Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-1:2025/BYT về Thuốc lá điếu

Số hiệu: QCVN16-1:2025/BYT Loại văn bản: Quy chuẩn
Nơi ban hành: Bộ Y tế Người ký: ***
Ngày ban hành: 31/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QCVN 16-1:2025/BYT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THUỐC LÁ ĐIẾU

National technical regulation for cigarette

(Kèm theo Thông tư số 51/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Y tế)

 

Lời nói đầu

QCVN 16-1:2025/BYT thay thế QCVN 16-1:2015/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu

QCVN 16-1:2025/BYT do Ban soạn thảo xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 51/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

National technical regulation for cigarette

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, lấy mẫu; yêu cầu quản lý; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc lá điếu.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc lá điếu trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Mã HS của thuốc lá điếu như sau:

- Thuốc lá điếu, có chứa thành phần từ đinh hương (SEN): 2402.20.20

- Loại khác: 2402.20.90.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Thuốc lá điếu là sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu thuốc lá có hoặc không bổ sung phụ gia, hương liệu; được cuộn trong giấy cuốn để hút, ở dạng thông dụng có hình trụ, có hoặc không gắn đầu lọc, khi sử dụng không cần thiết bị điện tử đi kèm.

Trường hợp sản phẩm thuốc lá điếu được sản xuất từ một phần nguyên liệu thay thế lá thuốc lá phải đảm bảo không phát sinh thêm các chất gây hại đối với sức khỏe con người.

3.2. Phụ gia thuốc lá điếu là những chất được chủ động đưa vào quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản thuốc lá điếu nhằm giữ hoặc cải thiện đặc tính của thuốc lá điếu.

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

1. Quy định về hàm lượng tối đa nhựa thuốc lá (tar) và nicotin trong khói 01 điếu thuốc lá

Hàm lượng tối đa nhựa thuốc lá (tar) và nicotin trong khói 01 điếu thuốc lá được quy định theo lộ trình tại Bảng dưới đây:

Bảng: Lộ trình áp dụng hàm lượng tar, nicotin

Lộ trình áp dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(mg/khói 01 điếu thuốc lá)

Hàm lượng nicotin

(mg/khói 01 điếu thuốc lá)

Lộ trình 1

16

1,4

Lộ trình 2

15

1,3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14

1,2

2. Sử dụng phụ gia, hương liệu thuốc lá trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc lá điếu

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc lá điếu tại Việt Nam phải kê khai đầy đủ phụ gia, hương liệu thuốc lá tại Bản công bố hợp quy.

III. LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

1. Lấy mẫu

1.1. Quy trình lấy mẫu sản phẩm thuốc lá điếu phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2024/TT- BKHCN ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.

1.2. Phương pháp lấy mẫu áp dụng theo TCVN 6684 (ISO 8243) Thuốc lá điếu - Lấy mẫu

2. Phương pháp thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.1. Phương pháp xác định hàm lượng nicotin: thực hiện theo TCVN 6679 (ISO 10315) Thuốc lá điếu - Xác định Nicotin trong tổng hàm lượng chất hạt từ luồng khói chính - Phương pháp sắc ký khí.

2.2. Phương pháp xác định xác định hàm lượng tar: thực hiện theo TCVN 6680 (ISO 4387) Thuốc lá điếu - Xác định tổng hàm lượng chất hạt và chất hạt khô không chứa nicotin bằng máy hút thuốc phân tích thông thường.

IV. YÊU CẦU QUẢN LÝ

1. Ghi nhãn và in cảnh báo sức khỏe đối với thuốc lá

Việc ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hoá; Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa; Nghị định số 77/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về một số biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá; Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-BYT-BCT ngày 08 tháng 02 năm 2013 hướng dẫn việc ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Chứng nhận hợp quy

2.1. Việc công bố hợp quy phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định hoặc dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc lá.

2.2. Chứng nhận hợp quy:

a) Việc chứng nhận hợp quy thực hiện theo Điểm a Khoản 1 Điều 5: Phương thức 1 (thử nghiệm mẫu điển hình) quy định tại Phụ lục II của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật .

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Công bố hợp quy

3.1. Sản phẩm thuốc lá điếu sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phải được công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn này.

3.2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợ p quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng

Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư 06/2020/TT-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ.

V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thuốc lá điếu chịu trách nhiệm về sản phẩm, đảm bảo sản phẩm thuốc lá điếu do mình sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phù hợp với các yêu cầu tại Quy chuẩn kỹ thuật này và các quy định của pháp luật có liên quan.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Cục An toàn thực phẩm phối hợp với Cục Phòng bệnh hướng dẫn thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

2. Giao Cục Phòng bệnh là cơ quan đầu mối tại Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Quy chuẩn này và kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này để phù hợp với yêu cầu quản lý.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.

Trong trường hợp các tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này có sự thay đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

 

QCVN 16-1:2025/BYT

NATIONAL TECHNICAL REGULATION FOR CIGARETTE
(Enclosed with the Circular No. 51/2025/TT-BYT dated December 31, 2025 of the Ministry of Health of Vietnam)

 

Foreword

QCVN 16-1:2025/BYT replaces QCVN 16-1:2015/BYT - National technical regulation for cigarette.

QCVN 16-1:2025/BYT is compiled by the Drafting Board of National technical regulation for cigarette, submitted for approval by Vietnam Food Administration, appraised by the Ministry of Science and Technology of Vietnam, and promulgated under the Circular No. 51/2025/TT-BYT dated December 31, 2025 by the Minister of Health.

 

NATIONAL TECHNICAL REGULATION FOR CIGARETTE

I. GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Regulation deals with technical requirements, testing and sampling methods; regulatory requirements; responsibilities of manufacturers, traders and importers of cigarettes.

2. Regulated entities

This Regulation applies to manufacturers, traders and importers of cigarettes within the territory of Vietnam, and other relevant organizations and individuals.

HS codes of cigarettes:

- Clove cigarettes: 2402.20.20

- Other: 2402.20.90.

3. Definitions

For the purposes of this Regulation, terms herein shall be construed as follows:

3.1. “Cigarettes” refers to products made from raw tobacco, with or without the addition of additives and flavourings, rolled in paper to a typically cylindrical form for smoking, whether or not equipped with a filter, and which do not require any electronic device for use.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.2. “Cigarette additives” refers to substances intentionally added during manufacturing, processing or storage of cigarettes for the purposes of maintaining or improving their properties.

II. TECHNICAL REQUIREMENTS

1. Maximum permitted levels of tar and nicotine yields in the smoke of 01 cigarette

The maximum permitted levels of tar and nicotine yields in the smoke of 01 cigarette shall comply with the roadmaps specified in the Table below:

Table: Roadmaps for application of tar and nicotine yields

Roadmap for application

Tar yield

(mg/the smoke of a single cigarette)

Nicotine yield

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Roadmap 1

16

1,4

Roadmap 2

15

1,3

Roadmap 3

14

1,2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Manufacturers, traders and importers of cigarettes in Vietnam shall fully declare all additives and flavourings added to cigarettes in their declarations of conformity.

III. SAMPLING AND TESTING METHODS

1. Sampling

1.1. Procedures for sampling cigarette products for the purpose of quality inspection shall be followed in accordance with the Circular No. 01/2024/TT-BKHCN dated January 18, 2024 of the Minister of Science and Technology of Vietnam prescribing state inspection of quality of goods placed on the market.

1.2. Sampling methods shall comply with TCVN 6684 (ISO 8243) - Cigarettes - Sampling.

2. Testing methods

The satisfaction of technical requirements laid down in this Regulation shall be determined adopting the following testing methods:

2.1. Nicotine yield shall be determined according to TCVN 6679 (ISO 10315) - Cigarettes - Determination of nicotine in total particulate matter from the mainstream smoke - Gas chromatographic method.

2.2. Tar yield shall be determined according to TCVN 6680 (ISO 4387) - Cigarettes - Determination of total and nicotine-free dry particulate matter using a routine analytical smoking machine.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Labeling and printing of health warnings on cigarettes

Labeling and printing of health warnings on packages of cigarette products shall comply with provisions of the Government’s Decree No. 43/2017/ND-CP dated April 14, 2017; the Government’s Decree No. 111/2021/ND-CP dated December 09, 2021; the Government’s Decree No. 77/2013/ND-CP; the Joint Circular No. 05/2013/TTLT-BYT-BCT dated February 08, 2013 of the Minister of Health and the Minister of Industry and Trade, and other relevant laws.

2. Certification of conformity

2.1. Declaration of conformity shall be based on certification results given by designated conformity certification bodies or on the self-assessment results of manufacturers or traders.

2.2. Certification of conformity:

a) Certification of conformity shall comply with provisions of point a clause 1 Article 5: Method 1 (representative sample testing) provided in Appendix II enclosed with the Circular No. 28/2012/TT-BKHCN dated December 12, 2012 of the Ministry of Science and Technology of Vietnam and the Circular No. 02/2017/TT-BKHCN dated March 31, 2017 of the Minister of Science and Technology of Vietnam.

b) Testing for certification purposes shall be carried out by testing laboratories designated or accredited according to ISO/IEC 17025. The scope of designation or accreditation shall be consistent with the requirements laid down in this Regulation.

3. Declaration of conformity

3.1. Cigarette products manufactured, traded or imported shall be subject to declaration of conformity in accordance with this Regulation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



V. RESPONSIBILITIES OF ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS

Manufacturers, traders, and importers of cigarettes shall be responsible for their products and shall ensure that the cigarette products they manufacture, trade or import conform to the requirements of this Regulation and other relevant laws.

VI. IMPLEMENTATION 

1. Vietnam Food Administration is assigned to cooperate with Vietnam Administration of Disease Prevention (VADP) to provide guidelines for the implementation of this Regulation.

2. VADP is assigned to act as a central-government focal agency in charge of organizing the implementation of this Regulation and for proposing to the Ministry of Health of Vietnam amendments and supplements thereto as necessary to meet regulatory requirements.

3. Departments of Health of provinces/central-affiliated cities are assigned to act as local-government specialized agencies in charge of organizing the implementation of this Regulation in accordance with clause 4, Article 17 of the Circular No. 28/2012/TT-BKHCN dated December 12, 2012 of the Ministry of Science and Technology of Vietnam, and point dd clause 6 Article 1 of the Circular No. 02/2017/TT-BKHCN dated March 31, 2017 of the Ministry of Science and Technology of Vietnam, and Article 14 of the Circular No. 06/2020/TT-BKHCN dated December 10, 2020.

4. If any legislative documents referred to in this Regulation are amended, supplemented or superseded, the new ones shall apply.

If any standards referred to in this Regulation are amended, supplemented or superseded, the guidelines given by the Ministry of Science and Technology of Vietnam shall apply.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-1:2025/BYT về Thuốc lá điếu

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 09/12/2021

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2021

Ban hành: 14/04/2017

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 18/04/2017

1.313

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.216