TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6577:2020
ISO 13253:2017
MÁY
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ BƠM NHIỆT GIÓ-GIÓ CÓ ỐNG GIÓ - THỬ VÀ XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ
TÍNH NĂNG
Ducted
air-conditioners and air-to-air heat pumps - Testing and rating for performance
Lời nói đầu
TCVN 6577:2020 thay thế TCVN
6577:2013.
TCVN 6577:2020 hoàn toàn tương đương với
ISO 13253:2017.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÁY ĐIỀU HÒA
KHÔNG KHÍ VÀ BƠM NHIỆT GIÓ-GIÓ CÓ ỐNG GIÓ - THỬ VÀ XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ TÍNH NĂNG
Ducted
air-conditioners and air-to-air heat pumps - Testing and rating for performance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định thử nghiệm về
tính năng, các điều kiện tiêu chuẩn và các phương pháp thử để xác định
các thông số về năng suất và hiệu suất của máy điều hòa không khí giải nhiệt
gió và bơm nhiệt gió-gió.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị
sau:
- Máy điều hòa không khí giải nhiệt gió có ống
gió và bơm nhiệt gió-gió có ống gió.
Tiêu chuẩn này được giới hạn cho:
- Máy điều hòa không khí và bơm nhiệt dạng
hai cụm và nguyên cụm loại gia dụng, thương mại và công nghiệp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng các bộ phận có năng suất cố định, nhiều
cấp và vô cấp;
- Hệ thống đa cụm sử dụng một hoặc nhiều hệ thống
lạnh, với một cụm ngoài trời và một hoặc nhiều cụm trong nhà, được điều khiển
băng một bộ điều nhiệt/bộ điều khiển
duy nhất.
Các yêu cầu của thử nghiệm và
xác định thông số nêu trong tiêu chuẩn này là dựa trên việc sử dụng các cụm lắp
ráp phù hợp nhau.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc
xác định thông số và thử nghiệm của
thiết bị sau:
a) Bơm nhiệt nguồn nước hoặc máy điều
hòa không khí
giải nhiệt nước;
b) Điều hòa không khí và bơm nhiệt
gió-gió hệ thống đa cụm (thử nghiệm thiết bị này theo TCVN 9981 (ISO 15042));
c) Thiết bị di động (không cửa sổ) có
một ống gió thải dàn ngưng;
d) Các cụm lắp ráp riêng lẻ không cấu
thành hệ thống lạnh hoàn chỉnh;
e) Thiết bị sử dụng chu trình làm lạnh
hấp thụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Máy điều hòa không khí có ống gió
và/hoặc bơm nhiệt có ống gió với năng suất danh định nhỏ hơn 8 kW và được thiết
kế để hoạt động ở áp suất tĩnh bên ngoài nhỏ hơn 25 Pa, được điều khiển bằng một bộ điều
nhiệt/bộ điều khiển duy nhất (tham chiếu
theo TCVN 6576 (ISO 5151)).
Tiêu chuẩn này không bao gồm
việc xác định các hiệu suất theo mùa, chúng có thể được yêu cầu ở một số quốc gia
vì biểu thị tốt hơn hiệu suất trong các điều kiện làm việc thực tế.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, các
thuật ngữ “thiết bị” và “hệ thống” nghĩa là “máy điều hòa không khí” và/hoặc
“bơm nhiệt”.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6576 (ISO 5151), Máy điều hòa không
khí và bơm nhiệt không ống gió - Thử và xác định thông số tính năng;
TCVN 6739 (ISO 817), Môi chất lạnh
- Ký hiệu và phân loại an toàn;
TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), Độ
không đảm bảo đo - Phần
3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Máy điều hòa không khí có ống gió (ducted
air-conditioner)
Một hoặc nhiều cụm thiết bị có vỏ bao
được thiết kế để phân phối băng ống gió không khí đã được điều hòa vào không
gian, phòng hoặc khu vực kín (không gian được điều hòa).
CHÚ THÍCH: Thiết bị này có thể là nguyên cụm
hoặc dạng hai cụm và gồm có một nguồn lạnh sơ cấp dùng để làm lạnh và hút ẩm. Nó cũng có
thể bao gồm cả các phương tiện để sưởi khác với bơm nhiệt, cũng như các phương
tiện dùng để tuần hoàn,
làm sạch, tạo ẩm, thông gió
hoặc thải không khí. Các thiết bị
đó có thể được cung cấp dưới dạng nhiều cụm, các cụm tách riêng này (các hệ thống
hai cụm) được sử dụng cùng nhau.
3.2
Bơm nhiệt có ống gió (ducted heat
pump)
Một hoặc nhiều cụm thiết bị có vỏ bao
được thiết kế để phân phối bằng ống gió không khí đã được điều hòa vào không
gian, phòng hoặc khu vực kín (không gian được điều hòa), bao gồm cả nguồn nhiệt sơ cấp
của chu trình lạnh dùng để sưởi.
CHÚ THÍCH: Thiết bị này có thể được
lắp đặt để lấy nhiệt
từ không gian được điều hòa và xả vào môi trường tản nhiệt nếu việc làm lạnh và
hút ẩm được thực hiện trên cùng một thiết bị. Nó cũng có thể bao gồm cả
các phương tiện dùng để tuần hoàn, làm sạch, tạo ẩm, thông gió hoặc thải không
khí. Các thiết bị
đó có thể được cung cấp
dưới dạng nhiều cụm, các cụm tách riêng này (các hệ thống hai cụm) được sử dụng
cùng nhau.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí khô ở 20 °C và áp suất
khí quyển tiêu chuẩn 101,325 kPa, có khối lượng riêng bằng 1,204 kg/m3.
3.4
Năng suất lạnh tổng (total
cooling capacity)
Lượng nhiệt hiện và ẩn mà thiết bị có
thể lấy khỏi không
gian được điều hòa trong khoảng thời gian xác định.
CHÚ THÍCH: Năng suất lạnh tổng được
tinh bằng đơn vị oát.
3.5
Năng suất sưởi (heating
capacity)
Lượng nhiệt mà thiết bị có thể cấp vào
không gian được điều hoà trong khoảng thời gian xác định (nhưng không bao gồm
nhiệt bổ sung).
CHÚ THÍCH: Năng suất sưởi được tính bằng
đơn vị oát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất lạnh ẩn (latent
cooling capacity)
Năng suất hút ẩm phòng (room
dehumidifying capacity)
Lượng nhiệt ẩn mà thiết bị có
thể lấy khỏi
không gian được điều hòa trong khoảng thời gian xác định.
CHÚ THÍCH: Năng suất lạnh ẩn và năng suất
hút ẩm phòng được tính bằng đơn vị oát.
3.7
Năng suất lạnh hiện (sensible
cooling capacity)
Lượng nhiệt hiện mà thiết bị có thể lấy
khỏi không gian được điều hòa trong khoảng thời gian xác định.
CHÚ THÍCH: Năng suất lạnh hiện được tính bằng đơn vị
oát.
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số của năng suất lạnh hiện
(3.7) và năng suất lạnh tổng (3.4).
3.9
Điện áp danh định (rated
voltage)
Điện áp ghi trên nhãn của thiết bị.
3.10
Tần số danh định (rated
frequency)
Tần số ghi trên nhãn của thiết bị.
3.11
Hiệu suất lạnh (hệ số hiệu quả năng lượng), EER (energy
efficiency ratio, EER)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi EER được công bố không
có biểu thị đơn
vị, được hiểu là giá trị này
được dẫn xuất từ oát/oát (W/W).
3.12
Hiệu suất sưởi (hệ số nhiệt), COP
(coefficient of performance, COP)
Tỉ số của năng suất sưởi (3.5)
và công suất điện hiệu dụng đầu vào (3.14) thiết bị ở tập hợp các điều
kiện xác định thông số cho trước bất kỳ.
CHÚ THÍCH: Khi COP được công bố không
có biểu thị đơn vị, được hiểu là giá trị này được dẫn xuất từ oát/oát (W/W).
3.13
Tổng công suất điện đầu vào, Pt (total power
input)
Công suất điện trung bình đầu vào thiết bị
được đo trong suốt thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Tổng công suất điện đầu vào
được tính bằng đơn vị
oát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất điện hiệu dụng đầu vào, PE
(effective power input)
Công suất điện trung bình đầu vào
thiết bị, thu được từ:
- Công suất điện đầu vào để vận hành máy
nén;
- Công suất điện đầu vào cấp cho các bộ
phận gia nhiệt chạy điện chỉ dùng cho việc xả băng,
- Công suất điện đầu vào cấp cho tất cả
các cơ cấu điều khiển và an toàn của thiết bị;
- Công suất điện đầu vào để vận hành tất
cả các quạt, cho dù có được trang bị cùng thiết bị hay không.
CHÚ THÍCH: Công suất điện hiệu dụng đầu
vào được tính bằng đơn vị oát.
3.15
Vận hành đầy tải (full-load
operation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tất cả các cụm
trong phòng và các máy nén làm việc
suốt ở chế độ vận hành đầy tải, trừ khi được kiểm soát bởi các điều khiển tự động
của thiết bị,
4 Ký hiệu
Ký hiệu
Mô tả
Đơn vị
Al
Hệ số rò lọt nhiệt
J/(s∙K)
An
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2
cpa1
Nhiệt dung riêng của không
khí ẩm vào phía trong phònqb
J/(kqb∙K)
cpa2
Nhiệt dung riêng của không
khí ẩm ra phía trong
phònqb
J/(kqb∙K)
cpa3
Nhiệt dung riêng của
không khí ẩm vào phía ngoài trờib
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cpa4
Nhiệt dung riêng của không khí ẩm ra phía
ngoài trờib
J/(kqb∙K)
cpw
Nhiệt dung riêng của nước
J/(kqb∙K)
C
Hệ số dòng không khí
Pa/(m3/s)2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số xả đầu phun
―a
De
Đường kính tương đương
m
Di
Đường kính của ống gió tròn, cửa vào
m
Dn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
Do
Đường kính của ống gió tròn, cửa ra
m
Dt
Đường kính ngoài của ống
dẫn môi chất lạnh
m
ha1
Entanpy riêng của không khí vào phía
trong phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ha2
Entanpy riêng của không khí ra phía trong
phòng
J/kgb
ha3
Entanpy riêng của không khí vào phía
ngoài trời
J/kgb
ha4
Entanpy riêng của không
khí ra phía ngoài trời
J/kgb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Entanpy riêng của môi chất lạnh lỏng đi vào
thiết bị tiết lưu
J/kg
hf2
Entanpy riêng của môi chất
lạnh lỏng ra khỏi
dàn ngưng
J/kg
hg1
Entanpy riêng của hơi môi chất lạnh
đi vào máy nén
J/kg
hg2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J/kg
hr1
Entanpy riêng của môi chất lạnh vào
phía trong phòng
J/kg
hr2
Entanpy riêng của môi chất lạnh ra
phía trong phòng
J/kg
hw1
Entanpy riêng của nước hoặc hơi nước
cung cấp cho buồng thử phía trong phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hw2
Entanpy riêng của hơi ẩm ngưng ra khỏi
buồng thử phía trong
phòng
J/kg
hw3
Entanpy riêng của hơi ẩm
ngưng ra khỏi buồng thử phía
ngoài trời
J/kq
hw4
Entanpy riêng của nước cung cấp cho buồng
thử phía ngoài
trời
J/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Entanpy riêng của nước ngưng tụ
(trong trường hợp điều kiện thử H1) và băng (trong trường hợp các
điều kiện thử H2 hoặc H3) tương ứng trong thiết bị được thử
J/kg
K1
Nhiệt ẩn hóa hơi của nước
(2460 x 103
J/kq ở 15 °C)
J/kg
L
Chiều dài của đường dẫn môi chất lạnh
m
Ld
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
Lm
Chiều dài đến điểm đo áp suất tĩnh
bên ngoài
m
pa
Áp suất khí quyển
kPa
pc
Áp suất cân bằng buồng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pe
Áp suất tĩnh bên ngoài (ESP)
Pa
pisc
Độ sụt áp suất tĩnh bên
trong của cụm buồng dàn ống trong phòng đo được từ phép thử năng suất lạnh
Pa
pm
Áp suất tĩnh bên ngoài (pe
trong thử nghiệm thổi
gió)
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất tuyệt đối ở họng
đầu phun
Pa
pv
Áp suất động ở họng đầu phun hoặc
chênh lệch áp suất tĩnh qua đầu phun
Pa
Pfan
Công suất ước lượng của quạt để lưu
thông không khí trong phòng
W
Pi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
PK
Công suất điện cấp vào máy nén
W
Pt
Tổnq công suất điện cấp vào thiết
bị
W
qm
Lưu lượng khối lượng không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qr
Lưu lượng môi chất lạnh
kg/s
qro
Lưu lượng hỗn hợp môi chất lạnh và dầu
kg/s
qv
Lưu lượng thể tích không khí
m3/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng thể tích không
khí, phía trong
phòng
m3/s
qvo
Lưu lượng thể tích không khí, phía
ngoài trời
m3/s
qw
Lưu lượng nước ngưng ở dàn ngưng
kg/s
qwc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/s
qwo
Lưu lượng khối lượng nước cấp cho buồng
thử phía ngoài
để duy trì các điều kiện thử
kg/s
Re
Số Reynolds
―a
SHR
Tỉ số nhiệt hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
Chiều dày lớp cách nhiệt của ống
m
ta
Nhiệt độ, môi trường xung
quanh của buồng nhiệt lượng có máy nén
°C
ta1
Nhiệt độ của không khí vào phía
trong phòng, bầu khô
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của không khí ra phía trong
phòng, bầu khô
°C
ta3
Nhiệt độ của không khí vào phía
ngoài trời, bầu khô
°C
ta4
Nhiệt độ của không khí ra phía ngoài
trời, bầu khô
°C
tc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
te
Nhiệt độ bề mặt dàn bay hơi của buồng
nhiệt lượng có máy nén
°C
tw1
Nhiệt độ nước đi vào dàn ngưng
của buồng nhiệt lượng có máy nén
°C
tw2
Nhiệt độ nước ra khỏi dàn ngưng của
buồng nhiệt lượng có máy nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
va
Vận tốc không khí, tại đầu phun
m/s
vn
Thể tích riêng của phần
không khí khô của hỗn hợp tại đầu phunb
m3/kgb
v’n
Thể tích riêng của hỗn hợp hơi không
khí-nước tại đầu phun
m3/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của cụm xy
lanh và ống nhánh, khi rỗng
g
W3
Khối lượng của cum
xy lanh và ống nhánh, có mẫu thử
g
W5
Khối lượng của cum xy lanh và ống
nhánh, với dầu từ mẫu thử
g
Wi1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/kqb
Wi2
Độ ẩm riêng của không khí ra phía
trong phòngb
kg/kqb
Wn
Độ ẩm riêng tại cửa vào đầu
phunb
kg/kqb
Wr
Lưu lượng hơi nước ngưng tụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xo
Nồng độ dầu trong hỗn hợp môi chất lạnh-dầu
Xr
Tỉ số khối lượng của môi chất lạnh với
hỗn hợp môi chất lạnh-dầu
―a
Y
Hệ số giãn nở
―a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ số nén
―a
αa
Hệ số truyền nhiệt đường ống kết
nối nhau
W/(m2∙K)
λ
Độ dẫn nhiệt (hệ số dẫn nhiệt)
W/(m∙K)
v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2/s
ƞfan,i
Hiệu suất tĩnh ước lượng của quạt trong
phòng
―a
ƞmot,i
Hiệu suất ước lượng của
động cơ trong phòng
―a
ΣPic
Công suất khác cấp vào buồng
thử phía trong
phòng (như chiếu sáng, công suất điện và nhiệt cấp vào bộ phận
bù, cân bằng nhiệt của bộ phận tạo ẩm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΣPoc
Tổng của toàn bộ công
suất cấp vào buồng thử phía ngoài trời, không bao gồm công suất cấp cho thiết
bị được thử
W
Φi
Nhiệt được lấy đi bởi dàn ống làm lạnh
trong buồng thử phía ngoài trời
W
Φci
Nhiệt được lấy đi bởi dàn ống
làm lạnh trong buồng thử phía trong phòng
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất lạnh ẩn (năng suất
hút ẩm)
W
Φe
Nhiệt cấp vào dàn bay
hơi của buồng nhiệt lượng có máy nén
W
Φhi
Năng suất sưởi, buồng thử phía trong
phòng
W
Φho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
Φli
Nhiệt rò lọt vào buồng
thử phía trong phòng qua tường, sàn và trần
W
Φlo
Nhiệt rò lọt khỏi buồng thử phía ngoài trời
qua tường, sàn và trần
W
Φlp
Nhiệt rò lọt vào buồng thử phía trong phồng
qua vách ngăn phía trong phòng với phía ngoài trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΦL
Tổn thất nhiệt trong đường ống kết nối
nhau
W
Φsci
Năng suất lạnh hiện,
phía trong phòng
W
Φtc
Năng suất lạnh của máy nén môi chất lạnh
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất lạnh tổng,
phía trong phòng
W
Φtco
Năng suất lạnh tổng, phía ngoài trời
W
Φthi
Năng suất sưởi tổng, phía trong phòng
W
Φtho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
a Giá trị không thứ
nguyên.
b Có nghĩa là khối lượng
của không khí khô; khối
lượng, kg, của mẫu số trong đơn vị này là dựa trên không khí khô (hoặc DA -
dry air). Đối với các đơn vị thực tế được sử dụng trong lĩnh vực điều hòa không
khí, “kg (DA)” rất hay được
sử dụng cho mẫu số.
Ví dụ: J/kg(DA), m3/kg (DA),
kg/kg (DA).
CHÚ THÍCH: Tất cả các
thông số có liên
quan đến thiết bị được thử nghiệm trừ khi có quy định khác.
5 Cài đặt dòng không
khí
5.1 Quy định
chung
Nhà sản xuất phải quy định lưu lượng không
khí. Lưu lượng này phải là giá trị cho chế độ làm lạnh đầy tải và được tính bằng
mét khối trên giây (m3/s) của các điều kiện không khí tiêu chuẩn,
như định nghĩa ở 3.3, và tương ứng với máy nén hoặc các máy nén không hoạt động.
Pfan là công suất ước lượng
của quạt được yêu cầu để lưu thông
không khí trong phòng, tính bằng oát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc cài đặt lưu lượng không khí phải
được thực hiện khi chỉ có quạt đang hoạt động, ở nhiệt độ môi trường xung quanh
từ 20 °C đến 30 °C và độ ẩm tương đối từ
30 % đến 70 %. Các cài đặt dòng không khí của các cụm thiết bị phải phù hợp với
Phụ lục A đối với các thiết bị có quạt, và phù hợp với Phụ lục L đối với các
thiết bị không có quạt.
Cài đặt lưu lượng không khí theo giá
trị danh định được cho bởi nhà sản xuất và đo áp suất tĩnh bên ngoài (ESP) được
tạo ra, pe. Giá trị ESP đo được này không được nhỏ hơn ESP để xác định
thông số tính năng, được
xác định trong Bảng 1. Nếu cụm thiết bị có tốc độ điều chỉnh được, thi phải điều
chỉnh đến tốc độ thấp nhất mà tại đó cho giá trị ESP bằng ESP để xác định thông
số tính năng hoặc lớn hơn.
5.3 ESP để
xác định thông số tính năng
5.3.1 Nếu giá trị
ESP danh định do nhà sản xuất quy định lớn hơn hoặc bằng giá trị tối thiểu cho
trong Bảng 1, thì giá trị ESP
danh định quy định này được sử dụng làm giá trị ESP để xác định
thông số tính năng.
5.3.2 Nếu giá trị
ESP danh định do nhà sản xuất quy định nhỏ hơn giá trị tối thiểu cho trong Bảng 1, và lớn
hơn hoặc bằng 80 % giá trị ESP tối đa, thì giá trị ESP danh định quy định này
được sử dụng làm giá trị ESP để xác định thông số tính năng. Giá trị ESP tối đa
có thể do nhà sản xuất quy định hoặc được xác định từ các đường cong đặc tính của
quạt do nhà sản xuất cung cấp.
5.3.3 Nếu giá trị
ESP danh định do nhà sản xuất quy định nhỏ hơn giá trị tối thiểu cho
trong Bảng 1, và nhỏ hơn 80 % giá trị ESP tối đa, thì giá trị ở Bảng
1 hoặc 80 % giá trị ESP tối đa, lấy giá trị nào nhỏ hơn, được sử
dụng làm giá trị ESP để xác định thông số tính năng.
5.3.4 Nếu nhà sản
xuất không quy định
giá trị ESP danh định, thì giá trị ở Bảng 1
hoặc 80 % giá trị ESP tối đa, lấy giá
trị nào nhỏ hơn, được sử dụng làm giá trị ESP để xác định thông số tính năng.
5.3.5 Quá trình lựa
chọn giá trị ESP để xác định thông số tính năng được thể hiện trên Hình 1.
5.3.6 Trong trường
hợp mà giá trị ESP để xác định thông số tính năng đã được xác định
nhỏ hơn 25 Pa, thì thiết bị có thể được coi là thiết bị không ống gió và được
thừ theo TCVN 6576 (ISO 5151).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Sơ đồ
khối lựa chọn giá trị ESP để xác định thông số tính năng
Bảng 1 - Yêu cầu về áp suất cho các
máy điều hòa không khí hoạt động hiệu quả
Thông số năng suất
tiêu chuẩn
Áp suất
tĩnh bên ngoài tối thiểua
kW
Pa
0 < Q
< 8
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
12 ≤ Q < 20
50
20 ≤ Q < 30
62
30 ≤ Q < 45
75
45 ≤ Q < 82
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
117 ≤ Q < 147
150
Q > 147
175
a Đối với
thiết bị được thử nghiệm mà
không lắp đặt bộ lọc không khí, giá trị ESP tối thiểu, Pe, phải được
tăng thêm 10 Pa.
5.4 Dòng
không khí phía ngoài trời
Nếu dòng không khí phía ngoài trời điều
chỉnh được, thì
tất cả các thử nghiệm phải được tiến hành tại lưu lượng không khí phía ngoài
trời hoặc tại giá trị cài đặt điều khiển quạt do nhà sản xuất quy định. Khi quạt
không điều chỉnh được, tất cả các phép thử phải được tiến hành tại lưu lượng thể tích
không khí phía ngoài trời vốn có của thiết bị khi được vận hành với các hạng mục
sau ở đúng vị trí: tất cả các phần tử
trở lực liên
quan đến cửa vào, cửa chớp và bất kỳ ống dẫn nào và các bộ phận đi kèm được nhà
sản xuất xem xét là
kỹ thuật lắp đặt thông thường. Một khi đã được thiết lập, mạch (vòng tuần hoàn)
không khí phía ngoài trời của thiết bị phải duy trì không thay đổi
trong suốt tất cả các thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn này, ngoại trừ
để điều chỉnh
cho bất kỳ thay đổi nào gây ra bởi bộ phận đi kèm của dụng cụ đo dòng không
khí khi sử dụng phương pháp thử entanpy không khí ngoài trời (xem G.2.1).
5.5 Thiết bị
không có quạt trong phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thử làm lạnh
6.1 Thử năng
suất lạnh
6.1.1 Điều kiện
chung
6.1.1.1 Tất cả thiết
bị nằm trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này phải có năng suất lạnh
và hiệu suất lạnh (EER) được xác định phù hợp với các điều khoản của tiêu chuẩn
này và được xác
định thông số ở các điều kiện thử làm lạnh quy định trong Bảng 2. Tất cả các
thử nghiệm phải được thực hiện phù hợp với các yêu cầu của Phụ lục B và các
phương pháp thử quy định ở Điều
8. Tất cả các thử nghiệm phải được tiến hành với thiết bị làm việc ở chế độ vận
hành đầy tải, như định nghĩa ở 3.15. Các giá trị điện năng đầu vào dùng cho các
mục đích xác định thông số phải được đo trong suốt quá trình thử năng suất lạnh.
6.1.1.2 Nếu nhà sản
xuất thiết bị sử dụng máy nén biến tốc mà không cung cấp thông tin về tần số chạy
đầy tải và cách đạt trạng thái đầy tải trong suốt quá trình thử năng suất lạnh,
thiết bị phải được vận
hành với bộ điều nhiệt hoặc bộ điều khiển của nó chỉnh đặt ở nhiệt
độ nhỏ nhất cho phép.
6.1.2 Điều kiện nhiệt
độ
6.1.2.1 Các điều kiện
nhiệt độ quy định trong Bảng 2 (các cột T1, T2 và T3) phải được xem là các điều
kiện xác định thông số tiêu chuẩn đối với việc xác định năng suất lạnh. Đối với
thiết bị dùng để làm mát không gian, thử nghiệm phải được tiến hành ở một hoặc
nhiều điều kiện xác định thông số tiêu chuẩn quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các
điều kiện xác định thông số năng suất lạnh
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1
T2
T3
Nhiệt độ của không khí vào phía trong phòng:
- Bầu khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21 °C
29 °C
- Bầu ướt
19 °C
15 °C
19 °C
Nhiệt độ của không khí vào phía
ngoài trời:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bầu khô
35 °C
27 °C
46 °C
- Bầu ướta
24 °C
19 °C
24 °C
Tần số thử nghiệmb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thử nghiệm
Xem Bảng 3
CHÚ THÍCH:
T1 = Các điều kiện xác định thông số
năng suất lạnh tiêu
chuẩn cho vùng
khí hậu ôn hòa.
T2 = Các điều kiện xác định thông số
năng suất lạnh tiêu chuẩn cho vùng khí hậu lạnh.
T3 = Các điều kiện xác định thông số năng suất
lạnh tiêu chuẩn cho vùng
khí hậu nóng.
a Chỉ yêu cầu điều
kiện nhiệt độ bầu ướt khi thử nghiệm các dàn ngưng giải nhiệt gió làm bay hơi
nước ngưng.
b Thiết bị có hai tần
số danh định thì phải
được thử nghiệm ở từng tần số đó.
6.1.2.2 Thiết bị được
chế tạo chỉ để sử dụng trong vùng khí hậu ôn hòa tương tự khí hậu quy định ở Bảng
2, cột T1, phải có các thông số được xác định bằng các thử nghiệm được tiến
hành ở các điều kiện T1 và phải được ký hiệu là thiết bị kiểu T1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.4 Thiết bị được chế tạo
chỉ để sử
dụng trong vùng khí hậu nóng tương tự khí hậu quy định ở Bảng 2, cột
T3, phải có các thông số được xác định bằng các thử nghiệm được tiến hành ở các
điều
kiện
T3 và phải được ký hiệu là thiết bị kiểu T3.
6.1.2.5 Thiết bị được
chế tạo để sử dụng trong nhiều hơn một vùng khí hậu xác định trong Bảng 2 phải
ghi trên nhãn kiểu ký hiệu (T1, T2 và/hoặc T3). Các thông số tương ứng phải được
xác định bằng các điều kiện xác định thông số tiêu chuẩn quy định ở Bảng 2.
Bảng 3 - Điện
áp cho các thử nghiệm năng suất và tính năng (ngoại trừ các thử nghiệm tính năng
làm lạnh tối đa và sưởi tối đa)
Điện áp
danh định (nhãn)a
Điện áp thử
nghiệmb
V
V
90 đến 109
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
180 đến 207
200
208 đến 253
230
254 đến 341
265
342 đến 420
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
460
507 đến 633
575
a Đối với thiết bị có hai điện
áp danh định, như 115/230 và 220/440, thì điện áp thử nghiệm sẽ
là 115 V và 230 V trong ví dụ đầu tiên, và là 230 V và 460 V trong ví dụ thứ
hai. Đối với thiết bị có dải điện áp kéo dài, như 110 V đến 120 V hoặc 220 V
đến 240 V, thì điện áp thử
nghiệm tương ứng sẽ là 115 V hoặc 230 V. Khi dải điện áp kéo dài này thuộc
hai hoặc nhiều hơn các dải điện áp danh định, phải sử dụng giá trị trung bình
của các điện áp danh định để xác định điện áp thử nghiệm từ
bảng này.
VÍ DỤ: Với thiết bị có dải điện áp kéo
dài từ 200 V đến 220 V, điện áp thử nghiệm sẽ là 230 V, dựa trên điện áp
trung bình bằng 210
V.
b Các điện
áp trong bảng này là dùng
cho các thử nghiệm về
năng suất và tính năng
khác với các thử nghiệm tính năng làm lạnh tối đa và sưởi tối đa.
6.1.3 Điều kiện thử
nghiệm
6.1.3.1 Điều kiện ban
đầu
Trang thiết bị để thiết lập lại điều
kiện phòng thử và thiết bị được thử phải được vận hành cho đến khi đạt được các
điều kiện cân bằng như yêu cầu trong 8.3. Các điều kiện cân bằng phải được duy
trì trong khoảng
thời gian không nhỏ hơn 1 h trước khi thực hiện ghi dữ liệu thử nghiệm năng suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu phải được ghi lại ở các khoảng
thời gian bằng nhau như yêu cầu trong 8.3.3. Việc ghi dữ liệu phải liên tục
trong ít nhất 30 min
và trong suốt khoảng thời gian đó các dung sai quy định trong 8.3 phải được đáp
ứng.
6.2 Thử tính
năng làm lạnh tối đa
6.2.1 Điều kiện
chung
Thử nghiệm phải được tiến hành với thiết bị làm
việc ở chế độ vận hành đầy tải, như định nghĩa trong 3.15. Điện áp thử nghiệm
trong Bảng 4 phải được
duy trì ở giá trị phần trăm quy định trong các điều kiện vận
hành. Ngoài ra, điện áp thử nghiệm phải được điều chỉnh sao cho không nhỏ hơn
86 % điện áp danh định tại thời điểm khởi động lại thiết bị sau khi tắt máy theo yêu
cầu của 6.2.4.2. Phép thử tính năng này không yêu cầu xác định năng suất lạnh
và công suất điện đầu vào.
6.2.2 Điều kiện
nhiệt độ
Các thử nghiệm phải được thực hiện
theo các điều kiện cho trong các cột T1, T2 hoặc T3 của Bảng 4, dựa trên dự định
sử dụng, như xác định ở 6.1.2. Đối với thiết bị được xác định thông số tính
năng để sử dụng
trong nhiều điều kiện vận hành, thì phải thử ở điều kiện vận hành khắc nghiệt
nhất.
Bảng 4 - Các điều
kiện thử tính năng làm lạnh tối đa
Thông số
Các điều kiện
xác định thông số tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1
T2
T3
Nhiệt độ của không khí vào phía
trong phòng:
- Bầu khô
32 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32 °C
- Bầu ướt
23 °C
19 °C
23 °C
Nhiệt độ của không khí vào phía
ngoài trời:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43 °C
35 °C
52 °C
- Bầu ướta
26 °C
24 °C
31 °C
Tần số thử nghiệmb
Tần số danh
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) 90 % và 110 % điện áp danh định với
thiết bị có điện áp đơn trên nhãn;
b) 90 % điện áp danh định thấp và
110 % điện áp danh định cao cho các thiết bị có hai điện áp trên nhãn hoặc dải
điện áp kéo dài.
a Chỉ yêu cầu điều
kiện nhiệt độ bầu ướt khi thử nghiệm các dàn ngưng giải nhiệt gió làm bay hơi
nước ngưng.
b Thiết bị
có hai tần số danh định thì phải được thử nghiệm ở từng tần số
đó.
6.2.3 Điều kiện
dòng không khí
Thử tính năng làm lạnh tối đa phải được
tiến hành với cài đặt tốc độ quạt phía trong phòng như xác định trong 5.2.
6.2.4 Điều kiện thử
nghiệm
6.2.4.1 Điều kiện ban
đầu
Các điều khiển của thiết bị phải được
cài đặt cho làm lạnh tối đa, nếu được trang bị thì tất cả các van lấy gió tươi
và các van gió thải phải được đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải được vận hành liên tục
trong 1 h sau khi các nhiệt độ không khí quy định trong Bảng 4 đã được thiết lập
phù hợp với dung
sai trong Bảng 13. Tiếp theo tất cả các nguồn năng lượng cấp cho thiết bị phải
được ngắt trong 3 min và sau đó được khôi phục lại. Sự vận hành của thiết bị có
thể được khởi động lại một cách tự động hoặc thông qua sử dụng bộ điều khiển từ
xa hoặc bộ phận tương tự. Phép thử phải tiếp tục tiến hành trong 60 min sau khi
khởi động lại thiết bị.
6.2.5 Yêu cầu về
tính năng
6.2.5.1 Máy điều hòa
không khí và bơm nhiệt phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây khi vận hành ở các điều kiện quy
định trong Bảng 4:
a) Trong suốt một phép thử trọn vẹn,
thiết bị phải vận hành mà không có bất kỳ biểu hiện hư hỏng nào;
b) Các động cơ của thiết bị phải vận
hành liên tục trong giờ thử đầu tiên mà không bật bất kỳ cơ cấu bảo vệ nào;
c) Sau khi ngắt đoạn nguồn cấp, thiết
bị phải phục hồi lại hoạt động trong vòng 30 min và chạy liên tục trong 1 h,
ngoại trừ như quy định trong 6.2.5.2 và 6.2.5.3. Xem Hình 2.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Nguồn điện cấp cho thiết bị tắt
3 Giai đoạn thử nghiệm chính thức bắt
đầu
4 Nguồn điện cấp cho thiết bị tắt
5 Nguồn điện cấp cho thiết bị bật trở lại
6 Thời gian lớn nhất trước khi thiết
bị phục hồi lại hoạt động liên tục
7 Kết thúc thử nghiệm, nếu thiết bị
khởi động lại nhờ vào việc cấp lại nguồn
8 Kết thúc thử nghiệm, nếu thiết bị
sử dụng đủ 30 min cho cơ cấu bảo vệ để cài đặt lại
a 30 min, vận hành ở trạng thái ổn định
b 60 min, chạy vận hành liên tục ở điện áp
nguồn giảm hoặc tăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d 5 min, trong thời gian đó cơ cấu bảo vệ có
thể bật
e 30 min
g,f 60 min vận hành liên tục sau khi
thiết bị khởi động lại
Hình 2 - Vận
hành thử nghiệm tính năng tối đa
6.2.5.2 Cơ cấu bảo vệ
chỉ có thể bật
trong 5 min vận hành đầu tiên sau thời gian tắt máy 3 min. Trong suốt phần còn
lại của thời gian thử nghiệm 1 h
đó, không được có cơ cấu bảo vệ
nào bị bật. Thiết bị phải được phép khởi động và dừng dưới sự điều khiển của bộ phận
giới hạn tự động, nếu được trang bị.
6.2.5.3 Đối với các
model thiết bị được thiết kế sao cho việc nối lại hoạt động không xảy ra sau
khi cơ cấu bảo vệ bật lần đầu trong phạm vi 5 min đầu tiên, thiết bị có thể vẫn
giữ trạng thái không hoạt động trong thời gian không quá 30 min. Sau đó thiết bị
phải hoạt động liên tục trong 1 h.
6.3 Thử tính
năng làm lạnh tối thiểu
6.3.1 Điều kiện
chung
Thử nghiệm và các điều kiện vận hành
quy định trong Bảng 5 phải được sử dụng khi tiến hành thử nghiệm tính năng làm
lạnh tối thiểu. Thử nghiệm
phải được tiến hành với thiết bị làm việc ở chế độ vận hành đầy tải, như định
nghĩa trong 3.15, ngoại trừ như yêu cầu trong 6.3.3. Phép thử tính năng này không
yêu cầu xác định năng suất lạnh và công suất điện đầu vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm phải được thực hiện
trong các điều kiện nhiệt độ thiết lập trong Bảng 5.
6.3.3 Điều kiện
dòng không khí
Các điều khiển, tốc độ quạt, van gió và lưới chắn
của thiết bị phải được cài đặt để tối đa hóa xu hướng tạo ra băng tuyết hoặc đá
trên giàn bay hơi, miễn là các cài đặt đó không trái ngược với hướng dẫn vận
hành của nhà sản xuất. Trang thiết bị thử nghiệm phải giữ nguyên trong cấu hình
đã thiết lập ở 5.2 và trong Phụ lục A.
6.3.4 Điều kiện thử
nghiệm
6.3.4.1 Điều kiện
ban đầu
Thiết bị phải được khởi động và vận
hành cho đến khi đạt được các điều kiện vận hành ổn định theo các Bảng 5 và 13.
6.3.4.2 Khoảng thời
gian thử nghiệm
Sau khi các điều kiện vận hành cho
trong Bảng 5 đã đạt được ổn định, phù hợp với dung sai thử nghiệm trong Bảng 13, thiết
bị phải được vận hành trong khoảng thời gian 4 h. Thiết bị phải được phép dừng
và khởi động dưới sự điều khiển của bộ phận giới hạn tự động, nếu được trang bị.
Bảng 5 - Các
điều kiện thử tính năng làm lạnh tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện
thử tiêu chuẩn
T1 và T3
T2
Nhiệt độ của không khí vào phía
trong phòng:
- Bầu khô
21 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bầu ướt
15 °C
15 °C
Nhiệt độ của không khí vào phía
ngoài trời:
- Bầu khô
21 °C
10°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Tần số thử nghiệmb
Tần số danh
định
Điện áp thử nghiệm
Xem Bảng 3
a Chỉ yêu cầu điều kiện nhiệt
độ bầu ướt khi thử
nghiệm các dàn ngưng giải nhiệt gió làm bay hơi nước ngưng.
b Thiết bị
có hai tần số danh định thì phải được thử nghiệm ở từng tần số đó.
6.3.5 Yêu cầu tính
năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5.2 Thời điểm kết
thúc phép thử 4 h, sự tích tụ băng tuyết hoặc đá trên dàn ống trong phòng không
được phủ nhiều hơn 50 % diện tích bề mặt phía trong phòng của dàn ống trong
phòng hoặc không được làm giảm lưu lượng không khí nhiều hơn 25 % lưu lượng
không khí ban đầu. Nếu thiết bị không cho phép quan sát bằng mắt dàn ống trong
phòng và nếu không đo được lưu lượng thể tích không khí phía trong phòng, thì phải đáp ứng
các yêu cầu của 6.3.5.3.
6.3.5.3 Trong suốt
khoảng thời gian thử 4 h, nhiệt độ điểm giữa của mỗi mạch dàn ống trong phòng
hoặc áp suất hút phải được đo ở các khoảng thời gian bằng nhau cách nhau 1 min
hoặc nhỏ hơn. Phép đo được thực hiện lúc 10 min từ khi bắt đầu phép thử 4 h được
coi là giá trị ban đầu. Nếu đo được áp suất hút, thì giá trị này phải được sử dụng để
tính toán nhiệt độ hút bão hòa.
a) Nếu máy nén (hoặc các máy nén)
không OFF (tắt) trên các điều khiển tự động trong suốt phép thử, và
- Nếu các nhiệt độ mạch dàn ống được đo,
các nhiệt độ này không được duy trì thấp hơn giá trị ban đầu tương ứng quá 2 K
đối với từng mạch trong thời gian nhiều hơn 20 min liên tục, hoặc
- Nếu áp suất hút được đo, thi nhiệt độ
hút bão hòa không được duy trì thấp hơn giá trị ban đầu quá 2 K trong thời gian
nhiều hơn 20 min liên tục.
b) Nếu máy nén (hoặc các máy nén) có
chu trình ON/OFF (bật/tắt) trên các
điều khiển tự động trong suốt phép thử, và
- Nếu các nhiệt độ mạch dàn ống được
đo, thì các nhiệt độ mạch riêng lẻ đo lúc 10 min từ khi bắt đầu của bất kỳ chu
trình ON nào trong suốt phép thử không được thấp hơn nhiệt độ mạch ban đầu tương ứng quá
2 K, hoặc
- Nếu áp suất hút được đo, thì nhiệt độ hút
bão hòa đo lúc 10 min từ khi bắt đầu của bất kỳ chu trình ON nào
trong suốt phép thử không được thấp hơn nhiệt độ hút bão hòa ban đầu quá 2 K.
Nếu quạt trong phòng bị dừng bởi các điều
khiển tự động trong quá trình thử nghiệm, dòng không khí đi qua dàn ống trong
phòng phải được giảm xuống bằng không (0).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Điều kiện
chung
Các điều kiện phải được sử dụng trong
suốt quá trình thử nghiệm kiểm soát ngưng tụ và đọng sương trên vỏ được cho
trong Bảng 6. Thử nghiệm phải được tiến hành với thiết bị làm việc ở chế độ vận
hành đầy tải, như định nghĩa trong 3.15, ngoại trừ như yêu cầu trong 6.4.3.
Phép thử tính năng này không yêu cầu xác định năng suất lạnh và công suất điện
đầu vào.
6.4.2 Điều kiện nhiệt
độ
Các điều kiện nhiệt độ phải được sử dụng
trong thử nghiệm này được cho trong Bảng 6.
6.4.3 Điều kiện
dòng không khí
Các điều khiển, quạt, van gió và lưới
chắn của thiết bị phải được cài đặt để tối đa hóa xu hướng tạo ra đọng sương,
miễn là các cài đặt đó không trái ngược với hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất.
6.4.4 Điều kiện thử
nghiệm
6.4.4.1 Điều kiện
ban đầu
Sau khi thiết lập các điều kiện nhiệt
độ quy định, thiết bị phải được khởi động với khay chứa nước ngưng tụ được đổ đến
điểm chảy tràn, và
thiết bị phải được chạy cho đến khi dòng nước ngưng chảy đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải được vận hành trong khoảng
thời gian 4 h.
6.4.5 Yêu cầu về
tính năng
6.4.5.1 Khi vận hành
trong các điều kiện thử nghiệm quy định ở Bảng 6, không được có nước ngưng nhỏ
giọt, chảy hoặc thổi ra từ thiết bị.
6.4.5.2 Thiết bị thải
nước ngưng vào không khí làm mát dàn ngưng phải loại bỏ tất cả nước ngưng và
không được có nước nhỏ giọt hoặc thổi ra từ thiết bị làm công trình nhà hoặc vùng
xung quanh bị ướt.
Bảng 6 - Các
điều kiện thử kiểm soát ngưng tụ
Thông số
Các điều kiện
thử nghiệm tiêu chuẩn
Nhiệt độ của không khí vào phía
trong phòng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27 °C
- Bầu ướt
24 °C
Nhiệt độ của không khí vào phía
ngoài trời:
- Bầu khô
27 °C
- Bầu ướta
24 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số danh
định
Điện áp thử nghiệm
Xem Bảng 3
a Chỉ yêu cầu điều
kiện nhiệt độ bầu ướt khi thử nghiệm các dàn ngưng giải nhiệt gió làm bay hơi
nước ngưng.
b Thiết bị
có hai tần số danh định thì phải được thử nghiệm ở từng tần
số đó.
7 Thử sưởi
7.1 Thử năng
suất sưởi
7.1.1 Điều
kiện chung
7.1.1.1 Đối với tất
cả các phép thử năng suất sưởi, phải áp dụng các yêu cầu được quy định trong Phụ
lục B. Thử nghiệm phải được tiến hành bằng sử dụng phương pháp và dụng cụ đo
đáp ứng các yêu cầu của 8.1 và 8.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1.3 Việc thiết lập
thử nghiệm phải bao gồm cả dụng cụ đo cho phép đo sự thay đổi nhiệt độ qua dàn ống
trong phòng. Nếu sử dụng phương pháp entanpy không khí trong phòng, có thể sử
dụng cùng các cảm biến nhiệt độ bầu khô như để đo năng suất. Nếu sử dụng phương
pháp thử bằng buồng nhiệt lượng, sự thay đổi nhiệt độ phải được xác định bằng sử
dụng các cảm biến quy định trong Phụ lục D.
7.1.1.4 Các điều kiện
xác định thông số tiêu chuẩn cho các thử nghiệm năng suất sưởi được quy định
trong Bảng 7.
7.1.1.5 Tất cả các thử nghiệm
năng suất sưởi trong Điều 7 phải được tiến hành với bơm nhiệt làm việc ở chế độ
vận hành đầy tải, như định nghĩa ở 3.15.
7.1.1.6 Đối với máy
nén điều khiển biến tần, nhà sản xuất phải quy định tần số cụ thể cần thiết để
cho chế độ vận hành đầy tải. Bơm nhiệt phải được duy trì ở tần số này đối với tất
cả các thử nghiệm năng suất sưởi. Nếu nhà sản xuất bơm nhiệt sử dụng máy nén biến
tốc mà không cung cấp thông tin về tần số chạy đầy tải và cách đạt được nó
trong các thử nghiệm năng suất sưởi, khi đó bơm nhiệt phải được vận hành với bộ
điều nhiệt hoặc bộ điều khiển của nó được cài đặt ở nhiệt độ lớn nhất cho phép.
Bảng 7 - Các điều
kiện xác định thông số năng suất sưởi
Thông số
Các điều kiện
xác định thông số tiêu chuẩn
H1a - điều kiện
lạnh vừa
H2a
- điều kiện lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của không khí vào phía
trong phòng:
- Bầu khô
20 °C
- Bầu ướt (tối đa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 °C
Nhiệt độ của không khí vào phía ngoài trời:
- Bầu khô
7 °C
2 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bầu ướt
6 °C
1 °C
- 8 °C
Tần số thử nghiệmb
Tần số danh
định
Điện áp thử nghiệm
Xem Bảng 3
a Nếu chu kỳ
xả băng xuất hiện trong các thử nghiệm năng suất sưởi ở điều kiện H1, H2 hoặc
H3, thì thử nghiệm trong các điều kiện này phải được thực hiện bằng phương
pháp buồng nhiệt lượng hoặc entanpy không khí trong phòng (xem các Phụ lục D
và E).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Điều
kiện nhiệt độ
7.1.2.1 Có ba điều
kiện nhiệt độ phía ngoài trời
khác nhau, được ký hiệu là H1-điều kiện lạnh vừa, H2-điều kiện lạnh và H3-điều
kiện rất lạnh, được quy định trong Bảng 7.
7.1.2.2 Các điều kiện
nhiệt độ trong Bảng 7 đối với không khí vào thiết bị phía trong phòng phải được
sử dụng cho tất cả các thử nghiệm năng suất sưởi.
7.1.2.3 Tất cả các
bơm nhiệt phải được xác định thông số dựa trên thử nghiệm ở điều kiện nhiệt độ H1.
Các thử nghiệm năng suất sưởi cũng phải được tiến hành ở điều kiện H2 và/hoặc
H3, nếu nhà sản xuất xác định thông số thiết bị đối với hoạt động ở một hoặc cả
hai điều kiện nhiệt độ này.
7.1.2.4 Nếu bơm nhiệt
được xác định thông số đối với hoạt động ở hai tần số, hoặc trong một số trường
hợp nếu thiết bị có hai điện áp danh định thì phải tiến hành nhiều hơn một phép
thử năng suất sưởi tại từng điều kiện nhiệt độ phía ngoài trời áp dụng
được. Bảng 7 (và Bảng 3) phải được sử dụng để xác định nếu có yêu cầu các phép
thử năng suất lạnh
bổ sung.
7.1.3 Điều
kiện dòng không khí
7.1.3.1 Điều kiện
chung
7.1.3.1.1 Việc đo lưu
lượng thể tích không khí phía trong phòng là bắt buộc trong tất cả các trường hợp,
bất kể phép đo sơ bộ đo năng suất sưởi sử dụng phương pháp thử bằng buồng nhiệt lượng
hay phương pháp thử entanpy không khí trong phòng.
7.1.3.1.2 Các phép đo
dòng không khí phải được thực hiện phù hợp với các điều khoản quy định trong Phụ
lục C, khi thích hợp,
cũng như các điều khoản được thiết lập trong các phụ lục thích hợp khác của
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3.1.3 Khi các thử
nghiệm được tiến hành ở các cài đặt khác với các cài đặt quy định trong 7.1.3.1.1 và
7.1.3.1.2, phải ghi chú các cài đặt thay thế này đi cùng với các thông số năng
suất sưởi.
7.1.3.2 Các yêu cầu
khi thử nghiệm bơm nhiệt cung cấp cả làm lạnh và sưởi
7.1.3.2.1 Các cài đặt
thiết bị, cả
phía
trong phòng và ngoài trời, phải giống như các cài đặt được thiết lập trong các
thử nghiệm năng suất lạnh. Các thử nghiệm năng suất sưởi phải được tiến hành ở lưu
lượng không khí phía ngoài trời vốn có gắn liền với mạch (vòng tuần hoàn) không
khí phía ngoài trời, ngoại trừ bất kỳ điều chỉnh nào được phép nếu sử dụng
phương pháp thử entanpy không khí ngoài trời (xem Phụ lục G).
7.1.3.2.2 Các thử nghiệm
năng suất sưởi phải được tiến hành với cùng cài đặt của van gió hoặc quạt thải
như cho phép thử năng suất lạnh. Nếu các thử nghiệm năng suất lạnh được tiến
hành cho nhiều hơn một điều kiện khí hậu (T1, T2, T3), với các lưu lượng khác
nhau, khi đó phải sử dụng cài đặt cho lưu lượng cao nhất để tiến hành các thử
nghiệm năng suất sưởi.
7.1.3.3 Các yêu cầu
khi thử nghiệm bơm nhiệt chỉ cung cấp sưởi
7.1.3.3.1 Đối với phía
ngoài trời của bơm nhiệt, tất cả các phần tử trở lực liên quan đến cửa vào, cửa chớp và bất kỳ
ống dẫn nào và các bộ phận đi kèm được nhà sản xuất xem xét là kỹ thuật lắp đặt
thông thường phải được lắp đặt. Nếu dòng không khí phía ngoài trời điều chỉnh
được, thì tất cả các thử nghiệm
phải được tiến hành tại giá trị cài đặt điều khiển quạt phía ngoài trời do nhà sản xuất
quy định. Một khi đã được thiết lập,
mạch không khí phía ngoài trời của thiết bị phải duy trì không thay đổi
trong suốt tất cả các thử nghiệm
được quy định trong tiêu chuẩn này, ngoại trừ để điều chỉnh cho bất kỳ thay đổi
nào gây ra bởi bộ phận đi kèm của dụng cụ đo dòng không khí khi sử dụng phương
pháp
thử
entanpy không khí ngoài trời (xem Phụ lục G).
7.1.3.3.2 Đối với phía
trong phòng của bơm nhiệt, vị
trí của van gió, tốc độ quạt, v.v phải được cài đặt theo hướng dẫn lắp đặt đã
công bố của nhà sản xuất mà được trang bị kèm thiết bị. Trong trường hợp không
có hướng dẫn lắp đặt đó, thì vị trí van gió, tốc độ quạt, v.v phải được cài đặt
để cung cấp năng suất sưởi lớn nhất
khi thử nghiệm ở điều kiện nhiệt độ H1.
7.1.3.3.3 Cài đặt bơm
nhiệt sử dụng cho thử nghiệm ở điều kiện H1 phải được sử dụng trong suốt các thử
nghiệm ở điều kiện H2 và/hoặc H3, nếu được tiến hành. Không yêu cầu ESP tối thiểu,
pe, khi thử
nghiệm ở các điều kiện thử H2 và H3.
7.1.4 Vận
hành xả băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4.2 Bất kỳ chu kỳ xả
băng nào, dù được kích hoạt tự động
hoặc thủ công, xảy ra trong khi chuẩn bị hoặc tiến hành thử nghiệm năng suất sưởi
phải luôn được kết thúc một cách tự động bởi các điều khiển xả băng của bơm nhiệt.
7.1.4.3 Nếu bơm nhiệt
tắt quạt trong phòng trong suốt chu kỳ xả băng, thì dòng không
khí qua dàn ống trong phòng phải ngừng lại.
7.1.5 Quy
trình thử nghiệm - Quy định chung
7.1.5.1 Quy trình thử nghiệm
gồm ba giai đoạn: giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu, giai đoạn cân bằng và
giai đoạn thu thập dữ liệu. Thời gian của giai đoạn thu thập dữ liệu khác nhau
và phụ thuộc vào trạng thái vận hành của bơm nhiệt là ổn định hay không ổn định.
Ngoài ra, trong trường hợp vận hành không ổn định, khoảng thời gian thu thập dữ
liệu quy định khi sử dụng phương pháp entanpy không khí trong phòng (xem
7.1.11.5) là khác so với khoảng thời gian thu thập dữ liệu yêu cầu nếu sử dụng
phương pháp buồng nhiệt lượng (xem 7.1.11.6).
7.1.5.2 Phụ lục M trình bày dạng
hình ảnh hầu hết các trình tự thử
nghiệm khác nhau có thể có khi tiến hành một phép thử năng suất sưởi.
7.1.6 Giai
đoạn thiết lập điều kiện ban đầu
7.1.6.1 Trang thiết bị
thiết lập lại điều kiện cho phòng thử và bơm nhiệt được thử phải được vận hành cho
đến khi đạt được các dung sai thử nghiệm quy định trong 8.3 trong ít nhất 10
min.
7.1.6.2 Chu kỳ xả
băng có thể kết thúc
một giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu. Nếu chu kỳ xả băng không kết thúc
giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu, thì bơm nhiệt phải vận hành ở chế độ sưởi trong ít nhất
10 min sau khi kết thúc xả băng, trước khi bắt đầu giai đoạn cân bằng.
7.1.6.3 Khuyến nghị
là giai đoạn
thiết lập điều kiện ban đầu nên kết thúc với chu kỳ xả băng được kích hoạt tự động
hoặc thủ công khi thử nghiệm ở các điều kiện nhiệt độ H2 và H3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.7.1 Giai đoạn
cân bằng tiếp ngay sau giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu.
7.1.7.2 Một giai đoạn
cân bằng đầy đủ sẽ kéo dài trong 1 h.
7.1.7.3 Ngoại trừ như quy định
trong 7.1.11.3, bơm nhiệt phải vận hành trong khi đáp ứng các dung sai thử nghiệm
ở 8.3.
7.1.8 Giai
đoạn thu thập dữ liệu
7.1.8.1 Giai đoạn thu
thập dữ liệu tiếp ngay sau giai đoạn cân bằng.
7.1.8.2 Dữ liệu phải
được thu thập như quy định trong 8.1 cho phương pháp thừ đã chọn. Nếu sử dụng
phương pháp buồng nhiệt lượng, năng suất sưởi phải được tính toán theo Phụ lục D. Nếu sử
dụng phương pháp entanpy không khí trong phòng, năng suất sưởi phải được tính
toán theo Phụ lục E. Đối với các trường hợp trong đó sử dụng một trong các
phương pháp thử xác nhận trong 8.1.3, năng suất sưởi phải được tính toán theo
quy định trong các phụ lục thích hợp.
7.1.8.3 Sử dụng công
tơ điện tích hợp (oát-giờ) hoặc hệ thống đo để đo năng lượng điện cấp
cho thiết bị. Trong các chu kỳ xả băng và trong vòng 10 min đầu tiên sau khi kết
thúc xả băng, công tơ hoặc hệ thống đo này phải có tốc độ lấy mẫu ít nhất là 10
s một lần.
7.1.8.4 Trừ theo quy
định trong 7.1.8.3 và 7.1.8.5, dữ liệu phải được lấy mẫu ở các khoảng thời gian
bằng nhau cách nhau 30 s hoặc nhỏ hơn.
7.1.8.5 Trong các chu
kỳ xả băng, cộng thêm 10 min đầu tiên sau khi kết thúc xả băng, dữ liệu được sử
dụng trong việc đánh giá năng suất sưởi tích hợp của bơm nhiệt phải được lấy mẫu tại các khoảng
thời gian bằng nhau cách nhau 10 s hoặc nhỏ hơn. Khi sử dụng phương pháp
entanpy không khí trong phòng, các dữ liệu được lấy mẫu với tần suất nhanh hơn
này bao gồm cả sự thay đổi về nhiệt độ bầu khô phía trong phòng. Khi sử dụng
phương pháp buồng nhiệt lượng, các dữ liệu được lấy mẫu với tần suất nhanh hơn
này bao gồm tất cả các đại
lượng đo yêu cầu để xác định năng suất phía trong phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.8.7 Đối với cả
hai phương pháp thử entanpy không khí trong phòng và buồng nhiệt lượng, phải đo
chênh lệch giữa nhiệt độ bầu khô của không khí vào và ra dàn ống trong phòng. Đối
với từng khoảng cách nhau 5 min trong giai đoạn thu thập dữ liệu, phải tính toán chênh
lệch nhiệt độ trung bình, ∆ti(τ). Chênh lệch nhiệt độ trung bình
trong 5 min đầu tiên của giai đoạn thu thập dữ liệu, ∆ti(τ = 0), phải được
lưu lại cho mục đích tính toán sự thay đổi, ∆t, tính bằng phần trăm, được cho
trong công thức (1):

(1)
7.1.9 Quy
trình thử khi chu kỳ xả băng (được kích hoạt tự động hoặc thủ công) kết thúc
giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu
7.1.9.1 Nếu %∆t vượt
quá 2,5 % trong 35 min đầu tiên của giai đoạn thu thập dữ liệu, thì thử nghiệm năng
suất sưởi phải được chỉ định là phép thử ở trạng thái không ổn định (xem
7.1.11). Tương tự như vậy, nếu bơm nhiệt kích hoạt một chu kỳ xả băng trong
giai đoạn cân bằng hoặc trong 35 min đầu tiên của giai đoạn thu thập dữ liệu,
thì thử nghiệm
năng suất sưởi cũng phải được chỉ định là phép thử ở trạng thái không ổn định.
7.1.9.2 Nếu các điều
kiện quy định ở 7.1.9.1 không xảy ra và các dung sai thử nghiệm cho trong 8.3 được
thỏa mãn trong cả giai đoạn cân bằng và 35 min đầu tiên của giai đoạn thu thập
dữ liệu, thì thử
nghiệm năng suất sưởi phải được chỉ định là phép thử ở trạng
thái ổn định. Các thử nghiệm ở trạng thái ổn định phải được kết thúc sau 35 min
thu thập dữ liệu.
7.1.10 Quy
trình thử khi chu kỳ xả băng không kết thúc giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu
7.1.10.1 Nếu bơm nhiệt
kích hoạt một chu kỳ xả băng trong giai đoạn cân bằng hoặc trong 35 min đầu tiên
của giai đoạn thu thập dữ liệu, thử nghiệm năng suất sưởi phải được bắt đầu lại
như quy định ở 7.1.10.3.
7.1.10.2 Nếu %∆t vượt
quá 2,5 % tại bất kỳ thời điểm nào trong 35 min đầu tiên của giai đoạn thu thập
dữ liệu, thử nghiệm năng suất sưởi phải được bắt đầu lại như quy định ở
7.1.10.3. Trước khi bắt đầu lại, phải chờ tới khi xảy ra chu kỳ xả băng. Chu kỳ
xả băng này có thể được kích hoạt thủ công hoặc bị trễ lại cho đến khi bơm nhiệt
kích hoạt xả băng tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.10.4 Nếu các điều
kiện quy định trong 7.1.10.1 hoặc 7.1.10.2 không xảy ra và các dung sai thử nghiệm
cho trong 8.3 được thỏa mãn trong cả giai đoạn cân bằng và trong 35 min đầu
tiên của giai đoạn thu thập dữ liệu, thì thử nghiệm năng suất sưởi phải được chỉ
định là phép thử ở trạng thái ổn định. Các thử nghiệm ở trạng thái ổn định phải
được kết thúc sau ít nhất 35 min thu thập dữ liệu.
7.1.11 Quy
trình thử cho các thử nghiệm ở trạng thái không ổn định
7.1.11.1 Khi phù hợp
với 7.1.9.1, thử nghiệm năng suất sưởi được chỉ định là phép thử ở trạng thái
không ổn định, thì phải áp dụng
các điều chỉnh quy định trong 7.1.11.2 đến 7.1.11.6.
7.1.11.2 Không được sử
dụng phương pháp thử entanpy không khí ngoài trời và trang thiết bị đo phía
ngoài trời liên quan của nó phải được ngắt kết nối khỏi bơm nhiệt. Trong tất cả
các trường hợp, dòng không khí phía ngoài trời bình thường của bơm nhiệt phải
không bị xáo trộn. Không yêu cầu sử dụng các phương pháp thử
xác nhận khác.
7.1.11.3 Để cấu thành
phép thử năng suất sưởi ở trạng thái không ổn định hợp lệ, phải đạt được các
dung sai thử nghiệm quy định trong Bảng 8 trong cả giai đoạn cân bằng và giai
đoạn thu thập dữ liệu. Như chú thích trong Bảng 8, các dung sai thử nghiệm được
quy định cho hai khoảng thời gian phụ. Khoảng H bao gồm các dữ liệu được thu thập
trong mỗi khoảng thời gian sưởi trừ 10 min đầu tiên sau khi kết thúc xả băng.
Khoảng D bao gồm các dữ liệu được thu thập trong mỗi chu kỳ xả băng cộng với 10
min đầu tiên của khoảng thời gian sưởi kế tiếp.
7.1.11.4 Các thông số
dung sai thử nghiệm trong Bảng 8 phải được xác định trong suốt các giai đoạn
cân bằng và thu thập dữ liệu. Tất cả các dữ liệu được thu thập trong mỗi khoảng
H hoặc D phải được sử dụng để đánh giá sự tuân thủ các dung sai thử
nghiệm của Bảng 8. Không được kết hợp dữ liệu từ hai hoặc nhiều hơn hai khoảng
H hoặc từ hai hoặc nhiều hơn hai khoảng D và sau đó sử dụng để đánh giá sự tuân
thủ Bảng 8. Sự tuân thủ phải dựa trên việc đánh giá các dữ liệu từ mỗi khoảng
riêng biệt.
7.1.11.5 Nếu sử dụng
phương pháp entanpy không khí trong phòng, giai đoạn thu thập dữ liệu phải được
tiếp tục cho đến 3 h hoặc cho đến khi bơm nhiệt hoàn thành ba chu kỳ đầy đủ
trong giai đoạn này, lấy giá trị nào xảy ra trước. Nếu tại thời điểm đã trôi
qua 3 h, bơm nhiệt đang tiến hành chu kỳ xả băng thì chu kỳ này
phải được hoàn thành trước khi kết thúc việc thu thập dữ liệu. Một chu kỳ đầy đủ
gồm có giai đoạn sưởi và giai đoạn
xả băng, từ kết thúc lần xả băng này đến kết thúc lần xả băng tiếp theo.
7.1.11.6 Nếu sử dụng
phương pháp buồng nhiệt lượng, giai đoạn thu thập dữ liệu phải được tiếp tục
cho đến 6 h hoặc cho đến khi bơm nhiệt hoàn thành sáu chu kỳ đầy đủ trong giai
đoạn này, lấy giá trị nào xảy ra trước. Nếu tại thời điểm đã trôi qua 6 h, bơm
nhiệt đang tiến hành chu kỳ xả băng thì chu kỳ này phải được hoàn thành trước
khi kết thúc việc thu thập
dữ liệu. Một chu kỳ đầy đủ gồm có giai đoạn sưởi và giai đoạn xả băng; từ kết
thúc lần xả băng này đến kết thúc lần xả băng tiếp theo.
CHÚ THÍCH: Các chu kỳ kế tiếp nhau lả
sự lặp lại với các khoảng thời gian tạo băng và xả băng tương tự nhau trước khi
lựa chọn dữ liệu để sử dụng cho việc tính toán năng suất và công suất
tích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 8 - Các
sai lệch cho phép trong các thử nghiệm năng suất sưởi khi sử dụng quy trình thử
ở trạng thái không ổn định (T)
Số đọc
Sai lệch của
các giá trị trung
bình cộng so với điều kiện thử nghiệm quy định
Sai lệch của
các số đọc riêng lẻ so với điều kiện thử nghiệm quy định
Khoảng Ha
Khoảng Db
Khoảng Ha
Khoảng Db
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bầu khô
± 0,6 K
± 1,5 K
± 1,0 K
± 2,5 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Nhiệt độ của không khí vào phía ngoài trời:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,6 K
± 1,5 K
± 1,0 K
± 5,0 K
- Bầu ướt
± 0,3 K
±1,0 K
± 0,6 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
± 2%
± 2%
Trở lực bên ngoài đối với dòng không
khí
±5 Pa
-
±5 Pa
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Áp dụng trong chu
kỳ xả băng và trong 10 min đầu tiên sau khi kết thúc chu kỳ xả băng khi bơm
nhiệt đang vận hành ở chế độ
sưởi.
7.1.12 Kết
quả thử nghiệm năng suất sưởi
7.1.12.1 Điện năng
cung cấp cho bơm nhiệt trong quá trình thử nghiệm phải được ghi lại, cùng với thời gian
trôi qua tương ứng, tại thời điểm kết thúc mỗi chu kỳ xả băng trong giai đoạn
thu thập dữ liệu, nếu thích hợp áp dụng, và tại thời điểm kết thúc giai đoạn
thu thập dữ liệu.
7.1.12.2 Năng suất sưởi
trung bình và công suất
điện đầu vào trung bình phải được tính toán phù hợp với 9.1.4. Đối với các thử
nghiệm ở trạng thái không ổn định, các đại lượng này phải được tính toán bằng
sử dụng các dữ liệu từ tổng số các chu kỳ đầy đủ đạt được trước khi kết thúc
giai đoạn thu thập dữ liệu. Trong tình huống mà chu kỳ đầy đủ không xảy ra trong
suốt giai đoạn thu thập dữ liệu của thử nghiệm ở trạng thái không ổn định, thì
tập hợp dữ liệu đầy đủ phải được sử dụng cho các tính toán (xem 9.1.4.2).
7.2 Thử tính
năng sưởi tối đa
7.2.1 Điều
kiện chung
Các điều kiện cho trong Bảng 9 phải được
sử dụng trong thử nghiệm tính năng sưởi tối đa. Thử nghiệm phải được tiến hành
với thiết bị làm việc ở chế độ vận hành đầy tải, như định nghĩa trong 3.15.
Điện áp thử nghiệm trong Bảng 9 phải
được duy trì ở tỉ lệ phần trăm
quy định dưới các điều kiện vận hành.
Phép thử tính năng này không
yêu cầu xác định năng suất sưởi và công suất điện đầu vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện nhiệt độ cho trong Bảng
9 phải được sử dụng trong các thử nghiệm này, trừ khi nhà sản xuất quy định các
điều kiện nhiệt độ cao hơn trong các tờ đặc tính kỹ thuật thiết bị của nhà sản
xuất.
Bảng 9 - Các điều
kiện thử tính năng sưởi tối đa
Thông số
Các điều kiện
thử tiêu chuẩn
Nhiệt độ của không khí vào phía
trong phòng:
- Bầu khô
27 °C
Nhiệt độ của không khí vào phía
ngoài trời:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bầu khô
24 °C
- Bầu ướt
18 °C
Tần số thử nghiệma
Tần số danh
định
Điện áp thử nghiệm
a) 90 % và 110 % điện áp danh định với
thiết bị có điện áp đơn trên
nhãn
b) 90 % điện áp danh định thấp và
110 % điện áp danh định cao cho các thiết bị có hai điện áp trên nhãn hoặc dải điện áp
kéo dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Điều
kiện dòng không khí
Thử tính năng sưởi tối đa phải được tiến hành với
cài đặt tốc độ quạt phía trong phòng như xác định trong 5.2 và Phụ lục A, ngoại
trừ như yêu cầu ở 7.2.4.1. Đối với các bơm nhiệt chỉ sưởi ấm,
tốc độ quạt phía trong phòng phải được cài đặt như quy định ở 7.1.3.3, ngoại trừ
như yêu cầu ở 7.2.4.1.
7.2.4 Điều
kiện thử nghiệm
7.2.4.1 Điều kiện ban
đầu
Các điều khiển của thiết bị phải được
cài đặt cho sưởi tối đa. Tất cả các van lấy gió tươi và các van gió thải, nếu
được trang bị, phải được đóng.
7.2.4.2 Khoảng thời
gian thử nghiệm
Thiết bị phải được vận hành trong 1 h
sau khi đã đạt được các nhiệt độ không khí quy định từ Bảng 9 và Bảng 13. Thiết
bị phải được phép dừng và khởi động theo điều khiển của bộ phận giới hạn tự động, nếu
được trang bị.
7.2.5 Yêu cầu
về tính năng
Thiết bị phải vận hành trong các điều
kiện quy định ở Bảng 9 và 7.2.4.2 mà không có biểu hiện hư hỏng. Thiết bị phải
được phép dừng và khởi động theo điều khiển của bộ phận giới hạn tự động, nếu
được trang bị. Sau khi ngắt đoạn hoạt động, thiết bị phải phục hồi lại hoạt động
trong vòng 30 min. Xem Hình 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1 Điều
kiện chung
Các điều kiện cho trong Bảng 10 phải
được sử dụng trong thử nghiệm này. Thử nghiệm phải được tiến hành với thiết bị
làm việc ở chế độ vận hành đầy tải, như định nghĩa trong 3.15. Điện áp phải được
duy trì ở giá
trị quy định dưới các điều kiện vận hành. Phép thử tính năng này không yêu cầu
xác định năng suất sưởi và công suất điện đầu vào. Thử nghiệm này chỉ
áp dụng cho thiết bị bao gồm cả thông số tính năng cho khu vực H3.
7.3.2 Điều
kiện nhiệt độ
Các điều kiện nhiệt độ của phép thử
này phải như cho trong Bảng 10.
7.3.3 Điều
kiện dòng không khí
Thử sưởi tối thiểu phải được tiến hành bằng sử dụng
lưu lượng không khí phía trong phòng như được xác định trong 5.2 và Phụ lục A.
7.3.4 Điều
kiện thử nghiệm
7.3.4.1 Điều kiện ban
đầu
Thiết bị phải được vận hành trong 1 h
dưới các điều kiện nhiệt độ và điện áp quy định trong Bảng 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
Các điều kiện
thử tiêu chuẩn
Nhiệt độ của không khí vào phía
trong phòng:
- Bầu khô
20 °C
Nhiệt độ của không khí vào phía
ngoài trời:
- Bầu khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bầu ướt
- 8 °C
Tần số thử nghiệma
Tần số danh
định
Điện áp thử nghiệmb
Xem Bảng 3
a Thiết bị
có hai tần số danh định thì phải được thử nghiệm ở từng tần số đó.
b Thiết bị có hai giá trị
điện áp danh định phải được thử ở điện áp cao hơn. Yêu cầu
này đối với thử nghiệm ở điện áp đơn phải bỏ đi.
7.3.4.2 Khoảng thời
gian thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.5 Yêu cầu
về tính năng
Thiết bị phải hoạt động trong suốt quá
trình thử nghiệm, không có kích hoạt bất kỳ cơ cấu thiết lập lại thủ công nào.
Thiết bị phải được phép dừng và khởi động theo điều khiển của bộ phận giới hạn tự
động, nếu được trang bị.
Thiết bị phải hoạt động trong các điều
kiện quy định ở Bảng 10 và
7.3.4.2 mà không có biểu hiện hư hỏng.
7.4 Thử tính
năng xả băng tự động
7.4.1 Điều
kiện chung
Không yêu cầu thử nghiệm này nếu đảm bảo
điều kiện là không khí lạnh (dưới 18 °C) không bị thổi vào không gian được
điều hòa trong quá trình xả băng. Thử nghiệm phải được tiến hành với thiết bị
làm việc ở chế độ vận hành đầy tải, như định nghĩa trong 3.15, ngoại trừ như
yêu cầu ở 7.4.3. Các điều kiện về tần số thử nghiệm và điện áp thử nghiệm cho
trong Bảng 7 phải được sử dụng trong thử nghiệm xả băng tự động. Phép thử tính
năng này không yêu cầu xác định năng suất sưởi và công suất điện đầu vào.
7.4.2 Điều
kiện nhiệt độ
Nhiệt độ của không khí vào phía trong
phòng phải được cài đặt như quy định trong Bàng 7. Nhiệt độ của không khí vào
phía ngoài trời phải được cài đặt như quy định cho điều kiện thử nghiệm H2
trong Bảng 7.
7.4.3 Điều
kiện dòng không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.4 Điều
kiện thử nghiệm
7.4.4.1 Khoảng thời
gian thử nghiệm
Thiết bị phải được vận hành cho đến
khi các nhiệt độ quy định cho điều kiện H2 trong Bảng 7 đạt được ổn định.
Bơm nhiệt phải giữ nguyên vận hành
trong hai khoảng thời gian xả băng đầy đủ hoặc trong 3 h, lấy giá trị nào dài hơn.
7.4.5 Yêu cầu
về tính năng
Trong suốt khoảng thời gian xả băng,
nhiệt độ của không khí từ phần thiết bị phía trong phòng không được thấp hơn 18
°C trong thời gian lâu hơn 1 min.
8 Phương pháp thử và
độ không đảm bảo đo
8.1 Phương
pháp thử
8.1.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2 Phương
pháp thử bằng buồng nhiệt lượng
8.1.2.1 Khi sử dụng
phương pháp buồng nhiệt lượng cho các thử nghiệm năng suất lạnh và cho các thử
nghiệm năng suất sưởi ở trạng
thái ổn định, phải sử dụng hai phương pháp đồng thời để xác định các năng suất.
Một phương pháp xác định năng suất phía trong phòng và phương pháp còn lại đo năng suất phía ngoài trời.
Năng suất được xác định bằng sử dụng các dữ liệu phía ngoài trời phải nằm trong
giới hạn sai lệch 5 % giá trị đạt được bằng sử dụng các dữ liệu phía trong
phòng để phép thử có
giá trị hiệu lực.
8.1.2.2 Các điều kiện
trạng thái ổn định đạt được
khi năng suất đo được tại mỗi khoảng thời gian 5 min không thay đổi nhiều hơn 2
% so với giá trị năng suất trung bình đo được trong 35 min trước đó.
8.1.2.3 Trang thiết
bị được sử dụng để tạo dòng không khí phía trong phòng và các phép đo áp suất
tĩnh phải được đặt trong buồng thử phía trong phòng của buồng nhiệt lượng cho tất
cả các thử nghiệm ngoại trừ phương pháp trở lực ống gió cố định quy định trong
A.3 được sử dụng để cài đặt dòng không khí. Trong trường hợp này, trang thiết bị
đo dòng không khí có thể được tháo ra sau khi van gió đã được cài đặt để đạt được
dòng không khí và áp suất
tĩnh bên ngoài yêu cầu như quy định trong Phụ lục A.
8.1.3 Phương
pháp entanpy không khí trong phòng
8.1.3.1 Đối với các
thử nghiệm năng suất lạnh và các
thử nghiệm năng suất sưởi ở trạng thái ổn định, khuyến nghị thực hiện một thử nghiệm
xác nhận để kiểm tra xác
nhận các kết quả nhận được bằng sử dụng phương pháp thử entanpy không khí trong
phòng. Một trong các phương pháp thử dưới đây có thể được sử dụng
cho mục đích xác nhận:
a) Phương pháp thử entanpy môi chất lạnh
(xem Phụ lục F);
b) Phương pháp thử entanpy không khí
ngoài trời (xem Phụ lục G);
c) Phương pháp thử xác nhận bằng buồng
nhiệt lượng trong phòng (xem Phụ lục H);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Phương pháp thử xác nhận bằng buồng
nhiệt lượng kiểu cân bằng (xem Phụ lục J).
CHÚ THÍCH: Không được sử dụng Phụ lục J làm thử
nghiệm xác nhận bởi các phòng thí nghiệm (xem J.1.1).
8.1.3.2 Các kết quả
của lần thử nghiệm sơ bộ phải trùng với các kết quả của lần thử nghiệm xác nhận
trong phạm vi sai lệch 5 % để có giá trị hiệu lực.
Các điều kiện trạng thái ổn định đạt
được khi năng suất đo được tại mỗi khoảng thời gian 5 min không thay đổi nhiều
hơn 2,5 % so với giá trị năng suất trung bình đo được trong 35 min trước đó.
8.1.4 Các thử
nghiệm năng suất
Với chu kỳ làm lạnh, khuyến nghị là
năng suất lạnh ẩn nên được xác định bằng phương pháp nước ngưng lạnh (xem Phụ lục
M), theo quy định các kết quả thử nằm trong phạm vi các giới hạn độ không đảm bảo
đo được thiết lập ở 8.2.
8.2 Độ không
đảm bảo đo
8.2.1 Các độ không
đảm bảo đo không được vượt quá các giá trị quy định trong Bảng 11.
CHÚ THÍCH: Độ không đảm bảo đo có thể được ước
lượng. ISO/TS 16491 là hướng dẫn thích hợp sẵn có. Xem tài liệu tham
khảo [4].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lượng đo được
Độ không đảm
bảo đoa
Nước:
- Nhiệt độ
0,1 °C
- Chênh lệch nhiệt độ
0,1 °C
- Lưu lượng thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chênh lệch áp suất tĩnh
5%
Không khí:
- Nhiệt độ bầu khô
0,2 °C
- Nhiệt độ bầu ướt lớn hơn 0 °Cb
0,2 °C
- Nhiệt độ bầu ướt nhỏ hơn hoặc bằng
0 °Cb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưu lượng thể tích
5%
- Chênh lệch áp suất tĩnh
5 Pa đối với
áp suất ≤ 100 P
5 % đối với
áp suất > 100 Pa
Các đại lượng điện
0,5 %
Thời gian
0,2 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 %
Tốc độ
1,0 %
Áp suất môi chất lạnh
2,0 %
CHÚ THÍCH: Độ không đảm bảo đo nói
chung gồm nhiều thánh phần. Một số thành phần này có thể được ước lượng dựa
trên phân bố thống kê các kết quả của loạt các phép đo và có thể được đặc
trưng bởi các độ lệch
chuẩn thực nghiệm. Các ước lượng của các thành phần khác có thể dựa trên kinh nghiệm
hoặc thông tin khác. ISO/TS
16491 là hướng dẫn thích hợp sẵn có.
a Độ không đảm
bảo đo là một
ước lượng đặc trưng cho dải các giá trị mà giá trị thực của đại lượng đo nằm
trong phạm vi dải đó, dựa trên
khoảng tin cậy 95 % (xem TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3)).
b Có thể dược
đo trực tiếp hoặc
gián tiếp.
8.2.2 Các năng suất
lạnh và sưởi ở trạng thái ổn định xác định bằng phương pháp buồng nhiệt lượng
phải được xác định với độ không đảm bảo tối đa là 5 %. Giá trị này là độ không
đảm bảo đo mở rộng thể hiện ở mức tin cậy 95 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4 Các năng suất
sưởi và lạnh đo phía không khí sử dụng phương pháp entanpy không khí phải được
xác định với độ không đảm bảo tối đa là 10 %. Giá trị này là độ không đảm bảo
đo mở rộng thể hiện
ở mức tin cậy 95 %.
8.3 Dung sai
thử nghiệm cho các thử nghiệm năng suất lạnh và sưởi ở trạng thái ổn định
8.3.1 Sai lệch cho
phép tối đa của bất kỳ quan sát riêng lẻ nào so với điều kiện thử nghiệm quy định
trong các thử nghiệm năng suất lạnh và sưởi ở trạng thái ổn định được liệt kê ở
cột 3 của Bảng 12. Nếu điều kiện thử nghiệm không được quy định, các giá trị
ở cột 3 của Bảng 12 thể hiện chênh lệch cho phép lớn nhất giữa các quan sát của
dụng cụ đo tối đa và tối thiểu trong quá trình thử nghiệm. Khi được biểu diễn bằng
phần trăm, sai lệch
cho phép tối đa là giá trị phần trăm quy định của trung bình cộng của các giá
trị quan sát.
Bảng 12 - Sai
lệch cho phép trong các thử nghiệm năng suất lạnh và sưởi ở trạng thái ổn định
Số đọc
Sai lệch của
các giá trị trung
bình cộng so với điều kiện thử nghiệm quy định
Sai lệch tối
đa của các số đọc riêng lẻ so với điều kiện thử
nghiệm quy định
Nhiệt độ của không khí vào phía
trong phòng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bầu khô
± 0,3 K
± 0,5 K
- Bầu ướt
± 0,2 Ka
± 0,3 Ka
Nhiệt độ của không khí vào phía
ngoài trời:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,3 K
± 0,5 K
- Bầu ướt
± 0,2 Kb
± 0,3 Kb
Điện áp
± 1 %
± 2%
Lưu lượng thể tích không khíc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 10 %
a Không áp dụng cho
các thử nghiệm sưởi.
b Chỉ áp dụng
cho các thử nghiệm năng suất lạnh nếu thiết bị thải nước ngưng ra dàn ống ngoài
trời.
c Chỉ áp dụng
cho phương pháp entanpy không khí trong phòng. Điều kiện thử nghiệm được xác
định là trung bình cộng
đo được của dòng không khí được lấy trong phạm vi 5 min đầu tiên của giai đoạn
thu thập dữ liệu.
8.3.2 Sai lệch cho
phép tối đa của giá trị trung bình của các quan sát thử nghiệm so với tiêu chuẩn này hoặc
so với các điều kiện
thử nghiệm quy định được thể hiện ở cột 2 của Bảng 12.
8.3.3 Đối với các
thử nghiệm năng suất lạnh,
nhiệt độ bầu khô và bầu ướt của không khí vào phía trong phòng và phía ngoài trời
phải được lấy mẫu tại các khoảng thời gian bằng nhau cách nhau 30 s hoặc ngắn
hơn trong suốt các giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu và thu thập dữ liệu.
Việc lấy mẫu theo quy định nhiệt độ bầu ướt của không khí vào phía ngoài trời sẽ
được miễn đối với thiết bị thải nước ngưng ra vị trí khác với dàn ống ngoài trời.
8.3.4 Đối với các thử
nghiệm năng suất sưởi ở trạng thái ổn định, nhiệt độ bầu khô của không khí vào
phía trong phòng và các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt của không khí vào phía ngoài trời phải
được lấy mẫu tại các khoảng thời gian bằng nhau cách nhau 30 s hoặc ngắn hơn
trong suốt các giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu và thu thập dữ liệu.
8.3.5 Ngoại trừ như
quy định ở 8.3.3, tất cả các thông số áp dụng được từ Bảng 12 phải được lấy mẫu
tại các khoảng thời gian bằng nhau cách nhau 5 min hoặc ngắn hơn trong các thử
nghiệm năng suất lạnh. Ngoại trừ như quy định ở 8.3.4, tất cả các thông số áp dụng được
từ Bảng 12 phải được lấy mẫu tại các khoảng thời gian bằng nhau cách nhau 30 s
hoặc ngắn hơn trong các thử nghiệm năng suất sưởi.
8.3.6 Đối với giai
đoạn thiết lập điều kiện ban đầu, cân bằng phải được xác định là một khoảng của khoảng thời
gian quy định trong đó các dung sai thử nghiệm áp dụng được trong Bảng 13 được
thỏa mãn. Khi xảy ra chu kỳ xả băng trong giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu
của phép thử năng suất sưởi, các thông số được lấy mẫu nằm giữa thời điểm bắt đầu
xả băng và sau khi kết thúc xả băng 10 min phải được loại ra khi đánh giá sự
tuân theo các dung sai thử nghiệm trong Bảng 13. Như được nêu ở 7.1.8.5, tần số lấy mẫu
của nhiệt độ bầu khô trong phòng là đối tượng để thay đổi trong các chu kỳ xả
băng, nếu sử dụng phương pháp thử entanpy không khí trong phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Dung sai
thử nghiệm cho các thử nghiệm tính năng
Sai lệch cho phép tối đa của bất kỳ
quan sát riêng lẻ nào được thực
hiện trong thử nghiệm tính năng so với điều kiện thử nghiệm quy định được thiết
lập trong Bảng 13.
Bảng 13 -
Dung sai thử nghiệm cho các thử nghiệm tính năng
Số dọc
Sai lệch tối
đa của các số đọc riêng lẻ so với điều kiện thử nghiệm quy địnha
Nhiệt độ của không khí:
- Bầu khô
± 1,0 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,5 K
Điện áp
± 2 %
a Không áp dụng các
dung sai thử nghiệm này khi thiết bị ngừng hoạt động, khi thay đổi tốc độ của
máy nén hoặc từ thời điểm bắt đầu xả
băng đến thời điểm sau khi kết thúc xả băng 10 min. Một cách ngoại lệ, trong
các khoảng thời gian này, phải áp dụng các dung sai nhiệt độ bầu khô là ± 2,5
K ở phía trong phòng và ± 5 K ở phía ngoài trời.
9 Kết quả thử nghiệm
9.1 Các kết
quả năng suất
9.1.1 Quy định
chung
Các kết quả của thử nghiệm năng suất
phải biểu thị dạng định lượng các ảnh hưởng tạo ra đối với không khí bởi thiết
bị được thử. Với các điều
kiện thử đã cho, các kết quả thử năng suất phải bao gồm các đại lượng dưới đây khi áp dụng
được cho làm lạnh hoặc sưởi:
a) Năng suất lạnh tổng, tính bằng oát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Năng suất lạnh ẩn, tính bằng oát;
d) Năng suất sưởi, tính bằng oát;
e) Lưu lượng không khí phía trong
phòng, m3/s theo không khí tiêu chuẩn;
f) Trở lực bên ngoài đối với
dòng không khí trong phòng, tính bằng pascan;
g) Công suất điện hiệu dụng đầu vào
thiết bị hoặc các công suất điện đầu vào riêng của từng bộ phận điện của thiết
bị, tính bằng oát.
CHÚ THÍCH: Đối với việc xác định năng
suất lạnh ẩn, xem Phụ lục D nếu sử dụng phương pháp thử bằng buồng nhiệt lượng
và Phụ lục E nếu sử dụng phương pháp thử entanpy không khí trong phòng.
9.1.2 Hiệu
chỉnh
Các kết quả thử phải được sử dụng để
xác định các năng suất mà không có hiệu chỉnh đối với các sai lệch cho phép
trong các điều kiện thử. Entanpy, thể tích riêng và nhiệt dung riêng đẳng áp của
không khí phải được xác định dựa trên áp suất khí quyển đo được, pa.
Đối với các thử nghiệm nhiệt lượng,
các sai lệch từ áp suất khí quyển tiêu chuẩn có thể tác động đến năng suất đo
được. Nếu năng suất, được hiệu chỉnh cho áp suất khí quyển tiêu chuẩn, được báo
cáo bổ sung, thì việc giải
thích phương pháp hiệu chỉnh cần được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.3.1 Năng suất lạnh
trung bình phải được
xác định từ tập hợp các năng suất
lạnh được ghi lại trong giai đoạn thu thập dữ liệu ít nhất là 30 min.
9.1.3.2 Công suất điện
trung bình đầu vào phải được xác định từ tập hợp các công suất điện đầu vào được
ghi lại trong giai đoạn thu thập dữ liệu hoặc từ công suất điện tích hợp trong
cùng một khoảng thời gian, đối với các trường hợp sử dụng công tơ (đồng hồ) đo
năng lượng điện.
9.1.3.3 Các thông số
tính năng tiêu
chuẩn của năng suất phải
bao gồm cả các ảnh hưởng nhiệt của quạt tuần hoàn, nhưng không bao gồm nhiệt bổ
sung. Đối với các cụm thiết bị không có trang bị quạt, ảnh hưởng của quạt cần
tính đến phải được tính toán theo Phụ lục L.
9.1.4 Tính
toán năng suất sưởi
9.1.4.1 Các thử nghiệm
năng suất ở trạng thái ổn định
9.1.4.1.1 Nếu thử nghiệm
năng suất sưởi được tiến hành phù hợp với các điều khoản của 7.1.9.2 hoặc
7.1.10.4, năng suất sưởi phải được tính toán băng sử dụng các dữ liệu từ mỗi lần
lấy mẫu dữ liệu, phù hợp với Phụ lục D nếu sử dụng phương pháp thử bằng buồng
nhiệt lượng, hoặc phù hợp với Phụ lục E nếu sử dụng phương pháp entanpy không
khí trong phòng.
9.1.4.1.2 Năng suất sưởi
trung bình phải được xác định từ tập hợp các năng suất sưởi được ghi lại trong
giai đoạn thu thập dữ liệu (xem Ví dụ 1 ở Phụ lục M).
9.1.4.1.3 Công suất điện
trung bình đầu vào phải
được xác định từ tập hợp các công suất điện đầu vào được ghi lại trong khoảng
thời gian thu thập dữ liệu hoặc từ công suất điện tích hợp được ghi lại trong
giai đoạn thu thập dữ liệu.
9.1.4.2 Các thử nghiệm
năng suất ở trạng thái không ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.4.2.2 Đối với thiết
bị có một hoặc
nhiều chu kỳ đầy đủ xảy ra trong giai đoạn thu thập dữ liệu thì phải áp dụng
theo quy định sau. Năng suất sưởi trung bình phải được xác định bằng sử dụng
năng suất tích hợp và
thời gian trôi qua tương ứng với tổng số chu kỳ đầy đủ đã xảy ra trong giai đoạn
thu thập dữ liệu (xem các ví dụ 4, 5 và 6 trong Phụ lục M). Công suất điện trung bình đầu vào phải
được xác định bằng sử dụng công suất đầu vào tích hợp và thời gian trôi qua
tương ứng với tổng số chu kỳ đầy đủ trong cùng khoảng thời gian thu thập dữ liệu
như khoảng thời gian sử dụng cho năng suất sưởi.
CHÚ THÍCH: Một chu kỳ đầy đủ gồm có
giai đoạn sưởi và giai đoạn xả băng, từ kết thúc lần xả băng này đến kết thúc lần
xả băng tiếp theo.
9.1.4.2.3 Đối với thiết
bị không có chu kỳ đầy đủ nào xảy ra
trong giai đoạn thu thập dữ liệu thì phải áp dụng theo quy định sau. Năng suất sưởi trung bình phải được
xác định bằng sử dụng năng suất tích hợp và thời gian trôi qua tương ứng với tổng
thời gian giai đoạn thu thập dữ liệu (3 h nếu sử dụng phương pháp thử entanpy
không khí trong phòng; 6 h nếu sử dụng phương pháp thử bằng buồng nhiệt lượng).
Công suất điện trung bình đầu vào phải được xác định bằng sử dụng công suất đầu
vào tích hợp và thời gian trôi qua tương ứng với cùng khoảng thời gian thu thập
dữ liệu như khoảng thời gian sử dụng cho năng suất sưởi (xem ví dụ 2 trong Phụ
lục M).
9.1.4.2.4 Đối với thiết
bị chỉ xảy ra một lần xả băng trong khoảng thời gian thử nghiệm, phải áp dụng
theo quy định sau. Năng suất sưởi trung bình phải được xác định bằng sử dụng
năng suất tích hợp và thời gian
trôi qua tương ứng với tổng thời gian thử nghiệm (3 h nếu sử dụng phương pháp
thử entanpy không khí trong phòng; 6 h nếu sử dụng phương pháp thử bằng buồng
nhiệt lượng). Công suất điện trung bình đầu vào phải được xác định bằng sử dụng
công suất đầu vào tích hợp và thời gian trôi qua tương ứng với tổng thời gian thử
nghiệm (xem ví dụ 3 trong Phụ lục M).
9.2 Dữ liệu
cần ghi lại
Dữ liệu cần ghi lại cho các thử nghiệm
năng suất được cho trong các Bảng 14 và 15 đối với phương pháp thử bằng buồng
nhiệt lượng, trong Bảng 16 đối với phương pháp thử entanpy không khí trong
phòng và trong Bảng 17 đối với thử nghiệm thổi gió. Các bảng này xác định các
thông tin chung cần thiết, nhưng không hướng đến giới hạn các dữ liệu cần thu
được. Các giá trị điện đầu vào sử dụng cho mục đích xác định thông số phải là
các giá trị đo được trong các thử nghiệm năng suất.
Bảng 14 - Dữ
liệu cần ghi lại cho các thử nghiệm năng suất lạnh bằng buồng nhiệt lượng
Số
Dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày
2
Người quan sát
3
Áp suất khí quyển, kPa
4
Các cài đặt tốc độ quạt, trong phòng
và ngoài trời
5
Điện áp đặt vào, V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số, Hz
7
Tổng dòng điện cấp vào thiết
bị, A
8
Tổng công suất cấp vào thiết bịa,
W
9
Cài đặt của máy nén có năng suất
thay đổi được ở chế độ đầy tải
10
Các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt của
không khí (buồng thử nghiệm nhiệt lượng phía trong phòng), °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt của
không khí (buồng thử nghiệm nhiệt lượng phía ngoài trời), °C
12
Nhiệt độ trung bình của
không khí phía ngoài buồng nhiệt lượng, nếu được hiệu chuẩn
(xem Hình D.1), °C
13
Tổng công suất cấp vào buồng thử phía trong phòng
và phía ngoài trời, kW
14
Lượng nước bay hơi trong bộ tạo ẩm,
kg
15
Nhiệt độ của nước ở bộ tạo ẩm đi vào
các buồng thử phía trong phòng và phía ngoài trời (nếu sử dụng) hoặc trong
khay chứa bộ tạo ẩm, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng nước làm mát qua dàn ống
thải nhiệt ở buồng thử phía ngoài
trời, l/s
17
Nhiệt độ của nước làm mát đi vào buồng
thử phía ngoài trời, cho dàn ống thải nhiệt, °C
18
Nhiệt độ của nước làm mát ra khỏi buồng
thử phía ngoài trời, cho dàn ống thải nhiệt, °C
19
Khối lượng nước từ thiết bị được thử ngưng tụ
trong thiết bị thiết lập lại điều kiện (điều hòa lại)b, kg
20
Nhiệt độ của nước ngưng tụ ra khỏi
buồng thử phía ngoài trời, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng thể tích không khí đi qua
đầu phun đo của vách ngăn, m3/s
22
Chênh lệch áp suất tĩnh của không
khí qua vách ngăn của các buồng thử nghiệm nhiệt lượng, Pa
23
Lượng môi chất lạnh được
nạp thêm bởi nhà thử nghiệm, kg
24
Trở lực bên ngoài đối với dòng không
khí, Pa
25
Lưu lượng thể tích của không khí và
tất cả các đại lượng đo liên quan để tính toán của nó, m3/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng nạp ở nhà máy, kg
a Tổng công suất cấp
vào thiết bị, trừ khi có nhiều hơn một đầu nối nguồn bên ngoài được cấp trên
thiết bị; ghi lại công suất đầu vào cho từng đầu nối riêng rẽ.
b Đối với thiết
bị làm bay hơi nước ngưng tụ trên dàn ống ngoài trời.
Bảng 15 - Dữ liệu
cần ghi lại cho các thử nghiệm năng suất sưởi bằng buồng
nhiệt lượng
Số
Dữ liệu
1
Ngày
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Áp suất khí quyển, kPa
4
Các cài đặt tốc độ quạt,
trong phòng và ngoài trời
5
Điện áp đặt vào, V
6
Tần số, Hz
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Tổng công suất cấp vào thiết bịa, W
9
Cài đặt của máy nén có
năng suất thay đổi được ở chế độ đầy tải
10
Các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt của
không khí (buồng thử nghiệm nhiệt lượng phía trong phòng), °C
11
Các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt của
không khí (buồng thử nghiệm nhiệt lượng phía ngoài trời),
°C
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Tổng công suất cấp vào buồng thử
phía trong phòng và phía ngoài trời, W
14
Lượng nước bay hơi trong bộ tạo ẩm, kg
15
Nhiệt độ của nước ở bộ tạo ẩm đi vào
các buồng thử phía trong phòng và phía ngoài trời (nếu sử dụng) hoặc trong
khay chứa bộ tạo ẩm, °C
16
Lưu lượng nước làm mát đi qua dàn ống
thải nhiệt ở buồng thử phía trong phòng, l/s
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
Nhiệt độ của nước làm mát ra khỏi buồng
thử phía trong phòng, cho dàn ống thải nhiệt, °C
19
Khối lượng nước từ thiết bị được thử
ngưng tụ trong buồng thử phía ngoài trời, kg
20
Nhiệt độ của nước ngưng tụ ra khỏi buồng
thử phía ngoài trời, °C
21
Lưu lượng thể tích không khí đi qua
đầu phun đo của vách ngăn, m3/s
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
Lượng môi chất lạnh được nạp thêm bởi
nhà thử nghiệm, kg
24
Áp suất tĩnh bên ngoài (ESP), Pa
25
Lưu lượng thể tích của không khí và
tất cả các đại lượng đo liên quan để tính toán của nó, m3/s
26
Hệ số dòng không khí,
Pa/(m3/s)2
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Tổng công
suất cấp vào thiết bị, trừ khi có nhiều hơn một đầu nối nguồn bên ngoài được
cấp trên thiết bị; ghi lại công suất
đầu vào cho từng
đầu nối riêng rẽ.
Bảng 16 - Dữ
liệu cần ghi lại trong các thử nghiệm năng suất bằng entanpy không khí
trong phòng
Số
Dữ liệu
1
Ngày
2
Người quan sát
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Thời gian thử nghiệm
5
Công suất cấp vào thiết bịa, W
6
Năng lượng cấp vào thiết bịb,
Wh
7
Điện áp đặt vào, V
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Tần số, Hz
10
Áp suất tĩnh bên ngoài (ESP), Pa
11
Các cài đặt tốc độ quạt, trong phòng
và ngoài trời
12
Cài đặt của máy nén có năng suất thay
đổi được ở chế độ đầy tải
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Nhiệt độ bầu ướt của không khí vào
thiết bị, °C
15
Nhiệt độ bầu khô của không khí ra khỏi
thiết bị, °C
16
Nhiệt độ bầu ướt của không khí ra khỏi thiết bị,
°C
17
Các nhiệt độ bầu
khô và bầu ướt ngoài trời, °C
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Lượng môi chất lạnh được nạp thêm bởi nhà thử nghiệm,
kq
20
Hệ số dòng không khí, Pa/(m3/s)2
21
Lượng nạp ở nhà
máy, kg
a Tổng công suất cấp
vào và, khi có yêu cầu, công suất cấp vào các bộ phận của thiết bị.
b Năng lượng cấp vào
thiết bị chỉ được yêu cầu
trong các vận hành xả băng.
Bảng 17 - Dữ
liệu cần ghi lại cho thử nghiệm thổi gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu
1
Ngày
2
Người quan sát
3
Điện áp đặt vào, V
4
Tần số, Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng dòng điện cấp vào thiết bị, A
6
Tổng công suất cấp vào thiết bị, W
7
Cài đặt tốc độ quạt, trong
phòng
8
Nhiệt độ bầu khô của không khí ở cửa vào, °C
9
Nhiệt độ bầu ướt của
không khí ở cửa
vào, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất khí quyển, kPa
11
Áp suất tĩnh bên ngoài (ESP) pe, (pm đối với
phương pháp cài đặt quạt thải có điều chỉnh ở A.4),
Pa
12
Giá trị C (tính toán
từ công thức (A.2) đối với phương pháp cài đặt quạt thải có điều chỉnh ở A.4)
13
Áp suất tĩnh của buồng xả (áp dụng
cho phương pháp trở lực ống
gió cố định ở A.3), Pa
14
Nhiệt độ bầu khô ở cửa vào đầu
phun, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất ở cửa vào đầu phun, kPa
16
Độ chênh áp suất tĩnh tại đầu phun hoặc
áp suất động đầu phun, pv, Pa
17
Lưu lượng khối lượng không khí, qm,
(kg/s)
18
Lưu lượng thể tích không khí, qv,
m3/s
19
Lưu lượng không khí tiêu chuẩn, qs,
m3/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1 Thông
tin chung
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm tối
thiểu các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 6577 (ISO 13253);
b) Ngày thử nghiệm;
c) Tổ chức thử nghiệm;
d) Địa điểm thử nghiệm;
e) Phương pháp thử sơ bộ và phương
pháp thử xác nhận;
f) Người giám sát thử nghiệm;
g) Ký hiệu loại khí hậu lạnh và
điều kiện xác định thông số sưởi (nghĩa là
T1, T2, T3, H1, H2 và H3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Thông tin nhãn (xem 10.2).
9.3.2 Các kết
quả thử năng suất
Các giá trị được báo cáo phải lả trung
bình của các giá trị được lấy trong giai đoạn thu thập dữ liệu và phải được
công bố với một độ không đảm bảo đo ở mức tin cậy 95 % và phù hợp với TCVN
9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3).
9.3.3 Các
phép thử tính năng
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ ra thử nghiệm
đạt hay không đạt dựa trên dữ liệu được ghi lại.
Đối với tất cả các phép thử tính năng,
các thông tin liên quan phải được ghi lại để thể hiện các yêu cầu cụ
thể cho từng thử nghiệm đã được đáp ứng. Thông tin này phải tối thiểu là các yêu cầu
dữ liệu của các Bảng 14, 15, 16 hoặc 17 (khi thích hợp) được ghi lại ít nhất mỗi
5 min một lần, và ngoài ra là thông tin dưới đây.
9.3.3.1 Đối với các
phép thử tính năng làm lạnh tối đa (6.2):
- Dòng điện, được ghi lại ít nhất mỗi 5 min một
lần, A;
- Thời gian tại đó nguồn điện cấp cho thiết bị
bị gián đoạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3.2 Đối với thử
đóng băng do chảy giọt
(6.4):
Các hình ảnh hoặc các bản vẽ
phác thiết bị tại thời điểm kết thúc thử nghiệm mô tả rõ ràng bất kỳ vùng ẩm ướt nào
bên ngoài thiết bị.
9.3.3.3 Đối với thử tính năng kiểm
soát ngưng tụ và đọng sương trên vỏ (6.4):
Các hình ảnh hoặc các bản vẽ
phác thiết bị tại thời điểm
kết thúc thử nghiệm mô tả rõ ràng bất kỳ vùng ẩm ướt nào bên
ngoài thiết bị.
9.3.3.4 Đối với thử
tính năng sưởi
tối đa (7.2):
- Dòng điện, được ghi lại ít nhất mỗi 5 min một
lần, A;
- Các thời gian tại đó thiết bị tự động khởi động và/hoặc
dừng hoạt động.
9.3.3.5 Đối với thử
tính năng xả băng tự động (7.4):
- Nhiệt độ của không khí ra khỏi thiết bị phía
trong phòng, được ghi lại ít nhất mỗi 1 min một lần, °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Điều khoản ghi
nhãn
10.1 Các yêu cầu về nhãn
Từng cụm riêng lẻ của máy điều hòa
không khí và bơm nhiệt, thiết bị nguyên cụm hoặc dạng hai cụm phải có nhãn bền
lâu, được gắn chắc chắn và ở vị trí có thể tiếp cận để đọc được.
10.2 Thông tin
nhãn
Nhãn phải có các thông tin tối thiểu
dưới đây:
a) Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của
nhà sản xuất;
b) Bất kỳ ký hiệu kiểu hoặc model để
phân biệt và số seri;
c) Điện áp danh định;
d) Tần số danh định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Ký hiệu môi chất lạnh phù hợp với
TCVN 6739 (ISO 817), hoặc được quy định trong các quy định quốc gia;
g) Khối lượng nạp môi chất lạnh ở nhà
máy [được ghi trên cụm chứa máy nén].
10.3 Các hệ thống
hai cụm
Thông tin trong 10.2 a), b) c), d) và
f) cũng phải được cung cấp trên từng cụm trong phòng của hệ thống hai cụm.
11 Công bố các thông
số tính năng
11.1 Thông số tính
năng tiêu chuẩn
11.1.1 Các thông số
tính năng tiêu chuẩn phải được công bố về các năng suất lạnh (hiện, ẩn và tổng),
năng suất sưởi, lưu lượng thể tích không khí, ESP, EER và COP cho từng thiết bị
được chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn này. Các thông số tính năng này phải dựa
trên các dữ liệu nhận được ở các điều kiện xác định thông số đã thiết lập phù hợp
với các điều khoản của tiêu chuẩn này.
11.1.2 Các giá trị của
năng suất tiêu chuẩn phải được tính bằng kilo oát hoặc oát, được làm tròn tới ba
chữ số có nghĩa.
11.1.3 Các giá trị
của EER và COP phải được làm tròn tới ba chữ số có nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2 Thông số tính năng khác
Có thể công bố các thông số tính năng
bổ sung dựa trên các điều kiện khác với các điều kiện được quy định làm điều kiện
xác định thông số tiêu chuẩn hoặc dựa trên các điều kiện được quy định trong
các quy định của quốc gia, nếu chúng được quy định một cách rõ ràng và dữ liệu
được xác định bằng các phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc bằng
các phương pháp phân tích mà có thể kiểm chứng được bởi các phương pháp thử quy
định trong tiêu chuẩn này.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Cài đặt dòng không khí cho các thiết bị có ống
gió
A.1 Quy định
chung
Hai phương pháp cài đặt có thể áp dụng:
a) Phương pháp trở lực ống gió cố định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cả hai phương pháp, cùng với trang thiết
bị thử nghiệm tương ứng của chúng, được mô tả trong phụ lục này.
Để đo áp suất tĩnh của không khí ra từ
thiết bị có ống gió, một ống đo được nối với bích ống gió của thiết bị.
Ống đo này được
sử dụng cho cả hai phương pháp. Nếu các kích thước của phần ống cửa ra là A và
B, thì đường kính tương đương, De, được xác định bằng công thức
(A.1):

(A.1)
Trong trường hợp mà ống cửa ra có hình
tròn ở phần có đường kính D, khi đó đường kính tương đương, De, bằng D.
Chiều dài của ống đo, Ld, không được
nhỏ hơn 2,5De. Các vòi áp
suất tĩnh cần được đặt ở vị trí có khoảng cách Lm = 2De tính từ
bích cửa ra.
A.2 Phương pháp
thử
A.2.1 Cài đặt dòng
không khí của thiết bị phải là bằng phương pháp trở lực ống gió
cố định, như thể hiện trên Hình A.1, hoặc phương pháp cài đặt quạt thải có điều
chỉnh, như thể hiện trên Hình A.2.
A.2.2 Các vòi đo áp
suất tĩnh phải được bố trí như thể hiện trên Hình A.1 và Hình A.2. Thiết bị được
thử phải được vận
hành mà máy nén không hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn bổ sung liên quan đến các phép
đo dòng không khí có thể được tìm
thấy trong ISO 3966 và ISO 5167-1.
A.3 Phương pháp
trở lực ống gió
cố định
A.3.1 Quy định
chung
Một ống đo phải được nối với thiết bị
được thử và một van
gió được lắp đặt trên đầu đối diện của ống đo này, rồi được nối với buồng xả.
Buồng xả phải có các kích thước tiết diện ngang vừa đủ để các vận tốc dòng
không khí dọc theo bề mặt thành ở vòi áp suất tĩnh (Hình A.1, chú dẫn số 4) là
1,25 m/s hoặc nhỏ hơn. Chiều dài nhỏ nhất của buồng xả theo phương dòng không
khí, J, bằng 2De.
CHÚ THÍCH: Việc cái đặt thiết bị được
thử, ống đo và buồng xả được minh họa trên Hình A.1.
A.3.2 Quy trình thử
A.3.2.1 Điều kiện thử
Các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm của
phòng thử phải nằm trong dải được quy định ở 5.2. Thiết bị được thử phải được vận
hành ở chế độ thổi mà không chạy máy nén. Van gió phải được điều chỉnh sao cho
lưu lượng không khí định mức trong không khí tiêu chuẩn đạt được. Đồng thời,
lưu lượng không khí của trang thiết bị đo dòng không khí phải được điều
chỉnh sao cho áp suất tĩnh trong buồng xả bằng (0 ± 2) Pa. Các điều kiện trên
phải được duy trì trong ít nhất
1 h. Áp suất tĩnh bên ngoài phải được duy trì theo Bảng A.1 trong thử nghiệm thổi
gió.
Bảng A.1 -
Sai lệch cho phép trong thử nghiệm thổi gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch của
các giá trị trung bình cộng so với điều kiện thử nghiệm quy định
Sai lệch của
các số đọc riêng lẻ so với điều kiện thử nghiệm quy định
≤ 100 Pa
> 100 Pa
≤ 100 Pa
> 100 Pa
Áp suất tĩnh bên ngoài (ESP)
±0,5 Pa
±5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±10%
A.3.2.2 Thử nghiệm thổi
gió
Các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt của không
khí ở cửa vào, lưu lượng không khí, ESP (pe), các nhiệt độ bầu khô
và bầu ướt phía trước đầu phun và áp suất khí quyển (pa) phải được
đo. Lưu lượng không khí đo được, qm, phải được tính toán theo công
thức (C.3). Lưu lượng không khí đo được, qm, phải được chuyển đổi
thành lưu lượng tiêu chuẩn, qs, theo công thức (C.8).
A.3.2.3 Đánh giá
Giá trị ESP, pe, phải là giá
trị được quy định theo 5.2.
A.3.2.4 Các thử nghiệm
làm lạnh và sưởi
Vị trí van gió phải giữ nguyên cố định
ở vị trí cài đặt đã đạt
được ở A.3.2.1, cho tất cả các thử nghiệm làm lạnh và sưởi, các thử nghiệm này
phải được tiến hành ở các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tương ứng. Trong các thử
nghiệm làm lạnh và sưởi, áp suất tĩnh của buồng xả phải được duy trì ở (0 ± 2)
Pa.
Giá trị ESP, pe, của ống đo
trong các thử nghiệm làm lạnh và sưởi chỉ để tham khảo, và do đó không cần thiết phải công bố. Lưu lượng
không khí đo được khi thiết bị đang vận hành ở chế độ làm lạnh hoặc sưởi được sử
dụng để tính toán các năng suất lạnh và sưởi.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 trang thiết bị đo dòng không khí
2 quạt thải
3 áp kế
4 các vòi áp suất tĩnh của buồng xả
5 thiết bị được thử
6 van gió
7 buồng xả
J chiều dài nhỏ nhất
Ld chiều dài của ống
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pe ESP của
thiết bị được thử
Hình A.1 -
Phương pháp trở lực ống gió
cố định - Cài đặt
A.4 Phương pháp
cài đặt quạt thải có điều chỉnh
A.4.1 Quy định
chung
Một ống đo phải được nối với thiết bị
được thử và trang thiết bị đo dòng không khí được nối với đầu đối diện của ống
đo này.
CHÚ THÍCH: Việc cài đặt thiết bị được
thử, ống đo và trang thiết bị đo dòng không khí được minh họa trên Hình A.2.
A.4.2 Quy trình thử
Các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm của phòng
thử phải nằm
trong dải được quy định ở 5.2. Thiết bị được thử được vận hành ở chế độ thổi mà
không chạy máy nén. Trang thiết bị đo dòng không khí phải được điều chỉnh sao
cho lưu lượng không khí định mức trong không khí tiêu chuẩn đạt được. Các điều
kiện trên phải được duy trì trong ít nhất 1 h. Áp suất tĩnh bên ngoài phải được duy
trì theo Bảng A.1 trong thử nghiệm thổi
gió.
A.4.3 Thử nghiệm thổi
giỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.4 Tính toán
giá trị C
Tính toán giá trị C, được xác định
theo công thức (A.2):

(A.2)
Trong đó
pm là áp suất tĩnh bên
ngoài tại ống đo, Pa, đặc
biệt là đối với thử nghiệm thổi gió sử dụng phương pháp cài đặt quạt thải có điều
chỉnh, và pm
được coi là bằng với áp suất tĩnh bên ngoài, pe.
A.4.5 Đánh giá
Giá trị ESP, pe, phải là giá
trị được quy định theo 5.2.
A.4.6 Các thử nghiệm
làm lạnh và sưởi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thử nghiệm làm lạnh, vận hành thiết bị
với máy nén ở chế độ làm lạnh và để cho nhiệt độ đạt ổn định. Một khi nhiệt độ
đạt được ổn định, điều chỉnh trang thiết bị đo dòng không khí để đạt được cùng
giá trị C bằng cách
thay đổi tốc độ quạt thải của nó với các khoảng tăng nhỏ. Giá trị C thu được phải
nằm trong phạm vi ± 1 % so với giá trị đo được trong thử nghiệm thổi gió. Một
khi đã ổn định, lưu lượng không khí làm lạnh và ESP phải được đo.
Đối với thử nghiệm sưởi, lặp lại
phép thử làm lạnh ở trên, ngoại trừ với máy nén vận hành ở chế độ sưởi. Đo lưu
lượng không khí sưởi và ESP.
Lưu lượng không khí đo được khi thiết
bị đang vận hành ở chế độ làm lạnh hoặc sưởi được sử dụng để tính toán các năng suất lạnh
và sưởi.
Giá trị ESP của ống đo trong các thử
nghiệm làm lạnh và sưởi chỉ để tham khảo, và do đó không cần thiết phải
công bố.

CHÚ DẪN:
1 trang thiết bị đo dòng không khí
2 quạt thải
3 áp kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 các đầu phun
Ld chiều dài của ống
đo
Lm khoảng cách đến các
vòi áp suất tĩnh
pe ESP của
thiết bị được thử
pm áp suất tĩnh bên
ngoài tại ống đo, đặc biệt là đối với thử nghiệm thổi gió sử dụng thải
có điều chỉnh
Hình A.2 -
Phương pháp cài đặt quạt thải có điều chỉnh
A.5 Thiết bị
không có quạt trong phòng
Nếu không có quạt được cung cấp kèm
theo cụm thiết bị, nghĩa là các cụm chỉ có dàn ống, thì cũng phải áp
dụng các yêu cầu bổ sung
quy định trong Phụ lục L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Yêu cầu thử nghiệm
B.1 Yêu cầu
chung về phòng thử
B.1.1 Nếu yêu cầu
một phòng thử có điều kiện trong phòng, thì nó phải là một phòng hoặc không gian trong
đó có thể duy trì các điều kiện thử nghiệm mong muốn nằm trong các dung sai đã
quy định. Khuyến nghị là vận tốc không khí trong vùng lân cận thiết bị được thử
không vượt quá 2,5 m/s.
B.1.2 Nếu yêu cầu
một phòng hoặc không gian thử có điều kiện ngoài trời, thì nó phải có đủ thể
tích và phải lưu thông không khí theo cách sao cho không thay đổi dạng lưu
thông không khí thông thường của thiết bị được thử. Phòng phải có kích thước
sao cho khoảng cách từ bất kỳ bề mặt nào của phòng đến bất kỳ bề mặt nào của
thiết bị xả không khí ra không nhỏ hơn 1,8 m và khoảng cách từ bất kỳ bề mặt
khác của phòng đến bất kỳ bề mặt khác của thiết bị không nhỏ hơn 1,0 m, ngoại
trừ các quan hệ kích thước sàn hoặc tường cần thiết để lắp đặt thiết bị thông
thường. Trang thiết bị thiết lập điều kiện phòng thử cần xử lý không khí ở lưu
lượng không nhỏ hơn lưu lượng không khí ngoài trời, và tốt nhất là nên lấy
không khí này từ hướng không khí ra của thiết bị và đưa nó trở lại ở các điều
kiện mong muốn một cách đồng đều và ở các vận tốc thấp.
B.1.3 Nếu sử dụng
phương pháp buồng nhiệt lượng với phương tiện có nhiều hơn hai phòng, thì các
phòng bổ sung này cũng phải tuân theo các yêu cầu của Phụ lục D. Nếu sử dụng
phương pháp entanpy không khí với phương tiện có nhiều hơn hai phòng, thi các
phòng bổ sung này cũng phải tuân theo các yêu cầu của Phụ lục E.
B.2 Lắp đặt thiết
bị
B.2.1 Thiết bị được
thử nghiệm phải được lắp đặt phù hợp với các hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất
sử dụng các quy trình và phụ kiện lắp đặt khuyến nghị. Nếu thiết bị có thể được lắp đặt
ở nhiều vị trí, tất cả các thử nghiệm phải được tiến hành sử dụng cấu hình ít thuận
lợi nhất theo khuyến nghị của nhà sản xuất. Trong tất cả các trường hợp, các
khuyến nghị của nhà sản xuất về các khoảng cách từ các tường liền kề, lượng mở rộng qua các
tường, v.v phải được tuân theo.
B.2.2 Thiết bị có ống
gió có năng suất danh định nhỏ hơn 8 kW và được thiết kế để hoạt động ở áp suất
tĩnh bên ngoài, pe, nhỏ hơn 25
Pa phải được thử nghiệm ở điều kiện cung cấp không khí tự do theo TCVN 6576
(ISO 5151).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.4 Nếu cần thiết,
thiết bị phải được hút chân không và nạp môi chất lạnh với loại và lượng được
quy định trong hướng dẫn của nhà sản xuất.
B.2.5 Tất cả các
thông số tính năng tiêu
chuẩn cho thiết bị trong đó dàn ngưng và dàn bay hơi là hai cụm lắp ráp tách
riêng phải được xác định dựa trên cơ sở quy định kỹ thuật của nhà sản xuất
trong phạm vi từ 5 m đến 7,5 m của ống môi chất lạnh nối trên mỗi đường ống.
Các chiều dài này phải là chiều dài thực, không
phải chiều dài tương đương, và không tính đến trở lực gây bởi các chỗ uốn cong, đầu
chia (nhánh), hộp kết nối hay các phụ tùng lắp khác được sử dụng trong việc lắp
đặt cho mẫu thử. Chiều dài ống nối này phải được đo từ vỏ bao của cụm/giàn trong phòng
tới vỏ bao của cụm/giàn
ngoài trời. Thiết bị trong đó các ống kết nối với nhau được trang bị như một phần
gắn liền của giàn/cụm và không được khuyến nghị cắt theo chiều dài, phải được
thử nghiệm với toàn bộ chiều dài ống đã trang bị. Không dưới 40 % tổng chiều
dài của ống kết nối với nhau
này phải tiếp xúc với điều kiện ngoài trời và phần còn lại tiếp xúc với điều kiện
trong phòng. Các đường kính đường ống, lớp cách nhiệt, chi tiết về lắp đặt, sự
hút chân không và nạp môi chất lạnh phải phù hợp với khuyến nghị công bố của
nhà sản xuất.
B.3 Phép đo áp suất
tĩnh qua dàn ống trong phòng
B.3.1 Thiết bị có
một quạt và một cửa ra đơn
B.3.1.1 Một hộp gió
ngắn phải được gắn
vào cửa ra của thiết bị. Hộp gió này phải có các kích thước tiết diện ngang bằng
với các kích thước của cửa ra của thiết bị. Một vòi áp suất tĩnh phải được đưa
vào tại tâm của mỗi mặt của hộp gió xả nếu hộp gió hình chữ nhật,
hoặc tại bốn vị trí phân bố đều nhau dọc chu vi của hộp gió hình ôvan hoặc
tròn. Bốn vòi áp suất tĩnh này phải được phân phối trên cùng đường ống. Chiều
dài nhỏ nhất của hộp gió
xả và vị trí của các vòi áp suất tĩnh so với cửa ra của thiết bị phải như thể hiện trên
Hình B.1 nếu thử nghiệm thiết bị dạng hai cụm, và như thể hiện trên Hình B.2 nếu
thử nghiệm thiết bị dạng nguyên cụm.
B.3.1.2 Một hộp gió
ngắn nên được gắn vào cửa vào của thiết bị. Nếu được sử dụng, hộp gió cửa vào
này phải có cùng các
kích thước tiết diện ngang như cửa vào của thiết bị. Ngoài ra, bốn vòi áp suất
tĩnh phải được đưa vào và được phân phối trên cùng đường ống. Mặt khác hộp gió
này cần có kết cấu như thể hiện đối với hộp gió cửa vào trên Hình B.2 nếu thử
nghiệm thiết bị dạng nguyên cụm, và như thể hiện trên Hình B.3 nếu thử nghiệm
thiết bị dạng hai cụm.
CHÚ THÍCH: Hình B.3 được tham chiếu ở đây
dùng để hướng dẫn, mặc dù nó áp dụng một cách cụ thể cho các thiết bị có ống gió được thử mà
không có quạt trong phòng.
B.3.2 Thiết bị có
nhiều quạt và nhiều cửa ra hoặc nhiều cụm trong phòng
B.3.2.1 Thiết bị có
nhiều đầu nối ống gió cửa ra hoặc có nhiều cụm trong phòng phải có hộp gió ngắn
được gắn tương ứng vào từng đầu nối cửa ra hoặc cụm trong phòng. Mỗi hộp gió ngắn
này phải có kết cấu như mô tả ở B.3.1.1, bao gồm cả các vòi áp suất tĩnh. Tất cả
các hộp gió cửa ra phải xả vào một đoạn ống gió chung duy nhất. Với mục đích cân
bằng áp suất tĩnh trong mỗi hộp gió, một tấm điều chỉnh lưu lượng
được bố trí trong mặt phẳng ở đó mỗi hộp gió cửa ra đi vào đoạn ống
gió chung này. Nhiều cụm ống thổi dùng một bích kết nối ống gió xả đơn
phải được thử với một hộp gió cửa ra đơn phù hợp với B.3.1. Không sử dụng bất kỳ
bố trí hộp gió thử nghiệm nào khác ngoại trừ để khuyến khích các thiết kế ống gió được
khuyến nghị một cách cụ thể bởi nhà sản xuất thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3 Thiết bị
không có quạt và một cửa ra đơn
Đối với dàn ống trong phòng mà không kết
hợp quạt, một hộp gió ngắn phải được gắn vào cả cửa vào và cửa ra của thiết bị.
Các hộp gió này phải có các kích thước tiết diện ngang tương ứng bằng với các
kích thước của cửa vào và cửa ra của thiết bị. Một vòi áp suất tĩnh phải được
đưa vào tại tâm của mỗi mặt của mỗi hộp gió nếu hộp gió hình chữ nhật, hoặc tại
bốn vị trí phân bố đều nhau dọc chu vi của hộp gió hình ôvan hoặc tròn. Đối với mỗi hộp
gió, bốn vòi áp suất tĩnh này phải được phân phối trên cùng đường ống. Chiều
dài nhỏ nhất của hộp gió và vị trí của các vòi áp suất tĩnh so với cửa vào và cửa ra của thiết
bị phải như thể hiện trên Hình B.3.

CHÚ DẪN:
1 áp kế
2 hộp gió xả
3 thiết bị được thử
4 các vòi áp suất tĩnh
a đi đến trang
thiết bị đo dòng không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 - Đo
ESP - Hệ thống hai cụm

a)
CHÚ DẪN:
1 thiết bị được thử - nguyên cụm
2 vòi áp suất tĩnh, cửa vào (yêu cầu
4)
3 vòi áp suất tĩnh, cửa ra (yêu cầu 4)
CHÚ THÍCH: Đối với các ống gió tròn có
đường kính d, thay thế πd2/4 cho (A x B) hoặc (C x D).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b)
Hình B.2 (kết
thúc)

CHÚ DẪN:
1 áp kế
2 các vòi áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 phần dàn ống
5 ống gió cửa ra
8 đi đến trang thiết bị đo dòng không
khí
CHÚ THÍCH 1: A và B là các kích thước cửa
ra; C và D là các kích thước cửa
vào.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các ống gió tròn có đường
kính D, thay thế πDi 2/4 cho (C x D) và πDo 2/4 cho (A x B), trong đó
Di là đường
kính ống gió cửa vào và Do là đường kính ống gió cửa ra.
CHÚ THÍCH 3: Chiều dài của ống gió cửa vào, 1,5
, là kích thước
nhỏ nhất. Để các kết
quả chính xác hơn, sử dụng 4
.
Hình B.3 - Đo
độ sụt áp suất tĩnh không khí trên dàn ống đối với thiết
bị chỉ có dàn ống
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo dòng không khí
C.1 Xác định
dòng không khí
C.1.1 Dòng không
khí cần được đo bằng sử dụng trang thiết bị và quy trình thử cho trong phụ lục
này.
C.1.2 Lưu lượng
không khí được xác định là lưu lượng khối lượng. Nếu lưu lượng không khí được
biểu thị bằng lưu lượng thể tích cho mục đích xác định thông số tính năng, các
thông số đó cần nêu rõ các điều kiện (áp suất, nhiệt độ và độ ẩm) tại đó thể
tích riêng được xác định.
C.2 Dòng không
khí và áp suất tĩnh
Diện tích đầu phun, An, cần
được xác định bằng đo đường kính của nó với độ chính xác ± 2 % ở bốn vị trí
cách nhau khoảng 45° xung quanh đầu phun ở mỗi hai vị trí xuyên qua họng đầu
phun, một ở cửa ra và một ở phần thẳng gần với chỗ bán kính lượn.
C.3 Trang thiết
bị đầu phun
C.3.1 Trang thiết bị
đầu phun,
gồm có một buồng nhận và một buồng xả được ngăn cách bởi vách trong đó có đặt một
hoặc nhiều đầu phun (xem Hình C.1). Không khí từ thiết bị được thử được vận
chuyển thông qua ống gió tới buồng nhận, đi qua các đầu phun vả sau đó được xả
vào phòng thử hoặc dẫn trở lại cửa vào
của thiết bị.
Trang thiết bị đầu phun và các kết nối
của nó với cửa vào của thiết bị cần được làm kín sao cho rò lọt
không khí không vượt quá 1,0 % lưu lượng không khí đang được đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 buồng xả
2 quạt thải
3 vách khuếch tán
4 ống Pitot (tùy chọn)
5 đầu phun
6 buồng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 ống nối (xem C.5.1)
Dn đường kính họng đầu
phun
a Các vách
khuếch tán cần có các lỗ thủng đồng đều, với gần 40 % diện tích
trống
b không khí
Hình C.1 -
Trang thiết bị đo dòng không khí
C.3.2 Vách khuếch
tán,
được lắp trong buồng nhận (ở khoảng cách ít nhất bằng 1,5 lần đường
kính họng đầu phun lớn nhất, Dn) theo hướng ngược dòng của thành vách ngăn
và trong buồng xả (ở khoảng cách
ít nhất bằng 2,5 lần đường kính họng đầu phun lớn nhất, Dn) theo hướng
xuôi dòng của mặt phẳng ra của đầu phun lớn nhất.
C.3.3 Quạt thải, có khả năng
cung cấp áp suất tĩnh mong muốn ở cửa ra của thiết bị. Quạt thải cần được lắp
trên một thành của buồng xả và được trang bị phương tiện thay đổi năng suất của
nó.
C.3.4 Áp kế, để đo độ sụt
áp suất tĩnh qua đầu phun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.5 Cách xác định
vận tốc không khí ở họng đầu phun
C.3.5.1 Vận tốc không
khí ở họng của bất kỳ đầu phun nào cũng không nên nhỏ hơn 15 m/s và không lớn
hơn 35 m/s.
C.3.5.2 Các đầu phun
cần có kết cấu phù hợp với Hình C.2 và áp dụng phù hợp với các điều khoản của C.3.5.3
và C.3.5.4.
C.3.5.3 Hệ số xả đầu
phun, Cd, cho kết cấu thể hiện trên Hình C.2, có tỷ lệ giữa chiều dài họng với đường
kính họng bằng 0,6, có thể được xác định bằng sử dụng công thức (C.1):

(C.1)
Với số Reynolds, Re, bằng 12000 và lớn
hơn.
Số Reynolds được xác định theo công thức
(C.2).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
va là vận tốc dòng
không khí tại họng đầu phun;
Dn là đường kính của họng đầu
phun;
v là độ nhớt động học của không khí.
C.3.5.4 Các đầu phun
cũng có thể có kết cấu phù hợp với
các tiêu chuẩn quốc gia thích hợp, miễn là chúng có thể được sử dụng trong
trang thiết bị đã mô tả ở Hình C.1 và chúng cho độ chính xác tương đương.

CHÚ DẪN:
1 các trục của hình elip
2 phần họng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dn đường kính của họng đầu
phun, m
Hình C.2 - Đầu
phun đo dòng không khí
C.4 Phép đo áp
suất tĩnh
C.4.1 Các vòi áp
suất cần gồm có các núm có đường kính (6,25 ± 0,25) mm được hàn mềm vào các bề
mặt hộp gió phía ngoài và được định tâm trên các lỗ đường kính 1 mm xuyên qua hộp
gió. Các mép của các lỗ này cần không có ba vía và các bất thường bề mặt khác.
C.4.2 Hộp gió và đoạn
ống gió cần được làm kín để ngăn chặn rò lọt không khí, đặc biệt là ở các đầu nối
với thiết bị và dụng cụ đo không khí, và cần được bọc cách nhiệt để ngăn chặn rò
nhiệt giữa cửa ra của thiết bị và các dụng cụ đo nhiệt độ.
C.5 Phép đo dòng
không khí xả (ra)
C.5.1 Cửa ra hoặc
các cửa ra của thiết bị được thử cần được kết nối với buồng nhận bằng ống nối
có trở lực không khí không đáng kể, như thể hiện trên Hình C.1.
C.5.2 Để đo áp suất
tĩnh của buồng nhận, áp kế cần có một bên được kết nối với một hoặc nhiều đầu nối
áp suất tĩnh được đặt ngang bằng với thành bên trong của buồng nhận.
C.6 Phép đo dòng
không khí phía trong phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Áp suất khí quyển;
b) Các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt tại
đầu phun hoặc các nhiệt độ điểm sương;
c) Độ chênh áp suất tĩnh tại đầu phun
hoặc, một cách tùy chọn, áp suất động đầu phun;
C.6.2 Lưu lượng khối
lượng của không khí, qm, đi qua một đầu phun đơn được xác định bằng sử
dụng công thức (C.3):

(C.3)
Trong đó pv là áp suất động
tại họng đầu phun hoặc độ chênh áp suất tĩnh qua đầu phun.
Hệ số giãn nở, Y, nhận được từ công thức
(C.4):
Y = 0,452 + 0,548α
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ số áp suất, α, nhận được từ công thức (C.5):

(C.5)
Lưu lượng thể tích của không khí, qv,
đi qua một đầu phun đơn được xác định bằng sử dụng công thức (C.6).

(C.6)
Trong đó V’n tính được bằng
công thức (C.7):

(C.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng thể tích của không khí được biểu diễn
dưới dạng không khí tiêu chuẩn qs được tính toán theo công thức (C.8):

(C.8)
C.6.3 Dòng không
khí đi qua nhiều đầu phun có thể được tính toán phù hợp với C.6.2, ngoại trừ là khi đó tổng
lưu lượng bằng tổng các giá trị qm hoặc qv cho từng đầu
phun được sử dụng.
C.7 Phép đo dòng
không khí thông gió, thải và rò lọt - Phương pháp thử bằng buồng
nhiệt lượng
C.7.1 Dòng không khí thông
gió, thải và rò lọt cần được đo bằng sử dụng trang thiết bị tương tự như minh họa
trên Hình C.3 với hệ thống lạnh đang vận hành và sau khi đã đạt được sự cân bằng
nước ngưng tụ.
C.7.2 Với cơ cấu
cân bằng được điều chỉnh cho chênh
lệch áp suất tĩnh lớn nhất giữa các buồng thử phía trong phòng và phía ngoài trời
là 1 Pa, cần lấy các giá trị đọc sau:
a) Áp suất khí quyển;
b) Các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt tại
đầu phun;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.7.3 Các giá trị
dòng không khí cần được tính toán phù hợp
với C.6.2.

CHÚ DẪN:
1 áp kế
2 buồng xả
3 quạt thải
4 van gió
5 đầu phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dn đường kính họng đầu
phun, m
pc áp suất
cân bằng buồng thử
pv áp suất động đầu
phun
Hình C.3 - Cơ
cấu cân bằng áp suất
Phụ
lục D
(Quy
định)
Phương pháp thử bằng buồng nhiệt lượng
D.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.2 Hai buồng thử
nhiệt lượng, phía trong phòng và phía ngoài trời, được ngăn cách bằng vách ngăn
cách nhiệt có một lỗ hở để lắp thiết bị
nguyên cụm, không có ống gió. Thiết bị này cần được lắp đặt theo cách tương tự
với lắp đặt thông thường. Không cần cố gắng làm kín kết cấu bên trong của thiết
bị để ngăn chặn rò lọt không khí từ phía dàn ngưng sang phía giàn bay hơi hoặc
ngược lại. Không nên thực hiện các kết nối hoặc các thay đổi đối với thiết bị có
thể làm thay đổi
hoạt động bình thường của nó.
D.1.3 Cơ cấu cân bằng
áp suất, như minh họa trên Hình C.3, cần được bố trí trên thành ngăn giữa các
buồng thử phía trong phòng
và phía ngoài trời để duy trì áp suất cân bằng giữa các buồng thử này và cũng để
cho phép đo không khí rò lọt, thải và thông gió. Cơ cấu này gồm có một hoặc nhiều
kiểu đầu phun thể hiện trên Hình C.2, một buồng xả được trang bị một quạt thải
và các áp kế để đo các áp suất trong buồng thử và dòng không khí.
Vì dòng không khí từ một buồng thử
sang buồng thử khác có thể theo chiều này hay chiều kia, nên sử dụng hai cơ cấu
như trên lắp ngược chiều nhau hoặc sử dụng một cơ cấu đảo chiều được. Các ống
đón áp suất của áp kế cần được đặt sao cho không bị ảnh hưởng bởi không khí xả
ra từ thiết bị hoặc xả ra từ cơ cấu cân bằng áp suất. Quạt hoặc ống thổi, thổi
không khí từ buồng xả, cần cho phép thay đổi dòng không khí của nó bằng biện
pháp thích hợp bất kỳ, như bộ truyền biến tốc hoặc van gió như thể hiện trên Hình C.3. Không
khí thổi ra từ quạt hoặc ống thổi này cần sao cho không ảnh hưởng đến không khí
vào thiết bị.
Cơ cấu cân bằng áp suất cần được điều
chỉnh trong các thử nghiệm buồng nhiệt lượng hoặc các phép đo dòng không khí
sao cho độ chênh áp suất tĩnh giữa các buồng thử phía trong phòng và phía ngoài trời
không lớn hơn 1,25 Pa.
D.1.4 Kích thước của
buồng nhiệt lượng cần đủ lớn để tránh bất kỳ hạn chế nào đối với các cửa hút và
xả của thiết bị.
Cần trang bị
các tấm đục lỗ hoặc lưới chắn (ghi gió) thích hợp khác tại cửa xả từ thiết bị
thiết lập lại điều kiện (điều hòa lại) để tránh đối diện các vận tốc vượt quá
0,5 m/s. Cần cho phép
có đủ không gian phía trước của bất kỳ lưới chắn cửa vào hoặc xả của thiết bị để
tránh nhiễu
loạn
dòng không khí. Khoảng cách tối thiểu từ thiết bị đến các thành bên hoặc trần của
các buồng thử cần là 1 m, ngoại trừ đối với mặt sau của thiết bị kiểu console,
nó cần có tương quan thích ứng với thành buồng. Thiết bị được lắp trên trần cần
được lắp đặt ở khoảng cách tối thiểu bằng 1,8 m so với sàn. Bảng D.1 đưa ra các
kích thước đề
xuất cho buồng
nhiệt lượng. Để phù hợp với các kích thước đặc biệt của thiết bị, có thể cần phải
thay đổi các kích thước đề xuất này để tuân thủ các yêu cầu về không gian.
Bảng D.1 - Các
kích thước của buồng nhiệt lượng
Năng suất lạnh
danh định của thiết bịa
Các kích
thước phía trong đề xuất tối thiểu của mỗi phòng của buồng nhiệt lượng
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rộng
Cao
Dải
3 000
2,4
2,1
1,8
6 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
2,4
9 000
2,7
2,4
3,0
12 000b
3,0
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Tất cả các
con số là các số làm tròn.
b Thiết bị có năng suất lớn hơn sẽ
đòi hỏi buồng nhiệt
lượng lớn hơn.
D.1.5 Mỗi buồng thử
cần được trang bị thiết bị thiết lập lại điều kiện đề duy trì dòng không
khí quy định và các điều kiện quy định. Trang thiết bị thiết lập lại điều kiện
cho buồng thử phía trong phòng cần gồm có các bộ sấy để cấp nhiệt hiện và một bộ
tạo ẩm để cấp hơi ẩm. Trang thiết bị thiết lập lại điều kiện cho buồng thử phía
ngoài trời cần cung cấp làm lạnh, hút ẩm và tạo ẩm. Nguồn năng lượng cần được
kiểm soát và được đo.
D.1.6 Khi các buồng
nhiệt lượng được sử dụng cho bơm nhiệt, chúng cần có khả năng sưởi,
tạo ẩm và làm lạnh cho cả hai phòng (xem các Hình D.1 và D.2). Có thể sử dụng
các biện pháp khác, như xoay thiết bị, miễn là các điều kiện xác định thông số
được duy trì.
D.1.7 Trang thiết bị
thiết lập lại điều kiện cho cả hai buồng thử cần được trang bị các quạt có đủ
công suất để đảm bảo các dòng không khí không nhỏ hơn hai lần lượng không khí do thiết
bị được thử trong buồng nhiệt lượng xả ra. Buồng nhiệt lượng cần được trang bị
các phương tiện đo hoặc xác định các nhiệt độ bầu ướt và khô quy định trong cả
hai buồng thử của buồng nhiệt lượng.
D.1.8 Nhận thấy rằng
trong cả buồng thử phía trong phòng và phía ngoài trời, gradien nhiệt độ và dạng
dòng không khí đều do sự tương tác của trang thiết bị thiết lập lại điều kiện
và thiết bị được thử. Do đó, các điều kiện xảy ra là đặc thù và phụ thuộc vào sự
kết hợp nhất định của kích thước buồng thử, sự bố trí và kích thước của trang
thiết bị thiết lập lại điều kiện và đặc tính không khí ra của thiết bị được thử.
Điểm đo các nhiệt độ thử nghiệm quy định,
cả bầu ướt và bầu khô, cần sao cho đáp ứng các điều kiện dưới đây:
a) Các nhiệt độ đo được cần là đại diện
của nhiệt độ xung quanh thiết bị và cần mô phỏng các điều kiện đã gặp phải
trong ứng dụng thực tế cho cả phía trong phòng và ngoài trời, như đã chỉ ra ở
trên.
b) Tại điểm đo, nhiệt độ của không khí
cần không bị ảnh hưởng bởi không khí ra từ bất kỳ phần nào của thiết bị. Điều
này dẫn đến việc bắt buộc phải đo nhiệt độ ở đầu dòng của chu trình tuần hoàn khép kín bất kỳ do
thiết bị tạo ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Khi thử nghiệm máy điều hòa không
khí và bơm nhiệt đa cụm, nhiệt độ của không khí vào tất cả các cụm trong phòng
hoặc cụm ngoài trời phải nằm trong phạm vi sai lệch trung bình 0,5 K.
D.1.9 Trong quá trình
thử năng suất sưởi, nhiệt độ của không khí ra khỏi cụm phía trong phòng của bơm
nhiệt phải được giám sát để xác định xem tính năng sưởi của nó có bị ảnh hưởng bởi sự tích tụ
băng trên bộ trao đổi nhiệt phía ngoài trời không. Một dụng cụ đo nhiệt độ đơn,
được đặt ở giữa cửa ra không khí trong phòng, là đủ để chỉ thị bất
kỳ thay đổi nào của nhiệt độ không khí thổi ra trong phòng gây ra bởi sự tích tụ băng
trên bộ trao đổi nhiệt phía
ngoài trời.
D.1.10 Các bề mặt
bên trong của các buồng thử của buồng nhiệt lượng cần là vật liệu không rỗ xốp
với tất cả các mối nối được làm kín chống rò lọt không khí và hơi ẩm. Cửa ra
vào cần được bít thật kín chống rò lọt không khí và hơi ẩm bằng cách sử dụng
các miếng đệm hoặc các biện pháp thích hợp khác.
D.1.11 Nếu các điều
khiển xả băng trên bơm nhiệt dừng dòng không khí trong phòng, thì phải thực hiện
biện pháp dự phòng để dừng dòng không khí ở trang thiết bị thử đi vào thiết bị ở
cả hai phía trong phòng và ngoài trời trong suốt chu kỳ xả băng đó. Nếu muốn
duy trì hoạt động của trang thiết bị thiết lập lại điều kiện trong suốt chu kỳ
xả băng này, có thể thực hiện các biện pháp để đưa tắt không khí đã được điều
hòa vòng quanh thiết bị miễn là đảm bảo răng không khí đã được điều hòa này
không hỗ trợ cho việc xả băng. Phải sử dụng công tơ oát-giờ để đo điện năng
tích hợp cấp vào thiết bị được thử.

CHÚ DẪN:
1 buồng thử phía ngoài trời
2 dàn ống làm lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 bộ tạo ẩm
5 quạt
6 bộ trộn
7 ống lấy mẫu không
khí
8 thiết bị được thử
9 buồng thử phía trong
phòng
10 cơ cấu cân bằng áp suất
Hình D.1 - Buồng
nhiệt lượng kiểu phòng được hiệu chuẩn điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 không gian không khí có nhiệt độ
được kiểm soát
2 buồng thử phía ngoài trời
3 dàn ống làm lạnh
4 dàn ống sưởi
5 bộ tạo ẩm
6 quạt
7 bộ trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 thiết bị được thử
10 buồng thử phía trong phòng
11 cơ cấu cân bằng áp suất
Hình D.2 - Buồng
nhiệt lượng kiểu phòng có môi trường xung quanh
được cân bằng điển hình
D.2 Buồng nhiệt
lượng kiểu phòng được hiệu chuẩn
D.2.1 Rò lọt nhiệt
có thể được xác định trong buồng thử phía trong phòng hoặc phía ngoài trời bằng
phương pháp sau: Tất cả các lỗ hở cần được đóng kín. Một trong hai buồng thử có
thể được gia nhiệt
bằng các bộ sấy điện tới nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh ít nhất
11 °C. Nhiệt độ môi trường xung quanh cần được duy trì không đổi
trong phạm vi sai số ± 1 K phía bên ngoài tất cả sáu bề mặt bao quanh buồng thử
này, bao gồm cả vách ngăn. Nếu kết cấu của vách ngăn giống hệt với kết cấu của
các thành khác, lượng rò lọt nhiệt qua vách ngăn này có thể được xác định dựa trên
cơ sở diện tích tỷ lệ.
D.2.2 Để hiệu chuẩn
nhiệt rò lọt qua một mình vách ngăn, có thể sử dụng quy trình sau: thực
hiện một phép thử như mô tả ở D.2.1.
Sau đó nâng nhiệt độ của vùng liền kề trên bề mặt kia của vách ngăn bằng với
nhiệt độ trong buồng thử đã được gia
nhiệt, do vậy loại bỏ được nhiệt
rò lọt qua vách ngăn, trong khi vẫn duy trì độ chênh 11 °C giữa buồng thử đã gia nhiệt
và không khí môi trường xung quanh năm bề mặt bao quanh khác.
Độ chênh nhiệt cấp vào giữa lần thử đầu
tiên với lần thử thứ hai cho phép xác định sự rò lọt qua một mình vách ngăn.
D.2.3 Đối với buồng thử
phía ngoài trời được trang bị phương tiện làm lạnh, biện pháp hiệu chuẩn thay
thế khác có thể làm lạnh buồng thử này tới nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ môi trường
xung quanh ít nhất 11 °C (về sáu bên) và tiến hành phân tích tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng nhiệt lượng phía trong phòng bao
gồm cả vách ngăn ở giữa và buồng nhiệt lượng phía ngoài trời phải được cách nhiệt
sao cho rò lọt nhiệt
(bao gồm cả bức xạ) không vượt quá 5 % năng suất của thiết bị. Phải
đảm bảo có sẵn không gian đủ để lưu thông không khí ở phía dưới sàn của buồng nhiệt
lượng kiểu phòng.
D.3 Buồng nhiệt
lượng kiểu phòng có môi trường xung quanh được cân bằng
D.3.1 Buồng nhiệt
lượng kiểu phòng có môi trường xung quanh được cân bằng được thể hiện trên Hình
D.2 và được dựa trên nguyên lý duy trì các nhiệt độ bầu khô xung quanh buồng thử cụ thể bằng
với các nhiệt độ bầu khô được duy trì trong phạm vi buồng thử đó. Nếu nhiệt độ bầu
ướt môi trường xung quanh cũng được duy trì bằng với nhiệt độ bầu ướt trong phạm vi buồng
thử, thì không yêu cầu các điều khoản về kín hơi của D.1.10.
D.3.2 Sàn, trần và
các thành của các buồng thử của buồng nhiệt lượng phải được đặt cách một khoảng
cách đủ so với sàn, trần và các thành của các vùng được kiểm soát mà buồng thử được đặt
trong đó để cung cấp nhiệt độ không khí đồng đều trong không gian xen vào này.
Khuyến nghị là khoảng cách này ít nhất bằng 0,3 m. Phải trang bị các phương tiện
để lưu thông không khí trong không gian xung quanh để ngăn chặn sự phân tầng.
D.3.3 Rò lọt nhiệt
qua vách ngăn phải được đưa vào tính toán cân bằng nhiệt và có thể được hiệu
chuẩn phù hợp với D.2.2 hoặc có thể được tính toán.
D.3.4 Khuyến nghị
là sàn, trần và các thành của các buồng thử của buồng nhiệt lượng được cách nhiệt
sao cho giới hạn rò lọt nhiệt (gồm cả bức xạ) không lớn hơn 10 % năng suất của
thiết bị, với độ chênh nhiệt độ 11 °C, hoặc 300 W cho cùng độ chênh nhiệt độ, lấy
giá trị nào lớn hơn, khi được thử bằng quy trình cho trong D.2.2.
D.4 Tính toán
năng suất lạnh
D.4.1 Các đại lượng
dòng năng lượng được sử dụng để tính toán năng suất lạnh tổng dựa trên các đại lượng đo
phía trong phòng và phía ngoài trời, được thể hiện trên Hình D.3.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 buồng thử phía ngoài trời
2 thiết bị được thử
3 buồng thử phía trong phòng
CHÚ THÍCH: Các giá trị cho các biến được
xác định trong hình vẽ này được tính toán bằng sử dụng các công thức (D.1) đến
(D.6).
Hình D.3 -
Dòng năng lượng ở buồng nhiệt lượng trong các thử nghiệm năng suất lạnh
D.4.2 Năng suất lạnh
tổng ở phía trong phòng, ɸtci, khi được thử trong buồng
nhiệt lượng kiểu phòng, được hiệu chuẩn hoặc môi trường xung quanh được
cân bằng (xem các
Hình D.1 và D.2), được tính toán bằng sử dụng công thức (D.1):

(D.1)
CHÚ THÍCH: Nếu không có nước được đưa
vào trong quá trình thử nghiệm, hw1 được lấy ở nhiệt
độ của nước trong khay bộ tạo ẩm của trang thiết bị thiết lập điều kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D.2)
D.4.3 Khi không
thuận tiện đo nhiệt độ của không khí rời buồng thử phía trong phòng và đi vào
buồng thử phía ngoài trời,
nhiệt độ của nước ngưng có thể được giả
định là ở nhiệt độ bầu ướt đo được hoặc ước lượng được của không khí ra khỏi
thiết bị thử.
D.4.4 Hơi nước bị
ngưng tụ bởi thiết bị được thử, Wr, có thể được xác định bằng lượng
nước bốc hơi vào buồng thử phía trong phòng bởi thiết bị thiết lập
lại điều kiện để duy trì độ ẩm yêu cầu.
D.4.5 Nhiệt rò lọt,
ɸlp, đi vào buồng
thử phía trong phòng qua vách ngăn giữa các buồng thử phía trong
phòng và phía ngoài trời có thể được xác định từ phép thử hiệu chuẩn, hoặc có thể dựa
trên các tính toán trong trường hợp buồng thử kiểu phòng có môi trường xung
quanh được cân bằng.
D.4.6 Năng suất lạnh
tổng ở phía ngoài trời, ɸtco, khi được thử trong buồng
nhiệt lượng kiểu phòng, được hiệu chuẩn hoặc môi trường xung quanh được cân bằng
(xem các Hình D.1 và D.2), được tính toán bằng sử dụng công thức (D.3):

(D.3)
CHÚ THÍCH: Entanpy hw3 được
lấy ở nhiệt độ tại đó nước ngưng rời khỏi buồng thử phía ngoài
trời của trang thiết
bị thiết lập lại điều
kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đại lượng này về mặt số lượng
bằng với giá trị sử dụng trong công thức D.1 khi và chỉ khi diện
tích của vách ngăn tiếp xúc với phía ngoài trời
bằng với diện tích tiếp xúc với
buồng thử phía trong
phòng.
D.4.8 Năng suất lạnh
ẩn (năng suất hút ẩm phòng), ɸd, tính được bằng
sử dụng công thức (D.4):
ɸd = Kl Wr
(D.4)
D.4.9 Năng suất lạnh
hiện, ɸsci, tính được bằng
sử dụng công thức (D.5):
ɸsci = ɸsci - ɸd
(D.5)
D.4.10 Tỉ số nhiệt
hiện (SHR) tính được bằng sử dụng công thức (D.6):
SHR = ɸsci / ɸtci
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5 Tính toán
năng suất sưởi
D.5.1 Các đại lượng
dòng năng lượng được sử dụng để tính toán năng suất sưởi tổng dựa trên các đại
lượng đo phía trong phòng và phía ngoái trời, được thể hiện trên Hình D.4.

CHÚ DẪN:
1 buồng thử phía ngoài trời
2 thiết bị được thử
3 buồng thử phía trong phòng
CHÚ THÍCH: Các giá trị cho các biến được
xác định trong hình vẽ này được tính toán bằng sử dụng các công thức (D.7) và (D.8).
Hình D.4 - Dòng năng
lượng ở buồng nhiệt lượng trong các thử nghiệm năng suất sưởi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ɸhi = ɸci - ΣPic
- ɸlp - ɸli
(D.7)
CHÚ THÍCH: ΣPic là công suất khác cấp vào buồng
thử phía trong phòng
(như chiếu sáng, công suất điện và nhiệt cấp vào cho dụng cụ bù, cân bằng nhiệt
của dụng cụ tạo ẩm), tính bằng oát.
D.5.3 Xác định
năng suất sưởi bằng phép đo phía hấp thụ nhiệt, ɸho, được tính
toán cho thiết bị trong đó dàn bay hơi lấy nhiệt từ dòng không khí bằng công thức
(D.8):
ɸho = ΣPoc + Pt
+ (hw4 - hw5)qwo - ɸlp -
ɸlo
(D.8)
Phụ
lục E
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Quy định
chung
Trong phương pháp entanpy không khí,
các năng suất được xác định từ các phép đo nhiệt độ bầu khô và ướt vào và ra và lưu lượng
không khí liên quan.
E.2 Áp dụng
E.2.1 Không khí ra
khỏi thiết bị được thử phải dẫn trực tiếp vào buồng xả. Nếu không thể tạo được kết
nối trực tiếp giữa thiết bị và buồng xả, một hộp gió ngắn phải được gắn kèm với
thiết bị. Trong trường hợp này, hộp gió ngắn này phải có cùng kích cỡ với cửa
ra của thiết bị hoặc phải được kết cấu sao cho không cản không khí đi ra do
giãn nở. Diện tích mặt
cắt ngang của kênh dòng không khí xuyên qua buồng xả phải sao cho vận tốc không
khí trung bình nhỏ hơn
1,25 m/s căn cứ theo lưu lượng không khí của thiết bị được thử. Độ chênh áp suất
tĩnh giữa buồng xả và cửa hút của thiết bị được thử phải bằng không (0). Một ví
dụ cài đặt thử nghiệm buồng xả được thể hiện trên Hình E.1.
E.2.2 Các phép đo
dòng không khí phải được thực hiện phù hợp với các điều khoản quy định trong Phụ
lục C.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn bổ sung có thể được
tìm thấy trong
ISO 3966 và ISO 5167-1, khi thích hợp, và trong các điều khoản của phụ lục này.
E.2.3 Khi tiến hành
các thử nghiệm năng suất lạnh hoặc sưởi ở trạng thái ổn định sử dụng phương pháp thử entanpy
không khí trong phòng, phải áp dụng các dung sai thử nghiệm bổ sung cho trong Bảng
E.1.
Bảng E.1 -
Các sai lệch cho phép trong các thử nghiệm năng suất lạnh và sưởi ở trạng thái ổn định chỉ áp dụng
khi sử dụng phương pháp entanpy không khí trong phòng
Số đọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch của
các số đọc riêng lẻ so với điều kiện thử nghiệm quy định
≤ 100 Pa
> 100 Pa
≤ 100 Pa
> 100 Pa
Áp suất tĩnh bên ngoài (ESP)
± 0,5 Pa
± 5%
± 0,10 Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Điều kiện
thử này được xác định là trung bình
cộng đo được của áp suất tĩnh được lấy trong phạm vi 5 min đầu tiên của
giai đoạn thu thập dữ liệu.

CHÚ DẪN:
1 vòi áp suất tĩnh
2 thiết bị được thử
3 van gió cho phương pháp trở lực ống gió
cố định
4 áp suất tĩnh bên ngoài
a đi đến bộ lấy
mẫu không khí và trang thiết bị đo dòng không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c v2 là vận tốc không khí trung bình ở PL.2.
Hình E.1 -
Các yêu cầu buồng xả đối với phương pháp trở lực ống gió cố định khi sử dụng phương
pháp thử entanpy
không khí trong phòng
E.2.4 Khi tiến hành
các thử nghiệm năng suất sưởi ở trạng thái không ổn định sử dụng phương pháp thử
entanpy không khí trong phòng, phải áp dụng các dung sai thử nghiệm bổ sung cho
trong Bảng 8.
Khi thử nghiệm máy điều hòa không khí
và bơm nhiệt đa cụm, nhiệt độ của không khí vào tất cả các cụm trong phòng hoặc
cụm ngoài trời phải nằm trong phạm vi sai lệch trung bình 0,5 K.
E.3 Tính toán
năng suất lạnh
Năng suất lạnh tổng dựa trên các dữ liệu
thử nghiệm phía trong phòng, ɸtci, phải được tính toán
bằng công thức (E.1):

(E.1)
Năng suất lạnh hiện dựa trên các dữ liệu
thử nghiệm phía trong phòng, ɸsci, phải được tính toán
bằng công thức (E.2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.2)
Năng suất lạnh ẩn dựa trên các dữ liệu
thử nghiệm phía trong phòng, ɸd, phải được tính toán bằng các công thức
(E.3) hoặc (E.4):

(E.3)
ɸd = ɸtci - ɸsci
(E.4)
E.4 Tính toán
năng suất sưởi
Năng suất sưởi tổng dựa trên các dữ liệu
thử nghiệm phía trong phòng, ɸthi, phải được tính toán
bằng công thức (E.5).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cpa1 có thể bằng
Cpa2.
Các công thức (E.1), (E.2), (E.3) và
(E.5) không cung cấp dung sai cho rò lọt nhiệt trong ống gió thử và buồng xả.
Khuyến nghị nên bao gồm hiệu chỉnh cho tổn thất nhiệt từ buồng nhận và/hoặc các
ống gió nối.
E.5 Đo entanpy
dòng không khí
E.5.1 Quy định
chung
Khuyến nghị nên bố trí trang thiết bị
thử nghiệm như dưới đây.
E.5.2 Phương pháp
entanpy không khí kiểu đường hầm (kiểu tunnel)
Thiết bị được thử nghiệm thường được đặt
trong một hoặc nhiều phòng thử. Một dụng cụ đo không khí được gắn với cửa không khí ra
của thiết bị (trong phòng, ngoài trời hoặc cả hai, khi thích hợp). Dụng cụ này xả trực tiếp
vào phòng hoặc không
gian thử nghiệm, phòng hoặc không gian này được trang bị các phương tiện phù hợp
để duy trì không khí
vào thiết bị ở các nhiệt độ bầu ướt và khô mong muốn (xem Hình E.2). Các phương
tiện phù hợp để đo các nhiệt
độ bầu ướt và khô của không khí vào và ra khỏi thiết bị và trở lực bên
ngoài phải được trang bị.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 phòng thử phía ngoài trời
2 cụm ngoài trời của thiết bị được
thử
3 phần dàn ống phía
trong phòng của thiết bị được thử
4 dụng cụ đo độ ẩm và nhiệt độ không
khí
5 bộ trộn
6 trang thiết bị đo dòng không khí
7 cửa/cửa sổ
8 lớp cách nhiệt
9 phòng thử phía trong phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 trang thiết bị để đo áp suất
chênh
Hình E.2 - Bố
trí phương pháp thử entanpy không khí kiểu đường hầm
E.5.3 Phương pháp
entanpy không khí kiểu quay vòng (kiểu loop)
Cách bố trí này khác với cách bố trí
đường ống gió ở chỗ cửa xả của dụng cụ đo không khí được kết nối với trang thiết
bị thiết lập lại điều kiện phù hợp, trang thiết bị này được kết nối với cửa vào
thiết bị (xem Hình E.3). “Vòng” thử nghiệm tạo thành này phải được làm kín sao cho rò lọt
không khí ở các
vị trí ảnh hưởng đến các phép đo năng suất không vượt quá 1,0 % lưu lượng không
khí thử nghiệm. Nhiệt độ bầu khô của không khí xung quanh thiết bị phải được
duy trì trong phạm vi sai lệch ± 3,0 K so với nhiệt độ bầu khô cửa vào thử nghiệm
mong muốn. Các nhiệt độ bầu ướt và khô và trở lực bên ngoài cần được đo bằng
phương tiện phù hợp.

CHÚ DẪN:
1 phòng thử phía ngoài trời
2 cụm ngoài trời của thiết bị được
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 dụng cụ đo độ ẩm và
nhiệt độ
5 trang thiết bị thiết lập lại điều
kiện (điều hòa lại)
6 trang thiết vị đo dòng không khí
7 phòng thử phía trong phòng
8 trang thiết bị để đo áp suất chênh
a Dòng không khí
Hình E.3 - Bố
trí phương pháp thử entanpy
không khí kiểu quay vòng
E.5.4 Phương pháp
entanpy không khí kiểu buồng nhiệt lượng
Đối với thiết bị trong đó máy nén được
thông gió làm mát độc lập với luồng không khí trong phòng, sự bố trí phương
pháp entanpy không khí kiểu buồng nhiệt lượng phải được sử dụng để tính đến bức
xạ nhiệt từ máy nén (xem Hình E.4). Trong cách bố trí này, một vỏ bao được đặt
phía trên thiết bị được thử, hoặc trên phần áp dụng được của thiết bị được thử.
Vỏ bao này có
thể được làm bằng
vật liệu phù hợp bất kỳ, nhưng phải là loại không hút ẩm, kín khí và
nhất là cách nhiệt, vỏ bao phải đủ lớn để cho phép không khí vào lưu
thông một cách tự do giữa thiết bị và vỏ bao và trong mọi trường hợp vỏ bao phải
cách bất kỳ bộ phận nào của thiết bị không gần hơn 150 mm. Cửa vào vỏ bao này phải
được đặt cách xa cửa vào của thiết bị để gây ra sự lưu thông khắp toàn bộ không
gian được bao kín này. Dụng cụ đo không khí sẽ được kết nối với cửa ra của thiết bị. Dụng
cụ này phải được cách nhiệt tốt ở chỗ đi xuyên qua không gian được bao kín này.
Các nhiệt độ bầu ướt và khô của không khí vào thiết bị sẽ được đo tại cửa vào vỏ bao.
Các phép đo nhiệt độ và trở lực bên ngoài phải được tiến hành bằng phương tiện phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 phòng thử phía ngoài trời
2 cụm ngoài trời của thiết bị được thử
3 cửa không khí vào
4 dụng cụ đo độ ẩm và nhiệt độ không
khí
5 trang thiết bị để đo áp suất chênh
6 phần dàn ống phía trong phòng của
thiết bị được thử
7 vỏ bao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 trang thiết bị đo dòng không khí
10 trang thiết bị điều hòa phòng
a Dòng không
khí
Hình E.4 - Bố
trí phương pháp thử entanpy không khí kiểu buồng nhiệt lượng
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
Phương pháp thử entanpy môi chất lạnh
F.1 Mô tả chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1.2 Phương pháp này có thể được
sử dụng cho các thử nghiệm thiết bị trong đó việc nạp môi chất lạnh không bị giới
hạn và các quy trình lắp đặt thông thường đòi hỏi kết nối tại hiện trường của
các đường ống môi chất lạnh.
F.1.3 Phương pháp
này không nên sử dụng cho các thử nghiệm trong đó môi chất lạnh lòng ra khỏi
lưu lượng kế bị quá lạnh ít hơn 2,0 °C
và cũng không sử dụng cho các thử nghiệm trong đó độ quá nhiệt của hơi ra phía
trong phòng ít hơn 3,0 °C.
F.1.4 Các năng suất
lạnh và sưởi nhận được bằng phương pháp entanpy môi chất lạnh cần bao gồm cả
các ảnh hưởng nhiệt của quạt.
F.2 Phương pháp
lưu lượng môi chất lạnh
F.2.1 Lưu lượng môi
chất lạnh cần được đo bằng một lưu lượng kế kiểu tích hợp được kết nối ở phía đầu
dòng đường ống lỏng của cơ cấu điều khiển môi chất lạnh. Lưu lượng kế này cần
có kích cỡ sao cho độ sụt áp của nó không vượt quá sự thay đổi áp suất hơi do
thay đổi nhiệt độ 2,0 °C tạo ra.
F.2.2 Các dụng cụ
đo nhiệt độ và áp suất và mắt ga cần được lắp đặt ngay phía xuôi dòng với lưu
lượng kế để xác định xem môi chất lạnh lỏng có được quá lạnh thích đáng không. Độ
quá lạnh 2,0 °C và không có bất kỳ bọt hơi nào trong chất lạnh lỏng ra khỏi lưu
lượng kế được coi là thích đáng. Khuyến nghị nên lắp đặt lưu lượng kế ở đáy của
dòng chảy thẳng đứng từ trên xuống trên đường chất lạnh lỏng để lợi dụng cột áp
tĩnh của chất lỏng.
F.2.3 Thời điểm kết
thúc phép thử, có thể lấy một mẫu hỗn hợp dầu và môi chất lạnh đang lưu thông từ thiết
bị và nồng độ dầu của hỗn hợp, Xo, được tính bằng công thức (F.1):

(F.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3 Đo nhiệt độ
và áp suất môi chất lạnh
Nhiệt độ của môi chất lạnh đi vào và
ra phần trong phòng của thiết bị cần được đo bằng các dụng cụ có độ chính xác
bằng ±0,1 K. Áp suất của môi chất lạnh đi vào và ra phần trong phòng của thiết
bị cần được đo bằng các dụng cụ có độ chính xác bằng ± 2,0 % giá trị được chỉ thị.
F.4 Tính toán
năng suất lạnh
Năng suất lạnh tổng, ɸtci, dựa trên dữ
liệu dòng môi chất lạnh dễ bay hơi được tính toán bằng công thức (F.2):
ɸtci = Xrqro (hr2 - hr1) - Pi
(F.2)
F.5 Tính toán
năng suất sưởi
Năng suất sưởi tổng, ɸthi, dựa trên dữ
liệu dòng môi chất lạnh dễ bay hơi được tính toán bằng công thức (F.3):
ɸthi = Xrqro (hr1 - hr2) + Pi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục G
(Tham
khảo)
Phương pháp thử entanpy không khí ngoài trời
G.1 Quy định
chung
G.1.1 Trong phương
pháp thử entanpy không khí, các năng suất
được xác định từ các phép đo nhiệt độ bầu khô và ướt vào và ra và lưu lượng
không khí liên quan.
G.1.2 Các thử nghiệm
entanpy không khí ngoài trời tuân theo các giới hạn bố trí trang thiết bị quy định
trong G.2.1. Nếu máy nén được thông gió làm mát độc lập thì áp dụng các điều
khoản bổ sung (xem G.2.2). Có thể thực hiện hiệu chỉnh tổn thất trên đường ống
cho phép bởi G.4.3 nếu thiết bị sử dụng các dàn ống ngoài trời đặt
xa.
G.2 Các yêu cầu
phòng thử
G.2.1 Khi sử dụng
phương pháp entanpy không khí cho các thử nghiệm phía ngoài trời, cần xác định
xem việc gắn kèm dụng cụ đo dòng không khí có làm thay đổi tính năng của
thiết bị được thử hay không và, nếu có, thì cần thực hiện các hiệu chỉnh cho thay đổi
này (xem Hình G.1). Để thực hiện việc này, thiết bị cần có các cặp nhiệt điện
được hàn mềm vào các chỗ uốn chữ U (cút chữ U) ở gần các điểm giữa của từng mạch
dàn ống trong phòng và dàn ống ngoài trời. Cách khác, thiết bị không nhạy với lượng
nạp môi chất lạnh có thể được trang bị các áp kế nối với các van dịch vụ hoặc
được đấu vào các đường hút và xả. Sau đó thiết bị cần được vận hành ở các điều kiện
mong muốn, với trang thiết bị thử nghiệm phía trong phòng đã kết nối, còn trang thiết bị
phía ngoài trời thì không. Dữ liệu cần được ghi lại ở các khoảng cách nhau 10
min cho một khoảng thời gian không nhỏ hơn 30 min sau khi đã đạt được cân bằng.
Sau đó trang thiết bị thử nghiệm phía ngoài trời cần được kết nối với thiết bị
và áp suất hoặc các nhiệt độ được chỉ thị bởi các áp kế hoặc các cặp nhiệt điện đã
nói ở trên được ghi lại. Nếu sau khi lại đạt được cân bằng, các giá trị này không đạt
trung bình trong giới hạn sai số ± 0,3 K hoặc áp suất của nó tương đương với
các giá trị trung bình quan sát được trong phép thử sơ bộ, thì lưu lượng
không khí ngoài trời cần được
điều chỉnh cho đến khi đạt được giá trị thỏa thuận quy định. Thử nghiệm cần được
tiếp tục trong khoảng thời gian 30 min sau khi đạt được cân bằng ở các điều kiện
thích hợp với trang thiết bị thử nghiệm phía ngoài trời được kết nối; các kết
quả thử nghiệm phía trong phòng trong khoảng thời gian này cần trùng với các kết
quả đạt được trong khoảng thời gian thử nghiệm sơ bộ trong phạm vi ± 2 %. Điều
này áp dụng cho cả chu kỳ làm lạnh và sưởi, nhưng chỉ cần được thực hiện ở một
điều kiện bất kỳ cho mỗi chu kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.3 Khi dòng
không khí ngoài trời được điều chỉnh như mô tả trong G.2.1, lưu lượng không khí
đã điều chỉnh được sử dụng trong tính toán năng suất. Tuy nhiên, trong trường hợp
đó, công suất đầu vào cho quạt ngoài trời được quan sát trong các thử nghiệm sơ
bộ cần được sử dụng cho các
mục đích xác định thông số.
Khi thử nghiệm máy điều hòa không khí
và bơm nhiệt đa cụm, nhiệt độ của không khí vào tất cả các cụm trong phòng hoặc
cụm ngoài trời phải
trong phạm vi sai lệch trung bình 0,5 K.

CHÚ DẪN:
1 trang thiết bị điều hòa phòng
2 phòng thử phía ngoài trời
3 trang thiết bị đo dòng không khí
4 dụng cụ đo độ ẩm và nhiệt độ không
khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 cụm ngoài trời của thiết bị được thử
7 lớp cách nhiệt
8 trang thiết bị để đo áp suất chênh
9 phần dàn ống phía trong
phòng của thiết bị được thử
10 cửa/cửa sổ
11 phòng thử phía trong phòng
Hình G.1 - Bố
trí phương pháp thử entanpy không khí ngoài trời
G.3 Điều kiện thử
nghiệm
Khi sử dụng phương pháp entanpy không
khí ngoài trời, các yêu cầu trong 6.1.3.1 áp dụng cho cả thử nghiệm sơ bộ (xem
G.2.1) và thử nghiệm thiết bị chính thức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.1 Năng suất lạnh
tổng trong phòng dựa trên dữ liệu phía ngoài trời, ɸtco, được tính
toán bằng công
thức
(G.1):

(G.1)
G.4.2 Năng suất sưởi
tổng dựa trên dữ liệu phía ngoài trời, ɸtho, được tính toán bằng
công thức (G.2):

(G.2)
G.4.3 Nếu các hiệu
chỉnh tổn thất
trên đường ống được thực hiện, chúng cần được bao gồm trong các tính toán năng suất.
Dung sai cần được tính bằng công thức (G.3):

(G.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(G.4)

(G.5)
∆t là độ chênh nhiệt độ giữa phía
trong và phía ngoài ống, K;
T là chiều dày của lớp cách nhiệt của ống,
m;
L là chiều dài của đường ống môi chất
lạnh, m;
λ là độ dẫn nhiệt của ống kết nối,
W/(m∙K);
αa là hệ số truyền
nhiệt của ống kết nối, W/(m2∙K);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục H
(Tham
khảo)
Phương pháp thử xác nhận bằng buồng nhiệt lượng
trong phòng
H.1 Quy định chung
H.1.1 Phụ lục này
cung cấp một phương pháp thử để xác nhận các kết quả thử nghiệm khi các năng suất
lạnh và sưởi được xác định bằng phương pháp thử entanpy không khí trong phòng.
H.1.2 Trong phương
pháp thử này, việc xác nhận cần được tiến hành trong phòng thử quy định ở H.2,
sử dụng phương pháp đo quy định ở H.3.
H.2 Yêu cầu phòng
thử
Một phòng thử khuyến nghị được thể hiện
trên Hình H.1. Phòng
thử này cần được
xây dựng sao cho trang thiết bị thử entanpy không khí được lắp đặt
trong buồng thử phía trong
phòng của buồng nhiệt lượng được mô tả ở Phụ lục D. Buồng nhiệt lượng cần là kiểu
phòng được hiệu chuẩn hoặc kiểu phòng có môi trường xung quanh được cân bằng.
Trang thiết bị thử entanpy
không khí cần được trang bị các phương tiện không những để đo lưu lượng không
khí và các entanpy tại cửa vào và cửa
ra của thiết bị được thử, mà còn để đo công suất điện tổng cấp cho trang
thiết bị thử entanpy không khí. Khuyến nghị là không khí ra khỏi trang thiết bị
thử entanpy không khí được dẫn trực tiếp vào vùng lân cận của cửa hút của trang
thiết bị thiết lập lại điều kiện của buồng nhiệt lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3.1 Các phép đo cần
được thực hiện 1 h sau khi đạt được các điều kiện cân bằng.
H.3.2 Các phép đo đồng
thời thực hiện bởi buồng nhiệt lượng và trang thiết bị thử entanpy không khí cần
được thực hiện phù hợp với các
phương pháp đã quy định. Khi được xác định bằng phép đo sử dụng buồng nhiệt lượng, năng suất lạnh cần được
tính toán theo công thức (D.1) và năng suất sưởi cần được tính toán theo công
thức (D.7). Tương tự như vậy, khi được xác định bằng phép đo với trang thiết bị
thử entanpy không khí, năng suất lạnh được tính toán theo công thức (E.1) và
năng suất sưởi theo công thức (E.5).

CHÚ DẪN:
1 buồng thử phía ngoài trời
2 thiết bị được thử - cụm
ngoài trời
3 ống lấy mẫu không khí
4 thiết bị được thử - cụm trong
phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 bộ trộn
7 quạt
8 bộ tạo ẩm
9 dàn ống sưởi
10 dàn ống làm lạnh
11 không gian không khí có nhiệt độ
được kiểm soát
12 buồng thử phía trong
phòng
Hình H.1 - Bố
trí phương pháp thử xác nhận bằng buồng nhiệt
lượng trong phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Phương pháp thử xác nhận bằng buồng nhiệt lượng
ngoài trời
I.1 Quy định
chung
I.1.1 Phụ lục này
cung cấp một phương pháp để xác nhận các kết quả thử nghiệm khi các năng suất lạnh
và sưởi được xác định bằng phương pháp thử entanpy không khí trong phòng.
I.1.2 Trong phương
pháp thử này, việc xác nhận cần được tiến hành trong phòng thử quy định ở I.2, sử dụng
phương pháp đo quy định ở I.3.
I.2 Yêu cầu phòng
thử
Trang thiết bị thử entanpy không khí
trong buồng thử phía trong phòng
cần được xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn này. Trang thiết bị phía ngoài trời là
buồng nhiệt lượng, nó cần được xây dựng và trang bị các phương tiện đo theo mô
tả trong Phụ lục D. Một phòng thử khuyến nghị được thể hiện trên Hình 1.1.
I.3 Đo
I.3.1 Các phép đo
cần được thực hiện 1 h sau khi đạt được các điều kiện cân bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 không gian không khí có nhiệt độ
được kiểm soát
2 buồng thử phía ngoài trời
3 dàn ống làm lạnh
4 dàn ống sưởi
5 bộ tạo ẩm
6 quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 thiết bị được thử -
cụm ngoài trời
9 ống lấy mẫu không khí
10 thiết bị được thử - cụm trong
phòng
11 trang thiết bị đo dòng không khí
12 buồng thử phía trong
phòng
Hình I.1 - Bố trí
phương pháp thử xác nhận bằng buồng nhiệt lượng ngoài trời
Phụ
lục J
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.1 Quy định
chung
J.1.1 Phụ lục này
cung cấp một phương pháp cho các nhà sản xuất để xác nhận các kết quả thử nghiệm
khi các năng suất lạnh và sưởi được xác định bằng phương pháp thử entanpy không khí
trong phòng.
Không nên sử dụng phương pháp thử này làm
phương pháp xác nhận bởi các phòng thí nghiệm (tổ chức thử nghiệm), do nó không
cung cấp cho các kết quả thử xác nhận đồng thời.
J.1.2 Phương pháp
thử này cần được thực hiện bằng cách lắp đặt thiết bị, mà thiết bị này đã được
đo bằng buồng nhiệt
lượng kiểu cân bằng, trong trang thiết bị thử entanpy không khí trong phòng để
đo trong cùng các điều kiện giống như trong buồng nhiệt lượng kiểu cân bằng.
J.1.3 Tính năng của
trang thiết bị thử entanpy không khí trong phòng cần được kiểm tra xác nhận ít
nhất 12 tháng một lần sử dụng dụng cụ hiệu chuẩn làm lạnh/sưởi theo tiêu
chuẩn công nghiệp. Dụng cụ hiệu chuẩn cũng có thể là một mẫu thiết bị khác mà
tính năng đã được đo ở một phòng thí nghiệm đã được công nhận như một phần của
chương trình kiểm tra xác nhận năng suất lạnh/sưởi rộng rãi trong công
nghiệp.
J.2 Đo
J.2.1 Khi phương
pháp thử này được sử dụng, mong muốn xác nhận là không có sự khác nhau giữa các
năng suất được đo bởi buồng nhiệt
lượng và các năng suất được đo sử dụng trang thiết bị thử entanpy không khí
trong phòng. Để thực hiện việc này, thiết bị cần có các cặp nhiệt điện được hàn
mềm vào các chỗ uốn chữ U ở gần
các điểm giữa của từng mạch dàn ống trong phòng và ngoài trời. Cách khác, thiết
bị không nhạy với lượng nạp môi chất lạnh có thể được trang bị các áp kế nối với
các van dịch vụ hoặc được đấu vào các đường hút và xả.
J.2.2 Trước tiên,
thiết bị được thử cần được lắp đặt trong buồng nhiệt lượng kiểu cân bằng được
mô tả trong Phụ lục D để tiến hành đo năng suất. Sau đó, thiết bị này được đưa
vào trang thiết bị thử entanpy không khí trong phòng và được đo bằng phương
pháp quy định. Mong muốn là đo cả năng suất lạnh và sưởi, mặc dù có thể đo một
trong hai. Tuy nhiên, nếu năng suất lạnh được đo bằng buồng nhiệt lượng, thì cũng cần thực
hiện cùng phép đo này trong trang thiết bị thử entanpy không khí trong phòng.
J.2.3 Nếu không có
thay đổi nào đối với việc lắp đặt thiết bị được thử, một loạt các thử nghiệm nối
tiếp được tiến hành trong đó phép thử này diễn ra ngay sau phép thử khác sẽ được
coi là hợp lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục K
(Tham
khảo)
Đo nước ngưng lạnh
K.1 Quy định
chung
Năng suất lạnh ẩn nên được xác định từ
các phép đo lưu lượng nước ngưng, ống dẫn thoát nước cần có bẫy để ổn
định dòng nước ngưng.
K.2 Tính toán
K.2.1 Năng suất lạnh
ẩn, ɸd, được tính toán bằng công thức (K.1):
ɸd = Kl .
qwc
(K.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ɸsci = ɸtci - ɸq
(K.1)
Phụ
lục L
(Quy định)
Yêu cầu bổ sung khi xác định thông số tính
năng các cụm thiết bị kiểu không có quạt (chỉ có dàn ống)
L.1 Quy định
chung
L.1.1 Ngoại trừ
như được lưu ý trong phụ lục này, thiết bị có ống gió mà không bao gồm quạt
trong phòng phải được thử và xác định thông số như quy định trong các phần bắt
buộc của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Thiết bị có ống gió mà
không bao gồm quạt trong phòng cũng được gọi là thiết bị “chỉ có dàn ống”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.2 Lắp đặt dàn ống
trong phòng - các phép đo áp suất tĩnh
L.2.1 Một hộp gió
ngắn phải được gắn
vào cả cửa vào và cửa ra của thiết bị. Các hộp gió này phải có các
kích thước tiết diện ngang bằng với các kích thước tương ứng của cửa vào và cửa
ra của thiết bị. Một vòi áp suất tĩnh phải được đưa vào tại tâm của mỗi mặt của
mỗi hộp gió nếu hộp gió hình chữ nhật, hoặc tại bốn vị trí phân bố đều nhau dọc
chu vi của hộp gió hình ôvan hoặc
tròn. Đối với mỗi hộp gió, bốn vòi áp suất tĩnh này phải được phân phối trên
cùng đường ống. Chiều dài nhỏ nhất của hộp gió và vị trí của các vòi áp suất
tĩnh so với cửa vào và cửa ra của thiết bị phải như thể hiện trên Hình L.1.
L.2.2 Các vòi áp suất
tĩnh đã mô tả trong L.2.1 phải được chế tạo như mô tả trong C.4.1. Một áp kế
(hoặc dụng cụ tương đương đề đo áp suất chênh) có độ chính xác trong phạm vi ±
2,5 Pa phải được sử dụng để đo áp suất tĩnh giữa cửa vào và cửa ra không khí
dàn ống trong phòng. Một đầu của áp kế này phải được kết nối với các vòi áp suất
phân phối trên cùng đường ống được lắp trên hộp gió cửa ra. Đầu còn lại của áp
kế phải được kết nối với các vòi áp
suất phân phối trên cùng đường ống được đặt trên hộp gió cửa vào.

CHÚ DẪN:
1
các áp kế
2
các vòi áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ống gió cửa vào
4
phần dàn ống
5
ống gió cửa ra
A và B
các kích thước cửa ra
C và D
các kích thước cửa vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đi đến trang thiết bị đo dòng không
khí
CHÚ THÍCH 1: A và B là các kích thước
cửa ra; C và D là các
kích thước cửa
vào.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các ống gió tròn,
thay thế πDi 2/4 cho (C x D) và πDo 2/4 cho (A x B).
CHÚ THÍCH 3: Chiều dài của ống gió cửa vào, 1,5
, là kích thước nhỏ
nhất. Để các kết quả chính xác hơn, sử
dụng 4
.
Hình L.1 - Đo
độ sụt áp suất tĩnh không khí đối với thiết bị chỉ có giàn
L.3 Lưu lượng
không khí phía trong phòng
L.3.1 Đối với thiết
bị được cung cấp mà không có quạt trong phòng, tất cả các thử nghiệm phải được
tiến hành tại lưu lượng thể tích không khí do nhà sản xuất quy định, biểu thị
dưới dạng không khí tiêu chuẩn, hoặc tại độ sụt áp tối đa 75 Pa qua khối dàn ống trong
phòng, các vỏ bao và phương tiện đi kèm khuyến nghị, lấy giá trị nào dẫn đến
lưu lượng thể tích không
khí thấp hơn. Nếu nhà sản xuất chỉ quy định một lưu lượng, khi đó lưu lượng thể tích
không khí này phải được sử dụng cho tất cả các thử nghiệm tính năng và cho tất
cả các thử nghiệm
năng suất sưởi. Nếu nhà sản
xuất quy định các lưu lượng thể tích không khí khác nhau cho làm lạnh và sưởi
và phương pháp để đạt được các lưu lượng thể tích không khí khác nhau, thì các
lưu lượng thể tích không khí này phải được sử dụng cho các thử nghiệm năng suất
lạnh và sưởi và tính năng một
cách tương ứng. Các phép đo độ
sụt áp qua dàn ống phải được thực hiện bằng sử dụng các vòi áp suất tĩnh như
quy định trong L.2.1 với máy nén hoặc các máy nén không hoạt động.
L.3.2 Dòng không
khí đi qua dàn ống trong phòng phải được tạo ra bởi một quạt tách riêng. Quạt
này phải được đặt xuôi dòng của dàn ống trong phòng, các vòi áp suất tĩnh cửa
ra thể hiện trên Hinh L.1 và, nếu được sử dụng, dụng cụ dùng để đo nhiệt độ bầu
khô và hàm lượng hơi nước của không khí cửa ra. Nếu lưu lượng thể tích không
khí được đo như mô tả trong Phụ lục C, thì quạt thải của trang thiết bị đo dòng không
khí có thể được
sử dụng để phát ra dòng không khí đi qua dàn ống trong phòng.
L.4 Hiệu chỉnh
năng suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất ước lượng của quạt đối với
thiết bị không có quạt trong
phòng, Pfan được tính toán bằng công thức (L.1):

(L.1)
Trong đó ƞfan,i là hiệu suất
tĩnh ước lượng của quạt trong phòng, và được tính toán bằng công thức (L.2):
ƞfan,i = 0,1881 x
ln(Pe + Pc + 50) -
0,47
(L.2)
và ƞmot,i là hiệu suất
ước lượng của động cơ trong phòng, và được tính toán bằng công thức (L.3):

(L.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục M
(Tham khảo)
Các ví dụ dạng hình ảnh về các quy trình thử
năng suất sưởi cho trong 7.1
M.1 Quy định
chung
Sáu sơ đồ dạng biểu đồ cho trong các
ví dụ thể hiện trên các Hình M.2 đến M.7 thể hiện vài trường hợp có thể xảy ra
trong khi tiến hành thử nghiệm năng suất sưởi như quy định ở 7.1. Tất cả các ví dụ thể hiện
các trường hợp trong đó chu kỳ xả băng kết thúc giai đoạn thiết lập điều kiện
ban đầu. Các Hình M.2 đến M.7 trình bày các trường hợp trong đó sử dụng phương
pháp entanpy không khí trong phòng và, kết quả là, giai đoạn thu thập dữ liệu
cho thử nghiệm ở trạng thái không ổn định kéo dài 3 h hoặc ba chu kỳ đầy đủ
(trái với 6 h hoặc sáu chu kỳ đầy đủ nếu sử dụng phương pháp thử bằng buồng nhiệt
lượng).
M.2 Sơ đồ khối quy
trình cho thử nghiệm năng suất sưởi
Hình M.1 đưa ra các quy trình được chấp
nhận và số điều trong tiêu chuẩn này được sử dụng khi tiến hành thử nghiệm năng
suất sưởi.

Hình M.1 - Sơ
đồ khối quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 tuân thủ các dung sai thử nghiệm đạt
được đầu tiên
2 giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu
(tối thiểu 10 min)
3 xả băng ở thời điểm kết thúc giai đoạn
thiết lập điều kiện ban đầu
4 giai đoạn cân bằng (60 min)
5 giai đoạn thu thập dữ liệu (35 min)
6 độ chênh nhiệt độ không khí trong
phòng, ∆tindoor air
a ∆tindoor air giảm 2,5 %
hoặc ít hơn trong suốt 35 min đầu tiên của giai đoạn thu thập dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình M.2 - Thử năng suất sưởi ở trạng
thái ổn định

CHÚ DẪN
1 tuân thủ các dung sai
thử nghiệm đạt được đầu tiên
2 giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu
(tối thiểu 10 min)
3 xả băng ở thời điểm kết thúc giai đoạn
thiết lập điều kiện ban đầu
4 giai đoạn cân bằng (60 min)
5 giai đoạn thu thập dữ liệu (3 h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a ∆tindoor air giảm nhiều
hơn 2,5 % trong suốt 35 min đầu tiên của giai đoạn thu thập dữ liệu.
b Thử nghiệm ở
trạng thái không ổn định: kết thúc thử nghiệm khi giai đoạn thu thập dữ liệu bằng
3 h.
Hình M.3 - Thử
năng suất sưởi ở trạng thái không ổn định không có các chu kỳ xả băng

CHÚ DẪN
1 tuân thủ các dung sai thử nghiệm đạt
được đầu tiên
2 giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu
(tối thiểu 10 min)
3 xả băng ở thời điểm kết thúc giai đoạn
thiết lập điều kiện ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 giai đoạn thu thập dữ liệu (3 h)
6 chu kỳ xả băng tự động xảy ra
7 độ chênh nhiệt độ không khí trong
phòng, ∆tindoor air
a ∆tindoor air giảm nhiều
hơn 2,5 % trong suốt 35 min đầu tiên của giai đoạn thu thập dữ liệu.
b Thử nghiệm ở
trạng thái không ổn định: kết
thúc thử nghiệm khi giai đoạn thu thập dữ liệu băng 3 h.
Hình M.4 - Thử
năng suất sưởi ở trạng
thái không ổn định với một chu kỳ xả băng trong giai đoạn thu thập dữ liệu

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu
(tối thiểu 10 min)
3 xả băng ở thời điểm kết thúc giai đoạn thiết lập
điều kiện ban đầu
4 giai đoạn cân bằng (60 min)
5 giai đoạn thu thập dữ liệu (3 h)
6 một chu kỳ xả băng đầy đủ
a Thử nghiệm ở trạng thái không ổn định:
kết thúc thử nghiệm khi giai đoạn thu thập dữ liệu bằng 3 h.
Hình M.5 - Thử
năng suất sưởi ở trạng
thái không ổn định với một chu kỳ đầy đủ trong giai đoạn thu thập
dữ liệu

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 tuân thủ các dung sai thử nghiệm đạt
được đầu tiên
2 giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu
(tối thiểu 10 min)
3 xả băng ở thời điểm kết thúc giai đoạn
thiết lập điều kiện ban đầu
4 giai đoạn cân bằng (60 min)
5 giai đoạn thu thập dữ liệu (3 h)
6 hai chu kỳ xả băng đầy đủ
a Thử nghiệm ở trạng thái không ổn định:
kết thúc thử nghiệm khi giai đoạn thu thập dữ liệu bằng 3 h.
Hình M.6 - Thử
năng suất sưởi ở trạng
thái không ổn định với hai chu kỳ đầy đủ trong giai đoạn thu thập dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 tuân thủ các dung sai thử nghiệm đạt
được đầu tiên
2 giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu
(tối thiểu 10 min)
3 xả băng ở thời điểm kết thúc giai đoạn
thiết lập điều kiện ban đầu
4 giai đoạn cân bằng (60 min)
5 giai đoạn thu thập dữ liệu
6 ba giờ
7 ba chu kỳ xả băng đầy đủ
a Thử nghiệm ở trạng thái không ổn
định: kết thúc thử nghiệm ở thời điểm kết thúc ba chu kỳ đầy đủ trong phạm vi
giai đoạn thu thập dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 3966, Measurement of fluid
flow in closed conduits - Velocity area method using Pitot static tubes
[2] ISO 5167-1, Measurement of
fluid flow by means of pressure differential devices inserted in circular
cross-section conduits running full - Part 1: General principles and
requirements
[3] TCVN 9981 (ISO 15042), Máy điều
hòa không khí và bơm nhiệt gió-gió hệ thống đa cụm - Thử và xác định thông số tính năng
[4] ISO/TS 16491:2012, Guidelines
for the evaluation of uncertainty of measurement in air conditioner and heat
pump cooling and heating capacity tests
Mục lục
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Ký hiệu
5 Cài đặt dòng
không khí
6 Thử làm lạnh
6.1 Thử năng suất
lạnh
6.2 Thử tính
năng làm lạnh tối đa
6.3 Thử tính năng
làm lạnh tối thiểu
6.4 Thử tính năng kiểm
soát ngưng tụ và đọng sương trên vỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Thử năng suất
sưởi
7.2 Thử tính
năng sưởi tối đa
7.3 Thử tính
năng sưởi tối thiểu
7.4 Thử tính năng
xả băng tự động
8 Phương pháp
thử và độ không đảm bảo đo
8.1 Phương pháp
thử
8.2 Độ không đảm
bảo đo
8.3 Dung sai thử
nghiệm cho các thử nghiệm năng suất lạnh và sưởi ở trạng thái ổn định
8.4 Dung sai thử
nghiệm cho các thử nghiệm tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Các kết quả
năng suất
9.2 Dữ liệu cần
ghi lại
9.3 Báo cáo thử
nghiệm
10 Điều khoản
ghi nhãn
10.1 Các yêu cầu về
nhãn
10.2 Thông tin
nhãn
10.3 Các hệ thống
hai cụm
11 Công bố các
thông số tính năng
11.1 Thông số tính
năng tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Quy định) Cài đặt dòng
không khí cho các thiết bị có ống gió
Phụ lục B (Quy định) Yêu cầu thử nghiệm
Phụ lục C (Tham khảo) Đo dòng
không khí
Phụ lục D (Quy định) Phương pháp thử bằng
buồng nhiệt lượng
Phụ lục E (Quy định) Phương pháp thử entanpy
không khí trong phòng
Phụ lục F (Tham khảo) Phương pháp thử
entanpy môi chất lạnh
Phụ lục G (Tham khảo) Phương pháp thử
entanpy không khí ngoài trời
Phụ lục H (Tham khảo) Phương pháp thử
xác nhận bằng buồng nhiệt lượng trong phòng
Phụ lục I (Tham khảo) Phương pháp thử
xác nhận bằng buồng nhiệt lượng ngoài trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục K (Tham khảo) Đo nước ngưng lạnh
Phụ lục L (Quy định) Yêu cầu bổ sung
khi xác định thông số tính năng các thiết bị kiểu không có quạt (chỉ có dàn ống)
Phụ lục M (Tham khảo) Các ví dụ dạng
hình ảnh về các quy trình thử năng suất sưởi cho trong 7.1
Thư mục tài liệu tham khảo