TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6679:2022
ISO 10315:2021
THUỐC
LÁ ĐIẾU - XÁC ĐỊNH NICOTIN TRONG TỔNG HÀM LƯỢNG CHẤT HẠT TỪ LUỒNG KHÓI CHÍNH -
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Cigarettes -
Determination of nicotine in total particulate matter from the mainstream smoke
- Gas chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 6679:2022 thay thế TCVN
6679:2008;
TCVN 6679:2022 hoàn toàn tương đương với
ISO 10315:2021;
TCVN 6679:2022 do Công ty TNHH MTV Viện
Thuốc lá biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật ISO/TC
126 xây dựng, quy định phương pháp xác định tổng hàm lượng chất hạt và chất hạt
khô không chứa nicotin (NFDPM) từ luồng khỏi chính. Bộ tiêu chuẩn bao gồm: TCVN
7096 (ISO 3308), TCVN 5078 (ISO 3402), TCVN 6680 (ISO 4387), TCVN 6684 (ISO
8243), TCVN 6679 (tiêu chuẩn này - ISO 10315) và TCVN 6936-1 (ISO 10362-1).
TCVN 7098 (ISO 3400) có liên quan nhằm
xác định tổng số alkaloit, trong khi đó tiêu chuẩn này xác định chỉ nicotin bằng
cách tách sắc ký khí. Đôi khi, sự khác biệt có thể xảy ra do một lượng nhỏ các
alkaloit khác nicotin có trong một số loại thuốc lá.
Phụ lục A cung cấp thông tin về việc sử
dụng phương pháp này kết hợp với hoặc đồng thời với phương pháp sắc ký khí xác
định hàm lượng nước được quy định trong TCVN 6936-1 (ISO 10362-1).
Không có chế độ hút thuốc bằng máy nào
có thể đại diện cho tất cả các hành vi hút thuốc lá của con người:
- Khuyến cáo rằng thuốc lá điếu cũng
được thử nghiệm trong các điều kiện có cường độ hút thuốc khác với các điều kiện
được quy định trong tiêu chuẩn này;
- Thử nghiệm hút thuốc bằng máy rất hữu
ích để xác định đặc điểm phát thải thuốc lá cho các mục đích thiết kế và luật định,
nhưng việc thông tin về các phép đo của máy cho người hút thuốc có thể dẫn đến
hiểu không đúng đối với sự khác biệt về mức độ phơi nhiễm và rủi ro giữa các
nhãn hiệu sản phẩm;
- Dữ liệu phát thải khói từ các phép
đo bằng máy có thể được sử dụng làm đầu vào để đánh giá nguy cơ của sản phẩm,
nhưng chúng không nhằm mục đích cũng như không có giá trị để làm thước đo về mức
độ phơi nhiễm hoặc rủi ro của con người. Việc truyền thông về sự khác biệt giữa
các sản phẩm trong các phép đo bằng máy như là sự khác biệt về mức độ phơi nhiễm
hoặc rủi ro là hành vi lạm dụng các tiêu chuẩn về thử nghiệm.
THUỐC LÁ ĐIẾU
- XÁC ĐỊNH NICOTIN TRONG TỔNG HÀM LƯỢNG CHẤT HẠT TỪ LUỒNG KHÓI CHÍNH - PHƯƠNG
PHÁP SẮC KÝ KHÍ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng
chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn và
xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định nicotin trong tổng hàm lượng chất hạt từ luồng khói chính bằng sắc ký
khí. Việc hút thuốc lá và thu lấy luồng khói chính được thực hiện theo TCVN
6680 (ISO 4387).
CHÚ THÍCH: ISO 20778 và ISO 22253 cung
cấp phương pháp xác định nicotin trong khói thuốc với chế độ hút thuốc cường độ
cao.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6680 (ISO 4387), Thuốc lá điếu
- Xác định tổng hàm lượng chất hạt và chất hạt khô không chứa nicotin bằng máy
hút thuốc phân tích thông thường
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này không đưa ra các thuật
ngữ và định nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan tổng hàm lượng chất hạt từ luồng
khói chính thu được theo TCVN 6680 (ISO 4387) vào dung dịch chiết có chứa chất
nội chuẩn. Xác định hàm lượng nicotin của một phần dịch chiết khói bằng phương
pháp sắc ký khí và tính hàm lượng nicotin trong tổng hàm lượng chất hạt từ luồng
khói chính.
CHÚ THÍCH: Khi không có điều kiện sử dụng
phương pháp sắc ký khí thì tham khảo TCVN 7098 (ISO 3400) để xác định lượng
nicotin alkaloid tổng số. Trong những trường hợp này, các giá trị thu được bằng
phương pháp mô tả trong TCVN 7098 (ISO 3400) phải kèm theo chú thích trong biểu
thị kết quả.
5 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các loại thuốc thử tinh
khiết phân tích.
5.1 Khí mang: heli (CAS:
7440-59-7), nitơ (CAS: 7727-37-9) hoặc hydro (CAS: 1333-74-0) có độ tinh khiết
cao.
5.2 Khí phụ trợ: hydro (CAS:
1333-74-0) có độ tinh khiết cao và không khí dùng cho detector ion hóa ngọn lửa.
5.3 Propan-2-ol (CAS:
67-63-0), có hàm lượng nước tối đa 1,0 mg/ml.
5.4 Chất nội chuẩn: n-heptadecan
(CAS: 629-78-7) hoặc quynaldin (CAS: 91-63-4) độ tinh khiết không nhỏ hơn 99 %.
Có thể sử dụng carvon (CAS: 99-49-0), n-octadecan
(CAS: 593-45-3) hoặc các chất nội chuẩn thích hợp sau khi đánh giá độ tinh khiết
và xác định chất nội chuẩn không cùng rửa giải với các hợp chất khác trong dịch
chiết khói. Diện tích pic của chất nội chuẩn trong dịch chiết khói phải được kiểm
soát về sự ổn định. Trong trường hợp thấy không ổn định, cần thực hiện phép
phân tích dịch chiết mẫu khói thuốc không có chất nội chuẩn trong dung dịch chiết
để khẳng định sự không có mặt của pic trong dịch rửa giải chất chiết khói ở
cùng một thời điểm như chất nội chuẩn (xem Điều 10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch này không được bảo quản trong
phòng thử nghiệm kiểm soát nhiệt độ thì phải được cân bằng đến nhiệt độ môi trường
trước khi sử dụng.
5.6 Chất đối chứng: nicotin
(CAS: 54-11-5) đã biết độ tinh khiết không nhỏ hơn 98 %
Bảo quản chất đối chứng này ở nhiệt độ
từ 0 °C đến 4 °C và tránh ánh sáng.
Cũng có thể sử dụng nicotin salixylat
(CAS: 29790-52-1) đã biết độ tinh khiết không nhỏ hơn 98 %.
Độ tinh khiết của nicotin hoặc nicotin
salixylat có thể được xác nhận theo TCVN 6681 (ISO 13276) hoặc bằng phương pháp
được xác nhận bất kỳ khác.
5.7 Dung dịch hiệu chuẩn
Hòa tan nicotin (5.6) trong dung dịch
chiết (5.5) thành một dãy ít nhất bốn dung dịch hiệu chuẩn có nồng độ bao trùm
dải nồng độ dự kiến tìm trong phần mẫu thử (thông thường từ 0,02 mg/ml đến 2,0
mg/ml). Bảo quản các dung dịch này ở nhiệt độ từ 0 °C đến 4 °C và tránh ánh
sáng.
Các dung dịch được bảo quản ở nhiệt độ
thấp phải được để cân bằng đến nhiệt độ môi trường trước khi sử dụng.
6 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Máy sắc ký khí, có trang bị
detector ion hóa ngọn lửa và thiết bị xử lý dữ liệu thích hợp (xem Điều 10).
6.2 Cột, có đường kính trong
từ 2 mm đến 4 mm và độ dài tốt nhất từ 1,5 m đến 2 m.
Cột tốt nhất được làm bằng thủy tinh
nhưng cũng có thể sử dụng các vật liệu khác như thép không gỉ trơ về mặt hóa học
hoặc niken. Pha tĩnh: 10 % poly(etylen glycol) (PEG) 20 000 cộng với 2 % kali
hydroxit trên chất mang đã được silan hóa và được rửa bằng axit, cỡ hạt từ 150 µm
(100 mesh) đến 190 µm (80 mesh) (xem Điều 10).
7 Cách tiến hành
7.1 Phần mẫu thử
Chuẩn bị phần mẫu thử bằng cách hòa
tan tổng chất hạt từ luồng khói chính thu được bằng cách để cho máy hút một lượng
xác định các điếu thuốc vào thể tích dung dịch chiết (5.5) cố định, 20 ml dung
dịch đối với dĩa 44 mm hoặc 50 ml đối với đĩa 92 mm, đảm bảo rằng đĩa được phủ
đầy mẫu thử. Thể tích có thể điều chỉnh để có được nồng độ nicotin phù hợp nằm
trong đường chuẩn (xem 7.3) với điều kiện là lượng điếu thuốc phải đủ cho việc
chiết hiệu quả tổng chất hạt. Việc phân tích phải được thực hiện càng sớm càng
tốt nhưng nếu bảo quản thì mẫu thường được bảo quản ở 0 °C đến 4 °C và tránh
ánh sáng. Về việc hút chuẩn, xem TCVN 6680 (ISO 4387).
7.2 Cài đặt thiết bị
Cài đặt thiết bị và vận hành máy sắc
ký khí (6.1) theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Phải đảm bảo pic của propan-2-ol
(5.3), chất nội chuẩn, nicotin và pic của các thành phần khói khác, đặc biệt là
neophytadien (có thể xuất hiện ở đuôi của pic nicotin trong một số trường hợp
nhất định), phải được tách tốt (xem Điều 10).
Các điều kiện vận hành thích hợp là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ cổng bơm, 250 °C;
- nhiệt độ detector, 250 °C;
- khí mang, heli hoặc nitơ hoặc hydro
với tốc độ dòng khoảng 30 ml/min;
- thể tích bơm, 2 µl.
Với các điều kiện trên, thời gian phân
tích vào khoảng từ 6 min đến 8 min (xem Điều 10).
7.3 Hiệu chuẩn máy sắc ký khí
Bơm một lượng (2 µl) từng dung dịch hiệu
chuẩn (5.7) vào máy sắc ký khí. Ghi lại diện tích (hoặc chiều cao) pic của
nicotin và chất nội chuẩn (5.4). Thực hiện việc xác định ít nhất hai lần.
Tính tỷ lệ diện tích (hoặc chiều cao)
pic của nicotin và chất nội chuẩn của từng dung dịch hiệu chuẩn. Dựng đồ thị của
nồng độ nicotin theo tỷ lệ diện tích và tính phương trình hồi quy tuyến tính (nồng
độ nicotin theo tỷ lệ diện tích) từ các dữ liệu này. Đồ thị phải tuyến tính và
đường thẳng hồi quy phải đi qua gốc tọa độ. Sử dụng nghịch đảo hệ số góc của
phương trình hồi quy.
Thực hiện quy trình hiệu chuẩn đầy đủ
này hàng ngày. Ngoài ra, cứ sau 20 lần bơm mẫu lại bơm một lần chuẩn có nồng độ
ở khoảng giữa. Nếu nồng độ đã tính của dung dịch này khác với giá trị ban đầu
quá 3 % thì phải lặp lại quy trình hiệu chuẩn đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm một lượng (2 µl) phần mẫu thử (xem
7.1) vào máy sắc ký khí. Tính tỷ lệ pic của nicotin/pic nội chuẩn từ dữ liệu diện
tích pic (hoặc chiều cao pic).
Thực hiện hai lần phép xác định trên
cùng một phần mẫu thử (xem 7.1).
Tính giá trị trung bình từ hai phép
xác định.
Khi các kết quả thu được từ số các
kênh hút riêng rẽ và sử dụng bộ lấy mẫu tự động thì phần mẫu đơn lẻ từ bẫy khói
được coi là đầy đủ.
8 Biểu thị kết quả
Sử dụng đồ thị hoặc phương trình hồi
quy tuyến tính ở 7.3 để tính nồng độ nicotin trong phần mẫu thử. Từ nồng độ của
nicotin trong phần mẫu thử này tính được lượng nicotin trong tổng hàm lượng chất
hạt. Chia lượng nicotin này cho số điếu thuốc đã hút. Biểu thị kết quả thử nghiệm
bằng miligam trên điếu thuốc lá, mN, đối với từng kết quả
riêng lẻ, N, chính xác đến 0,01 mg và giá trị trung bình trên điếu thuốc
lá chính xác đến 0,1 mg.
9 Độ lặp lại và độ
tái lập
Một nghiên cứu cộng tác liên phòng thử
nghiệm quốc tế gồm 35 phòng thử nghiệm tham gia và 10 mẫu đã được thử nghiệm,
tiến hành năm 2010, cho thấy khi các điếu thuốc được hút theo TCVN 6680 (ISO
4387) và dung dịch khói thuốc được phân tích theo phương pháp này thu được các
giá trị về độ lặp lại (r) và độ tái lập (R) dưới đây. Thông tin
chi tiết về phạm vi nghiên cứu, TPM, mô tả và nhận dạng mẫu có trong ISO/TR
19478-1.
Chênh lệch giữa hai kết quả đơn lẻ thu
được trên các mẫu thuốc lá điếu đã được đánh dấu, do cùng một người thao tác, sử
dụng cùng một thiết bị trong khoảng thời gian ngắn nhất, không được vượt quá giới
hạn lặp lại (r) trung bình không quá một trong 20 trường hợp xác định
thông thường và thao tác chính xác phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu phân tích đã cho kết quả đánh
giá tóm tắt trong Bảng 1.
Bảng 1 - Kết
quả ước tính bằng phân tích dữ liệu
Giá trị
trung bình
Độ lặp lại
Độ tái lập
mN
r
R
mg/điếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/điếu
0,108
0,025
0,046
0,154
0,016
0,057
0,389
0,040
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,663
0,076
0,120
0,665
0,051
0,123
0,677
0,054
0,126
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,058
0,126
0,816
0,072
0,130
0,830
0,055
0,126
1,366
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,164
CHÚ THÍCH: Các giá trị trung bình
trong Bảng 1 được biểu thị đến ba chữ số thập phân vì chúng là giá trị trung bình
của các kết quả đơn lẻ (trung bình trên điếu) thu được tại các phòng thí nghiệm
tham gia cho nghiên cứu hợp tác quốc tế.
Để tính r và R, một kết
quả thử nghiệm đã được xác định theo hàm lượng trung bình thu được khi hút 20
điếu thuốc trong một phép thử đơn lẻ.
Chi tiết hơn về sự tương tác giữa r
và R với các yếu tố khác, xem ISO/TR 19487-1.
Đối tượng của dung sai liên quan đến
việc lấy mẫu được nêu trong TCVN 6684 (ISO 8243).
10 Quy trình sắc ký
khí thay thế và các lưu ý khi phân tích
10.1 Yêu cầu chung
Các cột sắc ký khí thay thế, cột nhồi
và cột mao quản phải cho thấy phù hợp với phép xác định nicotin trong tổng các
chất hạt. Nếu sử dụng các cột này, cần đảm bảo rằng pic của nicotin, chất nội
chuẩn phải được tách tốt khỏi các pic của các thành phần khói khác và
propan-2-ol (5.3).
Tham khảo dữ liệu trong Điều 9 đối với
cột đối chứng. Dữ liệu thích hợp cho các quy trình thay thế không được đưa ra
trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.1 Cột nhồi
Có thể sử dụng pha tĩnh sau đây thay
cho pha tĩnh mô tà trong 6.2:
- 2 % Versamid 900[1]) cộng với 1 %
kali hydroxit, hoặc
- 7 % PEG 20 000 cộng với 3 %
polyphenyl ete (6 vòng), hoặc
- nạp PEG 20 000 ở mức thấp hơn (có hoặc
không có kali hydroxit).
10.2.2 Cột mao quản
Cột mao quản silica nóng chảy (đường
kính trong từ 0,2 mm đến 0,53 mm) có chiều dày màng ≤ 1 μm, có khả năng phân
tích các hợp chất có tính phân cực, có thể được sử dụng.
Pha tĩnh đã khử hoạt tính PEG ví dụ CAM
(Kỹ thuật J & W)1), Carbowax-amin (Supelco)1), Stabilowax-
DB (Restek)1) và CP WAX-51 (Chrompack)1), cho dữ liệu
tương tự như cột nhồi PEG 20 000 cộng với kali hydroxit trong 10.2.1.
10.3 Hệ thống bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ lò sấy: 160 °C (giữ 4,5
min) tăng đến 200 °c với tốc độ tăng 30 °C/min (giữ 1,5 min);
- khí mang: khí heli ở tốc độ dòng khoảng
25 cm/s;
- tỷ lệ chia dòng: 20:1.
Sử dụng các điều kiện trên, thì thời
gian phân tích khoảng từ 7 min đến 8 min.
Phụ lục B đưa ra ví dụ về sắc ký đồ.
10.4 Chất nội chuẩn thay thế
Chất nội chuẩn thay thế cũng được đánh
giá. Các chất này là carvon, quynaldin và n-octadecan. Các chất này có
thể được sử dụng sau khi đánh giá và kiểm tra độ tinh khiết để đảm bảo rằng
chúng không cùng rửa giải với các thành phần khói khác trong chất chiết khói sẽ
được phân tích. Diện tích pic của chất nội chuẩn trên mẫu phải được kiểm soát ổn
định.
Khi thấy không ổn định, phải tiến hành
phân tích mẫu khói thuốc không chứa chất nội chuẩn trong dịch chiết để khẳng định
sự không có mặt của pic trong dịch rửa giải chất chiết khói ở cùng thời điểm
như chất nội chuẩn.
11 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Sử dụng phương pháp này với việc xác định hàm
lượng nước bằng sắc ký khí
Sử dụng phương pháp này kết hợp hoặc đồng
thời với phương pháp xác định hàm lượng nước bằng sắc ký khí trong tổng hàm lượng
chất hạt từ luồng khói chính được quy định trong TCVN 6936-1 (ISO 10362-1). Có
thể tiến hành như sau:
- thêm một lượng thích hợp chất nội
chuẩn, phù hợp cho việc xác định nước vào dung dịch chiết nêu trong 5.5;
- tốt nhất nên sử dụng heli làm khí
mang;
- bơm một lượng dung dịch tổng hàm lượng
chất hạt vào cột dùng để phân tích nước, đã được nối với detector dẫn nhiệt,
cũng như vào cột phân tích nicotin và detector đã mô tả trong phương pháp này.
Việc phân tích tự động, đồng thời
nicotin và nước có thể đạt được bằng cách sử dụng hệ thống chia dòng hoặc hệ thống
bơm mẫu tự động với hai điểm bơm. Khi xác định tuần tự nicotin và nước từ cùng
một mẫu, tiến hành phân tích nước trước để tránh hấp thụ nước vào mẫu làm ảnh
hưởng đến kết quả cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Ví dụ về sắc ký đồ

CHÚ DẪN:
t
Y
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thời gian tính bằng phút
chuẩn
n-octadecan
nicotin
Hình B.1 - Mẫu kiểm tra
CORESTA No. 8
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 7096 (ISO 3308), Máy hút
thuốc lá phân tích thông dụng - Định nghĩa và các điều kiện chuẩn
[2] TCVN 7098 (ISO 3400), Thuốc lá
điếu - Xác định alkaloit trong phần ngưng tụ khói - Phương pháp đo phổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN 6684 (ISO 8243), Thuốc lá
điếu - Lấy mẫu
[5] TCVN 6936-1 (ISO 10362-1), Thuốc
lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói - Phần 1: Phương
pháp sắc ký khí
[6] TCVN 6681 (ISO 13276), Thuốc lá
và sản phẩm thuốc lá - Xác định độ tinh khiết của nicotin - Phương pháp khối lượng
sử dụng axit tungstosilixic
[7] ISO/TR
19478-1, ISO and Health Canada intense smoking parameters - Part 1: Results
of an international machine smoking study
[8] ISO 20778, Cigarettes - Routine
analytical cigarette smoking machine - Definitions and standard conditions with
on intense smoking regime
[9] ISO 22253, Cigarettes -
Determination of nicotine in total particulate matter from the mainstream smoke
with an intense smoking regime - Gas-chromatographic method