận chuyển đặt lọ
đúng vị trí trong hộp chứa. Bảo quản mẫu ở ngăn mát tủ lạnh (4 - 8°C).
b. Phân tích mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 10 ống nghiệm cùng cỡ, đánh số từ 0 - 9,
tiến hành pha theo bảng sau:
Số ống
Dung dịch
0
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
9
Dung dịch tiêu chuẩn 1mL = 0,02mg NH3
0
0,1
0,25
0,5
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
1,5
2,00
2,5
Nước cất (mL)
5
4,9
4,75
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
3,75
3,5
3,00
2,5
Thuốc thử Nessler (giọt)
5
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
5
5
5
Hàm lượng NH3 (mg)
0
0,002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010
0,015
0,020
0,025
0,030
0,040
0,050
Thang mẫu này có thể để được 2 ngày trong
phòng thí nghiệm.
- Phân tích mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Tính kết quả:
Nồng độ amonia trong không khí được tính theo
công thức sau:

Trong đó:
- C: Nồng độ amonia trong không khí (mg/L).
- a: Hàm lượng amonia trong ống thang mẫu
(mg).
- b: Tổng thể tích dung dịch hấp thụ (mL).
- v: Thể tích dung dịch hấp thụ lấy ra phân
tích (mL).
- Vo: Thể tích không khí lấy mẫu
quy về điều kiện tiêu chuẩn (L).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 6
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH ANILIN (C6H5NH2) - PHƯƠNG PHÁP
SẮC KÝ KHÍ
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Anilin trong không khí được hấp phụ vào trong
tuýp chất hấp phụ Silicagel có bộ lọc sợi thủy tinh đã được xử lý acid
sulfuric. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung môi thích hợp rồi bơm lên hệ thống
sắc ký khí theo một chương trình nhiệt độ lò cột phù hợp. Quá trình rửa giải
mẫu phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện bằng detector FID, tín hiệu được
ghi lại bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ lớn của diện tích hay chiều cao pic của
mẫu thử và chuẩn, thể tích mẫu không khí đã lấy, tính được nồng độ anilin có
trong mẫu khí đem phân tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Bộ chuỗi lấy mẫu:
Bộ lọc sợi thủy tinh, 37mm (Gelman hoặc tương
đương) được xử lý bằng H2SO4 0,26N trong casset
polystyren.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,2L/phút.
- Máy sắc ký khí, FID, máy tính và cột sắc
ký.
- Bể siêu âm.
- Các lọ tiêm mẫu tự động, nắp có lót màng
ngăn PTFE.
- Lọ 4mL với nắp xoáy.
- Xy lanh 10µL và các cỡ khác nếu cần, chia
vạch tới 0,1 µL.
- Các bình định mức cỡ khác nhau.
- Các pipet cỡ khác nhau.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ethanol (C2H5OH),
loại sắc ký.
- Acid sulfuric (H2SO4),
cấp thuốc thử tinh khiết, 0,26N. Pha loãng 1,5 mL dung dịch H2SO4
36N đến 200mL với nước khử ion.
- Dung dịch chuẩn gốc anilin, 102,2mg/mL. Pha
loãng 1mL anilin đến 10mL với ethanol.
- Heli, đã tinh khiết.
- Khí hydro, tinh khiết.
- Không khí đã nén, lọc.
Chú ý đặc biệt: Anilin là chất độc
có thể gây ung thư.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy mẫu ở lưu lượng 0,2L/phút. Tổng thể
tích lấy mẫu 5 - 50L.
2.4.2. Điều kiện sắc ký
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 250°C.
- Nhiệt độ detector: 300°C.
- Nhiệt độ cột tách: Tăng từ 35°C tới 150°C
(tốc độ tăng 8°C/phút).
- Thể tích bơm mẫu: 1µL.
- Tốc độ khí mang heli: 2,4mL/phút.
- Cột mao quản dài 30m, đường kính trong (ID)
0,32mm, lớp film 1µm, (Rtx hoặc tương đương).
- Giải hấp: 2mL ethanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch chuẩn của anilin, trong ethanol.
- Chuẩn hàng ngày với dãy ít nhất sáu nồng độ
chuẩn làm việc trên giới hạn quan tâm.
a. Thêm một lượng đã biết của dung dịch chuẩn
gốc vào ethanol trong bình định mức 10mL và pha loãng tới vạch.
b. Phân tích cùng với mẫu thử và mẫu trắng.
c. Chuẩn bị đồ thị chuẩn (của diện tích pic
với lượng µg anilin).
- Xác định độ thu hồi (R) ít nhất một lần cho
mỗi lô các bộ lọc sợi thủy tinh và hiệu quả giải hấp (DE) cho từng lô ống hấp
thụ silicagel dùng để lấy mẫu trong giới hạn chuẩn.
a. Chuẩn bị ba bộ lấy mẫu tại mỗi mức của dãy
6 nồng độ chuẩn và ba mẫu trắng.
b. Tiêm một lượng đã biết của dung dịch chuẩn
gốc, trực tiếp lên bộ lọc sợi thủy tinh 37mm đã xử lý acid sulfuric và lên phần
chất hấp thụ phía trước của mỗi tuýp silicagel.
c. Để bộ lọc và các ống cân bằng không khí
trong vài phút, sau đó đậy nắp các đầu của ống và casset và để qua đêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e. Chuẩn bị đồ thị của R và DE (hiệu quả giải
hấp) với µg anilin đã thu hồi.
- Phân tích 3 mẫu mù spikes kiểm soát chất
lượng và 3 mẫu phân tích spikes để đảm bảo rằng đồ thị chuẩn R, và đồ thị hiệu
quả giải hấp ở trong kiểm soát.
2.4.4. Phân tích mẫu
- Đặt các phần hấp phụ phía trước (bao gồm cả
nút bông thủy tinh) và phía sau của mỗi ống lấy mẫu trong các lọ 4mL riêng
biệt. Loại bỏ nút xốp. Tháo bộ lọc sợi thủy tinh từ casset và đặt trong lọ 4mL.
- Thêm 2mL ethanol tới mỗi lọ và đóng nắp.
- Đặt các lọ trong bể lắc siêu âm 60 phút để
trợ giúp giải hấp.
- Chuyển 1mL mẫu lỏng đến lọ của tiêm mẫu tự
động và gắn nắp ép.
- Đặt chế độ máy sắc ký khí như mục 2.4.2.
Điều kiện sắc ký. Tiêm 1µL phần mẫu thử bằng tay sử dụng kỹ thuật đẩy dung
môi hoặc bằng tiêm mẫu tự động.
Chú ý: Nếu diện tích pic vượt trên giới hạn
tuyến tính của các chuẩn làm việc, pha loãng với ethanol, phân tích lại và áp
dụng hệ số pha loãng thích hợp trong tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Tính toán kết quả
- Xác định khối lượng, µg (đã hiệu chỉnh R độ
thu hồi) của anilin đã tìm được trên bộ lọc sợi thủy tinh (WFil) mẫu
thử và bộ lọc sợi thủy tinh (BFil) mẫu trắng.
Tính nồng độ, CFil, của anilin
trong thể tích không khí đã lấy mẫu, V (lít):

Trong đó:
CFil: Nồng độ anilin trong không
khí (mg/m3).
WFil: Khối lượng anilin trên bộ
lọc sợi thủy tinh mẫu thử (µg).
BFil: Khối lượng anilin trên bộ
lọc sợi thủy tinh mẫu trắng (µg).
V: Thể tích không khí đã lấy mẫu (L).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định khối lượng, µg (đã hiệu chỉnh DE
xác định hiệu quả giải hấp) của anilin đã tìm được trong phần silicagel phía
trước ống mẫu (Wt) và phía sau ống mẫu (Wb) và trung bình
phần hấp phụ mẫu trắng phương tiện phía trước ống (Bt) và phía sau
ống (Bb).
Ghi chú: Nếu Wb > Wt/10,
thông báo có sự quá tải ống lấy mẫu và có thể mất mẫu.
Tính nồng độ CSG, của anilin trong
thể tích không khí đã lấy mẫu, V (L):

Trong đó :
CSG: Nồng độ anilin trong thể tích
không khí đã lấy mẫu (mg/m3). (Trong trường hợp dùng ống hấp thụ
silicagel).
Wt: Khối lượng anilin trong phần
silicagel phía trước ống mẫu (µg).
Wb: Khối lượng anilin trong phần
silicagel phía sau ống mẫu (µg).
Bt: Khối lượng trung bình anilin
trong phần hấp phụ mẫu trắng phía trước ống (µg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V: Thể tích không khí đã lấy mẫu (L).
Ghi chú: SG: silicagel.
PHỤ LỤC 7
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH ARSENIC (As) VÀ HỢP CHẤT - PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
(AAS)
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Lấy mẫu arsenic và hợp chất trong không khí
bằng giấy lọc ester cellulose. Sau đó vô cơ hóa mẫu bằng hỗn hợp (acid nitric
đặc, acid sulfuric đặc và acid perchloric đặc) tới khi được dung dịch trong
suốt. Đo trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử ở bước sóng 193,7nm. Tỷ lệ độ hấp
thụ quang trong vùng tuyến tính và nồng độ arsenic trong mẫu chuẩn sẽ tính toán
được kết quả phân tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giấy lọc ester cellulose, cỡ lỗ lọc 0,8µm,
đường kính 37mm.
- Casset để chứa giấy lọc.
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 1 - 3L/phút.
- Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử.
- Bình định mức, cốc thủy tinh chịu nhiệt,
ống tuýp đựng mẫu, pipet các thể tích.
- Bếp điện.
Ghi chú: Tất cả đồ thủy tinh được làm sạch với
acid nitric đặc trước khi sử dụng và rửa kỹ với nước cất hoặc nước khử ion.
2.3. Hóa chất, thuốc thử:
- Acid nitric (HNO3) đặc, siêu
tinh khiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Acid sulfuric (H2SO4),
đặc.
- Acid perchloric (HClO4), đặc.
- Dung dịch chuẩn gốc, 1000mg/mL. Có thể dùng
chuẩn gốc bán sẵn hoặc hòa tan 1,320g As2O3 chuẩn ban đầu
trong 25mL KOH 20% (kl/tt). Trung tính hóa với HNO3 20% (tt/tt) tới
điểm dừng, chỉ thị phenolphtalein. Thêm 10mL HNO3 đặc và pha loãng
tới 1L với nước cất hoặc nước khử ion.
- Hỗn hợp vô cơ hóa: pha hỗn hợp (HNO3
: H2SO4 : HClO4) theo thể tích với tỷ lệ là
(3:1:1).
- Hydrogen (H2).
- Argon (Ar).
- Nước cất hoặc nước đã khử ion.
- Natri borohydrid (NaBH4), dạng
viên.
- Khí nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Các bước tiến hành:
2.4.1. Lấy mẫu
Lấy mẫu không khí với lưu lượng 1 - 3L/phút.
Thể tích không khí cần lấy từ 30 - 1000L.
2.4.2. Vô cơ hóa giấy lọc
- Chuyển giấy lọc đã hấp phụ mẫu vào cốc thủy
tinh chịu nhiệt.
- Thêm 5mL hỗn hợp vô cơ hóa (3mL HNO3
đậm đặc; 1mL H2SO4 đặc,1mL HClO4 đặc).
- Đun trên bếp điện ở nhiệt độ 140°C cho đến
khi dung dịch không màu.
- Thêm 1mL HNO3 đặc hoặc nhỏ từng
giọt HClO4 70%.
- Tiếp tục đun trên bếp điện ở 140°C cho đến
khi xuất hiện khói SO3 đặc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển lượng dung dịch trên vào bình định
mức 25mL.
- Pha loãng tới vạch bằng nước cất đã khử
ion. Đây là dung dịch mẫu để xác định arsenic và hợp chất bằng phương pháp
quang phổ hấp thụ nguyên tử.
2.4.3. Điều kiện phân tích
- Kỹ thuật: hấp thụ nguyên tử, ngọn lửa sinh
arsin.
- Chất phân tích: arsenic.
- Tro hóa: 3mL HNO3 đậm đặc; 1mL H2SO4
đặc, 1mL HClO4 đặc, 140°C.
- Dung dịch cuối: 25mL H2SO4
4%.
- Ngọn lửa: Hydrogen - argon.
- Bước sóng: 193,7nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn: Dung dịch chuẩn As trong H2SO4
4%.
- Giới hạn: 0,05 - 2,0µg mỗi mẫu.
- Giới hạn phát hiện ước tính: 0,02µg mỗi
mẫu.
- Độ chính xác (Šr): 0,11.
2.4.4. Hiệu chuẩn và kiểm soát chất lượng
- Chuẩn bị dãy các chuẩn làm việc:
Từ dung dịch gốc arsenic có nồng độ
1000µg/nnL pha dung dịch lập đường chuẩn có nồng độ dao động từ 0,2 – 8µg
As/100mL bằng dung dịch H2SO4 4%. Phân tích các nồng độ
chuẩn song song với mẫu trắng và mẫu thử.
- Phân tích mỗi lô 10 mẫu thử thì xen 1 mẫu
chuẩn.
- Để kiểm tra độ thu hồi tín hiệu phân tích,
mỗi lô 10 mẫu thử dùng 1 mẫu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt chế độ máy quang phổ hấp thụ nguyên tử
phù hợp với khuyến cáo của nhà sản xuất và các điều kiện trên mục 2.4.3.
2.4.6. Phân tích mẫu
- Thiết lập máy tạo arsin theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
- Dùng pipet hút 5mL một phần của 25mL mẫu
thử vào bình sinh arsin.
- Thêm 25mL nước cất hoặc khử ion, 3mL HCl
đặc và trộn kỹ.
- Nối bình với hệ thống sinh (arsin).
- Đưa 1 viên đơn natri borohydride hoặc dung
dịch natri borohydride vào dung dịch mẫu.
- Cho phép các chất khí để tuôn vào ngọn lửa
của máy hấp thụ nguyên tử.
- Ghi độ hấp thụ máy đang đọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Tính toán kết quả:
Nồng độ arsenic trong không khí được tính
theo công thức:

Trong đó:
C: Nồng độ hơi khí arsenic trong không khí
(mg/m3).
Sc: Nồng độ arsenic trong dung dịch mẫu thử
tương ứng với đường chuẩn (µg/mL).
Cb: Nồng độ arsenic trong dung dịch mẫu trắng
tương ứng với đường chuẩn (µg/mL).
Vs: Thể tích dung dịch hấp thụ (mL).
Vb: Thể tích dung dịch mẫu trắng (mL).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 8
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH ARSIN (AsH3) - PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ
NGUYÊN TỬ (AAS)
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Lấy mẫu arsin trong không khí bằng ống hấp
phụ chứa sẵn than hoạt. Sau đó giải hấp, đo trên máy quang phổ hấp thụ nguyên
tử ở bước sóng 193,7nm. Dựa vào độ hấp thụ của mẫu, các mẫu chuẩn, các mẫu
trắng, thể tích không khí lấy mẫu, tính được nồng độ arsin trong trong mẫu phân
tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,01 - 0,2L/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử với lò than
chì, ống không nhiệt phân, hiệu chỉnh nền và điện cực phóng điện (và cung cấp
điện) hoặc đèn catot rỗng cho arsenic.
- Bình định mức 1L và 100mL.
- Micropipet 5 đến 500µL.
- Ống ly tâm 10 hoặc 15mL.
- Bể lắc siêu âm.
- Máy ly tâm.
- Xy lanh 0,1 mL, chia vạch tới 0,1µL.
2.3. Hóa chất, thuốc thử:
- Nước cất hoặc nước khử ion.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Acid nitric (HNO3) 0,01 M. Pha
loãng 0,4mL HNO3 đặc tới 1L với nước cất.
- Dung dịch gốc arsenic 1000µg As(lll)/mL:
Chuẩn bán sẵn hoặc hòa tan 1,322g thuốc thử As2O3 khan
trong 100mL HNO3 0,1M, pha loãng tới 1L với HNO3 0,1M.
- Dung dịch chuẩn gốc, 1µg As(lll)/mL pha
loãng 0,1mL dung dịch gốc arsenic (1000µg As (lll)/mL) tới 100mL với HNO3
0,01M. Pha khi dùng.
- Dung dịch nickel nitrat [Ni(NO3)2]
1000µg Ni/mL: Chuẩn hấp thụ nguyên tử nickel bán sẵn hoặc hòa tan 3,112g Ni(NO3)2
thuốc thử khan trong 100mL HNO3 0,1M, pha loãng tới 1L với nước.
- Argon (Ar) lỏng.
- Arsin (AsH3) 99%, hoặc hỗn hợp
trong nitrogen.
Chú ý: Arsenic là chất độc gây ung thư, cần
xử lý trong tủ hút.
2.4. Các bước tiến hành:
2.4.1. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy mẫu ở lưu lượng 0,01 - 0,2L/phút; tổng
thể tích lấy mẫu 0,1 - 10L.
- Sau lấy mẫu, đậy nắp ống lấy mẫu và đóng
gói an toàn để vận chuyển.
2.4.2. Điều kiện phân tích
- Kỹ thuật: Quang phổ hấp thụ nguyên tử, lò
graphit.
- Chất phân tích: Arsin.
- Giải hấp: 1mL HNO3 0,01M; 30
phút trong bể siêu âm.
- Ma trận: Ni2+, 1000µg/mL.
- Bước sóng: 193,7nm, hiệu chỉnh D2
hoặc H2.
- Lò graphit: Chạy khô 40 giây ở 110°C; CHAR:
15 giây ở 1200°C; nguyên tử hóa 7 giây ở 2540°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn: Dung dịch chuẩn As trong HNO3
0,01M với 10mg than hoạt.
- Giới hạn: 0,01 - 0,3µg/mẫu.
- Giới hạn phát hiện ước tính: 0,004µg/mẫu.
- Độ chính xác (Šr): 0,06 - 0,012 tới
0,11µg/mẫu.
2.4.3. Chuẩn bị mẫu thử
- Đặt phần chất hấp phụ phía trước và phía
sau của ống lấy mẫu trong các ống ly tâm riêng rẽ. Tháo bông thủy tinh và các
nút xốp khỏi ống than hoạt.
- Thêm 1 mL HNO3 0,01M vào các
ống, đậy nắp.
- Khuấy 30 phút trong một bể siêu âm.
- Ly tâm từng ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng ngày, chuẩn với ít nhất 6 nồng độ hiệu
dụng từ 0,004 tới 0,3µg arsenic mỗi mẫu.
a. Cho 1 lượng dung dịch chuẩn gốc đã biết
vào ống ly tâm chứa 100mg than hoạt, thêm HNO3 0,001M cho vừa đủ
1mL.
b. Phân tích các ống chuẩn đồng thời với
những mẫu trắng và mẫu thử (theo các bước đo trên máy). Cứ 5 mẫu thử lại phân
tích lại các chuẩn để kiểm tra độ trôi tín hiệu của thiết bị.
c. Chuẩn bị đồ thị chuẩn (độ hấp thụ so với
µg arsenic).
Xác định hiệu quả giải hấp (DE) ít nhất 1 lần
cho mỗi lô than hoạt đã sử dụng để lấy mẫu trong giới hạn 0,004 tới 2µg arsenic
mỗi mẫu. Cách 5 mức nồng độ thì chuẩn bị 3 ống thử và 3 ống trắng.
a. Tháo bỏ phần hấp phụ phía sau của ống
trắng.
b. Tiêm một lượng đã biết khí arsin tinh
khiết (hoặc một hỗn hợp khí chuẩn arsin) trực tiếp vào phần hấp phụ phía trước
với một xy lanh microlit.
c. Đậy nắp ống, có thể để qua đêm.
d. Giải hấp như phần trên và phân tích cùng
với các ống chuẩn (theo các bước đo trên máy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích 3 mức nồng độ để kiểm soát chất
lượng, đảm bảo đồ thị chuẩn chính xác.
2.4.5. Đo trên máy
- Đặt chế độ máy quang phổ và lò graphit phù
hợp với khuyến cáo của nhà sản xuất và các điều kiện ở mục 2.4.2. Điều kiện
phân tích.
- Tiêm 50µL mẫu thử hoặc mẫu chuẩn, tiếp theo
là 50µL dung dịch nickel nitrat trước khi bắt đầu chương trình phân tích; đo
diện tích pic.
Chú ý: Nếu độ hấp thụ mẫu thử nằm ngoài
khoảng tuyến tính của các chuẩn, pha loãng với HNO3 0,01M, phân tích
lại và áp dụng các hệ số pha loãng thích hợp trong tính toán.
Giám sát độ lặp lại của diện tích pic cho một
chuẩn trong suốt quá trình đo. Nếu kết quả thất thường, tối ưu hóa thông số máy
và thay thế ống than hoạt.
2.5. Tính toán kết quả:
- Xác định khối lượng µg của arsin trong các
phần hấp phụ trước (Wf) và sau (Wb) mẫu thử và trung bình
các phần hấp phụ trước (Bf) và sau (Bb) mẫu trắng bằng
việc nhân với khối lượng của arsenic đã tìm được cho mỗi phần này với 1,024 (MW
của arsin /MW của arsenic).
Lưu ý: Nếu Wb > Wf
/10, thông tin có sự quá tải và có thể xảy ra mất mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó :
C: Nồng độ hơi khí arsin trong không khí
(mg/m3).
Wf: Khối lượng của arsin trong
phần hấp phụ trước ống lấy mẫu thử (µg).
Wb: Khối lượng của arsin trong
phần hấp phụ sau ống lấy mẫu thử (µg).
Bf: Khối lượng trung bình của
arsin trong các phần hấp phụ trước ống lấy mẫu trắng (µg).
Bb: Khối lượng trung bình của
arsin trong các phần hấp phụ sau ống lấy mẫu trắng (µg).
V: Thể tích không khí lấy mẫu (L).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH BENZEN (C6H6) - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Benzen trong không khí được hấp phụ vào trong
ống than hoạt tính. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung môi thích hợp rồi bơm
lên hệ thống sắc ký khí theo một chương trình lò cột phù hợp. Quá trình rửa
giải mẫu phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện bằng detector FID, tín hiệu
được ghi lại bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ lớn của diện tích hay chiều cao pic
của mẫu thử và chuẩn, thể tích không khí đã lấy mẫu, tính được nồng độ benzen.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,01 -1L/phút.
- Đầu lấy mẫu (ống than hoạt tính): Dài 7cm,
đường kính ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 4mm, đầu hàn kín, có chứa hai
phần của than vỏ dừa đã hoạt hóa (trước: 100mg; sau: 50mg) ngăn cách bởi một
nút xốp urethan 2mm. Một nút len thủy tinh silylated ở phần đầu trước và nút
xốp urethan 3mm ở phần đầu sau. Có thể sử dụng ống bán sẵn.
- Bình định mức 10mL, 100mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xy lanh 10µL và 25µL.
- Ống đong 1L.
- Lọ 2mL.
- Cân phân tích, độ chính xác 0,1mg.
- Máy sắc ký khí, detector FID, cột sắc ký.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- Carbon disulfide (CS2), tinh
khiết phân tích, chất lượng sắc ký, không có benzen.
- Khí nitơ, tinh khiết.
- Khí hydro, tinh khiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch chuẩn benzen gốc: Hòa tan 100mg
của chuẩn benzen trong carbon disulfide, định mức đến 100mL: 1000mg/L.
- Dung dịch chuẩn benzen nồng độ trung gian:
Pha loãng 1mL dung dịch chuẩn benzen gốc thành 100mL bằng carbon disulfide:
10mg/L, bảo quản trong tủ lạnh (4 - 8°C). Từ dung dịch này pha loãng thành các
dung dịch có nồng độ thấp để lập đường chuẩn. Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn
trước khi phân tích có các nồng độ 10; 20; 50; 100; 150; 200µg/L.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
- Bẻ các đầu của ống lấy mẫu ngay trước khi
lấy mẫu. Gắn ống lấy mẫu vào ống mềm và nối với máy lấy mẫu.
- Lấy mẫu ở lưu lượng 0,01 - 0,2L/phút, tổng
thể tích lấy mẫu 5 - 30L.
- Sau khi lấy mẫu, đậy nắp của ống lấy mẫu
với các nút chất dẻo (không dùng nút cao su) và đóng gói bảo quản mẫu.
2.4.2. Điều kiện sắc ký
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 240°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ cột tách: Nhiệt độ ban đầu 40°C
giữ trong 5 phút, sau đó tăng dần với tốc độ tăng 20°C/phút đến 230°C và giữ
trong 1 phút.
- Tốc độ khí mang (He): 1 mL/phút.
- Nhiệt độ detector: 280°C.
- Tốc độ nitơ bổ trợ: 30mL/phút.
2.4.3. Xây dựng đường chuẩn
Dựng đường chuẩn benzen cần phân tích bằng
cách bơm dãy dung dịch chuẩn benzen nồng độ trung gian đã chuẩn bị lên máy
GC/FID với các thông số kỹ thuật (2.4.2).
Dựa vào nồng độ chuẩn và diện tích pic (hoặc
chiều cao pic) của chuẩn benzen, xác định được phương trình hồi quy y = ax + b
và hệ số tương quan r (giữa nồng độ chuẩn và diện tích pic chuẩn).
2.4.4. Phân tích mẫu
Chuyển phần than hoạt tính trong ống than
hoạt tính dùng để lấy mẫu vào lọ 2mL. Thêm 1mL (VE) carbon disulfide
vào lọ. Để giải hấp ít nhất 30 phút. Sau đó bơm mẫu trên GC/FID.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ benzen trong không khí được tính theo
công thức:

Trong đó:
X: Nồng độ benzen trong không khí, (mg/m3).
Xo: Nồng độ benzen trong mẫu thử
được xác định theo đường chuẩn, (µg/L).
VE: Thể tích phần mẫu thử thu được
(dung dịch giải hấp), (L).
V: Thể tích không khí đã lấy mẫu, (L).
P: Độ tinh khiết của chất chuẩn, (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH N-BUTANOL [(CH3(CH2)3OH] -
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
N-butanol trong không khí được hấp phụ vào
trong ống than hoạt (trước: 100mg; sau: 50mg) ngăn cách bởi một nút xốp
urethane 2mm. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung dịch thích hợp rồi bơm lên hệ
thống sắc ký khí theo một chương trình nhiệt độ lò cột phù hợp. Quá trình rửa
giải mẫu phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện bằng detector FID, tín hiệu
được ghi lại bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ lớn của tỷ lệ diện tích hay chiều
cao pic của mẫu thử/ chuẩn nội và tỷ lệ diện tích hay chiều cao pic chuẩn/
chuẩn nội, thể tích mẫu không khí đã lấy, tính được nồng độ n-butanol có trong
mẫu khí đem phân tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,01 - 0,2L/phút.
- Đầu lấy mẫu (ống than hoạt tính): Dài 7cm,
đường kính ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 4mm, hai đầu hàn kín, có chứa
hai phần của than hoạt (trước: 100mg; sau: 50mg), ngăn cách bởi một nút xốp
urethane 2mm. Một nút bông thủy tinh silylated ở phần đầu trước và nút xốp
urethane 3mm ở phần đầu sau. Có thể sử dụng ống bán sẵn.
- Máy sắc ký khí, FID, máy tính và cột sắc ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xy lanh 10µL, chia vạch tới 0,1µL.
- Bình định mức 2mL.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- Carbon disulfide (CS2), (cấp sắc
ký).
- 2-Propanol [(CH3)2CHOH],
(cấp sắc ký).
- Hexan (C6H14), (cấp
sắc ký).
- Heptan (C7H16), (cấp
sắc ký).
- Dung dịch giải hấp: Carbon disulfide với
2-propanol 5% (tt/tt) và hexan 0,05% như là một chuẩn nội.
Ghi chú: n-undecan 0,1% (tt/tt) hoặc chuẩn
thích hợp khác có thể được sử dụng làm chuẩn nội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch gốc, 100mg/mL. Chuẩn bị các dung
dịch của chất phân tích n-butanol trong heptan.
- Khí nitơ tinh khiết.
- Khí hydro, tinh khiết trước.
- Không khí đã nén, lọc.
Chú ý: Carbon disulfide là chất độc hại, propanol,
hexan và heptan là những chất dễ cháy. Các thao tác liên quan phải được thực
hiện trong tủ hốt.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
- Bẻ các đầu của ống lấy mẫu ngay trước khi
lấy mẫu. Gắn ống lấy mẫu với máy lấy mẫu bằng ống mềm.
- Lấy mẫu ở lưu lượng 0,01 - 0,2L/phút, tổng
thể tích lấy mẫu 2 - 10L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2. Điều kiện sắc ký
- Máy sắc ký khí, FID.
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 200°C.
- Nhiệt độ detetor: 250 - 300°C.
- Nhiệt độ cột: 35°C giữ 7 phút; tăng
5°C/phút đến 60°C, giữ 5 phút; tăng 10°C/phút đến 120°C, giữ 3 phút.
- Thể tích bơm mẫu: 1µL.
- Lưu lượng khí mang He: 4mL/phút.
- Cột sắc ký mao quản silica nung chảy kích
thước 30m x 0,32mm ID, phim polyethylen glycol dày 0,5µm, DB wax hoặc tương
đương.
- Giải hấp: 1mL 2-propanol 1% trong CS2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch chuẩn n-butanol trong dung dịch
rửa giải (chuẩn nội tùy chọn).
- Chuẩn hàng ngày với ít nhất sáu nồng độ
chuẩn làm việc bao hàm giới hạn của mẫu thử.
a. Thêm lượng đã biết của chuẩn tới dung dịch
DS (dung dịch giải hấp) trong bình định mức 2mL và pha loãng tới vạch.
b. Phân tích cùng với mẫu thử và mẫu trắng.
c. Chuẩn bị đồ thị chuẩn (tỷ lệ diện tích pic
của chất phân tích với diện tích pic của chuẩn nội với lượng µg n-butanol).
- Xác định hiệu quả giải hấp (DE) ít nhất một
lần cho mỗi lô ống than hoạt tính sử dụng cho lấy mẫu trong giới hạn chuẩn.
Chuẩn bị ba ống lấy mẫu tại mỗi sáu mức cộng với ba mẫu trắng.
a. Chuyển và tháo bỏ phần hấp phụ phía sau của
ống lấy mẫu trắng.
b. Tiêm một lượng đã biết của dung dịch gốc
DE trực tiếp lên phần chất hấp thụ phía trước của mỗi ống than hoạt tính với
một Xy lanh microlit.
c. Đậy nắp đầu ống và cho phép để yên qua
đêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e. Chuẩn bị đồ thị của DE (hiệu quả giải hấp)
với µg chất phân tích đã thu hồi.
- Phân tích 3 mẫu mù kiểm soát chất lượng và
3 mẫu chuẩn phân tích để đảm bảo rằng đồ thị chuẩn và đồ thị hiệu quả giải hấp
ở trong kiểm soát.
2.4.4. Phân tích mẫu
- Đặt phần chất hấp phụ ở phần phía trước và
phần phía sau trong ống lấy mẫu vào lọ riêng biệt. Tháo bỏ nút xốp và nút bông
thủy tinh.
- Thêm 1mL dung dịch giải hấp (DS) vào mỗi
lọ. Gắn nắp kẹp tới mỗi lọ.
- Cho phép để yên 30 phút với thỉnh thoảng
lắc khuấy.
- Đặt chế độ máy sắc ký khí phù hợp theo
khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị và theo các điều kiện như mục 2.4.2.
Điều kiện sắc ký. Tiêm phần mẫu thử bằng tay sử dụng kỹ thuật đẩy dung môi
hoặc với tiêm mẫu tự động.
Chú ý: Nếu diện tích pic vượt trên giới hạn
tuyến tính của các chuẩn làm việc, pha loãng với dung dịch rửa giải, phân tích
lại và áp dụng hệ số pha loãng thích hợp trong tính toán.
- Đo diện tích pic. Chia diện tích của chất
phân tích cho diện tích pic của chuẩn nội trên cùng một sắc ký đồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định khối lượng, µg (đã hiệu chỉnh xác
định hiệu quả giải hấp DE) của n-butanol đã tìm được trong phần hấp phụ phía
trước ống mẫu (Wf) và phía sau ống mẫu (Wb) và trung bình
phần hấp phụ mẫu trắng phía trước ống (Bf) và phía sau ống (Bb).
Ghi chú: Nếu Wb > Wf/10,
thông tin có sự quá tải của ống lấy mẫu và có thể mất mẫu.
Tính nồng độ, C, của n-butanol trong thể tích
không khí đã lấy mẫu, V (L):

Trong đó :
C: Nồng độ n-butanol trong không khí (mg/m3).
Wf: Khối lượng của n-butanol trong
phần hấp phụ trước ống mẫu thử (µg).
Wb: Khối lượng của n-butanol trong
phần hấp phụ sau ống mẫu thử (µg).
Bf: Khối lượng trung bình của
n-butanol trong phần hấp phụ trước ống mẫu trắng (µg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V: Thể tích không khí lấy mẫu (L).
PHỤ LỤC
11
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH CADMI (Cd) VÀ HỢP CHẤT - PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Lấy mẫu cadmi và hợp chất trong không khí
bằng giấy lọc ester cellulose. Phá hủy mẫu bằng hỗn hợp (acid nitric đặc và
acid hydrochloric đặc), pha loãng mẫu tới nồng độ thích hợp bằng dung dịch acid
hydrochloric 0,5N, đo trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, ở bước sóng
228,8nm. Dựa vào tỷ lệ độ hấp thụ quang trong vùng tuyến tính và nồng độ cadmi
và hợp chất trong mẫu chuẩn sẽ tính toán được kết quả phân tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Casset để chứa giấy lọc.
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 1 - 3L/phút.
- Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử.
- Bình định mức, cốc thủy tinh chịu nhiệt,
ống tuýp đựng mẫu, pipet các thể tích.
- Bếp điện.
2.3. Hóa chất, thuốc thử:
- Acid nitric (HNO3) đặc, siêu
tinh khiết.
- Acid hydrochloric (HCl) đặc, siêu tinh
khiết.
- Acid hydrochloric (HCl) 0,5N. Thêm 41,5mL
acid hydrochloric đặc vào nước, pha loãng tới 1L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước cất.
- Không khí sạch.
- Acetylen.
Chú ý: Thực hiện phá mẫu acid trong tủ hút. Các hợp
chất cadmi rất độc hại, cần thận trọng khi thao tác.
2.4. Các bước tiến hành:
2.4.1. Lấy mẫu
Lưu lượng lấy mẫu từ 1 - 3 L/phút, thể tích
lấy mẫu là 30 - 45L.
Tùy thuộc vào hàm lượng cadmi mà quyết định
thời gian lấy mẫu phù hợp để đạt được hàm lượng cadmi hấp phụ trên giấy lọc,
không bị bão hòa dễ mất mẫu.
2.4.2. Điều kiện phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chất phân tích: Cadmi.
- Tro hóa:
6mL HNO3 đậm đặc; 140°C.
6mL HNO3 đậm đặc; 400°C.
- Dung dịch cuối: 25mL HCl 0,5N.
- Ngọn lửa: không khí - acetylen - oxy hóa.
- Bước sóng: 228,8nm.
- Hiệu chỉnh đường nền: Liên tục D2
hoặc H2.
- Chuẩn: Pha dung dịch chuẩn Cd trong HCl
0,5N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ chính xác (Šr):
0,05 - 3 đến 23µg mỗi mẫu.
2.4.3. Chuẩn bị mẫu thử
- Chuyển giấy lọc từ casset vào cốc thủy
tinh.
- Thêm 2mL HNO3 đặc.
- Đun trên bếp điện ở 140°C cho tới khi thể
tích được giảm xuống tới 0,5mL (khi đun đậy cốc bằng một tấm kính).
- Lặp lại hơn 2 lần, mỗi lần sử dụng 2mL HNO3
đặc.
- Thêm 2mL HCl đặc (lặp lại hơn 2 lần), đun
trên bếp điện ở nhiệt độ 140°C cho đến khi thể tích được giảm xuống tới 0,5mL
(không cho các dung dịch bị khô ở bất kỳ thời điểm nào).
- Làm mát dung dịch và thêm 10mL nước cất.
- Chuyển lượng dung dịch vào bình định mức
25mL, pha loãng tới vạch bằng nước cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiệu chuẩn hàng ngày với ít nhất 6 nồng độ
chất chuẩn. Thêm 1 lượng đã biết (0 đến 30µg Cd vào mỗi mẫu) dung dịch chuẩn
gốc vào bình định mức 100mL và pha loãng đến vạch bằng HCl 0,5N.
- Phân tích các mẫu chuẩn song song với mẫu
trắng và mẫu thử.
- Chuẩn bị đồ thị chuẩn của độ hấp thụ so với
nồng độ dung dịch (µg/mL).
- Cứ 10 mẫu thử lại bơm một mẫu chuẩn để kiểm
tra độ trôi tín hiệu máy.
- Cứ 10 mẫu thử lại kiểm tra độ thu hồi với
ít nhất 2 mẫu trắng.
- Sử dụng phương pháp bổ sung chất chuẩn để
kiểm tra nhiễu.
2.4.5. Đo trên máy
- Đặt chế độ máy quang phổ phù hợp với khuyến
cáo của nhà sản xuất và các điều kiện trong mục 2.4.2.
Chú ý: Nếu các giá trị độ hấp thụ của mẫu thử ở bên
trên phạm vi tuyến tính của các dung dịch chuẩn, pha loãng dung dịch thử với
HCl 0,5N, phân tích lại, và sử dụng hệ số pha loãng thích hợp trong tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ cadmi trong không khí được tính theo
công thức:

Trong đó:
C: Nồng độ hơi khí cadmi trong không khí
(mg/m3).
Cs: Nồng độ cadmi tương ứng với đường
chuẩn (µg/mL).
Cb: Nồng độ cadmi trong mẫu trắng
tương ứng với đường chuẩn (µg/rnL).
Vs: Thể tích dung dịch hấp thụ
(mL).
Vb: Thể tích dung dịch mẫu trắng
(mL).
V: Thể tích không khí lấy mẫu (L).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
12
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH CARBON DIOXIDE (CO2) - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
(Ban hành kèm theo QCVN :2019/BYT ngày tháng năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
A. Phương pháp hấp thụ bằng barit
1. Nguyên lý:
Carbon dioxide tác dụng với bari hydroxide
tạo thành tủa bari carbonat.
CO2 +
Ba(OH)2 = BaCO3 + H2O
Dựa vào nguyên tắc trên, cho không khí có
carbon dioxide tác dụng với một lượng bari hydroxide, chuẩn độ lại lượng bari
hydroxide thừa bằng acid oxalic.
Ba(OH)2 +
HOOC-COOH = Ba(COO)2 + 2H2O
Biết được lượng bari hydroxide thừa sẽ tính
được lượng bari hydroxide đã tác dụng và do đó tính được nồng độ carbon dioxide
trong không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hóa chất theo TCVN 1058 - 78.
- Nước cất theo TCVN 2117 - 77.
3. Phương pháp xác định
3.1. Loại mẫu: Khí
3.2. Trang thiết bị, dụng cụ:
- Chai 1000mL, 500mL, nút thủy tinh (rửa
sạch, ngâm vào dung dịch sulfochromic trong 5 giờ, sau rửa lại, tráng nước cất,
sấy khô, để nguội và đậy nút ngay).
- Bơm cao su 100mL.
- Buret 25mL.
- Pipet 5, 10, 20mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cân phân tích độ chính xác 0,1mg.
3.3. Hóa chất, thuốc thử:
- Bari hydroxide Ba(OH)2.H2O.
- Bari Chloride (BaCl2).
- Acid oxalic (H2C2O4.2H2O).
- Phenolphthalein (C20H14O4).
Chuẩn bị dung dịch thử:
+ Dung dịch barit:
- Cân bari hydroxide Ba(OH)2.H2O:
1,40g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pha trong nước cất, thêm vào vừa đủ 1000mL.
+ Dung dịch acid oxalic:
- Cân 0,56g acid oxalic pha vừa đủ 1L nước
cất.
- 1mL dung dịch tương đương với 0,1mL carbon
dioxide.
+ Dung dịch phenolphthalein 0,1%:
- Cân 0,1g Phenolphthalein pha trong 100mL
cồn methanol (CH3OH) 90°.
3.4. Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu
- Lấy mẫu:
Mang chai đến nơi lấy mẫu, bơm không khí vào
chai gấp 6 lần thể tích chai. Xong rót vào 20mL dung dịch barit, lắc đều (có
thể cho barit sau khi mang về phòng thí nghiệm). Đậy nút kín. Lắc. Mỗi điểm lấy
2 mẫu song song.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận chuyển mẫu bằng các phương tiện phù hợp,
mẫu phải được đặt trong các thùng cứng bằng chất dẻo hoặc kim loại được chèn
lót cẩn thận, tránh đổ vỡ.
- Bảo quản:
Nếu chưa phân tích ngay được thì nên bảo quản
mẫu trong tủ mát ở 4 - 8°C.
3.5. Các bước tiến hành:
Phân tích mẫu thử:
Sau 4 giờ lấy ra 10mL cho vào bình nón, nhỏ
vào 4 giọt phenolphthalein và chuẩn độ với dung dịch acid oxalic. Ghi N mL dung
dịch acid oxalic đã dùng.
Ghi chú: Trong trường hợp không xuất hiện màu
hồng, làm lại với barit gấp đôi (40mL) hoặc chuyển sang xác định bằng phương
pháp hấp thụ bằng bari saccharat.
3.6. Tính kết quả:
Nồng độ carbon dioxide trong không khí được
tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
- C: Nồng độ carbon dioxide trong không khí
(‰).
- V: Thể tích chai (mL).
- v: Thể tích dung dịch barit cho vào chai
(mL).
- a: Thể tích dung dịch barit đã hấp thụ
carbon dioxide đem chuẩn độ (10mL).
- b: Thể tích dung dịch barit cho vào chai
(20mL).
- N: Thể tích dung dịch acid oxalic đem chuẩn
độ 10mL dung dịch barit đối chứng.
- n: Thể tích dung dịch acid oxalic đem chuẩn
độ 10mL dung dịch barit phân tích.
B. Phương pháp hấp thụ bằng bari saccharat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Carbon dioxide hấp thụ vào dung dịch bari
saccharat, sau đó chuẩn độ lại lượng thừa của dung dịch hấp thụ bằng acid
oxalic. Từ đó tính ra nồng độ carbon dioxide trong không khí.
2. Quy định chung:
- Hóa chất theo TCVN 1058 - 78.
- Nước cất theo TCVN 2117 - 77.
3. Phương pháp xác định
3.1. Loại mẫu: Khí.
3.2. Trang thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,1 - 2,5L/phút.
- Ống hấp thụ kiểu Gelman.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pipet 5, 10 và 20mL.
- Bình nón 10 mL - 250mL.
- Cân phân tích độ chính xác 0,1mg.
3.3. Hóa chất, thuốc thử:
- Bari hydroxide: Ba(OH)2.H2O.
- Acid oxalic (HOOCCOOH).
- Saccharose (C12H22O11).
- Phenolphthalein (C20H14O4).
- Ethanol 90° (C2H5OH).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch Phenolphthalein 1%: Cân 0,1g
phenolphtalein pha vào 100mL ethanol 90°.
- Dung dịch acid oxalic: Cân 5,632g acid
oxalic (H2C2O4) pha vào trong 1 lít nước cất (1ml
tương đương với 1mL carbon dioxide khí).
- Dung dịch bari saccharat (dung dịch hấp
thụ): Nghiền 10g bari hydroxide, 20g Saccharose để tạo thành một hỗn hợp bột,
thêm vào một phần nước cất đun ấm (40°C). Pha loãng thành 1L và lọc. Trước khi
dùng, chuẩn độ lại bằng dung dịch acid oxalic.
3.4. Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu
- Lấy mẫu:
Lấy 2 ống hấp thụ, mỗi ống chứa 10mL dung
dịch bari saccharat (đã chuẩn) và thêm 2 giọt phenolphtalein. Lắp nối tiếp. Hút
không khí với lưu lượng 0,1L/phút. Tổng thể tích lấy mẫu 1 - 2L.
- Bảo quản:
Đổ dung dịch đã hấp thụ không khí vào bình
nón và đậy nút kín. Bảo quản bình nón chứa mẫu không bị va đập, tránh đổ vỡ.
Bảo quản mẫu ở nhiệt độ 4 - 8°C trong phòng thí nghiệm.
3.5. Các bước tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy các bình nón đựng mẫu ra. Chuẩn độ bằng
acid oxalic đến hết màu.
3.6. Tính kết quả:
Nồng độ carbon dioxide trong không khí được
tính theo công thức sau:

Trong đó:
- C: Nồng độ carbon dioxide trong không khí
(‰).
- N: Thể tích dung dịch acid oxalic đem chuẩn
độ 20ml dung dịch bari saccharat ban đầu (mL).
- n: Thể tích dung dịch acid oxalic đem chuẩn
độ dung dịch bari saccharat đã hấp thụ carbon dioxide (mL).
- V: Thể tích không khí đã lấy mẫu (mL) quy
về điều kiện tiêu chuẩn 25°C, 760mmHg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
13
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH CARBON DISULFIDE (CS2) - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
(Ban hành kèm theo QCVN :2019/BYT ngày tháng năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Carbon disulfide trong không khí được hấp phụ
vào trong tuýp chất hấp phụ than hoạt tính. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung
môi thích hợp rồi bơm lên hệ thống sắc ký khí theo một chương trình nhiệt độ lò
cột phù hợp. Quá trình rửa giải mẫu phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện
bằng detector Sulfur FPD, tín hiệu được ghi lại bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ
lớn của diện tích hay chiều cao pic của mẫu thử và chuẩn, thể tích mẫu không
khí đã lấy, tính được nồng độ carbon disulfide có trong mẫu khí đem phân tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Bộ lấy mẫu:
+ Ống khô: Ống thủy tinh, dài 7cm, đường kính
ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 4mm, phần đơn 270mg hạt natri sulfat khan
giữa hai nút bông thủy tinh silylated. Phần này loại bỏ độ ẩm tương đương với
6L không khí ở RH 100% và 22°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,01 - 0,2L/phút.
- Tuýp PTFE, đường kính trong (ID) 5mm.
- Chất làm lạnh, đã được đóng túi (0°C).
- Máy sắc ký khí, FPD với lọc sulfur, máy
tính và cột sắc ký.
- Lọ 25mL bằng thủy tinh, nắp có lót màng
ngăn PTFE.
- Bình định mức 10mL.
- Xy lanh 10µL, chia vạch tới 0,1µL.
- Các pipet: 1µL - 100µL, 1 mL, với quả bóp
pipet.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Toluen, tinh khiết sắc ký.
- Dung dịch chuẩn gốc: 0,0253mg/µL. Pha loãng
0,253g CS2 (0,02mL ở 20°C) tới 10mL với toluen. Chuẩn bị 2 chuẩn.
- Oxy, tinh khiết.
- Nitơ hoặc heli, tinh khiết.
- Khí hydro, tinh khiết trước.
- Không khí đã nén, lọc, đã nén.
Chú ý đặc biệt: Carbon disulfide là
độc hại và nguy hiểm, cháy nổ (điểm chớp cháy -30°C), phải thao tác trong tủ
hốt.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy mẫu ở lưu lượng 0,01 - 0,2L/phút, tổng
thể tích lấy mẫu 2 - 25L.
Lưu ý: Sau khi lấy mẫu, không tháo ống khô khỏi ống
than hoạt. Đậy mũ các đầu mở. Đóng gói an toàn cho vận chuyển. Bảo quản mẫu ở
tủ lạnh (0°C) để ngăn chặn CS2 di chuyển đến phần sau.
2.4.2. Điều kiện sắc ký
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 150°C.
- Nhiệt độ detector: 145°C.
- Nhiệt độ cột tách: 30°C.
- Thể tích bơm mẫu: 5µL.
- Lưu lượng khí mang N2 hoặc He:
20mL/phút.
- Cột thủy tinh, kích thước 2m x 6mm OD,
OV-17 5% trên GasChrom Q 80/100 mesh hoặc tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.3. Xây dựng đường chuẩn và kiểm soát chất
lượng
- Dung dịch chuẩn của CS2, trong
toluen.
- Chuẩn hàng ngày với ít nhất sáu nồng độ
chuẩn làm việc
a. Thêm một lượng đã biết của dung dịch chuẩn
gốc vào toluen trong bình định mức 10mL và pha loãng tới vạch để chuẩn bị các
dung dịch trong giới hạn 0,02 tới 0,5mg CS2/mL.
b. Phân tích cùng với mẫu thử và mẫu trắng.
c. Chuẩn bị đồ thị chuẩn (của diện tích pic
với lượng µg CS2).
LƯU Ý: Detector FPD có giới hạn tuyến tính
nhỏ. Có thể phải thêm các chuẩn làm việc.
Xác định hiệu quả giải hấp (DE) ít nhất một
lần cho mỗi lô than hoạt được sử dụng cho lấy mẫu trong giới hạn quan tâm.
Chuẩn bị ba ống tại mỗi mức chuẩn và ba mẫu trắng.
a. Chuyển và tháo bỏ phần chất hấp phụ phía
sau của ống lấy mẫu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Đậy nút ống. Để yên qua đêm.
d. Giải hấp và phân tích cùng với các chuẩn
làm việc.
e. Chuẩn bị đồ thị của DE (hiệu quả giải hấp)
với µg CS2 đã thu hồi.
- Phân tích 3 mẫu mù để kiểm soát chất lượng
và 3 mẫu phân tích để đảm bảo rằng đồ thị chuẩn và đồ thị hiệu quả giải hấp ở
trong kiểm soát.
Chú ý: ở các mức thấp (< 0,1 mg CS2
mỗi mẫu), hiệu quả giải hấp DE có thể thấp và thay đổi.
2.4.4. Phân tích mẫu
- Tháo và loại bỏ ống khô. Đặt các phần hấp
phụ phía trước (bao gồm cả nút bông thủy tinh) và phía sau của mỗi ống lấy mẫu
trong các lọ riêng biệt. Loại bỏ nút bông thủy tinh và nút xốp ở phía trước và
phía sau ống.
- Dùng pipet cho 1,0mL toluen tới mỗi lọ. Đậy
nắp các lọ.
- Cho phép để yên 60 phút với thỉnh thoảng
lắc khuấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt chế độ máy sắc ký khí như mục 2.4.2.
Điều kiện sắc ký. Tiêm phần mẫu thử bằng tay sử dụng kỹ thuật đẩy dung môi
hoặc với tiêm mẫu tự động.
Chú ý 1: Thời gian lưu cho carbon disulfide
là khoảng 30 phút, có thể được rút ngắn bởi chương trình nhiệt độ.
Chú ý 2: Nếu diện tích pic vượt trên giới hạn
tuyến tính của các chuẩn làm việc, pha loãng một phần mẫu đã giải hấp với
toluen, phân tích lại và áp dụng hệ số pha loãng thích hợp trong tính toán.
- Đo diện tích pic.
2.5. Tính toán kết quả
- Xác định khối lượng, µg (đã hiệu chỉnh xác
định hiệu quả giải hấp) của CS2 đã tìm được trong phần hấp phụ phía
trước ống mẫu (Wt) và phía sau ống mẫu (Wb) và trung bình
phần hấp phụ mẫu trắng phía trước ống (Bt) và phía sau ống (Bb).
Ghi chú: Nếu Wb > Wt/10,
thông báo rằng có sự quá tải ống lấy mẫu và có thể mất mẫu.
Tính nồng độ C, của CS2 trong thể
tích không khí đã lấy mẫu, V (L):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C: Nồng độ CS2 trong không khí
(mg/m3).
Wt: Khối lượng của CS2 trong phần
hấp phụ trước ống mẫu thử (µg).
Wb: Khối lượng của CS2
trong phần hấp phụ sau ống mẫu thử (µg).
Bt: Khối lượng trung bình của CS2
trong phần hấp phụ trước ống mẫu trắng (µg).
Bb: Khối lượng trung bình của CS2
trong phần hấp phụ sau ống mẫu trắng (µg).
V: Thể tích không khí lấy mẫu (L).
PHỤ LỤC
14
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH CARBON MONOXIDE (CO) - PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí carbon monoxide tác dụng với paladi
chlorid tạo thành paladi kim loại như sau:
CO + PdCI2
+ H2O = CO2 + 2HCl + Pd
Cho thuốc thử Folin-Ciocalteu với paladi,
thuốc thử sẽ bị khử chuyển màu vàng thành màu xanh theo phương trình sau:
2H3PO4.10MoO3
+ 4HCl + 2Pd = 2PdCI2 + 2H2O + 2[(MoO3)4.(MoO2).H3PO4]
Dựa vào phản ứng trên, phân tích carbon
monoxide bằng phương pháp so màu hoặc trắc quang.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí
2.2. Thiết bị, dụng cụ
- Máy lấy mẫu không khí hoặc bình hút, hoặc
chai để hút chân không (0,5- 1L).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pipet 1mL, 2mL, 5mL.
- Bình hút chân không 0,5L; 1L (đã ngâm dung
dịch sulfochromic, rửa sạch, sấy khô).
- Ống sinh hàn.
- Bình cầu 1,5L.
- Bình cầu có ngấn 0,5L.
- Bình trụ 50mL.
- Phễu nhỏ, giấy lọc.
- Quang kế có kính lọc 65 hoặc chỉnh sóng ở
mức 650 - 680nm.
- Ống nghiệm có đường kính 16mm, cao 180mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Paladi chloride (PdCl2).
- Natri carbonat (Na2CO3).
- Natri tungstat (Na2WO4.2H2O).
- Natri molybdat (Na2 MoO4).
- Acid hydrochloric (HCl) (d = 1,18).
- Acid phosphoric (H3PO4)
85%.
- Liti sulfat (LiSO4.2H2O).
- Dung dịch paladi chlorid 1%.
Paladi chlorid tinh khiết sấy khô ở 105°C
trong 1 giờ, để nguội. Cân 0,5g cho vào bình định mức dung tích 500mL, thêm
200mL nước cất, 2mL acid hydrochloric đặc, lắc cho tan. Cuối cùng, thêm nước
cất vừa đủ 500mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 20g natri carbonat pha vào bình 100mL
nước cất.
- Thuốc thử Folin-Ciocalteu (phospho molybdic):
Cho vào bình thể tích 1500mL:
- Natri tungstat (Na2WO4.2H2O)
100g.
- Natri molybdat (Na2 MoO4)
25g.
- Nước cất 700mL.
Lắc cho tan hết, sau đó cho thêm:
- Acid hydrochloric (d = 1,18) 100mL.
- Acid phosphoric 85% 50mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Các bước tiến hành
- Chuẩn bị mẫu thử
Cho vào bình 1L (có vòi thủy tinh hoặc khóa
vặn) dung dịch paladi chlorid 1% 1mL. Đậy nút kỹ, hút chân không, gắn nút kín
bằng parafin.
Mang bình tới nơi lấy mẫu, mở vòi lấy mẫu
song song hai bình cùng một lúc. Khóa vòi, lắc đều. Để tiếp xúc 4 giờ.
- Dựng biểu đồ mẫu
Lấy 5 bình, thể tích 500mL đã rửa kỹ bằng
dung dịch sulfochromic, đánh số từ 1 - 5. Cho vào từng bình dung dịch paladi
chlorid 1% tương ứng hàm lượng carbon monoxide theo bảng sau:
Chai số
Dung dịch
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
Dung dịch paladi chlorid 1%
0,2
0,4
0,6
0,8
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0314
0,0628
0,0942
0,1256
0,1570
Đưa vào chai một lượng carbon monoxide thừa
để khử hết paladi chlorid trong bình cầu. Carbon monoxide được điều chế bằng
cách đun acid formic với acid sulfuric đặc:
HCOOH + H2SO4
→ CO + H2O
Đậy nút lại. Để tiếp xúc trong 4 giờ, thỉnh
thoảng lắc đều, tránh làm cho kết tủa đen dính lên thành bình. Đem đun cách
thủy 5 phút, bơm không khí sạch vào để đuổi hết carbon monoxide thừa, cho thêm
dung dịch paladi chlorid 1% vào cho đủ 1mL (0,8 - 0,6 - 0,4 - 0,2 - 0,0). Lấy
thêm một bình nữa và cho vào 1mL dung dịch paladi chlorid 1%.
Cho vào bình 1,5mL thuốc thử Folin-Ciocalteu,
trộn đều, đun cách thủy 30 phút, trên mỗi bình để một phễu con, thực hiện như
mục 2.4 (cách xác định và xây dựng biểu đồ mẫu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình đựng mẫu để tiếp xúc với dung dịch
paladi chlorid 1% trong 4 giờ, cho thêm vào 1,5mL thuốc thử Folin-Ciocalteu.
Lắc đều, đồng thời làm một mẫu trắng. Cho vào bình khác 1mL dung dịch paladi
chlorid 1%, 1,5mL thuốc thử Folin-Ciocalteu.
Đun cách thủy 30 phút, trên mỗi bình để một
phễu con, giữ cho khỏi bị cạn. Thỉnh thoảng lắc cho tan hết tủa. Để nguội, dồn
qua hai ống hình trụ có ngấn 50mL. Rửa và tráng bằng 20 đến 25mL nước cất, đổ
cả vào ống đong.
Cho thêm vào mỗi ống 10mL dung dịch natri
carbonat 20% và nước cất vừa đủ 50mL. Trộn đều, lọc.
Sau 10 đến 15 phút, soi bằng máy quang kế,
dùng kính lọc màu đỏ (số 65) bước sóng λmax = 650nm đến 680nm,
cóng thủy tinh dày 1cm. Số đọc được ở máy quang kế đối chiếu với đồ thị mẫu để
tính nồng độ carbon monoxide.
2.5. Tính kết quả
Nồng độ carbon monoxide trong không khí được
tính theo công thức:

Trong đó:
- C: Nồng độ carbon monoxide trong không khí
(mg/L).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- V: Thể tích chai (L).
PHỤ LỤC
15
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH CARBON TETRACHLORIDE (CCl4) - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Carbon tetrachloride trong không khí được hấp
phụ vào trong ống than hoạt tính. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung môi thích
hợp rồi bơm lên hệ thống sắc ký khí theo một chương trình nhiệt độ lò cột phù
hợp. Quá trình rửa giải mẫu phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện bằng
detector FID, tín hiệu được ghi lại bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ lớn của diện
tích hay chiều cao pic của mẫu thử và chuẩn, thể tích mẫu không khí đã lấy,
tính được nồng độ carbon tetrachloride có trong mẫu khí đem phân tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đầu lấy mẫu (ống than hoạt tính): Dài 7cm,
đường kính ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 4mm, hai đầu hàn kín, có chứa
hai phần của than hoạt (trước: 100mg; sau: 50mg), ngăn cách bởi một nút xốp
urethane 2mm. Một nút bông thủy tinh silylated ở phần đầu trước và nút xốp
urethan 3mm ở phần đầu sau. Có thể sử dụng ống bán sẵn.
- Máy sắc ký khí, FID, máy tính và cột sắc
ký.
- Lọ 2mL bằng thủy tinh, nắp ép có lót màng
ngăn PTFE.
- Bình định mức 10mL.
- Micro pipet 10µL tới 1mL, chia vạch tới
0,1µL.
- Pipet 1mL với quả bóp pipet.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- Carbon disulfide (CS2), tinh
khiết phân tích, chất lượng sắc ký.
- Chất phân tích CCl4 (chất chuẩn
carbon tetrachloride), tinh khiết phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khí hydro, tinh khiết phân tích.
- Không khí, tinh khiết phân tích.
- Dung dịch chuẩn carbon tetrachloride gốc:
Hòa tan 100mg của chuẩn carbon tetrachloride trong carbon disulfide, định mức
đến 100mL: 1000mg/L.
- Dung dịch chuẩn carbon tetrachloride nồng
độ trung gian: Pha loãng 1mL dung dịch chuẩn carbon tetrachloride gốc thành
100mL bằng carbon disulfide: 10mg/L, bảo quản trong tủ lạnh. Từ dung dịch này
pha loãng thành các dung dịch có nồng độ thấp để lập đường chuẩn. Chuẩn bị dãy
dung dịch chuẩn trước khi phân tích có các nồng độ 10; 20; 50; 100; 150;
200µg/L.
Chú ý đặc biệt: Carbon disulfide là
chất độc hại và cháy, nổ nguy hiểm nghiêm trọng (điểm chớp cháy -30°C). Chỉ làm
việc với nó trong một tủ hốt. Một số chất phân tích là chất nghi ngờ gây ung
thư (carbon tetrachloride). Mặc quần áo bảo vệ thích hợp và thao tác với các
hợp chất này trong tủ hốt.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
- Bẻ các đầu của ống lấy mẫu ngay trước khi
lấy mẫu, nối ống lấy mẫu với máy lấy mẫu bằng ống mềm.
- Lấy mẫu ở lưu lượng 0,01 - 0,2L/phút, tổng
thể tích lấy mẫu 3 -150L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2. Điều kiện sắc ký
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 200°C.
- Nhiệt độ detector: 250°C.
- Nhiệt độ cột tách: Nhiệt độ ban đầu 35°C
giữ trong 3 phút, sau đó tăng dần tới 150°C với tốc độ tăng 8°C/phút và giữ
trong 1 phút.
- Thể tích bơm mẫu: 1µL.
- Tốc độ khí mang (He): 2,6mL/phút.
- Cột mao quản, silica nung chảy film mỏng
1,80µm diphenyl/ dimethyl polysiloxane, Rtx® -502.2, kích thước 30m x 0,32mm ID
hoặc tương đương.
- Giải hấp: 1mL CS2, để yên 30
phút.
2.4.3. Xây dựng đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựng đường chuẩn carbon tetrachloride cần
phân tích bằng cách bơm dãy dung dịch chuẩn carbon tetrachloride nồng độ trung
gian trong CS2 đã chuẩn bị lên máy GC/FID với các thông số kỹ thuật (2.4.2).
Dựa vào nồng độ chuẩn và diện tích pic (hoặc
chiều cao pic) của chuẩn carbon tetrachloride, xác định được phương trình hồi
quy y = ax + b và hệ số tương quan r (giữa nồng độ chuẩn và diện tích pic
chuẩn).
2.4.4. Phân tích mẫu
Chuyển phần than hoạt tính ở phần trước và
phần sau trong ống than hoạt tính dùng để lấy mẫu vào lọ 2mL riêng. Nút bông
thủy tinh nên được để trong lọ chứa phần hấp phụ phía trước ống. Bỏ nút bông
thủy tinh và nút xốp phía sau ống. Thêm mL (VE) carbon disulfide vào
mỗi lọ. Để giải hấp ít nhất 30 phút, thỉnh thoảng khuấy trộn. Sau đó bơm mẫu
trên GC/FID.
2.5. Tính toán kết quả
Nồng độ carbon tetrachloride trong không khí
được tính theo công thức:

Trong đó:
- X: Nồng độ carbon tetrachloride trong không
khí (mg/m3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- VE: Thể tích phần mẫu thử thu
được (dung dịch giải hấp) (L).
- V: Thể tích không khí đã lấy mẫu (L).
- P: Độ tinh khiết của chất chuẩn (%).
Lưu ý: Nồng độ carbon tetrachloride (µg/L)
trong mẫu thử Xo = X1 +X2
Trong đó:
X1: Nồng carbon tetrachloride
trong mẫu thử trong lọ giải hấp phần phía trước của ống hấp phụ (µg/L).
X2: Nồng carbon tetrachloride
trong mẫu thử trong lọ giải hấp phần phía sau của ống hấp phụ (µg/L).
Trong trường hợp X2 > X1/
10, có thể ống hấp phụ đã bị quá tải và mất mẫu khi lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH CHLOR (Cl2) - PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Không khí có chứa chlor được bơm hút đi qua
dung dịch hấp thụ sẽ phản ứng hóa học với chất hấp thụ và bị giữ lại trong đó.
Chlor oxy hóa ortho - toluidin tạo thành một
dung dịch màu vàng. Căn cứ vào cường độ màu có thể định lượng chlor bằng phương
pháp so màu (bằng mắt thường hoặc so màu bằng quang kế ở bước sóng 620nm). Độ
nhạy của phương pháp đạt 0,0003mg chlor.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
a. Quy định chung:
- Hóa chất theo TCVN 1058 : 1978.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Dụng cụ:
- Máy quang phổ UV-VIS.
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,01 - 2L/phút.
- Ống hấp thụ 25mL kiểu Gelman.
- Chai đựng dung dịch 1000mL và 500mL.
- Bình nón 200mL.
- Ống nghiệm đường kính 10mm, dài 120mm.
- Bình định mức 100mL.
- Pipet 1mL, chia vạch tới 0,01 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
2.3.1. Hóa chất:
- Chloramin B (C6H5ClNNaO2S).
- Kali iodide (Kl).
- Acid acetic (CH3COOH).
- Natri thiosulfat (Na2S2O3).
- Acid hydrochloric (HCl) (d =1,18).
- Acid sulfuric (H2SO4)
(d = 1,84).
- Tinh bột hòa tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đồng Sulfat (CuSO4.2H2O).
- Kali dichromat (K2Cr2O7).
2.3.2. Thuốc thử:
- Dung dịch chuẩn:
Dung dịch chloramin B: Cân 5g chloramin B,
hòa tan trong 100mL nước cất. Đựng vào chai nâu và để tủ lạnh.
Chuẩn độ chlor: Cho vào bình nón dung tích
200mL:
+ Dung dịch chloramin B: 10mL.
+ Nước cất: 50mL.
+ Dung dịch KI 10%: 10mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng chlor trong dung dịch được tính
bằng: C = (3,55 . n) /10 Trong đó:
- C: Hàm lượng chlor (mg/mL).
- 3,55: Chlor tương ứng 1mL dung dịch natri
thiosulfat 0,1N đem chuẩn độ.
- n: Số mL dung dịch natri thiosulfat 0,1N đã
dùng.
-10: Số mL chloramin B cho vào bình nón đem
chuẩn độ.
Pha dung dịch chuẩn: Điều chỉnh dung dịch để
có 1mL chứa 1mg chlor. Sau đó pha loãng dung dịch đã điều chỉnh để có dung dịch
1mL chứa 0,010mg chlor. Mỗi khi phân tích phải pha và định lượng lại.
- Dung dịch Ortho - toluidin:
* Dung dịch đặc: Cho 0,1g ortho - toluidin và
10mL HCl đặc (d = 1,18) vào bình định mức dung tích 100mL. Lắc đều, sau đó thêm
nước cất vừa đủ 100mL.
* Dung dịch hấp thụ: Pha loãng dung dịch trên
10 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch kali dichromat: Cân 0,25g kali
dichromat cho vào bình định mức dung tích 100mL, thêm ít nước cất. Lắc cho tan.
Thêm nước cất vừa đủ 100mL (dung dịch A). Từ dung dịch A pha thành 2 dung dịch:
+ Dung dịch 1: Từ dung dịch A pha loãng 5
lần.
+ Dung dịch 2: Từ dung dịch A pha loãng 10
lần.
2.4. Các bước tiến hành
a. Lấy mẫu
Cho vào ống hấp thụ Gelman 6mL dung dịch hấp
thụ (ortho-toluidin loãng). Hút không khí có chlor đi qua với lưu lượng
0,1L/phút, khi nào dung dịch trong ống có màu vàng thì ngừng lại. Ghi thể tích
không khí đã hút.
b. Bảo quản và vận chuyển mẫu
Sau khi lấy mẫu xong, thực hiện phân tích và
đọc kết quả ngay với thang mẫu có sẵn (bước c), nếu không mẫu dễ bị mất màu,
gây sai số.
c. Cách xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có 2 cách phân tích:
* Đo mẫu bằng mắt thường: So sánh cường độ màu
giữa mẫu cần phân tích và thang mẫu nhân tạo. Thang mẫu nhân tạo được chuẩn bị
như sau:
Ống số
Dung dịch (mL)
0
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
Dung dịch dichromat 1
0
0,2
0,3
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,8
-
-
-
Dung dịch dichromat 2
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
1,3
2,4
2,7
Dung dịch đồng Sulfat
0
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,2
0,2
0,2
0,3
0,3
0,3
Nước cất
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,68
2,2
1,6
0,8
0,0
1,4
0,3
0,0
Hàm lượng chlor (µg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,5
0,8
1,0
1,5
2,0
3,0
4,0
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Xác định bằng quang kế: Theo cách làm thang
mẫu dựng đường chuẩn. Ống phân tích rót vào cóng dày 1cm, đem soi ở máy quang
phổ UV- VIS ở bước sóng λ
= 620nm.
Thang mẫu tự nhiên dùng để dựng đường mẫu nếu
chọn cách xác định chlor bằng cách soi quang kế.
Lấy 10 ống nghiệm có cỡ bằng nhau, đánh số từ
0 đến 9 rồi tiến hành như sau để pha thang mẫu tự nhiên dựng đường chuẩn:
Ống số
Dung dịch (mL)
0
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
9
Dung dịch tiêu chuẩn (1mL=0,01mg)
0
0,03
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,15
0,20
0,30
0,40
0,50
Dung dịch hấp thụ
3
2,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,92
2,90
2,85
2,80
2,70
2,60
2,50
Hàm lượng chlor (µg)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,8
1,0
1,5
2,0
3,0
4,0
5,0
Để yên 10 phút đem soi máy quang kế, bước
sóng 620nm. Dùng cóng có chiều dày 1cm. Số liệu thu được dùng để dựng đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ chlor trong không khí tính theo công
thức:

Trong đó:
- C: Nồng độ chlor trong không khí (µg/L).
- a: Lượng chlor tương ứng với thang mẫu
(nhân tạo) hoặc đường mẫu (µg).
- b: Tổng thể tích dung dịch hấp thụ (mL).
- v: Thể tích dung dịch hấp thụ lấy ra phân
tích (mL).
- Vo: Thể tích không khí lấy mẫu
quy về điều kiện tiêu chuẩn (L).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH CHLOROFORM (CHCl3) - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Chloroform trong không khí được hấp phụ vào
trong ống than hoạt tính. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung môi thích hợp rồi
bơm lên hệ thống sắc ký khí theo một chương trình nhiệt độ lò, cột phù hợp. Quá
trình rửa giải mẫu phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện bằng detector FID,
tín hiệu được ghi lại bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ lớn của diện tích hay chiều
cao pic của mẫu thử và chuẩn, thể tích mẫu không khí đã lấy, tính được nồng độ
chloroform có trong mẫu khí đem phân tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,01 - 0,2L/phút.
- Đầu lấy mẫu (ống than hoạt tính): Dài 7cm,
đường kính ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 4mm, hai đầu hàn kín, có chứa
hai phần của than hoạt (trước: 100mg; sau: 50mg), ngăn cách bởi một nút xốp
urethane 2mm. Một nút bông thủy tinh silylated ở phần đầu trước và nút xốp
urethan 3mm ở phần đầu sau. Có thể sử dụng ống bán sẵn.
- Máy sắc ký khí, FID, máy tính và cột sắc
ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình định mức 10mL.
- Micro pipet 10µL tới 1mL, chia vạch tới
0,1µL.
- Pipet 1mL với quả bóp pipet.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- Carbon disulfide (CS2), tinh
khiết phân tích, chất lượng sắc ký.
- Chất phân tích (chất chuẩn chloroform), tinh
khiết phân tích.
- Khí nitơ hoặc heli, tinh khiết phân tích.
- Khí hydro, tinh khiết phân tích.
- Không khí, tinh khiết phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch chuẩn chloroform nồng độ trung
gian: Pha loãng 1mL dung dịch chuẩn chloroform gốc thành 100mL bằng carbon
disulfide: 10mg/L, bảo quản trong tủ lạnh 4 - 8°C. Từ dung dịch này pha loãng
thành các dung dịch có nồng độ thấp để lập đường chuẩn. Chuẩn bị dãy dung dịch
chuẩn trước khi phân tích có các nồng độ 10; 20; 50; 100; 150; 200µg/L.
Chú ý: Carbon disulfide là chất độc hại và nguy cơ
cháy nổ. Các thao tác thực hiện trong tủ hốt.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
- Bẻ các đầu của ống lấy mẫu ngay trước khi
lấy mẫu, cắm vào ống mềm và nối ống với máy lấy mẫu.
- Lấy mẫu ở lưu lượng 0,01 - 0,2L/phút, tổng
thể tích lấy mẫu là 1 - 50L.
- Đậy nắp ống lấy mẫu bằng nắp nhựa và đóng
gói để vận chuyển.
2.4.2. Điều kiện sắc ký
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 200°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ cột tách: Nhiệt độ ban đầu 35°C
giữ trong 3 phút, sau đó tăng dần tới 150°C với tốc độ tăng 8°C/phút và giữ
trong 1 phút.
- Thể tích bơm mẫu: 1µL.
- Lưu lượng khí mang (He): 2,6mL/phút.
- Cột mao quản, silica nung chảy fim mỏng
1,80µm diphenyl/ dimethyl Polysiloxan, Rtx® -502.2 kích thước 30m x 0.32mm ID
hoặc tương đương.
- Giải hấp: 1mL CS2, để 30 phút.
2.4.3. Xây dựng đường chuẩn
Dung dịch chuẩn chloroform trong CS2.
Dựng đường chuẩn chloroform cần phân tích
bằng cách bơm dãy dung dịch chuẩn chloroform nồng độ trung gian trong CS2
đã chuẩn bị lên máy GC/FID với các thông số kỹ thuật (2.4.2).
Dựa vào nồng độ chuẩn và diện tích pic (hoặc
chiều cao pic) của chuẩn Clorofom, xác định được phương trình hồi quy y = ax +
b và hệ số tương quan r (giữa nồng độ chuẩn và diện tích pic chuẩn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển phần than hoạt tính ở phần trước và
phần sau trong ống than hoạt tính dùng để lấy mẫu vào lọ 2mL riêng. Nút bông
thủy tinh nên để cả vào trong lọ chứa phần hấp phụ phía trước. Bỏ nút bông thủy
tinh và nút xốp phía sau ống. Thêm 1mL (VE) carbon disulfide vào mỗi
lọ. Để giải hấp ít nhất 30 phút - thỉnh thoảng khuấy trộn. Sau đó bơm mẫu trên
GC/FID.
2.5. Tính toán kết quả
Nồng độ chloroform trong không khí được tính
theo công thức:

Trong đó:
- X: Nồng độ chloroform trong không khí (mg/m3).
- Xo: Nồng độ chloroform trong mẫu
thử được xác định theo đường chuẩn (µg/L).
- VE: Thể tích phần mẫu thử thu
được (dung dịch giải hấp) (L).
- V: Thể tích không khí đã lấy mẫu (L).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý: Nồng độ chloroform (µg/L). Trong mẫu thử Xo
= X1 +X2
Trong đó:
X1: Nồng chloroform trong mẫu thử
trong lọ giải hấp phần phía trước của ống hấp phụ (µg/L).
X2: Nồng chloroform trong mẫu thử
trong lọ giải hấp phần phía sau của ống hấp phụ (µg/L).
Trong trường hợp X2 > X1/10,
thông báo rằng ống hấp thụ đã bị quá tải và có thể xảy ra mất mẫu khi lấy mẫu.
PHỤ LỤC
18
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH CHROMI (III) (DẠNG HỢP CHẤT) (Cr3+) - PHƯƠNG PHÁP PHỔ
HẤP THỤ NGUYÊN TỬ (AAS)
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Bình định mức 10mL, 100mL.
- Pipet 1 mL, 5mL, 10mL.
- Ống đong 1L.
- Lọ thủy tinh 2mL.
- Cân phân tích, độ chính xác 0,1mg.
- Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- HNO3, tinh khiết phân tích.
- HCl, tinh khiết phân tích.
- Giấy lọc ester cellulose (lỗ lọc 0,8µm).
- Khí acetylen, cấp độ tinh khiết.
- Nước cất.
- Dung dịch chuẩn gốc Cr3+.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2. Chuẩn bị mẫu
- Mở casset và chuyển giấy lọc có chứa mẫu
cần phân tích vào một chén chịu nhiệt. Thêm 3mL dung dịch HCl đặc đun ở nhiệt
độ 140°C cho đến khi thể tích còn 0,5mL. Thêm tiếp 3mL dung dịch HCl đặc và lặp
lại như lần một.
- Thêm 3mL dung dịch HNO3 đặc, đun
ở nhiệt độ 140°C cho đến khi thể tích còn 0,5mL. Thêm tiếp 3mL dung dịch HNO3
đặc và lặp lại như lần một.
- Làm lạnh dung dịch đến thể tích 1mL HNO3.
- Chuyển dung dịch sang ống đong và định mức
bằng nước cất với thể tích 15mL.
2.4.3. Lập đường chuẩn
Lập đường chuẩn ít nhất 6 điểm, với hàm lượng
dao động trong khoảng từ 0 – 1000µg (0 – 200µg/mẫu) trong bình định mức 100mL
bằng dung dịch HNO3 5%. Làm mẫu trắng.
2.4.4. Phân tích
Mẫu cần phân tích và mẫu chuẩn đem phân tích
trên máy AAS với bước sóng là 357,9nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Tính toán kết quả
Nồng độ chromi (III) dạng hợp chất được tính
theo công thức:

Trong đó:
- C: Nồng độ chromi (III) dạng hợp chất được
xác định theo đường chuẩn (mg/m3).
- M: Hàm lượng chromi (III) dạng hợp chất có
trong mẫu (mg).
- V: Thể tích không khí lấy mẫu (m3).
PHỤ LỤC
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nguyên lý
Lấy mẫu chromi (VI) (dạng tan được trong
nước) trong không khí bằng bộ lọc polyvinyl chloride (PVC), màng lọc polyvinyl
chloride có cỡ lỗ lọc 5,0µm và đường kính 37mm đặt trong casset polystyren giữ
màng lọc. Sau đó chiết 5mL dung dịch hỗn hợp NaOH 2%/Na2CO3
3%, pha loãng mẫu tới nồng độ thích hợp, bằng dung dịch chiết xuất, làm nóng
tới gần nhiệt độ sôi (100°C tới 115°C) để hòa tan, làm mát, pha loãng với nước
cất tới thể tích phù hợp, tiêm dung dịch mẫu thử và mẫu chuẩn vào hệ thống sắc
ký ion với cột sắc ký ion, detector UV ở bước sóng 340 nm, thực hiện quá trình
sắc ký trên cột sắc ký ion thu được sắc ký đồ với các giá trị chiều cao hoặc
diện tích pic của mẫu thử và mẫu chuẩn. Dựa vào chiều cao pic đo được của mẫu
thử, các mẫu chuẩn, các mẫu trắng, thể tích không khí của mẫu thử, tính được
nồng độ chromi (VI) (dạng tan được trong nước) trong thể tích mẫu không khí đã
lấy.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Đầu lấy mẫu: Bộ màng lọc polyvinyl chloride
(PVC), cỡ lỗ lọc 5,0µm, đường kính 37mm, casset polystyren giữ màng lọc.
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 1 - 4L/phút.
- Lọ đựng mẫu thủy tinh 20mL với nắp xoáy có
lót màng ngăn PTFE**.
- Kẹp phi kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy sắc ký lỏng gồm modul tiêm mẫu tự động;
bơm; cột bảo vệ NG1 hoặc tương đương; cột tách HPLC - AS7, 4 x 250mm hoặc tương
đương; hệ thống cung cấp thuốc thử sau cột, 2,2m ống tuýp PEEK™ loop trộn/phản
ứng với 1m chìm trong bể nước ở 32°C ± 3°C; và detector UV.
- Thiết bị lọc, bộ lọc khóa hãm PTFE
luer-lock/Xy lanh.
- Cốc, borosilicate, 50mL**.
- Kính đồng hồ**.
- Bình định mức 25, 100 và 1000mL**.
- Lò nhiệt ở 100°C, không vượt quá 115°C.
Lưu ý: Bếp tấm nóng có thể được sử dụng. Bể lắc
siêu âm có thể được sử dụng thay cho lò nhiệt hoặc bếp tấm nóng.
- Micropipet 10µL tới 0,5mL.
- Pipet TD 5mL**.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: (**) Cần làm sạch với HNO3
: H2O với tỷ lệ 1:1 và rửa sạch trước khi sử dụng.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- Acid sulfuric (H2SO4)
đặc (98% kl/kl).
- Amoni hydroxide (NH4OH) đặc
(28%).
- Amoni Sulfat monohydrat (NH4)2SO4,
cấp thuốc thử.
- Natri carbonat (NaCO3) khan.
- Natri hydroxide (NaOH), cấp thuốc thử.
- Methanol (CH3OH), cấp HPLC.
- 1,5-Diphenylcarbazide (C13H14N4O),
cấp thuốc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thuốc thử dẫn xuất hóa sau cột: dung dịch
diphenylcarbazide. Hòa tan 500mg 1,5-diphenylcarbazide trong 100mL methanol cấp
HPLC. Trong khi khuấy, thêm 500mL nước chứa 28mL acid sulfuric đặc. Pha loãng
bằng nước đến vừa đủ 1L. Thuốc thử này ổn định cho 4 - 5 ngày. Chuẩn bị với số
lượng 1L như cần thiết.
- Chuẩn Cr(VI) 1000µg/mL. Hòa tan 2,829g kali
dichromat trong nước khử ion tới một lít, hoặc sử dụng dung dịch bán sẵn (Có
thể dùng 3,731 g K2CrO4)
- Dung dịch chuẩn gốc 1,0µg/mL: Pha loãng
chuẩn Cr (VI) 1000µg/mL với nước khử ion theo tỷ lệ 1:1000 .
- Dung dịch chiết xuất màng lọc, NaOH 2% / Na2CO3
3%. Hòa tan 20g NaOH và 30g Na2CO3 trong nước khử ion để
làm tới một lít dung dịch.
- Dung dịch rửa giải (pha động) amoni sulfat
250mM/amoni hydroxide 200mM. Hòa tan 33g amoni sulfat trong 500mL nước cất và
thêm 6,5mL amoni hydroxide đặc, pha loãng tới một lít bằng nước cất và trộn
đều.
- Nitơ, đã tinh khiết.
* Lưu ý: Nhiều hợp chất chromat là chất nguy
hại, amoni hydroxide là chất kích ứng hô hấp, methanol là chất dễ cháy và độc
hại, các acid và bazơ đặc đều độc hại và ăn mòn vì vậy các thao tác với các
chất trên nên được thực hiện trong tủ hốt.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Màng lọc được đặt trong casset khi vận
chuyển. Khi xử lý màng lọc, phải đeo găng và dùng kẹp phi kim loại.
2.4.2. Điều kiện phân tích
- Kỹ thuật: Sắc ký ion (IC) với dẫn xuất hóa
sau cột và detector UV.
- Chất phân tích: CrO4-2
- diphenylcarbazide (DPC) phức hợp.
- Chiết xuất: 5mL dung dịch hỗn hợp NaOH 2% -
NaCO3 3%. Pha loãng tới 25mL sau khi gia nhiệt.
- Thể tích tiêm: 100µL.
- Cột: cột bảo vệ Dionex NG1 Guard, cột tách
HPIC-AS7 hoặc tương đương.
- Pha động: (NH4)SO4
250mM / NHOH 100mM.
- Lưu lượng 1,0mL/phút; cột sau (post column)
0,7mL/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Detector: 340nm.
- Chuẩn: Dung dịch chuẩn K2Cr2O7
trong đệm NaOH - Na2CO3.
- Giới hạn: 0,05 tới 20µg mỗi mẫu.
- Giới hạn phát hiện ước tính: 0,02µg mỗi
mẫu.
- Độ chính xác (Šr):
0,015; 0,5 tới 5µg/mẫu.
2.4.3. Chuẩn bị mẫu thử
- Đeo găng tay nhựa loại dùng một lần (để
tránh nhiễm bẩn mẫu). Dùng panh gắp màng lọc PVC vào một cốc 50mL, và thêm
5,0mL dịch chiết màng lọc, NaOH 2% / Na2CO3 3%. Bắt đầu
làm mẫu trắng tại thời điểm này.
Chú ý 1: Nếu có lượng đáng kể Cr [III] trong
các mẫu thì (a) đuổi khí dung dịch chiết natri hydroxide/natri carbonat bằng
bọt nitơ trong 5 phút trước khi tiến hành hoặc (b) dùng thuốc thử để kết tủa.
Chú ý 2: Nếu chỉ quan tâm đến chromat hòa
tan, sử dụng đệm amoni sulfat ở dung dịch chiết carbonat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý: Có thể dùng bếp phẳng hoặc bể lắc siêu âm để
xử lý mẫu.
a. Làm nguội dung dịch và chuyển về với lượng
nước cất tráng vào bình định mức 25mL. Làm đầy đến vạch thể tích với nước cất.
Lưu ý: Nếu dung dịch đục, lọc một phần nổi thông
qua một bộ lọc khóa hãm PTFE luer-lock gắn liền với một Xy lanh.
b. Chuyển một phần nổi của dung dịch tới các
lọ thích hợp cho bộ phận tiêm mẫu tự động của máy sắc ký và phân tích.
2.4.4. Chuẩn hóa và kiểm soát chất lượng
- Các dung dịch chuẩn K2Cr2O7
trong đệm NaOH - Na2CO3.
- Chuẩn hóa hàng ngày với ít nhất 6 chuẩn làm
việc chuẩn. Chuyển 5mL dung dịch chiết xuất cho mỗi một loạt bình định mức thể
tích 25mL. Dùng pipet hút thể tích đã biết (0 - 5mL) của dung dịch chuẩn gốc
(1,0µg/mL) vào các bình định mức. Đối với chuẩn cao hơn, dùng pipet hút 10 –
20µL của chuẩn gốc đặc 1000µg/mL và đưa vào bình định mức 25mL pha loãng với
nước cất. Những chuẩn làm việc này chứa 0 – 20µg Cr(VI) mỗi mẫu.
- Phân tích các chuẩn làm việc cùng với mẫu
thử, mẫu trắng.
- Chuẩn bị một đồ thị chuẩn (đáp ứng của
thiết bị với µg Cr(VI)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt bước sóng trên detector tới 450nm.
- Đặt chế độ máy sắc ký lỏng với khuyến cáo
của nhà sản xuất thiết bị và các tham số trong mục 2.4.2. Điều kiện phân
tích.
Với lưu lượng pha động là 1,0mL/phút. Lưu
lượng thuốc thử chảy sau cột 0,7mL/phút và một ống sau cột 2,2m, thời gian lưu
dẫn xuất khoảng 3,7 - 4,7 phút.
- Tiêm một dung dịch mẫu thử (ví dụ 100µL)
vào máy sắc ký và đo chiều cao pic. Nếu chiều cao pic vượt quá giới hạn đường
chuẩn tuyến tính, pha loãng với dung dịch rửa giải, phân tích lại và áp dụng hệ
số pha loãng phù hợp trong tính toán.
Chú ý: Nếu đáp ứng thiết bị cho các mẫu thử cao hơn
so với chuẩn, pha loãng bằng cách sử dụng độ pha loãng dung dịch chiết : nước
với tỷ lệ 1:5 để duy trì một cường độ ion không đổi; lặp lại các phân tích và
nhân nồng độ đã đo bằng hệ số pha loãng thích hợp. Ngoài ra, tiêm một thể tích
nhỏ hơn và nhân bởi hệ số thích hợp.
- Sau khi phân tích xong, xả toàn bộ hệ thống
với nước ASTM Type II trong ít nhất một giờ tại 1,0mL/phút. với tất cả các cột
trên dòng. Tháo các cột và tiếp tục xả nước cho thêm hai giờ. Đẩy qua bộ phận
tiêm mẫu tự động với một vài lần tiêm nước.
2.5. Tính toán kết quả
- Từ đồ thị chuẩn, xác định khối lượng của
Cr(VI) trong mỗi mẫu thử, W (µg), và trong trung bình mẫu trắng, B (µg).
- Tính nồng độ, C (mg/m3), của
Cr(VI) trong thể tích không khí đã lấy mẫu, V (L):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
C: Nồng độ Cr(VI) trong không khí (mg/m3).
W: Khối lượng Cr(VI) trong mẫu thử (µg).
B: Khối lượng Cr(VI) trung bình trong mẫu
trắng (µg).
V: Thể tích không khí đã lấy mẫu (L).
PHỤ LỤC
20
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH CHROMI (VI) OXIDE (CrO3) - PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG
(Ban hành kèm theo QCVN 03 :2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị
- Ống hấp thụ.
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,01 - 2L/phút.
- Ống so màu.
- Máy UV-VIS có bước sóng λ = 540nm.
- Pipet 1mL, 5mL, 10mL.
- Bình định mức 50mL, 100mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch diphenyl carbazide: Cân 1g
dlphenyl carbazide cho vào bình cầu 250mL, thêm 20mL acid acetic tinh khiết,
rồi thêm cồn 90° cho đủ 250mL.
- Dung dịch tiêu chuẩn chromi (VI) oxide (CrO3):
Cân chính xác 0,147g kali chromat đã sấy khô ở 130°C trong 2 giờ, cho vào bình
cầu 100mL. Thêm nước cất vừa đủ 100mL (1mL dung dịch này tương đương với 1mg
CrO3). Pha loãng dung dịch này ra làm 100 lần để có dung dịch 1mL
tương đương với 0,01 mg CrO3.
2.4. Kỹ thuật lấy mẫu
Hai ống hấp thụ mắc nối tiếp nhau và mắc vào
ống than hoạt trước khi lắp vào máy lấy mẫu. Mỗi ống hấp thụ cho vào 20mL nước
cất. Bật máy lấy mẫu với lưu lượng 0,3L/phút. Thể tích không khí lấy mẫu 50 -
80L.
2.5. Phân tích
Lấy 5mL dung dịch đã hấp thụ CrO3
cho vào ống so màu theo bảng sau:
Ống số
Dung dịch (mL)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
Dung dịch tiêu chuẩn CrO3
0
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
Nước cất
5
4,95
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,7
4,6
4,5
4,4
Dung dịch diphenyl carbazide
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
Hàm lượng CrO3 (μg)
0
0,5
1,0
2,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
6,0
Lắc đều, để 20 phút sau. So màu với ống phân
tích.
2.6. Tính toán kết quả
Nồng độ CrO3 trong không khí tính
theo công thức:
C=
a . b
v . Vo
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- a: Hàm lượng CrO3 trong ống phân
tích (mg).
- b: Tổng dung dịch hấp thụ lấy ra phân tích
(mL).
- v: Dung dịch hấp thụ lấy ra phân tích (mL).
- Vo: Thể tích không khí lấy mẫu
quy về điều kiện tiêu chuẩn (L).
PHỤ LỤC
21
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH COBALT (Co) VÀ HỢP CHẤT - PHƯƠNG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
(Ban hành kèm theo QCVN 03 :2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Lấy mẫu cobalt và hợp chất trong không khí
bằng màng lọc ester cellulose. Sau đó phá hủy mẫu bằng hỗn hợp nước cường toan
(3 thể tích HCl đặc với 1 thể tích HNO3 đặc) có gia nhiệt ở 140°C tới gần khô, pha
loãng mẫu tới nồng độ thích hợp bằng HNO3 5%, đo trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử,
ngọn lửa không khí - acetylen, với đèn catot rỗng cobalt, ở bước sóng 240,7nm,
song song đo mẫu chuẩn và mẫu trắng. Dựa vào độ hấp thụ đo được của mẫu thử,
các mẫu chuẩn, các mẫu trắng, thể tích không khí của mẫu thử và mẫu trắng, tính
được nồng độ cobalt trong thể tích mẫu không khí đã lấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Đầu lấy mẫu: Màng lọc ester cellulose cỡ lỗ
0,8 μm, đường kính 37mm, casset có vòng kẹp màng lọc.
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 1 - 3L/phút..
- Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử với một đầu
đốt không khí - acetylen, đèn catot rỗng cobalt.
- Các đồng hồ điều chỉnh 2 tầng, cho không
khí và acetylen.
- Các cốc Philips 125mL, hoặc cốc Griffin,
50mL, với các nắp kính đồng hồ*.
- Bình định mức 10 và 100mL*.
- Micropipet 5 đến 60μL*.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: (*): Cần được làm sạch với acid
nitric đặc và rửa kỹ với nước cất hoặc nước khử ion trước khi sử dụng.
2.3. Hoá chất, thuốc thử:
- Acid nitric (HNO3) đặc.
- Acid hydrochloric (HCl) đặc.
- Nước cường toan: Trộn đều 3 thể tích HCl
đặc với 1 thể tích HNO3 đặc.
- Acid nitric (HNO3) 5% (kl/tt). Thêm 50mL HNO3 đặc vào nước, hoà
loãng tới 1L.
- Dung dịch chuẩn gốc, 1000μg/mL Co. Có thể
dùng chuẩn gốc thương mại hoặc hoà tan 1,000g cobalt kim loại chuẩn trong thể
tích tối thiểu nước cường toan. Pha loãng tới 1L với HNO3 5%.
- Không khí đã nén, lọc.
- Acetylen (CH ≡ CH).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Các bước tiến hành:
2.4.1. Lấy mẫu
- Lấy mẫu ở lưu lượng 1 - 3L/phút, tổng thể
tích lấy mẫu 30 - 1500L. Không được quá tải bộ lọc, khoảng 2mg bụi.
2.4.2. Điều kiện phân tích
- Kỹ thuật: Quang phổ hấp thụ nguyên tử, ngọn
lửa.
- Chất phân tích: Cobalt.
- Tro hoá: Cho mẫu vào chén (bát) sứ, cho
tiếp 3mL nước cường toan đun nóng đến 140°C, cho tiếp 6mL HNO3 đặc duy trì nhiệt độ
140°C; để mẫu trong 30 phút ở nhiệt độ phòng; Đun nóng đến 140°C tới gần khô.
- Dung dịch cuối: 10mL HNO3 5%.
- Ngọn lửa: Không khí - acetylen, oxy hoá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiệu chỉnh đường nền: Đèn D2
hoặc H2.
- Chuẩn: Co2+ trong HNO3 5%.
- Giới hạn: 3 - 90μg mỗi mẫu.
- Giới hạn phát hiện ước tính: 0,6μg mỗi mẫu.
- Độ chính xác (Šr): 0,02.
2.4.3. Chuẩn bị mẫu thử
- Mở các vòng kẹp giấy lọc của casset và
chuyển mẫu thử và mẫu trắng vào các cốc sạch.
- Thêm 3mL nước cường toan, đậy với một tấm
kính, để ở nhiệt độ phòng 30 phút. Bắt đầu xử lý mẫu trắng, thuốc thử ở thời điểm
này.
- Làm nóng trên bếp (140°C) cho đến khi hầu
hết acid đã bốc hơi (còn lại khoảng 0,5mL).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Để nguội các cốc. Tháo bỏ các nắp kính và
rửa vào cốc với HNO3 5%.
- Chuyển lượng dung dịch vào bình định mức
10mL.
- Pha loãng tới vạch với HNO3 5%.
2.4.4. Hiệu chuẩn và kiểm soát chất lượng
- Dung dịch chuẩn Co2+ trong HNO3 5%.
- Chuẩn hàng ngày với ít nhất 6 chuẩn làm
việc. Thêm các lượng đã biết, bao gồm các giới hạn của mẫu (0 - 60μg Co mỗi
mẫu) dung dịch chuẩn gốc vào bình định mức 10mL với HNO3 5%.
- Phân tích các chuẩn làm việc cùng với mẫu
trắng và mẫu thử.
- Chuẩn bị đồ thị chuẩn độ hấp thụ so với với
nồng độ dung dịch (μg/mL).
- Hút một chuẩn cho mỗi 10 mẫu thử để kiểm
tra độ trôi thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thường xuyên sử dụng phương pháp thêm chuẩn
để kiểm tra nhiễu.
2.4.5. Đo trên máy
- Đặt chế độ máy quang phổ phù hợp với khuyến
cáo của nhà sản xuất và các điều kiện trong mục 2.4.2. Điều kiện phân tích.
- Hút chuẩn và mẫu. Ghi độ hấp thụ máy đang
đọc.
Chú ý: Nếu giá trị độ hấp thụ của mẫu thử vượt quá
khoảng tuyến tính của các dung dịch chuẩn, tiến hành pha loãng dung dịch mẫu
thử bằng dung dịch HCl 0,5N, phân tích lại và nhân với độ pha loãng khi tính
toán kết quả.
2.5. Tính toán kết quả:
- Sử dụng độ hấp thụ đã đo, tính toán nồng độ
dung dịch tương ứng (μg/mL) của cobalt trong mẫu thử (Cs) và trung bình trong
mẫu trắng (Cb), từ đồ thị chuẩn.
- Sử dụng thể tích dung dịch (mL) của mẫu thử
(Vs), và mẫu trắng phương tiện (Vb), tính toán nồng độ, C (mg/m3),
của cobalt trong thể tích mẫu không khí đã lấy, V (L).
C =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mg/m3)
V
Trong đó:
C: Nồng độ cobalt trong không khí (mg/m3).
Cs: Nồng độ cobalt trong trong mẫu
thử (μg/mL).
Cb: Nồng độ cobalt trung bình
trong mẫu trắng (μg/mL).
Vs: Thể tích dung dịch của mẫu thử
(mL).
Vb: Thể tích dung dịch của mẫu trắng
(mL).
V: Thể tích không khí đã lấy mẫu (m3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
22
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH DICHLOROMETHAN (CH2CL2) - PHƯƠNG PHÁP SẮC
KÝ KHÍ
(Ban hành kèm theo QCVN 03 : 2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Dichloromethan trong không khí được hấp phụ
vào trong tuýp hấp phụ than hoạt. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung môi thích
hợp rồi bơm lên hệ thống sắc ký khí theo một chương trình nhiệt độ lò cột phù
hợp. Quá trình rửa giải mẫu phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện bằng
detector FID, tín hiệu được ghi lại bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ lớn của diện
tích hay chiều cao pic của mẫu thử và chuẩn, thể tích mẫu không khí đã lấy,
tính được nồng độ dichloromethan có trong mẫu khí đem phân tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,01 - 0,2L/phút.
- Đầu lấy mẫu (ống than hoạt tính): Dài 7cm,
đường kính ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 4mm, hai đầu hàn kín, có chứa
hai phần của than hoạt (trước: 100mg; sau: 50mg), ngăn cách bởi một nút xốp
urethane 2mm. Một nút bông thủy tinh silylated ở phần đầu trước và nút xốp
urethan 3mm ở phần đầu sau. Có thể sử dụng ống bán sẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lọ 2mL bằng thủy tinh, nắp ép có lót màng
ngăn PTFE.
- Bình định mức 10mL.
- Micro pipet 10μL tới 1mL, chia vạch tới 0,1
μL.
- Pipet 1mL với quả bóp pipet.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- Methyl acetat (CH3COOCH3),
tinh khiết phân tích.
- Carbon disulfide (CS2), tinh
khiết phân tích.
- Khí heli tinh khiết.
- Khí hydro, tinh khiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không khí đã nén, lọc , nén.
Chú ý đặc biệt: Carbon disulfide độc
hại có nguy cơ cháy nổ. Dichloromethan là một chất gây ung thư. Thao tác với
các chất này trong tủ hốt.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
- Bẻ các đầu của ống lấy mẫu ngay trước khi
lấy mẫu, cắm vào ống mềm và nối với máy lấy mẫu.
- Lấy mẫu ở lưu lượng 0,01 - 0,2L/phút, tổng
thể tích lấy mẫu 0,5 - 2,5L.
2.4.2. Điều kiện sắc ký
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 250°C.
- Nhiệt độ detector: 300°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thể tích bơm mẫu: 1 μL.
- Lưu lượng khí mang (He): 2,4mL/phút.
- Cột mao quản, kích thước 30m x 0,32mm ID,
phim polyethylen glycol 0,25μm, Stabilwax, hoặc tương đương.
- Giải hấp: 1mL CS2.
2.4.3. Xây dựng đường chuẩn và kiểm soát chất
lượng
- Chuẩn hóa bằng dung dịch dichloromethan
trong CS2.
- Chuẩn hàng ngày với ít nhất sáu nồng độ
chuẩn làm việc trên giới hạn quan tâm. Ba chuẩn (trong mức nhân đôi) nên được
phủ giới hạn từ LOD tới LOQ.
a. Thêm một lượng đã biết của chuẩn
dichloromethan vào CS2 trong bình định mức 10mL và pha loãng tới vạch.
Lưu ý: Chuẩn nội như 2-butanol hoặc hexan có thể
được thêm vào CS2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Chuẩn bị đồ thị chuẩn (của diện tích hoặc
chiều cao pic với lượng μg dichloromethan).
- Xác định hiệu quả giải hấp (DE) ít nhất một
lần cho mỗi lô ống than hoạt được sử dụng cho lấy mẫu trong giới hạn chuẩn.
Chuẩn bị ba ống lấy mẫu tại mỗi nồng độ trong 6 mức chuẩn, cộng với ba mẫu
trắng.
a. Chuyển và tháo bỏ phần chất hấp phụ phía
sau của ống lấy mẫu và mẫu trắng.
b. Tiêm một một lượng đã biết của chất chuẩn
dichloromethan.trực tiếp lên phần chất hấp thụ phía trước của mỗi tuýp than
hoạt bằng Xy lanh microlit.
c, Để các ống cân bằng không khí trong vài
phút, sau đó đậy nút các đầu ống và để yên qua đêm.
d. Giải hấp các mẫu và phân tích cùng với các
chuẩn và mẫu trắng.
e. Chuẩn bị đồ thị của DE (hiệu quả giải hấp)
với μg dichloromethan đã thu hồi.
- Phân tích 3 mẫu mù spikes kiểm soát chất
lượng và 3 mẫu phân tích spikes để đảm bảo rằng đồ thị chuẩn và đồ thị hiệu quả
giải hấp ở trong kiểm soát.
2.4.4. Phân tích mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm 1,0mL dung môi giải hấp CS2
tới mỗi lọ và gắn nắp kẹp các lọ.
Lưu ý: Nhiệt đáng kể được tạo ra khi các dung dịch
giải hấp được thêm vào than hoạt. Để giảm thiểu mất mẫu, làm lạnh dung dịch
giải hấp trước khi thêm vào than hoạt.
- Để 30 phút, thỉnh thoảng lắc để giải hấp.
- Đặt chế độ máy sắc ký khí như mục 2.4.2.
Điều kiện sắc ký. Tiêm 1μL phần mẫu thử bằng tay, sử dụng kỹ thuật đẩy dung
môi hoặc với tiêm mẫu tự động.
Chú ý: Nếu diện tích pic vượt trên giới hạn tuyến
tính của các chuẩn làm việc, pha loãng, phân tích lại và áp dụng hệ số pha
loãng trong tính toán.
- Đo diện tích pic.
2.5. Tính toán kết quả
- Xác định khối lượng, μg (đã hiệu chính xác
định hiệu quả giải hấp) của dichloromethan đã tìm được trong phần hấp phụ phía
trước ống mẫu (Wt) và phía sau ống mẫu (Wb) và trung bình
phần hấp phụ mẫu trắng phía trước ống (Bt) và phía sau ống (Bb).
Ghi chú: Nếu Wb > Wt/10,
thông báo rằng có sự quá tải ống lấy mẫu và có thể mất mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C=
(Wt + Wb
- Bt - Bb)
, mg/m3
V
Trong đó:
C: Nồng độ dichloromethan trong không khí
(mg/m3).
Wt: Khối lượng của dichloromethan
trong phần hấp phụ trước ống mẫu thử (μg).
Wb: Khối lượng của dichloromethan
trong phần hấp phụ sau ống mẫu thử (μg).
Bt: Khối lượng trung bình của
dichloromethan trong phần hấp phụ mẫu trắng trước ống (μg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V: Thể tích không khí lấy mẫu (L).
PHỤ LỤC
23
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT (DẠNG BỤI) - PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
(Ban hành kèm theo QCVN 03 :2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Lấy mẫu bụi đồng trong không khí bằng màng
lọc cellulose ester, kích thước lỗ lọc 0,8μm, đường kính 37mm. Sau đó phá hủy
mẫu bằng acid nitric đặc và acid hydrochloric đặc. Đo trên máy quang phổ hấp
thụ nguyên tử, ngọn lửa không khí - acetylen, ở bước sóng 324,7nm, song song đo
mẫu chuẩn và mẫu trắng. Dựa vào độ hấp thụ đo được của mẫu thử, các mẫu chuẩn,
các mẫu trắng, thể tích không khí của mẫu thử và mẫu trắng, tính được nồng độ
đồng trong thể tích mẫu không khí đã lấy.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 1 - 3L/phút.
- Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử với đầu đốt
không khí - acetylen, đèn catot rỗng Cu, van điều chỉnh 2 giai đoạn cho không
khí - acetylen.
- Cốc Beakers, Philips hoặc Griffin các loại
có nắp đậy và các tấm đậy kiểu mặt kính đồng hồ.
- Bình định mức các loại.
- Pipet các loại.
- Thiết bị có bề mặt tạo nhiệt độ 140°C và
400°C.
2.3. Hóa chất và thuốc thử
- Acid nitric đặc (HNO3), loại tinh khiết.
- Acid hydrochloric đặc (HCl), loại tinh
khiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch chuẩn gốc 1000μg/mL. Có thể dùng
dung dịch chuẩn gốc thương mại hoặc hoà tan 1g đồng trong một lượng thể tích
tối thiểu (1:1) HNO3 rồi định mức tới 1L
bằng dung dịch HCl 0,5N.
- Nước cất hai lần hoặc nước đã khử ion.
- Không khí đã được lọc sạch.
- Khí acetylen.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
- Lấy mẫu ở lưu lượng 1 - 3L/phút, tổng thể
tích lấy mẫu 50 - 1500L. Lượng mẫu lấy không vượt quá 2mg bụi để tránh quá tải
của màng lọc.
2.4.2. Điều kiện phân tích
- Kỹ thuật: Quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn
lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tro hoá: 6mL HNO3 đậm đặc, đun ở 140°C; 6mL HCl đặc,
đun ở 400°C.
- Dung dịch cuối: Định mức đến 25mL bằng dung
dịch HCl 0,5N.
- Ngọn lửa: Không khí - acetylen hoặc ngọn
lửa oxy hóa.
- Bước sóng: 324,7nm.
- Chuẩn: Dung dịch chuẩn Cu2+
trong HCl 0,5N.
- Khoảng đo: 5 - 125μg mỗi mẫu.
- Giới hạn phát hiện ước tính: 0,05μg mỗi
mẫu.
- Độ chính xác (Šr): 0,03.
2.4.3. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm 6mL HNO3 đặc và đậy cốc bằng nắp đậy kiểu mặt
kính đồng hồ. Đặt trên tấm nhiệt hoặc bề mặt nóng rồi gia nhiệt đến 140°C cho
đến khi thể tích giảm còn khoảng 0,5mL. Lặp lại như vậy nhiều hơn 2 lần với 2mL
HNO3 đặc mỗi lần.
- Thêm 2mL HCl đặc và đậy cốc bằng nắp đậy
kiểu mặt kính đồng hồ. Đặt trên tấm nhiệt hoặc bề mặt nóng rồi gia nhiệt đến
400°C cho đến khi thể tích giảm còn khoảng 0,5mL. Lặp lại như vậy nhiều hơn 2
lần với 2mL HCl đặc mỗi lần. Không được để dung dịch bị cạn.
- Để nguội rồi thêm 10mL nước cất hai lần.
- Chuyển dung dịch vào bình rồi định mức 25mL
bằng nước cất hai lần.
2.4.4. Hiệu chuẩn và kiểm soát chất lượng
- Hiệu chuẩn hàng ngày với ít nhất 6 dung
dịch chuẩn công tác.
- Phân tích các chuẩn công tác cùng với mẫu
trắng và mẫu thử.
- Lập đường chuẩn giữa độ hấp thụ với với
nồng độ dung dịch (μg/mL).
- Phân tích một chuẩn sau mỗi 10 mẫu thử để
kiểm tra thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thường xuyên sử dụng phương pháp thêm chuẩn
để kiểm tra nhiễu.
2.4.5. Đo trên máy
- Cài đặt chế độ hoạt động của máy quang phổ
theo yêu cầu của nhà sản xuất và theo như mục 2.4.2 nêu trên.
- Phân tích mẫu chuẩn, mẫu thử và mẫu trắng.
Ghi lại giá trị độ hấp thụ do máy đọc được.
Chú ý: Nếu giá trị độ hấp thụ của mẫu thử vượt quá
khoảng tuyến tính của các dung dịch chuẩn, tiến hành pha loãng dung dịch mẫu
thử bằng dung dịch HCl 0,5N, phân tích lại và nhân với độ pha loãng khi tính
toán kết quả.
2.5. Tính toán kết quả:
- Sử dụng độ hấp thụ đã đo, tính toán nồng độ
dung dịch tương ứng của đồng trong mẫu thử Cs (μg/mL) và giá trị
trung bình của mẫu trắng Cb (μg/mL) từ đường chuẩn.
- Sử dụng thể tích dung dịch của mẫu thử Vs
(mL) và thể tích mẫu trắng Vb (mL), tính toán nồng độ c (mg/m3), của
đồng trong thể tích không khí đã lấy mẫu V (L):
C =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mg/m3)
V
Trong đó:
C: Nồng độ đồng trong không khí (mg/m3).
Cs: Nồng độ đồng trong mẫu thử
(μg/mL).
Cb: Nồng độ đồng trung bình trong
mẫu trắng (μg/mL).
Vs: Thể dịch tích dung mẫu thử
(mL).
Vb: Thể tích dung dịch mẫu trắng (mL).
V: Thể tích không khí lấy mẫu (L).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
24
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT (DẠNG HƠI, KHÓI) - PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ
NGUYÊN TỬ
(Ban hành kèm theo QCVN 03 :2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Lấy mẫu đồng (dạng hơi, khói) trong không khí
bằng màng lọc ester cellulose, kích thước lỗ lọc 0,8μm, đường kính 37mm. Sau đó
tách khói, bụi. Phá hủy mẫu bằng HNO3 đặc có gia nhiệt ở 140°C tới gần khô, xử lý
tiếp mẫu bằng HCl đặc ở nhiệt độ 400°C đến gần khô, pha loãng mẫu tới nồng độ
thích hợp bằng nước cất, đo trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, ngọn lửa
không khí - acetylen, với đèn catot rỗng đồng, ở bước sóng 324,7nm, song song
đo mẫu chuẩn và mẫu trắng. Dựa vào độ hấp thụ đo được của mẫu thử, các mẫu
chuẩn, các mẫu trắng, thể tích không khí của mẫu thử và mẫu trắng, tính được
nồng độ đồng trong thể tích mẫu không khí đã lấy.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Đầu lấy mẫu: màng lọc ester cellulose cỡ lỗ
0,8μm, đường kính 37mm đặt trong casset.
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 1 - 3L/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các cốc 125mL, hoặc cốc Griffin, 50mL, với
các nắp kính đồng hồ*.
- Bình định mức 25mL*.
- Pipet định mức đã phân loại, như cần
thiết*.
- Bếp tấm nóng, nhiệt độ bề mặt 140°C và
400°C.
- Thiết bị cho các bước tách khói/bụi:
+ Bộ lọc màng ester cellulose, 47mm, kích
thước lỗ 0,3μm (Millipore PHWP hoặc tương đương);
+ Bộ lọc màng ester cellulose, 47mm, kích
thước lỗ 5μm (Millipore SMWP hoặc tương đương);
+ Dụng cụ lọc (Gelman No. 1107 hoặc tương
đương).
* Tất cả đồ thủy tinh được làm sạch với acid
nitric đặc và rửa kỹ với nước cất hoặc nước khử ion trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Acid nitric (HNO3) đặc.
- Acid hydrochloric (HCl) đặc.
- Acid hydrochloric 0,5N: Thêm 41,4mL HCl đặc
vào nước, pha loãng tới 1L
- Dung dịch chuẩn gốc Cu, 1000μg/mL, có thể
dùng chuẩn bán sẵn hoặc hoà tan 1,000g Cu kim loại chuẩn trong thể tích tối
thiểu của dung dịch HNO3 (1:1). Pha loãng tới
1L với HCl 0,5N.
- Nước cất đã khử ion.
- Không khí đã nén, lọc.
- Acetylen.
Chú ý đặc biệt: Thực hiện tất cả các phá mẫu
acid trong một tủ hốt.
2.4. Các bước tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy mẫu ở lưu lượng 1 - 3L/phút, tổng thể
tích lấy mẫu 50 -1500L.
2.4.2. Điều kiện phân tích
- Kỹ thuật: Quang phổ hấp thụ nguyên tử, ngọn
lửa.
- Chất phân tích: Đồng.
- Tro hoá: 6mL HNO3 đặc, 140°C; 6mL HCl đặc, 400°C.
- Dung dịch cuối: 25mL HCl 0,5N.
- Ngọn lửa: không khí - acetylen, oxy hoá.
- Bước sóng: 324,7nm.
- Hiệu chỉnh đường nền: không yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giới hạn: 5 - 125μg mỗi mẫu..
- Giới hạn phát hiện ước tính: 0,05μg mỗi
mẫu..
- Độ chính xác (Šr): 0,03.
2.4.3. Chuẩn bị mẫu thử
- Tách khói /bụi.
+ Sử dụng kẹp, làm ướt trước màng lọc ester
cellulose 47mm, kích thước lỗ 0,3μm bằng cách đặt nó trên bề mặt của nước cất,
tháo bộ lọc, rút bỏ nước dư và gắn trên các phin lọc.
+ Chuyển lọc mẫu từ các ngăn đựng màng lọc
casset tới bộ lọc, đặt đồng tâm trên đỉnh của màng lọc 47mm có khói tích tụ.
+ Lọc chân không để các bộ lọc 37mm ướt nhẹ,
độ ẩm giữ lại trên bộ lọc 47mm, điều này cũng đảm bảo việc loại bỏ các bong
bóng không khí giữa các màng lọc.
+ Khi thấy các mẫu khói có bóng khí, hút chân
không từ 10 đến 15PSIG (69-103kPa), xả chân không để loại bóng khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Gắn kết các phần trên của đơn vị lọc, thêm
5mL nước cất, và hút chân không để rút nước qua các bộ lọc, lặp lại với 5mL
nước một lần nữa; dồn các bộ lọc chứa các hợp chất đồng hòa tan trong một cốc
thủy tinh sạch; bắt đầu làm mẫu trắng thuốc thử vào thời điểm này.
+ Chuyển tất cả các bộ lọc vào một cốc thủy
tinh sạch.
Chú ý: Cứ 3 mẫu cần 1 mẫu trắng.
- Thêm 6mL HNO3 đặc, đậy với một tấm kính và làm nóng
trên tấm nóng (140°C) cho đến khi thể tích giảm xuống xấp xỉ 0,5mL, lặp lại hơn
2 lần sử dụng 2mL HNO3 đặc mỗi lần.
- Thêm 2ml HCl đặc, đậy với một tấm kính, làm
nóng trên bếp (400°C) cho đến khi thể tích giảm xuống còn khoảng 0,5mL; lặp lại
hai lần, sử dụng 2mL HCl đặc; không được để các dung dịch khô ở bất kỳ thời
điểm nào.
- Làm mát dung dịch và thêm 10mL nước cất.
- Chuyển lượng dung dịch vào bình định mức
25mL, pha loãng tới thể tích với nước cất.
2.4.4. Hiệu chuẩn và kiểm soát chất lượng
- Dung dịch chuẩn Cu2+ trong HCl
0,5N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân tích các chuẩn làm việc cùng với các
mẫu trắng và mẫu thử.
- Chuẩn bị đồ thị chuẩn bằng cách vẽ độ hấp
thụ so với với nồng độ dung dịch (μg/mL).
- Hút một chuẩn cho mỗi 10 mẫu thử để kiểm
tra độ trôi thiết bị.
- Kiểm tra độ thu hồi phân tích với ít nhất 1
mẫu trắng (có đỉnh nhọn) mỗi 10 mẫu thử.
- Thỉnh thoảng sử dụng phương pháp bổ sung
chuẩn để kiểm tra nhiễu.
2.4.5. Đo trên máy
- Đặt chế độ máy quang phổ phù hợp với khuyến
cáo của nhà sản xuất và các điều kiện trong mục 2.4.2. Điều kiện phân tích.
- Hút chuẩn, mẫu thử và mẫu trắng, ghi độ hấp
thụ máy đang đọc.
Chú ý: Nếu giá trị độ hấp thụ của mẫu thử vượt quá
khoảng tuyến tính của các dung dịch chuẩn, tiến hành pha loãng dung dịch mẫu
thử bằng dung dịch HCl 0,5N, phân tích lại và nhân với độ pha loãng khi tính
toán kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng độ hấp thụ đã đo, tính toán nồng độ
tương ứng (μg/mL) của đồng trong mẫu thử (Cs) và trung bình trong
mẫu trắng (Cb), từ đồ thị chuẩn.
- Sử dụng thể tích dung dịch (mL) của mẫu thử
(Vs), và mẫu trắng phương tiện (Vb), tính toán nồng độ đồng, C (mg/m3),
trong thể tích mẫu không khí đã lấy, V (L).
C=
(Cs.Vs
- Cb.Vb)
(mg/m3)
V
Trong đó:
C: Nồng độ đồng trong không khí (mg/m3).
Cs: Nồng độ đồng trong mẫu thử
(μg/mL).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vs: Thể tích dung dịch mẫu thử
(mL).
Vb: Thể tích dung dịch mẫu trắng (mL).
V: Thể tích không khí lấy mẫu (L).
PHỤ LỤC
25
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH ETHANOL (CH3CH2OH) - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
KHÍ
(Ban hành kèm theo QCVN 03 :2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Ethanol trong không khí được hấp phụ vào
trong ống than hoạt tính. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung môi thích hợp rồi
bơm lên hệ thống sắc ký khí theo một chương trình nhiệt độ lò cột phù hợp. Quá
trình rửa giải mẫu phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện bằng detector FID,
tín hiệu được ghi lại bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ lớn của diện tích hay chiều
cao pic của mẫu thử và chuẩn, thể tích mẫu không khí đã lấy, tính được nồng độ
ethanol có trong mẫu khí đem phân tích.
2. Phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,01 - 0,2L/phút.
- Đầu lấy mẫu (ống than hoạt tính): Dài 7cm,
đường kính ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 4mm, hai đầu hàn kín, có chứa
hai phần than hoạt (trước: 100mg; sau: 50mg) ngăn cách bởi một nút xốp urethane
2mm. Một nút bông thủy tinh silylated ở phần đầu và nút xốp urethane 3mm ở phần
đầu sau của ống than. Các ống này có bán sẵn.
- Chất làm lạnh, đã đóng túi (Băng xanh, hoặc
tương đương).
- Máy sắc ký khí, FID, máy tính và cột sắc
ký.
- Lọ 2mL bằng thủy tinh, nắp ép và có lót
PTFE.
- Xy lanh 10μL chia vạch tới 0,1μL.
- Bình định mức 10mL.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chất phân tích (chất chuẩn ethanol), tinh
khiết phân tích.
- Khí nitơ, tinh khiết.
- Khí hydro, tinh khiết.
- Không khí đã nén, lọc.
Chú ý: Carbon disulfide là chất độc hại và nguy cơ
cháy nổ nên mọi thao tác liên quan được làm trong tủ hốt.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
- Bẻ các đầu của ống lấy mẫu ngay trước khi
lấy mẫu, cắm vào ống mềm nối với máy lấy mẫu.
- Lấy mẫu ở lưu lượng 0,01 - 0,2L/phút, tổng
thể tích lấy mẫu 0,1 - 1L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2. Điều kiện sắc ký:
- Máy sắc ký khí, FID.
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 200°C.
- Nhiệt độ detector: 250 - 300°C.
- Nhiệt độ cột: 65 - 70°C.
- Thể tích bơm mẫu: 5μL.
- Lưu lượng khí mang (N2 hoặc He):
30mL/phút.
- Cột thủy tinh, kích thước 2m x 4mm ID,
Carbowax 1500 0,2% trên Carbopack C 60/80 hoặc tương đương.
- Giải hấp: 1mL 2-butanol 1% trong CS2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn ethanol trong chất rửa giải CS2
(chuẩn nội tùy chọn).
- Chuẩn hàng ngày với ít nhất sáu nồng độ
chuẩn làm việc bao phủ phạm vi của mẫu thử.
a. Thêm một lượng đã biết của chất phân tích
(chất chuẩn ethanol) để rửa giải vào bình định mức 10mL và pha loãng tới vạch.
b. Phân tích cùng với mẫu thử và mẫu trắng.
c. Chuẩn bị đồ thị chuẩn (tỷ lệ diện tích pic
của chất phân tích với diện tích pic của chuẩn nội với lượng mg chất phân
tích).
- Xác định hiệu quả giải hấp (DE) ít nhất một
lần cho mỗi lô than hoạt được sử dụng cho lấy mẫu trong giới hạn chuẩn. Cứ 5
nồng độ, chuẩn bị ba ống và ba mẫu trắng.
a. Chuyển và tháo bỏ phần hấp phụ phía sau
của ống lấy mẫu trắng.
b. Tiêm một một lượng đã biết của chất phân
tích trực tiếp lên phần chất hấp thụ phía trước với một Xy lanh microlit.
c. Đậy mũ ống, để yên qua đêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e. Chuẩn bị đồ thị của DE (hiệu quả giải hấp)
với mg chất phân tích đã thu hồi.
- Phân tích 3 mẫu mù spikes kiểm soát chất
lượng và 3 mẫu phân tích spikes để đảm bảo rằng đồ thị chuẩn và đồ thị hiệu quả
giải pháp ở trong kiểm soát.
2.4.4. Phân tích mẫu
- Chuyển phần chất hấp phụ ở phần trước và
phần sau trong ống than hoạt tính dùng để lấy mẫu vào lọ riêng biệt. Bỏ nút len
thủy tinh và nút xốp.
- Thêm 1mL chất rửa giải (carbon disulfide)
vào mỗi lọ. Gắn nắp kẹp tới mỗi lọ.
- Để yên 30 phút với thỉnh thoảng lắc khuấy
trộn. Sau đó bơm mẫu trên GC/FID.
- Đặt chế độ máy sắc ký khí như mục 2.4.2.
Điều kiện sắc ký. Tiêm mẫu chất lỏng bằng tay sử dụng kỹ thuật đẩy dung môi
hoặc bằng tiêm mẫu tự động.
Chú ý: Nếu diện tích pic vượt trên giới hạn tuyến
tính của các chuẩn làm việc, pha loãng với chất rửa giải CS2, phân
tích lại và áp dụng hệ số pha loãng trong tính toán.
- Đo diện tích pic. Chia diện tích pic của
chất phân tích với diện tích pic của chuẩn nội trên cùng một sắc ký đồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định khối lượng, mg (đã hiệu chính xác
định hiệu quả giải hấp) của ethanol đã tìm được trong phần hấp phụ phía trước
ống mẫu (Wt) và phía sau ống mẫu (Wb) và trung bình phần
hấp phụ mẫu trắng phương tiện phía trước ống (Bt) và phía sau ống (Bb).
Ghi chú: Nếu Wb > Wt/10,
thông báo rằng có sự quá tải ống lấy mẫu và có thể mất mẫu.
Tính nồng độ, C, của ethanol trong thể tích
không khí đã lấy mẫu, V (L);
C=
(Wt + Wb
-Bt - Bb) . 103
, (mg/m3)
V
Trong đó:
C: Nồng độ ethanol trong không khí (mg/m3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wb: Khối lượng của ethanol trong
phần hấp phụ phía sau ống mẫu (μg).
Bt: Khối lượng trung bình của
ethanol trong phần hấp phụ mẫu trắng phía trước ống (μg).
Bb: Khối lượng trung bình của
ethanol trong phần hấp phụ mẫu trắng phía sau ống (μg).
V: Thể tích không khí lấy mẫu (L).
PHỤ LỤC
26
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH FLUORIDE (F-) - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ ION
(Ban hành kèm theo QCVN 03 :2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Lấy mẫu fluoride (F-) trong không
khí bằng dung dịch hấp thụ NaOH 0,1 N. Sau đó xử lý để được dung dịch có nồng
độ ion F- thích hợp. Tiêm dung dịch mẫu thử và mẫu chuẩn vào hệ
thống sắc ký ion, với detector độ dẫn, thực hiện quá trình sắc ký trên cột trao
đổi ion thu được sắc ký đồ với các giá trị chiều cao hoặc diện tích pic của mẫu
thử và mẫu chuẩn. Dựa vào chiều cao pic hoặc diện tích pic đo được của mẫu thử,
các mẫu chuẩn, các mẫu trắng, thể tích không khí của mẫu thử, tính được nồng độ
fluoride (F-) trong thể tích mẫu không khí đã lấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Đầu lấy mẫu: ống hấp thụ chứa 15mL dung
dịch NaOH 0,1 N.
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 1 - 2L/phút.
- Máy sắc ký ion, với tiền cột (50mm x
4,0mm), cột trao đổi ion (200mm x 4,0mm), cột ức chế (4mm) và detector độ dẫn
và đã nối tới đơn vị xử lý dữ liệu.
- Bể siêu âm.
- Lọ chất dẻo trơ hoá học 10mL, với nắp xoáy.
- Bình định mức 25 tới 1000mL.
- Pipet 50 -10000μL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy lọc với phễu lọc.
- Đầu lọc dùng một lần, cellulosic, cỡ lỗ
0,45μm.
- Cartridge nhựa acid sulfonic nền styren.
- Hệ thống cấp nước tinh khiết, để chuẩn bị
nước khử ion điện trở suất lớn hơn hoặc tương đương 18MΩ-cm.
- Chai polyethylen 100mL.
- Xy lanh chất dẻo 5mL và/hoặc 10mL.
- Hộp đầu lọc xy lanh, với màng lọc
polytetrafluoroethylen (PTFE) cỡ lỗ lọc 0,8μm.
- Xy lanh 50μL với kim tiêm 60mm x 0,6mm.
- Các lọ của module tiêm mẫu tự động
polypropylen, dung tích 0,75mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước khử ion (DI), điện trở suất ≥ 18
MΩ-cm.
- NaOH 0,1N.
- Natri carbonat (Na2CO3),
khan, tinh khiết phân tích.
- Natri hydrocarbonat (NaHCO3),
cấp độ phân tích ACS.
- Dung dịch chuẩn fluoride (F-),
1000mg/L.
- Dung dịch chuẩn gốc, 100mg/L (như anion).
Đặt một phần 10mL dung dịch chuẩn fluorid vào bình định mức 100mL, pha loãng
đến vạch với nước khử ion và trộn đều. Dung dịch ổn định ít nhất 4 tuần ở nhiệt
độ phòng.
Chú ý: Acid, HF là chất ăn mòn với da, mắt và màng
nhày. HF phá hủy dụng cụ thủy tinh nên dùng dụng cụ phòng thí nghiệm bằng chất
dẻo. Mang găng tay, áo choàng phòng thí nghiệm và kính an toàn trong khi xử lý.
Bắt buộc acid cho thêm vào nước (không thêm nước vào acid) để tránh phản ứng
toả nhiệt dữ dội.
2.4. Các bước tiến hành:
2.4.1. Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giữ lạnh tất cả các mẫu thử nếu bảo quản
qua đêm (hoặc lâu hơn) trước khi vận chuyển đến phòng thí nghiệm.
- Phân tích mẫu trong vòng 2 tuần sau lấy
mẫu. Các mẫu có thể được bảo quản ở nhiệt độ phòng trong một tuần; để lưu trữ
lâu hơn, giữ lạnh mẫu (4 - 8 C).
2.4.2. Điều kiện phân tích
- Kỹ thuật: Sắc ký ion (IC), với detector độ
dẫn.
- Chất phân tích: lon fluorid (F-).
- Chiết xuất: Dung dịch nước natri carbonat/
natri hydrocarbonat.
- Thể tích tiêm: 50μL.
- Rửa giải: Na2CO3 8 mM
/NaHCO3 1mM, tốc độ dòng 1,0mL/phút.
- Cột: Tiền cột, cột trao đổi ion và cột ức
chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giới hạn phát hiện ước tính: 0,1mg/L/0,009
mg/m3 (thể tích không khí 120L, như F-).
- Độ chính xác (Šr): Fluoride, 0033; HF,
0,056.
2.4.3. Chuẩn bị mẫu thử
- Chuyển các bình mẫu từ nơi bảo quản và mang
tới nhiệt độ phòng.
- Lắc siêu âm các mẫu trong bể lắc siêu âm ít
nhất 15 phút và cho phép tới nguội ít nhất 30 phút.
- Sử dụng xy lanh 5 hoặc 10mL, lọc từng dịch
chiết mẫu thử qua màng lọc PTFE và cartridge nhựa acid sulfonic nền styren
(theo hướng dẫn của nhà sản xuất), bỏ 2mL đầu tiên và chuyển dung dịch còn lại
vào trong bình chất dẻo sạch.
2.4.4. Chuẩn hoá và kiểm soát chất lượng
- Pha loãng dung dịch chuẩn gốc trong dung
dịch rửa giải, chuẩn bị các dung dịch chuẩn làm việc chuẩn hoá bao phủ phạm vi
khoảng 0,4 đến 8μL của fluorid. Bảo quản các chuẩn làm việc trong chai
polyethylen đã đậy kín. Chuẩn bị các chuẩn làm việc mới 2 tuần một lần.
- Hiệu chuẩn sắc ký ion ít nhất 6 chuẩn làm
việc chuẩn hoá bao phủ phạm vi (ít nhất) 0,4 đến 8μL của fluoride mỗi mẫu bằng
sự chuẩn bị đồ thị chuẩn của chiều cao pic anion (mm hoặc μS) so với nồng độ
(μg/mL).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.5. Đo trên máy
- Đặt chế độ máy sắc ký ion với tốc độ dòng
rửa giải đã khuyến cáo (ví dụ: 1,0mL/phút hoặc áp suất 13MPA), và các điều kiện
khác như đã được xác định bởi nhà sản xuất thiết bị.
- Tiêm một dung dịch mẫu thử (ví dụ 50μL) vào
máy sắc ký và đo chiều cao pic của fluoride. Nếu chiều cao pic vượt quá giới
hạn đường chuẩn tuyến tính, pha loãng với dung dịch rửa giải, phân tích lại và
áp dụng hệ số pha loãng phù hợp trong tính toán.
2.5. Tính toán kết quả:
- Tính nồng độ khối lượng của fluoride (F-),
C (mg/m3), trong thể tích không khí đã lấy mẫu, V(L)
C= {
(C1. V1.
Fd) - (Co.Vo)
}. Fc
V.η
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- C: Nồng độ fluoride (F-) trong
không khí (mg/m3).
- C: Nồng độ trung bình của fluoride dung
dịch kiểm tra mẫu trắng hiện trường (μg/mL).
- C1: Nồng độ của fluorid dung
dịch kiểm tra mẫu thử (μg/mL).
- V: Thể tích của mẫu không khí (L).
- Vo: Thể tích của dung dịch kiểm
tra mẫu trắng hiện trường (mL).
- V1: Thể tích của dung dịch kiểm
tra mẫu thử (mL).
- Fd: Hệ số pha loãng cho mỗi dung
dịch mẫu thử kiểm tra.
- Fc = 1,053: Hệ số chuyển đổi để
chuyển từ fluoride sang nồng độ HF (nếu có).
- η: độ phục hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
η =
[226,5-(2,0914.RH)]
100
PHỤ LỤC
27
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH FORMALDEHYDE (HCHO) - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
(Ban hành kèm theo QCVN 03 :2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
1. Nguyên lý
Formaldehyde trong không khí được hấp phụ vào
vật liệu chuyên dụng hoặc ống than hoạt tính. Sau đó mẫu được giải hấp bằng
dung môi thích hợp rồi bơm lên hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao theo một điều
kiện sắc ký phù hợp. Quá trình rửa giải mẫu phân tích ra khỏi cột tách được
phát hiện bằng detector DAD, tín hiệu được ghi lại bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở
độ lớn của diện tích hay chiều cao pic của mẫu thử và chuẩn, thể tích mẫu không
khí đã lấy, tính được nồng độ formaldehyde có trong mẫu khí đem phân tích.
2. Phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,01 - 0,2L/phút.
- Đầu lấy mẫu (ống than hoạt tính): Dài 7cm,
đường kính ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 4mm, hai đầu hàn kín, có chứa
hai phần than hoạt (trước: 100mg; sau: 50mg) ngăn cách bởi một nút xốp urethane
2mm. Một nút bông thủy tinh silylated ở phần đầu và nút xốp urethane 3mm ở phần
đầu sau của ống than. Các ống này có bán sẵn.
- Bình định mức 10mL, 100mL.
- Pipet 1mL, 5mL, 10mL.
- Xy lanh 10μL và 25μL.
- Ống đong 1L.
- Lọ 2mL.
- Cân phân tích, độ chính xác 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- Acetonitril (CH 3CN), tinh khiết
phân tích.
- NaOH, tinh khiết phân tích.
- CH3COONa, tinh khiết phân tích.
- CH3COOH, tinh khiết phân tích.
- DNPH, tinh khiết phân tích.
- Dung dịch chuẩn formaldehyde gốc: Hoà tan
100mg của chuẩn formaldehyde trong acetonitril, định mức đến 100mL để thành
1000mg/L.
- Dung dịch chuẩn formaldehyde nồng độ trung
gian: Pha loãng 1mL dung dịch chuẩn formaldehyde gốc thành 100mL bằng
acetonitril để thành 10mg/L, bảo quản trong tủ lạnh. Từ dung dịch này pha loãng
thành các dung dịch có nồng độ thấp để lập đường chuẩn. Chuẩn bị dãy dung dịch
chuẩn trước khi phân tích có các nồng độ 0,5; 1,0; 2,0; 5,0; 10,0; 15,0μg/L.
2.4. Các bước tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bẻ các đầu của ống lấy mẫu ngay trước khi
lấy mẫu, cắm vào ống mềm và nối với máy lấy mẫu.
- Lấy mẫu ở lưu lượng 0,03 - 1,5L/phút, tổng
thể tích lấy mẫu 1 - 15L.
- Đậy nắp của ống lấy mẫu với các nút chất
dẻo (không dùng cao su) và đóng gói để vận chuyển.
2.4.2. Điều kiện sắc ký
- Nhiệt độ cột tách: 25°C.
- Thể tích bơm mẫu: 10L.
- Pha động: Acetonitril / nước khử ion
(60/40).
- Lưu lượng: 1mL/phút.
- Bước sóng: 360nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựng đường chuẩn formaldehyde cần phân tích
bằng cách bơm dãy dung dịch chuẩn formaldehyde nồng độ trung gian đã chuẩn bị
lên máy HPLC với các thông số kỹ thuật (2.4.2).
Dựa vào nồng độ chuẩn và diện tích pic (hoặc
chiều cao pic) của chuẩn formaldehyde, xác định được phương trình hồi quy y =
ax + b và hệ số tương quan r (giữa nồng độ chuẩn và diện tích pic chuẩn).
2.4.4. Phân tích mẫu
Chuyển phần than hoạt trong ống lấy mẫu vào
bình nón. Thêm 10mL acetonitril và 6mL DNPH và 4mL đệm acetat (pH = 5). Trộn
đều hỗn hợp trên, lọc qua cartridge lọc 0,45μm trước khi bơm mẫu trên HPLC.
2.5. Tính toán kết quả
Nồng độ formaldehyde trong không khí được
tính theo công thức:
X=
Xo. VE.
P
(mg/m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
- X: Nồng độ formaldehyde trong không khí
(mg/m3).
- Xo: Nồng độ formaldehyde trong
mẫu thử được xác định theo đường chuẩn (μg/L).
- VE: Thể tích phần mẫu thử thu
được (dung dịch giải hấp) (L).
- V: Thể tích không khí đã lấy mẫu (L).
- P: Nồng độ của chất chuẩn (%).
PHỤ LỤC
28
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH N-HEXAN (CH3(CH2)4CH3)
- PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
(Ban hành kèm theo QCVN 03 :2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N-hexan trong không khí được hấp phụ vào
trong ống than hoạt tính. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung môi thích hợp rồi
bơm lên hệ thống sắc ký khí theo một chương trình nhiệt độ lò cột phù hợp. Quá
trình rửa giải mẫu phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện bằng detector FID,
tín hiệu được ghi lại bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ lớn của diện tích hay chiều
cao pic của mẫu thử và chuẩn, thể tích mẫu không khí đã lấy, tính được nồng độ
n-hexan có trong mẫu khí phân tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,01 - 0,2L/phút.
- Đầu lấy mẫu (ống than hoạt tính): Dài 7cm,
đường kính ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 4mm, hai đầu hàn kín, có chứa
hai phần than hoạt (trước: 100mg; sau: 50mg) ngăn cách bởi một nút xốp urethane
2mm. Một nút bông thủy tinh silylated ở phần đầu và nút xốp urethane 3mm ở phần
đầu sau của ống than. Các ống này có bán sẵn.
- Bình định mức 10mL, 100mL.
- Pipet 1mL, 5mL, 10mL.
- Xy lanh 10μL và 25μL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lọ thủy tinh 2mL.
- Cân phân tích, độ chính xác 0,1 mg.
- Máy sắc ký khí, detetor FID, cột sắc ký.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- Carbon disulfide (CS2), tinh
khiết phân tích.
- Khí nitơ, cấp độ tinh khiết.
- Khí hydro, cấp độ tinh khiết.
- Khí heli, cấp độ tinh khiết.
- Dung dịch chuẩn n-hexan gốc: Hoà tan 100mg
của chuẩn gốc n-hexan trong cacbon disulfide, định mức đến 100mL: 1000mg/L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
- Bẻ gẫy hai đầu ống than hoạt ngay trước khi
lấy mẫu, cắm ống than theo chiều mũi tên vào ống mềm và nối với máy lấy mẫu và
bật máy.
- Lưu lượng lấy mẫu 0,1 - 1L/phút, tổng thể
tích lấy mẫu tối thiểu 10L.
2.4.2. Điều kiện sắc ký
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 250°C.
- Thể tích bơm mẫu: 5μL.
- Nhiệt độ cột tách: Nhiệt độ ban đầu 35°C
giữ trong 8 phút, sau đó tăng dần với tốc độ tăng 7,5°C lên 230°C và giữ trong
1 phút.
- Lưu lượng khí mang (He): 1mL/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.3. Xây dựng đường chuẩn
Dựng đường chuẩn n-hexan cần phân tích bằng
cách bơm dãy dung dịch chuẩn n-hexan nồng độ trung gian đã chuẩn bị lên máy
GC/FID với các thông số kỹ thuật (2.4.2).
Dựa vào nồng độ chuẩn và diện tích pic (hoặc
chiều cao pic) của chuẩn n-hexan, xác định được phương trình hồi quy y = ax + b
và hệ số tương quan r (giữa nồng độ chuẩn và diện tích pic chuẩn).
2.4.4. Phân tích mẫu
Chuyển phần than hoạt tính trong ống than
hoạt tính dùng để lấy mẫu vào lọ thủy tinh 2mL. Thêm 1mL (VE) carbon
disulfide vào lọ thủy tinh. Để giải hấp ít nhất 30 phút. Sau đó bơm mẫu trên
GC/FID.
2.5. Tính toán kết quả
Nồng độ n-hexan trong không khí được tính
theo công thức:
X = Xo. VE/m.P
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xo: Nồng độ n-hexan được xác
định theo đường chuẩn (μg/L).
- VE: Thể tích phần mẫu thử thu
được (dung dịch giải hấp) (L).
- m: Thể tích không khí đã lấy (L).
- P: Độ tinh khiết của chất chuẩn (%).
PHỤ LỤC
29
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH HYDRO CYANIDE (HCN) - PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
(Ban hành kèm theo QCVN 03 :2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Hydro cyanide và các cyanide tác dụng với
natri tetrathionat trong môi trường kiềm tạo thành natri sulfocyanide:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NaCN + Na2S4O6
+ 2NaOH → NaSCN + Na2SO4 + Na2S2O3
+ H2O
Natri sulfocyanide tác dụng với sắt III
chloride tạo thành sắt III sulfocyanide màu đỏ:
3NaSCN + FeCI3 → Fe (SCN)3
+ 3NaCl
Áp dụng phương pháp so màu.
Phương pháp không đặc hiệu, các chất gây trở
ngại: acid acetic, acid sulfurous (H2SO3), sulfit (SO3-2)...
Độ nhậy của phương pháp: + 0,002mg trong
dung dịch phân tích;
+ 0,020mg/m3 không khí.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,5-1 L/phút.
- Ống hấp thụ, ống nghiệm so màu.
- Pipet 1mL, 2mL, 5mL.
- Ống hình trụ 50mL.
- Quang kế chỉnh sóng ở mức 400 -700nm.
- Ống nghiệm có đường kính 16 mm, cao 180mm.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- Dung dịch tiêu chuẩn: Cân đúng 0,2409g kali
cyanide tinh khiết cho vào ống 1000ml. Thêm nước cất vừa đủ 1000mL. Lắc cho
tan. 1mL dung dịch này tương đương với 0,1 mg HCN.
Cần chuẩn độ lại dung dịch bằng dung dịch bạc
nitrat 0,1 N. 1mL dung dịch bạc nitrat 0,1 N tương đương với 5,5mg hydro
cyanide hoặc 13mg kali cyanide hoặc 9,8mg natri cyanide.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch natri tetrathionat (Na2S4O6)
1%. Có thể điều chế natri tetrathionat từ natri hyposulfit (Na2S2O3),
cho tác dụng với iod theo phản ứng:
2Na2S2O3
+ b → Na2S4O6 = 2Nal
- Cân 50g Na2S2O3
và 30g iod cho vào cối tán nhỏ thêm ít nước và khuấy đều thành một chất lỏng
sệt. Thêm từ 30 - 50mL cồn 90°, khuấy và để cho natri tetrathionat lắng xuống.
Lọc và sấy khô được chất tinh thể màu bơ nhạt, pha dung dịch 1% trong nước.
- Dung dịch amoni hydroxide 10%.
- Dung dịch acid nitric 2/3 trong nước (2
phần acid nitric d = 1,42 và 3 phần nước).
- Dung dịch sắt III chloride 10%.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
Cho vào ống hấp thụ 5mL dung dịch natri
hydroxide 0,1 N, lấy mẫu với lưu lượng 0,5 - 1L/phút. Thể tích không khí lấy
mẫu 50 - 100L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi lấy mẫu, lấy ra 4mL để phân tích.
Đánh số, cho các thuốc thử và làm như thang mẫu.
Pha thang mẫu:
Lấy 10 ống so màu, đánh số từ 0 - 9 và cho
các dung dịch theo bảng dưới đây.
Sau khi cho các dung dịch, lắc đều. Đun cách
thủy ở 50 - 55°C trong 5 phút.
Để nguội, cho thêm vào mỗi ống (cả ống phân
tích) acid nitric 2/3: 1 mL; sắt III chloride 10%: 0,2mL. Lắc đều, sau 10 phút
so màu.
Số ống
Dung dịch (mL)
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
9
Dung dịch tiêu chuẩn
1 mL= 0,1mg HCN
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,10
0,15
0,20
0,25
0,30
0,35
0,40
Dung dịch NaOH 0,1 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,98
3,95
3,90
3,85
3,80
3,75
3,70
3,65
3,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch NH4OH 10%
1
1
1
1
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Hàm lượng HCN (mg)
0
0,002
0,005
0,010
0,015
0,020
0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,035
0,040
2.5. Tính toán kết quả
Nồng độ HCN trong không khí được tính theo
công thức sau:
C =
a . b
v . Vo
Trong đó:
- C: Nồng độ HCN trong không khí (mg/L).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- b: Tổng thể tích dung dịch hấp thụ (mL).
- v: Thể tích dung dịch hấp thụ lấy ra phân
tích (mL).
- Vo: Thể tích không khí lấy mẫu quy về
điều kiện tiêu chuẩn (L).
Độ nhậy phương pháp: Với 0,002mg HCN trong
ống mẫu.
PHỤ LỤC
30
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH HYDRO SULFIDE (H2S) - PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
(Ban hành kèm theo QCVN 03 :2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Hơi H2S được hấp thụ vào dung dịch
cadmi Sulfat, cho tác dụng với dung dịch p-amino dimethyl anilin với sự có mặt
của FeCI3 trong môi trường acid cho màu xanh methylen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo cường độ màu, ta có thể định lượng H2S
có mặt trong không khí bằng phương pháp so màu.
Độ nhậy của phương pháp là 0,25μg.
2. Phương pháp xác định
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Buret, pipet, ống nghiệm.
- Ống hấp thụ Gelman.
- Chai đựng dung dịch.
- Máy lấy mẫu không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch acid sulfuric (H2SO4) 0,5N.
- Dung dịch acid hydrochloric (HCl) 6N.
- Dung dịch iod 0,1 N.
- Dung dịch natri thiosulfat (Na2S2O3)
0,1N.
- Dung dịch hấp thụ: Cân 2,5g cadmi sulfat
(CdSO4) pha vào 500mL dung dịch acid sulfuric 0,5N.
- Dung dịch H2S tiêu chuẩn:
Lấy vài giọt (NH4)2S
(amoni sulfide) cho vào bình định mức 100mL, cho nước cất đến vạch.
Lấy 5mL dung dịch amoni sulfide vừa pha cho
vào bình nón, thêm 20mL dung dịch iod 0,1 N và 2mL acid hydrochloric 6N, để yên
trong tối 5 phút. Dùng natri thiosulfat 0,1 N chuẩn độ. Ta được số liệu n.
Tiến hành mẫu trắng: Lấy 5mL dung dịch hấp
thụ cho vào bình nón, thêm 20mL dung dịch iod 0,1 N và 2mL acid hydrochloric
6N, để yên trong tối 5 phút. Dùng natri thiosulfat 0,1N chuẩn độ với chỉ thị là
hồ tinh bột. Ta được số liệu N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg H2S
trong 1 mL dung dịch =
(N - n). m
V
Trong đó:
- N: Số mL Na2S2O3
0,1 N chuẩn độ mẫu trắng.
- n: Số mL Na2S2O3
0,1 N chuẩn độ mẫu có (NH4)2S.
- m: Số mg của H2S tương ứng với
1mL iod 0,1 N (m = 1,7).
- V: Số mL dung dịch (NH4)2S
đem chuẩn độ. Từ dung dịch (NH4)2S trên, sau khi đã biết
lượng tương ứng H2S, pha bằng dung dịch hấp thụ để có 1mL với
0,010mg H2S.
Dung dịch FeCl3 1%: Cân 1g FeCl3
khan pha vào trong 100 mL nước cất. Để tránh thủy phân, người ta phải thêm một
ít acid hydrochloric (d =1,19).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch methyl da cam 0,5%: Cân 0,5g methyl
da cam cho vào bình định mức dung tích 100mL, thêm nước cất đến vạch. Đặt vào
nồi cách thủy 50 - 60°C cho tan hết.
Dung dịch p-amino dimethyl anilin: lấy bình
nón dung tích 50mL cho vào 10mL dung dịch methyl da cam 0,5% và 20mL dung dịch
acid hydrochloric (d = 1,19). Lắc đều, cho tiếp vào 5g bột kẽm. Hơ bình nón
trên ngọn lửa. Hơi hydrogen thoát ra và dung dịch trắng dần. Khi còn lại kẽm
chưa tan hết, thêm vào một ít acid hydrochloric đã pha loãng 1:3. Quá trình khử
kéo dài 15 đến 30 phút. Dung dịch đem lọc qua bông thủy tinh, cho vào dịch lọc
trên 10mL HCl (d = 1,19) và 5,3mL dung dịch FeCl3. Dung dịch trở nên
màu vàng. Bảo quản chỗ tối và lạnh. Dùng trong 3 tháng.
2.4. Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu:
a. Lấy mẫu:
Đổ 6mL dung dịch hấp thụ vào ống hấp thụ
Gelman, lắp vào máy lấy mẫu, bật máy với lưu lượng 0,5L/phút. Tổng thể tích lấy
mẫu 15 - 20L.
- Vận chuyển mẫu:
Vận chuyển mẫu bằng các phương tiện phù hợp,
mẫu phải được đặt trong các thùng cứng bằng chất dẻo hoặc kim loại được chèn
lót cẩn thận, tránh đổ vỡ.
- Bảo quản:
Bảo quản nơi mát, tránh đổ vỡ. Nếu chưa phân
tích ngay được thì nên bảo quản mẫu trong ngăn mát tủ lạnh (4 - 8°C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pha thang mẫu chuẩn:
Thang mẫu: Chuẩn bị 7 ống nghiệm cùng cỡ, pha
theo bảng sau:
Số ống
Dung dịch (mL) N.
0
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Dung dịch tiêu chuẩn
1mL = 0,01mg H2S
0
0,025
0,05
0,10
0,20
0,40
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2,975
2,95
2,9
2,8
2,6
2,4
Dung dịch p-amino dimethyl anilin
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Hàm lượng H2S (mg)
0
0,00025
0,0005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
0,004
0,006
- Phân tích mẫu thử:
Lấy 3mL dung dịch đã hấp thụ, thêm vào 0,5mL
dung dịch p-amino dimethyl anilin. Lắc đều. Sau 10 phút so màu với thang mẫu
chuẩn hoặc đo trên máy quang kế (UV - VIS) ở bước sóng 660nm.
2.6. Tính kết quả:
Nồng độ hydro sulfide trong không khí được
tính theo công thức:
C=
a . b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
- C: Nồng độ hydro sulfide trong không khí
(mg/L).
- a: Lượng H2S ứng với thang mẫu hoặc đồ thị
mẫu chuẩn (mg).
- b: Dung dịch hấp thụ đem dùng (mL).
- v: Thể tích dung dịch hấp thụ lấy ra phân
tích (mL).
- Vo: Thể tích không khí lấy mẫu quy về
điều kiện tiêu chuẩn (L).
PHỤ LỤC
31
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH KẼM OXIDE (ZnO) - PHƯƠNG PHÁP NHIỄU XẠ TIA X
(Ban hành kèm theo QCVN 03 :2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu kẽm oxide trong không khí màng lọc
polyvinyl chlorid (PVC) hoặc PVC-acrylonitril. Sau đó phân tích mẫu trực tiếp
trên màng lọc sắp đặt trên giá giữ mẫu XRD, trên máy nhiễu xạ bột tia X, trang
bị với ống tia X đích đồng và detetor nhấp nháy. Quét bước chậm, 0,02°/10 giây.
Cường độ tích hợp với trừ nền. Song song đo mẫu chuẩn và mẫu trắng. Dựa vào
cường độ bình thường (nhiễu xạ) đo được của mẫu thử, các mẫu chuẩn, các mẫu trắng,
thể tích không khí của mẫu thử, tính được nồng độ kẽm oxide trong thể tích
không khí đã lấy mẫu.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Bộ lấy mẫu: Màng lọc polyvinyl chloride
(PVC) hoặc PVC-acrylonitril, đường kính 25mm, cỡ lỗ 0,8μm, casset lọc 3 mảnh.
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 1 - 3L/phút.
- Máy nhiễu xạ bột tia X trang bị với ống tia
X đích đồng và detector nhấp nháy.
- Mẫu đối chiếu (mica, đá Arkansas hoặc chuẩn
ổn định khác) để chuẩn hóa dữ liệu.
- Máy lọc và bình chân không nhánh bên với
giá giữ màng lọc 25mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy khuấy từ; bể lắc hoặc đầu siêu âm;
pipet và bình định mức; bình hút ẩm; chai thuốc thử với nút thủy tinh mặt bằng;
tủ sấy; chai rửa polyethylen.
2.3. Hoá chất, thuốc thử:
- Kẽm oxide (ZnO), cấp thuốc thử ACS. Cỡ hạt
trung bình giữa 0,5μm và 10μm.
- 2-Propanol [(CH3)2CHOH].
- Chất hút ẩm.
- Keo dán hoặc băng dính để đảm bảo bộ lọc
với giá giữ XDR.
2.4. Các bước tiến hành:
2.4.1. Lấy mẫu
- Lấy mẫu mặt mở ở 1 - 3L/phút, tổng thể tích
lấy mẫu 10 - 400L. Không vượt 2mg bụi trên màng lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kỹ thuật: Nhiễu xạ bột tia X.
- Chất phân tích: Kẽm oxide tinh thể, phân
tích trực tiếp trên màng lọc.
- XRD: Ống tia X đích đồng. Tối ưu hoá cường
độ, khe 1°, Graphit đơn sắc, detector nhấp nháy. Quét bước chậm, 0,02°/10 giây.
Cường độ tích hợp với trừ nền.
- Chuẩn hoá: Dịch treo ZnO 2-propanol.
- Giới hạn: 50 - 2000mg mỗi mẫu.
- Giới hạn phát hiện ước tính: 5g mỗi mẫu.
- Độ chính xác (Šr): 0,06 - 0,15 với 1mg/m3;
0,05 cho lớn hơn 2mg/m3.
2.4.3. Chuẩn bị mẫu thử
- Sắp đặt mẫu hiện trường và mẫu trắng trên
giá giữ mẫu XRD sử dụng phương pháp thích hợp để đảm bảo mẫu tới giá giữ XRD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn bị 2 dịch treo của ZnO trong
2-propanol bằng việc cân 10mg và 50 mg bột khô tới gần nhất (chính xác) 0,01
mg. Chuyển lượng tới một chai thủy tinh có nút đậy sử dụng 1L 2-propanol.
- Treo bột trong 2-propanol bằng cách sử dụng
một đầu siêu âm hoặc bể lắc siêu âm trong 20 phút. Ngay lập tức chuyển bình tới
một máy khuấy từ với đầu cách nhiệt và thêm một que khuấy vào dịch treo. Làm
nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng trước khi rút dịch lỏng.
- Chuẩn bị một loạt các màng lọc chuẩn sử
dụng dịch treo 10 và 50mg/L. Sử dụng các pipet thích hợp, chuẩn bị một số lượng
đủ của chuẩn trong ba lần để phủ phạm vi phân tích (hoặc phạm vi mẫu nếu biết).
Các chuẩn ở mức 20, 30, 50, 100, 200 và 500μg.
- Đặt một bộ lọc trên máy lọc; nhỏ một vài mL
2-propanol trên bề mặt bộ lọc; tắt máy khuấy và lắc thật mạnh bằng tay trong
vài giây, đặt chai xuống, mở nắp và rút một dịch chất từ trung tâm của dịch
treo. Nếu có nhiều hơn dịch chất mong muốn được rút ra, trả lại tất cả dịch
treo vào chai, rửa sạch và lau khô pipet. Chuyển dịch chất từ pipet vào phễu
lọc, giữ đầu của pipet gần bề mặt của chất lỏng, nhưng không nhấn chìm.
- Rửa sạch các pipet bằng 2-propanol, tháo
rửa vào phễu. Lặp lại rửa thêm vài lần.
- Hút chân không để lọc nhanh dịch treo. Hút
chân không cho đến khi bộ lọc khô. Không rửa xuống các bên của phễu sau khi lớp
chất đọng lại ở trong chỗ đặt để tránh làm xáo trộn. Chuyển bộ lọc tới sắp đặt
mẫu XRD.
- Thực hiện các bước quét trên các chuẩn sử
dụng các pic nhiễu xạ và điều kiện máy tương tự như đối với mẫu thử. Cường độ
kết quả cho các chuẩn, lx°, là bình thường trong các quá trình sau
đây.
- Xác định số lượng tinh, lr, các
mẫu đối chiếu trước khi hoặc sau mỗi mẫu chuẩn, mẫu không biết hoặc mẫu trắng
được quét. Sử dụng pic nhiễu xạ cường độ cao có thể được đo nhanh (ít hơn 1%
Sr). Chọn một hệ số thang bình thường thuận tiện, N, mà xấp xỉ tương đương với
số lượng tinh cho pic mẫu đối chiếu. Hệ số này không bao giờ thay đổi và cần
được sử dụng cho tất cả các phép đo được thực hiện trên một máy đo nhiễu xạ cụ
thể.
Tính toán và ghi lại cường độ bình thường,
Ȋx°, cho các pic chất phân tích hoặc bạc trên mỗi mẫu thử, mẫu trắng hiện
trường, mẫu trắng phương tiện và mẫu chuẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lx°
.N
lr
Chú ý: Bình thường hoá mẫu cường độ mẫu đối chiếu
đền bù cho độ trôi lâu dài trong cường độ ống tia X. Nếu đo cường độ ổn định,
các mẫu đối chiếu có thể được chạy tần suất ít hơn. Trong trường hợp này, cường
độ thuần chất phân tích, Ix, nên được bình thường hoá với cường độ
đối chiếu đo được gần đây nhất.
- Chuẩn bị một đồ thị chuẩn (Ȋx° so với μg
chất phân tích).
Chú ý: Độ lặp lại kém cho thấy sai sót trong kỹ
thuật chuẩn bị mẫu và nên thực hiện các chuẩn mới. Các dữ liệu cần nằm dọc một
đường thẳng. Bình phương tối thiểu trọng lượng (1/σ2 trọng lượng) là
thích hợp hơn. Độ cong có thể được loại bỏ bằng việc hiệu chỉnh độ hấp thụ dựa
trên hệ số hấp thụ khối lượng của chất phân tích.
- Xác định độ dốc ban đầu m, trong phần tuyến
tính của đồ thị chuẩn trong các số đếm được/μg. Điểm cắt, b, của đường thẳng
với trục Ȋx° nên vào khoảng 0.
Chú ý: Một điểm cắt giá trị âm lớn chỉ thị một lỗi
trong việc xác định nền. Điều này có thể phát sinh từ đo sai đường nền hoặc từ
nhiễu của giai đoạn khác tại góc đo đường nền. Một điểm cắt giá trị dương lớn
cho biết một lỗi trong xác định đường nền hoặc một tạp chất được bao gồm trong
pic đo được.
2.4.5. Đo trên máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pic ZnO (2-Theta độ)
Cấp 1 Cấp
2 Cấp 3
36.26
31.75 34.44
- Phân tích các bộ lọc mẫu theo quét - bước
pic nhiễu xạ không có can nhiễu cường độ lớn nhất của kẽm oxide và xác định
cường độ tích hợp. Đo nền trên mỗi bên của pic cho một nửa thời gian sử dụng để
quét pic và thêm các số đếm được từ mỗi bên cho một tổng số (trung bình) nền.
Xác định vị trí 2-theta của nền cho từng mẫu. Số đếm tinh hoặc cường độ, Ix,
là sự khác biệt giữa số đếm tích hợp pic và số đếm nền tổng số. Cường độ tinh
là bình thường để nhận được Ȋx .
- Quét từng mẫu trắng hiện trường trên cùng
giới hạn 2-theta đã sử dụng cho việc phân tích. Những phân tích phục vụ chỉ để
xác minh rằng ô nhiễm của các bộ lọc đã không xảy ra. Pic chất phân tích nên
không được xuất hiện.
2.5. Tính toán kết quả:
Nồng độ của ZnO trong không khí là:
C =
(Ȋx-b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m.V
Trong đó:
C: Nồng độ của ZnO trong không khí (mg/m3).
Ȋx: Cường độ bình thường hoá cho pic mẫu thử.
B: Số cắt (chặn) của đường chuẩn (lx°
so với trọng lượng-W).
M: Độ dốc ban đầu của đồ thị chuẩn (số đếm
được / μg).
V: Thể tích không khí đã lấy mẫu (L).
PHỤ LỤC
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nguyên lý
Khi cho Mn tác dụng với amoni persulfat với
sự có mặt của bạc nitrat làm xúc tác thì Mn sẽ chuyển thành acid manganic.
2MnSO4 + 5(NH4)2S2O8
+ 8H2O = 2HMnO4 + 5(NH4)2SO4
+ 7H2SO4
Kết quả của phản ứng trong dung dịch xuất
hiện màu tím. Cường độ Mẫu được so sánh với thang mẫu.
Phương pháp này bị sắt gây cản trở, khi thêm
H3PO4 thì tránh được ảnh hưởng.
Độ nhậy của phương pháp: 0,8μg/3mL.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đầu lấy mẫu: giấy lọc 37mm, casset 3 mảnh.
- Bình cầu 250mL và 200mL, cốc 25mL, pipet
1,5mL.
- Nồi cách thủy, nồi cách cát.
- Ống so mầu.
- Nhiệt kế, giấy lọc, bát sứ đường kính 30 và
50mm.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
Phải sử dụng các hóa chất loại "tinh
khiết hóa học" (TKHH) hoặc tinh khiết phân tích (TKPT).
- Dung dịch tiêu chuẩn: trong một bình cầu
250mL nhỏ vào 23,75mL dung dịch KMnO4 0,1N từ buret. Thêm 20mL dung
dịch H2SO4 1:9 (10%). Trên
buret khác chứa dung dịch H2O2 0,3% nhỏ vào bình cầu trên
đến khi mất Mẫu KMnO4. Thêm nước vừa đủ 250mL lắc đều, 1mL dung dịch
này (A) chứa 0,1 mg Mn, pha loãng dung dịch ra 10 lần bằng H2SO4 10% để có dung dịch
(B) 1mL chứa 0,01 mg Mn. Dung dịch ổn định trong một tuần.
- Acid sulfuric (H2SO4) d = 1,82 pha loãng
1:9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hỗn hợp acid sulfuric và acid oxalic (H2SO4 d = 1,82 cho vào
acid oxalic 8% theo tỷ lệ 1:1 thể tích (pha khi dùng).
- Amoni persulfat (NH4)2S2O8
hoặc kali persulfat K2S2O8. Nếu là amoni
persulfat thì dùng loại kết tinh không chảy nước.
- Acid phosphoric đặc (H3PO4
).
- Bạc nitrat (AgNO3) dung dịch 1%,
pha loãng 100 lần khi làm.
- Kali persulfat dung dịch 0,1 N (chính xác).
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
Nối đầu lấy mẫu vào máy lấy mẫu bằng ống mềm,
lấy mẫu ở lưu lượng 2L/phút, thời gian lấy mẫu tối thiểu 20 phút:
2.4.3. Xây dựng đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống số
Dung dịch (mL)
0
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DD tiêu chuẩn 0,01 mg
0
0,08
0,1
0,2
0,4
0,6
0,8
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2,92
2,9
2,8
2,6
2,4
2,2
2,0
Dung dịch AgNO3 1%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
Dung dịch H3PO4
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
Hàm lượng Mn (μg)
0
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4
6
8
10
Thêm vào mỗi ống của thang mẫu (cả ống phân
tích) một ít tinh thể kali persulfat (dùng đầu đũa thủy tinh bẹt) khuấy đều các
ống, đặt vào nồi cách thủy 70°C trong 5 phút. Làm lạnh các ống so màu. Có thể
so màu bằng máy, bước sóng 540nm.
2.4.4. Phân tích mẫu
- Lấy giấy lọc ra khỏi casset, cho vào chén
sứ hoặc bát sứ, nung hoặc đốt cho giấy cháy hết.
- Pha hỗn hợp acid. Cho 0,5mL hỗn hợp acid
vào bát sứ, trộn đều rồi đặt lên nồi cách cát, đun nóng từ 20 - 30 phút đến khi
sủi bọt của CO2 và CO do acid oxalic bị phá hủy và có khói trắng SO3
bốc ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lọc dung dịch vào một ống đong, tráng chén
bằng 2mL nước cất, trộn đều dung dịch rồi đo tổng số dung dịch.
- Lấy dung dịch ra so Mẫu khi cho đủ các
thuốc thử cần thiết. Lấy 1mL dung dịch, thêm H2SO4 10% đủ 3mL rồi thêm 0,3mL dung dịch
AgNO3 1%, 0,1 mL dung dịch H3PO4 lắc đều. Thêm
một ít kali persulfat vào ống - cho cùng một lúc với thang mẫu.
2.5. Tính toán kết quả
Nồng độ mangan (Mn) trong không khí tính theo
công thức:
C=
a . b
v . VO
Trong đó:
- C: Nồng độ mangan (Mn) trong không khí
(μg/L).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- b: Tổng thể tích dịch đã lọc được (mL).
- v: Dung dịch lấy ra phân tích (mL).
- Vo: Thể tích không khí lấy mẫu quy về
điều kiện tiêu chuẩn (L).
PHỤ LỤC
33
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH METHANOL (CH3OH) - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
(Ban hành kèm theo QCVN 03 :2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Methanol trong không khí được hấp phụ vào
trong ống Silicagel. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung dịch thích hợp rồi bơm
lên hệ thống sắc ký khí theo một chương trình nhiệt độ lò cột phù hợp. Quá
trình rửa giải mẫu phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện bằng detector FID,
tín hiệu được ghi lại bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ lớn của diện tích hay chiều
cao pic của mẫu thử và chuẩn, thể tích mẫu không khí đã lấy, tính được nồng độ
methanol có trong mẫu khí đem phân tích.
2. Phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,02 - 0,2L/phút.
- Đầu lấy mẫu (ống than hoạt tính): Dài 7cm,
đường kính ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 4mm, hai đầu hàn kín, có chứa
hai phần than hoạt (trước: 100mg; sau: 50mg) ngăn cách bởi một nút xốp urethane
2mm. Một nút bông thủy tinh silylated ở phần đầu và nút xốp urethane 3mm ở phần
đầu sau của ống than. Các ống này có bán sẵn.
- Máy sắc ký khí, detector ion hóa ngọn lửa,
máy tính và cột sắc ký mao quản Rtx-35 hoặc tương đương.
- Bể siêu âm.
- Ống tiêm mẫu tự động với nắp có lót PTFE.
- Xy lanh 10μL và các cỡ khác nếu cần, chia
vạch tới 0,1 μL.
- Bình định mức các cỡ khác nhau.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước đã cất và làm tinh khiết.
- Isopropanol [(CH3)2CHOH]
(IPA), cấp sắc ký.
- Khí heli, tinh khiết.
- Khí hydro, tinh khiết.
- Không khí đã nén, lọc.
- Dung dịch giải hấp: 5% isopropanol trong
95% nước cất.
- Dung dịch chuẩn gốc, 2μg/mL. Thêm 25,3μL
methanol (CH3OH) tới 10mL dung dịch giải hấp.
Chú ý đặc biệt: Methanol là chất dễ
cháy nổ, độc hại với đường tiêu hóa và đường hô hấp. Isopropanol dễ cháy, nguy
cơ gây hỏa hoạn. Thao tác các chất này trong tủ hốt.
2.4. Các bước tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bẻ các đầu của ống lấy mẫu ngay trước khi
lấy mẫu, cắm với ống mềm và nối với máy lấy mẫu.
- Lấy mẫu ở lưu lượng 0,02 - 0,2L/phút, tổng
thể tích lấy mẫu 1 - 5L.
- Đậy nắp của ống lấy mẫu với các nắp chất
dẻo và đóng gói an toàn để vận chuyển.
2.4.2. Điều kiện sắc ký
- Máy sắc ký khí, FID.
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 250°C.
- Nhiệt độ detector: 300°C.
- Nhiệt độ cột: 50 tới 90°C (8°C/phút) (Tỷ lệ
chia 10:1).
- Thể tích tiêm mẫu: 1μL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cột ký mao quản kích thước 30m x 0,53mm ID,
bề dày film 3μm diphenyl 5% dimethyl polysilozane 65%, Rtx-35 hoặc tương đương.
- Giải hấp: 1mL nước/isopropanol (95:5).
2.4.3. Xây dựng đường chuẩn và kiểm soát chất
lượng
- Dung dịch chuẩn methanol trong
nước/isopropanol (95:5).
- Chuẩn hàng ngày với ít nhất sáu nồng độ
chuẩn làm việc trên giới hạn quan tâm. Ba chuẩn (trong mức nhân đôi) nên nằm
trong giới hạn từ LOD tới LOQ.
a. Thêm lượng đã biết của dung dịch chuẩn gốc
với nước/isopropanol (95:5) vào bình định mức 10mL và pha loãng tới vạch.
b. Phân tích cùng với mẫu thử và mẫu trắng.
c. Chuẩn bị đồ thị chuẩn (diện tích pic hoặc
chiều cao pic của chất phân tích với lượng mg methanol).
- Xác định hiệu quả giải hấp (DE) ít nhất một
lần cho mỗi lô ống silicagel sử dụng cho lấy mẫu trong giới hạn chuẩn. Chuẩn bị
ba ống lấy mẫu tại mỗi sáu mức cộng với ba mẫu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Tiêm một một lượng đã biết của dung dịch
chuẩn gốc trực tiếp lên phần chất hấp thụ phía trước của mỗi ống silicagel.
c. Để các ống cân bằng khí trong vài phút,
rồi đậy nút các đầu ống và cho phép để yên qua đêm.
d. Giải hấp mẫu thử và phân tích cùng với
chuẩn và mẫu trắng.
e. Chuẩn bị đồ thị của DE (hiệu quả giải hấp)
với mg chất phân tích đã thu hồi.
- Phân tích 3 mẫu mù, kiểm soát chất lượng và
3 mẫu phân tích để đảm bảo rằng đồ thị chuẩn và đồ thị hiệu quả giải hấp ở
trong kiểm soát.
2.4.4. Phân tích mẫu
- Dung dịch chuẩn methanol trong
nước/isopropanol (95/5).
- Chuẩn hàng ngày với ít nhất sáu nồng độ
chuẩn làm việc trên giới hạn quan tâm. Ba chuẩn (trong mức nhân đôi) nên nằm
trong giới hạn từ LOD tới LOQ.
a. Thêm lượng đã biết của dung dịch chuẩn gốc
với nước/isopropanol (95/5) vào bình định mức 10mL và pha loãng tới vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Chuẩn bị đồ thị chuẩn (diện tích pic hoặc
chiều cao pic của chất phân tích với lượng mg methanol).
- Xác định hiệu quả giải hấp (DE) ít nhất một
lần cho mỗi lô ống silicagel sử dụng cho lấy mẫu trong giới hạn chuẩn. Chuẩn bị
ba ống lấy mẫu tại mỗi sáu mức cộng với ba mẫu trắng.
a. Chuyển và tháo bỏ phần hấp phụ phía sau
của ống lấy mẫu thử và trắng.
b. Tiêm một một lượng đã biết của dung dịch
chuẩn gốc trực tiếp lên phần chất hấp thụ phía trước của mỗi ống silicagel.
c. Để các ống cân bằng khí trong vài phút rồi
đậy nút các đầu ống và cho phép để yên qua đêm.
d. Giải hấp mẫu thử và phân tích cùng với
chuẩn và mẫu trắng.
e. Chuẩn bị đồ thị của DE (hiệu quả giải hấp)
với mg chất phân tích đã thu hồi.
- Phân tích 3 mẫu mù, kiểm soát chất lượng và
3 mẫu phân tích để đảm bảo rằng đồ thị chuẩn và đồ thị hiệu quả giải hấp ở
trong kiểm soát.
2.5. Tính toán kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Nếu Wb > Wf/10,
thông báo rằng có sự quá tải ống lấy mẫu và có thể mất mẫu.
Tính nồng độ, C, của methanol trong thể tích
không khí đã lấy mẫu, V (L):
C =
(Wf + Wb
- Bf - Bb)
, (mg/m3)
V
Trong đó:
C: Nồng độ methanol trong không khí (mg/m3).
Wf: Khối lượng của methanol trong
phần hấp phụ trước ống mẫu (μg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bf: Khối lượng trung bình của
methanol trong phần hấp phụ mẫu trắng trước ống (μg).
Bb: Khối lượng trung bình của
methanol trong phần hấp phụ mẫu trắng sau ống (μg).
V: Thể tích không khí lấy mẫu (L).
PHỤ LỤC
34
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH METHYL ACETAT (CH3COOCH3) - PHƯƠNG PHÁP
SẮC KÝ KHÍ
(Ban hành kèm theo QCVN 03 :2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Methyl acetat trong không khí được hấp phụ
vào trong tuýp chất thụ than hoạt tính. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung môi
thích hợp rồi bơm lên hệ thống sắc ký khí theo một chương trình nhiệt độ lò cột
phù hợp. Quá trình rửa giải mẫu phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện bằng
detector FID, tín hiệu được ghi lại bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ lớn của diện
tích hay chiều cao pic của mẫu thử và chuẩn, thể tích mẫu không khí đã lấy,
tính được nồng độ methyl acetat có trong mẫu khí đem phân tích.
2. Phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,02 - 0,2L/phút.
- Đầu lấy mẫu (ống than hoạt tính): Dài 7cm,
đường kính ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 4mm, hai đầu hàn kín, có chứa
hai phần than hoạt (trước: 100mg; sau: 50mg) ngăn cách bởi một nút xốp urethane
2mm. Một nút bông thủy tinh silylated ở phần đầu và nút xốp urethane 3mm ở phần
đầu sau của ống than. Các ống này có bán sẵn.
- Chất làm lạnh, đã được đóng túi.
- Máy sắc ký khí, trang bị với FID, máy tính và
cột sắc ký.
- Lọ 2mL bằng thủy tinh, nắp ép có lót màng
ngăn PTFE.
- Xy lanh 10μL và các cỡ khác nếu cần, chia
vạch tới 0,1 μL.
- Pipet 1mL, chia vạch tới 0,1 μL.
- Bình định mức 10mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Methyl acetat (CH3COOCH3),
tinh khiết phân tích.
- Carbon disulfide (CS2), cấp sắc
ký.
- Khí heli tinh khiết.
- Khí hydro, tinh khiết.
- Decan, tinh khiết phân tích, hoặc chuẩn nội
phù hợp khác.
- Không khí đã nén, lọc.
Chú ý đặc biệt: Carbon disulfide là độc hại
và nguy cơ cháy nổ. Thao tác trong tủ hốt.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưu lượng lấy mẫu 0,01 - 0,2L/phút, tổng
thể tích lấy mẫu 0,2 - 10L.
- Đậy nắp ống lấy mẫu với các mũ chất dẻo và
đóng gói an toàn để vận chuyển với chất làm lạnh đã đóng túi.
2.4.2. Điều kiện sắc ký
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 250°C.
- Nhiệt độ detector: 300°C.
- Nhiệt độ cột tách: Nhiệt độ ban đầu 35°C
giữ trong 2 phút, sau đó tăng dần tới 150°C với tốc độ tăng 10°C/phút và giữ
trong 1 phút.
- Thể tích tiêm mẫu: 1μL.
- Lưu lượng khí mang (He): 1mL/phút.
- Cột mao quản, DB-wax, kích thước 30m x
0,32mm ID, độ dày phim 1μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.3. Xây dựng đường chuẩn và kiểm soát chất
lượng
- Dung dịch methyl acetat trong CS2.
- Chuẩn hàng ngày với ít nhất sáu nồng độ
chuẩn làm việc trên giới hạn 2 tới 2000μg chất chuẩn phân tích mỗi mẫu.
a. Thêm một lượng đã biết của chuẩn vào CS2
trong bình định mức 10mL và pha loãng tới vạch.
b. Phân tích cùng với mẫu thử và mẫu trắng.
c. Chuẩn bị đồ thị chuẩn (của diện tích pic
với lượng μg Methyl acetat)
- Xác định hiệu quả giải hấp (DE) ít nhất một
lần cho mỗi lô than hoạt được sử dụng cho lấy mẫu trong giới hạn chuẩn. Cứ năm
mức trong thang, chuẩn bị ba ống cộng với ba mẫu trắng.
a. Chuyển và tháo bỏ phần chất hấp phụ phía
sau của ống lấy mẫu trắng.
b. Tiêm một lượng đã biết của chất phân tích
hoặc dung dịch chuẩn của chất phân tích trong CS2, trực tiếp lên phần chất hấp
thụ phía trước với một xy lanh microlit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d. Giải hấp và phân tích cùng với các chuẩn
làm việc.
e. Chuẩn bị đồ thị của DE (hiệu quả giải hấp)
với μg chất phân tích đã thu hồi.
- Phân tích song song 3 mẫu mù spikes kiểm
soát chất lượng và 3 mẫu phân tích spikes để đảm bảo rằng đồ thị chuẩn và đồ
thị hiệu quả giải hấp ở trong kiểm soát.
2.4.4. Phân tích mẫu
- Đặt các phần hấp phụ phía trước (bao gồm cả
nút bông thủy tinh) và phía sau của mỗi ống lấy mẫu trong các lọ riêng biệt.
- Thêm 1,0mL CS2 tới mỗi lọ và gắn
nắp kẹp an toàn tới mỗi lọ.
- Cho phép để yên 30 phút với thỉnh thoảng
lắc khuấy.
- Đặt chế độ máy sắc ký khí như mục 2.4.2.
Điều kiện sắc ký.
- Tiêm mẫu chất lỏng bằng tay sử dụng kỹ
thuật đẩy dung môi hoặc bằng tiêm mẫu tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo diện tích pic.
2.5. Tính toán kết quả
- Xác định khối lượng, μg (đã hiệu chính xác
định hiệu quả giải hấp) của methyl acetat đã tìm được trong phần hấp phụ phía
trước ống mẫu (Wt) và phía sau ống mẫu (Wb) và trung bình
phần hấp phụ mẫu trắng phía trước ống (Bt) và phía sau ống (Bb).
Ghi chú: Nếu Wb > Wt/10,
thông báo rằng có sự quá tải ống lấy mẫu và có thể mất mẫu.
Tính nồng độ, C, của methyl acetat trong thể
tích không khí đã lấy mẫu, V (L):
C =
(Wt + Wb
- Bt - Bb)
, (mg/m3)
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C: Nồng độ trong methyl acetat không khí
(mg/m3).
Wt: Khối lượng của methyl acetat
trong phần hấp phụ phía trước ống mẫu (μg).
Wb: Khối lượng của methyl acetat
trong phần hấp phụ phía sau ống mẫu (μg).
Bt: Khối lượng trung bình của
methyl acetat trong phần hấp phụ mẫu trắng phía trước ống (μg).
Bb: Khối lượng trung bình của
methyl acetat trong phần hấp phụ mẫu trắng phía sau ống (μg).
V: Thể tích không khí lấy mẫu (L).
PHỤ LỤC
35
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH NHÔM (Al) VÀ CÁC HỢP CHẤT - PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
(AAS)
(Ban hành kèm theo QCVN 03 :2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này được áp dụng để xác định nhôm
(aluminium) và các hợp chất trong không khí môi trường lao động.
Dưới năng lượng của hỗn hợp khí không khí và
acetylen, các ion nhôm được nguyên tử hóa và hấp thụ ánh sáng đơn sắc do đèn
nhôm phát ra ở bước sóng nhất định. Tỷ lệ hàm lượng nhôm trong mẫu và độ hấp
thụ quang trong vùng tuyến tính sẽ cho phép tính toán kết quả phân tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 1 - 3L/phút.
- Giấy lọc 37mm, casset 3 mảnh.
- Bình định mức 10mL, 100mL.
- Pipet 1mL, 5mL, 10mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lọ thủy tinh 2mL.
- Cân phân tích, độ chính xác 0,1 mg.
- Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- HNO3 10%: Thêm 100mL HNO3 vào 500mL nước cất
và pha loãng thành 1L dung dịch.
- Dung dịch chuẩn nhôm: Dung dịch gốc 1000μg
Al/mL pha loãng đến nồng độ yêu cầu bằng dung dịch HNO3 1%.
- Giấy lọc ester cellulose (0,8μm).
- Khí acetylen, cấp độ tinh khiết;
- Nước cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1. Lấy mẫu
Lắp giấy lọc vào đầu casset, nối vào đầu máy
lấy mẫu. Lưu lượng lấy mẫu 1 - 3L/ phút, tổng thể tích lấy mẫu 10 - 400L.
2.4.2. Chuẩn bị mẫu
- Mở casset và chuyển giấy lọc có chứa mẫu
cần phân tích vào một chén chịu nhiệt. Thêm 6mL dung dịch HNO3 đặc đun ở nhiệt độ
140°C cho đến khi mẫu được cô cạn. Chuyển mẫu sang chén lớn với dung dịch HNO3 10%.
- Làm khô mẫu đến thể tích còn lại từ 3 - 5mL
HNO3 10%.
- Chuyển dung dịch sang bình định mức 10mL và
thêm 0,2mL dung dịch CsNO3 (50mg/mL Cs). Định mức bằng dung dịch HNO3 10%.
2.4.3. Lập đường chuẩn
- Lập đường chuẩn ít nhất 06 điểm, với hàm
lượng dao động trong khoảng từ 0 - 1000μg (0 - 200μg/mẫu) trong bình định mức
10mL bằng dung dịch HNO3 10% và dung dịch
CsNO3 (50mg/mL Cs) (theo như mục 2.4.2).
2.4.4. Phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Tính toán kết quả
Nồng độ nhôm và các hợp chất được tính theo
công thức:
C =
M
V
Trong đó:
- C: Nồng độ nhôm và các hợp chất được xác
định theo đường chuẩn (mg/m3).
- M: Hàm lượng nhôm và các hợp chất có trong
mẫu (mg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
36
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH NICOTIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
(Ban hành kèm theo QCVN 03 :2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Nicotin trong không khí được hấp phụ vào
trong ống chất thụ XAD-4. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung môi thích hợp rồi
bơm lên hệ thống sắc ký khí theo một chương trình nhiệt độ lò cột phù hợp. Quá
trình rửa giải mẫu phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện bằng detector NPD,
tín hiệu được ghi lại bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ lớn tỷ lệ diện tích hay
chiều cao pic của mẫu thử và chuẩn so với diện tích hay chiều cao của pic nội
chuẩn, thể tích mẫu không khí đã lấy, tính được hàm nồng độ nicotin có trong
mẫu khí đem phân tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 1L/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy sắc ký khí, detector nitơ - phosphor,
máy tính và cột sắc ký mao quản Rtx-5® hoặc tương đương.
- Bể lắc siêu âm.
- Lọ tiêm mẫu tự động, với nắp có lót màng
ngăn PTFE.
- Xy lanh 10μL và các cỡ khác nếu cần, chia
vạch tới 0,1μL.
- Bình định mức các cỡ khác nhau.
- Pipet các cỡ khác nhau.
- Các gói chất làm lạnh.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- Ethyl acetat (CH3COOC2H5),
cấp sắc ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch giải hấp (dung dịch ethyl acetat
đã biến đổi) triethylamin 0,01% trong ethyl acetat.
- Dung dịch chuẩn gốc cấp một / nicotin
(1,0mg mL). Pha loãng 100mg chuẩn nicotin tới 100mL với dung dịch giải hấp.
- Dung dịch chuẩn gốc cấp hai nicotin
(10,0μg/mL). Pha loãng 1mL dung dịch chuẩn gốc cấp một nicotin tới 100mL với
dung dịch giải hấp.
- Dung dịch chuẩn gốc cấp một quinolin (chuẩn
nội) (1,0mg/mL). Pha loãng 100mg quinolin tới 100mL với dung dịch giải hấp.
- Dung dịch chuẩn gốc cấp hai quinolin
(100μg/mL). Pha loãng 10,0mL dung dịch chuẩn gốc cấp một quinolin tới 100mL với
dung dịch giải hấp.
- Khí heli, tinh khiết.
- Khí hydro, tinh khiết.
- Không khí đã nén, lọc.
Chú ý: Nicotin là chất độc thần kinh, tránh hít,
nuốt hay tiếp xúc với da. Quinolin gây kích ứng mắt. Ethyl acetat là chất dễ
cháy nổ. Triethylamin là chất kích ứng mắt, da, và đường hô hấp. Thao tác các
chất này trong tủ hốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1. Lấy mẫu
- Bẻ các đầu của ống lấy mẫu ngay trước khi
lấy mẫu, cắm vào ống mềm và nối với máy lấy mẫu.
- Lấy mẫu ở lưu lượng 1,0L/phút, tổng thể
tích lấy mẫu 60 - 400L.
- Đậy ống lấy mẫu bằng nắp chất dẻo và đóng
gói an toàn để vận chuyển. Bảo vệ mẫu khỏi tiếp xúc với ánh sáng.
2.4.2. Điều kiện sắc ký
- Máy sắc ký khí, NPD.
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 200°C.
- Nhiệt độ detector: 300°C.
- Nhiệt độ cột tách: Nhiệt độ ban đầu 60°C,
sau đó tăng dần tới 200°C với tốc độ tăng 20°C/phút và giữ trong 3 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưu lượng khí mang (He): 2,4mL/phút.
- Cột mao quản, kích thước 30m x 0,32mm ID,
bề dày phim 1μm pha liên kết diphenyl 5% dimethyl polysiloxan 95%, RTX-5® hoặc
tương đương.
- Giải hấp: 1mL ethyl acetat với triethylamin
0,01%.
2.4.3. Xây dựng đường chuẩn và kiểm soát chất
lượng
- Chuẩn hóa bằng dung dịch nicotin trong dung
dịch giải hấp.
- Chuẩn hàng ngày với ít nhất sáu nồng độ
chuẩn làm việc trên giới hạn quan tâm.
a. Thêm một lượng đã biết của dung dịch chuẩn
gốc nicotin vào 1mL dung dịch giải hấp trong các lọ riêng biệt.
b. Thêm một lượng đã biết của dung dịch chuẩn
nội gốc cấp hai quinolin bằng với lượng đã sử dụng trong pha mẫu thử tới mỗi
lọ.
c. Đậy kín lọ với nút có lót màng ngăn PTFE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e. Chuẩn bị đồ thị chuẩn (tỷ lệ của diện tích
pic nicotin/quinolin với lượng μg nicotin).
- Xác định hiệu quả giải hấp (DE) ít nhất một
lần cho mỗi lô ống chất hấp phụ XAD-4 được sử dụng cho lấy mẫu trong giới hạn
chuẩn. Chuẩn bị ba ống lấy mẫu tại mỗi 6 mức cộng với ba mẫu trắng phương tiện.
a. Chuyển và tháo bỏ phần chất hấp phụ phía
sau của ống lấy mẫu.
b. Tiêm một một thể tích đã biết của dung
dịch chuẩn gốc (nicotin) trực tiếp lên phần chất hấp thụ phía trước của mỗi ống
XAD-4.
c. Cho phép các ống để cân bằng không khí
trong vài phút, sau đó đậy mũ các đầu ống và để yên qua đêm.
d. Giải hấp các mẫu và phân tích cùng với các
chuẩn và mẫu trắng.
e. Chuẩn bị đồ thị của DE (hiệu quả giải hấp)
với μg nicotin đã thu hồi.
- Phân tích 3 mẫu mù spikes kiểm soát chất
lượng và 3 mẫu phân tích spikes để đảm bảo rằng đồ thị chuẩn và đồ thị hiệu quả
giải hấp DE ở trong kiểm soát.
2.4.4. Phân tích mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm 1mL dung dịch giải hấp (ethyl acetat
đã biến đổi) tới mỗi lọ.
- Thêm các phần (10 - 50μL) của các dung dịch
chuẩn nội gốc cấp hai quinoline cho cả hai các lọ dung dịch chuẩn và dung dịch
thử và gắn các nắp ép có lót màng ngăn PTFE.
Lưu ý: Xác định mức độ gần đúng của nicotin sẽ có
trong mẫu thử và thêm một lượng tương tự quinoline. Khói thuốc trong môi trường
thường có mức độ nicotin thấp. Hoạt động thuốc trừ sâu thường có mức độ tương
đối cao.
- Đặt các lọ trong bể lắc siêu âm trong 30
phút để hỗ trợ giải hấp.
- Đặt chế độ máy sắc ký khí như mục 2.4.2.
Điều kiện sắc ký.
- Tiêm 1 μL phần mẫu thử bằng tay sử dụng kỹ
thuật đẩy dung môi hoặc bằng tiêm mẫu tự động.
Chú ý: Nếu diện tích pic vượt trên giới hạn tuyến
tính của các chuẩn làm việc, pha loãng, phân tích lại và áp dụng hệ số pha
loãng phù hợp trong tính toán.
- Đo diện tích pic và tính tỷ lệ diện tích
pic nicotin với diện tích pic quinolin.
2.5. Tính toán kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Nếu Wb > Wf/10,
thông tin có sự quá tải ống lấy mẫu và có thể mất mẫu.
Tính nồng độ, C, của nicotin trong thể tích
không khí đã lấy mẫu, V (L):
C =
(Wf + Wb
- Bf -Bb)
, (mg/m3)
V
Trong đó:
C: Nồng độ nicotin trong không khí (mg/m3).
Wf: Khối lượng của nicotin trong
phần hấp phụ phía trước ống mẫu (μg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bf: Khối lượng trung bình của
nicotin trong phần hấp phụ mẫu trắng phía trước ống (μg).
Bb: Khối lượng trung bình của
nicotin trong phần hấp phụ mẫu trắng phía sau ống (μg).
V: Thể tích không khí lấy mẫu (L).
PHỤ LỤC 37
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH NITƠ DIOXIDE (NO2) - PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
(Ban hành kèm theo QCVN 03 :2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Phương pháp đo màu dựa trên phản ứng của
hydro dioxonitrat (HNO2) với thuốc thử Griess - llesvay cho một hợp
chất màu hồng.
Trước hết nitơ dioxide được hấp thụ vào dung
dịch natri hydroxide sau đó thêm add acetic để chuyển thành hydro dioxonitrat
(HNO2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NaNO2+ CH3COOH
→ HNO2 + CH3COONa
Hydro dioxonitrat (HNO2) tác dụng
với acid sulfanilic và α -naphthylamin cho
hợp chất azoic màu hồng .

Độ nhậy phương pháp: Với 0,0005 mg NO2-
Với
0,0001 mg NO2
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,3L/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pipet 1mL, 2mL, 5mL.
2.3. Hóa chất và thuốc thử
- Thuốc thử Griess:
+ Griess A: Cân 0,5g acid sulfanilic
cho vào 150mL dung dịch acid acetic loãng (70mL acid acetic đặc với 500mL nước
cất) đun cách thủy cho tan.
+ Griess B: Cân 0,1 g naphthylamin cho
vào 20mL nước cất. Đun cách thủy 15 phút, sau đó lọc lấy nước trong cho vào
150mL dung dịch acid acetic loãng (như trên).
Khi dùng tùy theo lượng cần thiết, lấy cùng
thể tích dung dịch griess A và B trộn đều, dung dịch này không bảo quản được
lâu.
- Dung dịch tiêu chuẩn natri nitrit (NaNO2):
Cân 0,15g natri nitrit tinh khiết và khô, hoà
tan nước cất vừa đủ 1L. Như vậy, 1mL dung dịch này chứa 0,1 mg nitơ dioxide.
Pha loãng 1/20 để có dung dịch 1mL = 0,005mg nitơ dioxide.
Chú ý: Theo phản ứng, cứ 2NO2 thì cho 1 NO2-, do đó khi định
lượng nitơ dioxide trong không khí phải nhân kết quả lên hai lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch acid acetic 5N: Acid acetic đặc pha
loãng 1/3.
- Dung dịch natri hydroxide 0,5N hoặc 0,1 N: Nước cất dùng phải
đảm bảo tốt, không có màu với thuốc thử Griess.
2.4. Các bước tiến hành
- Lấy Mẫu: Cho vào ống hấp thụ 5mL natri
hydroxide N/2 lắp vào hệ thống, lấy mẫu không khí với lưu lượng 0,3L/phút. Lấy
5L không khí trở lên.
- Pha thang mẫu: Lấy 10 ống nghiệm dài
8 cm, có đường kính bằng nhau, đánh số từ 0 - 9.
Số ống
Dung dịch (mL)
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
9
Dung dịch tiêu chuẩn NO2 (mL)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,4
0,6
0,8
1,0
1,2
1,6
2,0
Nước cất (mL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,9
3,8
3,6
3,4
3,2
3,0
2,8
2,4
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,5
0,5
05
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc thử griess B (mL)
0,5
0,5
0,5
05
0,5
0,5
0,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Hàm lượng NO2(mg)
0
0,001
0,002
0,004
0,006
0,008
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,016
0,020
Thang mẫu tự nhiên chỉ nên dùng trong vòng 2
giờ, để lâu bị mất màu.
- Phân tích:
Lấy ra từ 1 - 2mL dung dịch đã hấp thụ NO2 cho vào ống so màu.
Acid hoá bằng acid acetic. Cứ 1mL natri hydroxide N/2 thì thêm 0,5mL acid
acetic 5N, cho nước cất đủ 4mL. Cho thêm 0,5mL griess A và 0,5mL griess B. Lắc
đều, để 10 phút so màu với thang mẫu.
2.5. Tính kết quả
Nồng độ nitơ dioxide trong không khí tính
theo công thức:
C=
a . b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
- C: Nồng độ nitơ dioxide trong không khí
(mg/L).
- a: Hàm lượng nitơ dioxide trong ống thang
mẫu (mg).
- b: Tổng thể tích dung dịch hấp thụ (mL).
- v: Thể tích dung dịch hấp thụ lấy ra phân
tích (mL).
- Vo: Thể tích không khí lấy mẫu quy về
điều kiện tiêu chuẩn (L).
PHỤ LỤC
38
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH NITƠ MONOXIT (NO) - PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nitơ monoxide (NO) trong không khí được hấp
thụ vào dung dịch triethanolamin, sau đó được acid hóa bằng H2O2.
Phương pháp đo màu dựa trên phản ứng của acid HNO3 với thuốc thử
sulfanilamide và N-(1-naphthyl)-ethylendiamin dihydrochloride (NEDA) tạo thành
màu hồng. Đo tại bước sóng λ = 540nm. Độ chính xác: 0,061. LOD: 1μg NO-2.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu. Khí.
2.2. Thiết bị
- Ống hấp thụ.
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,02 - 0,2L/phút.
- Máy UV-VIS có bước sóng λ = 540nm.
- Pipet 1mL, 5mL, 10mL.
- Bình định mức 50mL, 100mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1. Hóa chất
- Triethanolamin (TEA).
- Butanol.
- Acid phosphoric (H3PO4).
- N-(1-naphthyl)-ethylendiamin
dihydrochloride (NEDA).
- NaNO2.
2.3.2. Thuốc thử
- Dung dịch hấp thụ: Hòa tan 15g
triethanolamin (TEA) trong 500mL nước cất khử ion, thêm 0,5mL n-butanol và pha
loãng thành 1L.
- Dung dịch H2O2
(0,02%): Pha 0,2mL H2O2 30% vào bình định mức 250mL bằng
nước cất khử ion.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch NEDA: Hòa tan 0,5g NEDA trong
500mL nước cất khử ion.
- Dung dịch chuẩn (100μg NO-2/mL):
Hòa tan 0,15g NaNO2 trong 1L nước cất khử ion.
2.4. Lấy mẫu
Cho vào ống hấp thụ 50mL dung dịch TEA. Lưu
lượng lấy mẫu 0,025L/phút. Tổng thể tích lấy mẫu 1,5 - 6L.
2.5. Thang mẫu chuẩn
- Làm ít nhất 6 điểm chuẩn có nồng độ dao
động từ 1 - 18μg NO-2. Định mức bình 50mL.
- Thêm các thuốc thử giống mục Phân tích
mẫu.
2.6. Phân tích mẫu
- Lấy 10mL dung dịch đã hấp thụ vào bình định
mức 50mL, song song làm mẫu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Để 10 phút cho ổn định màu.
- Đem phân tích đường chuẩn và mẫu trên máy
trắc quang với bước sóng λ = 540nm.
2.7. Tính toán kết quả
Nồng độ NO trong không khí tính theo công
thức sau:
CNO
(mg/m3)
=
(Wa - Bb)
x 0,652
0,63 x V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
- CNO: Nồng độ NO trong không khí
(mg/m3).
- Wa: Hàm lượng NO-2
trong dung dịch phân tích (μg).
- Bb: Hàm lượng NO-2
trong mẫu trắng (μg).
- V: Thể tích không khí lấy mẫu (L).
- 0,652: Hệ số tương ứng (MW NO / MW NO-2).
- 0,63: Hệ số chuyển đổi.
PHỤ LỤC
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nguyên lý
Nitro benzen trong không khí được hấp phụ vào
trong ống chất thụ silicagel có bộ lọc sợi thủy tinh đã được xử lý acid
sulfuric. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung môi thích hợp rồi bơm lên hệ thống
sắc ký khí theo một chương trình nhiệt độ lò cột phù hợp. Quá trình rửa giải
mẫu phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện bằng detector FID, tín hiệu được
ghi lại bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ lớn của diện tích hay chiều cao pic của
mẫu thử và chuẩn, thể tích mẫu không khí đã lấy, tính được nồng độ nitro benzen
có trong mẫu khí đem phân tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Bộ chuỗi lấy mẫu:
Bộ lọc sợi thủy tinh, 37mm (Gelman, hoặc
tương đương) được xử lý bằng H2SO4 0,26N trong casset
polystyren.
Ống hấp phụ (ống than hoạt tính): Dài 11cm,
đường kính ngoài (OD) 8mm, có chứa hai phần silicagel (trước: 520mg; sau:
260mg) ngăn cách bằng nút xốp polyurethan. Một nút bông thủy tinh silylated
phần đầu trước. Có ống bán sẵn.
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,2L/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bể lắc siêu âm.
- Các lọ, tiêm mẫu tự động, nắp có lót màng
ngăn PTFE.
- Lọ 4mL với nắp xoáy.
- Xy lanh 10μL và các cỡ khác nếu cần, chia
vạch tới 0,1 μL.
- Các bình định mức cỡ khác nhau.
- Các pipet cỡ khác nhau.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- Nitro benzen (C6H5NO2),
cấp thuốc thử.
- Ethanol (C2H5OH), cấp
sắc ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch chuẩn gốc nitro benzen,
120,3mg/mL. Pha loãng 1mL nitro benzen đến 10mL với ethanol.
- Heli, đã tinh khiết.
- Khí hydro, tinh khiết.
- Không khí đã nén, lọc.
Chú ý: Nitrobenzen có tác dụng hiệp đồng về độc
tính với anilin (là chất độc có nguy cơ gây ung thư) và o-toluidine. Ethanol là
chất dễ cháy nổ. Thao tác với các chất này trong tủ hốt.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
- Lắp ráp bộ lấy mẫu. Gắn bộ lọc casset với
ống hấp thụ và bơm lấy mẫu bằng ống mềm.
- Lấy mẫu ở lưu lượng 0,2L/phút, tổng thể
tích lấy mẫu 5 - 50L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 250°C.
- Nhiệt độ detetor: 300°C.
- Nhiệt độ cột tách: 35°C tới 150°C
(8°C/phút).
- Thể tích bơm mẫu: 1μL.
- Lưu lượng khí mang heli: 2,4mL/phút.
- Cột mao quản, 30m, đường kính trong ID
0,32mm, fim 1μm, (Rtx hoặc tương đương).
- Giải hấp: 2mL ethanol.
2.4.3. Xây dựng đường chuẩn và kiểm soát chất
lượng
- Dung dịch chuẩn của nitro benzen, trong
ethanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Thêm một lượng đã biết của dung dịch chuẩn
gốc vào ethanol trong bình định mức 10mL và pha loãng tới vạch.
b. Phân tích cùng với mẫu thử và mẫu trắng.
c. Chuẩn bị đồ thị chuẩn (của diện tích pic
với lượng μg nitrobenzen).
- Xác định độ thu hồi (R) ít nhất một lần cho
mỗi lô các bộ lọc sợi thủy tinh và hiệu quả giải hấp (DE) cho từng lô ống hấp
thụ silicagel dùng để lấy mẫu trong giới hạn chuẩn.
a. Chuẩn bị ba bộ lấy mẫu tại mỗi 6 mức cộng
với ba mẫu trắng.
b. Tiêm một một lượng đã biết của dung dịch
chuẩn gốc, trực tiếp lên bộ lọc sợi thủy tinh 37mm đã xử lý acid sulfuric và
lên phần chất hấp thụ phía trước của mỗi ống silicagel.
c. Cho phép các bộ lọc và các ống để cân bằng
không khí trong vài phút, sau đó đậy nắp các đầu của ống và casset và để qua
đêm.
d. Giải hấp và phân tích cùng với các chuẩn
làm việc.
e. Chuẩn bị đồ thị của R và DE (hiệu quả giải
hấp) với μg nitro benzen đã thu hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.4. Phân tích mẫu
- Đặt các phần hấp phụ phía trước (bao gồm cả
nút bông thủy tinh) và phía sau của mỗi ống lấy mẫu trong các lọ 4mL riêng
biệt. Loại bỏ nút xốp. Tháo bộ lọc sợi thủy tinh từ casset và đặt trong lọ 4mL.
- Thêm 2mL ethanol tới mỗi lọ và đóng nắp.
- Đặt các lọ trong bể lắc siêu âm 60 phút để
trợ giúp giải hấp.
- Chuyển 1mL mẫu lỏng đến lọ tiêm mẫu tự động
và gắn nắp.
- Đặt chế độ máy sắc ký khí như mục 2.4.2. Điều
kiện sắc ký. Tiêm 1μL phần mẫu bằng tay sử dụng kỹ thuật đẩy dung môi hoặc
với tiêm mẫu tự động.
Chú ý: Nếu diện tích pic vượt trên giới hạn
tuyến tính của các chuẩn làm việc, pha loãng với ethanol, phân tích lại và áp
dụng hệ số pha loãng thích hợp trong tính toán.
- Đo diện tích pic.
2.5. Tính toán kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nồng độ, CFil, của nitro
benzen trong thể tích không khí đã lấy mẫu, V (L):
CFil =
(WFil -
BFil)
, (mg/m3)
V
Trong đó:
CFil: Nồng độ nitro benzen trong
không khí đã lấy mẫu (mg/m3).
WFil: Khối lượng nitro benzen đã
tìm được trên bộ lọc sợi thủy tinh mẫu thử (μg).
BFil: Khối lượng nitro benzen đã
tìm được trên bộ lọc sợi thủy tinh mẫu trắng (μg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Sử dụng công thức này để tính toán với mẫu
lau và bám trên da, nếu thu thập được.
- Xác định khối lượng, μg (đã hiệu chỉnh DE
xác định hiệu quả giải hấp) của nitro benzen đã tìm được trong phần silicagel
phía trước ống mẫu (Wf) và phía sau ống mẫu (Wb) và trung
bình phần hấp phụ mẫu trắng phía trước ống (Bf) và phía sau ống (Bb).
Ghi chú: Nếu Wb > Wf/10,
thông tin rằng có sự quá tải ống lấy mẫu và có thể mất mẫu.
Tính nồng độ CSG, của nitro benzen
trong thể tích không khí đã lấy mẫu, V (L):
CSG =
(Wf + Wb
- Bf - Bb)
, (mg/m3)
V
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wf: Khối lượng của nitro benzen
trong phần silicagel phía trước ống mẫu (μg).
Wb: Khối lượng của nitro benzen
trong phần silicagel phía sau ống mẫu (μg).
Bf: Khối lượng của nitro benzen
trung bình trong phần silicagel phía trước ống mẫu trắng (μg).
Bb: Khối lượng của nitro benzen
trung bình trong phần silicagel phía sau ống mẫu trắng (μg).
Ghi chú: SG: silicagel.
PHỤ LỤC
40
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH NITROTOLUEN (CH3C6H4NO2)
- PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,01 - 1 L/phút.
- Đầu lấy mẫu (ống than hoạt tính): Dài 7cm,
đường kính ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 4mm, hai đầu hàn kín, có chứa
hai phần than hoạt (trước: 100mg; sau: 50mg) ngăn cách bởi một nút xốp urethane
2mm. Một nút bông thủy tinh silylated ở phần đầu và nút xốp urethane 3mm ở phần
đầu sau của ống than. Các ống này có bán sẵn.
- Máy sắc ký khí, FID, máy tính và cột sắc
ký.
- Lọ 2mL cho tiêm mẫu tự động, bằng thủy
tinh, nắp ép có lót màng ngăn PTFE.
- Bình định mức 10mL.
- Pipet 5mL và 3mL với quả bóp pipet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bể siêu âm.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- Methanol (CH3OH), tinh khiết
phân tích GC.
- Các đồng phân o-, m-, p- nitrotoluen [C6H4(CH3)NO2],
tinh khiết phân tích.
- Dung dịch chuẩn gốc, 500μg/mL Chuẩn bị chất
phân tích trong methanol.
- Khí heli, tinh khiết phân tích.
- Khí hydro, tinh khiết phân tích.
- Không khí đã nén, lọc.
Chú ý: Những chất phân tích là những chất độc và
kích ứng mạnh. Tránh tiếp xúc với mắt, da bằng cách đeo kính bảo vệ mắt, găng
tay chịu hóa chất và mặc áo choàng phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1. Lấy mẫu
- Bẻ các đầu của ống lấy mẫu ngay trước khi
lấy mẫu, cắm ống lấy mẫu vào ống mềm và nối với máy lấy mẫu.
- Lấy mẫu ở lưu lượng 0,01 - 0,02L/phút cho
các đồng phân nitrotoluen, thể tích lấy mẫu 1 - 30L.
- Đậy nắp cả hai đầu của ống lấy mẫu và đóng
gói an toàn để vận chuyển.
2.4.2. Điều kiện sắc ký
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 250°C.
- Nhiệt độ detector: 300°C.
- Nhiệt độ cột tách: Nhiệt độ ban đầu 80°C
giữ trong 1 phút, sau đó tăng dần tới 180°C với tốc độ tăng 8°C/phút và giữ
trong 1 phút.
- Thể tích bơm mẫu: 1μL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cột mao quản, kích thước 30m x 0,32mm ID
phim μm, pha liên kết diphenyl 5% /dimethyl polysiloxan 95%, Rtx® -5 Amin hoặc
tương đương.
- Giải hấp: 1mL methanol trong bể lắc siêu âm
khoảng 30 phút.
2.4.3. Xây dựng đường chuẩn
- Chất chuẩn pha trong methanol.
- Chuẩn hàng ngày với ít nhất sáu nồng độ
chuẩn làm việc trong phạm vi phân tích của phương pháp. Nếu cần thiết, có thể
thêm chuẩn để mở rộng đường chuẩn.
a. Thêm một lượng đã biết của chuẩn gốc vào
methanol trong bình định mức 10 mL và pha loãng tới vạch.
b. Phân tích cùng với mẫu thử và mẫu trắng.
c. Chuẩn bị đồ thị chuẩn (của diện tích pic
với lượng μg chất phân tích).
- Xác định hiệu quả giải hấp (DE) ít nhất một
lần cho mỗi lô silicagel được sử dụng để lấy mẫu trong giới hạn chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Tiêm một lượng đã biết của dung dịch chuẩn
gốc trực tiếp lên phần chất hấp thụ phía trước của mỗi ống silicagel với một xy
lanh microlit.
c. Để các ống cân bằng không khí trong một
vài phút, sau đó đậy mũ các đầu của mỗi ống và để yên qua đêm.
d. Giải hấp và phân tích cùng với chuẩn và
mẫu trắng.
e. Chuẩn bị đồ thị của DE (hiệu quả giải hấp)
với μg chất phân tích đã thu hồi.
- Phân tích 3 mẫu mù spikes kiểm soát chất
lượng và 3 mẫu phân tích spikes để đảm bảo rằng đồ thị chuẩn và đồ thị hiệu quả
giải hấp ở trong kiểm soát.
2.4.4. Phân tích mẫu
- Đặt các phần hấp phụ phía trước (bao gồm cả
nút bông thủy tinh) và phía sau của mỗi ống trong các lọ riêng biệt. Tháo bỏ
các nút xốp.
- Thêm 1,0mL methanol tới mỗi lọ. Gắn nắp kẹp
an toàn cho mỗi lọ.
- Cho phép giải hấp 30 phút trong bể lắc siêu
âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Nếu diện tích pic vượt trên giới hạn
tuyến tính của các chuẩn làm việc, pha loãng với methanol, phân tích lại và áp
dụng hệ số pha loãng trong tính toán.
- Đo diện tích pic.
2.5. Tính toán kết quả
- Xác định khối lượng, mg (đã hiệu chỉnh xác
định hiệu quả giải hấp) của nitrotoluen đã tìm được trong phần hấp phụ phía
trước ống mẫu (Wt) và phía sau ống mẫu (Wb) và trung bình
phần hấp phụ mẫu trắng phía trước ống (Bt) và phía sau ống (Bb).
Ghi chú: Nếu Wb > Wt/10,
thông báo có sự quá tải ống lấy mẫu và có thể mất mẫu.
Tính nồng độ C, của nitrotoluen trong thể
tích không khí đã lấy mẫu, V (L):
C =
(Wt + Wb
- Bt - Bb)
, (mg/m3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
C: Nồng độ nitrotoluen trong không khí (mg/m3).
Wt: Khối lượng của nitrotoluen
trong phần silicagel hấp phụ phía trước ống mẫu (μg).
Wb: Khối lượng của nitrotoluen
trong phần silicagel hấp phụ phía sau ống mẫu (μg).
Bt: Khối lượng trung bình của
nitrotoluen phần hấp phụ mẫu trắng phía trước ống (μg).
Bb: Khối lượng trung bình của
nitrotoluen phần hấp phụ mẫu trắng phía sau ống (μg).
V: Thể tích không khí lấy mẫu (L).
PHỤ LỤC
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nguyên lý
Phenol trong không khí được hấp phụ vào trong
ống hấp phụ XAD-7. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung môi thích hợp rồi bơm lên
hệ thống sắc ký khí theo một chương trình nhiệt độ lò cột phù hợp. Quá trình
rửa giải mẫu phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện bằng detector FID, tín
hiệu được ghi lại bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ lớn diện tích hay chiều cao pic
của mẫu thử và chuẩn, thể tích mẫu không khí đã lấy, tính được nồng độ phenol
có trong mẫu khí đem phân tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,01 - 0,1 L/phút.
- Đầu lấy mẫu (ống than hoạt tính): Dài 7cm,
đường kính ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 4mm, hai đầu hàn kín, có chứa
hai phần than hoạt (trước: 100mg; sau: 50mg) ngăn cách bởi một nút xốp urethane
2mm. Một nút bông thủy tinh silylated ở phần đầu và nút xốp urethane 3mm ở phần
đầu sau của ống than. Các ống này có bán sẵn.
- Máy sắc ký khí, FID, máy tính và cột sắc
ký.
- Lọ thủy tinh 2mL, nắp ép có lót màng ngăn
PTFE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pipet 1mL với quả bóp pipet.
- Bình định mức 10mL.
- Bể lắc siêu âm.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- Methanol (CH3OH), chất lượng sắc
ký.
- n-Hexan [CH3(CH2)4CH3].
- Dung dịch chuẩn gốc: 10,4mg/mL Hòa tan
104mg phenol (C6H5OH) tới 10mL với n-hexan.
- Khí hydro, tinh khiết trước.
- Khí nitơ, tinh khiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Phenol có thể gây bỏng, gây độc hại nếu hấp
thụ qua da, đường hô hấp, tiêu hóa. Thao tác liên quan đến các hóa chất này
phải được thực hiện trong tủ hốt.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
- Bẻ các đầu của ống lấy mẫu ngay trước khi
lấy mẫu. Gắn ống lấy mẫu tới bơm lấy mẫu bằng ống mềm.
- Lấy mẫu ở lưu lượng 0,01 - 0,1L/phút, tổng
thể tích lấy mẫu 1 - 24L.
- Đậy ống lấy mẫu với các nắp bằng chất dẻo
(không phải cao su) và đóng gói an toàn để vận chuyển.
2.4.2. Điều kiện sắc ký
- Máy sắc ký khí, FID.
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 250°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ cột tách: Nhiệt độ ban đầu 160°C,
sau đó tăng dần tới 225°C với tốc độ tăng 3°C/phút.
- Thể tích bơm mẫu: 1 μL (Tỷ lệ chia 10:1).
- Lưu lượng khí mang He: 1mL/phút.
- Cột mao quản silica nung chảy Stabilwax DA,
kích thước 30m x 0,32mm ID, bề dày phim 0,25mm hoặc cột tương đương.
- Giải hấp: 2mL methanol, lắc siêu âm.
2.4.3. Xây dựng đường chuẩn và kiểm soát chất
lượng
- Dung dịch chuẩn phenol trong methanol.
- Chuẩn hàng ngày với ít nhất sáu chuẩn làm
việc trên giới hạn 1 tới 800μg phenol mỗi mẫu.
a. Thêm một lượng đã biết của dung dịch chuẩn
gốc vào methanol trong bình định mức 10mL và pha loãng tới vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Chuẩn bị đồ thị chuẩn (diện tích pic với
lượng μg phenol).
- Xác định hiệu quả giải hấp (DE) ít nhất một
lần mỗi năm cho mỗi lô ống chất hấp phụ được sử dụng cho lấy mẫu trong giới hạn
chuẩn. Chuẩn bị ba ống lấy mẫu tại mỗi 6 mức nồng độ cộng với ba mẫu trắng.
a. Chuyển và tháo bỏ phần chất hấp phụ phía
sau của ống lấy mẫu trắng.
b. Tiêm một thể tích đã biết của dung dịch
chuẩn gốc (phenol), trực tiếp lên phần chất hấp thụ phía trước của mỗi ống với
Xy lanh microlit.
c. Đậy nắp ống và cho phép để yên qua đêm.
d. Giải hấp các mẫu và phân tích cùng với các
chuẩn làm việc.
e. Chuẩn bị đồ thị của DE (hiệu quả giải hấp)
với μg phenol đã thu hồi.
- Phân tích 3 mẫu mù kiểm soát chất lượng và
3 mẫu phân tích để đảm bảo rằng đồ thị chuẩn và đồ thị hiệu quả giải hấp DE ở
trong kiểm soát.
2.4.4. Phân tích mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm 2mL methanol tới mỗi lọ. Gắn nắp kẹp
tới mỗi lọ.
- Lắc siêu âm 30 phút.
- Đặt chế độ máy sắc ký khí phù hợp với
khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị và theo điều kiện như mục 2.4.2. Điều
kiện sắc ký.
- Tiêm 1μL phần mẫu thử bằng tay sử dụng kỹ
thuật đẩy dung môi hoặc với tiêm mẫu tự động.
Chú ý: Nếu diện tích pic vượt trên giới hạn tuyến
tính của các chuẩn làm việc, pha loãng với methanol, phân tích lại và áp dụng
hệ số pha loãng phù hợp trong tính toán.
- Đo diện tích pic.
2.5. Tính toán kết quả
- Xác định khối lượng, μg (đã hiệu chỉnh xác
định hiệu quả giải hấp) của phenol đã tìm được trong phần hấp phụ phía trước
ống mẫu (Wf) và phía sau ống mẫu (Wb) và trung bình phần
hấp phụ mẫu trắng phía trước ống (Bf) và phía sau ống (Bb).
Ghi chú: Nếu Wb > Wf/10,
thông báo rằng có sự xuyên thủng (quá tải) ống lấy mẫu và có thể mất mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C =
(Wf + Wb
- Bf - Bb)
, (mg/m3)
V
Trong đó:
C: Nồng độ phenol trong không khí (mg/m3).
Wf: Khối lượng của phenol trong
phần hấp phụ phía trước ống mẫu (μg).
Wb: Khối lượng của phenol trong
phần hấp phụ phía sau ống mẫu (μg).
Bf: Khối lượng trung bình của
phenol phần hấp phụ mẫu trắng phía trước ống (μg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V: Thể tích không khí lấy mẫu (L).
PHỤ LỤC
42
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH SELEN DIOXIDE (SeO2) - PHƯƠNG PHÁP PHỔ PHÁT XẠ NGUYÊN
TỬ PLASMA GHÉP ĐÔI CẢM ỨNG
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Lấy mẫu selen dioxide trong không khí bằng
màng lọc ester cellulose. Sau đó phá hủy mẫu bằng acid hydrochloric đặc và acid
nitric đặc. Đo trên máy quang phổ phát xạ nguyên tử plasma ghép đôi cảm ứng
(ICP-AES), ở bước sóng 196,09nm, song song đo mẫu chuẩn và mẫu trắng. Dựa vào
độ phát xạ đo được của mẫu thử, các mẫu chuẩn, các mẫu trắng, thể tích không
khí của mẫu thử và mẫu trắng, tính được nồng độ selen dioxide trong thể tích
mẫu không khí đã lấy.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 1 - 4L/phút.
- Máy quang phổ phát xạ nguyên tử plasma ghép
đôi cảm ứng (ICP- AES) đi kèm những trang bị theo khuyến nghị của nhà sản xuất
để phân tích selen dioxide.
- Cốc, lọ các loại có nắp đậy và các tấm đậy
kiểu mặt kính đồng hồ.
- Bình định mức các loại.
- Pipet các loại.
- Bếp, nhiệt độ 95°C.
- Các loại kẹp dụng cụ.
2.3. Hóa chất và thuốc thử
- Acid nitric đặc (HNO3), loại
tinh khiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch HCl 5% - HNO3 5%: Cho
600mL nước cất hai lần vào bình định mức 1L, thêm từ từ 50mL acid hydrochloric
đặc và 50mL acid nitric đặc rồi thêm nước cất đến vạch định mức.
- Dung dịch chuẩn gốc 50 - 1000μg/mL. Có thể
dùng dung dịch chuẩn gốc bán sẵn hoặc hoà tan 1g selen dioxide trong dung dịch
HCl 5% - HNO3 5% rồi định mức tới 1L bằng chính dung dịch đó.
- Khí argon loại tinh khiết.
- Nước cất hai lần hoặc nước đã khử ion.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
- Lấy mẫu ở lưu lượng 1 - 4L/phút, tổng thể
tích lấy mẫu 13 - 2000L. Lượng mẫu lấy không được vượt 2mg bụi vì có thể gây
quá tải.
2.4.2. Điều kiện phân tích
- Kỹ thuật: Quang phổ phát xạ nguyên tử
plasma.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hóa chất thử: 1,25mL HCl đặc và 1,25mL HNO3
đặc.
- Dung dịch cuối: 25mL HCl 5% / HNO3
5%.
- Bước sóng: 196,09nm.
- Dung dịch chuẩn: SeO2 trong HCl
5% / HNO3 5%.
- Khoảng đo: 1,6 - 50.000μg mỗi mẫu.
- Giới hạn phát hiện ước tính: 0,021μg/mL.
2.4.3. Chuẩn bị mẫu thử
- Mở đầu lấy mẫu, chuyển màng lọc của mẫu thử
và mẫu trắng vào các cốc sạch 50mL.
- Thêm 1,25mL HCl đặc và đậy cốc bằng tấm đậy
kiểu mặt kính đồng hồ. Đặt cốc trên tấm nhiệt hoặc bề mặt nóng rồi cài đặt
nhiệt độ sao cho nhiệt bên trong dung dịch đạt 95°C và để trong 15 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bỏ cốc ra khỏi bề mặt nóng rồi để nguội
trong ít nhất 5 phút. Rửa và thu lại nước rửa gộp vào mẫu. Chuyển dung dịch vào
bình định mức 25mL rồi định mức bằng nước cất hai lần đến vạch.
2.4.4. Hiệu chuẩn và kiểm soát chất lượng
- Hiệu chuẩn thiết bị theo khuyến nghị của
nhà sản xuất.
- Sử dụng các mẫu chuẩn trong dung dịch HCl
5% : HNO3 5% để phân tích như phân tích mẫu.
- Phân tích một chuẩn sau mỗi lô 10 mẫu thử
để kiểm tra thiết bị.
- Kiểm tra độ thu hồi với ít nhất 1 mẫu trắng
có thêm chuẩn cho mỗi lô 10 mẫu thử.
2.4.5. Đo trên máy
- Cài đặt chế độ hoạt động của máy ICP-AES
theo yêu cầu của nhà sản xuất và theo như mục 2.4.2 nêu trên.
- Phân tích mẫu chuẩn, mẫu thử và mẫu trắng.
Ghi lại giá trị độ phát xạ do máy đọc được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Tính toán kết quả:
- Sử dụng độ phát xạ do máy đo được, tính
toán nồng độ dung dịch tương ứng của selen dioxide trong mẫu thử Cs
(μg/mL) và giá trị trung bình của mẫu trắng Cb (μg/mL) từ đường
chuẩn.
- Sử dụng thể tích dung dịch của mẫu thử Vs
(mL) và mẫu trắng Vb (mL), tính toán nồng độ C (mg/m3),
của selen dioxide trong thể tích không khí đã lấy mẫu V (L):
C =
(Cs.Vs
- Cb.Vb)
(mg/m3)
V
Trong đó:
C: Nồng độ selen dioxide trong không khí
(mg/m3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cb: Nồng độ selen dioxide trung
bình trong mẫu trắng (μg/mL).
Vs: Thể tích dung dịch mẫu thử
(mL).
Vb: Thể tích dung dịch mẫu trắng
(mL).
V: Thể tích không khí lấy mẫu (L).
PHỤ LỤC
43
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH SELEN (Se) VÀ CÁC HỢP CHẤT - PHƯƠNG PHÁP KHỐI PHỔ PLASMA CẢM ỨNG
(ICP-MS)
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
ICP-MS là kỹ thuật phân tích các nguyên tố vô
cơ, dựa trên nguyên tắc ghi đo phổ theo khối lượng (m/z).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng ion tiếp tục được hướng vào thiết bị
tách các ion cản trở - ion đa nguyên tử (polyatomic) bằng cơ chế va đập suy
giảm năng lượng.
Các ion còn lại sẽ di chuyển tiếp vào bộ phân
tách khối theo m/z, tách khối từ 2 - 250amu và các khối này được ghi nhận lại
bởi detector gồm các diod quang.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu không khí, lưu lượng 1 -
4L/phút.
- Đầu lấy mẫu: Casset có chứa giấy lọc, đường
kính 37mm.
- Bình định mức 10mL, 25mL, 100mL.
- Pipet 1mL, 5mL, 10mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lọ thủy tinh 2mL.
- Cân phân tích, độ chính xác 0,1 mg.
- Máy quang phổ plasma cảm ứng kết nối khối
phổ (ICP-MS).
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- HNO3, tinh khiết phân tích.
- HClO4, tinh khiết phân tích.
- Hỗn hợp acid (4:1 theo tt/tt) của HNO3:
HClO4
- Dung dịch chuẩn gốc của Se (seleni):
1000μg/mL
- Dung dịch pha loãng: HNO3 4% và
HClO4 1%. Thêm 50mL hỗn hợp dung dịch trên vào 600mL nước cất, định
mức vào bình định mức 1L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khí argon, tinh khiết.
- Nước cất.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
Lắp giấy lọc vào đầu casset, nối vào đầu máy
lấy mẫu, lưu lượng lấy mẫu 1 - 4 L/ phút, thể tích lấy mẫu 13 - 2000L.
2.4.2. Chuẩn bị mẫu
- Mở casset và chuyển giấy lọc có chứa mẫu
cần phân tích vào một chén chịu nhiệt. Thêm 5mL hỗn hợp dung dịch HNO3
: HClO4 (4:1) để yên ở nhiệt độ phòng 30 phút, sau đó đem cô cạn ở
nhiệt độ 120°C cho đến khi còn lại 0,5mL dung dịch.
- Thêm 2mL hỗn hợp dung dịch HNO3
: HClO4 (4:1) và vẫn đun trên nhiệt độ 120°C cho đến khi cạn dung
dịch trong cốc.
- Rửa toàn bộ cặn mẫu sang một cốc thủy tinh
khác bằng nước cất, sau đó tăng nhiệt độ lên 150°C cho đến khi cô cạn còn lại
khoảng 0,5mL dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.3. Lập đường chuẩn
Lập đường chuẩn ít nhất 6 điểm, với hàm lượng
dao động trong khoảng từ 0 - 1000μg (0 - 200μg/mẫu) trong bình định mức 25mL
bằng dung dịch HNO3 4% và HClO4 1%.
Làm đồng thời mẫu trắng.
2.4.4. Phân tích
Mẫu cần phân tích và mẫu chuẩn đem phân tích
trên máy ICP.
2.5. Tính toán kết quả
Nồng độ selen (Se) và các hợp chất được tính
theo công thức:
C =
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Trong đó:
- C: Nồng độ selen được xác định theo đường
chuẩn (mg/m3).
- M: Hàm lượng selen (Se) và các hợp chất có
trong mẫu (mg).
- V: Thể tích không khí lấy mẫu (m3).
PHỤ LỤC
44
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH SULFUR DIOXIDE (SO2) - PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hơi sulfur dioxide được hấp thụ vào dung dịch
natri tetrachloromercurat, tạo ra phức chất dichlorosulfitomercurat, thêm dung
dịch acid sulfamic vào để phá hủy bất cứ ion nitrit nào được hình thành trong
dung dịch natri tetrachloromercurat bằng nitơ monoxide có mặt trong mẫu khí.
Tiếp tục cho tác dụng với thuốc thử p-rosanilin đã acid hoá bằng acid hydrochloric,
với sự có mặt của formaldehyde, tạo thành acid p-rosanilin methyl sulfonic, có
màu tím thẫm.
Xác định phổ hấp thụ của dung dịch mẫu ở bước
sóng khoảng 550nm bằng cách dùng phổ quang kế thích hợp (hoặc máy so mầu). Tính
nồng độ khối lượng của sulfur dioxide bằng đồ thị chuẩn.
Phương pháp xác định chỉ giới hạn ở mức thấp
nhất 0,01mg/L không khí.
2. Phương pháp xác định
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Trang thiết bị, dụng cụ:
- Chai đựng dung dịch 500mL.
- Ống nghiệm đường kính 15mm, dài 160mm.
- Bình định mức 25, 50, 100, 500, 1000mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Buret 25, 50mL.
- Pipet 1μl - 5000μL.
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,5 - 1L/phút.
- Máy quang kế có bước sóng 550nm hoặc máy
UV-VIS, cóng dày 1cm.
- Bình hấp thụ kiểu Gelman, dung tích 25mL.
Hiệu suất hấp thụ của bình hấp thụ sulfur dioxide phải được xác định trước khi
dùng và phải đạt ít nhất là 0,95.
- Bình polyethylen, dung tích 100mL để chuyển
vận các dung dịch hấp thụ tới phòng thí nghiệm.
- Cân phân tích độ chính xác 0,1mg.
2.3. Hoá chất, thuốc thử:
2.3.1. Hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kali chloride (KCl) hoặc natri chloride
(NaCl).
- Muối dinatri dihydrat của acid ethylen
dinitrotetra acetic, [(HOCOCH2)2 N(CH2)2N
(CH2COONa)2.2H2O] EDTA.
- Natri sulfit khan (Na2S2O3).
- Iod.
- Tinh bột tan.
- P-rosanilin hydrochloride {[(H2NC6H4)3C]Cl}
(PRA).
- Acid hydrochloric (HCl).
- N-butanol [CH3(CH2)3OH].
- Acid phosphoric (H3PO4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Acid sulfamic (NH2SO3H).
- Natri disulfit hay natri metabisulfit (Na2S2O5).
2.3.2. Chuẩn bị dung dịch thử
2.3.2.1. Dung dịch hấp thụ:
Hoà tan 10,9g thủy ngân II chloride và 4,7g
natri chloride; 0,07g muối dinatri dihydrat của acid ethylen dinitrotetra
acetic, [(HOCOCH2)2N(CH2)2 N(CH2COONa)2.2H2O]
EDTA trong 1L nước cất.
2.3.2.2. Natri disulfit, dung dịch 0,012g/L.
2.3.2.2.1. Hoà tan 0,3g natri disulfit (Na2S2O5)
trong 500mL nước mới cất đã được loại khí, thí dụ bằng đun sôi và làm nguội đến
nhiệt độ phòng.
Dung dịch này không bền.
Dung dịch này chứa khối lượng tương đương với
320 μg tới 400μg sulfur dioxide trên mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Thuốc thử
A1. Iod, dung dịch iod dự trữ - c(I2)
0,05mol/L.
Cân 12,7g iod (I2) vào trong cốc
250mL, cho thêm 40g kali iodide và 25mL nước, khuấy cho đến khi tan hoàn toàn
và chuyển cả dung dịch vào bình định mức 1000mL. Thêm nước vào cho tới vạch.
A.2. Dung dịch iod (I2)
0,005mol/L.
Pha loãng 50mL dung dịch dự trữ (A1) đến
500mL bằng nước cất.
A.3. Dung dịch chỉ thị hồ tinh bột 2g/L.
Nghiền 0,4g tinh bột tan và 0,002g thủy ngân
iodide (HgI2) để bảo quản, với một ít nước và cho thêm từ từ bột
nhão vào 200mL nước sôi. Tiếp tục đun sôi cho đến khi dung dịch trở nên trong,
làm nguội và chuyển vào chai có nút thủy tinh.
A.4. Dung dịch kali iodat (KIO3)
3,0g/L: Kali iodat sấy ở 180°C trong 1 giờ, để nguội. Cân đúng 1,5g (chính xác
tới 0,1mg), cho vào bình định mức dung tích 500mL và hòa tan nước tới vạch.
A.5. Acid hydrochloric 44g/L (3M).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6. Natri thiosulfat, dung dịch dự trữ C (Na2S2O3.5H2O)
0,1mol/L.
Hoà tan 25g natri thiosulfat pentahydrat
trong 1L nước cất mới đun sôi và cho thêm 0,1g natri carbonat vào dung dịch.
Để yên dung dịch trong 1 ngày trước khi chuẩn
như sau:
Dùng pipet hút 25mL dung dịch kali iodat
(A.4) cho vào bình phản ứng (bình nón) 500mL. Thêm 1g kali iodid (KI) và 10mL
acid hydrochloric (A.5). Đậy nút bình. Sau 5 phút, chuẩn độ bằng dung dịch
natri thiosulfat cho tới mầu vàng nhạt. Thêm 2mL hồ tinh bột (A.3) và chuẩn độ
cho tới khi mất mầu xanh.
Tính nồng độ chất C1, biểu thị
bằng mol/L, của dung dịch natri thiosulfat bằng sử dụng phương trình:

Trong đó:
- m2 là khối lượng tính bằng gam
của kali iodat trong 25mL của dung dịch (A.4).
- V3 là thể tích, tính bằng mL,
của dung dịch natri thiosulfat đã dùng cho chuẩn độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7. Natri thiosulfat, dung dịch chuẩn c (Na2S2O3.5H2O)
0,01mol/L.
Hoà loãng 50 mL dung dịch gốc natri thiosulfat
(A.6) vào 500mL nước và trộn đều.
Dung dịch không bền vững và cần được pha chế
vào ngày sử dụng.
B. Quy trình xác định nồng độ khối lượng của
sulfur dioxide, ρ(SO2) (μg/mL)
Để pha chế mẫu trắng, cho 25mL nước vào bình
nón 500mL, sau đó dùng pipet hút 50mL dung dịch iod (A.2) cho vào bình nón thứ
nhất. Hút 25mL dung dịch natri disulfit cho vào bình nón thứ hai và dùng pipet
hút 50mL dung dịch iod (A.2) vào bình này. Đậy nút các bình nón và để cho phản
ứng trong 5 phút.
Chuẩn độ hàm lượng của mỗi bình lần lượt với
dung dịch natri thiosulfat (A.7) cho tới mầu vàng nhạt. Cho thêm 5mL hồ tinh
bột (A.3) và tiếp tục chuẩn độ cho tới khi mất mầu xanh.
C. Biểu thị các kết quả
Tính nồng độ khối lượng của sulfur dioxide, ρ(SO2)
được biểu thị bằng μg/mL, trong dung dịch natri disulfat bằng phương trình:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- V4 là thể tích của dung dịch
natri thiosulfat (A.7) đã dùng để chuẩn độ dung dịch trắng (mL);
- V5 là thể tích của natri
thiosulfat đã dùng để chuẩn độ mẫu thử (mL);
- V6 là thể tích của dung dịch
natri disulfit đã dùng (mL);
- C2 là nồng độ của natri
thiosulfat trong dung dịch natri thiosulfat (A.7) (mol/L).
- 32,02 là khối lượng phân tử tương đối của
(SO2)/2.
Nồng độ sulfur dioxide trong dung dịch natri
disulfit được tính bằng cách chia kết quả cho 50.
2.3.2.2.2. Ngay sau khi xác định nồng độ khối
lượng hiện tại của sulfur dioxide có mặt trong dung dịch, dùng pipet lấy 2,0mL
dung dịch đó cho vào bình định mức dung tích 100mL. Thêm dung dịch hấp thụ vào
bình cho tới vạch và trộn đều. (Dung dịch chuẩn này để pha dãy chuẩn)
Dung dịch này ổn định trong 30 ngày nếu giữ ở
nhiệt độ 5°C, hoặc chỉ một ngày nếu ở nhiệt độ trong phòng.
2.3.2.3. Dung dịch acid phosphoric 3M:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.4. Dung dịch p-rosanilin:
- Dung dịch gốc:
Cân 0,06g p-rosanilin, thêm vào 25mL acid
hydrochloric đặc (d = 1,18) pha loãng bằng nước cất vừa đủ 100mL.
- Dung dịch p-rosanilin phân tích:
Tinh chế: Lấy 50mL dung dịch p-rosanilin gốc
cho vào bình chiết và lắc với n-butanol (đã acid hoá bằng HCl 3N), chiết lấy
phần màu: 2 lần đầu, mỗi lần 20mL và nhiều lần sau, mỗi lần 10mL n-butanol đã
acid hoá đến thật mất màu. Lọc dung dịch qua bông thủy tinh. Pha chế: dung dịch
p-rosanilin phân tích pha theo tỷ lệ thể tích như sau:
Dung dịch p-rosanilin tinh chế /acid
phosphoric 3M /nước cất = 1/1/3.
2.3.2.5. Dung dịch formaldehyde 0,2%:
Lấy 2,5mL formaldehyde 37 - 40% (khối
lượng/thể tích) pha vào 500mL nước cất, pha trước khi dùng.
2.3.2.6. Dung dịch acid sulfamic 6g/L:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu
- Lấy mẫu:
Lấy hai ống hấp thụ kiểu Gelman mắc nối tiếp,
mỗi ống cho 10mL dung dịch hấp thụ, hút không khí có sulfur dioxide qua với lưu
lượng 0,5 - 1L/phút. Thể tích không khí lấy mẫu 20 - 30L.
- Bảo quản:
Chuyển dung dịch trong ống hấp thụ đã hấp thụ
hơi sulfur dioxide (SO2) vào lọ thủy tinh có nắp xoáy sạch dung tích
25mL hoặc 50mL, vặn nắp chặt. Bảo quản nơi mát, tránh đổ vỡ. Nếu chưa phân tích
ngay được thì nên bảo quản mẫu trong ngăn mát tủ lạnh, ở nhiệt độ 4 - 8°C.
2.5. Các bước tiến hành:
- Pha thang mẫu chuẩn:
Lấy 5 bình định mức 25mL, tiến hành theo thứ
tự trong bảng:
Số bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch tiêu chuẩn (2.3.2.2.2),
mL
0
1,0
2,0
3,0
4,0
Dung dịch hấp thụ, mL
10
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
6
Acid sulfamic(2.3.2.6), mL,
giữ 10 phút
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
Dung dịch formaldehyde (2.3.2.5),
mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
3,0
3,0
3,0
Dung dịch p-rosanilin phân tích (2.3.2.4),
mL
4,0
4,0
4,0
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm nước cất đun sôi để nguội, mL, tới
vạch của bình định mức
7,0
7,0
7,0
7,0
7,0
Lắc đều, để yên sau 30 phút đến 60 phút. Đo
trên máy quang phổ UV-VIS ở bước sóng 550nm.
- Phân tích mẫu thử:
Lấy dung dịch hấp thụ ở hai ống. Lấy ra 5mL
của từng ống hấp thụ để phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 5mL dung dịch đã hấp thụ cho vào bình
định mức 25mL (Thực hiện đầy đủ các bước giống như Pha thang mẫu chuẩn).
Thêm 5mL dung dịch hấp thụ, thêm các dung dịch formaldehyd, dung dịch
p-rosanilin phân tích, nước cất như trong bảng. Lắc đều.
Sau 30 phút đến 60 phút, đo trên máy quang
phổ UV-VIS với bước sóng 550nm.
2.6. Tính kết quả
Lập đường chuẩn y = ax + b
- y: Độ hấp thụ (Abs) của dung dịch chuẩn.
- x: Khối lượng của sulfur dioxide (μg) trong
dung dịch chuẩn.
Hiệu chỉnh các giá trị hấp thụ của dung dịch
trắng. Lập đồ thị hấp thụ của mỗi dung dịch theo khối lượng của sulfur dioxide,
tính bằng microgam, trong mẫu khí mà nó đã được lấy. Tính hệ số chuẩn f (nghịch
đảo của độ dốc a) để dùng trong khi tính toán kết quả.
Tính khối lượng của sulfur dioxide
trong bình mẫu thử, biểu
thị bằng microgam, bằng biểu thức dựa trên đường chuẩn:
X = f .(As - Ab)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- f là hệ số chuẩn.
- As là độ hấp thụ của dung dịch mẫu.
- Ab là độ hấp thụ của mẫu trắng.
Nồng độ sulfur dioxide trong không khí được
tính theo công thức sau:
C =
X. b
v. Vo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- C: Nồng độ sulfur dioxide trong không khí
(μg/L hay mg/m3).
- X: Hàm lượng sulfur dioxide trong bình mẫu
thử tính theo đường chuẩn (μg).
- b: Tổng thể tích dung dịch hấp thụ (mL).
- v: Thể tích dung dịch hấp thụ lấy ra phân
tích (mL).
- Vo: Thể tích không khí lấy mẫu
quy về điều kiện tiêu chuẩn (L).
Lưu ý:
- Tính nồng độ sulfur dioxide trong không khí
theo 2 ống Gelman riêng biệt như khi lấy mẫu mắc nối tiếp. Trên cơ sở đó tính
hiệu suất hấp thụ của ống Gelman thứ nhất và phải đạt ít nhất là 0,95.
- Nồng độ sulfur dioxide trong không khí mg/m3
sẽ bằng tổng nồng độ sulfur dioxide tính theo ống Gelman thứ nhất và ống Gelman
thứ hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH TOLUEN (C6H5CH3) - PHƯƠNG PHÁP
SẮC KÝ KHÍ
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Toluen trong không khí được hấp thụ vào trong
ống than hoạt tính chuyên dụng. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung môi thích
hợp rồi bơm lên hệ thống sắc ký khí theo một chương trình nhiệt độ lò cột phù
hợp. Quá trình rửa giải mẫu phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện bằng
detector FID, tín hiệu được ghi lại bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ lớn của diện
tích hay chiều cao píc của mẫu thử và chuẩn, thể tích không khí mẫu đã lấy,
tính được nồng độ toluen trong mẫu phân tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,01 - 1L/phút.
- Đầu lấy mẫu (ống than hoạt tính): Dài 7cm,
đường kính ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 4mm, đầu hàn kín, có chứa hai
phần của than hoạt (trước: 100mg; sau: 50mg) ngăn cách bởi một nút xốp urethane
2mm. Một nút bông thủy tinh silylated ở phần đầu trước và nút xốp urethane 3 mm
ở phần đầu sau. Hiện có bán sẵn các ống lấy mẫu này.
- Bình định mức 10mL, 100mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xy lanh 10μL và 25μL.
- Ống đong 1L.
- Lọ thủy tinh 2mL.
- Cân phân tích, độ chính xác 0,1mg.
- Máy sắc ký khí, detetor FID, cột sắc ký.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- Carbon disulfide (CS2), tinh
khiết phân tích.
- Khí nitơ, cấp độ tinh khiết.
- Khí hydro, cấp độ tinh khiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch chuẩn toluen gốc: Hoà tan 100mg
của chuẩn gốc toluen trong carbon disulfide, định mức đến 100mL: 1000mg/L.
- Dung dịch chuẩn toluen nồng độ trung gian:
Pha loãng 1mL dung dịch chuẩn toluen gốc thành 100mL bằng carbon disulfide (CS2):
10mg/L, bảo quản trong tủ lạnh. Từ dung dịch này pha loãng thành các dung dịch
có nồng độ thấp để lập đường chuẩn. Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn trước khi phân
tích có các nồng độ 5; 10; 20; 30; 40; 50; 60μg/L.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
- Bẻ gẫy hai đầu ống than hoạt ngay trước khi
lấy mẫu, cắm ống than theo chiều mũi tên ký hiệu trên ống than vào máy lấy mẫu
và bật máy.
- Lưu lượng lấy mẫu 0,2L/phút, tổng thể tích
lấy mẫu 1 - 8L.
2.4.2. Điều kiện sắc ký
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 240°C.
- Thể tích bơm mẫu: 5μL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưu lượng khí mang (He): 1mL/phút.
- Nhiệt độ detetor: 280°C.
- Lưu lượng nitơ bổ trợ: 30mL/phút.
2.4.3. Xây dựng đường chuẩn
Dựng đường chuẩn toluen cần phân tích bằng
cách bơm dãy dung dịch chuẩn toluen nồng độ trung gian đã chuẩn bị lên máy
GC/FID với các thông số kỹ thuật (2.4.2).
Dựa vào nồng độ chuẩn và diện tích pic (hoặc
chiều cao pic) của chuẩn toluen, xác định được phương trình hồi quy y = ax + b
và hệ số tương quan r (giữa nồng độ chuẩn và diện tích pic chuẩn).
2.4.4. Phân tích mẫu
Chuyển phần than hoạt tính trong ống than
hoạt tính dùng để lấy mẫu vào lọ thủy tinh 2mL. Thêm 1mL (VE) carbon
disulfide vào lọ. Để giải hấp ít nhất 30 phút. Sau đó bơm mẫu trên GC/FID.
2.5. Tính toán kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X = Xo. VE/m.P
Trong đó:
- X: Nồng độ toluen trong không khí.
- Xo: Nồng độ được xác định theo
đường chuẩn (μg/L).
- VE: Phần mẫu thử thu được (dung
dịch giải hấp) (L).
- m: Thể tích không khí đã lấy (L).
- P: Độ tinh khiết của chất chuẩn (%).
PHỤ LỤC
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nguyên lý
Dung dịch TNT trong cồn hoặc aceton tác dụng
với kiềm tạo thành một phức chất màu tím. Dựa trên phản ứng này, có thể định
lượng TNT theo phương pháp so màu.
Tuy vậy, phương pháp này không đặc hiệu. Các
hợp chất polynitro của nhân thơm cũng gây trở ngại.
Độ nhạy của phương pháp là 1μg trong 5mL dung
dịch phân tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 1 - 2L/phút; ống hấp
thụ xốp (2 chiếc).
- Pipet các loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- Ethanol (C2H5OH) 96%.
- Dung dịch NaOH 5%, KOH 5%.
- Dung dịch tiêu chuẩn TNT [C6H2(NO2)3CH3]:
pha trong cồn để được dung dịch 0,1mg TNT/1mL.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
- Mắc nối tiếp hai ống hấp thụ xốp, trong mỗi
ống cho 20mL dung dịch hấp thụ cồn 96%. Hút không khí với lưu lượng 1 -
2L/phút. Lấy từ 30 - 50L không khí. Dồn hai ống hấp thụ làm một để đem về phân
tích.
2.4.2. Phân tích mẫu
- Lấy 5 mL dung dịch đã lấy mẫu TNT đem làm
song song cùng thang mẫu theo bảng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch (mL)
0
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch tiêu chuẩn TNT.
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
0,05
0,07
0,09
0,10
0,20
Cồn 96%
5
4,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,95
4,93
4,91
4,90
4,80
Dung dịch NaOH 5%
0,1
0,1
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,1
0,1
0,1
Hàm lượng TNT (μg)
0
1
3
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
20
Sau đó, lắc đều các ống nghiệm (cả ống mẫu).
Để 10 phút rồi đem so màu.
2.5. Tính toán kết quả
Nồng độ TNT trong không khí tính theo công
thức sau:
C =
a.b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
- C: Nồng độ TNT trong không khí (μg/L).
- a: Hàm lượng TNT tương đương với thang mẫu
(μg).
- b: Tổng thể tích dung dịch hấp thụ mẫu
(mL).
- v: Thể tích dung dịch dung dịch hấp thụ mẫu
lấy ra phân tích (mL).
- Vo: Thể tích không khí lấy mẫu
quy về điều kiện tiêu chuẩn (L).
PHỤ LỤC
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nguyên lý
Vinyl chloride trong không khí được hấp phụ
vào trong ống than hoạt tính. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung môi thích hợp
rồi bơm lên hệ thống sắc ký khí theo một chương trình nhiệt độ lò cột phù hợp.
Quá trình rửa giải mẫu phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện bằng detector
FID, tín hiệu được ghi lại bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ lớn của diện tích hay
chiều cao pic của mẫu thử và chuẩn, thể tích mẫu không khí đã lấy, tính được
nồng độ chloride có trong mẫu khí đem phân tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,05L/phút.
- Đầu lấy mẫu (ống than hoạt): 2 ống than
hoạt nối tiếp, dài 7cm, đường kính ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 4mm,
hai đầu hàn kín, mỗi ống chứa 150mg than hoạt (trước: 100mg; sau: 50mg). Một
nút bông thủy tinh silylated ở phần đầu ống than hoạt và nút xốp urethan 3mm ở
đầu sau ống than hoạt.
Ghi chú: Có thể được sử dụng cặp ống than hoạt
có 2 phần (100 mg/50 mg).
- Máy sắc ký khí, FID, máy tính và cột sắc
ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình định mức 10mL với nút polyethylen.
- Pipet 1mL, chia vạch 0,1mL; 2 và 5mL với
quả bóp pipet.
- Túi lấy mẫu khí, Tedlar, 10L.
- Xy lanh khí với van kín khí 0,1 và 1mL.
- Micro pipet 10μL, chia vạch 0,1μl.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- Carbon disulfide (CS2), tinh
khiết phân tích, chất lượng sắc ký.
- Vinyl chloride (H2C=CHCl), 99,9%
trong chai lecture đã lắp van với vách ngăn.
- Dung dịch chuẩn gốc 0,26mg/ml vinyl
chloride trong CS2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mở van Xy lanh và kéo pit tông để hút CS2
vào Xy lanh (khi vinyl chloride hòa tan, chân không sẽ hút CS2 vào
Xy lanh).
+ Bơm dung dịch từ Xy lanh vào bình định mức.
Rửa Xy lanh 2 lần với 1 phần 1mL CS2 và thêm dịch rửa này vào bình
định mức.
+ Pha loãng đến vạch với CS2.
- Khí heli, tinh khiết.
- Khí hydro, tinh khiết.
- Không khí đã nén, lọc.
Chú ý: Carbon disulfide là chất độc hại và dễ cháy
nổ, cần thao tác trong tủ hốt.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy mẫu ở lưu lượng 0,05L/phút, thời gian
lấy mẫu 15 - 100 phút. Thể tích lấy mẫu 0,7 - 5L không khí. Không lấy nhiều hơn
5L không khí.
- Tách riêng ống thứ nhất và ống thứ 2, đậy
nắp của mỗi ống lấy mẫu sau khi lấy mẫu.
2.4.2. Điều kiện sắc ký:
- Máy sắc ký khí, FID.
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 230°C.
- Nhiệt độ detector: 230°C.
- Nhiệt độ cột: 60°C.
- Thể tích bơm mẫu: 5μL.
- Tốc độ khí mang (He): 40mL/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giải hấp: 1mL carbon disulfide, 30 phút.
2.4.3. Xây dựng đường chuẩn và kiểm soát chất
lượng
- Dung dịch chuẩn vinyl chloride trong CS2.
- Chuẩn với ít nhất sáu nồng độ chuẩn làm
việc bao gồm phạm vi 0,2 - 200μg mỗi mẫu.
a. Thêm một lượng đã biết của dung dịch chuẩn
gốc vào CS2 trong bình định mức 10mL và pha loãng tới vạch, sử dụng
dãy pha loãng phù hợp.
Chú ý: Các dung dịch chuẩn làm việc có thể được lưu
trữ ở -20°C ít nhất ba ngày.
b. Phân tích cùng với mẫu thử và mẫu trắng.
c. Chuẩn bị đồ thị chuẩn của diện tích pic
với lượng (μg) vinyl chloride mỗi ống và diện tích pic với lượng (ng) mỗi lần
tiêm.
- Xác định hiệu quả giải hấp (DE) ít nhất một
lần cho mỗi lô than hoạt được sử dụng trong giới hạn chuẩn. Chuẩn bị ba ống cho
từng mức nồng độ với ba mẫu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Lấy mẫu khí theo hệ thống sau đây:
Nồng độ trong túi
Thể tích mẫu lấy
Lượng vinyl
chloride
(mg/m3)
(L)
(μg)
2,6
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
6
21
0,8
17
2,2
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
130
Nhận 3 mẫu lấy ở mỗi mức.
c. Giải hấp và phân tích cùng với các chuẩn
làm việc. Không nên có vinyl chloride trong ống thứ 2.
d. Phân tích khí trong các túi sử dụng 1mL
mẫu khí để xác định nồng độ.
e. Chuẩn bị đồ thị chuẩn của DE (hiệu quả
giải hấp) với (μg) vinyl chloride đã thu hồi.
f. Phân tích 3 mẫu mù spikes kiểm soát chất
lượng và 3 mẫu phân tích spikes để đảm bảo rằng đồ thị chuẩn và đồ thị hiệu quả
giải hấp ở trong kiểm soát.
2.4.4. Phân tích mẫu
- Thêm 1 mL CS2 vào 1 lọ rỗng. Đậy
nắp lọ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển than hoạt từ phần ống trước và ống
sau tới các lọ riêng biệt. Bỏ bông thủy tinh và nút xốp. Đậy kín các lọ ngay
lập tức.
- Để 30 phút, thỉnh thoảng lắc đều. Phân tích
mẫu trong vòng 30 phút sau đó.
- Đặt chế độ máy sắc ký khí như mục 2.4.2.
Điều kiện sắc ký.
- Tiêm phần mẫu thử bằng tay theo đúng kỹ
thuật tiêm mẫu hoặc bằng tiêm mẫu tự động.
Thời gian lưu của vinyl chloride khoảng 1,7
phút.
Chú ý: Nếu diện tích pic vượt trên giới hạn
tuyến tính của các chuẩn làm việc, pha loãng với CS2, phân tích lại
và áp dụng hệ số pha loãng trong tính toán.
- Đo diện tích pic.
2.5. Tính toán kết quả
- Xác định khối lượng, μg (đã hiệu chỉnh xác
định hiệu quả giải hấp) của vinyl chloride đã tìm được trong phần phía trước
ống mẫu (Wt) và phần phía sau ống mẫu (Wb) và trung bình
mẫu trắng (B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C =
(Wt + Wb
- 2B)
, (mg/m3)
V
Trong đó:
C: Nồng độ vinyl chloride trong không khí
(mg/m3).
Wt: Khối lượng của vinyl chloride
trong phần phía trước ống mẫu (μg).
Wb: Khối lượng của vinyl chloride
trong phần phía sau ống mẫu (μg).
B: Khối lượng trung bình của vinyl chloride
trong mẫu trắng (μg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
48
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH XĂNG (CnH2n+2)
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
I. Phương pháp sắc ký khí
1. Nguyên lý
Xăng trong không khí được hấp thụ vào trong
ống than hoạt tính chuyên dụng. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung môi thích
hợp rồi bơm lên hệ thống sắc ký khí theo một chương trình nhiệt độ lò cột phù
hợp. Quá trình rửa giải mẫu phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện bằng
detector FID, tín hiệu được ghi lại bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ lớn của diện
tích hay chiều cao píc của mẫu thử và chuẩn, thể tích không khí mẫu đã lấy, ta
tính được nồng độ xăng có trong mẫu khí đem phân tích.
2. Phương pháp
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đầu lấy mẫu (ống than hoạt tính): Dài 7cm,
đường kính ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 4mm, đầu hàn kín, có chứa hai
phần của than hoạt (trước: 100mg; sau: 50mg) ngăn cách bởi một nút xốp urethane
2mm. Một nút bông thủy tinh silylated ở phần đầu trước và nút xốp urethane 3 mm
ở phần đầu sau. Hiện có bán sẵn các ống lấy mẫu này.
- Bình định mức 10mL, 100mL.
- Pipet 1mL, 5mL, 10mL.
- Xy lanh 10μL và 25μL.
- Ống đong 1L.
- Lọ thủy tinh 2mL.
- Cân phân tích độ chính xác 0,1 mg.
- Máy sắc ký khí, detetor FID.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khí nitơ, cấp độ tinh khiết.
- Khí hydro, cấp độ tinh khiết.
- Khí heli, cấp độ tinh khiết.
- Dung dịch chuẩn xăng trắng: Được pha trong
CS2 để được 1mL dung dịch tiêu chuẩn có chứa 1mg xăng. Dung dịch này
để được 7 ngày.
2.4. Các bước tiến hành
2.4.1. Lấy mẫu
Lấy ống than hoạt tính, bẻ hai đầu và cắm vào
ống mềm nối với máy lấy mẫu, bật máy với lưu lượng 0,1L/phút, thời gian lấy mẫu
30 phút.
2.4.2. Điều kiện sắc ký
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 175°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưu lượng khí mang (H2):
30mL/phút.
- Lưu lượng nitơ bổ trợ: 30mL /phút.
- Không khí: 240mg/phút.
2.4.3. Xây dựng đường chuẩn
Dựng đường chuẩn xăng cần phân tích bằng cách
bơm dãy dung dịch chuẩn xăng nồng độ trung gian đã chuẩn bị lên máy GC/FID với
các thông số kỹ thuật (2.4.2).
Dựa vào nồng độ chuẩn và diện tích pic (hoặc
chiều cao pic) của chuẩn xăng, xác định được phương trình hồi quy y = ax + b và
hệ số tương quan r (giữa nồng độ chuẩn và diện tích pic chuẩn).
2.4.4. Phân tích mẫu
Chuyển phần than hoạt tính trong ống than
hoạt tính dùng để lấy mẫu vào lọ thủy tinh 2mL. Thêm 1mL (VE) carbon
disulfide vào lọ. Để giải hấp ít nhất 30 phút. Sau đó bơm mẫu trên GC/FID.
2.5. Tính toán kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X = Xo. VE/m.P
Trong đó:
X: Nồng độ xăng trong không khí (mg/m3).
Xo: Nồng độ xăng được xác định
theo đường chuẩn (μg/L).
VE: Phần mẫu thử thu được (dung
dịch giải hấp) (L).
m: Thể tích không khí đã lấy (L).
P: Độ tinh khiết của chất chuẩn (%).
II/ Phương pháp so màu
1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 CrO3 =
Cr2O3 + 3/2 O2
Anhydric chromic có màu vàng chuyển thành màu
xanh lá khi bị khử thành chromic oxide.
Độ nhậy của phương pháp: 0,03mg xăng trong
dung dịch phân tích. Các chất gây trở ngại là aceton, cồn, một số carbon
hydrogen.
2. Dụng cụ
- Bình hấp thụ loại nhỏ (25mL).
- Mấy lấy mẫu lưu lượng 0,1L/phút.
- Pipet các loại.
- Bình định mức 25mL - 100mL.
- Ống nghiệm, máy so màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch tiêu chuẩn: Xăng trắng (nếu không
có thì có thể dùng xăng đem cất lại) được pha trong acid acetic (CH3COOH)
để được 1mL dung dịch tiêu chuẩn có chứa 1mg xăng. Dung dịch này để được 7
ngày.
Thuốc thử anhydric chromic (CrO3)
trong dung dịch H2SO4 đặc: Cân 0,4g anhydric chromic
trong chén thủy tinh, thêm 10mL H2SO4 đặc và khuấy cho
tan (có thể thay thế anhydric chromic bằng kalibichromat (K2Cr2O7),
dung dịch 3% trong H2SO4 đặc).
Acid sulfuric (H2SO4)
đặc (d = 1,84) tinh khiết.
Dung dịch hấp thụ: Acid acetic (CH3COOH)
đặc tinh khiết (thường dùng loại do Đức sản xuất - không có carbonhydrogen).
4. Kỹ thuật phân tích
4.1. Lấy mẫu
Cho vào 2 ống hấp thụ, mỗi ống 2mL H2SO4
đặc. Hút không khí qua 2 ống hấp thụ (mắc nối tiếp nhau) với lưu lượng
0,1L/phút. Lấy từ 3 - 6L không khí. Sau khi ngừng lấy mẫu, dồn dung dịch trong
2 ống hấp thụ làm một, lắc đều, đem phân tích.
4.2. Phân tích
Lấy 2mL dung dịch hấp thụ cho vào ống nghiệm,
thêm 0,15mL thuốc thử anhydric chromic, lắc nhẹ nhàng (không để thuốc thử bám
lên thành ống). Song song cùng làm với thang mẫu theo bảng dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch (mL)
0
1
2
3
4
Dung dịch tiêu chuẩn 10mg/mL
0
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,20
Acid acetic đặc (mL)
2
1,97
1,95
1,90
1,80
Thuốc thử anhydric chromic (mL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,15
0,15
0,15
Hàm lượng xăng (mg)
0
0,03
0,05
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc đều các ống (không để thuốc thử bám lên
thành ống). Sau đó buộc các ống nghiệm lại thành bó (kể cả ống phân tích) đặt
vào nồi cách thủy sôi 4 phút. Mang ra làm lạnh dưới vòi nước. Sau 10 phút đem
so màu ở bước sóng 600nm.
5. Tính kết quả
Nồng độ xăng trong không khí tính theo công
thức:
C =
a . b
v. Vo
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- a: Hàm lượng xăng trong ống phân tích (mg).
- b: Tổng dung dịch hấp thụ lấy ra phân tích
(mL).
- v: Dung dịch hấp thụ lấy ra phân tích (mL).
- Vo: Thể tích không khí lấy mẫu
qui về điều kiện tiêu chuẩn (L).
PHỤ LỤC
49
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH XYLEN [(CH3)2C6H4] -
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Xylen trong không khí được hấp phụ vào trong
ống than hoạt tính. Sau đó mẫu được giải hấp bằng dung môi thích hợp rồi bơm
lên hệ thống sắc ký khí theo một chương trình nhiệt độ lò cột phù hợp. Quá
trình rửa giải mẫu phân tích ra khỏi cột tách được phát hiện bằng detector FID,
tín hiệu được ghi lại bằng sắc ký đồ. Trên cơ sở độ lớn của diện tích hay chiều
cao pic của mẫu thử và chuẩn, thể tích mẫu không khí đã lấy, tính được nồng độ
xylen trong mẫu phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Loại mẫu: Khí.
2.2. Thiết bị, dụng cụ:
- Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,01 - 1L/phút.
- Đầu lấy mẫu (ống than hoạt tính): Dài 7cm,
đường kính ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 4mm, đầu hàn kín, có chứa hai
phần của than hoạt (trước: 100mg; sau: 50mg) ngăn cách bởi một nút xốp urethane
2mm. Một nút bông thủy tinh silylated ở phần đầu trước và nút xốp urethane 3 mm
ở phần đầu sau. Hiện có bán sẵn các ống lấy mẫu này.
- Bình định mức 10mL, 100mL.
- Pipet 1mL, 5mL, 10mL.
- Xy lanh 10μL và 25μL.
- Ống đong 1L.
- Lọ thủy tinh 2mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy sắc ký khí, detetor FID.
2.3. Hóa chất và thuốc thử:
- Carbon disulfide (CS2), tinh
khiết phân tích.
- Khí nitơ, cấp độ tinh khiết.
- Khí hydro, cấp độ tinh khiết.
- Khí heli, cấp độ tinh khiết.
- Dung dịch chuẩn xylen gốc: Hoà tan 100mg
của chuẩn gốc xylen trong carbon disulfide, định mức đến 100mL: 1000mg/L.
- Dung dịch chuẩn xylen nồng độ trung gian:
Pha loãng 1mL dung dịch chuẩn xylen gốc thành 100mL bằng carbon disulfide:
10mg/L, bảo quản trong tủ lạnh. Từ dung dịch này pha loãng thành các dung dịch
có nồng độ thấp để lập đường chuẩn. Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn trước khi phân
tích có các nồng độ 5; 10; 15; 20; 25; 30; 40μg/L.
2.4. Các bước tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bẻ gẫy hai đầu ống than hoạt ngay trước khi
lấy mẫu, cắm ống than theo chiều mũi tên ký hiệu trên ống than vào ống mềm và
nối với máy lấy mẫu và bật máy.
- Lưu lượng lấy mẫu 0,2L/phút, tổng thể tích
lấy mẫu 2 - 23L.
2.4.2. Điều kiện sắc ký
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 240°C.
- Thể tích bơm mẫu: 5μL.
- Nhiệt độ cột tách: Nhiệt độ ban đầu 40°C
giữ trong 5 phút, sau đó tăng dần với tốc độ tăng 20°C/phút đến nhiệt độ 200°C
và giữ trong 1 phút.
- Lưu lượng khí mang (He): 1mL/phút.
- Nhiệt độ detetor: 280°C.
- Lưu lượng nitơ bổ trợ: 30mL/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựng đường chuẩn xylen cần phân tích bằng
cách bơm dãy dung dịch chuẩn xylen nồng độ trung gian đã chuẩn bị lên máy
GC/FID với các thông số kỹ thuật (2.4.2).
Dựa vào nồng độ chuẩn và diện tích pic (hoặc
chiều cao pic) của chuẩn xylen, xác định được phương trình hồi quy y = ax + b
và hệ số tương quan r (giữa nồng độ chuẩn và diện tích pic chuẩn).
2.4.4. Phân tích mẫu
Chuyển phần than hoạt tính trong ống than
hoạt tính dùng để lấy mẫu vào lọ thủy tinh 2mL. Thêm 1mL (VE) carbon
disulfide vào lọ thủy tinh. Để giải hấp ít nhất 30 phút. Sau đó bơm mẫu trên
GC/FID.
2.5. Tính toán kết quả
Nồng độ xylen trong không khí được tính theo
công thức:
X = Xo. VE/m.P
Trong đó:
- X: Nồng độ xylen trong không khí (mg/m3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- VE: Phần mẫu thử thu được (dung
dịch giải hấp) (L).
- m: Thể tích không khí đã lấy (L).
- P: Độ tinh khiết của chất chuẩn (%).
PHỤ LỤC
50
KỸ
THUẬT XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ CÁC HÓA CHẤT TRONG KHÔNG KHÍ BẰNG THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN TỬ
HIỆN SỐ
(Ban hành kèm theo QCVN 03:2019/BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
1. Nguyên lý
Nồng độ hóa chất được xác định dựa trên sự
phát hiện của các loại sensor (hồng ngoại, điện hóa, quang ion hóa...) của
thiết bị đo khi tương tác với các hóa chất có trong không khí. Kết quả được
hiển thị bằng đơn vị mg/m3 hoặc ppm.
2. Phương pháp xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy đo nồng độ hóa chất điện tử hiện số.
+ Độ nhạy: Tối thiểu bằng 10% giá trị giới
hạn tiếp xúc ca làm việc.
+ Đo được nồng độ hóa chất trung bình theo
thời gian.
- Máy đo nồng độ hóa chất phải được hiệu
chuẩn định kỳ tối thiểu 1 lần/năm.
2.2. Các bước tiến hành
a. Chuẩn bị thiết bị tại phòng thí nghiệm
trước khi đi hiện trường
- Kiểm tra pin của máy để đảm bảo pin đã được
nạp đầy đủ, chuẩn bị pin dự phòng.
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của máy.
- Hiệu chỉnh máy đo theo hướng dẫn của nhà
sản xuất thiết bị với từng loại máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định vị trí điểm đo: Khu vực người lao
động làm việc.
- Lắp pin vào thiết bị (nếu cần). Bật máy để
kiểm tra tình trạng hoạt động của máy rồi tắt máy.
+ Thiết bị hoặc đầu ống hút đặt ở chiều cao
ngang tầm hô hấp của người lao động, thông thường từ 1,5 đến 1,8m so với mặt
sàn, vuông góc với nguồn phát sinh hóa chất. Có thể cầm thiết bị bằng tay hoặc
đặt trên chân giá đỡ.
- Bật máy đo: Đo liên tục theo thời gian đã
định hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
+ Kết thúc thời gian đo, đọc và ghi lại giá
trị trung bình của lần đo hiển thị trên màn hình của máy, tắt máy. Ghi lại điều
kiện lao động và tình trạng sản xuất trong thời gian đo.
Lưu ý: Không sử dụng máy đo điện tử trong môi
trường có độ ẩm cao (trên 95%), phun các chất kết dính như sơn, dầu mỡ, keo...
vì làm hư hỏng các mạch điện tử và làm bản các sensor trong buồng đo.
2.3. Kết quả đo
Kết quả nồng độ hóa chất là giá trị trung
bình của lần đo hiển thị trên màn hình của máy.
3. Bảo quản thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tháo pin khỏi máy (nếu sử dụng pin rời) khi
bảo quản trong phòng.
- Bảo quản máy trong phòng có kiểm soát độ ẩm
từ 40 - 80%. Nhiệt độ phòng từ 20 - 30°C.
- Nếu không sử dụng máy trong thời gian dài,
định kỳ 2 tuần/lần bật máy chạy kiểm tra hoạt động từ 5 -10 phút/lần.
4. Điều kiện sử dụng phương pháp đo bằng
thiết bị đo điện tử hiện số
Trường hợp vì lý do an toàn hay kỹ thuật của
điều kiện sản xuất không thể lấy mẫu hoặc nồng độ hóa chất dự kiến thấp thì có
thể xác định nồng độ các hóa chất bằng thiết bị đo điện tử hiện số theo phụ lục
này và phải đáp ứng yêu cầu đánh giá tại Mục 5.2, phần II Quy định kỹ thuật
của quy chuẩn này. Nếu nồng độ hóa chất đo được bằng thiết bị đo điện tử hiện
số vượt giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép hoặc kết quả có nghi ngờ thì phải
tiến hành lấy mẫu và phân tích lại tại phòng thí nghiệm.