TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9981:2020
ISO 15042:2017
MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ BƠM NHIỆT GIÓ - GIÓ HỆ THỐNG ĐA CỤM
- THỬ VÀ XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ TÍNH NĂNG
Multiple
split-system air conditioners and air-to-air
heat pumps - Testing and rating for performance
Lời nói đầu
TCVN 9981:2020 thay thế
TCVN 9981:2013.
TCVN 9981:2020 hoàn
toàn tương đương với ISO 15042:2017.
TCVN 9981:2020 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 86 Máy lạnh và điều hòa không khí biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÁY
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ BƠM NHIỆT
GIÓ - GIÓ
HỆ THỐNG ĐA CỤM
- THỬ VÀ
XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ TÍNH NĂNG
Multiple
split-system air conditioners and air-to-air
heat pumps - Testing and rating for performance
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
thử nghiệm về tính năng, các điều kiện tiêu chuẩn và các phương pháp thử để xác
định các thông số về năng suất và hiệu suất của máy điều hòa không khí giải nhiệt
gió và bơm nhiệt gió-gió.
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho thiết bị sau:
- Các hệ thống đa cụm
cơ bản, các hệ thống đa cụm kiểu mô đun và các hệ thống đa cụm thu hồi nhiệt kiểu
mô đun. Các hệ thống đa cụm này bao gồm các hệ thống gió-gió với các cụm trong
phòng không có ống gió và/hoặc có ống gió có quạt đi liền và các cụm trong phòng
không có quạt.
Tiêu chuẩn này được giới
hạn cho:
- Máy điều hòa không
khí và bơm nhiệt đa cụm loại gia dụng, thương mại và công nghiệp;
- Được sản xuất trong
nhà máy, chạy bằng điện và sử dụng nén dạng cơ khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc
- Hệ thống đa cụm với một
mạch làm lạnh đơn sử dụng một hoặc nhiều máy nén biến tốc hoặc tổ nhiều máy nén
để thay đổi năng suất của hệ thống theo ba bậc hoặc nhiều hơn.
Các hệ thống đa cụm này
được thiết kế để vận hành với sự kết hợp của một hoặc nhiều cụm ngoài trời và
hai hay nhiều cụm trong phòng được thiết kế cho vận hành riêng rẽ, và các hệ thống
mô đun như vậy có khả năng vận chuyển nhiệt đã thu hồi từ một hoặc nhiều cụm
trong phòng sang các cụm khác trong cùng hệ thống.
Các yêu cầu của thử
nghiệm và xác định thông số nêu trong tiêu chuẩn này là dựa trên việc sử dụng
các cụm lắp ráp phù hợp nhau.
Tiêu chuẩn này không áp
dụng cho việc xác định thông số và thử nghiệm của thiết bị sau:
a) Thiết
bị nguồn nước hoặc giải nhiệt nước;
b) Thiết bị di động (ống
gió đơn) có một ống gió thải dàn ngưng;
c) Các cụm lắp ráp
riêng lẻ không cấu thành hệ thống lạnh hoàn chỉnh;
d) Thiết bị sử dụng chu
trình làm lạnh hấp thụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Hệ thống đa cụm sử dụng
một hoặc nhiều hệ thống lạnh, với một cụm ngoài trời và một hoặc nhiều cụm
trong nhà, được điều khiển bằng một bộ điều nhiệt/bộ điều
khiển duy nhất (tham chiếu theo TCVN 6576 (ISO 5151) hoặc TCVN 6577 (ISO
13253)).
Tiêu chuẩn này không
bao gồm việc xác định các hiệu suất theo mùa hoặc các tính năng non tải theo
mùa, chúng có thể được yêu cầu ở một số quốc gia vì biểu thị
tốt hơn hiệu suất trong các điều kiện làm việc thực tế.
CHÚ
THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, các thuật ngữ “thiết bị”
và “hệ thống” nghĩa là “máy điều hòa không khí đa cụm” và/hoặc “bơm nhiệt đa cụm”.
2 Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 6576 (ISO 5151), Máy
điều hòa không khí và bơm nhiệt không
ống gió - Thử
và xác định thông số tính năng;
TCVN 6739 (ISO 817), Môi
chất lạnh - Ký hiệu và phân loại an toàn;
TCVN 9595-3 (ISO/IEC
Guide 98-3), Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm
bảo đo (GUM:1995).
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Không khí tiêu chuẩn (standard
air)
Không khí khô ở 20°C và
áp suất khí quyển tiêu chuẩn 101,325 kPa, có khối lượng riêng bằng 1,204 kg/m3.
3.2
Năng suất đầy
(full capacity)
Năng suất của hệ thống
khi tất cả các cụm trong phòng và các cụm ngoài trời được vận hành ở
cùng một chế độ.
3.3
Năng suất lạnh ẩn (latent
cooling capacity)
Năng suất hút ẩm
phòng (room dehumidifying
capacity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH: Năng suất lạnh ẩn và năng suất hút ẩm phòng được tính bằng
đơn vị oát.
3.4
Năng suất non tải
(part-load capacity)
Năng suất của hệ thống
khi tỉ số năng suất nhỏ hơn 1.
3.5
Tỉ số năng suất
(capacity ratio)
Tỉ
số giữa năng suất lạnh tổng công bố của tất cả các cụm trong phòng đang vận
hành với năng suất lạnh công bố của cụm ngoài trời ở các điều kiện xác định
thông số.
3.6
Năng suất sưởi
(heating capacity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Năng suất sưởi
được tính bằng đơn vị oát.
3.7
Năng suất lạnh hiện
(sensible cooling capacity)
Lượng nhiệt hiện mà thiết
bị có thể lấy khỏi không gian được điều hòa trong khoảng thời gian
xác định.
CHÚ THÍCH: Năng suất lạnh
hiện được tính bằng đơn vị oát.
3.8
Năng suất lạnh tổng (total
cooling capacity)
Lượng nhiệt hiện và ẩn
mà thiết bị có thể lấy khỏi không gian được điều hòa trong khoảng thời gian xác
định.
CHÚ THÍCH: Năng suất lạnh
tổng được tính bằng đơn vị oát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất lạnh (hệ số
hiệu quả năng lượng), EER (energy efficiency
ratio, EER)
Tỉ số của năng suất
lạnh tổng và công suất điện hiệu dụng đầu vào
thiết bị ở tập hợp các điều kiện xác định thông số
cho trước bất kỳ.
CHÚ THÍCH: Khi EER được
công bố không có biểu thị đơn vị,
được hiểu là giá trị này được dẫn xuất từ oát/oát
(W/W).
3.10
Hiệu suất sưởi
(hệ số nhiệt), COP
(coefficient of performance, COP)
Tỉ số của năng suất
sưởi và công suất điện hiệu dụng đầu vào
thiết bị ở tập hợp các điều kiện xác định thông số cho trước bất kỳ.
CHÚ THÍCH: Khi COP được
công bố không có biểu thị đơn vị, được hiểu là giá trị này được dẫn xuất từ oát/oát
(W/W).
3.11
Hiệu suất thu hồi nhiệt,
HRE (heat recovery efficiency, HRE)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi HRE được
công bố không có biểu thị đơn vị, được hiểu là giá trị này được dẫn xuất từ oát/oát
(W/W).
3.12
Máy điều hòa không khí
(air conditioner)
Một hoặc nhiều cụm thiết
bị có vỏ bao được thiết kế để phân phối tự do hoặc bằng
ống
gió không khí đã được điều hòa vào không gian, phòng hoặc khu vực kín (không
gian được điều hòa).
CHÚ THÍCH: Thiết bị này
có thể là nguyên cụm hoặc dạng đa cụm và gồm có một nguồn lạnh sơ cấp dùng để
làm lạnh và hút ẩm. Nó cũng có thể
bao gồm cả các phương tiện để sưởi
khác với bơm nhiệt, cũng như các phương tiện dùng để
tuần hoàn, làm sạch, tạo ẩm, thông gió hoặc thải
không khí. Các thiết bị đó có thể
được cung cấp dưới dạng nhiều cụm, các cụm tách riêng này
(các hệ thống đa cụm) được sử dụng cùng nhau.
3.13
Bơm nhiệt
(heat pump)
Một hoặc nhiều cụm thiết
bị có vỏ bao được thiết kế để phân phối tự do hoặc bằng ống gió không khí đã được
điều hòa vào không gian, phòng hoặc khu vực kín (không gian được điều hòa) và
bao gồm cả nguồn nhiệt sơ cấp của chu trình lạnh
dùng để sưởi.
CHÚ
THÍCH: Thiết bị này có thể được lắp đặt
để lấy nhiệt từ không gian được điều hòa và xả vào môi trường tản nhiệt nếu việc
làm lạnh và hút ẩm được thực hiện trên cùng một thiết bị. Nó cũng có thể bao gồm
cả các phương tiện dùng để tuần hoàn, làm sạch, tạo ẩm,
thông gió hoặc thải không khí. Các thiết bị đó có
thể được cung cấp dưới dạng nhiều cụm, các cụm tách riêng này (các hệ thống đa
cụm) được sử dụng cùng nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống đa cụm cơ bản
(basic multi-split system)
Máy điều hòa không khí
hoặc bơm nhiệt dạng đa cụm kết hợp một mạch môi chất lạnh đơn với một hoặc nhiều
máy nén, nhiều dàn bay hơi (các cụm trong phòng) được thiết kế cho vận hành
riêng rẽ, và một cụm ngoài trời.
CHÚ THÍCH: Hệ thống này
có không quá hai bậc điều khiển và có khả năng hoạt động
như một máy điều hòa không khí hoặc như một bơm nhiệt. Hoặc, một hệ thống có
máy nén biến tốc và tổ hợp cố định của
các cụm trong phòng theo quy định của nhà sản xuất cũng có thể được coi là một hệ thống đa cụm cơ bản.
3.15
Hệ thống đa cụm đa mạch
(multiple-circuit multi-split system)
Máy điều hòa không khí
hoặc bơm nhiệt dạng đa cụm kết hợp nhiều mạch môi chất lạnh, hai máy nén hoặc
nhiều hơn, nhiều dàn bay hơi (các cụm trong phòng) và
một bộ trao đổi nhiệt tích hợp trong một cụm ngoài trời duy nhất.
CHÚ THÍCH: Hệ thống này
có không quá hai bậc điều khiển và có khả năng hoạt động như một máy điều hòa
không khí hoặc như một bơm nhiệt.
3.16
Hệ thống đa cụm kiểu mô
đun (modular multi-split system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hệ thống này
có khả năng hoạt động như một máy điều hòa không khí hoặc như một bơm nhiệt.
3.17
Hệ thống
đa cụm thu hồi nhiệt kiểu mô
đun (modular heat recovery multi-split system)
Máy điều hòa không khí
hoặc bơm nhiệt dạng đa cụm kết hợp một mạch môi chất lạnh đơn, ít nhất một máy
nén biến tốc hoặc một tổ nhiều máy nén để thay đổi năng suất của hệ thống theo ba bậc hoặc nhiều hơn, nhiều dàn
bay hơi (các cụm trong phòng, mỗi cụm có khả năng được điều khiển
riêng rẽ), và một hoặc nhiều dàn ngưng (các cụm ngoài trời).
CHÚ THÍCH: Hệ thống này
có khả năng hoạt động như một bơm nhiệt trong đó nhiệt
đã thu hồi từ các cụm trong phòng đang vận hành ở chế độ làm
lạnh có thể được vận chuyển sang một hoặc nhiều cụm trong phòng khác đang vận
hành ở chế độ sưởi. Việc thu hồi nhiệt có thể đạt
được bằng một bộ tách gas hơi/lỏng hoặc bằng một đường thứ ba trong mạch lạnh.
3.18
Công suất điện hiệu dụng
đầu vào, PE (effective power input)
Công suất điện trung
bình đầu vào thiết bị, thu được từ;
- Công suất điện đầu
vào để vận hành máy nén,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công suất điện đầu
vào cấp cho tất cả các cơ cấu điều khiển và an
toàn của thiết bị, và
- Công suất điện đầu
vào để vận hành tất cả các quạt, cho dù có được trang bị cùng thiết bị hay
không.
CHÚ THÍCH: Công suất điện
hiệu dụng đầu vào được tính bằng đơn vị oát.
3.19
Tổng công suất điện đầu
vào, Pt (total power input)
Công suất điện trung
bình đầu vào thiết bị được đo trong suốt thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Tổng công suất
điện đầu vào được tính bằng đơn vị oát.
3.20
Vận hành đầy tải
(full-load operation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tất
cả các cụm trong phòng
và các máy nén làm việc suốt ở chế độ vận hành đầy tải,
trừ khi được kiểm soát bởi các điều khiển tự động của thiết
bị.
4 Ký
hiệu
Ký
hiệu
Mô
tả
Đơn
vị
Al
Hệ số rò lọt nhiệt
J/(s·K)
An
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2
Cd
Hệ số
xả đầu phun

cpa1
Nhiệt dung riêng của
không khí ẩm vào phía trong phòngb
J/(kgb·K)
cpa2
Nhiệt dung riêng của
không khí ẩm ra phía
trong phòngb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cpa3
Nhiệt dung riêng của
không khí ẩm vào phía ngoài trờib
J/(kgb·K)
cpa4
Nhiệt dung riêng của
không khí ẩm ra phía ngoài trờib
J/(kgb·K)
cpw
Nhiệt dung riêng của
nước
J/(kgb·K)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính tương
đương
m
Di
Đường kính của ống
gió tròn, cửa vào
m
Dn
Đường kính họng đầu
phun
m
Do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
Dt
Đường kính ngoài của ống
dẫn môi chất lạnh
m
ha1
Entanpy riêng của
không khí vào phía trong phòng
J/kgb
ha2
Entanpy riêng của
không khí ra phía trong phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ha3
Entanpy riêng của không
khí vào phía ngoài trời
J/kgb
ha4
Entanpy riêng của
không khí ra phía ngoài trời
J/kgb
hf1
Entanpy riêng của môi
chất lạnh lỏng đi vào thiết bị tiết lưu
J/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Entanpy riêng của môi
chất lạnh lỏng ra khỏi dàn ngưng
J/kg
hg1
Entanpy riêng của hơi
môi chất lạnh đi vào máy nén
J/kg
hg2
Entanpy riêng của hơi
môi chất lạnh ra khỏi máy nén
J/kg
hr1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J/kg
hr2
Entanpy riêng của môi
chất lạnh ra phía trong phòng
J/kg
hw1
Entanpy riêng của nước
hoặc hơi nước cung cấp cho buồng thử phía
trong phòng
J/kg
hw2
Entanpy riêng của hơi
ẩm ngưng ra khỏi buồng thử phía trong phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hw3
Entanpy riêng của hơi
ẩm ngưng ra khỏi buồng thử
phía ngoài trời
J/kg
hw4
Entanpy riêng của nước
cung cấp cho buồng thử phía ngoài trời
J/kg
hw5
Entanpy riêng của nước
ngưng tụ (trong trường hợp điều kiện thử H1)
và băng (trong trường hợp các điều kiện thử H2
hoặc H3) tương ứng trong thiết bị được thử
J/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt ẩn
hóa hơi của nước (2460 x 103 J/kg ở
15°C)
J/kg
L
Chiều dài của đường dẫn
môi chất lạnh
m
Ld
Chiều dài của ống gió
m
Lm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
pa
Áp suất khí quyển
kPa
pc
Áp suất cân bằng buồng
thử
Pa
pe
Áp suất tĩnh bên
ngoài (ESP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pisc
Độ sụt áp suất tính
bên trong của cụm buồng dàn ống trong phòng đo được từ phép thử năng suất lạnh
Pa
pm
Áp suất tĩnh bên
ngoài (pe trong thử nghiệm thổi gió)
Pa
pn
Áp suất tuyệt đối ở họng
đầu phun
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất động ở
họng đầu phun hoặc chênh lệch áp suất tĩnh qua đầu phun
Pa
Pfan
Công suất ước lượng của
quạt để lưu thông không khí trong phòng
W
Pi
Công suất điện đầu
vào (dữ liệu phía trong phòng)
W
Pk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
Pt
Tổng công suất điện cấp
vào thiết bị
W
qm
Lưu lượng khối lượng
không khí
kg/s
qr
Lưu lượng môi chất lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qro
Lưu lượng hỗn hợp môi
chất lạnh và dầu
kg/s
qs
Lưu lượng tiêu chuẩn
m3/s
qv
Lưu lượng thể tích
không khí
m3/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng thể
tích không khí, phía trong phòng
m3/s
qvo
Lưu lượng thể
tích không khí, phía ngoài trời
m3/s
qw
Lưu lượng nước ngưng ở
dàn ngưng
kg/s
qwc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/s
qwo
Lưu lượng khối lượng
nước cấp cho buồng thử phía ngoài để
duy trì các điều kiện thử
kg/s
Re
Số Reynolds

ta
Nhiệt độ, môi trường
xung quanh của buồng nhiệt lượng có máy nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ta1
Nhiệt độ của không
khí vào phía trong phòng, bầu khô
°C
ta2
Nhiệt độ của không
khí ra phía trong phòng, bầu khô
°C
ta3
Nhiệt độ của không
khí vào phía ngoài trời, bầu khô
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của không khí
ra phía ngoài trời, bầu khô
°C
tc
Nhiệt độ bề mặt dàn
ngưng của buồng nhiệt lượng có máy nén
°C
te
Nhiệt độ bề mặt dàn
bay hơi của buồng nhiệt lượng có máy nén
°C
tw1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
tw2
Nhiệt độ nước ra khỏi
dàn ngưng của buồng nhiệt lượng có máy nén
°C

Vận tốc
không khí tại đầu phun
m/s

Thể tích riêng của phần
không khí khô của hỗn hợp tại đầu phunb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thể
tích riêng của hỗn hợp hơi không khí-nước tại đầu phun
m3/kg
W1
Khối lượng của cụm xy
lanh và ống nhánh, khi rỗng
g
W3
Khối lượng của cụm xy
lanh và ống nhánh, có mẫu thử
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của cụm xy
lanh và ống nhánh, với dầu
từ mẫu thử
g
Wi1
Độ ẩm riêng của không
khí vào phía trong phòngb
kg/kgb
Wi2
Độ ẩm
riêng của không khí ra phía trong phòngb
kg/kgb
Wn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/kgb
Wr
Lưu lượng hơi nước
ngưng tụ
kg/s
Xo
Nồng độ dầu trong hỗn
hợp môi chất lạnh-dầu

Xr
Tỉ số khối lượng, của
môi chất lạnh với hỗn hợp môi chất lạnh-dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Hệ số giãn nở

α
Tỉ số nén

αa
Hệ số truyền nhiệt đường
ống kết nối nhau
W/(m2·K)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dẫn nhiệt (hệ số dẫn
nhiệt)
W/(m·K)

Độ nhớt động học của
không khí
m2/s

Hiệu suất tĩnh ước
lượng của quạt trong phòng


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Công suất khác cấp
vào buồng thử phía trong phòng (như chiếu sáng, công suất
điện và nhiệt cấp vào bộ phận bù, cân bằng nhiệt của bộ phận tạo ẩm)
W

Tổng của toàn bộ công
suất cấp vào buồng thử phía ngoài trời, không bao gồm công suất
cấp cho thiết bị được thử
W
Φc
Nhiệt được lấy đi bởi
dàn ống làm lạnh trong buồng thử
phía ngoài trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Φci
Nhiệt được lấy đi bởi
dàn ống làm lạnh trong buồng thử phía trong phòng
W
Φd
Năng suất lạnh ẩn
(nâng suất hút ẩm)
W
Φe
Nhiệt cấp vào dàn bay
hơi của buồng nhiệt lượng có máy nén
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất sưởi, buồng
thử phía trong phòng
W
Φho
Năng suất sưởi, buồng
thử phía ngoài trời
W
Φli
Nhiệt rò lọt vào buồng
thử phía trong phòng qua các tường, sàn và trần
W
Φlo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
Φlp
Nhiệt rò lọt vào buồng
thử phía trong phòng qua vách ngăn phía trong phòng với phía ngoài trời
W
ΦL
Tổn thất nhiệt trong
đường ống kết nối nhau
W
Φsci
Năng suất lạnh hiện,
phía trong phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Φtc
Năng suất
lạnh của máy nén môi chất lạnh
W
Φtci
Năng suất lạnh tổng,
phía trong phòng
W
Φtco
Năng suất lạnh tổng,
phía ngoài trời
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất sưởi tổng,
phía trong phòng
W
Φtho
Năng suất sưởi tổng,
phía ngoài trời
W
a
Giá trị không thứ nguyên.
b
Có nghĩa là khối lượng của không khí khô;
khối lượng, kg, của mẫu số trong đơn vị này là dựa trên không khí khô (hoặc
DA - dry air). Đối với các đơn vị thực tế được sử dụng trong lĩnh vực điều
hòa không khí, "kg (DA)” rất hay được sử dụng cho mẫu số.
Ví
dụ: J/kg(DA), m3/kg (DA), kg/kg (DA).
CHÚ THÍCH: Tất
cả các thông số có liên quan đến thiết bị
được thử nghiệm trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Quy
định chung
Tiêu chuẩn
này quy định các cài đặt dòng không khí cho các cụm có ống gió và không có ống
gió và các thiết bị được cung cấp không có quạt.
Các cụm trong phòng có ống
gió có năng suất danh định nhỏ hơn 8 kW và được thiết kế để
hoạt động ở áp suất tĩnh bên ngoài nhỏ hơn 25 Pa phải
được thử nghiệm như các thiết bị không có ống gió.
5.2 Cài
đặt dòng không khí cho các cụm trong phòng có ống gió
5.2.1 Quy
định chung
Nhà sản xuất phải quy định
lưu lượng không khí. Lưu lượng này phải là giá trị cho chế độ làm lạnh đầy tải
và được tính bằng mét khối trên giây (m3/s) của các điều kiện không
khí tiêu chuẩn, như định nghĩa ở 3.1, và tương ứng với máy nén không hoạt động.
Pfan là công
suất ước lượng của quạt được yêu cầu để lưu
thông không khí trong phòng, tính bằng
oát.
5.2.2 Quy
trình cài đặt dòng không khí cho các cụm trong phòng có ống
gió
Việc cài đặt lưu lượng
không khí phải được thực hiện khi chỉ có quạt đang hoạt động, ở nhiệt độ môi
trường xung quanh từ 20 °C đến 30 °C và độ ẩm tương đối từ 30 % đến 70 %. Các
cài đặt dòng không khí của các cụm thiết bị phải phù hợp với Phụ lục A đối với
các cụm có quạt, và phù hợp với Phụ lục O đối với các cụm không có
quạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 ESP
để xác định thông số tính năng
5.3.1 Nếu
giá trị ESP danh định do nhà sản xuất quy định lớn hơn hoặc bằng giá trị tối
thiểu cho trong Bảng
1, thì giá trị ESP danh định quy định này được sử dụng làm giá trị ESP để xác định
thông số tính năng.
5.3.2
Nếu giá trị ESP danh định do nhà sản xuất quy định nhỏ hơn giá trị tối thiểu
cho trong Bảng 1, và lớn hơn hoặc bằng 80 % giá trị ESP tối đa, thì giá trị ESP
danh định quy định này được sử dụng làm giá trị ESP để xác định thông số tính
năng. Giá trị ESP tối đa có thể do nhà sản xuất quy định hoặc được xác định từ
các đường cong đặc tính của quạt do nhà sản xuất cung cấp.
5.3.3 Nếu
giá trị ESP danh định do nhà sản xuất quy định nhỏ hơn giá trị tối
thiểu cho trong Bảng 1, và nhỏ hơn 80 % giá trị
ESP tối đa, thì giá trị ở Bảng 1 hoặc 80 % giá trị ESP tối đa, lấy
giá trị nào nhỏ hơn, được sử dụng làm giá trị ESP để xác định thông số tính
năng.
5.3.4 Nếu
nhà sản xuất không quy định giá trị ESP danh định, thì giá trị ở Bảng 1 hoặc 80
% giá trị ESP tối đa, lấy giá trị
nào nhỏ hơn, được sử dụng lảm giá trị ESP để
xác định thông số tính năng.
5.3.5
Quá trình lựa chọn giá trị ESP để
xác định thông số tính năng được thể hiện trên Hình 1.
Nếu giá trị ESP
để xác định thông số tính năng đã được xác định nhỏ hơn 25 Pa, thì cụm thiết bị
có thể được coi là cụm trong phòng không ống
gió.

Hình
1 - Sơ đồ khối lựa chọn giá trị ESP để xác định thông số tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông
số năng suất tiêu chuẩn
kW
Áp
suất tĩnh bên ngoài tối thiểua
Pa
0
< Q
< 8
25
8 ≤
Q < 12
37
12 ≤ Q <20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
≤ Q < 30
62
30
≤ Q < 45
75
45
≤ Q < 82
100
82 ≤ Q
< 117
125
117 ≤ Q
< 147
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
> 147
175
a
Đối với thiết bị được thử nghiệm mà không lắp
đặt bộ lọc không khí, giá trị ESP tối thiểu,
pe, phải được tăng thêm 10 Pa.
5.4 Cài
đặt dòng không khí cho các cụm trong phòng
không có ống gió được đo bằng phương
pháp entanpy không khí
5.4.1 Các
thử nghiệm phải được tiến hành với áp suất tĩnh bằng 0 Pa được duy trì ở cửa
không khí ra của thiết bị. Tất cả các lưu lượng không khí phải được biểu thị bằng
mét khối trên giây (m3/s) theo không khí tiêu chuẩn.
Nếu điều chỉnh được tốc
độ quạt, chênh lệch lưu lượng khối lượng không khí so với không khí tiêu chuẩn
do áp suất khí quyển thấp cần được điều chỉnh bằng tốc độ quạt.
5.4.2
Các phép đo dòng không khí phải được thực hiện phù hợp với
các điều khoản quy định trong Phụ lục C, khi thích hợp, cũng như các điều khoản
được thiết lập trong các phụ lục thích hợp khác của tiêu chuẩn
này.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn bổ
sung để thực hiện các phép đo dòng không khí có
thể được tìm thấy trong ISO 3966 và ISO 5167-1.
5.5 Dòng
không khí phía ngoài trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Thiết
bị không có quạt trong phòng
Nếu không có quạt được
cung cấp cùng với thiết bị (nghĩa là các thiết bị chỉ có dàn ống), thì
cũng phải áp dụng các yêu cầu bổ sung cho trong Phụ lục O.
6 Thử
làm lạnh
6.1
Thử năng suất lạnh
6.1.1 Điều
kiện chung
6.1.1.1 Tất
cả thiết bị nằm trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
này phải có năng suất lạnh và hiệu suất lạnh được xác
định phù hợp với các điều khoản của tiêu chuẩn này
và được xác định thông số tính năng sử dụng các điều kiện làm lạnh quy định
trong Bảng 2. Tất cả các
thử nghiệm phải được thực hiện phù hợp với
các yêu cầu thử nghiệm của Phụ lục B và các
phương pháp thử ở Phụ lục D và Phụ lục E như quy định ở Điều
9. Tất cả các thử nghiệm phải được tiến hành với thiết bị làm việc ở chế độ vận
hành đầy tải, như định nghĩa ở 3.20. Các giá trị điện năng đầu vào dùng cho các
mục đích xác định thông số phải được đo trong suốt quá trình thử năng suất lạnh.
6.1.1.2 Các
thử nghiệm phải được tiến hành với tất cả các cụm trong phòng và các máy nén
làm việc trong phép thử này. Với mục đích của phép thử
này, các hệ thống đa cụm kiểu mô đun và các hệ thống
thu hồi nhiệt kiểu mô đun phải có tỉ số năng suất
của các cụm trong phòng so với các cụm ngoài trời bằng 1 (± 5 %).
6.1.1.3
Các thử nghiệm đối với các hệ thống
kiểu mô đun và hệ thống thu hồi nhiệt kiểu
mô đun có thể được tiến hành ở các năng suất lạnh non tải.
Nếu được tiến hành, các năng suất lạnh non tải phải
được xác định phù hợp với các yêu cầu của Phụ lục E.
6.1.1.4
Các thử nghiệm có thể được tiến hành để xác định
các năng suất lạnh của các cụm trong phòng riêng lẻ, vận hành với tất cả các cụm
trong phòng khác ở trạng thái đang làm việc hoặc không có bất kỳ cụm trong
phòng khác ở chế độ đang làm việc. Nếu các phép thử năng suất lạnh của các cụm
trong phòng riêng lẻ được tiến hành, thì các năng suất này phải được xác định
phù hợp với các yêu cầu của Phụ lục G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1.6 Nếu
thiết bị không thể được duy trì ở các
điều kiện trạng thái ổn định bằng các điều khiển bình thường của nó, thì nhà sản
xuất phải sửa đổi hoặc khống chế các điều khiển đó sao cho đạt được các điều kiện
trạng thái ổn định.
6.1.2 Điều
kiện nhiệt độ
6.1.2.1 Các
điều kiện nhiệt độ nêu trong Bảng 2 (các cột T1, T2 và
T3) phải được xem là các điều kiện xác định thông số
tiêu chuẩn đối với việc xác định năng suất lạnh.
6.1.2.2 Thiết
bị được chế tạo chỉ để sử dụng trong vùng khí hậu ôn hòa tương tự
khí hậu quy định ở Bảng 2, cột T1, phải có thông số được xác
định bằng các thử nghiệm được tiến hành ở các điều kiện T1 và phải được ký hiệu
là thiết bị kiểu T1.
6.1.2.3 Thiết
bị được chế tạo chỉ để sử dụng trong vùng khí hậu lạnh tương tự
khí hậu quy định ở
Bảng 2, cột T2, phải có thông số được xác định bằng các thử nghiệm được tiến
hành ở các điều kiện T2 và phải được ký hiệu là thiết bị kiểu
T2.
6.1.2.4 Thiết
bị được chế tạo chỉ
để sử dụng trong vùng khí hậu nóng tương tự
khí hậu quy định ở Bảng 2, cột T3, phải có thông số được xác định bằng các thử
nghiệm được tiến hành ở các điều kiện T3 và phải được ký hiệu là
thiết bị kiểu T3.
6.1.2.5 Thiết
bị được chế tạo để sử dụng trong nhiều hơn một kiểu khí
hậu xác định trong Bảng 2 (các cột T1, T2 và T3) phải có thông số của nó
được xác định bằng các thử nghiệm cho từng loại điều kiện quy định ở
Bảng 2 mà thiết bị đã được ký hiệu và thử nghiệm.
Bảng
2 - Các điều kiện xác định thông số năng suất lạnh
Thông
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1
T2
T3
Nhiệt độ của không
khí vào phía trong phòng:
- Bầu khô
- Bầu ướt
27
°C
19
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
°C
15
°C
29
°C
19
°C
Nhiệt độ của không khí
vào phía ngoài trời:
- Bầu khô
- Bầu ướta
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
°C
27
°C
19
°C
46
°C
24
°C
Tần số thử nghiệmb
Tần
số danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem
Bảng 3
CHÚ THÍCH:
T1 = Các điều kiện
xác định thông số năng suất lạnh tiêu chuẩn cho vùng khí hậu ôn hòa.
T2 = Các điều kiện xác
định thông số năng suất lạnh tiêu chuẩn
cho vùng khí hậu lạnh.
T3 = Các điều kiện
xác định thông số năng suất lạnh tiêu chuẩn
cho vùng khí hậu nóng.
a
Chỉ yêu cầu điều kiện nhiệt độ bầu ướt khi
thử nghiệm các dàn ngưng giải nhiệt gió làm bay hơi nước ngưng.
b
Thiết bị có hai tần số
danh định thì phải được thử nghiệm ở từng tần số đó.
Bảng
3 - Điện áp cho các thử nghiệm
năng suất và tính năng (ngoại trừ các thử
nghiệm tính năng làm lạnh tối đa và sưởi tối đa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Điện
áp thử nghiệmb
V
90
đến 109
100
110
đến 127
115
180
đến 207
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230
254
đến 341
265
342
đến 420
400
421
đến 506
460
507
đến 633
575
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Với thiết bị
có dải điện áp kéo dài từ 200 V đến 220 V, điện
áp thử nghiệm sẽ là 230 V, dựa trên điện áp trung
bình bằng 210 V.
b
Các điện áp trong bảng này là dùng cho các thử
nghiệm về năng suất và tính năng khác với các thử nghiệm tính năng làm lạnh tối
đa và sưởi tối đa.
6.1.3 Điều
kiện thử nghiệm
6.1.3.1 Điều
kiện ban đầu
Trang thiết bị để
thiết lập lại điều kiện phòng thử và thiết bị được thử phải được vận hành cho đến
khi đạt được các điều kiện cân bằng. Các điều kiện cân bằng như yêu cầu trong
9.3 phải được duy trì trong khoảng thời gian không nhỏ
hơn 1 h trước khi thực hiện ghi dữ liệu thử nghiệm năng suất.
6.1.3.2 Yêu
cầu thử nghiệm
Năng suất thử phải bao
gồm việc xác định năng suất lạnh hiện, ẩn và năng suất lạnh tổng khi được xác định
đối với cụm phía trong phòng.
6.1.3.3 Khoảng
thời gian thử nghiệm
Dữ liệu phải được ghi lại
ở
các khoảng thời gian bằng nhau cách nhau 1 min hoặc nhỏ hơn. Việc ghi dữ liệu
phải liên tục trong ít nhất 30 min và trong suốt khoảng thời gian đó các dung
sai quy định trong 9.3 phải được đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Điều
kiện chung
Các điều kiện phải được
sử dụng trong phép thử làm lạnh tối đa được cho trong Bảng 4. Thử nghiệm phải
được tiến hành với thiết bị làm việc ở năng suất đầy, như định nghĩa trong 3.2.
Điện áp thử nghiệm trong Bảng 3 phải được duy trì ở
giá trị phần trăm quy định trong các điều kiện vận hành.
Ngoài ra, điện áp thử nghiệm phải được điều chỉnh sao
cho không nhỏ hơn 86 % điện áp danh định tại thời điểm khởi động lại thiết bị
sau khi tắt máy theo yêu cầu của 6.2.4.2. Phép thử tính năng này không yêu cầu
xác định năng suất lạnh và công suất điện đầu vào.
6.2.2 Điều
kiện nhiệt độ
Các thử
nghiệm phải được thực hiện theo các điều kiện trong cột T1, T2 hoặc T3 của Bảng
4 dựa trên dự định sử dụng, như xác định ở 6.1.2. Đối với thiết bị
được xác định thông số tính năng để sử dụng
trong nhiều điều kiện vận hành, thì phải thử ở điều kiện vận hành khắc nghiệt
nhất.
6.2.3 Điều
kiện dòng không khí
Thử tính năng làm lạnh
tối đa phải được tiến hành với cài đặt tốc độ quạt phía trong phòng như xác định
trong 5.2.
6.2.4 Điều
kiện thử nghiệm
6.2.4.1 Điều
kiện ban đầu
Các điều khiển của thiết
bị phải được cài đặt cho làm lạnh tối đa và, nếu được trang bị thì tất cả các
van lấy gió tươi và các van gió thải phải
được đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải được vận
hành liên tục trong 1 h sau khi các nhiệt độ không khí quy định đã được thiết lập
(xem các Bảng 4 và 14). Tiếp theo tất cả các nguồn năng lượng cấp cho thiết bị phải
được ngắt trong 3 min và sau đó được khôi phục lại. Thiết bị có thể được khởi
động lại hoặc tự động hoặc thông qua sử dụng bộ điều khiển từ xa hoặc bộ phận
tương tự. Phép thử phải tiếp tục tiến hành trong 60 min sau khi khởi
động lại thiết bị.
6.2.5 Yêu
cầu về tính năng
6.2.5.1 Máy
điều hòa không khí và bơm nhiệt phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây khi vận hành ở
các điều kiện quy định trong Bảng 4:
a) Trong suốt một phép
thử trọn vẹn, thiết bị phải vận hành mà không có bất kỳ biểu hiện hư hỏng nào;
b) Các động cơ của thiết
bị phải vận hành liên tục trong giờ thử đầu tiên mà không bật
bất kỳ cơ cấu bảo vệ nào, và
c) Sau khi ngắt đoạn
nguồn cấp, thiết bị phải phục hồi lại hoạt động trong vòng 30 min và chạy liên
tục trong 1 h, ngoại trừ như quy định trong 6.2.5.2 và
6.2.5.3. Xem Hình 2.

CHÚ DẪN:
1 Nguồn
điện cấp cho thiết bị bật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Giai
đoạn thử nghiệm chính thức bắt đầu
4 Nguồn
điện cấp cho thiết bị tắt
5 Nguồn
điện cấp cho thiết bị bật trở lại
6 Thời
gian lớn nhất trước khi thiết bị phục hồi lại hoạt động liên tục
7 Kết
thúc thử nghiệm, nếu thiết bị khởi động lại nhờ
vào việc cấp lại nguồn
8 Kết
thúc thử nghiệm, nếu thiết bị
sử dụng đủ 30 min cho cơ cấu bảo vệ để
cài đặt lại
a
30 min, vận hành ở
trạng thái ổn định
b
60 min, chạy vận hành liên tục ở
điện áp nguồn giảm hoặc tăng
c
3 min, nguồn tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e
30 min
g.f
60 min vận hành liên tục sau khi thiết bị khởi động lại
Hình
2 - Vận hành thử nghiệm tính năng tối đa
6.2.5.2 Cơ
cấu bảo vệ chỉ có thể bật trong 5 min vận hành đầu tiên sau thời gian tắt máy 3
min. Trong suốt phần còn lại của thời gian thử nghiệm 1 h đó, không được có cơ
cấu bảo vệ quá tải động cơ nào bị bật. Thiết bị phải
được phép khởi động và dừng dưới sự điều khiển của bộ phận giới hạn tự động, nếu
được trang bị.
6.2.5.3
Đối với các model thiết bị được thiết kế sao cho việc nối lại
hoạt động không xảy ra sau khi cơ cấu bảo vệ bật lần đầu
trong phạm vi 5 min đầu tiên, thiết bị có thể vẫn giữ trạng thái không hoạt động
trong thời gian không quá 30 min. Sau đó thiết bị phải hoạt động liên tục trong
1 h.
Bảng
4 - Các điều kiện thử tính năng làm lạnh tối đa
Thông
số
Các
điều kiện xác định thông số
tiêu chuẩn
T1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T3
Nhiệt độ của không
khí vào phía trong phòng:
- Bầu khô
- Bầu ướt
32
°C
23
°C
27
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
°C
23
°C
Nhiệt độ của không khí
vào phía ngoài trời:
- Bầu khô
- Bầu
ướta
43
°C
26
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
°C
24
°C
52
°C
31
°C
Tần số
thử nghiệmb
Tần
số danh định
Điện áp thử
nghiệm
a) 90 % và 110 % điện
áp danh định với thiết bị có điện áp đơn trên nhãn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Chỉ yêu cầu điều kiện nhiệt độ bầu ướt khi
thử nghiệm các dàn ngưng giải nhiệt gió làm bay hơi nước ngưng.
b
Thiết bị có hai tần
số danh định thì phải
được thử nghiệm ở từng
tần số đó.
6.3
Thử làm lạnh tối thiểu
6.3.1 Điều
kiện chung
Các điều kiện thử nghiệm
quy định trong Bảng 5 phải được sử dụng khi tiến hành thử nghiệm tính năng làm
lạnh tối thiểu và đóng băng do tắc gió. Tất cả các cụm trong phòng phải hoạt động
trong suốt phép thử này. Thử nghiệm phải được tiến hành với thiết bị làm việc ở
chế độ vận hành đầy tải, như định nghĩa trong 3.20, ngoại trừ như yêu cầu trong
6.3.3. Phép thử tính năng này không yêu cầu xác định năng suất lạnh và công suất
điện đầu vào.
6.3.2 Điều
kiện nhiệt độ
Các thử nghiệm phải được
tiến hành ở các điều kiện nhiệt độ quy định trong Bảng
5. Nếu các điều kiện nhiệt độ vận hành nhỏ nhất thấp
hơn được quy định trong các tờ đặc tính kỹ thuật của nhà sản xuất, thì phải sử
dụng giá trị đó thay cho các giá trị cho trong Bảng 5.
6.3.3 Điều
kiện dòng không khí
Các điều khiển, tốc độ
quạt, van gió và lưới chắn của thiết bị phải được cài đặt để tối đa hóa xu hướng
tạo ra băng tuyết hoặc đá trên dàn bay hơi, miễn là các cài đặt đó không trái
ngược với hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất. Trang thiết bị thử nghiệm phải
giữ nguyên trong cấu hình đã thiết lập ở 5.2
và trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4.1 Điều
kiện ban đầu
Thiết bị phải được khởi
động và vận hành cho đến khi đạt được các điều kiện vận hành ổn định.
6.3.4.2 Khoảng
thời gian thử nghiệm
Sau khi các điều kiện vận
hành đã đạt được ổn định (Bảng 5 và Bảng 14), thiết bị phải được vận hành trong
khoảng thời gian 4 h. Thiết bị phải được phép dừng và khởi
động dưới sự điều khiển của bộ phận giới hạn tự động, nếu được trang bị.
6.3.5 Yêu
cầu tính năng
6.3.5.1 Thiết
bị phải vận hành dưới các điều kiện quy định mà không có bất kỳ biểu
hiện hư hỏng nào.
6.3.5.2
Thời điểm kết thúc phép thử 4 h, bất kỳ sự tích tụ băng
tuyết hoặc đá trên dàn ống trong phòng không được phủ nhiều hơn 50 % diện tích
bề mặt phía trong phòng của dàn ống trong phòng hoặc không được làm giảm lưu lượng
không khí nhiều hơn 25 % lưu lượng không khí ban đầu. Nếu thiết bị và trang thiết
bị thử nghiệm không cho phép quan sát bằng mắt
dàn ống trong phòng hoặc nếu không đo được lưu lượng thể tích không khí phía
trong phòng, thì phải đáp ứng các yêu cầu của 6.3.5.3.
6.3.5.3 Trong
suốt khoảng thời gian thử 4 h, nhiệt độ điểm giữa
của mỗi mạch dàn ống trong phòng hoặc áp suất hút phải được
đo ở các khoảng thời gian bằng nhau cách nhau 1 min hoặc
nhỏ hơn. Phép đo được thực hiện lúc 10 min từ khi bắt đầu phép thử 4 h được coi
là giá trị ban đầu. Nếu đo được áp suất hút, thì giá trị này phải được sử dụng
để tính toán nhiệt độ hút bão hòa.
a) Nếu máy nén (hoặc
các máy nén) không OFF (tắt) trên các điều khiển tự động trong suốt phép thử,
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu áp suất hút được
đo, thì nhiệt độ hút bão hòa không được duy trì
thấp hơn giá trị ban đầu quá 2 K trong thời gian nhiều hơn 20 min liên tục.
b) Nếu máy nén (hoặc
các máy nén) có chu trình ON và OFF (bật và tắt) trên các điều khiển tự động
trong suốt phép thử, và
- Nếu các nhiệt độ mạch
dàn ống được đo, thì các nhiệt độ mạch riêng lẻ đo lúc 10 min
từ khi bắt đầu của bất kỳ chu trình “ON” nào trong suốt phép thử
không được thấp hơn nhiệt độ mạch ban đầu tương ứng quá
2 K, hoặc
- Nếu áp suất hút được
đo, thì nhiệt độ hút bão hòa đo lúc 10 min từ khi bắt đầu của bất kỳ chu trình
“ON” nào trong suốt phép thử không được thấp hơn nhiệt độ hút bão hòa ban đầu
quá 2 K.
- Nếu quạt trong phòng
bị dừng bởi các điều khiển tự động trong quá trình
thử nghiệm, dòng không khí đi qua dàn ống trong phòng
phải được giảm xuống bằng không (0).
6.4
Thử tính năng đóng băng do chảy giọt (áp dụng cho thiết bị chia tách đa cụm
không ống gió)
6.4.1 Điều
kiện chung
Thử nghiệm tính năng
đóng băng do chảy giọt phải được thực hiện ngay sau khi hoàn thành thử nghiệm
tính năng làm lạnh tối thiểu và đóng băng do tắc
gió và ở các điều kiện quy định trong Bảng 5. Thử nghiệm
phải được tiến hành với thiết bị làm việc ở chế độ
vận hành đầy tải, như định nghĩa trong 3.20,
ngoại trừ như yêu cầu trong 5.4. Phép thử tính năng này không yêu cầu xác định
năng suất và công suất điện.
6.4.2 Điều
kiện nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3 Điều
kiện dòng không khí
Che kín cửa hút không
khí vào dàn ống trong phòng để chặn hoàn toàn luồng
không khí đi qua, nhằm làm tắc nghẽn hoàn toàn dàn bay hơi bằng băng tuyết hoặc
đá.
6.4.4 Điều
kiện thử nghiệm
6.4.4.1 Điều
kiện ban đầu
Thiết bị phải được khởi
động và vận hành cho đến khi đạt được ổn định các điều kiện vận hành.
6.4.4.2 Khoảng
thời gian thử nghiệm
Sau khi các điều kiện vận
hành đã đạt được ổn định, thiết bị phải
được vận hành trong khoảng thời gian 4 h. Thiết bị phải được phép dừng và khởi
động theo sự điều khiển của bộ phận giới hạn tự động, nếu được trang bị. Thời
điểm kết thúc phép thử 4 h, dừng vận hành thiết bị và bỏ lớp che cửa hút không
khí vào cho đến khi băng tuyết hoặc đá tích tụ tan chày hết. Sau đó thiết bị được
bật trở lại với quạt vận hành ở tốc độ cao nhất
trong 5 min.
6.4.5 Yêu
cầu tính năng
Trong suốt quá trình thử
nghiệm này, không được có nước đá nhỏ ra khỏi dàn ống và không được có nước nhỏ
giọt hoặc thổi ra khỏi thiết bị ở phía
trong phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông
số
Các
điều kiện thử tiêu chuẩn
T1
và T3
T2
Nhiệt độ của không
khí vào phía trong phỏng:
- Bầu khô
- Bầu ướt
21
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
°C
15
°C
Nhiệt độ của không
khí vào phía ngoài trời:
- Bầu khô
- Bầu ướta
21
°C
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
°C
-
Tần số thử nghiệmb
Tần
số danh định
Điện áp thử nghiệm
Xem
Bảng 3
a
Chỉ yêu cầu điều kiện nhiệt độ bầu ướt khi thử nghiệm các dàn ngưng giải nhiệt
gió làm bay hơi nước ngưng.
b
Thiết bị có hai tần số danh định thì phải được thử
nghiệm ở từng tần số đó.
6.5
Thử kiểm soát ngưng tụ và đọng sương trên vỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện phải được
sử dụng trong suốt quá trình thử nghiệm kiểm soát ngưng tụ và đọng sương trên vỏ
được cho trong Bảng 6. Tất cả các cụm trong phòng phải ở hoạt động trong suốt
thử nghiệm này. Phép thử này không yêu cầu đối
với các cụm có ống gió. Thử nghiệm phải
được tiến hành với thiết bị làm việc ở chế độ vận hành đầy tải, như định nghĩa
trong 3.20, ngoại trừ như yêu cầu trong 6.5.3. Phép thử
tính năng này không yêu cầu xác định năng suất lạnh và công suất điện đầu vào.
6.5.2 Điều
kiện nhiệt độ
Các điều kiện nhiệt độ
phải được sử dụng trong thử nghiệm này được cho trong Bảng
6.
6.5.3 Điều
kiện dòng không khí
Các điều khiển,
quạt, van gió và lưới chắn của thiết bị phải được cài đặt để tối đa hóa xu hướng
tạo ra đọng sương, miễn là các cài đặt đó không trái ngược với hướng dẫn vận
hành của nhà sản xuất.
6.5.4 Điều
kiện thử nghiệm
6.5.4.1 Điều
kiện ban đầu
Sau khi thiết lập các
nhiệt độ quy định, thiết bị không có các
bơm nước ngưng phải được khởi động với khay chứa nước ngưng tụ được đổ
đến điểm chảy tràn, và thiết bị phải được chạy
cho đến khi dòng nước ngưng chảy đều (xem các Bảng 6 và 14).
6.5.4.2 Khoảng
thời gian thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.5 Yêu
cầu về tính năng
6.5.5.1 Khi
vận hành ở các điều kiện thử nghiệm quy định trong Bảng
6, không được có nước ngưng nhỏ giọt, chảy hoặc thổi
ra từ thiết bị cũng như thiết bị không bị tắt.
6.5.5.2 Thiết
bị thải nước ngưng vào không khí làm mát dàn ngưng phải loại bỏ tất cả nước
ngưng và không được có nước nhỏ giọt hoặc thổi ra từ
thiết bị làm công trình nhà hoặc vùng xung quanh bị ướt.
Bảng
6 - Các điều kiện thử kiểm soát ngưng tụ
Thông
số
Các
điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn
Nhiệt độ của không
khí vào phía trong phòng:
- Bầu khô
- Bầu ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
°C
24
°C
Nhiệt độ của không
khí vào phía ngoài trời:
- Bầu khô
- Bầu ướta
27
°C
24
°C
Tần số thử nghiệmb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thử nghiệmc
Xem
Bảng 3
a
Chỉ yêu cầu điều kiện nhiệt độ bầu ướt khi thử
nghiệm các dàn ngưng giải nhiệt gió làm bay hơi nước ngưng.
b
Thiết bị có hai tần số danh định thì phải được thử nghiệm ở từng
tần số đó.
c
Thiết bị có hai điện áp danh định thì phải
được thử nghiệm ở giá trị điện áp cao hơn.
7 Thử
sưởi
7.1
Thử năng suất sưởi
7.1.1 Điều
kiện chung
7.1.1.1
Đối với tất cả các phép thử năng suất sưởi, phải áp dụng các
yêu cầu được quy định trong Phụ lục B. Thử nghiệm phải được tiến hành bằng sử dụng
phương pháp và dụng cụ đo đáp ứng các yêu cầu của 9.1 và 9.2. Để cấu thành một
phép thử hợp lệ, thì các dung sai thử nghiệm quy định trong 9.3
phải được thỏa mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1.3 Các
giá trị điện đầu vào sử dụng cho mục đích xác định thông số tính năng phải được
đo trong các thử nghiệm năng suất sưởi. Các phần tử điện trở
được sử dụng để sưởi không khí trong phòng khác với các
phần tử điện trở được sử dụng cho xả băng
phải được ngăn chặn không cho hoạt động trong suốt các thử nghiệm năng suất sưởi.
7.1.1.4 Các
thử nghiệm của các hệ thống kiểu mô đun và các hệ thống
thu hồi nhiệt kiểu mô đun có thể được tiến hành ở các năng suất sưởi
non tải. Nếu được tiến hành, các năng suất sưởi non tải phải được xác định
phù hợp với các yêu cầu của Phụ lục F.
7.1.1.5
Các thử nghiệm có thể được tiến hành để xác định các năng suất sưởi của các cụm
trong phòng riêng lẻ, vận hành với tất cả các cụm trong phòng khác hoạt động hoặc
không có bất kỳ cụm trong phòng nào khác hoạt động. Nếu các phép thử
được tiến hành, các năng suất phải được xác định phù hợp với các yêu cầu của Phụ
lục G.
7.1.1.6
Đối với máy nén điều khiển biến tần, nhà sản xuất phải quy định
tần số cụ thể cần thiết để cho chế độ vận hành đầy tải. Bơm nhiệt phải được duy
trì ở tần số này đối với tất cả các thử nghiệm năng suất sưởi. Nếu nhà sản xuất
bơm nhiệt sử dụng máy nén biến tốc mà không cung cấp thông tin về tần số
chạy đầy tải và cách đạt được nó trong các thử nghiệm năng suất sưởi, khi đó
bơm nhiệt phải được vận hành với bộ điều nhiệt hoặc bộ điều khiển
của nó được cài đặt ở nhiệt độ lớn nhất cho phép.
7.1.1.7 Việc
thiết lập thử nghiệm phải bao gồm cả dụng cụ đo cho phép đo sự thay đổi nhiệt độ
qua dàn ống trong phòng. Nếu sử dụng phương pháp entanpy không khí trong phòng,
có thể sử dụng cùng các cảm biến nhiệt độ bầu
khô như để đo năng suất. Nếu sử dụng phương pháp thử bằng
buồng nhiệt lượng, sự thay đổi nhiệt độ phải được xác định bằng sử dụng các cảm
biến quy định trong Phụ lục D.
7.1.2 Điều
kiện nhiệt độ
7.1.2.1
Có ba điều kiện nhiệt độ phía ngoài trời
khác nhau, được ký hiệu là H1-điều kiện lạnh vừa, H2-điều kiện lạnh và H3-điều
kiện rất lạnh, được quy định trong Bảng 7.
7.1.2.2 Các
điều kiện nhiệt độ trong Bảng 7 đối với không khí
vào thiết bị phía trong phòng phải được sử dụng cho tất cả các thử nghiệm năng
suất sưởi.
7.1.2.3 Tất
cả các bơm nhiệt phải được xác định thông số
tính năng dựa trên thử nghiệm ở điều kiện nhiệt độ H1. Các thử
nghiệm năng suất sưởi cũng phải được tiến hành ở điều
kiện H2 và/hoặc H3 nếu nhà sản xuất xác định thông số tính năng thiết bị đối với
hoạt động ở một hoặc cả hai điều kiện nhiệt độ này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
7 - Các điều kiện xác định thông số năng suất sưởi
Thông
số
Các
điều kiện xác định thông số tiêu chuẩn
H1a -
điều kiện lạnh vừa
H2a
- điều kiện lạnh
H3a
- điều kiện rất lạnh
Nhiệt độ của không
khí vào phía trong phòng:
- Bầu khô
- Bầu ướt (tối đa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
°C
15
°C
Nhiệt độ của không
khí vào phía ngoài trời:
- Bầu khô
- Bầu ướt
7°C
6°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
°C
-7°C
-8°C
Tần số thử
nghiệmb
Tần
số danh định
Điện áp thử nghiệm
Xem
Bảng 3
a
Nếu chu kỳ xả băng
xuất hiện trong các thử nghiệm năng suất sưởi ở
điều kiện H1, H2 hoặc H3, thì thử nghiệm trong các
điều kiện này phải được thực hiện bằng sử dụng phương
pháp buồng nhiệt lượng hoặc entanpy không khí trong phòng (xem các Phụ lục D
và E).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3 Điều
kiện dòng không khí
7.1.3.1 Đối
với các cụm trong phòng có ống gió, phép đo lưu lượng thể
tích không khí phía trong phòng là bắt buộc trong tất cả các trường hợp, bất kể
phép đo sơ bộ đo năng suất sưởi sử dụng phương pháp thử bằng buồng nhiệt lượng
hay phương pháp thử entanpy không khí trong phòng.
7.1.3.2
Các phép đo dòng không khí phải được thực hiện phù hợp với
các điều khoản quy định trong Phụ lục A đối với các cụm có ống
gió và Phụ lục C đối với các cụm khác, khi thích hợp, cũng như các điều khoản
được thiết lập trong các phụ lục khác của tiêu chuẩn này.
CHÚ
THÍCH 1: Hướng dẫn bổ sung liên quan đến phép đo dòng không khí có thể
được tìm thấy trong ISO 3966 và ISO 5167-1.
CHÚ THÍCH
2: Tất cả các lưu lượng không khí được biểu thị
bằng đơn vị m3/s theo không khí tiêu chuẩn. Đối với các tính toán
năng suất sưởi mô tả trong Phụ lục E, lưu lượng không khí phía
trong phòng được biểu thị bằng đơn vị m3/s theo hỗn
hợp hơi nước-không khí.
7.1.3.3 Khi
các thử nghiệm được tiến hành ở các cài đặt khác với các cài đặt quy định trong
7.1.3.4 và 7.1.3.5, phải ghi chú các cài đặt thay thế này đi cùng với các thông
số năng suất sưởi.
7.1.3.4
Các cài đặt thiết bị, cả phía không khí trong phòng
và ngoài trời, phải giống như các cài đặt được thiết lập trong các thử
nghiệm năng suất lạnh. Các thử
nghiệm năng suất sưởi phải được tiến hành ở lưu
lượng không khí phía ngoài trời vốn có trong mạch (vòng tuần hoàn) không khí
phía ngoài trời, ngoại trừ bất kỳ điều chỉnh nào
được phép nếu sử dụng phương pháp thử entanpy không khí ngoài trời (xem Phụ lục
K).
7.1.3.5
Đối với các cụm trong phòng có ống gió, các thử nghiệm năng
suất sưởi phải được tiến hành với cùng cài đặt của
van gió hoặc quạt thải như cho phép thử năng suất lạnh. Nếu các thử nghiệm năng
suất lạnh được tiến hành cho nhiều hơn một điều kiện khí hậu (T1, T2, T3) với
các lưu lượng khác nhau, khi đó phải sử dụng cài đặt cho lưu lượng cao nhất để
tiến hành các thử nghiệm năng suất sưởi.
7.1.3.6 Cài
đặt bơm nhiệt sử dụng cho thử nghiệm ở điều kiện H1 phải được sử dụng trong suốt
các thử nghiệm ở điều kiện H2 và/hoặc H3, nếu được tiến
hành. Không yêu cầu ESP tối thiểu, pe, khi
thử nghiệm ở các điều kiện thử H2 và H3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4.1
Không được phép tắt điều khiển xả băng tự động. Điều khiển này chỉ có thể được
tắt khi kích hoạt thủ công một chu kỳ xả băng trong quá trình thiết lập điều kiện
ban đầu.
7.1.4.2 Bất
kỳ chu kỳ xả băng nào, dù được kích hoạt tự động hoặc
thủ công, xảy ra trong khi chuẩn bị hoặc tiến hành thử nghiệm
năng suất sưởi, phải luôn được kết thúc một cách tự động bởi
tác động của các điều khiển xả băng của bơm nhiệt.
7.1.4.3
Nếu bơm nhiệt tắt quạt trong phòng trong suốt chu kỳ xả
băng, thì dòng không khí qua dàn ống trong phòng phải ngừng lại.
7.1.5 Quy
trình thử nghiệm - Quy định chung
7.1.5.1 Quy
trình thử nghiệm gồm ba giai đoạn: giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu, giai
đoạn cân bằng và giai đoạn thu thập dữ liệu. Thời gian của giai đoạn thu thập dữ
liệu khác nhau và phụ thuộc vào vận hành của bơm nhiệt là trạng thái ổn định
hay không ổn định. Ngoài ra, trong trường hợp vận hành không ổn định, khoảng thời
gian thu thập dữ liệu quy định khi sử dụng phương pháp entanpy không khí trong
phòng (xem 7.1.11.5) là khác so với khoảng thời
gian thu thập dữ liệu yêu cầu nếu sử dụng phương pháp buồng nhiệt lượng (xem
7.1.11.6).
7.1.5.2 Phụ
lục P trình bày dạng hình ảnh hầu hết các trình tự thử nghiệm khác nhau có thể
có khi tiến hành một phép thử năng suất sưởi.
7.1.6 Giai
đoạn thiết lập điều kiện ban đầu
7.1.6.1 Trang
thiết bị thiết lập lại điều kiện cho phòng thử
và bơm nhiệt được thử phải được vận hành cho đến
khi đạt được các dung sai thử nghiệm quy định trong 9.3 trong ít nhất
10 min.
7.1.6.2 Chu
kỳ xả băng có thể kết thúc một giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu. Nếu chu kỳ
xả băng không kết thúc giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu, thì bơm nhiệt phải
vận hành ở chế độ sưởi
trong ít nhất 10 min sau khi kết thúc xả băng, trước khi bắt đầu giai đoạn cân
bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.7 Giai
đoạn cân bằng
7.1.7.1 Giai
đoạn cân bằng tiếp ngay sau giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu.
7.1.7.2 Một
giai đoạn cân bằng đầy đủ sẽ kéo dài trong 1 h.
7.1.7.3 Ngoại
trừ như quy định trong 7.1.11.3, bơm nhiệt phải vận hành trong khi đáp ứng các
dung sai thử nghiệm ở 9.3.
7.1.8 Giai
đoạn thu thập dữ liệu
7.1.8.1 Giai
đoạn thu thập dữ liệu tiếp ngay sau giai đoạn cân bằng.
7.1.8.2 Dữ
liệu phải được thu thập như quy định cho phương pháp thử được chọn từ 9.1. Nếu
sử dụng phương pháp buồng nhiệt lượng, năng suất sưởi phải được tính toán như
quy định trong Phụ lục D. Nếu sử dụng phương pháp entanpy không khí trong
phòng, năng suất sưởi phải được tính toán như quy định trong Phụ lục E. Đối với
các trường hợp trong đó sử dụng một trong các phương pháp thử xác
nhận trong 9.1.3.1, năng suất sưởi phải được tính
toán theo quy định trong các phụ lục thích hợp.
7.1.8.3 Sử
dụng công tơ điện tích hợp (oát-giờ) hoặc hệ thống đo để
đo năng lượng điện cấp cho thiết bị. Trong các chu kỳ xả băng và trong vòng 10
min đầu tiên sau khi kết thúc xả băng, công tơ hoặc hệ thống đo này phải có tốc
độ lấy mẫu ít nhất là 10 s một lần.
7.1.8.4
Trừ theo quy định trong 7.1.8.3 và 7.1.8.5, dữ liệu phải được
lấy mẫu ở các khoảng thời gian bằng nhau cách nhau 30 s hoặc nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.8.6
Đối với bơm nhiệt tự động tắt quạt trong phòng
trong quá trình xả băng, sự đóng góp của nhiệt tinh cung cấp và/hoặc sự thay đổi
về nhiệt độ bầu khô phía trong phòng phải được gán giá trị bằng không (0) khi
quạt trong phòng tắt, nếu sử dụng phương pháp entanpy không khí trong phòng. Nếu
sử dụng phương pháp thử bằng buồng nhiệt lượng, thì việc tích hợp năng suất sẽ
vẫn tiếp tục trong khi quạt trong phòng tắt.
7.1.8.7 Đối
với cả hai phương pháp thử entanpy không khí trong phòng và buồng nhiệt lượng,
phải đo chênh lệch giữa nhiệt độ bầu khô của không khí vào và ra khỏi dàn ống
trong phòng. Đối với từng khoảng thời gian cách nhau 5 min trong giai đoạn thu
thập dữ liệu, phải tính toán chênh lệch nhiệt độ trung bình,
. Chênh
lệch nhiệt độ trung bình trong 5 min đầu tiên của giai đoạn thu thập dữ liệu,
, phải được lưu lại cho mục
đích tính toán sự thay đổi, ∆t,
tính bằng phần trăm, được cho trong công thức (1):

(1)
7.1.9 Quy
trình thử khi chu kỳ xả băng
(được kích hoạt tự động hoặc thủ công) kết thúc giai đoạn thiết lập điều kiện
ban đầu
7.1.9.1 Nếu %∆t
vượt quá 2,5 % trong 35 min đầu tiên của giai đoạn thu thập dữ liệu, thì thử
nghiệm năng suất sưởi phải được chỉ định là phép thử ở
trạng thái không ổn định (xem 7.1.11). Tương tự như vậy, nếu bơm nhiệt kích hoạt
một chu kỳ xả băng trong giai đoạn cân bằng hoặc trong 35 min đầu tiên của giai
đoạn thu thập dữ liệu, thì thử nghiệm năng suất sưởi
cũng phải được chỉ định là phép thử ở trạng thái không ổn định.
7.1.9.2
Nếu các điều kiện quy định ở
7.1.9.1 không xảy ra và các dung sai thử nghiệm cho trong 9.3 được thỏa mãn
trong cả giai đoạn cân bằng và 35 min đầu tiên của
giai đoạn thu thập dữ liệu, thì thử nghiệm
năng suất sưởi phải được chỉ định là phép thử ở trạng
thái ổn định. Các thử nghiệm ở trạng thái ổn định
phải được kết thúc sau 35 min thu thập dữ liệu.
7.1.10 Quy
trình thử khi chu kỳ xả băng
không kết thúc giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu (7.1.6)
7.1.10.1 Nếu
bơm nhiệt kích hoạt một chu kỳ xả băng trong giai đoạn cân bằng hoặc trong 35
min đầu tiên của giai đoạn thu thập dữ liệu, thử nghiệm
năng suất sưởi phải được bắt đầu lại như quy định ở 7.1.10.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.10.3 Nếu
áp dụng 7.1.10.1 hoặc 7.1.10.2, thì việc bắt đầu lại này phải bắt đầu 10 min
sau khi chu kỳ xả băng kết thúc với giai đoạn cân bằng kéo dài 1 h mới. Lần thử
thứ hai này phải tuân theo các yêu cầu của 7.1.7 và
7.1.8 và quy trình thử ở 7.1.9.
7.1.10.4
Nếu các điều kiện quy định trong 7.1.10.1 hoặc 7.1.10.2 không xảy
ra và các dung sai thử nghiệm cho
trong 9.3 được thỏa mãn trong cả giai đoạn cân bằng và trong 35 min đầu tiên của
giai đoạn thu thập dữ liệu, thì thử nghiệm năng suất sưởi phải được chỉ định là
phép thử ở trạng thái ổn định. Các thử nghiệm ở trạng thái ổn định phải được kết
thúc sau 35 min thu thập dữ liệu.
7.1.11 Quy
trình thử cho các thử nghiệm ở trạng
thái không ổn định
7.1.11.1 Khi
phù hợp với 7.1.9.1, thử nghiệm năng suất sưởi được chỉ định là phép thử ở
trạng thái không ổn định, phải áp dụng các điều chỉnh
quy định trong 7.1.11.2 đến 7.1.11.6.
7.1.11.2 Không
được sử dụng phương pháp thử entanpy không khí ngoài trời và trang thiết bị đo
phía ngoài trời liên quan của nó phải được ngắt kết nối khỏi bơm nhiệt. Trong tất
cả các trường hợp, dòng không khí phía ngoài trời bình thường của bơm nhiệt phải
không bị xáo trộn. Không yêu cầu sử dụng các phương pháp thử xác nhận khác.
7.1.11.3 Để
cấu thành phép thử năng suất sưởi ở trạng thái không ổn định hợp lệ, phải đạt
được các dung sai thử nghiệm quy định trong Bảng 8 trong cả
giai đoạn cân bằng và giai đoạn thu thập dữ liệu. Như chú thích trong Bảng 8,
các dung sai thử nghiệm được quy định cho hai khoảng thời
gian phụ. Khoảng H bao gồm các dữ liệu được thu thập trong mỗi khoảng thời gian
sưởi, trừ 10 min đầu tiên sau khi kết thúc xả băng.
Khoảng D bao gồm các dữ liệu được thu thập trong mỗi chu kỳ xả
băng cộng với 10 min đầu tiên của khoảng thời gian sưởi
kế tiếp.
7.1.11.4
Các thông số dung sai thử nghiệm trong Bảng 8 phải được lấy
mẫu trong suốt các giai đoạn cân bằng và thu
thập dữ liệu. Tất cả các dữ liệu được thu thập trong mỗi khoảng H hoặc D phải
được sử dụng để đánh giá sự tuân thủ các dung sai thử
nghiệm của Bảng 8. Không được kết hợp dữ liệu từ hai hoặc nhiều hơn hai khoảng
H hoặc từ hai hoặc nhiều hơn hai khoảng D và sau đó sử dụng để
đánh giá sự tuân thủ Bảng 8. Sự tuân thủ dựa trên việc đánh giá các dữ liệu từ
mỗi khoảng một cách riêng biệt.
7.1.11.5
Nếu sử dụng phương pháp entanpy không khí trong phòng, giai
đoạn thu thập dữ liệu phải được kéo dài cho đến 3 h hoặc cho đến khi bơm nhiệt
hoàn thành ba chu kỳ đầy đủ trong giai đoạn này, lấy giá trị nào xảy ra trước.
Nếu tại thời điểm đã trôi qua 3 h, bơm nhiệt đang tiến hành chu kỳ xả băng
thì chu kỳ này phải được hoàn thành trước khi kết thúc việc thu thập dữ liệu. Một
chu kỳ đầy đủ gồm có giai đoạn sưởi và giai đoạn xả băng, từ kết
thúc lần xả băng này đến kết thúc lần xả băng tiếp theo.
7.1.11.6 Nếu
sử dụng phương pháp buồng nhiệt lượng, giai đoạn thu thập dữ liệu phải được kéo
dài cho đến 6 h hoặc cho đến khi bơm nhiệt hoàn thành sáu chu kỳ đầy đủ trong
giai đoạn này, lấy giá trị nào xảy ra trước. Nếu tại thời điểm đã trôi qua 6 h,
bơm nhiệt đang tiến hành chu kỳ xả băng thì chu kỳ
này phải được hoàn thành trước khi kết thúc việc thu thập dữ liệu. Một chu kỳ đầy
đủ gồm có giai đoạn sưởi và giai đoạn xả băng; từ kết thúc lần xả băng này đến
kết thúc lần xả băng tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.11.7 Do
yêu cầu về phương pháp thử xác nhận trong 9.1.3.1, trang thiết bị thử nghiệm
entanpy không khí ngoài trời có thể phải được ngắt kết nối khỏi bơm nhiệt, như
quy định trong 7.1.11.2, trong quá trình thử năng suất sưởi. Nếu có yêu cầu ngắt
kết nối trong quá trình thử nghiệm, khoảng thời gian chuyển đổi
này không được tính là một phần của thời gian trôi qua
của các giai đoạn cân bằng hoặc thu thập
dữ liệu. Khoảng thời gian chuyển đổi phải được xác định là bắt đầu ngay khi thử
nghiệm năng suất sưởi được chỉ định
là phép thử ở trạng thái không ổn định và kết thúc khi
các dung sai thử nghiệm ở Bảng 8 được thiết lập lại lần đầu tiên sau khi trang
thiết bị thử entanpy không khí ngoài trời được ngắt kết nối khỏi bơm nhiệt.
Bảng
8 - Các sai lệch cho phép trong các thử nghiệm năng suất sưởi khi sử dụng quy
trình thử ở trạng thái không ổn
định (T)
Số
đọc
Sai
lệch của các giá trị trung bình cộng so với điều kiện thử
nghiệm quy định
Sai
lệch của các số đọc riêng lẻ
so với điều kiện thử nghiệm quy định
Khoảng
Ha
Khoảng
Db
Khoảng
Ha
Khoảng
Db
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bầu khô
- Bầu ướt
±
0,6 K
-
±
1,5K
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
±
2,5K
-
Nhiệt độ của không
khí vào phía ngoài trời:
- Bầu khô
- Bầu ướt
±
0,6 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
1,5K
±
1,0K
±
1,0K
±
0,6 K
±
5,0K
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
+
2 %
±2%
a
Áp dụng khi bơm nhiệt ở
chế độ sưởi, ngoại trừ 10 min đầu tiên sau khi kết
thúc chu kỳ xả băng.
b
Áp dụng trong chu kỳ xả băng và trong 10 min đầu tiên sau khi kết thúc chu kỳ
xả băng khi bơm nhiệt đang vận hành ở
chế độ sưởi.
7.1.12 Kết
quả thử nghiệm năng suất sưởi
7.1.12.1
Điện năng cung cấp cho bơm nhiệt trong khoảng thời gian thử
áp dụng được quy định trong 7.1.8 phải được đo cùng với thời gian trôi qua
tương ứng của khoảng thời gian thử này, tính bằng
giờ.
7.1.12.2 Năng
suất sưởi trung bình và công suất điện đầu vào trung bình phải được tính
toán phù hợp với 10.1.4 và 10.1.5 sử dụng các dữ liệu từ tổng số chu kỳ đầy đủ
đạt được trước khi kết thúc việc thu thập dữ liệu. Trong tình
huống mà thiết bị không trải qua chu kỳ xả băng
trong giai đoạn thu thập dữ liệu của thử nghiệm ở trạng thái không ổn định, thì
tập hợp dữ liệu đầy đủ phải được sử dụng cho các tính toán này (xem 9.1.4.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2
Thử tính năng sưởi tối đa
7.2.1 Điều
kiện chung
Các điều kiện cho trong
Bảng 9 phải được sử dụng trong thử nghiệm
tính năng sưởi tối đa. Thử nghiệm phải được tiến hành với thiết bị làm việc ở
chế độ vận hành đầy tải, như định nghĩa trong 3.20. Tất cả các cụm trong phòng
và các máy nén phải làm việc trong phép thử này.
Điện áp thử nghiệm
trong Bảng 9 phải được duy trì ở tỷ lệ phần trăm quy định
dưới các điều kiện vận hành.
Phép thử tính năng này
không yêu cầu xác định năng suất sưởi và công suất điện đầu vào.
7.2.2 Điều
kiện nhiệt độ
Các điều kiện nhiệt độ
cho trong Bảng 9 phải được sử dụng trong các thử nghiệm
này, trừ khi nhà sản xuất quy định các điều kiện nhiệt độ cao hơn trong các tờ
đặc tính kỹ thuật thiết bị của nhà sản xuất.
Bảng
9 - Các điều kiện thử tính năng sưởi tối đa
Thông
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của không
khí vào phía trong phòng:
- Bầu khô
27
°C
Nhiệt độ của không
khí vào phía ngoài trời:
- Bầu khô
- Bầu ướt
24
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số
thử nghiệma
Tần
số danh định
Điện áp thử nghiệm
a) 90 % và 110 % điện
áp danh định với thiết bị có điện áp đơn trên
nhãn
b) 90 % điện áp danh
định thấp hơn và 110 % điện áp danh định cao hơn cho thiết bị có hai thông số
điện áp trên nhãn hoặc dải điện áp kéo dài
a
Thiết bị có hai tần số danh định thì phải
được thử nghiệm ở
từng tần số đó.
7.2.3 Điều
kiện dòng không khí
Thử tính năng sưởi
tối đa phải được tiến hành sử dụng cài đặt tốc độ quạt phía trong phòng như xác
định trong 5.2 và Phụ lục A, ngoại trừ như yêu cầu ở 7.2.4.1.
7.2.4 Điều
kiện thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều khiển
của thiết bị phải được cài đặt cho sưởi tối đa. Tất cả các van lấy gió tươi và
các van gió thải, nếu được trang bị, phải được đóng lại.
7.2.4.2 Khoảng
thời gian thử nghiệm
Thiết bị phải được vận
hành trong 1 h sau khi đã đạt được các nhiệt độ không khí quy định từ Bảng
9 và Bảng 13. Thiết bị phải được phép dừng và khởi động theo điều khiển của
bộ phận giới hạn tự động, nếu được trang bị.
7.2.5 Yêu
cầu về tính năng
Thiết bị phải vận hành
trong các điều kiện quy định ở Bảng 9 và 7.2.4.2 mà
không có biểu hiện hư hỏng. Thiết bị phải được phép dừng và khởi động theo điều
khiển của bộ phận giới hạn tự động, nếu được trang bị. Sau khi ngắt đoạn hoạt động,
thiết bị phải phục hồi lại hoạt động trong vòng 30 min. Xem Hình 2.
7.3
Thử tính năng sưởi tối thiểu
7.3.1 Điều
kiện chung
Các điều kiện cho trong
Bảng 10 phải được sử dụng trong thử nghiệm này. Thử
nghiệm phải được tiến hành với thiết bị làm việc ở chế độ
vận hành đầy tải, như định nghĩa trong 3.20. Điện áp phải
được duy trì ở giá trị quy định dưới các điều kiện vận
hành. Tất cả các cụm trong phòng và các máy nén phải làm việc trong phép thử
này. Phép thử tính năng này không yêu cầu xác định năng
suất sưởi và công suất điện đầu vào. Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho thiết bị
bao gồm cả thông số tính năng cho khu vực H3.
7.3.2 Điều
kiện nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3 Điều
kiện dòng không khí
Các điều khiển của thiết
bị phải được cài đặt cho sưởi tối đa. Tất cả các van lấy gió tươi và các van
gió thải, nếu được trang bị, phải được đóng lại.
Bảng
10 - Các điều kiện thử tính năng sưởi tối thiểu
Thông
số
Các
điều kiện thử tiêu chuẩn
Nhiệt độ của không
khí vào phía trong phòng:
- Bầu khô
20
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bầu khô
- Bầu ướt
-7°C
-
8 °C
Tần số thử nghiệmb
Tần
số danh định
Điện áp thử nghiệmc
Xem
Bảng 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Thiết bị có hai tần số danh định thì phải được thử nghiệm ở
từng tần số đó.
c
Thiết bị có hai giá trị điện áp danh định phải được
thử ở điện áp cao hơn. Yêu cầu này đối với thử
nghiệm ở điện áp đơn phải bỏ đi.
7.3.4 Điều
kiện thử nghiệm
7.3.4.1 Điều
kiện ban đầu
Thiết bị phải được vận
hành trong một khoảng thời gian đủ để đạt được các điều kiện vận hành ổn định
như quy định trong Bảng 10.
7.3.4.2 Khoảng
thời gian thử nghiệm
Sau khi thiết bị đã đạt
được các điều kiện vận hành ổn định (các Bảng 10 và Bảng 14), các điều kiện này
phải được duy trì trong 1 h.
7.3.5 Yêu
cầu về tính năng
Thiết bị phải hoạt động
trong suốt quá trình thử nghiệm, không có kích hoạt bất
kỳ cơ cấu thiết lập lại thủ công nào. Thiết bị phải được phép dừng và khởi
động theo điều khiển của bộ phận giới hạn tự động, nếu được trang bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4
Thử tính năng xả băng tự động
7.4.1 Điều
kiện chung
Không yêu cầu thử nghiệm
này nếu đảm bảo điều kiện là không khí lạnh (dưới 18 °C) không bị thổi vào
không gian được điều hòa trong quá trình xả băng. Thử nghiệm phải được tiến
hành với thiết bị làm việc ở năng suất đầy, như định
nghĩa trong 3.2, ngoại trừ như yêu cầu ở
7.4.3. Các điều kiện về tần số thử nghiệm và điện áp thử nghiệm cho trong Bảng
7 phải được sử dụng trong thử nghiệm xả băng
tự động. Phép thử tính năng này không yêu cầu xác định năng suất sưởi và công
suất điện đầu vào.
7.4.2 Điều
kiện nhiệt độ
Các điều kiện nhiệt độ
quy định cho điều kiện H2 trong Bảng 7 phải được sử dụng trong phép thử xả băng
tự động. Nhiệt độ của không khí vào phía ngoài trời phải được cài đặt như quy định
cho điều kiện thử nghiệm H2 trong Bảng 7.
7.4.3 Điều
kiện dòng không khí
Trừ khi bị nhà sản xuất
cấm, quạt phía trong phòng sẽ được điều chỉnh đến tốc độ cao nhất và quạt của cụm
phía ngoài trời được điều chỉnh đến tốc
độ thấp nhất, nếu có thể điều chỉnh được một cách riêng rẽ. Tất cả các thông số
khác phải được cài đặt như quy định trong 7.1.3.1.
7.4.4 Điều
kiện thử nghiệm
7.4.4.1 Khoảng
thời gian thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm nhiệt phải giữ
nguyên vận hành trong hai khoảng thời gian xả băng đầy đủ hoặc trong 3 h, lấy
giá trị nào dài hơn.
7.4.5 Yêu
cầu về tính năng
Trong suốt khoảng thời
gian xả băng, nhiệt độ của không khí từ phần thiết bị phía trong phòng không được
thấp hơn 18 °C trong thời gian lâu hơn 1 min.
8 Thử
thu hồi nhiệt
8.1 Thông số tính năng
về năng suất thu hồi nhiệt
8.1.1 Quy
định chung
8.1.1.1 Tất
cả các hệ thống thu hồi nhiệt kiểu mô đun phải
có các năng suất thu hồi nhiệt và các hiệu
suất thu hồi nhiệt (HRE) được xác định phù hợp với các điều khoản của tiêu chuẩn
này. Tất cả các thử nghiệm phải được thực hiện phù hợp với các yêu cầu thử của
Phụ lục B và các phương pháp thử được mô tả
trong Phụ lục D, Phụ lục E và Phụ lục H.
8.1.1.2 Tất
cả các cụm trong phòng phải làm việc trong phép thử này, với hệ thống vận hành ở
tỉ số năng suất bằng 1, hoặc gần bằng 1 nhất có thể.
8.1.1.3
Nhà sản xuất phải quy định tần số biến tần của máy nén cần thiết để
cho các điều kiện đầy tải, như định nghĩa ở 3.20, và thiết bị phải được duy trì
ở tần số đó. Nếu thiết bị không thể duy
trì ở các điều kiện trạng thái ổn định bằng các điều
khiển bình thường của nó, thì nhà sản xuất phải quy định cách sửa
đổi hoặc khống chế các điều khiển đó sao cho có thể đạt được các điều kiện trạng
thái ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện nhiệt độ
phải như quy định ở Bảng 11.
Bảng
11 - Các điều kiện thử thu hồi nhiệt
Entanpy
không khí hoặc buồng nhiệt lượng 3 phòng
Entanpy
không khí 2 phòng
Nhiệt
độ bầu khô
Nhiệt
độ bầu ướt
Nhiệt
độ bầu khô
Nhiệt
độ bầu ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
°C
6
°C
7
°C
6
°C
Phía trong phòng:
- sưởi
- làm lạnh
20
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
°C (lớn nhất)
19
°C
20
°C
20
°C
19
°C
19
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần
số danh định
Điện áp thử
nghiệmb
Xem
Bảng 3
a
Thiết bị có hai tần số danh định thì phải
được thử nghiệm ở từng tần số đó.
b
Thiết bị có hai
giá trị điện áp danh định phải được thử ở
điện áp cao hơn ở Bảng
3.
9
Phương pháp thử và độ không đảm bảo đo
9.1
Phương pháp thử
9.1.1 Quy
định chung
Các thử nghiệm năng suất
phải được tiến hành phù hợp với các yêu cầu thử nghiệm quy định trong Phụ lục
B, sử dụng phương pháp thử bằng buồng nhiệt lượng (xem Phụ lục D) hoặc
phương pháp thử entanpy không khí trong phòng (xem Phụ lục E), theo quy định
các kết quả thử nằm trong phạm vi các giới hạn độ không đảm bảo đo được thiết lập
ở
9.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2.1 Khi
sử dụng phương pháp buồng nhiệt lượng, phải sử dụng hai phương pháp đồng thời
để xác định các năng suất. Một phương pháp xác định năng suất phía trong
phòng, phương pháp còn lại đo năng suất phía
ngoài trời. Để phép thử hợp lệ, năng suất được xác định
bằng sử dụng các dữ liệu phía ngoài trời phải nằm trong giới hạn sai lệch 5 %
giá trị đạt được bằng sử dụng các dữ liệu phía
trong phòng.
9.1.2.2 Đối
với các phép thử ở trạng thái ổn định, các phép đo chỉ được coi là hợp lệ khi
năng suất đo được tại mỗi khoảng thời gian 5 min không thay đổi nhiều hơn 2 %
so với giá trị năng suất trung bình đo được trong 35 min trước đó.
9.1.2.3
Trang thiết bị được sử dụng để tạo dòng không khí
phía trong phòng và các phép đo áp suất tĩnh phải được đặt
trong buồng thử phía trong phòng của buồng nhiệt lượng cho tất cả các thử nghiệm,
ngoại trừ chỗ mà các quy định kỹ thuật trong A.3 được sử dụng để
cài đặt dòng không khí. Trong trường hợp này, trang
thiết bị đo dòng không khí có thể được tháo ra sau khi van gió đã được cài đặt
để đạt được dòng không
khí và áp suất tĩnh bên ngoài yêu cầu như quy định trong Phụ lục A.
9.1.3 Phương pháp
entanpy không khí trong phòng
9.1.3.1
Đối với các thử nghiệm năng suất lạnh và các thử nghiệm năng
suất sưởi ở trạng thái ổn định, có thể tiến hành một
thử nghiệm xác nhận để kiểm tra
xác nhận các kết quả nhận được bằng sử dụng phương pháp thử entanpy không khí
trong phòng. Một trong các phương pháp thử dưới đây có thể được sử dụng cho mục
đích xác nhận:
a) Phương pháp entanpy
môi chất lạnh (xem Phụ lục I);
b) Phương pháp thử
entanpy không khí ngoài trời (xem Phụ lục J);
c) Phương pháp thử xác nhận
bằng buồng nhiệt lượng trong phòng (xem Phụ lục K);
d) Phương pháp thử xác nhận
bằng buồng nhiệt lượng ngoài trời (xem Phụ lục L);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không được sử
dụng Phụ lục M làm thử nghiệm xác nhận bởi các
phòng thí nghiệm (xem M.1.1).
9.1.3.2 Các
kết quả của lần thử nghiệm sơ bộ phải trùng với các kết quả của lần thử nghiệm
xác nhận trong phạm vi sai lệch 5 % để có giá trị hiệu lực.
Các điều kiện trạng
thái ổn định đạt được khi năng suất đo được tại mỗi khoảng thời gian 5 min
không thay đổi nhiều hơn 2,5 % so với giá trị năng suất trung bình đo được
trong 35 min trước đó.
9.1.4
Các thử nghiệm
năng suất
Với chu kỳ làm lạnh,
khuyến nghị là năng suất lạnh ẩn nên được xác định bằng
phương pháp nước ngưng lạnh (xem Phụ lục N), theo quy định các kết quả thử nằm
trong phạm vi các giới hạn độ không đảm bảo đo được thiết lập ở 9.2.
9.2
Độ không đảm bảo đo
9.2.1 Độ
không đảm bảo đo không được vượt quá các giá trị quy định
trong Bảng 12.
CHÚ THÍCH: Độ không đảm
bảo đo có thể được ước lượng. ISO/TS 16491 là hướng dẫn thích hợp sẵn có.
Bảng
12 - Độ không đảm bảo đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
không đảm bảo đoa
Nước:
- Nhiệt độ
- Chênh lệch nhiệt độ
- Lưu lượng thể
tích
- Chênh lệch áp suất
tĩnh
0,1
K
0
1 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
%
Không khí:
- Nhiệt độ bầu khô
- Nhiệt độ bầu ướt lớn
hơn 0 °Cb
- Nhiệt độ bầu ướt nhỏ
hơn hoặc bằng 0 °Cb
- Lưu lượng thể
tích
- Chênh lệch áp suất
tĩnh
0,2
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
K
5
%
5
Pa đối với áp suất ≤ 100 Pa
5
% đối với áp suất > 100 Pa
Các đại lượng điện
0,5
%
Thời gian
0,2
%
Khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc
độ
1,0
%
Áp suất môi chất lạnh
2,0
%
CHÚ THÍCH: Độ không đảm
bảo đo nói chung gồm nhiều thành phần. Một
số thành phần này có thể được ước lượng dựa trên phân bố thống kê các kết quả
của loạt các phép đo và có thể được đặc trưng bởi
các độ lệch chuẩn thực nghiệm. Các ước lượng của các thành phần khác có thể dựa
trên kinh nghiệm hoặc thông tin khác. ISO/TS 16491 là hướng dẫn thích
hợp sẵn có.
a
Độ không đảm bảo đo là một ước lượng đặc trưng cho dải
các giá trị mà giá trị thực của đại lượng đo nằm trong phạm vi dải
đó, dựa trên khoảng
tin cậy 95 % (xem TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3)).
b
Có thể được đo trực tiếp hoặc gián tiếp.
9.2.2 Các
năng suất lạnh và sưởi ở trạng thái ổn định xác định bằng
phương pháp buồng nhiệt lượng phải được xác định với độ không đảm bảo tối đa là
5 %. Giá trị này là độ không đảm bảo đo mở rộng thể
hiện ở mức tin cậy 95 %.
9.2.3
Năng suất sưởi được xác định trong vận
hành không ổn định (các chu kỳ xả băng) sử dụng
phương pháp buồng nhiệt lượng phải được xác định với độ không đảm bảo tối đa là
10 %. Giá trị này là độ không đảm bảo đo mở rộng
thể hiện ở mức tin cậy 95 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3
Dung sai thử nghiệm cho các thử nghiệm năng suất
9.3.1
Sai lệch cho phép tối đa của bất kỳ quan sát riêng lẻ nào so
với điều kiện thử nghiệm cụ thể trong thử nghiệm năng suất lạnh và sưởi ở trạng
thái ổn định được liệt kê ở cột 3 của Bảng 13.
Nếu điều kiện thử nghiệm không được quy định, các giá trị ở cột 3 của Bảng 13
thể hiện chênh lệch cho phép lớn nhất giữa các quan sát của dụng cụ đo tối đa
và tối thiểu trong quá trình thử nghiệm. Khi được biểu
diễn bằng phần trăm, sai lệch cho phép tối đa là giá trị phần trăm quy định của
trung bình cộng của các giá trị quan sát.
Bảng
13 - Sai lệch cho phép trong các thử
nghiệm năng suất lạnh và sưởi ở trạng
thái ổn định
Số
đọc
Sai
lệch của các giá trị trung bình cộng so với điều
kiện thử nghiệm quy định
Sai
lệch tối đa của các số đọc riêng lẻ
so với điều kiện thử nghiệm quy định
Nhiệt độ của không
khí vào phía trong phòng:
- Bầu khô
- Bầu ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,3K
±
0,2 Ka
±
0,5 K
±
0,3 Ka
Nhiệt độ của không
khí vào phía ngoài trời:
- Bầu khô
- Bầu ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,2 Kb
±
0,5 K
±
0,3 Kb
Điện áp
±
1 %
±
2 %
Lưu lượng thể tích
không khíc
±
5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Không áp dụng cho các thử nghiệm sưởi.
b
Chỉ áp dụng cho các thử nghiệm năng suất lạnh nếu thiết bị thải
nước ngưng ra dàn ống ngoài trời.
c
Chỉ áp dụng cho phương pháp entanpy không khí trong phòng. Điều kiện thử nghiệm
được xác định là trung bình cộng đo được của
dòng không khí được lấy trong phạm vi 5 min đầu tiên của giai đoạn thu thập dữ
liệu.
9.3.2
Sai lệch cho phép tối đa của giá trị trung bình của các quan
sát thử nghiệm so với tiêu chuẩn này hoặc so với các
điều kiện thử nghiệm quy định được thể hiện ở
cột 2 của Bảng 13.
9.3.3 Đối
với các thử nghiệm năng suất lạnh, nhiệt độ bầu khô
và bầu ướt của không khí vào phía trong phòng và phía ngoài trời phải được lấy
mẫu tại các khoảng thời gian bằng nhau cách nhau 30 s hoặc ngắn hơn trong suốt
các giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu và thu thập dữ liệu. Việc lấy mẫu
theo quy định nhiệt độ bầu ướt của không khí vào phía ngoài trời sẽ được miễn đối
với thiết bị thải nước ngưng ra vị trí khác với dàn ống ngoài trời.
9.3.4 Đối
với các thử nghiệm năng suất sưởi ở trạng
thái ổn định, nhiệt độ bầu khô của không khí vào phía trong phòng và các nhiệt
độ bầu khô và bầu ướt của không khí vào phía ngoài trời phải được lấy mẫu tại
các khoảng thời gian bằng nhau cách nhau 30 s hoặc ngắn hơn trong suốt các giai
đoạn thiết lập điều kiện ban đầu và thu thập dữ liệu.
9.3.5 Ngoại
trừ như quy định ở 9.3.3, tất cả các thông số
áp dụng được từ Bảng 11 phải được lấy mẫu tại các khoảng
thời gian bằng nhau cách nhau 5 min hoặc ngắn hơn
trong các thử nghiệm năng suất lạnh. Ngoại trừ như quy
định ở 9.3.4, tất cả các thông số áp dụng được từ Bảng 11 phải được lấy mẫu
tại các khoảng thời gian bằng nhau cách nhau 30 s hoặc ngắn
hơn trong các thử nghiệm năng suất sưởi.
9.3.6 Đối
với giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu, cân bằng phải được xác
định là một khoảng của khoảng thời gian quy định
trong đó các dung sai thử nghiệm áp dụng được trong Bảng
14 được thỏa mãn. Khi xảy ra chu kỳ xả băng trong giai đoạn thiết lập điều kiện
ban đầu của phép thử năng suất sưởi,
các thông số được lấy mẫu nằm giữa thời điểm bắt đầu xả băng và sau khi kết
thúc xả băng 10 min phải được loại ra khi đánh giá sự tuân theo các dung sai thử
nghiệm trong Bảng 14. Như được nêu ở
7.1.8.5, tần số lấy mẫu của nhiệt độ bầu khô trong phòng là đối tượng
để thay đổi trong các chu kỳ xả băng, nếu sử dụng phương pháp thử entanpy không
khí trong phòng.
9.3.7
Đối với giai đoạn thu thập dữ liệu được sử dụng trong việc xác định năng suất
điều hòa không gian đo được của thiết bị, sự tuân theo các dung sai thử nghiệm
áp dụng ờ Bảng 14 phải đạt được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch cho phép tối
đa của bất kỳ quan sát riêng lẻ nào được thực hiện trong thử nghiệm tính năng
so với điều kiện thử nghiệm quy định được thiết lập trong Bảng 14.
Bảng
14 - Dung sai thử nghiệm cho các thử nghiệm
tính năng
Số
đọc
Sai
lệch tối đa của các số đọc riêng lẻ so với điều kiện thử nghiệm quy địnha
Nhiệt độ của không
khí:
- Bầu khô
- Bầu ướt
±
1,0 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp
±
2 %
a
Không áp dụng các dung sai thử nghiệm này khi thiết bị ngừng hoạt động, khi
thay đổi tốc độ của máy nén hoặc từ thời điểm
bắt đầu xả băng đến thời
điểm sau khi kết thúc xả băng
10 min. Ngoại lệ trong các khoảng thời gian này, phải áp dụng các dung sai
nhiệt độ bầu khô là ± 2,5 K ở phía trong phòng và
± 5 K ở phía ngoài trời.
10 Kết
quả thử nghiệm
10.1
Các kết quả năng suất
10.1.1 Quy
định chung
Các kết quả của thử
nghiệm năng suất phải biểu thị dạng định lượng các ảnh hưởng tạo ra đối với
không khí bởi thiết bị được thử. Với các điều kiện thử
đã cho, các kết quả thử năng suất phải bao gồm các đại lượng dưới đây khi áp dụng
được cho làm lạnh hoặc sưởi:
a) Năng suất lạnh tổng,
tính bằng oát;
b) Năng suất lạnh hiện,
tính bằng oát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Năng suất sưởi, tính
bằng oát;
e) Lưu lượng không khí
phía trong phòng, m3/s theo không khí tiêu chuẩn;
f) Trở lực bên ngoài đối
với dòng không khí trong phòng, tính bằng pascan;
g) Công suất điện hiệu
dụng đầu vào thiết bị hoặc các công suất điện đầu vào riêng của từng bộ phận điện
của thiết bị, tính bằng oát.
CHÚ THÍCH:
Đối với việc xác định năng suất lạnh ẩn, xem
Phụ lục D nếu sử dụng phương pháp thử bằng buồng nhiệt lượng và Phụ lục E nếu sử
dụng phương pháp thử entanpy không khí trong phòng.
10.1.2 Hiệu
chỉnh
Các kết quả thử
phải được sử dụng để xác định các năng suất mà không có
hiệu chỉnh đối với các sai lệch cho phép trong các điều kiện thử. Entanpy, thể
tích riêng và nhiệt dung riêng đẳng áp của không khí phải được xác định dựa
trên áp suất khí quyển đo được.
Đối với các thử
nghiệm nhiệt lượng, các sai lệch so với áp suất
khí quyển tiêu chuẩn có thể tác động đến năng suất đo
được. Nếu năng suất, được hiệu chỉnh cho áp suất khí
quyển tiêu chuẩn, được báo cáo
bổ sung, thì việc giải thích phương pháp hiệu chỉnh cần được nêu trong báo cáo
thử nghiệm.
10.1.3 Tính
toán năng suất lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.3.2 Công
suất điện trung bình đầu vào phải được xác định từ tập hợp các công
suất điện đầu vào được ghi lại trong giai đoạn thu thập dữ liệu hoặc từ công suất
điện tích hợp trong cùng một khoảng thời gian trong các trường hợp sử dụng công
tơ (đồng hồ) đo năng lượng điện.
10.1.3.3
Các thông số năng suất tiêu chuẩn
phải bao gồm cả các ảnh hưởng nhiệt của quạt tuần hoàn, nhưng không bao gồm nhiệt
bổ sung. Đối với các cụm thiết bị không có trang bị quạt, ảnh hưởng của quạt cần
tính đến phải được tính toán theo Phụ lục O.
10.1.4 Tính
toán năng suất sưởi
10.1.4.1 Các
tính toán nâng suất ở trạng thái ổn định
10.1.4.1.1 Nếu
thử năng suất sưởi được tiến hành phù hợp với các điều khoản
của 7.1.9.2 hoặc 7.1.10.4, năng suất sưởi phải được tính
toán bằng sử dụng các dữ liệu từ mỗi lần lấy mẫu dữ liệu phù hợp với Phụ lục D
nếu sử dụng phương pháp thử bằng buồng nhiệt lượng,
hoặc phù hợp với Phụ lục E nếu sử dụng phương pháp thử entanpy không khí trong
phòng.
10.1.4.1.2
Năng suất sưởi trung bình phải được xác định từ tập hợp các năng suất sưởi
được ghi lại trong 35 min của giai đoạn thu thập dữ liệu.
10.1.4.1.3
Công suất điện trung bình đầu vào phải được xác định từ tập
hợp các công suất điện đầu vào được ghi lại trong 35 min của giai đoạn thu thập
dữ liệu hoặc từ công suất điện tích hợp trong cùng giai đoạn thu thập dữ liệu.
10.1.4.2 Các
thử nghiệm năng suất ở trạng thái không ổn định
10.1.4.2.1 Nếu
thử nghiệm năng suất sưởi được tiến hành phù hợp với các điều khoản
của 7.1.11, năng suất sưởi trung bình phải được xác định (xem Ví dụ
1 trong Phụ lục P). Năng suất sưởi
trung bình này phải được tính toán như quy định ở Phụ lục D nếu sử dụng phương
pháp thử bằng buồng nhiệt lượng, và như quy định ở
Phụ lục E nếu sử dụng phương pháp thử entanpy không khí trong phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Một chu kỳ đầy
đủ gồm có giai đoạn sưởi
và giai đoạn xả băng, từ kết thúc lần xả băng này đến kết
thúc lần xả băng tiếp theo.
10.1.4.2.3 Đối
với thiết bị không có chu kỳ đầy đủ nào xảy ra trong giai đoạn thu thập dữ liệu
thì phải áp dụng theo quy định sau. Năng suất sưởi trung bình phải được xác định
bằng sử dụng năng suất tích hợp và thời gian trôi qua tương ứng với tổng thời
gian giai đoạn thu thập dữ liệu (3 h nếu sử dụng phương pháp thử
entanpy không khí trong phòng; 6 h nếu sử dụng phương pháp thử bằng buồng nhiệt
lượng). Công suất điện trung bình đầu vào phải được
xác định bằng sử dụng công suất đầu vào tích hợp và thời gian trôi qua tương ứng
với cùng khoảng thời gian thu thập dữ liệu như khoảng thời gian sử dụng cho
năng suất sưởi (xem Ví dụ 2 trong Phụ lục P).
10.1.4.2.4 Đối
với thiết bị chỉ xảy ra một
lần xả băng trong khoảng thời gian thử nghiệm, phải áp dụng theo quy định sau.
Năng suất sưởi trung bình phải
được xác định bằng sử dụng năng suất tích hợp và thời gian trôi qua tương ứng với
tổng thời gian thử nghiệm (3 h nếu sử dụng phương pháp thử entanpy không khí
trong phòng; 6 h nếu sử dụng phương pháp thử bằng
buồng nhiệt lượng). Công suất điện trung bình đầu vào phải được xác định bằng sử
dụng công suất đầu vào tích hợp và thời gian trôi qua tương ứng với tổng thời
gian thử nghiệm (xem Ví dụ 3 trong Phụ lục P).
10.1.5 Công
suất điện đầu vào của các quạt
Công suất điện của quạt
đo được trong phép thử này phải được bao gồm trong tiêu thụ công suất đã công bố
và trong tính toán các hiệu suất. Các
thông số tiêu chuẩn của năng suất phải bao gồm cả các ảnh hưởng nhiệt của quạt
tuần hoàn, nhưng không bao gồm nhiệt bổ sung. Đối với các cụm thiết bị
không có trang bị quạt, ảnh
hưởng của quạt cần tính đến phải được tính
toán theo Phụ lục O.
10.2
Dữ liệu cần ghi lại
Dữ liệu cần ghi lại cho
các thử nghiệm năng suất được cho trong Bảng 15 đối với phương pháp thử entanpy
không khí trong phòng và các Bảng 16 và 17 đối với phương pháp thử bằng buồng
nhiệt lượng và trong Bảng 18 đối với thử nghiệm thổi gió. Các bảng
này xác định các thông tin chung cần thiết,
nhưng không hướng đến giới hạn các dữ liệu cần thu được. Các giá trị điện đầu
vào sử dụng cho mục đích xác định thông số phải là các giá trị đo được trong
các thử nghiệm năng suất.
Bảng
15 - Dữ liệu cần ghi lại cho các thử nghiệm năng suất bằng entanpy không khí trong
phòng
Số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Ngày
2
Người quan sát
3
Áp suất khí quyển,
kPa
4
Thời gian thử nghiệm
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Năng lượng cáp vào
thiết bịb, Wh
7
Điện áp đặt vào, V
8
Tổng dòng điện cấp
vào thiết bị, A
9
Tần số, Hz
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Cài đặt tốc độ quạt
cho từng cụm trong phòng và ngoài trời
12
Cài đặt của máy nén
có năng suất thay đổi được ở chế độ đầy tải
13
Nhiệt độ bầu khô của
không khí vào thiết bị, °C
14
Nhiệt độ bầu ướt của
không khí vào thiết bị, °C
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Nhiệt độ bầu ướt của
không khí vào dụng cụ đo, °C
17
Các nhiệt độ bầu khô
và bầu ướt ngoài trời, °C
18
Lưu lượng thể
tích của không khí và tất cả các đại lượng đo liên quan để
tính toán của nó, m3/s
19
Lượng môi chất lạnh
được nạp thêm bởi nhà thử nghiệm, kg
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
Áp suất tĩnh bên
ngoài (ESP), Pa (đối với phương pháp trở lực ống gió cố định)
22
Lượng nạp ở nhà máy,
kg
a
Tổng công suất cấp vào và, khi có
yêu cầu, công suất cấp vào các bộ phận của thiết bị.
b
Năng lượng cấp vào thiết bị chỉ được yêu cầu trong các vận hành xả băng.
Bảng
16 - Dữ liệu cần ghi lại cho các thử nghiệm năng suất lạnh bằng buồng nhiệt lượng
Số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Ngày
2
Người quan sát
3
Áp suất khí quyển,
kPa
4
Các cài đặt tốc độ quạt
trong phòng và ngoài trời
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Tần số, Hz
7
Tổng dòng điện cấp
vào thiết bị, A
8
Tổng công suất cấp
vào thiết bịa, W
9
Cài đặt của máy nén có
năng suất thay đổi được ở chế độ đầy tải
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Các nhiệt độ bầu khô
và bầu ướt của không khí (buồng thử nghiệm nhiệt lượng phía ngoài trời), °C
12
Nhiệt độ trung bình của
không khí phía ngoài buồng nhiệt lượng, nếu được hiệu chuẩn (xem Hình
D.1),°C
13
Tổng công suất cấp
vào buồng thử phía trong phòng và phía
ngoài trời, W
14
Lượng nước bay hơi
trong bộ tạo ẩm, kg
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Lưu lượng nước làm
mát qua dàn ống thải nhiệt ở buồng thử phía ngoài trời, l/s
17
Nhiệt độ của nước làm
mát đi vào buồng thử phía ngoài trời, cho dàn ống thải nhiệt,
°C
18
Nhiệt độ của nước làm
mát ra khỏi buồng thử phía ngoài trời, từ dàn ống thải
nhiệt, °C
19
Nhiệt độ của nước
ngưng tụ ra khỏi buồng thử phía ngoài trời, °C
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
Lưu lượng thể tích
không khí đi qua đầu phun đo của vách ngăn, m3/s
22
Chênh lệch áp suất
tĩnh của không khí qua vách ngăn của các buồng thử nghiệm nhiệt lượng, Pa
23
Lượng môi chất lạnh
được nạp thêm bởi nhà thử nghiệm, kg
24
Trở
lực bên ngoài đối với dòng không khí, Pa
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
Hệ số C (đối với
phương pháp cài đặt quạt thải có điều chỉnh)
27
Áp suất tĩnh bên
ngoài (ESP), Pa (đối với phương pháp trở lực ống gió cố định)
28
Lượng nạp ở
nhà máy, kg
a
Tổng công suất cấp vào thiết bị, trừ khi có nhiều hơn một đầu nối nguồn bên
ngoài được cấp trên thiết bị; ghi lại công suất đầu vào cho từng đầu nối
riêng rẽ.
b
Đối với thiết bị làm bay hơi nước ngưng tụ trên dàn ống ngoài trời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
Dữ
liệu
1
Ngày
2
Người quan sát
3
Áp suất khí quyển,
kPa
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Điện áp đặt vào, V
6
Tần số, Hz
7
Tổng dòng điện cấp
vào thiết bị, A
8
Tổng công suất cấp
vào thiết bịa, W
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Các nhiệt độ bầu khô
và bầu ướt kiểm soát của không khí (buồng thử nghiệm nhiệt lượng phía trong
phòng)b, °C
11
Các nhiệt độ bầu khô
và bầu ướt kiểm soát của không khí (buồng thử nghiệm
nhiệt lượng phía ngoài trời)b, °C
12
Nhiệt độ trung bình
của không khí phía ngoài buồng nhiệt lượng, nếu được hiệu chuẩn (xem Hình
D.1), °C
13
Tổng công suất cấp
vào các buồng thử phía trong phòng
và phía ngoài trời, W
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Nhiệt độ của nước ở bộ
tạo ẩm đi vào các buồng thử phía trong phòng
và phía ngoài trời (nếu sử dụng) hoặc trong khay chứa
bộ tạo ẩm, °C
16
Lưu lượng nước làm
mát đi qua dàn ống thải nhiệt ở buồng
thử phía ngoài trời, l/s
17
Nhiệt độ của nước làm
mát đi vào buồng thử phía ngoài trời, cho dàn ống thải nhiệt, °C
18
Nhiệt độ của nước làm
mát ra khỏi buồng thử phía ngoài trời, từ dàn ống thải nhiệt, °C
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Nhiệt độ của nước
ngưng tụ ra khỏi buồng thử phía ngoài trời, °C
21
Lưu lượng thể
tích không khí đi qua đầu phun đo của vách ngăn, m3/s
22
Chênh lệch áp suất
tĩnh của không khí qua vách ngăn của các buồng thử của buồng nhiệt lượng, Pa
23
Lượng môi chất lạnh
được nạp thêm bởi nhà thử nghiệm, kg
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Lưu lượng không khí
đo được của các cụm trong phòng, m3/s
26
Hệ số C (đối với
phương pháp cài đặt quạt thải có điều
chỉnh)
27
Áp suất tĩnh bên
ngoài (ESP), Pa (đối với phương pháp trở lực ống
gió cố định)
28
Lượng nạp ở nhà máy,
kg
a
Tổng công suất cấp vào thiết bị, trừ khi có nhiều hơn một đầu nối nguồn bên
ngoài được cấp trên thiết bị; ghi lại công suất đầu vào cho từng đầu nối
riêng rẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
18 - Dữ liệu
cần ghi lại cho thử nghiệm thổi
gió
Số
Dữ
liệu
1
Ngày
2
Người quan sát
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Tần số, Hz
5
Tổng dòng điện cấp
vào thiết bị, A
6
Tổng công suất cấp
vào thiết bị, W
7
Cài đặt tốc độ quạt,
trong phòng
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Các nhiệt độ bầu ướt
của không khí ở cửa vào, °C
10
Áp suất khí quyển,
kPa
11
Áp suất tĩnh bên
ngoài (ESP) pe, (pm đối với phương pháp cài đặt quạt thải
có điều chỉnh ở
A.4), Pa
12
Giá trị C (tính toán
từ công thức (A.2) đối với phương pháp cài đặt quạt
thải có điều chỉnh
ở A.4)
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Các nhiệt độ bầu khô ở
cửa vào đầu phun, °C
15
Áp suất ở cửa vào đầu
phun, kPa
16
Độ chênh áp suất tĩnh
tại đầu phun hoặc áp suất động đầu phun, pv,
Pa
17
Lưu lượng khối lượng
không khí, qm, kg/s
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Lưu lượng không khí
tiêu chuẩn, qs, m3/s
10.3
Báo cáo thử nghiệm
10.3.1 Thông
tin chung
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm tối thiểu các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn
này, nghĩa là TCVN 9981 (ISO 15042);
b) Ngày;
c) Tổ chức thử nghiệm;
d) Địa điểm
thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Người giám sát thử
nghiệm;
g) Ký hiệu loại khí hậu
lạnh và điều kiện xác định thông số sưởi
(nghĩa là T1, T2, T3, H1, H2 và H3);
h) Mô tả việc thiết lập
thử nghiệm, bao gồm cả vị trí của thiết bị;
i) Thông tin nhãn (xem
11.2).
10.3.2
Các kết quả thử xác định thông số tính
năng
Các giá trị được báo
cáo phải là trung bình của các giá trị được lấy trong giai đoạn thu thập dữ liệu
và phải được công bố với một độ không đảm bảo đo ở mức
tin cậy 95 % và phù hợp với TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3).
10.3.3 Các
phép thử tính năng
Báo cáo thử phải chỉ ra
phép thử đạt hay không đạt dựa trên dữ liệu được
ghi lại.
Đối với tất cả các phép
thử tính năng, các thông tin liên quan phải được ghi lại để
thể hiện các yêu cầu cụ thể cho từng phép thử
đã được đáp ứng. Thông tin này phải tối thiểu là các yêu cầu dữ liệu của các Bảng
13, 14 hoặc 15 (khi thích hợp) được ghi lại ít
nhất mỗi 5 min một lần, và ngoài ra là thông tin dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dòng
điện, được ghi lại ít nhất mỗi 5 min một lần, A;
- Thời
gian tại đó nguồn điện cấp cho thiết bị bị ngắt đoạn;
- Các thời
gian tại đó thiết bị tự động khởi động và/hoặc dừng hoạt động.
10.3.3.2 Đối
với thử tính năng đóng băng do chảy giọt (6.4):
- Các
hình ảnh hoặc các bản vẽ phác thiết bị tại thời điểm
kết thúc thử nghiệm mô tả rõ ràng bất kỳ vùng ẩm ướt
nào bên ngoài thiết bị.
10.3.3.3 Đối
với thử tính năng kiểm soát
ngưng tụ và đọng sương trên vỏ (6.5):
- Các
hình ảnh hoặc các bản vẽ phác thiết bị tại thời điểm
kết thúc thử nghiệm mô tả rõ ràng bất kỳ vùng ẩm ướt
nào bên ngoài thiết bị.
10.3.3.4
Đối với thử tính năng sưởi tối
đa (7.2):
- Dòng
điện, được ghi lại ít nhất mỗi 5 min một lần, A;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.3.5 Đối
với thử tính năng xả băng tự động (7.4):
- Nhiệt
độ của không khí ra khỏi cụm phía trong phòng, được ghi lại ít nhất mỗi 1 min một
lần, °C.
CHÚ THÍCH: Không yêu cầu
dữ liệu bổ sung cho thử tính năng sưởi tối thiểu
(7.3).
11 Điều
khoản ghi nhãn
11.1 Các
yêu cầu về nhãn
Từng cụm riêng lẻ của
máy điều hòa không khí và bơm nhiệt phải có nhãn bền lâu, được gắn chắc chắn và
ở vị trí có thể tiếp cận để đọc được.
11.2 Thông
tin nhãn
Nhãn phải có các thông
tin tối thiểu dưới đây ngoài các thông tin yêu cầu trong các tiêu chuẩn quốc
gia về an toàn:
a) Tên hoặc nhãn hiệu
thương mại của nhà sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Điện áp danh định;
d) Tần số danh định;
e) Ký
hiệu khí hậu làm lạnh và các điều kiện xác định thông số sưởi (tức là T1,
T2, T3, H1, H2 và H3, khi thích hợp);
f) Ký
hiệu môi chất lạnh phù hợp với TCVN 6739 (ISO 817), hoặc được quy định trong
các quy định quốc gia;
g) Khối lượng nạp môi
chất lạnh ở nhà mày [được ghi trên cụm chứa
máy nén].
11.3 Các
hệ thống đa cụm
Thông tin trong 11.2
a), b) c), d) và f) cũng phải được cung cấp trên từng cụm trong phòng của hệ thống
đa cụm và thông tin g) phải được cung cấp trên cụm ngoài trời.
12
Công bố các thông số tính năng
12.1 Thông
số tính năng tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.2 Các
giá trị của năng suất tiêu chuẩn phải được tính bằng
kilô oát, được làm tròn tới ba chữ số có
nghĩa.
12.1.3
Các giá trị của EER và COP phải được biểu thị dưới dạng bội
số, được làm tròn tới ba chữ số có nghĩa.
12.1.4 Mỗi
thông số về năng suất phải được kèm theo bởi điện
áp thử nghiệm tương ứng (xem cột 2 của Bảng 3)
và thông số tần số.
12.2 Thông
số tính năng khác
Có thể
công bố các thông số
tính năng bổ sung dựa trên các điều kiện khác với các điều kiện được quy định
làm điều kiện xác định thông số tiêu chuẩn, hoặc dựa trên các điều kiện được
quy định trong các quy định của quốc gia, hoặc dựa trên việc thử nghiệm các kết
hợp vận hành khác nhau của các dàn bay hơi và/hoặc các máy nén, nếu chúng được
quy định một cách rõ ràng và nếu dữ liệu được xác định bằng các phương pháp được
quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc bằng các phương pháp phân tích mà có thể kiểm
chứng được bởi các phương pháp thử quy định trong tiêu
chuẩn này.
PHỤ LỤC A
(Quy định)
Cài đặt dòng không khí cho các thiết bị có
ống gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai phương pháp cài đặt
dòng không khí có thể áp dụng:
a) Phương pháp trở lực ống
gió cố định;
b) Phương pháp cài đặt
quạt thải có điều chỉnh.
Cả
hai phương pháp, cùng với trang thiết bị thử nghiệm tương ứng của chúng, được
mô tả trong phụ lục này.
Để
đo áp suất tĩnh của không khí xả ra từ thiết bị có ống
gió, một ống đo được nối với
bích ống gió của thiết bị. Ống đo này được sử dụng cho cả hai phương pháp. Nếu
các kích thước của phần ống cửa ra là A và B, thì đường kính tương
đương, De, được xác định bằng công thức (A.1):

(A.1)
Nếu ống cửa ra có hình
tròn ở phần có đường kính D, khi đó đường kính
tương đương De bằng D.
Chiều dài của ống đo, Ld,
không được nhỏ hơn 2,5De. Các vòi áp suất tĩnh cần được đặt ở
vị trí có khoảng cách Lm = 2De
tính từ bích cửa ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1
Cài đặt dòng không khí của thiết bị phải là bằng phương pháp trở lực ống gió cố
định như thể hiện trên Hình A.1 hoặc phương pháp cài đặt quạt thải
có điều chỉnh như thể hiện trên Hình A.2.
A.2.2 Các
vòi đo áp suất tĩnh phải được bố trí như thể hiện trên Hình A.1 và Hình A.2.
Thiết bị được thử phải được vận hành mà máy nén không hoạt động.
A.2.3
Các phép đo dòng không khí cần được thực hiện phù hợp với
các điều khoản quy định trong Phụ lục C, nếu thích hợp, cũng như các điều khoản
khác được thiết lập trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn bổ
sung liên quan đến các phép đo dòng không khí có thể được tìm thấy trong ISO 3966 và ISO 5167-1.
A.3 Phương
pháp trở lực ống gió cố định
A.3.1 Quy
định chung
Một ống đo phải được nối
với thiết bị được thử và một van gió được lắp đặt trên đầu đối diện của ống đo
này, rồi được nối với buồng xả. Buồng xả phải có
các kích thước tiết diện ngang vừa đủ để các vận tốc dòng không khí dọc theo bề
mặt thành ở vòi áp suất tĩnh (Hình A.1, chú dẫn số 4) là 1,25 m/s hoặc nhỏ hơn.
Chiều dài nhỏ nhất của buồng xả theo phương dòng không khí, J, bằng 2De.
CHÚ THÍCH: Việc cài đặt
thiết bị được thử, ống đo và buồng xả
được minh họa trên Hình A.1.
A.3.2 Quy
trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện nhiệt độ
và độ ẩm của phòng thử
phải nằm trong dải được quy định ở 5.2. Thiết bị được thử phải được vận hành ở
chế độ thổi mà không chạy máy nén. Van gió phải được điều chỉnh sao cho lưu lượng
không khí định mức trong không khí tiêu chuẩn
đạt được. Đồng thời, lưu lượng không khí của trang thiết bị đo dòng không khí
phải được điều chỉnh sao cho áp suất tĩnh trong buồng xả
bằng (0 ± 2) Pa. Các điều kiện trên phải được duy trì trong ít nhất 1 h. Áp suất
tĩnh bên ngoài phải được duy trì theo Bảng A.1 trong thử nghiệm thổi gió.
Bảng
A1 - Sai lệch cho phép trong thử nghiệm thổi gió
Số
đọc
Sai
lệch của các giá trị trung bình cộng so với điều kiện thử
nghiệm quy định
Sai
lệch của các số đọc riêng lẻ
so với điều kiện thử nghiệm quy định
≤
100 Pa
>
100 Pa
≤
100 Pa
>
100 Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,5
Pa
±5
%
±0,10
Pa
±10
%
A.3.2.2 Thử
nghiệm thổi gió
Các nhiệt độ bầu khô và
bầu ướt của không khí ở cửa vào, lưu lượng không khí, ESP, Pe, các
nhiệt độ bầu khô và bầu ướt phía trước đầu phun và áp suất khí quyển
phải được đo. Lưu lượng không khí đo được, qm, phải được tính toán
theo công thức (C.3). Lưu lượng không khí đo được, qm, phải được
chuyển đổi thành lưu lượng tiêu chuẩn, qs) theo công thức (C.8).
A.3.2.3 Đánh
giá
Giá trị ESP, pe,
phải là giá trị được quy định trong 5.2.
A.3.2.4
Các thử nghiệm làm lạnh và sưởi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị ESP, pe,
của ống đo trong các thử nghiệm làm lạnh và sưởi chỉ
để tham khảo, và do đó
không cần thiết phải công bố. Lưu lượng không
khí đo được khi thiết bị đang vận hành ở chế độ
làm lạnh hoặc sưởi được sử dụng để tính
toán các năng suất lạnh và sưởi.

CHÚ DẪN
1 trang
thiết bị đo dòng không khí
2 quạt
thải
3 áp
kế
4 các
vòi áp suất tĩnh của buồng xả
5 thiết
bị được thử
6 van
gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J chiều
dài nhỏ nhất
Ld chiều
dài của ống đo
Lm khoảng
cách đến các vòi áp suất tĩnh
pe ESP
của thiết bị được thử
Hình
A.1 - Cài đặt phương pháp trở lực ống
gió cố định
A.4 Phương
pháp cài đặt quạt thải có điều chỉnh
Một ống đo phải được nối
với thiết bị được thử và trang thiết bị đo dòng không khí được
nối với đầu đối diện của ống đo này.
CHÚ THÍCH: Việc cài đặt
thiết bị được thử, ống đo và trang thiết bị đo dòng không
khí được minh họa trên Hình A.2.
A.4.1
Quy trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2 Thử
nghiệm thổi gió
Các nhiệt độ bầu khô và
bầu ướt của không khí ở cửa vào, lưu lượng không khí, ESP, pe,
các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt phía trước đầu phun và áp suất
khí quyển phải được đo. Lưu lượng không khí đo được,
qm, phải được tính toán theo công thức (C.3). Lưu lượng không khí đo
được, qm, phải được chuyển đổi
thành lưu lượng tiêu chuẩn, qs.
Xem công thức (C.8).
A.4.3 Tính
toán giá trị C
Tính toán giá trị C theo
công thức (A.2);

(A.2)
Trong đó
pm
là áp suất tĩnh bên
ngoài tại ống đo (Pa), đặc biệt là đối với thử nghiệm thổi gió
sử dụng phương pháp cài đặt quạt thải có điều chỉnh, và pm được
coi là bằng với áp suất tĩnh bên ngoài, pe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị ESP, pe,
phải là giá trị được quy định theo 5.2.
A.4.5 Các
thử nghiệm làm lạnh và sưởi
Các thử nghiệm
làm lạnh và sưởi phải được thực hiện theo sau thử nghiệm
thổi gió, ở các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tương ứng của chúng. Tốc độ của quạt
thải của trang thiết bị đo dòng không khí phải được
điều chỉnh cho các thử nghiệm làm lạnh và sưởi theo
cách thức dưới đây.
Đối
với thử nghiệm làm lạnh, vận hành thiết bị với máy nén ở
chế độ làm lạnh và để cho nhiệt độ đạt ổn định. Một khi nhiệt độ đạt được ổn định,
điều chỉnh trang thiết bị đo dòng không khí để đạt
được cùng giá trị C bằng cách thay đổi tốc độ quạt thải của nó với các khoảng
tăng nhỏ. Giá trị C thu được phải nằm trong phạm vi ±
1 % so với giá trị đo được trong thử nghiệm
thổi gió. Một khi đã ổn định, lưu lượng không khí làm lạnh và ESP phải được đo.
Đối với thử nghiệm sưởi,
lặp lại phép thử làm lạnh ở trên, lần này với máy
nén vận hành ở chế độ sưởi. Đo lưu lượng không khí sưởi
và ESP.
Lưu lượng không khí đo
được khi thiết bị đang vận hành ở chế độ
làm lạnh hoặc sưởi được sử dụng để tính
toán các năng suất lạnh và sưởi.
Giá trị ESP của ống đo
trong các thử nghiệm làm lạnh và sưởi chỉ để tham
khảo, và do đó không cần thiết phải công bố.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 quạt
thải
3 áp
kế
4 thiết
bị được thử
5 các
đầu phun
Ld chiều
dài của ống đo
Lm khoảng
cách đến các vòi áp suất tĩnh
pe ESP
của thiết bị được thử
pm áp
suất tĩnh bên ngoài tại ống đo, đặc biệt là đối với thử nghiệm thổi gió sử
dụng phương pháp cài đặt quạt thải có
điều chỉnh
Hình
A.2 - Phương pháp cài đặt quạt thải có
điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quạt được
cung cấp kèm theo cụm thiết bị, nghĩa là các cụm chỉ
có dàn ống, thì cũng phải áp dụng các yêu cầu bổ sung cho trong Phụ lục O.
Phụ lục B
(Quy định)
Yêu cầu thử nghiệm
B.1 Yêu cầu chung về
phòng thử
B.1.1
Nếu yêu cầu một phòng thử có điều kiện trong phòng, thì nó phải là một phòng hoặc
không gian trong đó có thể duy trì các điều kiện thử nghiệm mong muốn nằm trong
các dung sai đã quy định. Khuyến nghị là vận tốc không khí trong vùng lân cận
thiết bị được thử không vượt quá 2,5 m/s.
B.1.2
Nếu yêu cầu một phỏng hoặc không gian thử có điều kiện ngoài trời, thì nó phải
có đủ thể tích và phải lưu thông không khí theo cách sao cho không thay đổi dạng
lưu thông không khí thông thường của thiết bị được thử. Phòng phải có kích thước
sao cho khoảng cách từ bất kỳ bề mặt nào của phòng đến bất kỳ bề mặt nào của
thiết bị xả không khí ra không nhỏ hơn 1,8 m và khoảng cách từ bất kỳ bề mặt
khác của phòng đến bất kỳ bề mặt khác của thiết bị không nhỏ hơn 1,0 m, ngoại
trừ các quan hệ kích thước sàn hoặc tường cần thiết để lắp đặt thiết bị thông
thường. Trang thiết bị thiết lập điều kiện phòng thử cần xử lý không khí ở lưu
lượng không nhỏ hơn lưu lượng không khí ngoài trời, và tốt nhất là nên lấy
không khí này từ hướng không khí ra của thiết bị và đưa nó trở lại ở các điều
kiện mong muốn một cách đồng đều và ở các vận tốc thấp.
B.1.3
Nếu sử dụng phương pháp buồng nhiệt lượng với phương tiện có nhiều hơn hai
phòng, thì các phòng bổ sung này cũng phải tuân theo các yêu cầu của Phụ lục D.
Nếu sử dụng phương pháp entanpy không khí với phương tiện có nhiều hơn hai
phòng, thì các phòng bổ sung này cũng phải tuân theo các yêu cầu của Phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1
Thiết bị được thử nghiệm phải được lắp đặt phù hợp với các hướng dẫn lắp đặt của
nhà sản xuất sử dụng các quy trình và phụ kiện lắp đặt khuyến nghị. Nếu thiết bị
có thể được lắp đặt ở nhiều vị trí, tất cả các thử nghiệm phải được tiến hành sử
dụng cấu hình ít thuận lợi nhất theo khuyến nghị của nhà sản xuất. Trong tất cả
các trường hợp, các khuyến nghị của nhà sản xuất về các khoảng cách từ các tường
liền kề, lượng mở rộng qua các tường, v.v phải được tuân theo.
B.2.2 Không
được thực hiện các thay đổi khác đối với thiết bị, ngoại trừ việc gắn kèm của
trang thiết bị và dụng cụ thử nghiệm yêu cầu theo cách thức quy định.
B.2.3 Thiết
bị có ống gió có năng suất danh định nhỏ hơn 8 kW và được thiết kế để hoạt động
ở áp suất tĩnh bên ngoài nhỏ hơn 25 Pa phải được thử nghiệm ở điều kiện cung cấp
không khí tự do theo TCVN 6576 (ISO 5151).
B.2.4
Nếu cần thiết, thiết bị phải được hút chân không và nạp môi chất lạnh với loại
và lượng được quy định trong hướng dẫn của nhà sản xuất.
B.2.5
Tất cả các thông số tính năng tiêu chuẩn cho thiết bị trong đó dàn ngưng và dàn
bay hơi là hai cụm lắp ráp tách riêng phải được xác định bởi các quy định kỹ
thuật của nhà sản xuất trong phạm vi từ 5 m đến 7,5 m của ống môi chất lạnh nối
trên mỗi đường ống. Các chiều dài này phải là chiều dài thực, không phải chiều
dài tương đương, và không tính đến trở lực gây bởi các chỗ uốn cong, đầu chia
(nhánh), hộp kết nối hay các phụ tùng lắp khác được sử dụng trong việc lắp đặt
cho mẫu thử. Chiều dài ống nối này phải được đo từ vỏ bao của cụm/giàn trong
phòng tới vỏ bao của cụm/giàn ngoài trời. Thiết bị trong đó các ống kết nối với
nhau được trang bị như một phần gắn liền của giàn/cụm và không được khuyến nghị
cắt theo chiều dài, phải được thử nghiệm với toàn bộ chiều dài ống đã trang bị.
Không dưới 40 % tổng chiều dài của ống kết nối với nhau này phải tiếp xúc với
điều kiện ngoài trời và phần còn lại tiếp xúc với điều kiện trong phòng. Các đường
kính đường ống, lớp cách nhiệt, chi tiết về lắp đặt, sự hút chân không và nạp
môi chất lạnh phải phù hợp với khuyến nghị công bố của nhà sản xuất.
B.3 Phép đo áp suất
tĩnh qua dàn ống trong phòng
B.3.1 Thiết bị có một
quạt và một cửa ra đơn
B.3.1.1
Một hộp gió ngắn phải được gắn vào cửa ra của thiết bị. Hộp gió này phải có các
kích thước tiết diện ngang bằng với các kích thước của cửa ra của thiết bị. Một
vòi áp suất tĩnh phải được đưa vào tại tâm của mỗi mặt của hộp gió xả nếu hộp
gió hình chữ nhật, hoặc tại bốn vị trí phân bố đều nhau dọc chu vi của hộp gió
hình ôvan hoặc tròn. Bốn vòi áp suất tĩnh này phải được phân phối trên cùng đường
ống. Chiều dài nhỏ nhất của hộp gió xả và vị trí của các vòi áp suất tĩnh so với
cửa ra của thiết bị phải như thể hiện trên Hình B.1 nếu thử nghiệm thiết bị đa
cụm, và như thể hiện trên Hình B.2 nếu thử nghiệm thiết bị dạng nguyên cụm.
B.3.1.2
Một hộp gió ngắn nên được gắn vào cửa vào của thiết bị. Nếu được sử dụng, hộp
gió cửa vào này phải có cùng các kích thước tiết diện ngang như cửa vào của thiết
bị. Ngoài ra, bốn vòi áp suất tĩnh phải được đưa vào và được phân phối trên
cùng đường ống. Mặt khác hộp gió này cần có kết cấu như thể hiện đối với hộp
gió cửa vào trên Hình B.2 nếu thử nghiệm thiết bị dạng nguyên cụm, và như thể
hiện trên Hình B.3 nếu thử nghiệm thiết bị đa cụm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2 Thiết bị có nhiều
quạt và nhiều cửa ra hoặc nhiều cụm trong phòng
B.3.2.1
Thiết bị có nhiều đầu nối ống gió cửa ra hoặc có nhiều cụm trong phòng phải có
hộp gió ngắn được gắn tương ứng vào từng đầu nối cửa ra hoặc cụm trong phòng. Mỗi
hộp gió ngắn này phải có kết cấu như mô tả ở B.3.1.1, bao gồm cả các vòi áp suất
tĩnh. Tất cả các hộp giỏ cửa ra phải xả vào một đoạn ống gió chung duy nhất. Với
mục đích cân bằng áp suất tĩnh trong mỗi hộp gió, một tấm điều chỉnh lưu lượng
được bố trí trong mặt phẳng ở đó mỗi hộp gió cửa ra đi vào đoạn ống gió chung
này.
Nhiều cụm ống thổi dùng
một bích kết nối ống gió xả đơn phải được thử với một hộp gió cửa ra đơn phù hợp
với B.3.1. Không sử dụng bất kỳ bố trí hộp gió thử nào khác ngoại trừ để khuyến
khích các thiết kế ống gió được khuyến nghị một cách cụ thể bởi nhà sản xuất
thiết bị.
B.3.2.2
Một hộp gió ngắn nên được gắn vào cửa vào của từng đầu nối ống gió cửa vào hoặc
cụm trong phòng. Mỗi hộp gió ngắn này phải có kết cấu như mô tả ở B.3.1.2, bao
gồm cả các vòi áp suất tĩnh.
B.3.3 Thiết bị không
có quạt và một cửa ra đơn
Đối với dàn ống trong
phòng mà không kết hợp quạt, một hộp gió ngắn phải được gắn vào cả cửa vào và cửa
ra của thiết bị. Các hộp gió này phải có các kích thước tiết diện ngang tương ứng
bằng với các kích thước của cửa vào và cửa ra của thiết bị. Một vòi áp suất
tĩnh phải được đưa vào tại tâm của mỗi mặt của mỗi hộp gió nếu hộp gió hình chữ
nhật, hoặc tại bốn vị trí phân bố đều nhau dọc chu vi của hộp giỏ hình ôvan hoặc
tròn. Đối với mỗi hộp gió, bốn vòi áp suất tĩnh này phải được phân phối trên
cùng đường ống. Chiều dài nhỏ nhất của hộp gió và vị trí của các vòi áp suất
tĩnh so với cửa vào và cửa ra của thiết bị phải như thể hiện trên Hình B.3.

CHÚ DẪN:
1 áp
kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 thiết
bị được thử
4 các
vòi áp suất tính
a
đi đến trang thiết bị đo dòng không khí
CHÚ THÍCH: A và B là
các kích thước của thiết bị được thử
Hình
B.1 - Đo ESP - Hệ thống đa cụm

CHÚ DẪN:
1 thiết
bị được thử - nguyên cụm
2 vòi
áp suất tĩnh, cửa vào (yêu cầu 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với các ống
gió tròn có đường kính D, thay thế πD2/4
cho (A x B) hoặc (C x D).
Hình
B.2 - Đo ESP - Nguyên cụm

Hình
B.2 (kết thúc)

CHÚ DẪN:
1 áp
kế
4 phần
dàn ống
2
các vòi áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
ống gió cửa vào
a
đi đến trang thiết bị đo dòng không khí
CHÚ THÍCH 1: A và B là
các kích thước cửa ra; C và D là các kích thước cửa vào.
CHÚ THÍCH 2: Đối với
các ống gió tròn có đường kính D, thay thế πDi2/4
cho (C x D) và πDo 2/4 cho (A x B), trong đó Di
là đường kính ống gió cửa vào và Do là đường kính ống gió cửa ra.
CHÚ THÍCH 3: Chiều dài
của ống gió cửa vào, 1,5
, là kích thước nhỏ nhất. Để các kết quả
chính xác hơn, sử dụng 4
.
Hình B.3 - Đo độ sụt áp
suất tĩnh không khí trên dàn ống đối với cụm thiết bị chỉ có dàn ống
Phụ lục C
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Xác định dòng
không khí
C.1.1
Dòng không khí cần được đo bằng sử dụng trang thiết bị và quy trình thử cho
trong phụ lục này.
C.1.2
Lưu lượng không khí được xác định là lưu lượng khối lượng. Nếu lưu lượng không
khí được biểu thị bằng lưu lượng thể tích cho mục đích xác định thông số tính
năng, các thông số đó cần nêu rõ các điều kiện (áp suất, nhiệt độ và độ ẩm) tại
đó thể tích riêng được xác định.
C.2 Dòng không khí và
áp suất tĩnh
Diện tích đầu phun, An,
cần được xác định bằng đo đường kính của nó với độ chính xác ± 2 % ở bốn vị trí
cách nhau khoảng 45° xung quanh đầu phun ở mỗi hai vị trí xuyên qua họng đầu
phun, một ở cửa ra và một ở phần thẳng gần với chỗ bán kính lượn.
C.3 Trang thiết bị đầu
phun
C.3.1
Trang thiết bị đầu phun, gồm có một buồng nhận và một buồng xả được ngăn
cách bởi vách trong đó có đặt một hoặc nhiều đầu phun (xem Hình C.1). Không khí
từ thiết bị được thử được vận chuyển thông qua ống gió tới buồng nhận, đi qua
các đầu phun và sau đó được xả vào phòng thử hoặc dẫn trở lại cửa vào của thiết
bị.
Trang thiết bị đầu phun
và các kết nối của nó với cửa vào của thiết bị cần được làm kín sao cho rò lọt
không khí không vượt quá 1,0 % lưu lượng không khí đang được đo.
Khoảng cách từ tâm đến
tâm giữa các đầu phun đang sử dụng cần không nhỏ hơn 3 lần đường kính họng của
đầu phun lớn nhất, và khoảng cách từ tâm của bất kỳ đầu phun nào tới thành bên
gần nhất của buồng xả hoặc buồng nhận cần không nhỏ hơn 1,5 lần đường kính họng
của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 buồng xả
7 dụng cụ đo chênh áp
2 quạt thải
8 ống nối (xem C.5.1)
3 vách khuếch tán
Dn đường kính họng
đầu phun, mm
4 ống Pitot (tùy chọn)
a Các
vách khuếch tán cần có các lỗ thủng đồng đều, với gần 40 % diện tích trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Dòng
không khí
6 buồng nhận
Hình
C.1 - Trang thiết bị đo dòng không khí
C.3.2
Vách khuếch tán, được lắp trong buồng nhận (ở khoảng cách ít nhất bằng
1,5 lần đường kính họng đầu phun lớn nhất) theo hướng ngược dòng của thành vách
ngăn và trong buồng xả (ở khoảng cách ít nhất
bằng 2,5 lần đường kính họng đầu phun lớn nhất) theo hướng xuôi dòng của mặt phẳng
ra của đầu phun lớn nhất.
C.3.3 Quạt thải,
có khả năng cung cấp áp suất tĩnh mong muốn ở cửa ra của thiết bị; quạt thải cần
được lắp trên một thành của buồng xả và được trang bị phương tiện thay đổi năng
suất của nó.
C.3.4 Áp kế,
để đo độ sụt áp suất tĩnh qua đầu phun. Một đầu áp kế cần kết
nối với vòi áp suất tĩnh được đặt ngang bằng với thành bên trong của buồng nhận
và đầu còn lại nối với vòi áp suất tĩnh được đặt ngang bằng với thành bên trong
của buồng xả, hoặc tốt nhất là, vài vòi áp suất tĩnh trong mỗi buồng nên được kết
nối với vài áp kế theo dạng song song hoặc được góp vào một áp kế đơn nhất.
Các kết nối áp suất
tĩnh cần được bố trí sao cho không bị ảnh hưởng bởi dòng không khí. Cách khác,
cột áp động của luồng không khí ra khỏi đầu phun có thể được đo bằng một ống
Pitot như thể hiện trên Hình C.1, nhưng khi sử dụng nhiều hơn một đầu phun thì
giá trị đọc trên ống Pitot cần được xác định cho từng đầu phun.
C.3.5 Cách xác định vận
tốc không khí ở họng đầu phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.5.2
Các đầu phun cần có kết cấu phù hợp với Hình C.2 và áp dụng phù hợp với các điều
khoản của C.3.5.3 và C.3.5.4.
C.3.5.3
Hệ số xả đầu phun, Cd, cho kết cấu thể hiện trên Hình C.2, có tỷ lệ
giữa chiều dài họng với đường kính họng bằng 0,6, có thể được xác định bằng sử
dụng công thức (C.1):
(C.1)

(C.1)
Với số Reynolds, Re, bằng
12000 và lớn hơn.
Số Reynolds được xác định
theo công thức (C.2):

(C.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
va
là vận tốc trung bình của dòng không khí tại họng đầu phun;
Dn là đường
kính của họng đầu phun;
v là độ nhớt động học của
không khí.
C.3.5.4 Các
đầu phun cũng có thể có kết cấu phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia thích hợp,
miễn là chúng có thể được sử dụng trong trang thiết bị đã mô tả ở Hình C.1 và
cho độ chính xác tương đương.

CHÚ
DẪN:
1 các trục của hình
elip
2 phần họng
3 đường elip
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.2 - Đầu phun đo dòng không khí
C.4 Phép đo áp suất
tĩnh
C.4.1
Các vòi áp suất cần gồm có các núm có đường kính (6,25 ± 0,25) mm được hàn mềm
vào các bề mặt hộp gió phía ngoài và được định tâm trên các lỗ đường kính 1 mm
xuyên qua hộp gió. Các mép của các lỗ này cần không có ba via và các bất thường
bề mặt khác.
C.4.2
Hộp gió và đoạn ống gió cần được làm kín để ngăn chặn rò lọt không khí, đặc biệt
là ở các đầu nối với thiết bị và dụng cụ đo không khí, và cần được bọc cách nhiệt
để ngăn chặn rò nhiệt giữa cửa ra của thiết bị và các dụng cụ đo nhiệt độ.
C.5 Phép đo dòng không
khí xả (ra)
C.5.1
Cửa ra hoặc các cửa ra của thiết bị được thử cần được kết nối với buồng nhận bằng
ống nối có trở lực không khí không đáng kể, như thể hiện trên Hình C.1.
C.5.2 Để
đo áp suất tĩnh của buồng nhận, áp kế cần có một bên được kết nối với một hoặc
nhiều đầu nối áp suất tĩnh được đặt ngang bằng với thành bên trong của buồng nhận.
C.6 Phép đo dòng không
khí phía trong phòng
C.6.1 Cần
lấy các giá trị đọc sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các nhiệt độ bầu khô
và bầu ướt tại đầu phun hoặc các nhiệt độ điểm sương;
c) Độ chênh áp suất
tĩnh tại đầu phun hoặc, một cách tùy chọn, áp suất động đầu phun;
C.6.2
Lưu lượng khối lượng của không khí, qm, đi qua một đầu phun đơn được
xác định bằng sử dụng công thức (C.3):

(C.3)
Trong đó pv
là áp suất động tại họng đầu phun hoặc độ chênh áp suất tĩnh qua đầu phun.
Hệ số giãn nở, Y, nhận
được bằng sử dụng công thức (C.4):

(C.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.5)
Lưu lượng thể tích của
không khí đi qua một đầu phun đơn được xác định bằng sử dụng công thức (C.6):

(C.6)
Trong đó V’n
tính được bằng công thức (C.7):

(C.7)
và Wn
là độ ẩm riêng tại đầu vào của đầu phun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.8)
C.6.3
Dòng không khí đi qua nhiều đầu phun có thể được tính toán phù hợp với C.6.2,
ngoại trừ là khi đó tổng lưu lượng bằng tổng các giá trị qm hoặc qv
cho từng đầu phun được sử dụng.
C.7 Phép đo dòng không
khí thông gió, thải và rò lọt - Phương pháp thử bằng buồng nhiệt lượng
C.7.1 Các
dòng không khí thông gió, thải và rò lọt cần được đo bằng sử dụng trang thiết bị
tương tự như minh họa trên Hình C.3 với hệ thống lạnh đang vận hành và sau khi
đã đạt được sự cân bằng nước ngưng tụ.
C.7.2 Với
cơ cấu cân bằng được điều chỉnh cho chênh lệch áp suất tĩnh lớn nhất giữa các
buồng thử phía trong phòng và phía ngoài trời là 1 Pa, cần lấy các giá trị đọc
sau:
a) Áp suất khí quyển;
b) Các nhiệt độ bầu khô
và bầu ướt tại đầu phun;
c) Áp suất động đầu
phun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 áp
kế
2 buồng
xả
3 quạt
thải
4 van
gió
5 đầu
phun
6 ống
đón
Dn đường
kính họng đầu phun, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pv áp
suất động đầu phun
Hình
C.3 - Cơ cấu cân bằng áp suất
Phụ lục D
(Quy định)
Phương pháp thử bằng buồng nhiệt
lượng
D.1 Quy định chung
D.1.1
Buồng nhiệt lượng cung cấp một phương pháp xác định năng suất một cách đồng thời
cho cả hai phía trong phòng và ngoài trời. Trong chế độ làm lạnh, việc xác định
năng suất phía trong phòng cần được thực hiện bằng cách cân bằng các hiệu ứng
làm lạnh và hút ẩm với nhiệt và nước cấp đo được. Năng suất phía ngoài trời
cung cấp một thử nghiệm xác nhận các hiệu quả làm lạnh và hút ẩm bằng cách cân
bằng lượng nhiệt và nước thải ở phía dàn ngưng với lượng năng
suất lạnh đo được.
D.1.2
Hai buồng thử của buồng nhiệt lượng, phía trong phòng và phía ngoài trời, được
ngăn cách bằng vách ngăn cách nhiệt có một để lắp thiết bị nguyên cụm, không có
ống gió. Thiết bị này cần được lắp đặt theo cách tương tự với lắp
đặt thông thường. Không cần cố gắng làm kín kết cấu bên trong của thiết bị để
ngăn chặn rò lọt không khí từ phía dàn ngưng sang phía dàn bay hơi hoặc ngược lại.
Không nên thực hiện các kết nối hoặc các thay đổi đối với thiết bị có thể làm
thay đổi hoạt động bình thường của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì dòng không khí từ một
buồng thử sang buồng thử khác có thể theo chiều này hay chiều kia, nên sử dụng
hai cơ cấu như trên lắp ngược chiều nhau hoặc sử dụng một cơ cấu đảo chiều được.
Các ống đón áp suất của áp kế cần được đặt sao cho không bị ảnh hưởng bởi không
khí xả ra từ thiết bị hoặc xả ra từ cơ cấu cân bằng áp suất. Quạt hoặc ống thổi,
thổi không khí từ buồng xả, cần cho phép thay đổi dòng không khí của
nó bằng biện pháp thích hợp bất kỳ, như bộ truyền biến tốc hoặc van gió như thể
hiện trên Hình C.3. Không khí thổi ra từ quạt hoặc ống thổi này cần sao cho
không ảnh hưởng đến không khí vào thiết bị.
Cơ cấu cân bằng áp suất
cần được điều chỉnh trong các thử nghiệm buồng nhiệt lượng hoặc các phép đo
dòng không khí sao cho độ chênh áp suất tĩnh giữa các buồng thử phía trong
phòng và phía ngoài trời không lớn hơn 1,25 Pa.
D.1.4
Kích thước của buồng nhiệt lượng cần đủ lớn để tránh bất kỳ
hạn chế nào đối với các cửa hút và xả của thiết bị. Cần trang bị các tấm đục lỗ
hoặc lưới chắn (ghi gió) thích hợp khác tại cửa xả từ thiết bị thiết lập lại điều
kiện để tránh đối diện các vận tốc vượt quá 0,5
m/s. Cần cho phép có đủ không gian phía trước của bất kỳ lưới chắn cửa vào hoặc
xả của thiết bị để tránh nhiễu loạn dòng không khí. Khoảng cách tối thiểu từ
thiết bị đến các thành bên hoặc trần của các buồng thử cần là 1 m, ngoại trừ đối
với mặt sau của thiết bị kiểu console, nó cần có tương quan thích ứng với thành
buồng. Thiết bị được lắp trên trần cần được lắp đặt ở khoảng cách tối thiểu bằng
1,8 m so với sàn. Bảng D.1 đưa ra các kích thước đề xuất cho buồng nhiệt lượng.
Để phù hợp với các kích thước đặc biệt của
thiết bị, có thể cần phải thay đổi các kích thước đề xuất này để
tuân thủ các yêu cầu về không gian.
Bảng
D.1 - Các kích thước của buồng nhiệt lượng
Năng
suất lạnh danh định của thiết bịa
W
Các
kích thước phía trong đề xuất tối thiểu của mỗi phòng của buồng nhiệt lượng
m
Rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dài
3
000
2,4
2,1
1,8
6
000
2,4
2,1
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
2,4
3,0
12
000b
3,0
2,4
3,7
a
Tất cả các con số là các số làm tròn.
b
Thiết bị có năng suất lớn hơn sẽ đòi hỏi buồng nhiệt lượng lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.6
Khi các buồng nhiệt lượng được sử dụng cho bơm nhiệt, chúng
cần có khả năng sưởi, tạo ẩm và làm lạnh cho cả hai phòng (xem các Hình D.1 và
D.2). Có thể sử dụng các biện pháp khác, như xoay thiết bị, miễn là các điều kiện
xác định thông số được duy trì.
D.1.7
Trang thiết bị thiết lập lại điều kiện cho
cả hai buồng thử cần được trang bị các quạt có đủ công suất để đảm bảo các dòng
không khí không nhỏ hơn hai lần lượng không khí do thiết bị được thử trong buồng
nhiệt lượng xả ra. Buồng nhiệt lượng cần được trang bị các phương tiện đo hoặc
xác định các nhiệt độ bầu ướt và khô quy định trong cả hai buồng thử của buồng
nhiệt lượng.
D.1.8
Nhận thấy rằng trong cả hai buồng thử phía trong phòng và
phía ngoài trời, gradien nhiệt độ và dạng dòng
không khí đều do sự tương tác của trang thiết bị thiết lập lại điều kiện và
thiết bị được thử. Do đó, các điều kiện xảy ra là đặc thù và phụ thuộc vào sự kết
hợp nhất định của kích thước buồng thử, sự bố trí và kích thước của trang thiết
bị thiết lập lại điều kiện và đặc tính không khí ra của thiết bị được thử.
Điểm đo các nhiệt độ thử
nghiệm quy định, cả bầu ướt và bầu khô, cần sao cho đáp ứng các điều kiện dưới
đây:
a) Các nhiệt độ đo được
cần là đại diện của nhiệt độ xung quanh thiết bị và cần mô phỏng các điều kiện
đã gặp phải trong ứng dụng thực tế cho cả phía trong phòng và ngoài trời, như
đã chỉ ra ở trên.
b) Tại điểm đo, nhiệt độ
của không khí cần không bị ảnh hưởng bởi không khí xả ra từ bất kỳ phần nào của
thiết bị. Điều này dẫn đến việc bắt buộc phải đo nhiệt độ ở đầu dòng của chu
trình tuần hoàn khép kín bất kỳ do thiết bị tạo ra.
c) Các ống lấy mẫu
không khí cần được đặt về phía hút của thiết bị được thử.
d) Khi thử nghiệm máy
điều hòa không khí và bơm nhiệt đa cụm, nhiệt độ của không khí vào tất cả các cụm
trong phòng hoặc cụm ngoài trời phải nằm trong phạm vi sai lệch trung bình 0,5
K.
D.1.9
Trong quá trình thử năng suất sưởi, nhiệt
độ của không khí ra khỏi cụm phía trong phòng của bơm nhiệt phải được giám sát
để xác định xem tính năng sưởi của nó có bị ảnh hưởng bởi sự tích tụ băng trên
bộ trao đổi nhiệt phía ngoài trời không. Một dụng cụ đo nhiệt độ đơn, được đặt ở
giữa cửa ra không khí trong phòng, là đủ để chỉ thị bất kỳ thay đổi nào của nhiệt
độ không khí thổi ra trong phòng gây ra bởi sự tích tụ băng trên bộ trao đổi
nhiệt phía ngoài trời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.11
Nếu các điều khiển xả băng trên bơm nhiệt
dừng dòng không khí trong phòng, thì phải thực hiện biện pháp dự phòng để dừng
dòng không khí ở trang thiết bị thử đi vào thiết bị ở cả hai phía trong phòng
và ngoài trời trong suốt chu kỳ xả băng đó. Nếu muốn duy trì hoạt động của
trang thiết bị thiết lập lại điều kiện trong suốt chu kỳ xả
băng này, có thể thực hiện các biện pháp để đưa tắt không khí đã được điều hòa
vòng quanh thiết bị miễn là đảm bảo rằng không khí đã được điều hòa này không hỗ
trợ cho việc xả băng. Phải sử dụng công tơ oát-giờ để đo điện năng tích hợp cấp
vào thiết bị được thử.

CHÚ DẪN:
1 buồng thử phía ngoài trời
6 bộ
trộn
2 dàn ống làm lạnh
7 ống
lấy mẫu không khí
3 dàn ống sưởi
8 thiết
bị được thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 buồng
thử phía trong phòng
5 quạt
10 cơ
cấu cân bằng áp suất
Hình
D.1 - Buồng nhiệt lượng kiểu phòng được hiệu chuẩn điển hình

CHÚ DẪN:
1
không gian không khí
có nhiệt độ được kiểm soát
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
buồng thử phía ngoài
trời
8
ống lấy mẫu không khí
3
dàn ống làm lạnh
9
thiết bị được thử
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
buồng thử phía trong
phòng
5
bộ tạo ẩm
11
cơ cấu cân bằng áp suất
6
quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
D.2 - Buồng nhiệt lượng kiểu phòng có môi trường xung quanh được cân bằng điển
hình
D.2 Buồng
nhiệt lượng kiểu phòng được hiệu chuẩn
D.2.1
Rò lọt nhiệt có thể được xác định trong buồng
thử phía trong phòng hoặc phía ngoài trời bằng phương pháp sau: Tất cả các lỗ hở
cần được đóng kín. Một trong hai buồng thử có thể được gia nhiệt bằng các bộ sấy
điện tới nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh ít nhất 11 K. Nhiệt độ
môi trường xung quanh cần được duy trì không đổi trong phạm vi sai số ± 1 K
phía bên ngoài tất cả sáu bề mặt bao quanh buồng thử này, bao gồm cả vách ngăn.
Nếu kết cấu của vách ngăn giống hệt với kết cấu của các thành khác, lượng rò lọt
nhiệt qua vách ngăn này có thể được xác định dựa trên cơ sở diện tích tỷ lệ.
D.2.2
Để hiệu chuẩn nhiệt rò lọt qua một mình
vách ngăn, có thể sử dụng quy trình sau. Thực hiện một phép thử như mô tả ở
trên. Sau đó nâng nhiệt độ của vùng liền kề trên bề mặt kia của vách ngăn bằng
với nhiệt độ trong buồng thử đã được gia nhiệt, do vậy loại bỏ được nhiệt rò lọt
qua vách ngăn, trong khi vẫn duy trì độ chênh 11 K giữa buồng thử đã gia nhiệt
và không khí môi trường xung quanh năm bề mặt bao quanh khác.
Độ chênh nhiệt cấp vào
giữa lần thử đầu tiên với lần thử thứ hai cho phép xác định sự rò lọt qua một
mình vách ngăn.
D.2.3
Đối với buồng thử phía ngoài trời được trang bị phương tiện
làm lạnh, biện pháp hiệu chuẩn thay thế khác có thể làm lạnh buồng thử này tới
nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ môi trường xung quanh ít nhất
11 K (về sáu bên) và tiến hành phân tích tương tự.
D.2.4
Ngoài phương pháp xác định các năng suất đồng thời hai
phòng, tính năng của buồng thử phía trong phòng phải được kiểm tra xác nhận ít
nhất sáu tháng một lần sử dụng dụng cụ hiệu chuẩn năng suất lạnh tiêu chuẩn
công nghiệp. Một dụng cụ hiệu chuẩn cũng có thể là một thiết bị khác có tính
năng đã được đo bằng phương pháp đo đồng thời trong phòng và ngoài trời ở một
phòng thí nghiệm đã được công nhận như một phần của chương trình kiểm tra xác
nhận năng suất lạnh rộng rãi trong công nghiệp.
Buồng nhiệt lượng phía
trong phòng bao gồm cả vách ngăn ở giữa và buồng nhiệt lượng phía ngoài trời phải
được cách nhiệt sao cho rò lọt nhiệt (bao gồm cả bức xạ) không vượt quá 5 %
năng suất của thiết bị. Phải đảm bảo có sẵn không gian đủ để lưu thông không
khí ở phía dưới sàn của buồng nhiệt lượng kiểu phòng.
D.3
Buồng nhiệt lượng kiểu phòng có môi trường xung quanh được
cân bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.2
Sàn, trần và các thành của các buồng thử của
buồng nhiệt lượng phải được đặt cách một khoảng cách đủ so với sàn, trần và các
thành của các vùng được kiểm soát mà các buồng thử được đặt trong đó để
cung cấp nhiệt độ không khí đồng đều trong không gian xen vào này. Khuyến nghị
là khoảng cách này ít nhất bằng 0,3 m. Phải trang bị các phương tiện để
lưu thông không khí trong không gian xung quanh để ngăn chặn sự phân tầng.
D.3.3
Rò lọt nhiệt qua vách ngăn phải được đưa vào tính toán cân bằng
nhiệt và có thể được hiệu chuẩn phù hợp với D.2.2 hoặc có thể được tính toán.
D.3.4
Khuyến nghị là sàn, trần và các thành của các buồng thử của
buồng nhiệt lượng được cách nhiệt sao cho giới hạn rò lọt nhiệt (gồm cả bức xạ)
không lớn hơn 10 % năng suất của thiết bị, với độ chênh nhiệt độ 11 K, hoặc 300
W cho cùng độ chênh nhiệt độ, lấy giá trị nào lớn hơn, khi được thử bằng quy
trình cho trong D.2.2.
D.4 Tính
toán năng suất lạnh
D.4.1
Các đại lượng dòng năng lượng được sử dụng để tính toán năng
suất lạnh tổng dựa trên các đại lượng đo phía trong phòng và phía ngoài trời được
thể hiện trên Hình D.3.

CHÚ DẪN:
1 buồng
thử phía ngoài trời
2 thiết
bị được thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các giá trị
cho các biến được xác định trong hình vẽ này được tính toán bằng sử dụng các
công thức (D.1) đến (D.6).
Hình
D.3 - Dòng năng lượng ở buồng nhiệt lượng trong các thử nghiệm năng suất lạnh
D.4.2
Năng suất lạnh tổng ở phía trong phòng,
, khi được thử trong buồng nhiệt lượng
kiểu phồng được hiệu chuẩn hoặc có môi trường xung quanh được cân bằng (xem các
Hình D.1 và D.2), được tính toán bằng sử dụng công thức (D.1):

(D.1)
CHÚ THÍCH: Nếu không có
nước được đưa vào trong quá trình thử nghiệm, hw1 được lấy ở nhiệt độ
của nước trong khay bộ tạo ẩm của trang thiết bị
thiết lập điều kiện.
Khi dàn ống làm lạnh của
buồng nhiệt lượng phía trong phòng được sử dụng để thử nghiệm các cụm thiết bị
có năng suất nhỏ, để ổn định điều kiện thử nghiệm, phải
sử dụng công thức (D.2) và các yêu cầu về độ không đảm bảo đo quy định trong
9.2.2 phải được thỏa mãn.
trong công thức (D.2) là lượng nhiệt trao đổi
trong dàn ống làm lạnh của buồng nhiệt lượng phía trong phòng.

(D.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.4
Hơi nước bị ngưng tụ bởi thiết bị được thử,
Wr, có thể được xác định bằng lượng nước bốc hơi vào buồng thử phía
trong phòng bởi thiết bị thiết lập lại điều kiện để duy trì độ ẩm yêu cầu.
D.4.5
Nhiệt rò lọt,
, đi vào buồng thử
phía trong phòng qua vách ngăn giữa các buồng thử phía trong phòng và phía
ngoài trời có thể được xác định từ phép thử hiệu chuẩn, hoặc có thể dựa trên
các tính toán trong trường hợp buồng thử kiểu phòng có môi trường xung quanh được
cân bằng.
D.4.6
Năng suất lạnh tổng ở phía ngoài trời,
, khi được thử trong buồng
nhiệt lượng kiểu phòng được hiệu chuẩn hoặc có môi trường
xung quanh được cân bằng (xem các Hình D.1 và D.2), được tính
toán bằng sử dụng công thức
(D.3):

(D.3)
CHÚ THÍCH: Entanpy hw3
được lấy ở nhiệt độ tại đó nước ngưng rời khỏi buồng thử phía ngoài trời của
trang thiết bị thiết lập lại điều kiện.
D.4.7 Tốc
độ rò lọt nhiệt vào buồng thử phía trong phòng qua vách ngăn giữa các buồng thử
phía trong phòng và phía ngoài trời,
, có thể được xác định từ phép thử hiệu chuẩn
hoặc có thể dựa trên các tính toán trong trường hợp buồng thử kiểu
phòng có môi trường xung quanh được cân bằng.
CHÚ THÍCH: Đại lượng
này về mặt số lượng bằng với giá trị sử dụng trong công thức D.1 khi và chỉ
khi diện tích của vách ngăn tiếp xúc với phía ngoài trời bằng với diện tích tiếp
xúc với buồng thử phía trong phòng.
D.4.8
Năng suất lạnh ẩn (năng suất hút ẩm
phòng),
, tính được bằng
sử dụng công thức (D.4):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.4)
D.4.9
Năng suất lạnh hiện,
, tính được bằng sử dụng công thức
(D.5):

(D.5)
D.4.10
Tỉ số nhiệt hiện (SHR) tính được bằng sử dụng công thức:

(D.6)
D.5 Tính
toán năng suất sưởi
D.5.1
Các đại lượng dòng năng lượng được sử dụng để tính toán năng
suất sưởi tổng dựa trên các đại lượng đo phía
trong phòng và phía ngoài trời được thể hiện trên Hình D.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 buồng
thử phía ngoài trời
2 thiết
bị được thử
3 buồng
thử phía trong phòng
CHÚ THÍCH: Các giá trị
cho các biến được xác định trong hình vẽ này được tính toán bằng sử dụng các
công thức (D.7) và (D.8).
Hình
D.4 - Dòng năng lượng ở buồng
nhiệt lượng trong các thử nghiệm năng suất sưởi
D.5.2
Xác định năng suất sưởi phía trong phòng bằng
phép đo trong buồng thử phía trong phòng của buồng nhiệt lượng được tính toán bằng
sử dụng công thức (D.7):

(D.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5.3
Xác định năng suất sưởi bằng phép đo phía hấp thụ nhiệt,
, được tính toán cho thiết
bị trong đó dàn bay hơi lấy nhiệt từ dòng không khí bằng công thức (D.8):

(D.8)
Phụ lục E
(Quy định)
Phương pháp thử entanpy không
khí trong phòng
E.1 Quy
định chung
Trong phương pháp
entanpy không khí, các năng suất được xác định từ các phép đo nhiệt độ bầu khô
và ướt vào và ra và lưu lượng không khí liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.1
Không khí ra khỏi thiết bị được thử
phải dẫn trực tiếp vào buồng xả. Nếu không thể tạo được kết nối trực tiếp giữa
thiết bị và buồng xả, một hộp gió ngắn phải được gắn kèm với thiết bị. Trong
trường hợp này, hộp gió ngắn này phải có cùng kích cỡ với cửa ra của thiết bị
hoặc phải được kết cấu sao cho không cản không khí đi ra do giãn nở. Diện tích
mặt cắt ngang của kênh dòng không khí xuyên qua buồng xả phải sao cho vận tốc
không khí trung bình nhỏ hơn 1,25 m/s căn cứ theo lưu lượng không khí của thiết
bị được thử. Độ chênh áp suất tĩnh giữa buồng xả và cửa
hút của thiết bị được thử phải bằng không (0). Một ví dụ cài đặt thử nghiệm buồng
xả được thể hiện trên Hình E.1.
E.2.2
Các phép đo dòng không khí phải được thực
hiện phù hợp với các điều khoản quy định trong Phụ lục C.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn bổ
sung có thể được tìm thấy trong ISO 3966
và ISO 5167-1, khi thích hợp, và trong các điều khoản của phụ lục này.
E.2.3
Khi tiến hành các thử nghiệm năng suất lạnh hoặc sưởi
ở trạng thái ổn định sử dụng phương pháp thử entanpy không khí trong phòng, phải
áp dụng các dung sai thử nghiệm bổ sung cho trong Bảng E.1.
CHÚ THÍCH: Điều kiện thử
này được xác định là trung bình cộng đo được của áp suất tĩnh được lấy trong phạm
vi 5 min đầu tiên của giai đoạn thu thập dữ liệu.
Bảng
E.1 - Các sai lệch cho phép trong các thử nghiệm năng suất lạnh và sưởi ở trạng
thái ổn định chỉ áp dụng khi sử dụng phương pháp entanpy không khí trong phòng
Số
đọc
Sai
lệch của các giá trị trung bình cộng so với điều kiện thử nghiệm quy định
Sai
lệch của các số đọc riêng lẻ so với điều kiện thử nghiệm quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>
100 Pa
≤
100 Pa
>
100 Pa
Áp
suất tĩnh bên ngoài (ESP)
±
0,5 Pa
±
5 %
±
0,10 Pa
±
10 %

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b)
Đối với thiết bị có ống gió sử dụng phương pháp trở lực ống
gió cố định
CHÚ DẪN:
1 vòi
áp suất tĩnh
2 thiết
bị được thử
3 van
gió cho phương pháp trở lực ống gió cố định
4 áp
suất tĩnh bên ngoài
a
đi đến bộ lấy mẫu không khí
và trang thiết bị đo dòng không khí.
b
J = 2De, trong đó Dc =
và A và B là các kích thước của cửa ra của
thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
E.1 - Các yêu cầu về buồng xả khi sử
dụng phương pháp thử
entanpy không khí trong phòng
E.2.4
Khi tiến hành các thử nghiệm năng suất sưởi
ở trạng thái không ổn định sử dụng phương pháp thử entanpy không khí trong
phòng, phải áp dụng các dung sai thử nghiệm bổ sung cho trong Bảng E.2.
Khi thử nghiệm máy điều
hòa không khí và bơm nhiệt đa cụm, nhiệt độ của không khí vào tất cả các cụm
trong phòng hoặc cụm ngoài trời phải nằm trong phạm vi sai lệch trung bình 0,5
K.
Bảng
E.2 - Các sai lệch cho phép trong các thử nghiệm năng suất sưởi ở trạng thái
không ổn định chỉ áp dụng khi sử dụng phương pháp entanpy không khí
trong phòng
Số
đọc
Sai
lệch của các giá trị trung bình cộng so với điều kiện thử nghiệm quy định
Sai
lệch của các số đọc riêng lẻ so với điều kiện
thử nghiệm quy định
Khoảng
Ha
Khoảng
Db
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng
Db
Trở lực bên ngoài đối
với dòng không khí
±
5 Pa
-
±
5 Pa
-
CHÚ THÍCH: Về các thử
nghiệm sưởi ở trạng thái không ổn định, xem
7.1.11.
a
Áp dụng khi bơm nhiệt ở chế độ sưởi,
ngoại trừ 10 min đầu tiên sau khi kết thúc chu kỳ xả băng.
b
Áp dụng trong chu kỳ xả băng và trong 10 min đầu tiên sau khi kết thúc chu kỳ
xả băng khi bơm nhiệt đang vận hành ở chế độ sưởi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất lạnh tổng dựa
trên các dữ liệu thử nghiệm phía trong phòng,
, phải được tính toán bằng công thức (E.1):

(E.1)
Năng suất lạnh hiện dựa
trên các dữ liệu thử nghiệm phía trong phòng,
, phải được tính toán bằng công thức (E.2):

(E.2)
Năng suất lạnh ẩn
dựa trên các dữ liệu thử nghiệm phía trong phòng,
, phải được tính toán bằng các công thức
(E.3) hoặc (E.4):

(E.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.3)
E.4 Tính
toán năng suất sưởi
Năng suất sưởi tổng dựa
trên các dữ liệu thử nghiệm phía trong phòng,
, phải được tính toán bằng công thức (E.5):

(E.5)
CHÚ THÍCH: Cpa1
có thể bằng Cpa2.
Các công thức (E.1),
(E.2), (E.3) và (E.5) không tính đến rò lọt nhiệt trong ống gió thử nghiệm và
buồng xả. Khuyến nghị nên bao gồm hiệu chỉnh
cho tổn thất nhiệt từ buồng nhận và/hoặc các ống gió kết nối.
E.5 Phép
đo entanpy dòng không khí
Khuyến nghị nên bố trí
trang thiết bị thử nghiệm như dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được thử nghiệm
thường được đặt trong một hoặc nhiều phòng thử. Một dụng cụ đo không khí được gắn
với cửa không khí ra của thiết bị (trong phỏng, ngoài trời hoặc cả hai, khi
thích hợp). Dụng cụ này xả trực tiếp vào phòng hoặc không gian thử
nghiệm, phòng hoặc không gian này được trang bị các phương tiện phù hợp để duy
trì không khí vào thiết bị ở các nhiệt độ bầu ướt và
khô mong muốn (xem Hình E.2). Các phương tiện phù hợp để
đo các nhiệt độ bầu ướt và khô của không khí vào và ra khỏi thiết bị và trở lực
bên ngoài phải được trang bị.

CHÚ DẪN:
1 phòng thử phía ngoài trời
7 cửa/cửa
sổ
2 cụm ngoài trời của thiết
bị được thử
8 lớp
cách nhiệt
3 phần dàn ống phía trong
phòng của thiết bị được thử
9 phòng
thử phía trong phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 trang
thiết bị điều hòa phòng
5 bộ trộn
11
trang thiết bị để đo
áp suất chênh
6 trang thiết bị đo dòng
không khí
Hình
E.2 - Bố trí phương pháp thử entanpy không khí kiểu đường hầm
E.5.2 Phương
pháp entanpy không khí kiểu quay
vòng
Cách bố trí này khác với
cách bố trí đường ống gió ở chỗ cửa xả của dụng cụ đo không khí được kết nối với
trang thiết bị thiết lập lại điều kiện phù hợp, trang thiết bị này được kết nối
với cửa vào thiết bị (xem Hình E.3). “Vòng" thử nghiệm tạo thành này phải
được làm kín sao cho rò lọt không khí ở các vị trí ảnh
hưởng đến các phép đo năng suất không vượt quá 1,0 % lưu lượng không khí thử
nghiệm. Nhiệt độ bầu khô của không khí xung quanh thiết bị phải được duy trì
trong phạm vi sai lệch ± 3,0 K so với nhiệt độ bầu khô cửa vào thử nghiệm mong
muốn. Các nhiệt độ bầu ướt và khô và trở lực bên ngoài cần được đo bằng phương
tiện phù hợp.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 phòng thử phía ngoài trời
5
trang thiết bị thiết lập lại điều kiện (điều hòa lại)
2 cụm ngoài trời của thiết
bị được thử
6
trang thiết bị đo dòng không khí
3 cụm trong phòng của thiết
bị được thử
7
phòng thử phía trong phòng
4 dụng cụ đo độ ẩm và nhiệt
độ
8 trang
thiết bị để đo áp suất chênh
a
Dòng không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
E.3 - Bố trí phương pháp thử entanpy không khí
kiểu quay vòng
E.5.3 Phương
pháp entanpy không khí kiểu buồng nhiệt lượng
Đối với thiết bị trong
đó máy nên được thông gió làm mát độc lập với luồng không khí trong phòng, sự bố
trí phương pháp entanpy không khí kiểu buồng
nhiệt lượng phải được sử dụng để tính đến bức xạ nhiệt từ máy nén (xem Hình
E.4). Trong cách bố trí này, một vỏ bao
được đặt phía trên thiết bị được thử, hoặc trên phần áp dụng được của thiết bị
được thử. Vỏ bao này có thể được làm bằng vật liệu phù hợp bất kỳ, nhưng phải
là loại không hút ẩm, kín khí và nhất là cách nhiệt, vỏ bao
phải đủ lớn để cho phép không khí vào lưu thông một cách tự do giữa thiết bị và
vỏ bao và trong mọi trường hợp vỏ bao phải cách bất kỳ bộ phận nào của thiết bị
không gần hơn 150 mm. Cửa vào vỏ bao này phải được đặt cách xa cửa vào của thiết
bị để gây ra sự lưu thông khắp toàn bộ không gian được bao kín này. Dụng cụ đo
không khí sẽ được kết nối với cửa ra của thiết bị. Dụng cụ này phải được cách
nhiệt tốt ở chỗ đi xuyên qua không gian được bao kín này. Các nhiệt độ bầu ướt
và khô của không khí vào thiết bị sẽ được đo tại cửa vào vỏ bao. Các phép đo
nhiệt độ và trở lực bên ngoài phải được tiến hành bằng
phương tiện phù hợp.

CHÚ DẪN:
1 phòng thử phía ngoài trời
6 phần dàn ống phía trong
phòng của thiết bị được thử
2 cụm ngoài trời của thiết
bị được thử
7 vỏ bao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 phòng thử phía trong
phòng
4 dụng cụ đo độ ẩm và nhiệt
độ không khí
9 trang thiết bị đo dòng
không khí
5 trang thiết bị để đo áp
suất chênh
10 trang thiết bị điều hòa
phòng
a Dòng
không khí
Hình
E.4 - Bố trí phương pháp thử entanpy không khí kiểu buồng nhiệt lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Thử năng suất non tải và xác định
hiệu suất lạnh và hiệu suất sưởi
F.1 Quy
định chung
Các năng suất non tải
và các hiệu suất lạnh hoặc hiệu suất sưởi được xác định phù hợp với các điều
khoản quy định trong 6.1.1 và 7.1.1, ngoại trừ là tỉ số năng suất của các cụm
trong phòng với các cụm ngoài trời phải bằng 0,5 (± 5 %), bằng cách tắt các cụm
trong phòng dùng các điều khiển được trang bị, nếu việc bố trí các cụm trong
phòng cho phép; nếu không thì phải chọn tỉ số năng
suất khác thay thế.
CHÚ THÍCH: Các năng suất
non tải và các hiệu suất lạnh hoặc hiệu suất sưởi khác có thể được xác định, nếu
có yêu cầu, tại các tỉ số năng suất khác 0,5.
F.2
Điều kiện nhiệt độ
Các điều kiện nhiệt độ
phải như được quy định trong Bảng 2 đối với phép thử
làm lạnh. Thử sưởi phải được tiến hành ở các điều kiện phía ngoài trời là bầu
khô 7 °C và bầu ướt 6 °C và các điều kiện phía trong phòng là bầu khô 20 °C và
bầu ướt 15 °C.
F.3 Điều
kiện dòng không khí
Các điều kiện về dòng
không khí phải như được quy định trong Điều 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện thử nghiệm
phải như được quy định trong 6.1.3 và 7.1.4 đến 7.1.12.
F.5
Lựa chọn các cụm thiết bị
Hệ thống đa cụm kiểu mô
đun phải được lựa chọn sao cho một hoặc kết hợp của nhiều cụm trong phòng có thể
được sử dụng để cho năng suất non tải yêu cầu trong 6.1.1.3 và 7.1.1.4.
F.6
Phương pháp thử và độ không đảm bảo đo
Các phương pháp thử và
độ không đảm bảo đo phải như được quy định trong Điều 9.
F.7 Kết
quả thử nghiệm
Các kết quả thử nghiệm
phải được ghi lại và được biểu thị như quy định trong Điều 10.
F.8 Thông
số tính năng được công bố
Việc công bố các thông
số tính năng non tải và các hiệu suất lạnh hoặc hiệu suất sưởi phải như được
quy định trong Điều 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G
(Tham khảo)
Thử năng suất của từng cụm
trong phòng riêng lẻ
G.1 Quy
định chung
Các phương pháp thử đã
mô tả cung cấp biện pháp xác định năng suất của một cụm trong phòng riêng lẻ,
hoặc đang vận hành với các cụm trong phòng khác đã tắt hoặc với tất cả các cụm
trong phòng đang vận hành.
Tất cả các thử nghiệm
phải được thực hiện phù hợp với các yêu cầu của Phụ lục B.
G.2
Phương pháp buồng nhiệt lượng
Nếu các phép đo được thực
hiện bằng phương pháp buồng nhiệt lượng, thì việc thử nghiệm một cụm riêng lẻ,
với tất cả các cụm khác đang vận hành, sẽ đòi hỏi ít nhất cách thử bằng buồng
nhiệt lượng kiểu ba phòng. Nếu chỉ có duy nhất một cụm đang vận hành, thì một
buồng nhiệt lượng kiểu hai phòng là đủ đáp ứng. Từng buồng nhiệt lượng phải thỏa
mãn các yêu cầu mô tả trong Phụ lục D.
G.3 Phương
pháp entanpy không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.2
Phương tiện thử nghiệm phải thỏa mãn các yêu cầu mô tả trong
Phụ lục E, ngoại trừ là cụm trong phòng riêng lẻ được thử phải có hộp gió và dụng
cụ đo dòng không khí riêng.
G.4 Điều
kiện nhiệt độ
Các điều kiện nhiệt độ
phải như được quy định trong 6.1.2 và 7.1.2.
G.5 Điều
kiện dòng không khí
Tất cả các lưu lượng
không khí phải như được quy định trong Điều 5.
G.6 Điều
kiện thử nghiệm
Các điều kiện thử nghiệm
phải như được quy định trong 6.1.3 và từ 7.1.4 đến 7.1.11.
G.7 Phương
pháp thử và độ không đảm bảo đo
Các phương pháp thử và
độ không đảm bảo đo phải như được quy định trong Điều 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả thử nghiệm
phải được ghi lại và được biểu thị như quy định trong Điều 10.
G.9 Thông
số tính năng được công bố
Việc công bố các năng
suất của các cụm trong phòng riêng lẻ phải như được quy định trong Điều 12. Các
kết quả được công bố phải ghi rõ tất cả các cụm trong phòng đang vận
hành hay chỉ có một cụm trong phòng đang vận hành trong phép thử.
Phụ lục H
(Quy định)
Phương pháp thử thu hồi nhiệt
H.1 Quy
định chung
Các phương pháp thử đã
mô tả cung cấp biện pháp xác định năng suất tổng của hệ thống thu hồi nhiệt như
yêu cầu trong Điều 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.1
Nếu các phép đo được thực hiện bằng phương
pháp buồng nhiệt lượng, thì việc thử nghiệm hệ thống thu hồi nhiệt phải cần
phương tiện thử bằng buồng nhiệt lượng kiểu ba
phòng. Các cụm trong phòng ở chế độ làm lạnh phải được lắp ghép trong một phòng
và các cụm trong phòng ở chế độ sưởi ở trong phòng khác. Cụm ngoài trời phải được
lắp trong phòng thứ ba.
H.2.2
Từng phòng của buồng nhiệt lượng phải thỏa mãn các yêu cầu
mô tả trong Phụ lục D.
H.2.3
Để các kết
quả có giá trị hiệu lực, tổng năng suất lạnh của các cụm trong phòng (xem
D.4.2) và công suất điện cấp cho máy nén và các quạt bất kỳ phải sai khác không
nhiều hơn 4 % so với tổng năng suất sưởi của
các cụm trong phòng (xem D.5.2) và nhiệt từ cụm ngoài trời. Nhiệt từ cụm ngoài
trời này có thể là âm nếu cụm này hấp thụ nhiệt (xem D.5.3), hoặc là dương nếu
cụm này thải nhiệt (xem D.4.6).
H.3 Phương
pháp entanpy không khí ba phòng
H.3.1
Các cụm trong phòng ở
chế độ làm lạnh phải được lắp ghép trong một phòng và
các cụm trong phòng ở chế độ sưởi ở trong phòng khác. Cụm ngoài trời phải được
lắp trong phòng thứ ba.
H.3.2
Phương tiện thử nghiệm phải thỏa mãn các yêu cầu mô tả trong
Phụ lục E.
H.4 Phương
pháp entanpy không khí hai phòng
H.4.1
Tất cả
các cụm trong phòng, vận hành ở chế độ làm lạnh hoặc sưởi, được lắp ghép trong
một phòng. Cụm ngoài trời phải được lắp trong phòng còn lại.
H.4.2
Tất cả các cụm vận hành ở chế độ sưởi phải
được kết nối với một hộp gió chung, tất cả các cụm vận hành ở chế độ làm lạnh
phải được kết nối với hộp gió chung khác, cả hai đều phải phù hợp với các yêu cầu
thiết lập trong Phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả thử nghiệm
phải được ghi lại và được biểu thị như quy định trong Điều 10.
H.6
Thông số tính năng được công bố
Việc công bố các năng
suất của các cụm trong phòng riêng lẻ phải như được quy định trong Điều 12.
Phụ lục I
(Tham khảo)
Phương pháp thử entanpy môi chất
lạnh
I.1
Quy định chung
I.1.1
Trong phương pháp thử này, năng suất được xác định từ sự
thay đổi entanpy và lưu lượng môi chất lạnh. Các thay đổi entanpy được xác định
từ các phép đo áp suất và nhiệt độ của môi chất lạnh đi vào và ra, và lưu lượng
được xác định bằng lưu lượng kế phù hợp đặt trên đường ống môi chất lạnh lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.1.3
Phương pháp này không nên sử dụng cho các
thử nghiệm trong đó môi chất lạnh lỏng ra khỏi lưu lượng kế bị quá lạnh ít hơn
2,0 K và cũng không sử dụng cho các thử nghiệm trong đó độ quá nhiệt của hơi ra
phía trong phòng ít hơn 3,0 K.
I.1.4
Các năng suất lạnh và sưởi nhận được bằng phương pháp
entanpy môi chất lạnh cần bao gồm cả các ảnh hưởng nhiệt của quạt.
I.2
Phương pháp lưu lượng môi chất lạnh
I.2.1
Lưu lượng môi chất lạnh cần được đo bằng một
lưu lượng kế kiểu tích hợp được kết nối ở phía đầu dòng đường
ống lỏng của cơ cấu điều khiển môi chất lạnh. Lưu lượng kế này cần có kích cỡ
sao cho độ sụt áp của nó không vượt quá sự thay đổi áp suất hơi do thay đổi nhiệt
độ 2,0 K tạo ra.
I.2.2
Các dụng cụ đo nhiệt độ và áp suất và mắt ga cần được lắp đặt
ngay phía xuôi dòng với lưu lượng kế để xác định xem môi chất lạnh lỏng có được
quá lạnh thích đáng không. Độ quá lạnh 2,0 K và không có bất kỳ bọt hơi nào
trong chất lạnh lỏng ra khỏi lưu lượng kế được coi là thích đáng. Khuyến nghị
nên lắp đặt lưu lượng kế ở đáy của dòng chảy thẳng đứng
từ trên xuống trên đường chất lạnh lỏng để lợi dụng cột áp tĩnh của chất lỏng.
I.2.3
Thời điểm kết thúc phép thử, có thể lấy một mẫu hỗn hợp
dầu và môi chất lạnh đang lưu thông từ thiết bị và nồng độ dầu của hỗn hợp, XO,
được tính bằng công thức (1.1):

(I.1)
Lưu lượng chỉ thị tổng
cần được hiệu chỉnh cho lượng dầu đang lưu thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của môi chất lạnh
đi vào và ra cụm trong phòng cần được đo bằng các dụng cụ có độ chính xác bằng
±0,1 K. Áp suất của môi chất lạnh đi vào và ra cụm trong phòng cần được đo bằng
các dụng cụ có độ chính xác bằng ± 2,0 % giá trị được chỉ thị.
I.4 Tính
toán năng suất lạnh
Năng suất lạnh tổng,
, dựa
trên dữ liệu dòng môi chất lạnh dễ bay hơi được tính toán
bằng công thức (I.2):

(I.2)
I.5
Tính toán năng suất sưởi
Năng suất sưởi tổng,
, dựa
trên dữ liệu dòng môi chất lạnh dễ bay hơi được tính toán bằng công thức (I.3):

(I.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục J
(Tham khảo)
Phương pháp thử entanpy không
khí ngoài trời
J.1
Quy định chung
J.1.1
Trong phương pháp entanpy không khí, các năng suất được xác
định từ các phép đo nhiệt độ bầu khô và ướt vào và ra và lưu lượng không khí
liên quan.
J.1.2
Các thử nghiệm entanpy không khí ngoài trời tuân theo các giới
hạn bố trí trang thiết bị quy định trong J.2.1. Nếu máy nén được thông gió
làm mát độc lập thì áp dụng các điều khoản bổ sung (xem J.2.2). Có thể thực hiện
hiệu chỉnh tổn thất trên đường ống cho phép bởi J.4.3 nếu thiết bị sử dụng các
dàn ống ngoài trời đặt xa.
J.2 Các
yêu cầu về phòng thử
J.2.1
Khi sử dụng phương pháp entanpy không khí cho các thử nghiệm
phía ngoài trời, cần xác định xem việc gắn kèm dụng cụ đo dòng không khí có làm
thay đổi tính năng của thiết bị được thử hay không và, nếu có, thì cần thực hiện
các hiệu chỉnh cho thay đổi này (xem Hình J.1). Để thực hiện việc này, thiết bị
cần có các cặp nhiệt điện được hàn mềm vào các chỗ uốn chữ U ở gần các điểm giữa
của từng mạch dàn ống trong phòng và dàn ống ngoài trời. Cách khác, thiết bị
không nhạy với lượng nạp môi chất lạnh có thể được trang bị các áp kế nối với
các van dịch vụ hoặc được đấu vào các đường hút và xả. Sau đó thiết bị cần được
vận hành ở các điều kiện mong muốn, với trang thiết bị thử nghiệm phía trong
phòng đã kết nối, còn trang thiết bị phía ngoài trời thì không. Dữ liệu cần được
ghi lại ở các khoảng cách nhau 10 min cho một khoảng thời gian không nhỏ hơn 30
min sau khi đã đạt được cân bằng. Sau đó trang thiết bị thử nghiệm phía ngoài
trời cần được kết nối với thiết bị và áp suất hoặc các nhiệt độ được chỉ thị bởi
các áp kế hoặc các cặp nhiệt điện đã nói ở trên được ghi lại. Nếu sau khi lại đạt
được cân bằng, các giá trị này không đạt trung bình trong giới hạn sai số ± 0,3
K hoặc áp suất của nó tương đương với các giá trị trung bình quan sát được
trong phép thử sơ bộ, thì lưu lượng không khí ngoài trời
cần được điều chỉnh cho đến khi đạt được giá trị thỏa thuận quy định. Thử nghiệm
cần được tiếp tục trong khoảng thời gian 30 min sau khi đạt được cân bằng ở các
điều kiện thích hợp, với trang thiết bị thử nghiệm phía ngoài trời được kết nối,
và các kết quả thử nghiệm phía trong phòng trong khoảng thời gian này cần trùng
với các kết quả đạt được trong khoảng thời gian thử nghiệm sơ bộ trong phạm vi
± 2 %. Điều này áp dụng cho cả chu kỳ làm lạnh và sưởi, nhưng chỉ cần được thực
hiện ở một điều kiện bất kỳ cho mỗi chu kỳ.
J.2.2
Đối với thiết bị trong đó máy nên được
thông gió làm mát độc lập với luồng không khí ngoài trời, sự bố trí phương pháp
entanpy không khí kiểu buồng nhiệt lượng cần được sử dụng để
tính đến bức xạ nhiệt từ máy nén (xem Hình J.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử nghiệm máy điều
hòa không khí và bơm nhiệt đa cụm, nhiệt độ của không khí vào tất cả các cụm
trong phòng hoặc cụm ngoài trời phải trong phạm vi
sai lệch trung bình 0,5 K.

CHÚ
DẪN:
1
trang thiết bị điều hòa phòng
7
lớp cách nhiệt
2
phòng thử phía ngoài trời
8 trang
thiết bị để đo áp suất chênh
3 trang
thiết bị đo dòng không khí
9 phần
dàn ống phía trong phòng của thiết bị được thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 cửa/cửa
sổ
5 bộ
trộn
11 phòng
thử phía trong phòng
6
cụm ngoài trời của thiết bị được thử
Hình
J.1 - Bố trí phương pháp thử entanpy không khí ngoài trời
J.3 Điều
kiện thử nghiệm
Khi sử dụng phương pháp
entanpy không khí ngoài trời, các yêu cầu trong 6.1.3.1 áp dụng cho cả thử nghiệm
sơ bộ (xem J.2.1) và thử nghiệm thiết bị chính thức.
J.4 Tính
toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(J.1)
J.4.2
Năng suất sưởi tổng dựa trên dữ liệu phía ngoài trời,
, được tính toán bằng công
thức (J.2):

(J.2)
J.4.3
Nếu các hiệu chỉnh tổn
thất trên đường ống được thực hiện, chúng cần được bao gồm trong các tính toán
năng suất. Dung sai cần được tính bằng công thức (J.3):

(J.3)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(J.4)

(J.5)
∆t là
độ chênh nhiệt độ giữa phía trong và phía ngoài ống, K;
T là
chiều dày của lớp cách nhiệt của ống, m;
L là
chiều dài của đường ống môi chất lạnh, m;
λ là
độ dẫn nhiệt của ống kết nối, W/(m·K);
αa
là hệ số truyền nhiệt của ống kết nối, W/(m2·K);
R1, R2 là
nhiệt trở của mỗi đơn vị chiều dài (K·m/W).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục K
(Tham khảo)
Phương pháp thử xác nhận bằng
buồng nhiệt lượng trong phòng
K.1
Quy định chung
K.1.1
Phụ lục này cung cấp một phương pháp thử để
xác nhận các kết quả thử nghiệm khi các năng suất lạnh và sưởi được xác định bằng
phương pháp thử entanpy không khí trong phòng.
K.1.2
Trong phương pháp thử này, việc xác nhận cần
được tiến hành trong phòng thử quy định ở K.2, sử dụng phương pháp đo quy định ở
K.3.
K.2 Yêu
cầu phòng thử
Một phòng thử khuyến
nghị được thể hiện trên Hình K.1. Phòng thử này cần được xây dựng sao cho trang
thiết bị thử entanpy không khí được lắp đặt trong buồng thử phía trong phòng của
buồng nhiệt lượng được mô tả ở Phụ lục D. Buồng nhiệt lượng cần là kiểu
phòng được hiệu chuẩn hoặc kiểu phòng có môi trường xung quanh được cân bằng.
Trang thiết bị thử entanpy không khí cần được trang bị các phương tiện không những
để đo lưu lượng không khí và các entanpy tại cửa vào và cửa ra của thiết bị được
thử, mà còn để đo công suất điện tổng cấp cho
trang thiết bị thử entanpy không khí. Khuyến nghị là không
khí ra khỏi trang thiết bị thử entanpy không khí được
dẫn trực tiếp vào vùng lân cận của cửa hút của trang thiết bị thiết lập lại điều
kiện (điều hòa lại) của buồng nhiệt lượng.
K.3
Đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.3.2
Các phép đo đồng thời thực hiện bởi buồng nhiệt lượng và
trang thiết bị thử entanpy không khí cần được thực hiện phù hợp với các phương
pháp đã quy định. Năng suất lạnh được xác định bằng phép đo sử dụng buồng nhiệt
lượng cần được tính toán theo công thức (D.1), và năng suất sưởi cần được tính
toán theo công thức (D.7). Tương tự như vậy, năng suất lạnh được xác định bằng
phép đo với trang thiết bị thử entanpy không khí được tính toán theo công thức
(E.1), và năng suất sưởi theo công thức (E.5).

CHÚ
DẪN:
1 buồng thử phía ngoài trời
7 quạt
2 thiết bị được thử - cụm
ngoài trời
8 bộ tạo ẩm
3 ống lấy mẫu không khí
9 dàn ống sưởi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 dàn ống làm lạnh
5 trang thiết bị đo dòng
không khí
11 không gian không khí có
nhiệt độ được kiểm soát
6 bộ trộn
12 buồng thử phía trong
phòng
Hình
K.1 - Bố trí phương pháp thử xác nhận bằng buồng nhiệt lượng trong phòng
Phụ lục L
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.1 Quy
định chung
L.1.1
Phụ lục này cung cấp một phương pháp để xác nhận các kết quả
thử nghiệm khi các năng suất lạnh và sưởi được xác định bằng phương pháp thử
entanpy không khí trong phòng.
L.1.2
Trong phương pháp thử này, việc xác nhận cần được tiến hành
trong phòng thử quy định ở L.2, sử dụng phương pháp đo quy định ở L.3.
L.2 Yêu
cầu phòng thử
Trang thiết bị thử
entanpy không khí trong buồng thử phía trong phòng cần được xây dựng phù hợp với
tiêu chuẩn này. Trang thiết bị phía ngoài trời là buồng nhiệt lượng, nó cần được
xây dựng và trang bị các phương tiện đo theo mô tả trong
Phụ lục D. Một phòng thử khuyến nghị được thể hiện trên Hình L.1.
L.3
Đo
L.3.1
Các phép đo cần được thực hiện 1 h sau khi đạt được các điều
kiện cân bằng.
L.3.2
Các phép đo đồng thời cần được thực hiện bằng sử dụng trang
thiết bị thử entanpy không khí phía trong phòng và buồng nhiệt lượng phía ngoài
trời phù hợp với các phương pháp đã quy định. Năng suất lạnh được xác định bằng
phép đo sử dụng buồng nhiệt lượng cần được tính toán theo công thức (D.3), và
năng suất sưởi cần được tính toán theo công thức (D.8).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 không
gian không khí có nhiệt độ được kiểm soát
7 bộ
trộn
2 buồng thử phía ngoài trời
8 thiết
bị được thử - cụm ngoài trời
3 dàn ống làm lạnh
9 ống
lấy mẫu không khí
4 dàn ống sưởi
10
thiết bị được thử - cụm trong phòng
5 bộ tạo ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 quạt
12 buồng
thử phía trong phòng
Hình
L.1 - Bố trí phương pháp thử xác nhận bằng buồng nhiệt lượng ngoài trời
Phụ lục M
(Tham khảo)
Phương pháp thử xác nhận bằng
buồng nhiệt lượng kiểu cân bằng
M.1
Quy định chung
M.1.1
Phụ lục này cung cấp một phương pháp cho
các nhà sản xuất để xác nhận các kết quả thử nghiệm khi các năng suất lạnh và
sưởi được xác định bằng phương pháp thử entanpy không khí trong phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.1.2
Phương pháp thử này cần được thực hiện bằng cách lắp đặt thiết
bị, mà thiết bị này đã được đo bằng buồng nhiệt lượng kiểu cân bằng, trong
trang thiết bị thử entanpy không khí trong phòng để đo trong cùng các điều kiện
giống như trong buồng nhiệt lượng kiểu cân bằng.
M.1.3
Tính năng của trang thiết bị thử entanpy
không khí trong phòng cần được kiểm tra xác nhận ít nhất 12 tháng một lần sử dụng
dụng cụ hiệu chuẩn làm lạnh/sưởi theo tiêu chuẩn công nghiệp. Dụng cụ hiệu chuẩn
cũng có thể là một mẫu thiết bị khác mà tính năng đã được đo ở một phòng thí
nghiệm đã được công nhận như một phần của chương trình Kiểm tra xác nhận năng
suất lạnh/sưởi rộng rãi trong công nghiệp.
M.2
Đo
M.2.1
Khi phương pháp thử này được sử dụng, mong muốn xác nhận là
không có sự khác nhau giữa các năng suất được đo bởi buồng nhiệt lượng và bởi
trang thiết bị thử entanpy không khí trong phòng. Để thực hiện việc này, thiết
bị cần có các cặp nhiệt điện được hàn mềm vào các chỗ uốn
chữ U (cút chữ U) ở gần các điểm giữa của từng mạch dàn ống trong phòng và
ngoài trời. Cách khác, thiết bị không nhạy với lượng nạp môi chất lạnh có thể
được trang bị các áp kế nối với các van dịch vụ hoặc được đấu vào các đường hút
và xả.
M.2.2
Trước tiên, thiết bị được thử cần được lắp
đặt trong buồng nhiệt lượng kiểu cân bằng được mô tả
trong Phụ lục D để tiến hành đo năng suất. Sau đó, thiết bị
này được đưa vào trang thiết bị thử entanpy không khí trong phòng
và được đo bằng phương pháp đã quy định. Mong muốn là đo cả năng suất lạnh và
sưởi, mặc dù có thể chỉ đo được một loại. Tuy nhiên, nếu năng suất lạnh được đo
bằng buồng nhiệt lượng, thì cũng cần thực hiện cùng phép đo này trong trang thiết
bị thử entanpy không khí trong phòng.
M.2.3
Nếu không có thay đổi nào đối với việc lắp đặt thiết bị được
thử, một loạt các thử nghiệm nối tiếp được tiến hành trong đó phép thử này diễn
ra ngay sau phép thử khác sẽ được coi là hợp lệ.
Phụ lục N
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.1
Quy định chung
Năng suất lạnh ẩn nên
được xác định từ các phép đo lưu lượng nước ngưng, ống dẫn thoát nước cần có bẫy
để ổn định dòng nước ngưng.
N.2
Tính toán
N.2.1
Năng suất lạnh ẩn,
, được tính toán bằng công
thức (N.1):

(N.1)
N.2.2
Năng suất lạnh hiện,
, khi đó được tính toán bằng công
thức (N.2):

(N.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục O
(Quy định)
Yêu cầu bổ sung khi xác định
thông số tính năng các cụm thiết bị kiểu không có quạt (chỉ có dàn ống)
O.1
Quy định chung
O.1.1
Ngoại trừ như được lưu ý trong phụ lục này, thiết bị có ống
gió mà không bao gồm quạt trong phòng phải được thử và xác định thông số tính
năng như quy định trong các phần bắt buộc của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Thiết bị có ống
gió mà không bao gồm quạt trong phòng cũng được
gọi là thiết bị “chỉ có dàn ống”.
O.1.2
Thiết bị mà không bao gồm quạt trong phòng
khi được thử thường được kết hợp với lò không khí nóng khi được lắp đặt trong
tòa nhà. Quạt của lò này cung cấp đồng không khí qua dàn ống trong phòng của
máy điều hòa không khí hoặc bơm nhiệt.
O.2 Lắp
đặt dàn ống trong phòng: các phép đo áp
suất tĩnh
O.2.1
Một hộp gió ngắn phải được gắn vào cả cửa vào và cửa ra của
thiết bị. Các hộp gió này phải có các kích thước tiết
diện ngang bằng với các kích thước tương ứng của cửa vào và cửa ra của thiết bị.
Một vòi áp suất tĩnh phải được đưa vào tại tâm của mỗi mặt
của mỗi hộp gió nếu hộp gió hình chữ nhật, hoặc tại bốn vị trí phân bố đều nhau
dọc chu vi của hộp giỏ hình ôvan hoặc tròn. Đối với mỗi hộp gió, bốn vòi áp suất
tĩnh này phải được phân phối trên cùng đường ống. Chiều dài nhỏ nhất của hộp gió
và vị trí của các vòi áp suất tĩnh so với cửa vào và cửa ra của thiết bị phải
như thể hiện trên Hình O.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 các
áp kế
2 các
vòi áp suất
3 ống
gió cửa vào
4 phần
dàn ống
5 ống
gió cửa ra
a đi
đến trang thiết bị đo dòng không khí
CHÚ THÍCH 1: A và B là
các kích thước cửa ra; C và D là các kích thước cửa vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Chiều dài
của ống gió cửa vào, 1,5
, là kích thước nhỏ nhất.
Để các kết quả chính xác hơn, sử dụng 4
.
Hình
O.1 - Đo độ sụt áp suất tĩnh
không khí đối với cụm thiết bị chỉ có dàn ống
O.3 Lưu
lượng không khí phía trong phòng
O.3.1
Đối với thiết bị được cung cấp mà không có
quạt trong phòng, tất cả các thử nghiệm phải được tiến
hành tại lưu lượng thể tích không khí do nhà sản xuất quy định, biểu thị dưới dạng
không khí tiêu chuẩn, hoặc tại độ sụt áp tối đa 75 Pa qua khối dàn ống trong phòng,
các vỏ bao và phương tiện đi kèm khuyến nghị, lấy
giá trị nào dẫn đến lưu lượng thể tích không khí thấp hơn. Nếu nhà sản xuất chỉ
quy định một lưu lượng, khi đó lưu lượng thể tích không khí này phải được sử dụng
cho tất cả các thử nghiệm tính năng và cho tất cả các thử nghiệm năng suất sưởi.
Nếu nhà sản xuất quy định các lưu lượng thể tích không khí khác nhau cho làm lạnh
và sưởi và phương pháp để đạt được các lưu lượng thể tích không khí
khác nhau, thì các lưu lượng thể tích không khí này phải được sử dụng cho các
thử nghiệm năng suất lạnh và sưởi và tính năng một cách tương ứng. Các phép đo
độ sụt áp qua dàn ống phải được thực hiện bằng sử dụng các vòi
áp suất tĩnh như quy định trong O.2.1 với
máy nén hoặc các máy nén không hoạt động.
O.3.2
Dòng không khí đi qua dàn ống trong phòng
phải được tạo ra bởi một quạt tách riêng. Quạt này phải được đặt xuôi dòng của
dàn ống trong phòng, cùng với các vòi áp suất tĩnh cửa
ra được thể hiện trên Hình O.1 và, nếu được sử dụng,
dụng cụ dùng để đo nhiệt độ bầu khô và hàm lượng hơi nước của không khí cửa ra.
Nếu lưu lượng thể tích không khí được đo như mô tả trong Phụ lục C, thì quạt thải
của trang thiết bị đo dòng không khí có thể được sử dụng để phát ra dòng không
khí đi qua dàn ống trong phòng.
O.4 Hiệu
chỉnh năng suất
Năng suất lạnh đo được
phải được hiệu chỉnh bằng cách trừ đi công suất ước lượng được yêu cầu để lưu
thông không khí trong phòng, được xác định như mô tả trong O.3,
và năng suất sưởi đo được phải được hiệu chỉnh bằng
cách cộng thêm công suất ước lượng được yêu cầu để lưu
thông không khí trong phòng.
Công suất ước lượng của
quạt đối với thiết bị không có quạt trong phòng, Pfan được tính toán
bằng công thức (O.1):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó ηfan,i
là hiệu suất tĩnh ước lượng của quạt trong phòng, và
được tính toán bằng công thức (O.2):

(O.2)
và hmot,i
là hiệu suất ước lượng của động cơ trong phòng, và được tính toán bằng công thức
(O.3):

(O.3)
Phụ lục P
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.1 Quy định chung
Sáu sơ đồ dạng biểu đồ
cho trong các ví dụ thể hiện trên các Hình P.2 đến P.7 thể hiện vài trường hợp
có thể xảy ra trong khi tiến hành thử nghiệm năng suất sưởi như quy định ở 7.1.
Tất cả các ví dụ thể hiện các trường hợp trong đó chu kỳ xả băng kết thúc giai
đoạn thiết lập điều kiện ban đầu. Các Hình P.2 đến P.7 trình bày các trường hợp
trong đó sử dụng phương pháp entanpy không khí trong phòng và, kết quả là, giai
đoạn thu thập dữ liệu cho thử nghiệm ở trạng thái không ổn định kéo dài 3 h hoặc
ba chu kỳ đầy đủ (trái với 6 h hoặc sáu chu kỳ đầy đủ nếu
sử dụng phương pháp thử bằng buồng nhiệt lượng).
P.2 Sơ đồ khối quy
trình cho thử nghiệm năng suất sưởi
Hình P.1 đưa ra các quy
trình được chấp nhận và các điều trong tiêu chuẩn này được sử dụng khi tiến
hành thử nghiệm năng suất sưởi.

Hình
P.1 - Sơ đồ khối quy trình

CHÚ DẪN:
1 tuân
thủ các dung sai thử nghiệm đạt được đầu tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 xả
băng ở thời điểm kết thúc giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu
4 giai
đoạn cân bằng (60 min)
5 giai
đoạn thu thập dữ liệu (35 min)
6 độ chênh nhiệt độ
không khí trong phòng, 
a
giảm
2,5 % hoặc ít hơn trong suốt 35 min đầu tiên của giai đoạn thu thập dữ liệu.
b Thử
nghiệm ở trạng thái ổn định: kết thúc thử nghiệm khi giai đoạn thu thập dữ liệu
bằng 35 min.
Hình
P.2 - Thử năng suất sưởi ở trạng thái ổn định

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 tuân
thủ các dung sai thử nghiệm đạt được đầu tiên
2 giai
đoạn thiết lập điều kiện ban đầu (tối thiểu 10 min)
3 xả
băng ở thời điểm kết thúc giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu
4 giai
đoạn cân bằng (60 min)
5 giai
đoạn thu thập dữ liệu (3 h)
6 độ
chênh nhiệt độ không khí trong phòng, 
a
giảm
nhiều hơn 2,5 % trong suốt 35 min đầu tiên của giai đoạn thu thập dữ liệu.
b
Thử nghiệm ở trạng thái không ổn định: kết thúc thử nghiệm khi giai đoạn thu thập
dữ liệu bằng 3 h.
Hình
P.3 - Thử năng suất sưởi ở trạng thái không ổn định không có các chu kỳ xả
băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 tuân
thủ các dung sai thử nghiệm đạt được đầu tiên
2 giai
đoạn thiết lập điều kiện ban đầu (tối thiểu 10 min)
3 xả
băng ở thời điểm kết thúc giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu
4 giai
đoạn cân bằng (60 min)
5 giai
đoạn thu thập dữ liệu (3 h)
6 chu
kỳ xà băng tự động xảy ra
7 độ
chênh nhiệt độ không khí trong phòng, 
a
giảm
nhiều hơn 2,5 % trong suốt 35 min đầu tiên của giai đoạn thu thập dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
P.4 – Thử năng suất sưởi ở trạng thái
không ổn định với một chu kỳ xả băng trong giai đoạn thu thập dữ liệu

CHÚ
DẪN:
1 tuân
thủ các dung sai thử nghiệm đạt được đầu tiên
2 giai
đoạn thiết lập điều kiện ban đầu (tối thiểu 10 min)
3 xả
băng ở thời điểm kết thúc giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu
4 giai
đoạn cân bằng (60 min)
5 giai
đoạn thu thập dữ liệu (3 h)
6 một
chu kỳ xả băng đầy đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
P.5 - Thử năng suất sưởi ở trạng thái không ổn định với một chu kỳ đầy đủ trong
giai đoạn thu thập dữ liệu

CHÚ DẪN:
1 tuân
thủ các dung sai thử nghiệm đạt được đầu tiên
2 giai
đoạn thiết lập điều kiện ban đầu (tối thiểu 10 min)
3 xả
băng ở thời điểm kết thúc giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu
4 giai
đoạn cân bằng (60 min)
5 giai
đoạn thu thập dữ liệu (3 h)
6 hai
chu kỳ xả băng đầy đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
P.6 - Thử năng suất sưởi ở trạng thái không ổn định với hai chu kỳ đầy đủ trong
giai đoạn thu thập dữ liệu

CHÚ DẪN:
1 tuân
thủ các dung sai thử nghiệm đạt được đầu tiên
2 giai
đoạn thiết lập điều kiện ban đầu (tối thiểu 10 min)
3 xả
băng ở thời điểm kết thúc giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu
4 giai
đoạn cân bằng (60 min)
5 giai
đoạn thu thập dữ liệu
6 ba
giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Thử nghiệm ở trạng thái không ổn định: kết thúc thử nghiệm ở thời điểm kết thúc
ba chu kỳ đầy đủ trong phạm vi giai đoạn thu thập dữ
liệu.
Hình
P.7 - Thử năng suất sưởi ở trạng thái không ổn định với ba chu kỳ đầy đủ trong
giai đoạn thu thập dữ liệu
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 3966, Measurement
of fluid flow in closed conduits - Velocity area method using Pitot static
tubes
[2] ISO 5167-1, Measurement
of fluid flow by means of pressure differential devices inserted in circular
cross-section conduits running full- Part 1: General principles and
requirements
[3] TCVN 6577 (ISO
13253), Máy điều hòa không khí và bơm nhiệt gió-gió có ống gió -
Thử và xác định thông số tính
năng
[4] ISO/TS 16491:2012, Guidelines
for the evaluation of uncertainty of measurement in air conditioner and heat
pump cooling and heating capacity tests
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1 Phạm
vi áp dụng
2 Tài
liệu viện dẫn
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
4 Ký
hiệu
5 Cài
đặt dòng không khí
6 Thử
làm lạnh
6.1 Thử
năng suất lạnh
6.2 Thử
tính năng làm lạnh tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Thử
tính năng đóng băng do chảy giọt (áp dụng cho hệ thống đa cụm không ống
gió)
6.5 Thử
kiểm soát ngưng tụ và đọng sương trên vỏ
7 Thử
sưởi
7.1 Thử
năng suất sưởi
7.2 Thử
tính năng sưởi tối đa
7.3 Thử
tính năng sưởi tối thiểu
7.4 Thử
tính năng xả băng tự động
8 Thử
thu hồi nhiệt
9 Phương
pháp thử và độ không đảm bảo đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Độ
không đảm bảo đo
9.3 Dung
sai thử nghiệm cho các thử nghiệm năng suất
9.4 Dung
sai thử nghiệm cho các thử nghiệm tính năng
10 Kết
quả thử nghiệm
10.1 Các
kết quả năng suất
10.2 Dữ
liệu cần ghi lại
10.3 Báo
cáo thử nghiệm
11 Điều
khoản ghi nhãn
11.1 Các
yêu cầu về nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3 Các
hệ thống đa cụm
12 Công
bố các thông số tính năng
12.1 Thông
số tính năng tiêu chuẩn
12.2 Thông
số tính năng khác
Phụ lục A (Quy định)
Cài đặt dòng không khí cho các thiết bị có ống gió
Phụ lục B (Quy định)
Yêu cầu thử nghiệm
Phụ lục C (Tham khảo)
Đo dòng không khí
Phụ lục D (Quy định)
Phương pháp thử bằng buồng nhiệt lượng
Phụ lục E (Quy định)
Phương pháp thử entanpy không khí trong phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G (Tham khảo)
Thử năng suất của từng cụm trong phòng riêng lẻ
Phụ lục H (Quy định)
Phương pháp thử thu hồi nhiệt
Phụ lục I (Tham khảo)
Phương pháp thử entanpy môi chất lạnh
Phụ lục J (Tham khảo)
Phương pháp thử entanpy không khí ngoài trời
Phụ lục K (Tham khảo)
Phương pháp thử xác nhận bằng buồng nhiệt lượng trong phòng
Phụ lục L (Tham khảo)
Phương pháp thử xác nhận bằng buồng nhiệt lượng ngoài trời
Phụ lục M (Tham khảo)
Phương pháp thử xác nhận bằng buồng nhiệt lượng kiểu
cân bằng
Phụ lục N (Tham khảo)
Đo nước ngưng lạnh
Phụ lục O (Quy định)
Yêu cầu bổ sung khi xác định thông số tính năng các cụm thiết bị kiểu
không có quạt (chỉ có dàn ống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham
khảo