TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13581:2023
THÔNG
GIÓ VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ - YÊU CẦU LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG VÀ NGHIỆM THU HỆ THỐNG
Ventilation and
Air Conditioning - Requrements for duct installation and system
acceptance
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Quy định kỹ thuật cho lắp đặt các loại
đường ống
4.1 Lắp đặt ống gió, chi tiết
và phụ kiện
4.2 Lắp đặt ống môi chất lạnh,
chi tiết và phụ kiện
4.3 Lắp đặt ống nước, chi
tiết và phụ kiện
5 Quy định kỹ thuật cho lắp đặt các loại
máy móc, thiết bị
5.1 Quy định chung
5.2 Lắp đặt máy sản xuất nước
lạnh
5.3 Lắp đặt máy điều hòa không khí có thể tích/lưu lượng
môi chất lạnh thay đổi và máy điều hòa cục bộ
5.4 Lắp đặt thiết bị xử lý
không khí và bộ sưởi điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Lắp đặt bơm nước lạnh
và bơm nước giải nhiệt
5.7 Lắp đặt bình giãn nở
5.8 Lắp đặt quạt
5.9 Lắp đặt các thiết bị khác
6 Chống ăn mòn cho hệ thống thông gió và
điều hòa không khí
7 Cách nhiệt cho hệ thống thông gió và điều hòa không khí
7.1 Cách nhiệt đường ống
gió
7.2 Cách nhiệt đường ống và thiết bị
lạnh
7.3 Độ dày tối thiểu của vật
liệu cách nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Thử nghiệm kiểm tra hệ thống ống
gió
8.2 Thử nghiệm kiểm tra hệ
thống đường ống môi chất lạnh
8.3 Thử nghiệm kiểm tra hệ thống đường
ống nước lạnh và nước giải nhiệt
8.4 Thử nghiệm kiểm tra bộ
trao đổi nhiệt
8.5 Thử nghiệm kiểm tra bộ
lọc bụi
8.6 Thử nghiệm kiểm tra
tháp giải nhiệt
8.7 Kiểm tra và chạy thử hệ
thống điều khiển và giám sát trung tâm
9 Các quy định khi tiến hành chạy thử
toàn bộ hệ thống
9.1 Đối với hệ thống thông
gió và điều hòa không khí sử dụng máy điều hòa cục bộ và máy điều hòa không khí có
lưu lượng môi chất lạnh thay đổi (VRV/VRF)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Qui trình vận hành thử
nghiệm hệ thống
10 Đo đạc và hiệu chỉnh hệ thống thông gió
và điều hòa không khí
10.1 Mục đích đo đạc và hiệu
chỉnh hệ thống
10.2 Dụng cụ và thiết bị đo
10.3 Đo đạc và hiệu chỉnh
khi hệ thống hoạt động không tải
10.4 Đo đạc và hiệu chỉnh hệ
thống làm việc khi có tải
10.5 Chạy thử để bàn giao hệ
thống thông gió và điều hòa không khí
11 Các bước tiến hành nghiệm
thu hệ thống thông gió và điều hòa không khí
11.1 Các yêu cầu nghiệm thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3 Yêu cầu về nội dung các văn bản nghiệm
thu
Lời nói đầu
TCVN 13581:2023 do Trường Đại học Xây
dựng Hà Nội biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ - YÊU CẦU LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG VÀ NGHIỆM
THU HỆ THỐNG
Ventilation and
Air Conditioning - Requrements for duct
installation and system acceptance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu lắp
đặt hệ thống đường ống và nghiệm thu các hệ thống thông gió và điều hòa không
khí trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13580:2023, Thông gió và Điều
hòa không khí - Yêu cầu chế tạo đường ống;
TCVN 6104-2 2015 (ISO 5149 2:2014), Hệ
thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu an toàn và môi trường - Phần 2: Thiết kế, xây
dựng, thử nghiệm, ghi nhãn và lập tài liệu;
TCVN 6104-3:2015 (ISO 5149-3:2014), Hệ
thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu an toàn và môi trường - Phần 3: Địa điểm lắp
đặt;
TCVN 4519:1988, Hệ thống cấp thoát nước
bên trong nhà và công trình - Quy phạm thi công và nghiệm thu;
TCVN 5699-2-40 (IEC 60335-2-40), An
toàn của các thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 2-40:
Yêu cầu cụ thể đối với bơm nhiệt, máy điều hòa không khí và máy hút ẩm;
TCVN 5699-2-89 (IEC 60335-2-89), Thiết bị điện
gia dụng và thiết bị
điện tương tự - An toàn - Phần 2-89: Yêu cầu cụ thể đối với các thiết bị lạnh
thương mại có khối làm lạnh hoặc máy nén lắp liền hoặc lắp rời.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Quy định kỹ thuật
cho lắp đặt các loại đường ống
4.1 Lắp đặt ống
gió, chi tiết và phụ kiện
4.1.1 Quy định chung
4.1.1.1 Bên trong đường ống
gió, thiết bị xử lí không khí không được lắp đặt dây điện, cáp điện và các loại
ống dẫn khí độc hại, khí dễ cháy, dễ nổ và chất lỏng.
4.1.1.2 Mối nối có thể tháo lắp
được của ống gió và các bộ phận khác không nên bố trí tại các vị trí xuyên qua
sàn, tường.
4.1.1.3 Các chi tiết
chờ, chôn sẵn vào kết cấu xây dựng của giá treo, giá đỡ phải chính xác, chắc chắn.
Phần chờ chôn sẵn vào kết cấu phải được vệ sinh sạch sẽ.
4.1.1.4 Phải có điểm cố
định thích hợp để chống rung, lắc cho đường ống gió.
4.1.1.5 Giá treo, đỡ đường
ống gió không lắp đặt ở những vị trí có cửa gió, van, cửa kiểm tra; không được
treo, đỡ trực tiếp vào mặt bích ống.
4.1.1.6 Vật liệu sử dụng
làm gioăng phải phù hợp với đặc điểm của chất khí đi trong ống và môi trường lắp
đặt. Độ dày của gioăng ống gió từ (3 ÷ 5) mm, khi lắp đặt gioăng không được nhô vào
trong ống. Êcu của bulông liên kết nên nằm về một phía.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1.8 Đường ống gió xuyên qua
mái nhà phải có biện pháp che mưa, chống thấm, óng gió nhô cao trên mái phải có
neo, cố định một cách chắc chắn, chịu được tải trọng gió. Không được neo, cố định
vào hệ thống chống sét của tòa nhà.
4.1.1.9 Chỗ tiếp xúc của ống
gió với giá đỡ có cấu tạo bằng hai loại vật liệu kim loại khác nhau phải có biện
pháp lót, cách li tránh tiếp xúc trực tiếp với nhau.
4.1.1.10 Tại vị trí ống
đi xuyên qua tường, sàn phải sử dụng ống lồng. Kích thước ống lồng phải đủ lớn
để có thể lồng qua được đường ống có mối nối sau khi đã được bọc lớp vật liệu
cách nhiệt (nếu có). Ống lồng phải được chôn chặt vào trong tường. Khe hở giữa ống
lồng và ống gió phải được điền đầy bằng vật liệu chống cháy.
4.1.1.11 Máng hứng nước
ngưng tụ của hệ thống đường ống gió vận chuyển hơi nước ngưng tụ phải được lắp
đặt chắc chắn. Nước ngưng tụ phải được thu gom dẫn tới vị trí quy định.
4.1.1.12 Lắp đặt ống
gió kim loại trong môi trường dễ cháy, dễ nổ bắt buộc ống gió phải có dây nối đất. Số mối
nối ống hạn chế ít nhất có thể.
4.1.1.13 Ống gió đi
ngoài trời phải đảm bảo kín khít, chống được nước mưa xâm nhập vào hệ thống. Vật
liệu sử dụng cho ống gió đặt ngoài trời phải chịu được tác động của thời tiết.
4.1.1.14 Các nhánh ống,
đoạn ống gió sau khi lắp đặt phải được vệ sinh bề mặt trong của ống; các đầu ống
hở cẩn được bịt kín để bảo vệ chống bụi bẩn.
4.1.1.15 Với ống gió có
cách nhiệt, phải có biện pháp bảo vệ chống ẩm và bảo vệ lớp vật liệu cách nhiệt.
4.1.2 Lắp đặt ống gió
ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2.2 Với đường ống
thẳng, khoảng cách của giá treo từ (1,2 - 3,0) m tùy theo kích thước ống và tải
trọng của ống và cấu tạo của giá treo đỡ ống. Vị trí giá treo đỡ ống nên lựa chọn
gần các mối liên kết ngang của ống.
4.1.2.3 Khi lắp đặt đường
ống gió nằm ngang, độ võng cho phép mỗi mét chiều dài ống không quá 3mm và tổng
độ võng của tuyến ống không quá 20 mm.
4.1.2.4 Giá treo đỡ ống
ngang cách mối liên kết với cút không quá 0,60 m, cách mối liên kết với chạc
ba, chạc tư không quá 1,2 m.
4.1.2.5 Đường ống gió
có chứa hơi nước, khi lắp đặt phải có độ dốc theo yêu cầu kĩ thuật, các mối nối
dọc không nên đặt tại đáy của đường ống, nếu có mối nối phải đảm bảo kín, khít.
4.1.3 Lắp đặt ống gió
đứng
Ống gió đứng có thể treo đỡ
vào sàn, tường. Khoảng cách lớn nhất của giá treo đỡ ống có thể lựa chọn từ 1 đến
2 tầng nhà tùy theo kích thước ống, tải trọng của ống và cấu tạo của giá treo ống.
Mỗi ống đứng được lắp đặt bởi tối thiểu hai giá treo đỡ.
4.1.4 Lắp đặt ống
gió mềm
4.1.4.1 Chiều dài của ống gió
mềm nên được sử dụng ngắn nhất có thể. Các đầu của ống dẫn sẽ được cắt vuông
góc khi lắp đặt. Khi uốn cong ống mềm, bán kính cong của ống uốn không nhỏ hơn
đường kính của ống.
4.1.4.2 Ống mềm kết nối với
ống kim loại thì ống kim loại phải có đầu chờ kết nối. Đầu chờ kết nối ống mềm
phải có chiều dài tối thiểu là 50 mm. Ống sử dụng để nối hai đoạn ống mềm phải có
chiều dài tối thiểu là 100 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4.4 Các ống gió mềm
thông thường phải được đặt cách xa, tránh tiếp xúc với các đường ống, thiết bị
có nhiệt độ cao và các vật có cạnh sắc nhọn.
4.1.4.5 Ống mềm kim loại
(ống nhún) kết nối với đường ống kim loại phải sử dụng đinh vít để định vị,
đinh vít có đường kính tối thiểu 8 mm. Các đinh vít phải cách đều nhau quanh
chu vi ống mối nối. Với đường kính ống từ 300 mm trở xuống số vít tối thiểu là
03, với ống có đường kính trên 300 mm số vít tối thiểu là 05. Vị trí bắt vít
cách mép đầu ống tối thiểu là 12 mm.
4.1.4.6 Với ống mềm
không phải là kim loại khi kết nối sử dụng đai ôm để định vị. Với ống có đường
kính từ 300 mm trở lên đầu chờ kết nối phải có gờ nhô lên để chống tuột.
4.1.4.7 Khoảng cách giữa
các giá treo đỡ ống mềm cách nhau không quá 1,5 m, độ võng của ống mềm không lớn
hơn 40 mm trên mỗi mét dài. Điểm kết nối ống mềm với thiết bị hoặc ống mềm với
các đường ống khác được xem như là một giá treo đỡ ống mềm.
4.1.4.8 Với giá treo đỡ
ống mềm, bộ phận đỡ ống làm bằng thép bản có độ rộng tối thiểu là 25 mm để
không làm ống bị bẹp.
4.1.4.9 Kết nối các
thiết bị với hệ thống đường ống phải sử dụng ống mềm hoặc nối mềm có giá treo
riêng rẽ.
4.1.5 Lắp đặt phụ kiện
ống gió
4.1.5.1 Các loại van của
hệ thống ống gió phải lắp đặt ở vị trí thuận tiện cho thao tác. Nếu lắp tại các
vị trí bị che kín phải có cửa mở để thao tác.
4.1.5.2 Khi lắp van
ngăn cháy, chiều và vị trí phải lắp đặt chính xác theo yêu cầu về phòng cháy, chữa
cháy và các tiêu chuẩn có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.5.4 Lắp đặt các chụp
hút bụi, khí phải bảo đảm đúng yêu cầu thiết kế, không ảnh hưởng đến quá trình
công nghệ.
4.1.5.5 Lắp đặt các cửa
lấy gió, thải gió phải có biện pháp chống nước mưa hắt vào. Tại cửa lấy gió, thải
gió phải lắp đặt lưới chắn côn trùng.
4.1.5.6 Lắp đặt đoạn nối
mềm phải chắc chắn, kín khít, không xoắn lệch. Chiều dài nối mềm không nên lớn
hơn 200 mm. Hệ thống đường ống và thiết bị phải có giá đỡ riêng biệt để không
truyền tải trọng lên nối mềm. Nối mềm lắp đặt ngoài trời phải sử dụng vật liệu
không thấm nước.
4.2 Lắp đặt ống
môi chất lạnh, chi tiết và phụ kiện
4.2.1 Lắp đặt dẫn ống
môi chất lạnh
4.2.1.1 Lắp đặt đường ống
môi chất lạnh cần tuân theo quy định trong TCVN 6104-2:2015 (ISO 5149-2:2014)
và chỉ dẫn của nhà sản xuất.
4.2.1.2 Đường ống dẫn dịch
môi chất lạnh không được lắp vòng ngược lên theo hình
để tránh hiện tượng hình thành túi khí, ống
dẫn hơi môi chất lạnh không được lắp vòng xuống theo hình
để tránh hiện tượng hình thành túi
thể lỏng trên đường ống.
4.2.1.3 Trên đường ống
dẫn dịch môi chất lạnh các ống nhánh nên nối với ống chính ở phía đáy hoặc bên
cạnh ống.
4.2.1.4 Vị trí ống môi
chất lạnh đi qua tường, sàn phải có ống lồng, kích thước ống lồng đủ lớn để có
thể lồng được đường ống có lớp vật liệu cách nhiệt. Khe hở giữa đường ống và ống
lồng được điền đầy bằng vật liệu chống cháy, có khả năng ngăn cháy tương đương
với tường, sàn mà ống đi qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.6 Ống môi chất lạnh
sử dụng ống đồng, thi công lắp đặt phải đáp ứng các yêu cầu:
a) Dụng cụ cắt ống sử dụng dao cắt
chuyên dùng, bề mặt vết cắt ống đồng phải
bằng phẳng, trơn nhẵn, không được gai sởm hoặc lồi lõm;
b) Khi uốn ống phải dùng dụng cụ uốn ống
để đảm bảo ống không bị bẹp, độ elíp khi uốn ống không được lớn hơn 8 %;
c) Đầu ống sau khi loe xong phải đảm bảo
đồng tâm, không được có khe nứt, phân tầng và các khuyết tật khác;
d) Ống đồng có thể hàn đối đầu, hàn lồng
ghép và hàn có ống lồng, trong đó nếu hàn lồng ghép thì độ dài lồng ghép tối
thiểu bằng đường kính ống, hướng mở rộng ống phải thuận theo chiều chuyển động của
môi chất lạnh trong ống.
4.2.1.7 Vị trí, khoảng
cách, độ cao của giá treo đỡ, đường ống phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật,
không đặt trực tiếp ống lên sàn, mặt đất.
4.2.1.8 Vị trí tiếp xúc
của giá treo đỡ với đường ống có cách nhiệt phải có biện pháp kê, lót để bảo vệ
lớp vật liệu cách nhiệt không bị bẹp, rách gây hư hỏng và giảm khả năng cách
nhiệt.
4.2.1.9 Khi sử dụng đai
ôm để cố định ống môi chất lạnh vào giá treo đỡ, tại vị trí cố định phải sử dụng
vật liệu cách nhiệt có độ cứng phù hợp để đai ôm không làm bẹp lớp cách nhiệt để
vừa đảm bảo định vị chắc chắn vừa đảm bảo cách nhiệt.
4.2.1.10 Ống môi chất lạnh
đi bên ngoài nhà, hoặc đi qua khu vực ẩm ướt cần có biện pháp chống ẩm và biện
pháp bảo vệ lớp cách nhiệt nhằm tránh các tác động cơ học ngoài ý muốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.1 Các chi tiết,
phụ kiện đường ống môi chất lạnh khi lắp đặt phải tuân thủ theo các quy định
trong TCVN 6104-2:2015 (ISO 5149-2:2014) và hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.2.2.2 Vị trí, phương,
chiều và cao độ lắp đặt van và các chi tiết, phụ kiện phải phù hợp yêu cầu kĩ thuật. Tay
van không được hướng xuống dưới.
4.3 Lắp đặt ống
nước, chi tiết và phụ kiện
4.3.1 Lắp đặt ống nước
trong hệ thống điều hòa không khí và phụ kiện tuân theo TCVN 4519:1988.
4.3.2 Tại vị trí cao
nhất của đường ống nước và các điểm trên đường ống có khả năng tạo thành túi
khí phải được lắp van xả khí. Tại vị trí thấp nhất của đường ống nước và các điểm
trên đường ống mà tạo thành túi lỏng phải được lắp van xả cặn.
4.3.3 Khi lắp đặt đường ống nước phải tính toán
đến sự co giãn do thay đổi nhiệt độ của hệ thống đường ống để lắp đặt bộ phận
bù dãn nở nhiệt dọc trục.
4.3.4 Vị trí, khoảng cách,
cao độ của giá treo đỡ đường ống phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, không đặt
trực tiếp ống lên sàn, mặt đất. Tại các vị trí lắp đặt phụ kiện có tải trọng lớn
cần phải bổ sung giá treo đỡ. Hệ thống đường ống và thiết bị phải có giá đỡ
riêng biệt để không truyền tải trọng lên đoạn nối mềm.
4.3.5 Khi sử dụng đai ôm để cố định ống nước có
cách nhiệt vào giá treo đỡ, tại vị trí cố định phải sử dụng vật liệu cách nhiệt
có độ cứng phù hợp để đai ôm không làm bẹp lớp cách nhiệt, vừa đảm bảo định vị
chắc chắn vừa đảm bảo cách nhiệt.
4.3.6 Ống nước có
cách nhiệt khi đi bên ngoài nhà hoặc khu vực ẩm ướt cần có biện pháp chống ẩm
và bảo vệ lớp cách nhiệt tránh các tác động cơ học ngoài ý muốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.8 Khi kết nối trục
thoát nước ngưng với hệ thống thoát nước, đường thoát nước ngưng phải được lắp
đặt xi phông ngăn mùi hiệu quả.
5 Quy định kỹ thuật
cho lắp đặt các loại máy móc, thiết bị
5.1 Quy định
chung
5.1.1 Bảo quản, vận
chuyển, thi công lắp đặt các máy móc, thiết bị phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn
của nhà sản xuất. Trong trường hợp không có chỉ dẫn cần tham vấn ý kiến của nhà
sản xuất hoặc đơn vị cung cấp.
5.1.2 Trong quá trình
vận chuyển, máy móc, thiết bị phải để nguyên bao bì đóng gói của nhà sản xuất. Quá
trình di chuyển phải luôn giữ máy móc, thiết bị ổn định, cân bằng, chắc chắn.
Không được làm rơi, va đập gây biến dạng, hư hỏng.
5.1.3 Máy móc thiết bị
trước khi lắp đặt phải được bảo quản lưu giữ bên trong nhà, để nguyên bao bì
đóng gói của nhà sản xuất. Nơi bảo quản phải đảm bảo khô ráo, tránh ánh nắng mặt
trời chiếu trực tiếp vào máy móc, thiết bị. Máy móc thiết bị phải được kê đỡ
cân bằng, tránh rung động, va đập.
5.1.4 Trước khi tiến
hành lắp đặt cần phải kiểm tra tình trạng máy móc, thiết bị bằng trực quan. Chỉ
tiến hành thi công lắp đặt thiết bị khi hoàn thành công tác kiểm tra.
5.1.5 Diện tích và
không gian lắp đặt, khoảng cách từ máy móc, thiết bị đến các thiết bị khác hoặc
các vật cản xung quanh phải tuân thủ đúng chỉ dẫn lắp đặt của thiết bị.
5.1.6 Khi cẩu máy
móc, thiết bị phải móc dây cẩu vào đúng vị trí mà nhà sản xuất đã chờ sẵn cho
việc móc dây cẩu, không được phép móc dây cẫu vào các vị trí khác. Khi cẩu, dây
cẩu không được cọ vào các bộ phận trên thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.8 Khi di chuyển
máy móc, thiết bị bằng xe nâng hoặc bằng con lăn thì máy móc, thiết bị phải được
đặt trên giá đỡ. Giá đỡ phải chắc chắn, cân bằng, chịu được tải trọng của thiết
bị.
5.1.9 Bệ đỡ, giá đỡ máy móc,
thiết bị phải đảm bảo chắc chắn, bằng phẳng, chịu được tải trọng của máy móc,
thiết bị khi vận hành. Kích thước, quy cách kỹ thuật của bệ đỡ, giá đỡ phải
tuân theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Trong trường hợp chỉ dẫn của nhà sản xuất
không chỉ rõ, thì kích thước của bệ máy, thiết bị phải cao hơn mặt sàn xung
quanh và mỗi bên rộng hơn kích thước chân đế của máy tối thiểu là 150 mm.
5.1.10 Không gian lắp đặt máy
móc, thiết bị ngoài việc đáp ứng cho việc vận hành, đảm bảo thiết bị hoạt động
bình thường còn phải đáp ứng cho việc vệ sinh, bảo trì, bảo dưỡng và thay thế
thiết bị trong quá trình sử dụng.
5.2 Lắp đặt
máy sản xuất nước lạnh
5.2.1 Vị trí lắp đặt
máy sản xuất nước lạnh cần tuân theo qui đinh trong TCVN 6104-2:2015 (ISO
5149-2:2014), cách xa các khu vực có yêu cầu nghiêm ngặt về mức ồn. Nếu vị trí
lắp đặt gần các nơi nhạy cảm về tiếng ồn thì phải có biện pháp tiêu âm, cách âm
và chống rung động phù hợp.
5.2.2 Máy sản xuất nước
lạnh giải nhiệt nước được lắp đặt trong buồng máy. Các yêu cầu về buồng máy được
quy định trong TCVN 6104-2:2015 (ISO 5149-2:2014) và TCVN 6104-3:2015 (ISO
5149-3:2014).
5.2.3 Lắp đặt máy sản
xuất nước lạnh giải nhiệt gió. Vị trí lắp đặt cần tuân theo TCVN 6104-3:2015
(ISO 5149-3:2014), phải đảm bảo luồng không khí sau khi ra khỏi dàn ngưng tụ không tuần
hoàn quay trở lại thiết bị. Các nguồn thải chứa hơi nước, bụi, khí độc hại
không được thổi vào vị trí lắp đặt thiết bị.
5.2.4 Phải lắp đặt lưới
bảo vệ cho phần máy nén nếu vị trí lắp đặt máy sản xuất nước lạnh dễ tiếp cận với
người và động vật.
5.2.5 Khoảng cách tối
thiểu giữa máy sản xuất nước lạnh và các vật cản xung quanh phải tuân thủ theo
chỉ dẫn của nhà sản xuất. Nếu trong chỉ dẫn lắp đặt của nhà sản xuất không đưa
ra yêu cầu cụ thể, thì khoảng cách giữa máy sản xuất nước lạnh với các vật cản
xung quanh không nhỏ hơn 1 m. Phía trên máy sản xuất nước lạnh giải nhiệt gió
không được phép có vật cản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.7 Máy sản xuất nước
lạnh phải được lắp đặt trên bệ đỡ và có giảm rung động, Bệ đỡ máy sản xuất nước
lạnh phải tuân thủ theo quy định của nhà sản xuất. Nếu nhà sản xuất không chỉ
rõ độ bằng phẳng thì chênh cốt cao độ của bệ đỡ không được vượt quá 5 mm.
5.2.8 Đầu kết nối máy
sản xuất nước lạnh với đường ống nước phải lắp đặt nối mềm. Đường ống nước phải
có giá treo đỡ giảm chấn riêng biệt với thiết bị. Giữa đường ống và máy sản xuất
nước lạnh phải có van chặn.
5.2.9 Trên đường ống
nước kết nối với máy sản xuất nước lạnh phải lắp thiết bị đo nhiệt độ, áp suất.
Tại vị trí đường ống nước ra khỏi máy sản xuất nước lạnh phải lắp công tắc dòng
(flow switch). Đường ống kết nối với bình bay hơi phải lắp van xả áp.
5.2.10 Trong hệ thống
đường ống nước lạnh tuần hoàn kín phải lắp đặt bình giãn nở. Hệ thống đường ống
nước lạnh phải có đường ống vòng (bypass) kết nối đường ống nước ra khỏi và đường
ống nước quay trở về máy sản xuất nước lạnh.
5.2.11 Chất lượng nước
sử dụng làm chất tải lạnh trong hệ thống điều hòa không khí phải đáp ứng các chỉ
tiêu như sau:
- pH (25 °C);
6,8 - 8,0
- Độ dẫn điện (25 °C):
< 800 μS/cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 200 mg/L
- lon sunfat (SO42-):
< 200 mg/L
- Độ kiềm (CaCO3):
< 100 mg/L
- Tổng độ cứng (CaCO3):
< 200 mg/L
- Sắt (Fe);
< 1,0 mg/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
- lon amoni (NH4+):
< 1.0 mg/L
- Silic (SiO2):
< 50 mg/L
5.3 Lắp đặt
máy điều hòa không khí có thể tích/lưu lượng môi chất lạnh thay đổi và máy điều
hòa cục bộ
5.3.1 Vị trí lắp đặt
cụm ngoài nhà cần tuân theo quy định trong TCVN 6104-3:2015 (ISO 5149-3:2014),
phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các cụm ngoài nhà với nhau, giữa cụm
ngoài nhà với các vật cản xung quanh và phía trên theo yêu cầu của nhà sản xuất,
cần đảm bảo thoát nước tốt.
5.3.2 Cụm ngoài nhà
phải được lắp đặt trên bệ đỡ chắc chắn, bằng phẳng, chịu được tải trọng của
chúng khi vận hành. Kích thước của bệ đỡ phải tuân theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
5.3.4 Cụm ngoài nhà lắp
đặt trong môi trường không khí có hàm lượng muối cao (khu vực ven biển) hoặc có
hàm lượng khí sunfua (suối nước nóng) thì cần có biện pháp bảo vệ đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.6 Không lắp đặt cụm
ngoài nhà gần các thiết bị phát tần số cao.
5.3.7 Độ cao chênh lệch giữa cụm trong
nhà và cụm ngoài nhà, giữa các cụm trong nhà với nhau và chiều dài đường ống
môi chất lạnh không được vượt quá giới hạn cho phép của thiết bị theo chỉ dẫn của
nhà sản xuất.
5.3.8 Không lắp đặt
cụm trong nhà tại các vị trí có khả năng rò rỉ các chất khí dễ cháy, nơi có nhiều
hơi dầu, ánh nắng chiếu trực tiếp, nguồn nhiệt lớn và luồng khống khí bên ngoài
thổi trực tiếp vào.
5.3.9 Khoảng cách từ
cụm trong nhà đến các vật cản xung quanh phải đáp ứng khoảng cách tối thiểu
theo chỉ dẫn của nhà sản
xuất. Nếu khối thiết bị trong nhà lắp trong trần giả thì trần giả phải có cửa
thăm kích thước tối thiểu (450 × 450) mm dùng cho vệ sinh, bảo dưỡng, bảo trì.
5.3.10 Cụm trong nhà
phải được lắp đặt đảm bảo cân bằng. Các lỗ mờ trên tường ngoài để cho ống môi
chất lạnh và ống nước ngưng đi qua phải có ống lồng và dốc ra phía ngoài nhà.
5.4 Lắp đặt
thiết bị xử lý không khí và bộ sưởi điện
5.4.1 Lắp đặt thiết bị
xử lý không khí trung tâm và thiết bị xử lý không khí sơ bộ
5.4.1.1 Với thiết bị xử
lý không khí trung tâm hoặc sơ bộ (AHU/PAU) gồm nhiều đơn nguyên, khi ghép nối
các đơn nguyên phải tuân thủ theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Mối ghép nối phải đảm
bảo chắc chắn, kín khít.
5.4.1.2 Vị trí và không
gian lắp đặt thiết bị xử lý không khí trung tâm/ sơ bộ phải đảm bảo khoảng cách
tối thiểu giữa các thiết bị với nhau, giữa thiết bị với các vật cản xung quanh
và phía trên thiết bị theo yêu cầu của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1.4 Các thiết bị xử
lý không khí trung tâm và sơ bộ treo trần phải được lắp đặt trên giá đỡ chắc chắn, cân bằng,
chịu được tải trọng của thiết bị khi vận hành. Tuyệt đối không được để các thiết
bị xử lý không khí trung tâm và sơ bộ bị cong vênh, vặn xoắn.
5.4.1.5 Độ cao chênh lệch
giữa khay hứng nước ngưng tụ và xi phông trên đường thoát nước ngưng tụ phải đảm
bảo đủ lớn để quạt không hút ngược nước từ xi phông trở lại.
5.4.1.6 Khi các thiết bị
xử lý không khí trung tâm và sơ bộ lắp trong trần giả thì trần giả phải có cửa
thăm kích thước tối thiểu (450 × 450) mm dùng cho vệ sinh, bảo dưỡng, bảo trì.
5.4.1.7 Kết nối các thiết
bị xử lý không khí trung tâm và sơ bộ với hệ thống đường ống nước, ống gió phải
sử dụng nối mềm. Hệ thống đường ống có giá đỡ riêng biệt. Trên đường ống nước
vào ra thiết bị phải có van chặn.
5.4.2 Lắp đặt các thiết
bị xử lý không khí cục bộ
5.4.2.1 Vị trí và không
gian lắp đặt thiết bị xử lý không khí cục bộ (FCU) phải đảm bảo khoảng cách tối
thiểu giữa các FCU, giữa FCU với các thiết bị và vật cản xung quanh theo yêu cầu
của nhà sản xuất.
5.4.2.2 FCU được lắp đặt
phải cân bằng, chắc chắn.
5.4.2.3 Khi FCU lắp
trong trần giả thì trần giả phải có cửa thăm kích thước tối thiểu (450 × 450)
mm dùng cho vệ sinh, bảo dưỡng, bảo trì.
5.4.2.4 Kết nối FCU với hệ thống
đường ống nước, ống gió phải có nối mềm. Khi lắp đặt FCU sử dụng ống gió mềm
thì không cần lắp đặt đoạn nối mềm trên đường ống gió. Hệ thống đường ống phải
có giá đỡ riêng biệt. Trên đường ống nước vào và ra khỏi FCU phải có van chặn.
Trên đường ống thoát nước ngưng phải có xi phông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3.1 Bộ sưởi điện chỉ được
lắp đặt trên đường ống gió chế tạo từ vật liệu không cháy, chịu được nhiệt độ
cao theo quy định hiện hành.
5.4.3.2 Bộ sưởi điện lắp trên
đường ống gió nằm ngang không được lắp đặt tại đầu ống, hoặc cuối ống. Chỉ lắp
bộ sưởi điện trên đường ống gió đứng mà dòng không khí có hướng đi từ dưới lên
trên.
5.4.3.3 Khoảng cách từ
thiết bị, phụ kiện hoặc các chướng ngại cục bộ đến bộ sưởi điện lắp trên đường ống
gió xuôi theo chiều chuyển động của dòng không khí không nhỏ hơn 3 lần đường
kính ống tròn hoặc đường kính tương đương theo diện tích đối với ống tiết diện
chữ nhật, nhưng không nhỏ hơn 1 m.
5.4.3.4 Trên đoạn ống
trước và sau vị trí lắp đặt bộ sưởi điện phải được bọc cách nhiệt, chiều dài đoạn
ống bọc cách nhiệt tối thiểu là 1 m.
5.4.3.5 Khoảng cách từ đoạn ống
lắp bộ sưởi điện đến các kết cấu, vật cản xung quanh phải tuân thủ theo chỉ dẫn
của nhà sản xuất.
5.4.3.6 Không được lắp
đặt các bộ sưởi điện nối tiếp cạnh nhau. Vận tốc không khí đi qua bộ sưởi điện
không được nhỏ hơn vận tốc tối thiểu mà nhà sản xuất quy định cho mỗi loại bộ
sưởi.
5.4.3.7 Bộ sưởi điện đi
kèm với thiết bị xử lý không khí trung tâm và thiết bị xử lý không khí cục bộ
được lắp đặt tuân theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
5.5 Lắp đặt
tháp giải nhiệt
5.5.1 Khoảng cách giữa
tháp giải nhiệt với các vật cản xung quanh, khoảng cách giữa các tháp với nhau,
khoảng trống tối thiểu đề không khí xung quanh vào/ra tháp, kích thước bệ đỡ
tháp .. phải tuân theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3 Nếu chỉ dẫn của
nhà sản xuất không chỉ rõ thì vị trí lắp đặt tháp giải nhiệt phải cách các vật
cản xung quanh tối thiểu là 1 m. Xung quanh tháp có vật cản thì phải tính toán
đảm bảo khoảng trống tối thiểu để không khí có thể vào, ra tháp giải nhiệt như
yêu cầu. Vật cản là tường kín thì chiều cao của tường chắn không được vượt quá
50 % chiều cao của tháp. Khoảng cách tối thiểu giữa các tháp giải nhiệt phải bằng
hoặc lớn hơn kích thước chiều rộng hoặc đường kính của tháp.
5.5.4 Nếu xung quanh
tháp giải nhiệt có nan chớp che chắn (louver) thì diện tích sống của nan chớp
phải được tính toán và tổn thấp áp suất khi không khí qua nan chớp không vượt
quá 2,5 Pa. Phía trên của tháp giải nhiệt không có vật cản che chắn, cản trở
dòng không khí thoát ra từ tháp giải nhiệt.
5.5.5 Tháp giải nhiệt
phải lắp trên bệ đỡ. Chiều cao tối thiểu của bệ đỡ tháp phải đủ để thực hiện lắp
đặt đường ống phía dưới khay chứa nước. Tháp giải nhiệt phải đặt ở vị trí cao
hơn bình ngưng tụ của chiller tối thiểu là 2 m. Bệ đỡ tháp giải nhiệt nên bằng
phẳng, cân bằng, độ không bằng phẳng không vượt quá 5 mm.
5.5.6 Tháp giải nhiệt lắp ráp
tại công trường phải tuân thủ theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
5.6 Lắp đặt
bơm nước lạnh và bơm nước giải nhiệt
5.6.1 Bơm phải lắp
trên bệ, giá đỡ. Bệ bơm phải được liên kết chắc chắn với nền hoặc sàn. Phải lắp
đặt giảm rung động và có biện pháp chống lắc ngang cho bơm.
5.6.2 Bơm phải lắp trên
đường ống cấp nước vào chiller. Trên đường ống nước vào, ra khỏi bơm phải lắp đặt
nối mềm, đồng hồ đo áp suất, van xả cặn và van chặn.
5.6.3 Trên đường ống
đẩy của bơm phải lắp van 1 chiều. Trên đường ống hút trước bơm phải lắp lọc cặn.
Đường ống nước phải có giá treo đỡ giảm chấn riêng biệt với bơm.
5.7 Lắp đặt
bình giãn nở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.2 Bình giãn nở kiểu hở phải
được lắp đặt tại vị trí có cao độ lớn hơn cao độ của đường ống và các thiết bị
khác trong hệ thống.
5.7.3 Bình giãn nở kiểu
kín có thể lắp đặt tại bất kỳ vị trí nào trong công trình. Áp suất làm việc của
bình giãn nở phải được tính toán, lựa chọn theo vị trí lắp đặt.
5.7.4 Bình giãn nở được
kết nối với hệ thống đường ống trên đường ống hút của bơm nước lạnh. Đường cấp
nước vào bình giãn nở phải lắp đặt van một chiều. Trên bình giãn nở kiểu kín phải
có van giảm áp. Bình giãn nở phải
có van xả đáy.
5.8. Lắp đặt quạt
5.8.1 Quạt phải lắp
trên bệ, giá đỡ, giá treo. Bệ, giá đỡ, giá treo quạt phải được liên kết chắc chắn
với kết cấu công trình. Phải lắp đặt giảm rung động và có biện pháp chống lắc
ngang cho quạt.
5.8.2 Đường ống gió kết
nối với miệng ra, vào quạt phải có nối mềm. Đường ống gió phải có giá treo đỡ
riêng biệt với quạt.
5.8.3 Tại miệng vào, miệng ra
của quạt lắp đặt mà không kết nối với ống gió, hoặc ống gió hở thì phải có lưới
bảo vệ. Bộ phận truyền động của quạt phải có biện pháp bảo vệ nhằm đảm bảo an
toàn khi vận hành.
5.8.4 Quạt dùng để vận chuyển
không khí ẩm ướt thì tại vị trí thấp nhất của vỏ quạt phải có lỗ xả nước. Quạt
vận chuyển không khí chứa bụi thì trên quạt phải có cửa kiểm tra vệ sinh.
5.8.5 Quạt lắp ráp tại công
trường phải tuân thủ theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.1 Đồng hồ đo áp
suất lắp đặt trên đoạn ống thẳng, dòng chảy ổn định cách xa các trở lực cục bộ.
Ống nối lắp đặt đồng hồ đo áp suất có van chặn. Đồng hồ đo áp suất phải được lắp
đặt tại vị trí dễ quan sát, dễ đọc chỉ số trên đồng hồ.
5.9.2 Công tắc dòng
chảy phải được lắp đặt trên đoạn ống thẳng, vuông góc với tâm của ống, cách các
trở lực cục bộ tối thiểu 5 lần đường kính ống về cả 2 phía.
5.9.3 Bộ phận cảm biến
nhiệt độ (Thermostat) không lắp đặt tại các vị trí có luồng không khí từ thiết
bị điều hòa hoặc không khí từ bên ngoài thổi vào; hoặc/và có ánh nắng mặt trời
chiếu trực tiếp vào; vị trí lắp đặt không bị các vật dụng khác che khuất.
5.9.4 Van lắp tại các
vị trí dễ thao tác. Tay van của hệ thống ống nước không được hướng xuống dưới.
5.9.5 Vị trí lắp lọc cặn phải
đủ không gian để tháo rửa lưới lọc định kỳ.
6 Chống ăn mòn cho hệ
thống thông gió và điều hòa không khí
6.1 Trước khi phun
lớp sơn lót vào đường ống, đường ống phải được làm sạch gỉ, bụi bẩn bám trên bề mặt
và phải được giữ cho khô ráo.
6.2 Quá trình sơn
không được thực hiện trong môi trường nhiệt độ thấp hoặc ẩm ướt. Khi sơn nhiều
lớp, phải chờ lớp sơn trước khô trước khi sơn lớp sơn tiếp theo.
6.3 Loại thép tấm mỏng
trước khi chế tạo đường ống kiểu ghép mí phải được quét một lớp sơn chống gỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Xử lý chống ăn
mòn cho giá treo, chống, đỡ phải làm tương tự như cho đường ống gió và các đường
ống khác.
6.6 Sau khi lắp đặt xong
toàn bộ hệ thống, phải sơn lại lớp sơn cuối cùng cho các phần lộ ra ngoài.
6.7 Sơn chống ăn
mòn cho đường ống gió của hệ thống thông gió, điều hòa không khí bằng bản thép
mỏng nếu không có yêu cầu riêng của thiết kế thì có thể tham khảo theo quy định
trong Bảng 1.
6.8 Sơn đường ống hệ
thống làm sạch không khí, nếu không có yêu cầu riêng của thiết kế thì có thể
tham khảo theo Bảng 2.
6.9 Phân loại, số
nước, màu sắc, kí hiệu... khi sơn đường ống môi chất lạnh phải phù hợp yêu cầu
thiết kế. Nếu thiết kế không có yêu cầu thì đường ống môi chất lạnh (thường là
đường ống kim loại màu) có
thể tham khảo theo quy định trong Bảng 3.
6.10 Đường ống thông
gió bằng nhựa lắp ở ngoài nhà nên quét hai lớp nước sơn bột nhôm.
Bảng 1 - Sơn tấm
thép mỏng
Chết khí
trong đường ống
Loại sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Không khí có nhiệt độ không lớn hơn 70 °C
Mặt trong quét sơn lót chống gỉ
2
Mặt ngoài quét sơn lót chống gỉ
1
Mặt ngoài quét sơn mặt
2
2. Không khí có nhiệt độ > 70 °C
Mặt trong và mặt ngoài đều quét sơn chịu
nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Không khí có hạt bụi hoặc bột mạt
Mặt trong quét sơn lót chống gỉ
1
Mặt ngoài quét sơn lót chống gỉ
1
Mặt ngoài quét sơn mặt
2
4. Không khí có chất ăn mòn
Mặt trong và mặt ngoài quét sơn chịu
axít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt trong và mặt ngoài quét sơn mặt chịu
axít
≥ 2
CHÚ THÍCH: ống gió phải giữ nhiệt khi
mặt ngoài không sơn chất kết dính thì nên quét 2 lớp sơn chống gỉ.
Bảng 2 - Sơn đường
ống hệ thống làm sạch không khí
Vị trí trong
hệ thống
Vật liệu
Loại sơn
Số lớp sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
1. Ống cấp và ống hút gió ở Phía trước
bộ lọc hiệu quả trung bình
Thép tấm mỏng
Mặt trong
Sơn lót dạng Alcol axit
Sơn từ dạng Alcol axít
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt ngoài
Giữ nhiệt:
- Sơn lốt chống gỉ
2
Không giữ nhiệt:
- Sơn lót chống gỉ
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2. Ống cấp gió ở sau bộ lọc hiệu quả
trung bình và ở phía trước bộ lọc hiệu quả cao
Thép tấm mạ kẽm
Thường không
sơn
Thép tấm mỏng
Mặt trong
Sơn lót dạng Alcol axít
Sơn từ dạng Alcol axít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Mặt ngoài
Giữ nhiệt:
- Sơn lót chống gỉ
2
Không giữ nhiệt:
- Sơn lót chống gỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sơn hỗn hợp
2
3. Ống cấp gió ở sau bộ lọc hiệu quả
cao
Thép tấm mạ kẽm
Mặt trong
Sơn lót dạng Alcol kẽm
Sơn từ hoặc sơn hỗn hợp
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường không sơn
Bảng 3 - Sơn đường
ống môi chất lạnh
Loại đường ống
Loại sơn
Số lớp sơn
Hệ thống hạ áp
Lớp cách nhiệt dùng hắc ín làm chất kết
dính
Sơn hắc ín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp cách nhiệt không dùng hắc ín làm
chất kết dính
Sơn lót chống gỉ
2
Hệ thống cao
áp
Sơn lót chống gỉ
Sơn màu
2
2
7. Cách nhiệt cho hệ thống
thông gió và điều hòa không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1 Đường ống gió,
các chi tiết và thiết bị chỉ sau khi đã kiểm nghiệm chất lượng hợp chuẩn mới được
thi công lớp cách nhiệt.
7.1.2 Lớp cách nhiệt
phải phẳng, kín, chắc, không được có khuyết tật như khe nứt, khe hở.
7.1.3 Nếu sử dụng vật
liệu kết dính để liên kết lớp cách nhiệt thì phải phù hợp với các quy định sau:
a) Vật liệu kết dính phải được quét đều
trên bề mặt đường ống và thiết bị. Tấm cách nhiệt phải kết dính chắc chắn, kín
khít vào đường ống và thiết bị;
b) Khe nối ngang và dọc của tấm cách nhiệt
phải so le nhau;
c) Sau khi dán tấm cách nhiệt phải bao
bó hoặc buộc chặt, chỗ bao bỏ chồng tiếp lên nhau phải đều và chặt, bao bó
không được làm hỏng lớp cách nhiệt.
7.1.4 Nếu dùng vật liệu
cuộn hoặc vật liệu rời để cách nhiệt cho ống gió và thiết bị thì độ dày của vật
liệu phải đều, bó chặt, không được để cho vật liệu rời lộ ra ngoài.
7.1.5 Dùng vải thủy
tinh, vải nhựa làm lớp cách ẩm thì độ chặt, mép chồng nối phải đều đặn.
7.1.6 Dùng giấy dầu bọc
lớp cách nhiệt, chỗ chồng nhau phải thuận chiều nước chảy, lấy hắc ín để dán lại
rồi buộc chặt, không được bong ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.8 Lớp cách nhiệt ống
gió trong phạm vi 800 mm phía trước và phía sau bộ sưởi điện phải được làm bằng
vật liệu không cháy.
7.2 Cách nhiệt
đường ống và thiết bị lạnh
7.2.1 Chỉ được thi
công lớp cách nhiệt cho đường ống dẫn lạnh: các đường ống dẫn môi chất lạnh của
máy lạnh/điều hòa không khí và đường ống dẫn lạnh của hệ thống điều hòa không
khí trung tâm sau khi đã hoàn thành các công việc thử nghiệm toàn bộ đường ống,
nạp đầy đủ môi chất lạnh, chất tải lạnh, kiểm tra rò rỉ và xử lý chống gỉ.
7.2.2 Lớp cách nhiệt
ở vị trí có van và mặt bích phải làm riêng biệt để khi cần có thể tháo rời ra
được.
7.2.3 Thi công lớp
cách nhiệt phải phù hợp các yêu cầu sau:
a) Chất liệu và quy cách vật liệu cách
nhiệt phải phù hợp với yêu cầu kĩ thuật, phải dán chặt, rải đều, buộc chặt,
không bị trơn tuột, bị lỏng, bị đứt;
b) Lớp vỏ bọc ngoài lớp cách nhiệt bằng
vật liệu cứng hoặc nửa cứng phải kín khít, khe hở giữa các mối nối không được
quá 2 mm và phải dùng chất kết dính để dính liền lại, các khe ngang phải so le.
Khi lớp cách nhiệt có độ dày lớn hơn 100 mm thì lớp cách nhiệt phải dán làm hai
tầng, giữa các tầng phải ép chặt;
c) Với lớp cách nhiệt bằng chất liệu rời
và chất liệu mềm, phải
ép chặt lại cho đạt quy định về trọng lượng riêng. Khi buộc các loại vật liệu
giấy tẩm vào đường ống phải đảm bảo không có khe hở ở các mối nối.
7.2.4 Thi công lớp
cách ẩm phải phù hợp các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Lớp cách ẩm phải được đặt từ phía đầu
thấp lên dần phía đầu cao của đường ống. Mối nối giữa hai lớp theo chiều ngang
phải đặt sao cho lớp phía trên phủ kín lớp phía dưới, khe nối theo chiều dọc phải
để bên cạnh đường ống;
c) Khi dùng vật liệu cuộn để làm lớp
cách ẩm có thể dùng kiểu cuốn xoắn ốc để cuốn lên trên lớp cách nhiệt, mép chồng
lên nhau của vật liệu cuộn nên là (30 ÷ 50) mm;
d) Dùng giấy dầu để làm lớp cách ẩm có
thể làm bằng cách bao cuốn lại, mép chồng lên nhau của vật liệu cuộn là (50 ÷ 60) mm.
7.2.5 Thi công lớp bảo
vệ phải phù hợp các yêu cầu sau:
a) Khi thi công lớp bảo vệ không được làm
hỏng lớp cách ẩm;
b) Việc chế tạo và xử lí chống ăn mòn lớp
bảo vệ bằng kim loại phải phù hợp với yêu cầu thiết kế, như phải nối chồng lên
nhau, chỗ chồng lên nhau nên bằng (30 ÷ 40) mm. Chỗ chồng lên nhau được làm chặt bằng
đinh vít tự căng, đinh tán kéo và buộc chặt;
c) Nếu lớp bảo vệ làm bằng vật liệu lỏng
(để quét) thì tỷ lệ pha trộn vật liệu phải chính xác, độ dày phải đều đặn, bề mặt
phải nhẵn phẳng, không có khe nứt.
7.2.6 Các chỗ đầu mép
của lớp cách nhiệt phải được xử lí kín khít.
7.3 Độ
dày tối thiểu của vật liệu cách nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày lớp cách nhiệt (mm) cho ở Bảng 4,
Bảng 5 và Bảng 6 được áp dụng cho vật liệu cách nhiệt có hệ số dẫn nhiệt trong khoảng
(0,032 0,04) W/m.K ở nhiệt độ trung bình 24 °C. Độ dày cách nhiệt tối thiểu sẽ được
tăng lên với vật liệu có hệ số dẫn nhiệt lớn hơn 0,04 W/m.K hoặc có thể được giảm
đi với vật liệu có hệ số dẫn nhiệt nhỏ hơn 0,032 W/m.K.
Đối với vật liệu cách nhiệt có hệ số dẫn
nhiệt nằm ngoài khoảng trị số đã nêu, độ dày tối thiểu (bmin) được
xác định theo công thức (1):

(1)
trong đó:
bmin - độ dày tối thiểu của lớp
cách nhiệt, mm;
r - bán kính thực tế bên ngoài của ống,
mm;
b0 - độ dày lớp cách nhiệt
liệt kê trong các Bảng 4, 5 và 6 với các kích cỡ ống áp dụng, mm;
λ - hệ số dẫn nhiệt của vật liệu thay thế tại
nhiệt độ áp dụng của chất lỏng, W/m.K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3 Trong trường hợp
độ ẩm tại các vị trí lắp đặt các đường ống cần bảo ôn cao hơn thông thường thì
tư vấn thiết kế cần tính toán kiểm tra bổ sung.
Bảng 4 - Độ dày
cách nhiệt tối thiểu cho ống đồng dẫn môi chất lạnh
Đường kính ống
đồng, mm
Không gian có
điều hòa không khí
Điều kiện áp
dụng: t = 26 ± 2 °C, φ = 60 %
Nhiệt độ môi
chất lạnh °C
2
-18
-30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6÷16
9
19
19
19÷25
9
19
19
34÷54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
25
66÷80
13
19
25
105
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính ống
đồng, mm
Không gian
không có điều hòa không khí
Điều kiện áp
dụng: t = 26 ÷ 32 °C, φ = 85 %
Nhiệt độ môi
chất lạnh °C
2
-18
-30
Độ dày cách
nhiệt, mm
6÷16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
50
19÷25
32
50
50
34÷54
32
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66÷80
32
50
64
105
-
-
70
Đường kính ống
đồng, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ môi
chất lạnh °C
2
-18
-30
Độ dày cách
nhiệt, mm
6÷16
25
38
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
50
50
34÷54
32
50
64
66÷80
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
105
-
-
76
CHÚ THÍCH:
1) t - Nhiệt độ không khí bên ngoài,
°C;
2) Độ dày cách nhiệt ở trên áp dụng
cho ống đồng dẫn môi chất lạnh;
3) Độ dày lớp cách nhiệt (mm) cho trong
Bảng được dựa trên lớp cách nhiệt có hệ số dẫn nhiệt λ trong khoảng (0,032 +
0,04) W/m.K ở nhiệt độ trung bình 24 °C. Độ dày cách nhiệt tối thiểu sẽ được
tăng lên với vật liệu có hệ số dẫn nhiệt lớn hơn 0,04 W/mK hoặc có
thể được giảm đi với vật liệu có hệ số dẫn nhiệt nhỏ hơn 0,032 W/m.K và được
hiệu chỉnh theo công thức trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính ống
thép, mm
Không gian có
điều hòa không khí
Điều kiện áp
dụng: t = 26 ± 2 °C, φ= 60 %
Nhiệt độ nước
lạnh °C
7 ÷ 12
Độ dày cách
nhiệt, mm
20÷50
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
75÷150
19
150÷250
19
250÷600
25
Đường kính ống
thép, mm
Không gian
không có điều hòa không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nước
lạnh °C
7 ÷ 12
Độ dày cách
nhiệt, mm
20 ÷ 50
25
50 ÷ 75
25
75 ÷ 150
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
250 ÷ 600
38
CHÚ THÍCH:
1) Đối với ống thép đường kính cho
trong bảng là đường kính danh định (l,P,S-lron pipe standard);
2) Độ dày cách nhiệt cho ống thép được
sử dụng cho cả ống nhựa PE, PPR. Đối với ống nhựa PE, PPR đường kính ghi
trong bảng là đường kính ngoài;
3) Độ dày lớp cách nhiệt (mm) cho
trong bảng được dựa trên vật liệu cách nhiệt polime xốp có cấu trúc ô kín, hệ
số dẫn nhiệt λ trong khoảng
(0,032 ÷ 0,04) W/m.K ở
nhiệt độ trung bình 24 °C. Độ dày cách nhiệt tối thiểu sẽ được tăng lên với vật
liệu có hệ số dẫn nhiệt lớn hơn 0,04 W/mK hoặc có thể được giảm đi với vật liệu
có hệ số dẫn nhiệt nhỏ hơn 0,032 W/m.K và được hiệu chỉnh theo công thức
trên.
Bảng 6 - Độ dày
cách nhiệt tối thiểu cho ống gió
Không gian có
điều hòa không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ ống
gió lạnh, °C
12 ÷ 16
Độ dày cách
nhiệt, mm
15
Không gian
không có điều hòa không khí
Điều kiện áp
dụng: t = 26 ÷
37
°C, φ = 85 %
Nhiệt độ ống
gió lạnh, °C
12 ÷ 16
Độ dày cách
nhiệt, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Đô dày lớp cách nhiệt (mm) cho trong bảng
được dựa trên vật liệu cách nhiệt polime xốp có cấu trúc ô kín, hệ số dẫn nhiệt
λ trong khoảng
(0,032 ÷ 0,04) W/m.K ở nhiệt
độ trung bình 24 °C. Độ dày cách nhiệt tối thiểu sẽ được tăng lên với vật liệu
có hệ số dẫn nhiệt lớn hơn 0,04 W/mK hoặc có thể được giảm đi với vật liệu có
hệ số dẫn nhiệt nhỏ hơn 0,032 W/m.K và được hiệu chỉnh theo công thức trên.
8 Thử nghiệm và Kiểm
tra hệ thống thông gió và điều hòa không khí
8.1 Thử nghiệm
kiểm tra hệ thống ống gió
8.1.1 Cần thử độ kín
khít của từng đoạn ống, nhánh ống của từng hệ thống (có thể dùng khói để kiểm
tra).
8.1.2 Chỉ sau khi kiểm
tra độ kín khít mới được bọc cách nhiệt cho đường ống.
8.1.3 Chạy thử để thổi
bỏ tạp chất, bụi bần trong đường ống.
8.1.4 Thời gian chạy
quạt gió không ít hơn 2 h.
8.1.5 Kiểm tra các mục
đảm bảo an toàn, kiểm tra bánh xe công tác, cánh quạt không có hiện tượng va quệt,
chiều quay chính xác. Nhiệt độ cao nhất ở trục bi không được quá 70 °C, nhiệt độ
cao nhất ở trục bạc không lớn hơn 80 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Thử nghiệm kiểm
tra hệ thống đường ống môi chất lạnh cần tuân theo các quy định trong TCVN
6104-2:2015 (ISO 5149-2:2014).
8.2.2 Công việc thử
nghiệm cần được tiến hành với từng nhánh ống, đoạn ống của hệ thống.
8.2.3 Trước khi thử
nghiệm độ kín khít của đường ống, phải thực hiện việc thổi bỏ tạp chất và bụi bẩn
trong đường ống bằng bình khí trơ (N2).
8.2.4 Thử áp suất
riêng cho van đường ống lạnh nếu những quy định về an toàn cho van không bị vi
phạm, thì có thể không phải làm thử nghiệm cường độ và độ kín khít.
8.2.5 Chỉ sau khi thử
nghiệm độ kín khít mới được tiến hành bọc cách nhiệt cho hệ thống.
8.3 Thử nghiệm
kiểm tra hệ thống đường ống nước lạnh và nước giải nhiệt
8.3.1 Thử nghiệm chạy
thử bơm: kiểm tra hướng và vận tốc quay của động cơ. Động cơ và bơm không được
rung lắc, tiếng ồn phải trong ngưỡng cho phép;
8.3.2 Các bước tiến
hành thử nghiệm:
8.3.2.1 Thử nghiệm hệ
thống đường ống nước cần thực hiện tương tự như các quy định tại điều 8.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2.3 Đo đạc kiểm tra
áp lực nước tại đầu đẩy và đầu hút của trạm bơm, áp lực nước vào và ra tại các
bộ trao đổi nhiệt.
8.3.2.4 Các chỉ tiêu về
áp lực phải phù hợp với các yêu cầu kĩ thuật.
8.3.2.5 Sau khi thử
nghiệm, xả sạch nước trong đường ống và tháo rửa các van lọc. Chuẩn bị cho hệ
thống thực hiện các giai đoạn tiếp theo.
8.4 Thử nghiệm
kiểm tra bộ trao đổi nhiệt
8.4.1 Thiết bị xử lý
không khí trung tâm (AHU) phải được chạy thử trước khi tiến hành cân bằng hệ thống.
Tiến hành kiểm tra trực quan việc lắp đặt các cấu kiện của thiết bị như quạt, động
cơ quạt, dàn trao đổi nhiệt, máng nước ngưng. Kiểm tra động cơ và quạt của thiết
bị xử lý không khí trung tâm như mục 8.1.5.
8.4.2 Thiết bị xử lý
không khí sơ bộ (PAU)
8.4.2.1 Các quy trình
kiểm tra đều tiến hành giống mục 8.4.1;
8.4.2.2 Kiểm tra việc
đáp ứng các tiêu chí trong thiết kế về chất lượng và lưu lượng của không khí
bên ngoài; về vị trí lấy không khí bên ngoài và về kích thước cửa lấy gió. Đảm
bảo đúng tỷ lệ hòa trộn giữa không khí bên ngoài và không khí tuần hoàn.
8.4.3 Kiểm tra việc lắp
đặt các cấu kiện của thiết bị xử lý không khí cục bộ (FCU), xác định các thông
số của thiết bị và hệ thống giống mục 8.4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ lọc bụi được chạy thử để kiểm tra hiệu
suất lọc và đáp ứng đúng thông số hoặc theo chỉ dẫn kĩ thuật của nhà sản xuất.
Cho bộ lọc chạy không tải, sau đó chạy thử bộ lọc với lưu lượng thiết kế. Xác định
độ bần của bộ lọc thông qua độ chênh áp suất của áp kế trước và sau bộ lọc.
8.6 Thử nghiệm
kiểm tra tháp giải nhiệt
Hệ thống nước cấp cho tháp giải nhiệt cần
được làm sạch hoàn toàn, được kiểm tra và chỉnh cân bằng. Các bộ phận của tháp
giải nhiệt phải được làm sạch. Kiểm tra mức nước trong tháp giải nhiệt.
8.7 Kiểm tra
và chạy thử hệ thống điều khiển và giám sát trung tâm
Trong trường hợp công trình có trang bị
hệ thống điều khiển và giám sát trung tâm thì cần tiến hành kiểm tra, vận hành
thử theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
9 Các quy định khi tiến
hành chạy thử toàn bộ hệ thống
9.1 Đối với hệ
thống thông gió và điều hòa không khí sử dụng máy điều hòa cục bộ và máy điều
hòa không khí có lưu lượng môi chất lạnh thay đổi (VRV/VRF)
9.1.1 Chạy thử nghiệm
các máy điều hòa cục bộ và máy điều hòa không khí có lưu lượng môi chất lạnh
thay đổi (VRV/VRF) cần tuân theo các quy định trong TCVN 6104-2:2015 (ISO
5149-2:2014); đồng thời thực hiện việc kiểm tra theo khuyến nghị của nhà sản xuất.
9.1.2 Tiến hành kiểm
tra máy nén, áp suất đầu hút, đầu đẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.4 Kiểm tra các điều
kiện về cung cấp điện theo quy định trong TCVN 5699-2-40 (IEC 60335-2- 40) và
TCVN 5699-2-89 (IEC 60335-2-89).
9.2 Đối với hệ
thống điều hòa không khí sử dụng máy sản xuất nước lạnh trung tâm
9.2.1 Chạy thử nghiệm
hệ thống điều hòa không khí sử dụng máy sản xuất nước lạnh chiller càn tuân
theo các quy định trong TCVN 6104-2:2015 (ISO 5149-2:2014); đồng thời thực hiện
việc kiểm tra theo khuyến nghị của nhà sản xuất.
9.2.2 Thực hiện việc kiểm tra
theo các bước chính sau:
9.2.2.1 Làm sạch hệ thống.
9.2.2.2 Đánh giá tình trạng của
hệ thống:
- Hệ thống đường ống nước lạnh và nước
giải nhiệt;
- Hệ thống đường ống gió;
- Hệ thống làm lạnh nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra tháp giải nhiệt:
- Kiểm tra hệ thống điều khiển và giám
sát trung tâm (nếu có);
- Kiểm tra phần cung cấp điện, bao gồm
kiểm tra an toàn điện và sơ đồ cấp điện.
9.3 Qui trình
vận hành thử nghiệm hệ thống
Qui trình vận hành thử nghiệm hệ thống
bao gồm các bước sau đây:
- Khởi động hệ thống nước, để hệ thống
hoạt động tuần hoàn, xả sạch khí trong hệ thống;
- Áp suất nước trước và sau máy sản xuất
nước lạnh phải phù hợp với thiết bị;
- Khởi động hệ thống nước giải nhiệt, đối
với máy sản xuất nước lạnh giải nhiệt nước;
- Khởi động máy sản xuất nước lạnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chạy thử toàn bộ hệ thống không ít hơn
8 h;
- Khi ngừng hoạt động: Trước hết phải ngừng
máy sản xuất nước lạnh, tiếp theo là ngừng máy bơm nước lạnh, bơm nước giải nhiệt
và tháp giải nhiệt;
Trong mọi trường hợp nếu cần thiết phải
điều chỉnh chế độ làm
việc của thiết bị thì cần phải tuân thủ các yêu cầu của nhà sản xuất thiết bị.
10. Đo đạc và hiệu chỉnh
hệ thống thông gió và điều hòa không khí
10.1 Mục đích
đo đạc và hiệu chỉnh hệ thống
Đo đạc và hiệu chỉnh là nhằm kiểm tra
các thông số kĩ thuật của hệ thống. Kiểm tra sự sai lệch giữa thực tế và thiết
kế để điều chỉnh cho hệ thống
làm việc theo yêu cầu thiết kế.
10.2 Dụng cụ
và thiết bị đo
Dụng cụ và thiết bị đo phải có chứng chỉ
kiểm định hợp chuẩn và có độ chính xác ít nhất cao hơn một cáp so với cấp chính
xác của đối tượng được đo.
10.3 Đo đạc và
hiệu chỉnh khi hệ thống hoạt động không tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số cho phép của lượng gió thực đo so
với thiết kế không lớn hơn 10 %.
10.3.2 Cân bằng lưu lượng
gió của hệ thống với các cửa gió theo yêu cầu thiết kế:
- Phương pháp điều chỉnh: có thể dùng
phương pháp điều chỉnh lưu lượng, hoặc phương pháp điều chỉnh áp suất trong hệ
thống đường ống gió;
- Công việc được tiến hành từ những điểm
bất lợi nhất của hệ thống (thông qua việc điều chỉnh các van gió) tiến dần về
phía quạt gió;
- Sai số lưu lượng gió tại các cửa gió
không lớn hơn ± 15 % so với yêu cầu thiết kế.
10.3.3 Vị trí và
phương pháp tiến hành đo đạc:
- Đo lưu lượng gió trong ống chính, điểm
đo cần chọn nơi luồng gió có tốc độ ổn định và ở vị trí cách trở lực phía trước
không ít hơn 4 lần, cách trở trực tiếp theo không ít hơn 1,5 lần đường kính ống
tiết diện tròn hoặc cạnh dài ống tiết diện chữ nhật (xem Hình 1);
- Nếu điều kiện bị hạn chế thì tăng cường
điểm đo và lấy trị số trung bình;
- Đo tốc độ gió tại các cửa gió phải áp
sát đầu đo vào dàn khung hoặc ô lưới của cửa gió. Đo vận tốc trung bình có thể
dùng phương pháp đo điểm, với số vị trí đo không ít hơn 5 điểm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu điều kiện hạn chế thì đo tại điểm đã
định cộng với tổn thất về áp suất tính theo lí thuyết của đoạn ống phía trước tới
miệng ra của quạt (xem Hình 2);
- Đo ở đầu hút quạt gió phải đo sát với
miệng vào của quạt gió;
- Lưu lượng gió qua quạt là trị số trung
bình của lưu lượng gió đầu hút và đầu đẩy.


Hình 1: Sơ đồ
bố trí điểm đo lưu lượng gió trong đường ống
Hình 2: Sơ đồ
bố trí điểm đo áp lực tại miệng ra của quạt gió
10.4 Đo đạc và
hiệu chỉnh hệ thống làm việc khi có tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau khi đã điều chỉnh không tải cho hệ
thống;
- Khi trạng thái không khí tiếp cận với
trạng thái khi tính tải trọng thiết kế;
- Cần có sự phối hợp của bên chủ đầu tư,
đơn vị thiết kế, tư vấn giám sát và đơn vị thi công công trình.
10.4.2 Đo đạc các
thông số kĩ thuật bao gồm:
- Đo đạc chế độ nhiệt ẩm trong các phòng
thông gió và điều hòa không khí;
- Đo đạc mức ồn;
- Đo đạc các thông số khí động trong
phòng thông gió và điều hòa không khí;
- Đo đạc mức độ sạch, áp suất âm, dương
trong các phòng thông gió và điều hòa không khí (nếu có yêu cầu);
- Đo đạc và kiểm tra nồng độ bụi và nồng
độ khí thải từ các phân xưởng có hệ thống hút bụi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo đạc và kiểm tra công suất tiêu thụ
điện của các động cơ và công suất tổng thể của hệ thống.
10.4.3 Vị trí và
phương pháp lựa chọn điểm đo
10.4.3.1 Đo chế độ nhiệt
ẩm:
- Trong phòng điều hòa không khí thông
thường thì chọn điểm mang tính đặc trưng (Nơi có người làm việc nhiều nhất hoặc
qua lại nhiều nhất);
Phòng có nhu cầu cao về nhiệt độ và độ ẩm
thì chọn điểm cách tường 0,5 m và cách sàn 1,5 m;
- Trong phòng lớn, sảnh, nhà hát.., nếu cấp
gió từ trên xuống thì chọn điểm cách tường 0,5 m và cách sàn 1,5 m;
- Đo đạc nồng độ bụi và khí dễ gây cháy
nổ, việc lựa chọn
điểm đo phải căn cứ vào tình hình sản xuất và yêu cầu thiết kế.
10.4.3.2 Đo đạc mức ồn
cần thực hiện tại những vị trí sau:
- Các phòng máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu phòng máy đặt gần với khu dân cư
thì việc khảo sát đo đạc để chống ồn cho vùng xung quanh phải thực hiện cả về
ban đêm;
- Đo đạc mức ồn tại các phòng được thông
gió và điều hòa không khí thì vị trí điểm đo thường lấy ở giữa phòng và cách
sàn 1,2 m.
10.4.4 Điều chỉnh các
thông số kĩ thuật
Việc điều chỉnh các thông số kĩ thuật được
thực hiện thông qua việc điều chỉnh chế độ làm việc của các thành phần quy định
tại mục 9.
10.5 Chạy thử
để bàn giao hệ thống thông gió và điều hòa không khí
10.5.1 Chạy thử để
nghiệm thu hệ thống thông gió và điều hòa không khí được thực hiện khi trạng
thái không khí bên ngoài gần với thông số của thiết kế.
10.5.2 Các bước vận
hành hệ thống cần tuân thủ theo điều 9.3.
10.5.3 Cho toàn bộ hệ
thống vận hành kể cả hệ thống cung cấp điện và các điều kiện cần thử nghiệm trong vòng 2 h.
10.5.4 Sau khi nhiệt độ,
độ ẩm và các thông số kĩ thuật khác đạt mức độ ổn định, cho ngừng tất cả hệ thống
điều hòa không khí trong vòng 3 min, sau đó khởi động lại và chạy tiếp trong 24
h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.6 Khi trạng thái
không khí gồm nhiệt độ, độ ẩm và các thông số kĩ thuật khác đã đạt được mức độ ổn
định, tiến hành thử nghiệm hệ điều khiển, sự đóng ngắt của các rơle cảm ứng nhiệt
độ, độ ẩm của trung tâm điều khiển hệ thống điều hòa không khí, sự đóng mở của
các van cửa gió.
10.5.7 Công tác thử
nghiệm đạt yêu cầu nếu không có sự cố hỏng hóc của các động cơ và các linh kiện
điện tử khác cùng với hệ thống dây điện do quá tải hoặc bất kì nguyên nhân nào
khác.
11 Các bước tiến hành
nghiệm thu hệ thống thông gió và điều hòa không khí
11.1 Các yêu cầu
nghiệm thu
Nghiệm thu hệ thống thông gió và điều
hòa không khí cần dựa trên các yêu cầu thiết kế và các quy định trong tiêu chuẩn
chế tạo lắp đặt và nghiệm thu. Dựa trên các yêu cầu về an toàn và thẩm mỹ chung
của công trình.
11.2 Các bước
tiến hành nghiệm thu
11.2.1 Hồ sơ nghiệm
thu bao gồm:
- Hồ sơ nghiệm thu bao gồm các bản vẽ
thiết kế, bản vẽ hoàn công của hệ thống thông gió và điều hòa không khí, các chứng
chỉ hợp chuẩn của thiết bị, các biên bản kiểm tra thí nghiệm và nghiệm thu từng
phần trong quá trình chế tạo và lắp đặt;
- Biên bản kiểm tra thử nghiệm các thông
số kỹ thuật của hệ thống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.2 Kiểm tra hệ thống
gió và điều hòa không khí:
- Nghiệm thu kiểm tra bằng mắt thường
toàn bộ hệ thống đường ống, các thiết bị chính, các chi tiết quan trọng của hệ
thống khi hệ thống vận hành có tải;
- Kiểm tra sự hoạt động của bảng điều
khiển, vận hành thiết bị của hệ thống, kiểm tra quy trình hướng dẫn vận hành hệ
thống.
11.3 Yêu cầu về
nội dung các văn bản nghiệm thu
11.3.1 Các tài liệu
thuyết minh và biên bản hoàn công của hệ thống.
11.3.2 Tài liệu hướng
dẫn vận hành và quy trình bảo trì bảo dưỡng hệ thống theo nội dung quy định về
chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
11.3.3 Giấy chứng nhận
xuất xưởng hợp chuẩn hoặc tài liệu kiểm nghiệm của các loại vật liệu, thiết bị,
thành phẩm, bán thành phẩm và các đồng hồ đo.
11.3.4 Biên bản nghiệm
thu bao gồm:
- Biên bản nghiệm thu vệ sinh hệ thống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biên bản nghiệm thu liên động hệ thống
thông gió và điều hòa không khí.
Thư mục tài liệu
tham khảo
1. TCVN 5687:2010, Thông gió - điều
hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế.
2. TCVN 3288:1979, Hệ thống thông gió
- Yêu cầu chung về an toàn.
3. QCVN 09:2013/BXD, Các công trình
xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả.
4. ACCA Standard 5-2015, HVAC Quality
Installation Specification.
5. ACCA-180-2012, Standard Practice
for Inspection and Maintenance of Commercial Building HVAC Systems
6. SS 553-2016, SINGAPORE STANDARD -
Code of practice for air-conditioning and mechanical ventilation in buildings
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66