TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 13521:2022
NHÀ
Ở VÀ NHÀ CÔNG CỘNG - CÁC THÔNG SỐ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ
Residential
and public buildings - Indoor air quality parameters
Lời nói đầu
TCVN 13521:2022 do Hội Môi
trường Xây dựng Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHÀ Ở VÀ NHÀ
CÔNG CỘNG - CÁC THÔNG SỐ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ
Residential
and public buildings - Indoor air quality parameters
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Tiêu chuẩn
này áp dụng cho các nhà ở và nhà công cộng (sau đây gọi tắt là nhà) khi đóng
kín cửa chống lạnh trong mùa đông hay điều hòa không khí làm mát trong mùa hè.
1.2 Tiêu chuẩn
này quy định các giá trị giới hạn các thông số chất lượng không khí trong nhà (CLKKTN).
1.3 Tiêu chuẩn
này được dùng làm điều kiện cơ sở để thiết kế kết cấu bao che và hệ thống thiết
bị thông gió - điều hòa không khí của tòa nhà và để đánh giá tiêu chí về chất
lượng môi trường trong nhà đối với các công trình xanh.
CHÚ THÍCH:
Các loại nhà ở: Nhà ở, nhà ở riêng lẻ,
nhà liên kế, nhà ở tập thể, nhà chung cư, khách sạn, nhà khách, nhà trọ, nhà
nghỉ dưỡng.
Các loại nhà công cộng: Nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non, trường phổ thông các cấp, các trường trung học chuyên
nghiệp, dạy nghề, các
trường cao đẳng và các trường đại học; Các nhà văn phòng, các trụ sở làm việc;
Thư viện, bảo tàng, nhà
triển lãm, nhà văn hóa, câu lạc bộ, các nhà biểu diễn, đài phát thanh, đài truyền
hình; Các loại bệnh viện, các trạm y tế, các trạm khám chữa bệnh, nhà hộ sinh,
nhà điều dưỡng, nhà dưỡng lão; Cửa hàng, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa
hàng ăn uống.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 5687:2010, Thông gió - Điều
hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6152:1996 (ISO 9855:1993), Không
khí xung quanh -
Xác định hàm lượng bụi chì của Sol khí thu được trên cái lọc - Phương pháp trắc
phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 6157:1996 (ISO 10313:1993), Không
khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng ozon - Phương pháp phát quang hoá
học.
TCVN 7725:2007 (ISO 4224:2000), Không
khí xung quanh - Xác định cacbon monoxit - Phương pháp đo phổ hồng ngoại không
phân tán.
TCVN 7726:2007 (ISO 10498:2004), Không
khí xung quanh - Xác định sunfua dioxit - Phương pháp huỳnh quang cực tím.
TCVN 7889:2008, Nồng độ khí Radon tự
nhiên trong nhà - Mức quy định và yêu cầu chung về phương pháp đo.
TCVN 10736-1:2015 (ISO 16000-1:2004), Không
khí trong nhà - Phần 1: Các khía cạnh chung của kế hoạch lấy mẫu.
TCVN 10736-2:2015 (ISO 16000-2:2004), Không
khí trong nhà - Phần 2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt.
TCVN 10736-3:2015 (ISO 16000-3:2011), Không
khí trong nhà - Phần 3: Xác định formaldehyt và hợp chất cacbonyl khác trong
không khí trong nhà và không khí trong buồng thử - Phương pháp lấy mẫu chủ động.
TCVN 10736-4:2015 (ISO 16000-4:2011), Không
khí trong nhà - Phần 4: Xác định formaldehyt - Phương pháp lấy mẫu khuếch tán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10736-6:2016 (ISO 16000-6:2011), Không
khí trong nhà - Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí trong nhà
và trong buồng thử bằng cách lấy
mẫu chủ động trên chất
hấp thụ Tenax TA®, giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS - FID.
TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007), Không
khí trong nhà - Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí
trong các tòa nhà để xác định đặc
tính các điều kiện thông gió.
TCVN 10736-15:2017 (ISO
16000-15:2008), Không khí trong nhà - Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit
(NO2).
TCVN 10736-16:2017 (ISO
16000-16:2008), Không khí trong nhà - Phần 16: Phát hiện và đếm
nấm mốc - Lấy mẫu bằng
cách lọc.
TCVN 10736-17:2017 (ISO
16000-17:2008), Không khí trong nhà - Phần 17: Phát hiện và đếm nấm mốc -
Phương pháp nuôi cấy.
TCVN 10736-18:2017 (ISO
16000-18:2011), Không khí trong nhà - Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy
mẫu bằng phương pháp va đập.
TCVN 10736-19:2017 (ISO
16000-19:2012), Không khí trong nhà - Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc.
TCVN 10736-20:2017 (ISO
16000-20:2014), Không khí trong nhà - Phần 20: Phát hiện và đếm nấm mốc -
Xác định số đếm bào tử tổng số.
TCVN 10736-26:2017 (ISO
16000-26:2011), Không khí trong nhà - Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon
dioxit (CO2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10759-5:2016 (ISO 11665-5:2012), Đo
hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon - 222 - Phần 5: Phương
pháp đo liên tục để xác định nồng độ hoạt độ.
TCVN 10759-6:2016 (ISO 11665-6:2012), Đo
hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon - 222 - Phần 6: Phương
pháp đo điểm để xác định nồng độ hoạt độ.
ASHRAE-ANSI/ASHRAE Standard 62.1:2016,
Ventilation for Acceptable Indoor Air Quality (Thông gió cho chất lượng
không khí trong nhà ở mức chấp nhận được).
ANSI/ASHRAE 129-1997 (RA 2002), Standard
129-1997 (RA 2002) - Measuring Air Change Effectiveness (Đo lường hiệu quả
thay đổi không khí).
Australian/New Zealand Standard,
AS/NZS 3580.9.7:2009, Methods for sampling and analysis of ambient air
Method 9.7: Determination of suspended particulate matter - Dichotomous sampler
(PM10, coarse PM and PM2.5) - Gravimetric method (Phương pháp lấy mẫu và
phân tích không khí xung quanh - Xác định bụi - Phương pháp trọng lượng lấy mẫu
chia đôi (PM10, bụi thô và PM2.5).
Australian/New Zealand Standard,
AS/NZS 3580.9.6:2003, Methods for sampling and analysis of ambient air
Method 9.6: Determination of suspended particulate matter - PM10 high volume
sampler with size selective inlet - Gravimetric method (Phương pháp lấy mẫu
và phân tích không khí xung quanh - Xác định bụi PM10 - Phương pháp trọng lượng
lấy mẫu cỡ lớn với đầu vào chọn lọc cỡ hạt).
ISO 16000-37:2019, Indoor air -
Part 37: Measurement of PM2,5 mass concentration (Không khí trong nhà - Phần
37: Phép đo nồng độ bụi PM2.5).
ISO 16814:2008, Building
environment design - Indoor air quality - Methods of expressing the quality of
indoor air for human occupancy (Thiết kế môi trường xây dựng - Chất lượng
không khí trong nhà - Phương pháp xác định chất lượng không khí trong nhà đối với
người sử dụng).
NIOSH Manual of Analytical Methods
(NMAM) 0800 - Bioaerosol sampling (Indoor air) (Lấy mẫu vi sinh không
khí trong nhà).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Thuật ngữ
và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1.1
Bội số trao đổi không khí (air change
rates)
Số lần thay đổi không khí cấp cho một
không gian trong nhà được tính bằng thể tích không khí thông gió trên một đơn vị
thời gian (h) chia cho thể tích của không gian đó, đơn vị đo là số lần trao đổi
không khí trong 1 h.
m = L/V
Trong đó
m là bội số trao đổi
không khí, (vol/h);
L là lưu lượng không
khí, tính bằng mét khối trên giờ (m3/h);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2
Chất ô nhiễm (pollutant(s))
Chất hoặc chỉ một chất đó hoặc kết hợp
với các chất khác hoặc thông qua sản phẩm phân hủy hoặc phát thải của nó
có thể có những ảnh hưởng có hại lên sức khỏe con người hoặc môi trường hoặc có
thể dẫn đến sự giảm giá trị hoặc hạn chế sử dụng của tòa nhà.
[Nguồn: TCVN 10736-32:2017 (ISO
16000-32:2014)].
3.1.3
Chất gây ô nhiễm
(contaminant(s))
Chất gây ra trạng thái ô nhiễm không
khí làm cho chất lượng không khí không đáp ứng yêu cầu bảo vệ sức khỏe con người.
3.1.4
Chất lượng không khí trong nhà (indoor air
quality)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.5
Chất lượng không khí trong nhà được chấp nhận (acceptable
indoor air quality)
Chất lượng không khí trong nhà không
có các chất ô nhiễm có nồng độ vượt mức quy định, có hại đáng kể đối với sức khỏe
con người và ít nhất là 80 % số
người cư trú trong tòa nhà không thể hiện sự không hài lòng.
3.1.6
Điều hòa không khí
(air-conditioning)
Quá trình xử lý không khí để đáp ứng các
yêu cầu của không gian điều hòa nhằm kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió,
độ sạch và phân phối không khí.
3.1.7
Hệ thống thông gió cơ khí (mechanical
ventilation systems)
Hệ thống thông gió cho tòa nhà được
cung cấp bởi hệ thống thiết
bị thông gió cơ khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống làm sạch không khí (air
cleaning system)
Hệ thống thiết bị được sử dụng để làm
giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí như vi sinh vật, bụi, khói, khí,
các chất hạt khác, hơi ô nhiễm hoặc bất kỳ sự kết hợp nào của chúng.
3.1.9
Hội chứng bệnh nhà văn phòng đóng kín (sick
building syndrome)
Các kích thích liên quan đến dị ứng
da, niêm mạc và các triệu chứng khác (như là đau đầu và mệt mỏi) phát sinh ở những người
ngồi làm việc trong các văn phòng thường xuyên đóng kín cửa bật điều hòa không
khí.
3.1.10
Khí cấp (supply air)
Không khí được đưa vào một không gian
trong nhà bằng thông gió cơ khí hoặc
thông gió tự nhiên.
3.1.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí ô nhiễm được lấy ra từ một
không gian kín và thải ra ngoài nhà.
3.1.12
Không gian kín (enclosure)
Một không gian được bao che xung
quanh, hoặc được cô lập thường xuyên hay tạm thời với các khu vực lân cận bằng
cửa đi, cửa sổ, tường, vách, sàn, mái, hay bằng các kết cấu bao che tương tự
khác.
3.1.13
Không gian hoạt động của người ở trong phòng (sphere of
occupation spaces in the room)
Không gian trong phòng, được giới hạn bởi các bề mặt của
các bức tường, vách ngăn, trần và sàn nhà, có chiều cao từ 0,0 m đến 2,0 m tính
từ mặt sàn, nhưng phải cách mặt trần tối thiểu là 1 m đối với trần của các tầng
không sát mái, khi trần sát mái hay có thiết bị cấp nhiệt thì phải cách mặt trần
tối thiểu là 0,5 m, đồng thời phải cách các bề mặt tường ngoài, các cửa sổ và
thiết bị cấp nhiệt, cấp lạnh tối thiểu là 0,5 m, và phải cách các mặt tường
trong của phòng tối thiểu là 0,3 m.
3.1.14
Gió hồi (return air)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.15
Không khí ngoài nhà (outdoor
air)
Không khí ngoài nhà đưa vào trong nhà
qua hệ thống thông gió, hay qua các cửa mở để thông gió tự nhiên, hoặc thâm nhập
qua kết cấu bao che vào nhà.
3.1.16
Không khí trong nhà (indoor air)
Không khí bên trong một không gian của
tòa nhà, bao gồm không khí trong phòng và không khí được đưa ra khỏi
phòng bằng thiết bị thông gió cơ khí.
3.1.17
Không khí tuần hoàn (air
recirculated)
Không khí luân chuyển trong nhà do
các thiết bị thông gió, máy lọc không khí cục bộ và quay trở về không
gian kín đó hoặc chuyển đến các không gian kín khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí xung quanh (ambient
air)
Không khí xung quanh các tòa nhà, ở độ cao gần mặt
đất, được hệ thống quan trắc môi trường không khí của địa phương hay quốc gia
thường xuyên đo lường kiểm soát.
3.1.19
Kiểm soát chất lượng không khí trong
nhà
(indoor air quality control)
Việc thực hiện các biện pháp để đánh
giá, theo dõi và kịp thời điều chỉnh để bảo đảm chất lượng không khí trong nhà
được chấp nhận theo quy định.
3.1.20
Lưu lượng thông gió (ventilation
flow)
Lưu lượng không khí ngoài nhà được cấp
vào một tòa nhà hoặc một không gian trong nhà.
3.1.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường không khí trong nhà được
xác định bằng giới hạn trạng thái nhiệt ẩm, nồng độ các thành phần ô nhiễm vật
lý (như ô nhiễm các hạt bụi, ô nhiễm tiếng ồn), ô nhiễm hóa học, ô nhiễm vi
sinh vật, mùi chứa trong không khí và chiếu sáng trong nhà.
3.1.22
Nguồn (source)
Nguồn gây ô nhiễm không khí trong nhà
do con người, vật liệu nội thất, đồ đạc, thiết bị hoặc các hoạt động trong nhà
gây ra. Cũng có thể là một nguồn ô nhiễm xâm nhập vào nhà từ không khí ngoài
nhà hoặc từ đất.
3.1.23
Nồng độ (concentration)
Lượng của một chất chứa trong một hỗn
hợp có thể tích xác định.
3.1.24
Thông gió (ventilation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.25
Thông gió cơ khí (mechanical
ventilation)
Thông gió được cung cấp bởi các thiết
bị cơ khí.
3.1.26
Thông gió tự nhiên (natural
ventilation)
Thông gió khi nhà mở cửa cho trao
đổi không khí do chênh lệch áp suất nhiệt và áp suất gió giữa không khí trong
nhà và không khí ngoài nhà gây ra mà không có sự trợ giúp của các thiết bị vận chuyển
không khí.
3.2 Chữ viết
tắt
AHU (Air Handling Unit) Bộ xử lý không
khí
HEPA (High Efficiency Particulate Air)
Bộ lọc không khí hiệu suất cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Giá trị giới hạn
các thông số chất lượng không khí trong nhà
4.1 Mức giới
hạn các thông số chất lượng không khí trong nhà
Chất lượng không khí trong nhà do điều
kiện tiện nghi nhiệt và tình trạng nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí
trong nhà tạo nên. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiện nghi nhiệt bao gồm nhiệt độ
không khí, nhiệt độ bề mặt bức xạ trung bình, độ ẩm tương đối và tốc độ chuyển
động của không khí. Các chất ô nhiễm không khí trong nhà được tạo ra từ vật liệu
xây dựng, trang thiết bị nội thất, hoạt động của con người, vật nuôi trong nhà,
cây cảnh, thiết bị văn phòng, không khí ngoài nhà và các hoạt động bên ngoài
tòa nhà thâm nhập qua kết cấu bao che vào nhà. Bảng 1 cho các giới hạn ở mức chấp nhận
được và phương pháp đo đối với các thông số CLKKTN.
Bảng 1 - Mức
giới hạn của các thông số chất lượng không khí trong nhà
TT
Thông số
Giới hạn được
chấp nhận
Đơn vị
Phương pháp
đo/phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bụi PM2.5
50
µg/m3
ISO 16000-37:2019
2
Bụi PM10
100
µg/m3
AS/NZS 3580.9.7:2009
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Chì (Pb)
1,5
µg/m3
TCVN 6152:1996
4
Cacbon dioxit (CO2)
1000
ppm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Cacbon monoxit (CO)
10
9
mg/m3
ppm
TCVN 7725:2007
6
Formaldehyt (HCHO)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
µg/m3
ppm
TCVN 10736-2:2015
TCVN 10736-3:2015
TCVN 10736-4:2015
7
Tổng các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
(TVOC)a
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10736-5:2015
TCVN 10736-6:2016
8
Nitơ dioxit (NO2)
100
µg/m3
TCVN 10736-15:2017
9
Lưu huỳnh oxit (SO2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µg/m3
TCVN 5971:1995
TCVN 7726:2007
10
Ozon (O3)
100
pg/m3
TCVN 6157:1996
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhà công cộng
- Nhà ở
1000
1500
cfu/m3
cfu/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Tổng lượng nấm mốc trong không khí
- Nhà công cộng
- Nhà ở
500
700
cfu/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10736-16:2017
TCVN 10736-17:2017
TCVN 10736-18:2017
TCVN 10736-19:2017
TCVN 10736-20:2017
13
Radon
- Nhà xây mới
- Nhà hiện hữu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 100
< 200
Bq/m3
Bq/m3
TCVN 10759-4:2016
TCVN 10759-5:2016
TCVN 10759-6:2016
CHÚ THÍCH: Mức giới hạn của các thông số
chất lượng không khí (ngoại trừ radon) được nêu trong Bảng 1 được áp dụng đối
với các loại nhà công cộng là trị số trung bình 8 h làm việc trong ngày, đối
với các loại nhà ở là trị số trung bình 24 h trong ngày. Đối với giới hạn của
nồng độ khí radon là trị số trung bình ba tháng liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Số lượng điểm
lấy mẫu
Các yêu cầu lấy mẫu như sau:
a) Trong nhà
Đối với tòa nhà nhiều tầng, tỷ lệ phần
trăm các tầng được lấy mẫu ngẫu nhiên được chỉ định trong Bảng 2. Đối với mỗi tầng
được chọn, phải lấy ít nhất một mẫu ở mỗi khu vực riêng biệt do một thiết bị trao
đổi nhiệt ẩm, một thiết bị xử lý không khí hoặc bất kỳ hệ thống điều hòa không
khí hay hệ thống phân phối không khí nào phụ trách. Các mẫu khảo sát phải được
thu thập từ khu vực có mật độ cư ngụ cao nhất hoặc khu vực có bất kỳ khiếu nại
nào về CLKKTN.
Bảng 2 - Yêu
cầu lấy mẫu đo đối với chất lượng không khí trong nhà
Số tầng được
sử dụng trong một tòa nhà
Tỷ lệ phần
trăm các tầng được chọn ngẫu nhiên được lấy mẫu (%)
Dưới 5
80 % số tầnga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70 % số tầnga
Từ 11 đến
20
60 % số tầnga
Từ 21 đến
30
12 tầng hoặc
50 % số tầnga, tùy theo
mức nào cao hơn
Từ 31 đến
40
15 tầng hoặc
40 % số tầnga, tùy theo
mức nào cao hơn
Từ 41 đến
50
16 Tầng hoặc
35 % số tầnga, tùy theo
mức nào cao hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18 tầng hoặc
30 % số tầnga, tùy theo
mức nào cao hơn
CHÚ THÍCH:
Mẫu khảo sát đo lường được yêu cầu
như ở Bảng 2 sẽ
đảm bảo độ tin cậy 90 % khi ít nhất một tầng trong 10 % số tầng có mức yêu
cầu CLKKTN cao nhất nằm trong số mẫu đo.
a Làm tròn đến
số nguyên.
b) Ngoài trời
Ít nhất hai mẫu cần được lấy ở lối vào tòa
nhà hoặc tại vị trí hút khí ngoài trời. Khi không khí ngoài trời được hút vào
nhà tập trung tại một vị trí thì có thể lấy một mẫu. Ngoài ra, khi (các) chất gây
ô nhiễm cần được kiểm soát có thể bị ảnh hưởng bởi điều kiện ngoài trời
thì không khí
ngoài trời nên được lấy mẫu hàng ngày.
4.2.2 Vị trí mẫu
Điểm lấy mẫu hoặc đầu lấy mẫu phải được
đặt ở độ cao trong
khoảng từ 75 cm đến 120 cm so với mặt sàn, ở giữa phòng hoặc giữa
không gian hoạt động của người ở trong phòng.
4.2.3 Tần suất đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kiểm tra đánh giá hiện trạng
CLKKTN ở thì phải đo lường các thông số CLKKTN liên tục 24/24 h hoặc đo 8 lần
trong 24 h và so sánh trị số trung bình đo 24 h đó với các trị số cho trong Bảng
1.
Khi kiểm tra đánh giá hiện trạng nồng
độ khí radon phải đo liên tục hơn 3 tháng bất kỳ và so sánh trị số trung bình
đo 3 tháng đó với các trị số cho trong Bảng 1.
5 Khuyến nghị chung
5.1 Trong thực tế,
các chất ô nhiễm nêu trong Bảng 1 có thể không có phổ biến trong
các không gian của các tòa nhà cụ thể. Tuy vậy tất cả các thông số này đều cần
được theo dõi trong tình huống khi nghi ngờ có nguồn thải tiềm năng
trong tòa nhà.
5.2 Khi người cư
trú và làm việc trong tòa nhà khiếu nại về môi trường không khí trong nhà, dù
điều này bắt nguồn từ các yếu tố khác như ecgônômi, chiếu sáng, ô nhiễm tiếng ồn,
v.v... thì môi trường không khí trong nhà vẫn cần được xem xét thêm.
5.3 Thông thường,
nồng độ khí ozon trong nhà nằm trong mức phơi nhiễm cho phép, nhưng nó không ổn
định, ở một thời điểm
nào đó, nồng độ khí ozon có thể đột ngột tăng cao và vượt trị số khuyến cáo được
chấp nhận. Vì vậy cần phải thường xuyên kiểm soát nồng độ ozon trong nhà để bảo
đảm nó không thể đột biến gây ra kích hoạt các biến đổi hóa học đối với ozon và
VOC trong nhà dẫn đến các sản phẩm oxy hóa có thể làm cho CLKKTN rất kém, gây
kích ứng và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người.
5.4 Các dạng nhà ở
có không gian thờ cúng cần hạn chế đốt hương nhang bởi vì đốt hương
nhang sẽ thải ra các loại bụi mịn và các chất VOC gây ra các bệnh hô hấp, tim mạch,
thần kinh và có thể gây ra biến đổi tế bào dẫn đến ung thư. Khi đốt hương nhang
cần phải mở cửa thông gió tự nhiên. Trong trường hợp không gian thờ cúng ở trong nhà
đóng kín cửa bật điều hòa không khí, khi đốt hương nhang cần phải lắp đặt thêm
máy lọc không khí để xử lý ô nhiễm bụi mịn và các khí VOC.
5.5 Đối với các
tòa nhà mới được xây dựng xong hay tòa nhà hiện hữu được sửa chữa cải tạo xong đưa
vào sử dụng, các vật liệu xây dựng nội thất, sơn ve, keo dán, các thảm trải
sàn, thảm treo tường và
các đồ đạc nội thất mới thường thải ra rất nhiều chất VOC và formaldehyt, ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe của người sử dụng. Vì vậy, trước khi vào ở tòa nhà mới
xây hay tòa nhà hiện hữu vừa được sửa chữa cải tạo, người sử dụng tòa nhà cần
tiến hành đo lường kiểm tra nồng độ TVOC và formaldehyt có đáp ứng yêu cầu theo
quy định ở Bảng 1 hay
không? Thông thường trong một vài tháng sử dụng ban đầu, người sử dụng nên thường
xuyên mở cửa sổ thông gió tự nhiên hoặc sử dụng hệ thống thông gió cơ khí để
thông gió giảm thiểu các chất ô nhiễm độc hại phát sinh trong nhà. Trong trường
hợp tòa nhà
mới
xây hay tòa nhà hiện hữu được cải tạo nội thất xong đưa vào sử dụng ngay mà
đóng kín cửa bật điều hòa không khí thì cần phải lắp đặt thêm máy lọc không khí
để xử lý ô nhiễm formaldehyt và các chất VOC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Kiểm
soát phơi nhiễm - Thông gió
A.1 Lưu lượng thông
gió
Đối với mục đích thiết kế thông gió-điều
hòa không khí đảm bảo tiện nghi, lưu lượng không khí ngoài nhà tối thiểu cần thiết cho bất
kỳ không gian hoạt động sử dụng của con người trong tòa nhà được tính toán theo
quy định của TCVN 5687:2010. Lưu lượng không khi ngoài nhà cho không gian hoạt
động sử dụng của con người nêu trong TCVN 5687:2010 đã tính đến mật độ người
nêu trong quy tắc phòng ngừa cháy nổ của các tòa nhà, yêu cầu pha
loãng mùi do người gây ra và từ các hoạt động của họ và yêu cầu pha loãng các
chất ô nhiễm do vật liệu xây dựng nội thất và thiết bị, đồ đạc trong nhà gây
ra.
A.2 Lưu lượng không
khí ngoài nhà cấp vào trong nhà theo yêu cầu vệ sinh
Lưu lượng không khí ngoài nhà cấp vào
trong nhà theo yêu cầu vệ sinh môi trường cho các phòng điều hòa không khí phải
được tính toán để có thể pha loãng được các chất độc hại và mùi ô nhiễm tỏa ra
từ cơ thể con người và từ đồ đạc, vật liệu, trang thiết bị trong phòng. Trong
trường hợp không đủ điều
kiện tính toán cụ thể,
lưu lượng không khí ngoài nhà cấp vào phòng có thể lấy theo tiêu chuẩn đầu người
hoặc theo diện tích sàn nhà cho trong Bảng A.1 dưới đây.
Bảng A.1 -
Tiêu chuẩn lưu lượng
không khí ngoài nhà cấp cho các phòng điều hòa không khí tiện nghi
theo yêu cầu vệ sinh môi trường
TT
Loại phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2/người
Lưu lượng
không khí ngoài nhà yêu cầu
Ghi chú
m3/h.ng
m3/h.m2
1
Khách sạn, nhà nghỉ
Phòng ngủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
Không phụ thuộc diện tích phòng
Phòng khách
5
35
Hành lang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Phòng họp, hội thảo
2
30
Đại sảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Phòng làm việc
12 - 14
30
Sảnh đợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Phòng ngủ tập thể
5
25
Phòng tắm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
Được sử dụng khi cần thiết, không
thường xuyên
2
Cửa hàng giặt khô
3
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà hàng ăn uống
Phòng ăn
1,4
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng Cà-phê, ăn nhanh
1
30
Quầy bar, cốc-tai
1
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần lắp thêm hệ thống hút khói
Nhà bếp (nấu nướng)
5
25
Phải có hệ thống hút mùi. Tổng lượng
không khí ngoài vào phải đủ đảm bảo lượng hút thải không dưới 27 m3/h.m2
4
Nhà hát, rạp chiếu
bóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng khán giả
0,7
25
Cần có thông gió đặc biệt để loại bỏ
các ảnh hưởng xấu của quá trình dàn dựng sân khấu, như các khâu khói lửa, khói
mù, v.v...
Hành lang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Studio
1,5
25
Phòng bán vé
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
5
Cơ sở đào tạo, trường
học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng học
2
25
Phòng thí nghiệm
3,3
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng hội thảo, tập huấn
3,3
30
Thư viện
5
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hội trường
0,7
25
Phòng học nhạc, học hát
2
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hành lang
-
-
2
Phòng kho
-
-
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Bệnh viện, trạm xá,
nhà an dưỡng
Phòng bệnh nhân
10
40
Phòng khám bệnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Phòng phẫu thuật
5
50
Phòng khám nghiệm tử thi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
9
Không được lấy không khí từ đây cấp
cho các phòng khác
Phòng vật lý trị liệu
5
25
Phòng ăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Phòng bảo vệ
2,5
25
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khán đài thi đấu
0,7
25
Phòng thi đấu
1,4
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sân trượt băng trong nhà
-
-
9
Bể bơi trong nhà có khán giả
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể đòi hỏi lượng không khí lớn
hơn để khống chế độ ẩm
Sân khiêu vũ
1
40
Phòng bowling
1,4
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Các không gian công
cộng
Hành lang và phòng chứa đồ gia dụng
-
-
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
-
4
Cửa hàng
20
-
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
25
Phòng hút thuốc
1,5
30
Phải hút thải khói thuốc, không tuần
hoàn khí thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại cửa hàng đặc
biệt
Cửa hàng cắt tóc
4
25
Cửa hàng chăm sóc sắc đẹp
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cửa hàng quần áo, đồ gỗ
-
-
5
Cửa hàng bán hoa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Siêu thị
12
25
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng đợi tầu xe
1
25
Nhà ga (trong nhà)
1
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Nhà hành chính-
công sở
Phòng làm việc
8 - 10
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
30
Phòng chờ
2
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà ở
Phòng ngủ
8-10
35
Phòng khách
8-10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Diện tích m2/người
là diện tích thực tế yêu cầu cho một người trong phòng sử dụng
[Nguồn: Phụ lục F của TCVN 5687:2010
Thông gió-điều hòa không khí -Tiêu chuẩn thiết kế].
A.3 Đặc điểm thông
gió
Đảm bảo đủ lượng không khí thay đổi có
tầm quan trọng lớn đối với CLKKTN. Thông gió đúng cách trong tòa nhà là cần thiết
cho sức khỏe và sự thoải mái của người cư ngụ cũng như để bảo vệ tài sản khỏi
hư hại. Các tòa nhà hiện đại, ví dụ: nhà văn phòng và nhà chung cư cao tầng, với
các cửa sổ được đóng kín, có thể dẫn đến không đủ thông gió, điều này có thể
gây ra sự gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh trong nhà. Do đó, thông
gió thủ công của người
cư ngụ hoặc sử dụng hệ thống điều hòa không khí và thông gió cơ khí là cần thiết.
Tuy nhiên, thông gió quá mức có thể gây mất tiện nghi và tăng tiêu thụ
năng lượng.
Các quy định xây dựng có các điều khoản
yêu cầu thông gió để kiểm soát độ ẩm và các chất gây ô nhiễm khác. Các phép đo
đối với điều kiện thông gió cho phép xác nhận xem các yêu cầu này có được đáp ứng trong
thực tế hay không. Kiến thức về các điều kiện thông gió rất quan trọng giúp
phân tích các nguyên nhân có thể gây ra CLKKTN không đạt mức chấp nhận. Do đó,
việc lấy mẫu và phân tích các chất gây ô nhiễm trong nhà tốt nhất phải đi kèm với
các phép đo gió, từ đó ước tính được mức độ phát thải của các nguồn gây ô nhiễm.
A.3.1 Phương pháp sử
dụng
Các phương pháp được sử dụng liên quan
đến việc sử dụng các kỹ thuật khí vết để xác định hệ số thay đổi không khí
[TCVN 10736-8 (ISO 16000-8)] và hiệu quả trao đổi không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số thay đổi không khí (như là một chỉ số về điều
kiện thông gió trong tòa nhà) có thể xác định được bằng cách xác định thời gian
trung bình tồn lưu cục bộ của không khí (và tỷ lệ nghịch với nó là hệ số thay đổi không khí
hiệu quả cục bộ) trong tòa nhà. Thời gian tồn lưu trung bình của không khí
trong một khu vực của tòa nhà cho biết thời gian trung bình không khí tích tụ
các chất ô nhiễm đã tồn tại trong một khu vực của tòa nhà, và nó liên quan chặt
chẽ với thời gian trao đổi không khí
trong khu vực.
Nồng độ của một chất ô nhiễm phát sinh
từ các nguồn phát thải liên tục trong tòa nhà tăng theo thời gian không khí
tích tụ ở trong nhà.
Thời gian tồn lưu của không khí trong một không gian càng thấp thì nồng độ các
chất ô nhiễm càng thấp. Một mô tả chi tiết về các quy trình liên quan và các
phương pháp được sử dụng tham khảo TCVN 10736-8 (ISO 16000-8).
A.3.1.2 Hiệu quả thay
đổi không khí
Có thể sử dụng thời gian tồn lưu của
không khí được xác định theo kỹ thuật khí vết để tính toán hiệu quả thay đổi
không khí trong các tòa nhà điều hòa không khí hoặc thông gió cơ khí. Giá trị
này mô tả mức độ thông gió tốt như thế nào so với mức thông gió đạt được trong
một lưu lượng piston lý tưởng. Định nghĩa về hiệu quả thay đổi không khí dựa trên việc
so sánh thời gian lưu của không khí trong không gian sử dụng của tòa nhà với thời
gian lưu của không khí trong điều kiện không khí được thông gió hoà trộn hoàn hảo.
Đối với một hệ thống hòa trộn hoàn toàn, hiệu quả thay đổi không khí bằng 1. Phương
pháp đo hiệu quả thay đổi không khí trong các tòa nhà sử dụng điều hòa không
khí hoặc thông gió cơ khí có thể tham khảo trong ANSI/ASHRAE 129-1997 (RA
2002).
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Bảo trì hệ thống thông gió - điều hòa không
khí
B.1 Kiểm tra hệ thống
thông gió - điều hòa không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 -
Khoảng thời gian khuyến nghị để kiểm tra độ sạch của
hệ thống thông gió - điều hòa không khí
Các thành
phần của hệ thống thông gió - điều hòa không khí
Khoảng thời
gian kiểm tra
Thiết bị
trao đổi nhiệt
6 tháng
Ống dẫn cấp
khí
12 tháng
Ống dẫn
khí hồi lưu
12 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần kiểm tra vệ sinh AHU và các thành
phần của hệ thống thông gió - điều hòa không khí và đường ống dẫn. Tỷ lệ tối
thiểu đối với các hệ thống và các bộ phận cần được kiểm tra trong các tình huống
khác nhau được chỉ ra trong Bảng B.2.
Bảng B.2 -
Các bộ phận được khuyến nghị cần kiểm tra
Tình huống
Hệ thống cần
kiểm tra
Bộ phận cần
kiểm tra
Trong quá trình kiểm tra định kỳ
10 % các hệ thống thiết bị tương tự
• Cửa lấy khí ngoài trời
• AHU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• 10 % ống dẫn nhánh
Khi sự cố được phát hiện trong quá
trình kiểm tra định kỳ
100 % các hệ thống thiết bị tương tự
• Cửa lấy khí ngoài trời
• AHU
• Ống dẫn chính
• 10 % ống dẫn nhánh
Phục vụ giải quyết các khiếu nại
100 % (các) hệ thống phục vụ khu vực
bị ảnh hưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• AHU
• Ống dẫn chính
• Ống dẫn nhánh
B.1.1 Kiểm tra điều
kiện bề mặt bên trong đối với hệ thống thông gió - điều hòa không khí
Hai thử nghiệm điều kiện bề mặt bên
trong có thể được sử dụng để chỉ ra khả năng hệ thống có thể phát thải các chất
ô nhiễm ra không khí trong nhà:
a) Kiểm tra độ dày bụi bám (bụi tích tụ);
b) Thử chân không.
Các thử nghiệm được khuyến nghị lặp lại
trong khoảng thời gian không quá 12 tháng. Vị trí đề xuất các điểm kiểm tra và
số lượng điểm kiểm tra tối thiểu được trình bày trong Bảng B.3.
Bảng B.3 - Vị trí
đề xuất của các điểm kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí điểm
kiểm tra
Số lượng điểm
kiểm tra tối thiểu
Đoạn 300 m
đầu tiên
1 điểm kiểm
tra cho 50 m
3 điểm kiểm
tra cho toàn bộ hệ thống
> 300 m
1 điểm kiểm
tra cho 100 m
Các giá trị trung bình phải được tính
cho tất cả các điểm kiểm tra được thực hiện trên mỗi hệ thống thông gió - điều
hòa không khí và kết quả được sử dụng để xác định xem có cần thiết phải làm sạch
hệ thống hay không.
B.1.2 Các tình trạng
cần làm sạch hệ thống thông gió - điều hòa không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.4 -
Các tình trạng hệ thống thông gió - điều hòa không khí khuyến cáo cần phải làm
vệ sinh
Tình trạng hệ thống
thông gió - điều hòa không khí
Định nghĩa
Ô nhiễm hệ thống thông gió - điều
hòa không khí
• Khi có sự tích tụ đáng kể các chất
không nên có trong hệ thống thông gió - điều hòa không khí (ví dụ: bụi, bẩn và mảnh vụn)
và sự phát triển của vi sinh vật thấy được bằng quan sát trực quan.
• Khi hệ thống thông gió - điều hòa
không khí thải các hạt bụi có thể nhìn thấy vào không gian sử dụng hoặc sự
gia tăng các hạt bụi trong không khí từ hệ thống thông gió - điều hòa không
khí thải vào không khí trong nhà.
Hiệu suất suy giảm
Khi các thành phần hệ thống thông
gió - điều hòa không khí bị ảnh hưởng, tắc nghẽn hoặc cặn lắng bẩn gây ra sự
thiếu hiệu quả của hệ thống, suy giảm luồng khí hoặc các điều kiện khác có thể
ảnh hưởng đáng kể đến mục tiêu thiết kế của hệ thống thông gió - điều hòa
không khí.
Các hệ thống thông gió - điều hòa
không khí cũng cần được làm sạch khi kết quả kiểm tra tình trạng điều kiện bề mặt
bên trong cho thấy mức độ lắng đọng cao hơn giới hạn khuyến cáo. Các giới hạn lắng
đọng khuyến cáo yêu cầu làm sạch hệ thống thông gió - điều hòa không khí được
chỉ định trong Bảng B.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại hệ thống
Giới hạn bụi
tích tụ bề mặt
Phương pháp
thử nghiệm
Hút ra
6 g/m2
Kiểm tra chân không
180 µm
Kiểm tra độ dày lắng đọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 g/m2
Kiểm tra chân không
60 µm
Kiểm tra độ dày lắng đọng
Cung cấp
1 g/m2
Kiểm tra chân không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ dày lắng đọng
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Chất lượng không khí trong nhà, năng suất làm
việc và sức khỏe
C.1 Khái niệm chung
Mặc dù đã có một số ấn phẩm
khoa học viết về CLKKTN và hiệu suất công việc và sức khỏe, nhưng chúng vẫn
chưa được đưa vào các tiêu chuẩn hoặc luật hiện hành. Mối liên hệ giữa tiếp xúc
với môi trường trong nhà và năng suất làm việc vẫn đang được tích cực nghiên cứu,
mặc dù bằng chứng về tác động của một số phơi nhiễm ảnh hưởng đến năng suất lao
động đã được ghi nhận. Phụ lục này cung cấp một bản tóm tắt các tài liệu khoa học
được xuất bản về chủ đề này, rút ra từ một phân tích tổng hợp các
tòa nhà được tham chiếu [60].
Trong việc diễn giải thông tin, cần
lưu ý những điều sau:
a) Các tòa nhà được tham chiếu bao gồm
ở nhiều vùng
khí hậu, nhưng rất ít tòa nhà ở vùng khí hậu nhiệt đới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Tóm tắt phân
tích tổng hợp các tòa nhà được tham chiếu
Chất lượng môi trường trong nhà không
đạt mức chấp nhận được có liên quan đến sự gia tăng các hội chứng của bệnh SBS,
bệnh hô hấp, nghỉ ốm và giảm năng suất. Các tính toán chỉ ra rằng chi phí của chất
lượng môi trường trong nhà kém có thể dẫn đến cao hơn chi phí năng lượng, điều
hòa không khí và thông gió, và nhiều biện pháp cải thiện chất lượng môi trường
trong nhà sẽ có hiệu quả cao khi xem xét cả tiết kiệm chi phí cho việc cải thiện
sức khỏe hoặc năng suất lao động.
Chất lượng môi trường trong nhà bao
quát hơn CLKKTN, nó bao gồm cả chất lượng không khí, vi khí hậu, ánh sáng, âm học,
v.v...
Các mô hình ban đầu để định lượng những
lợi ích cho sức khỏe và năng suất lao động khi môi trường trong nhà tốt hơn được
trình bày, dựa trên phân tích của các công trình đã được công bố, cho phép các
chuyên gia xây dựng lựa chọn các giải pháp thiết kế tòa nhà và công tác vận
hành có xem xét ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất lao động. Chúng bao gồm các
mối quan hệ định lượng giữa hệ số thông gió và nghỉ ốm ngắn ngày, hệ số thông
gió và hiệu suất làm việc, chất lượng không khí cảm nhận được và hiệu suất làm
việc, nhiệt độ và hội chứng SBS. Những điều này cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa
các hội chứng SBS và hiệu suất làm việc.
C.2.1 Hệ số thông
gió và nghỉ ốm ngắn ngày
Thông gió làm giảm nồng độ các chất
gây ô nhiễm trong không khí trong nhà. Thông gió không đầy đủ làm tăng tỷ lệ mắc
một số loại bệnh hô hấp truyền nhiễm [58],[43],[66].
C.2.2 Hệ số thông gió và
hiệu suất công việc
Thông gió ảnh hưởng đến năng suất làm
việc theo cả gián tiếp và trực tiếp thông qua tác động của nó đối với nghỉ ốm
ngắn ngày do các bệnh truyền nhiễm. Điều này được chứng minh từ dữ liệu của năm
(05) nghiên cứu tại không gian làm việc phù hợp (tốc độ làm việc ở trung tâm điện
thoại, tức là thời gian cho mỗi cuộc gọi, được sử dụng như một thước đo hiệu suất
công việc) đã được điều chỉnh, chuẩn hóa và áp dụng trọng số [46],[45],[63],[64],[68]; hai nghiên cứu
trong môi trường phòng thí nghiệm có kiểm soát (trong đó tốc độ và/hoặc độ
chính xác của mô phỏng hiệu suất công việc văn phòng) [42],[66]; và một
nghiên cứu được thực hiện tại các trường học (sử dụng hệ thống đánh giá hiệu suất
của Thụy Điển với thời gian phản ứng)[53]. Xu hướng
tăng hiệu suất khi tăng hệ số thông gió theo thống kê lên tới xấp xỉ 16 L/s-người
với độ tin cậy là 90 % và lên đến 14 L/s-người với độ tin cậy là 95 %.
C.2.3 Cảm nhận chất
lượng không khí và hiệu suất công việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm [65],[66],[67],[48],[42] chỉ ra rằng hiệu
suất làm việc (mô phỏng công việc văn phòng bao gồm soạn thảo văn bản, những
công việc phụ trợ, suy luận logic) bị suy giảm với tỷ lệ phần trăm không hài
lòng đối với chất lượng không khí. Tuy nhiên, vẫn chưa xác định được rằng liệu chỉ
số cảm nhận chất lượng không khí thấp hơn có liên quan đến hiệu suất làm việc
hay chỉ có một chỉ số của một số yếu tố khác trong tòa nhà có mối quan hệ nhân
quả với hiệu suất làm việc. Chỉ số cảm nhận chất lượng không khí
bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố. Chỉ số này phụ thuộc chủ yếu vào các nguồn gây
ô nhiễm và lưu lượng thông gió, đồng thời còn phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm.
C.2.4 Nhiệt độ và
hiệu suất công việc
Đánh giá của 26 nghiên cứu bao gồm các
dữ liệu của nhiều địa phương cho thấy có mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí
trong nhà và hiệu suất công việc [39].
C.3 Hiệu suất công
việc và hội chứng SBS
C.3.1 Chất lượng
không khí trong nhà không đạt mức chấp nhận được và hội chứng SBS
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các hội
chứng SBS có liên quan đến đặc điểm của các tòa nhà và môi trường trong nhà.
Các yếu tố nguy cơ được xác định cho các hội chứng SBS bao gồm điều hòa không khí [59], hệ số thông
gió thấp hơn và nồng độ khí CO2 cao hơn [58],[66], nhiệt độ
không khí cao hơn [49],[50], nồng độ của một số
loại hợp chất hữu cơ dễ bay hơi cao hơn [61],[40],[41], bụi bẩn
và thừa hơi nước trong các hệ thống thông gió - điều hòa không khí [51], và các vấn
đề về độ ẩm trong các tòa nhà [57].
Những điều sau đây đã được phát hiện từ
báo cáo của nhiều nghiên cứu về sự phổ biến hoặc cường độ của các hội chứng SBS
và thước đo hiệu suất công việc:
a) Trong các nghiên cứu thực địa, việc
đánh giá khách quan năng suất làm việc bị ảnh hưởng tiêu cực bởi các hội chứng
SBS trong môi trường văn phòng [54],[55],[63],[64] và trong môi
trường học đường
[52],[53];
b) Trong các báo cáo nghiên cứu trong
phòng thí nghiệm cho thấy đánh giá khách quan hiệu suất thực hiện các công việc
ở văn phòng bị
ảnh hưởng tiêu cực từ các hội chứng SBS [42],[48],[56],[65],[66].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2 Nhiệt độ và hội
chứng SBS
Các nghiên cứu đã báo cáo mối liên hệ
giữa nhiệt độ ấm hơn và tỷ lệ mắc cao hơn hoặc cường độ cao hơn của các hội chứng
SBS. Ba nghiên cứu báo cáo cường độ của các hội chứng SBS đã được thực hiện tại
hiện trường trong các tòa nhà không có vấn đề [50],[63],[62] và hai
nghiên cứu đã được thực hiện trong phòng thí nghiệm [44],[47].
C.4 Tóm tắt
Dữ liệu trên cho thấy có sự ảnh hưởng
của CLKKTN và các điều kiện của tòa nhà liên quan đến sức khỏe và năng suất của
nhân viên làm việc trong nhà. Có thể ước tính định lượng mức độ thông gió, nhiệt
độ và đánh giá cảm quan liên quan đến kết quả thực hiện công việc và sức khỏe.
Các dữ liệu hiện có đã chỉ ra sự tồn tại một mối quan hệ giữa các hội chứng SBS
và giảm năng suất lao động. Các hàm phân tích đáng tin cậy liên quan đến các hội
chứng SBS đối với năng suất lao động hoặc nghỉ việc sẽ rất có giá trị vì có nhiều
dữ liệu hiện có liên quan đến thiết kế và vận hành tòa nhà với tỷ lệ mắc các hội
chứng SBS.
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Hướng dẫn đảm bảo chất lượng không khí trong
nhà được chấp nhận
D.1 Thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.1 Vị trí của
tòa nhà
D.1.1.1 Môi trường
nơi xây dựng tòa nhà
Môi trường nơi tòa nhà được xây dựng
có tác động lớn đến CLKKTN của tòa nhà. Cần xem xét cẩn thận để giảm thiều tác
động xấu của môi trường xung quanh.
D.1.1.2 Chất lượng
không khí ngoài nhà
Chất lượng không khí ngoài nhà được
đưa vào trong tòa nhà phải phù hợp với các quy chuẩn chất lượng không khí xung
quanh. Trong trường hợp điều này là không thể, nên xem xét xử lý không khí ngoài
nhà phù hợp trước khi nó được cấp vào trong nhà. Bộ lọc không khí ngoài nhà của
hệ thống thông gió - điều hòa không khí phải bảo đảm các thông số không khí cấp
vào nhà đáp ứng các giá trị nêu ở Bảng 1.
Trong trường hợp nồng độ ozon trong
không khi ngoài nhà tăng cao, có thể cân nhắc áp dụng kỹ thuật lọc để giảm nồng
độ ozon trong nhà.
Các vị trí lấy không khí ngoài nhà nên
được lựa chọn hợp lý, tránh khu vực quẩn gió, những vùng không khí có dấu hiệu
ô nhiễm để tối ưu hóa chất lượng không khí ngoài nhà.
D.1.2 Nguồn và kiểm
soát các chất gây ô nhiễm không khí trong nhà
Ô nhiễm nhiệt, ô nhiễm bụi, ô nhiễm các hóa chất
độc hại và ô nhiễm vi khuẩn, nấm mốc trong không khí trong nhà là do các nguồn
ô nhiễm phát sinh ở trong nhà như: từ các hoạt động ở trong nhà,
các nguồn thải ô nhiễm từ vật liệu xây dựng nội thất, các loại sơn ve, keo dán,
thảm sàn nhà và từ các đồ đạc nội thất, từ sinh vật nuôi trong nhà, và còn do
các nguồn ô nhiễm từ không khí ngoài nhà thâm nhập qua kết cấu bao che. Kiểm
soát nguồn và các chất ô nhiễm không khí trong nhà tham khảo Phụ lục E. Kiểm
soát nguồn ô nhiễm từ vật liệu xây dựng nội thất tham khảo Phụ lục F. Kiểm soát
vi khuẩn và nấm mốc trong nhà tham khảo Phụ lục H.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng không khí ngoài nhà cấp cho
các phòng có điều hòa không khí theo yêu cầu vệ sinh phải được tính toán cụ thể
để đảm bảo yêu cầu pha loãng được các chất độc hại và mùi ô nhiễm tòa ra từ cơ
thể con người khi hoạt động, từ vật liệu xây dựng nội thất và từ đồ vật,
trang thiết bị trong phòng. Trong trường hợp không đủ điều kiện tính
toán, lượng không khí ngoài nhà cấp cho phòng có thể lấy theo tiêu chuẩn lưu lượng
không khí trên đầu người hoặc trên m2 diện tích sàn cho trong Phụ lục
A.
Ngoài
việc bảo đảm bội số trao đổi không khí
(hay lưu lượng thông gió), cần tuân thủ các yêu cầu phân phối không khí tươi và
không khí tuần hoàn cho CLKKTN chấp nhận được trong không gian hoạt động của
người sử dụng trong phòng, cũng như phải cấp đủ không khí tươi bên ngoài vào
nhà để đáp ứng nhu cầu thờ của con người trong nhà. Khi cần xác định hiệu suất
thông gió, thông tin về các đặc tính thông gió (như bội số trao đổi không khí
ngoài nhà và hiệu quả trao đổi không khí), được lấy theo Phụ lục A.
D.1.4 Bản chất và loại
hình sử dụng của tòa nhà
D.1.4.1 Tính linh hoạt
Thiết kế tòa nhà và các hệ thống
thiết bị tòa nhà cần phải linh hoạt để phù hợp với những thay đổi nhỏ trong việc
sử dụng tòa nhà. Khuyến cáo rằng tác động đến CLKKTN nên được đánh giá định kỳ.
D.1.4.2 Loại vật liệu
xây dựng
Các vật liệu xây dựng nội thất có ảnh
hưởng trực tiếp đến CLKKTN. Cần thận trọng trong việc lựa chọn vật liệu xây
dựng nội thất (xem Phụ lục F).
D.1.4.3 Hoạt động vệ
sinh tòa nhà
Mức độ vệ sinh cao phải luôn được duy
trì trong tòa nhà vì nếu đồ đạc và nhà cửa không được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ có thể có ảnh
hưởng xấu đến CLKKTN. Loại bỏ các chất gây ô nhiễm thông qua các hoạt động làm vệ
sinh tòa nhà thường xuyên và hợp lý có thể có tác động tích cực đến việc nâng
cao CLKKTN.
D.1.4.4 Độ kín khí và
chênh lệch áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.4.5 Làm sạch
không khí
Để đảm bảo CLKKTN có thể chấp nhận, việc
làm sạch không khí phải luôn được coi là một phần không thể thiếu của hệ thống
thông gió - điều hòa không khí tốt.
D.1.4.5.1 Bộ lọc cung cấp
không khí tuần hoàn và hỗn hợp
Hai giai đoạn lọc không khí bao gồm:
a) Lọc không khí sơ cấp: Nên lắp đặt
các bộ lọc không khí sơ cấp có hiệu suất tối thiểu đạt trung bình trở lên để bảo
vệ các bộ lọc không khí thứ cấp của hệ thống thông gió - điều hòa không khí.
b) Lọc không khí thứ cấp: Nên lắp đặt
các bộ lọc không khí thứ cấp có hiệu suất cao hơn để bảo vệ người sử dụng tòa
nhà khỏi bị bụi mịn PM2.5 trong không khí. Nếu không khí ngoài nhà được cung cấp
trực tiếp vào không gian sử dụng (ví dụ: hệ thống không khí ngoài nhà được làm
mát trước), nên sử dụng kết hợp lọc không khí sơ cấp với lọc không khí thứ cấp.
D.1.4.5.2 Giám sát sự
thay đổi áp suất
Thiết bị giám sát sự thay đổi áp suất
có thể được lắp đặt thiết bị AHU để theo dõi tình trạng của các bộ lọc không
khí và để xác định chính xác khi
nào cần thay thế chúng.
D.1.4.5.3 Các kỹ thuật
làm sạch không khí khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.4.6 Loại hình sử
dụng hoặc cư trú trong nhà
Cần đặc biệt chú ý loại hình sử dụng
trong nhà vì các hoạt động diễn ra bên trong tòa nhà ảnh hưởng trực tiếp đến mức
độ ô nhiễm không khí trong nhà. Ví dụ, chất lượng không khí trong các tòa nhà
văn phòng bị ảnh hưởng bởi khí thải từ đồ nội thất văn phòng, vật liệu văn
phòng và thiết bị văn phòng như máy photocopy và máy in. Tương tự chất lượng
không khí trong các cơ sở thực phẩm thường bị ảnh hưởng bởi độ ẩm, khói,
mùi do nấu ăn và khói thuốc lá từ phòng hút thuốc xâm nhập vào các phòng khác của
tòa nhà.
D.1.4.7 Số người
Số lượng người sử dụng trong một không
gian nhất định (mật độ cư trú) cần được xem xét khi thiết kế hệ thống thông gió
- điều hòa không khí. Sự biến đổi số lượng người sử dụng trong nhà cần được xem
xét đầy đủ trong việc
xác định lưu lượng (bội số) thông gió và khả năng thay đổi chúng trong ngày ở mỗi
khu vực của tòa nhà.
D.1.4.8 Cân nhắc vận
hành và bảo trì hệ thống thông gió - điều hòa không khí
Khi thiết kế hệ thống thông gió - điều
hòa không khí, cần xem xét vận hành và bảo trì hệ thống này (tham khảo TCVN
5687:2010). Cần có phương tiện đầy đủ và an toàn để tiếp cận đối với các bộ phận cần
bảo trì thường xuyên của hệ thống thông gió - điều hòa không khí.
D.1.5 Khu vực hút
thuốc và cấm hút thuốc
D.1.5.1 Tách biệt
Cấm hút thuốc trong các không gian ở, không gian
làm việc, học tập và các không gian sinh hoạt công cộng. Khu vực hút thuốc phải
được ngăn cách (tách biệt) với khu vực cấm hút thuốc bằng các bức tường, vách
ngăn và cửa đóng kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần có biển báo dễ thấy rõ ở khu vực có
hoặc có thể có khói thuốc lá. Các biển báo nên được đặt ở bên
ngoài dễ nhìn thấy và ở mỗi lối vào khu vực hút thuốc lá đó.
D.1.5.3 Áp lực không
khí
Không khí trong khu vực hút thuốc lá
phải có áp lực không khí nhỏ hơn so với
khu vực khác.
D.1.5.4 Hệ số thông
gió
Khu vực hút thuốc lá cần thông gió nhiều
hơn và/hoặc làm sạch không khí hơn khu vực cấm hút thuốc tương đương. Bội số
thông gió tối thiểu cho khu vực hút thuốc lá có thể được chỉ định.
D.1.5.5 Di chuyển
không khí
Không khí từ khu vực hút thuốc lá
không được di chuyển hoặc lưu thông đến khu vực cấm hút thuốc bằng thông gió tự nhiên hoặc
thông gió cơ khí.
D.1.5.6 Khí thải
Khí thải từ khu vực hút thuốc lá cần
được thải ra ngoài sao cho chúng không được lưu thông vào bất kỳ khu vực cấm
hút thuốc lá nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.1 Trong giai đoạn
xây dựng
Trong giai đoạn xây dựng cần thực hiện
các biện pháp sau đây để giảm thiểu ô nhiễm có thể xảy ra đối với môi trường
không khí trong nhà
a) Vật liệu xây dựng nội thất (như thảm,
vật liệu trang trí nội thất,
trang âm, v.v...) và các thành phần của hệ thống thông gió - điều hòa không khí
cần được lưu giữ và bảo vệ đúng cách, tránh bị nhiễm bẩn khi thi công xây dựng:
b) Các hoạt động xây lắp, hàn, mộc,
sơn, v.v... cần được thực hiện theo cách giảm thiểu phát sinh các chất gây ô
nhiễm không khí trong nhà. Đặc biệt là cần thực hiện các biện pháp ngăn ngừa ô
nhiễm bụi bẩn
ở
các bề mặt bên trong các đường ống thông gió.
D.2.2 Trước khi người
sử dụng đến ở hay đến làm việc tại các nhà mới xây dựng
a) Các đường ống thông gió phải được
làm sạch (ví dụ: loại bỏ nguồn ô nhiễm bằng cách làm sạch cơ học) để loại bỏ bất
kỳ chất gây ô nhiễm nào bị mắc kẹt bên trong đường ống.
b) Không khí trong nhà cần được làm sạch
để bảo đảm các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và các chất ô nhiễm khác đều đáp ứng
các trị số chấp nhận được nêu ở Bảng 1.
c) Bề mặt bên trong nhà phải sạch sẽ
và không có bụi;
d) Bảo đảm cân bằng lượng không khí
cung cấp vào nhà và thải ra ngoài nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tiến hành sửa chữa cải tạo, nâng cấp
các tòa nhà hiện hữu, cần phải tuân thủ các biện pháp sau:
a) Không gian được sửa chữa,
cải tạo nên được cách ly hiệu quả với các khu vực khác;
b) Cần phải lựa chọn vật liệu và quy
trình sửa chữa, cải tạo để tạo ra lượng phát thải ô nhiễm thấp nhất;
c) Vật liệu xây dựng nội thất (như thảm,
vật liệu cách âm, trần, v.v...) và các thành phần của hệ thống thông gió - điều
hòa không khí được lưu giữ và bảo vệ đúng cách chống nhiễm bẩn;
d) Công tác chế tạo và lắp đặt (như
hàn, xây, mộc, sơn, v.v...) nên được thực hiện theo cách giảm thiểu việc tạo ra
các chất gây ô nhiễm không khí trong nhà;
e) Cần làm sạch các đường ống thông
gió để loại bỏ bất kỳ chất gây ô nhiễm nào bị mắc kẹt bên trong các đường
ống;
f) Thực hiện các biện pháp giảm thiểu
các hợp chất hữu cơ bay hơi và các chất ô nhiễm khác trong không khí trong nhà
xuống dưới giới hạn được chấp nhận (Bảng 1);
g) Bảo đảm cân bằng lượng không khí
cung cấp vào nhà và thải ra ngoài nhà.
D.4 Vận hành, hoạt động
và bảo trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5 Chương trình quản
lý chất lượng không khí trong nhà
Cần xây dựng chương trình quản lý
CLKKTN cụ thể cho tòa nhà để đạt được các mục tiêu dài hạn (tham khảo Phụ lục
G).
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Nguồn ô nhiễm và kiểm soát các chất gây ô nhiễm
không khí trong nhà
E.1 Lựa chọn phương
pháp kiểm soát ô nhiễm trong nhà
E.1.1 Phương pháp
khả dụng
Có nhiều cách khác nhau để giảm ô nhiễm
trong không khí trong nhà. Thông gió thường được coi là phương pháp khả thi vì
nó có thể được xem là giải pháp giảm thiểu tất cả các chất gây ô nhiễm có nguồn
gốc trong nhà cùng một lúc. Tuy nhiên, thông gió không phải luôn luôn là giải
pháp tốt nhất. Việc lựa chọn một phương pháp này mà không dùng phương pháp khác
phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm: bản chất của chất gây ô nhiễm, đặc điểm
nguồn gốc của nó, ảnh hưởng của ô nhiễm đến con người, tính thực tế và kinh tế
tương đối (chi phí ban đầu và chi phí vận hành).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm soát nguồn (xem E.1.2):
a) Loại bỏ (các) nguồn gây ô
nhiễm;
b) Thay thế bằng các nguồn phát sinh
các chất ô nhiễm ít gây hại hoặc ít mùi khó chịu hơn;
c) Thay đổi (các) nguồn để giảm tốc độ
phát thải của chất gây ô nhiễm;
d) Quản lý chất ô nhiễm tại từng vị trí
(xem E.2);
e) Cách ly người cư trú khỏi các nguồn
gây ô nhiễm tiềm năng;
f) Cải thiện thông gió cục bộ, ví dụ:
bằng biện pháp hút thải khí cục bộ (nếu nguồn ô nhiễm là cục bộ);
g) Sử dụng thiết bị làm sạch không khí
để giảm các chất ô nhiễm cục bộ.
- Thông gió (xem Phụ lục A):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sử dụng hệ thống làm sạch không khí
thích hợp;
c) Yêu cầu bảo vệ cá nhân.
Các biện pháp này không loại trừ lẫn
nhau và có thể phải kết hợp một số biện pháp. Thông gió đầy đủ sẽ luôn luôn được
yêu cầu đối với bất kể cách tiếp cận nào được sử dụng.
E.1.2 Kiểm soát nguồn
E.1.2.1 Loại bỏ
Loại bỏ một nguồn có nghĩa là loại trừ
một nguồn hoàn toàn vì nó không cần thiết trong tòa nhà. Ví dụ, di chuyển
kho lưu trữ vật liệu hoặc dây chuyền công nghệ sang vị trí khác hoặc không cho
phép một số hoạt động nhất định (ví dụ: hút thuốc lá, sử dụng chất lỏng tẩy rửa)
khi không cần thiết. Trong một số trường hợp, thậm chí hoạt động ăn uống có thể
tạo ra một nguồn ô nhiễm đáng kể và có thể cần phải hạn chế, ít nhất là theo thời
gian nếu không hạn chế được trong không gian.
E.1.2.2 Thay thế
Nếu nguồn ô nhiễm nhất thiết phải có
trong tòa nhà dưới một hình thức nào đó, thì có thể cân nhắc sử dụng
vật liệu hoặc thiết bị phát thải chất ô nhiễm ở mức thấp hơn. Dưới
đây là các ví dụ về các phương pháp có thể:
a) Nên lựa chọn vật liệu phát thải thấp
để sử dụng trong các tòa nhà, cho các kết cấu cơ bản, các đồ đạc, các hệ thống
kỹ thuật và các vật liệu được sử dụng để làm sạch tòa nhà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Điều quan trọng nữa là phải giảm
các nguồn ô nhiễm trong hệ thống thông gió hoặc điều hòa không khí, bao gồm cả
việc kiểm soát đưa không khí ô nhiễm ngoài trời vào bộ phận lấy gió;
d) Thường xuyên vệ sinh và bảo trì hệ
thống thiết bị và đồ đạc trong nhà cũng là những yếu tố rất quan trọng trong việc
giảm mùi hôi.
E.1.2.3 Sửa đổi
Ngay cả khi một nguồn thải vốn đã là
nguồn phát thải cao, đôi khi có thể điều chỉnh nó để giảm phát thải. Ví dụ, tốc độ
phát thải của vật liệu thay đổi theo thời gian, nhiệt độ và độ ẩm. Điều chỉnh
vật liệu trong các tòa nhà (và thông gió các không gian với vận tốc lớn) trước
khi sử dụng có thể làm giảm tỷ lệ phát thải khi tòa nhà được sử dụng sau đó.
E.2 Quản lý chất ô
nhiễm cục bộ
E.2.1 Phân chia
Điều này liên quan đến việc cách ly
người cư trú khỏi nguồn hoặc chất gây ô nhiễm cục bộ. Ví dụ, trong nhà văn
phòng, có thể bố trí kho lưu trữ giấy tờ ở một khu vực tách biệt với khu vực nhân viên làm
việc hoặc có thể bố trí một khu vực riêng cho máy in và máy photocopy, và quy định
tách biệt các khu vực hút thuốc lá. Khi thực hiện các giải pháp như vậy, cần đặc
biệt chú ý đến thông gió và độ kín khí
nơi có nguồn gây ô nhiễm. Các biện pháp thông gió bổ sung thường được yêu cầu
trong các khu vực này.
E.2.2 Hút thải cục
bộ
Hút thải cục bộ gần các nguồn gây ô
nhiễm, ví dụ: hút thải cục bộ tại một máy photocopy hoặc một khu vực sử dụng
hóa chất có thể làm giảm nhu cầu đối với thông gió toàn bộ tòa nhà. Màn gió đôi
khi có thể cải thiện hiệu quả hút thải khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm sạch không khí cục bộ (lọc hạt bụi/khí
ô nhiễm) có thể được sử dụng
để làm sạch các chất gây ô nhiễm được tạo ra trong một khu vực riêng biệt.
E.3 Pha loãng
E.3.1 Thông gió
chung
Thông gió là cách tiếp cận phổ biến nhất
để giảm mức độ ô nhiễm trong các tòa nhà. Chiến lược thông thường chỉ đơn giản
là cấp không khí ngoài nhà (được coi là khí tươi) với lưu lượng được tính toán
để làm loảng các chất gây ô nhiễm trong tòa nhà.
Phương pháp này khá đơn giản: nhận diện
các chất gây ô nhiễm có mặt trong
phòng, xác định tác động của nó đến sức khỏe của con người và tính toán nồng độ
ô nhiễm nào sẽ được cho phép. Các nguồn thải trong tòa nhà, năng suất và các mức
độ nồng độ chất ô nhiễm cho phép sẽ được sử dụng để tính toán lưu lượng không
khí ngoài trời cần thiết cấp vào nhà. Tuy vậy sự pha loãng có thể không thích hợp
đối với một số tác nhân sinh học.
Khi sử dụng không khí tuần hoàn, cần
chú ý các hệ thống tuần hoàn chung sử dụng cho các không gian có các ngành nghề
tương tự, trừ khi chất lượng không khí tuần hoàn được xử lý ở mức chấp nhận
được.
E.3.2 Làm sạch
không khí
Làm sạch không khí cấp cho một không
gian làm giảm nồng độ chất gây ô nhiễm trong không gian đó. Các dòng khí tuần
hoàn và thông gió có thể được làm sạch riêng và/hoặc sau khi chúng được kết hợp.
Khi có nguy cơ khí thải bị cuốn lại vào luồng không khí thông gió, làm sạch khí
thải cũng có thể cải thiện được CLKKTN. Thông thường, điều này không xảy ra vì các vị
trí của ống xả khí và cửa hút khí phải được đặt ở hai vị trí khác nhau
để tránh ảnh hưởng lẫn nhau, mặc dù vậy việc làm sạch khí thải vẫn có thể được
yêu cầu nếu môi trường ngoài trời xung quanh ống xả bị ảnh hưởng xấu.
Máy lọc không khí (có phin lọc) có hai
loại: máy lọc chất ô nhiễm dạng hạt và máy lọc chất ô nhiễm dạng khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
Kiểm soát tại nguồn - Phát thải ô nhiễm từ vật
liệu xây dựng
Vật liệu xây dựng nội thất có thể là
nguồn gây ô nhiễm không khí trong nhà. Để đạt được các mục tiêu của CLKKTN đối
với khí thải hóa chất,
các nhà thiết kế tòa nhà nên hạn chế sử dụng vật liệu xây dựng nội thất có phát
thải ô nhiễm cao. Các vật liệu có mức phát thải thấp hơn phải được lựa chọn, miễn
là chúng đáp ứng tất cả các yêu cầu theo các quy định có liên quan, ví dụ: về đặc
tính chống cháy, v.v... Điều này đặc biệt quan trọng khi sử dụng một lượng lớn
vật liệu trong một khu vực. Việc kiểm soát phát thải chất ô nhiễm từ vật liệu
xây dựng cần phải tuân theo các quy định được cho trong QCXDVN 05:2008. Quy chuẩn
này đưa ra các quy định liên quan đến phát thải các chất độc hại từ vật liệu
xây dựng ra môi trường không khí, đảm bảo an toàn và sức khoẻ của người sống hoặc
làm việc trong nhà.
Do sự lựa chọn hạn chế về vật liệu và
thông tin hiện có, các chuyên gia trong lĩnh vực thiết kế tòa nhà nên sử dụng
thông tin sản phẩm có sẵn ở trong nước, cũng như của các quốc gia khác hoặc thực
hiện các thử nghiệm phát thải trên sản phẩm thực tế khi điều kiện cho phép.
Ở châu Âu, một số chương trình
dán nhãn đã được đưa ra để kiểm soát khí thải VOC từ vật liệu xây dựng. Sau đây
là bản tóm tắt các yêu cầu này đối với các sản phẩm vật liệu xây dựng, sàn nhà
và các đồ nội thất (xem Bảng F.1).
Bảng
F.1 - Hệ thống dán nhãn châu Âu cho các sản phẩm vật liệu xây dựng, sàn nhà và
đồ nội thất có phát thải thấp
Hệ thống
dán nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn M1 của Phần Lan cho vật liệu
hoàn thiện, trang bị cố định và đồ đạc trong các tòa nhà văn phòng và nhà ở. https://cer.rts.fi/en/
Yêu cầu các phép đo hợp chất TVOC,
chất gây ung thư CMR 1A và 1B, formaldehyt, amoniac và khả năng chấp thuận
khí thải theo cảm nhận được thực hiện trong buồng môi trường. Thời gian thử nghiệm
là 28 ± 2 ngày đối với vật liệu xây dựng, trang bị cố định và đồ nội thất
không có vật liệu bọc. Thời gian thử nghiệm cho ghế bọc là 3 ngày.
Giá trị giới hạn đối với vật liệu
xây dựng và đồ nội thất: TVOC < 0,2 mg/m2h; VOC ≤ EU-LCI (µg/m3);
Formaldehyt < 0,05 mg/m2h; Ammoniac < 0,03 mg/m2h;
Chất CMR 1A hay 1B < 0,001 mg/m3
Hệ thống dán nhãn GEV EMICODE của Đức
cho vật liệu sàn, các sản phẩm xây dựng và các sản phẩm xử lý bề mặt. https://www.emicode.eom/en/ home/
Mẫu vật liệu được đặt vào các buồng thử
làm bằng thép không gỉ có thể tích từ 100 đến 1000 lít để thực hiện các phép
đo nhằm phát hiện và ghi lại nồng độ của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
(VOC), chất gây ung thư cũng như các hợp chất bán hữu cơ dễ bay hơi (SVOC).
Buồng thử nghiệm được xả khí sạch liên tục để đảm bảo không khí
bên trong được trao đổi hoàn toàn sau mỗi 2 h. Nhiệt độ là 23°C; độ ẩm 50 %.
Các phép đo được thực hiện sau 3 ngày và 28 ngày bằng cách lấy mẫu và phân
tích khí thải từ buồng thử nghiệm.
Giá trị giới hạn cụ thể từng
loại sản phẩm xem tại https://www.emicode.com/en/limit-values/
GuT, Nhãn chất lượng môi trường của
Châu Âu áp dụng cho vật liệu thảm. https://pro-dis.info/86.html
Kiểm tra theo ba công đoạn:
- Kiểm tra thành phần các chất độc hại
bị cấm sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra mùi: mẫu vật liệu hình
tròn có diện tích 144 cm2 được giữ ít nhất 15 giờ trong bình hút ẩm
kín (dung tích khoảng 2 lít ở
37 °C và độ ẩm 50 % (độ ẩm được điều chỉnh bằng
dung dịch magie nitrat (khoảng 100 ml)). Ít nhất là 5 người thử nghiệm (tốt
nhất là 7 người) đánh giá cường độ của mùi theo cảm nhận bằng cách mở nhanh bình
hút ẩm. Cường độ của mùi được đánh dấu bằng thang điểm từ 1 (không mùi) đến 5
(mùi mạnh). Yêu cầu mùi của vật liệu mới phải có cường độ < 4.
Chương trình nhãn sinh thái Nordic
Swan của các nước Bắc Âu.
https://www.nordic-
ecolabel.org/product-groups/
Chương trình nhãn sinh thái áp dụng
cho vật liệu phù sàn, tấm/ vách ngăn trong và ngoài nhà, đồ đạc nội thất nhà
các panel tấm bằng ván dăm, ván sợi, tấm thạch cao, ván ép và gỗ.
Yêu cầu cấm sự hiện diện của chất
gây ung thư, VOC halogen hóa, hợp chất thiếc hữu cơ, phthalates, ete diphenyl
poly-bromated và các chất gây đột biến hoặc gây hại cho hệ thống sinh sản của
con người trong các tấm tiêu âm. Kim loại nặng cũng không được phép. Phát thải
formaldehyt từ thành phẩm phải nhỏ hơn 0,13 mg.m-3 trong không khí
trong phòng.
Cả buồng môi trường và hộp phát thải
đều có thể được sử dụng.
Chương trình dán nhãn Blue Angel của
Đức.
https://www.blauer-engel.de/en/
Chương trình này dán nhãn cho toàn bộ
vòng đời của sản phẩm, bao gồm các vật liệu sàn nhà, đồ nội thất và các tấm
tường. Các vật liệu phụ như chất kết dính và vật liệu phủ cũng nằm trong
chương trình. Chương trình này kiểm soát khí thải formaldehyt, TVOC, các hợp
chất hữu cơ halogen và các chất độc hại bền vững gây ung thư, gây đột biến và
gây quái thai. Các xét nghiệm ở buồng môi trường tiêu chuẩn là cần
thiết để chứng nhận khí thải VOC từ các sản phẩm. Sau đây là các yêu cầu
phát thải của các chất kết dính phủ sàn và các vật liệu xây dựng khác
trong buồng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 ngày
28 ngày
TVOC (từ C6 - C16)
<1000
µg/m3 10
<100
µg/m3 10
TSVOC (>
C6 - C22)
-
<50 µg.m-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<10 µg m-3 (tổng)
<1 µg.m-3 (từng chất)
Tổng VOC
không có LCI
-
< 40
µg/m3
Phụ
lục G
(Tham
khảo)
Chương trình quản lý chất lượng không khí
trong nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần phải lựa chọn người có kinh nghiệm
liên quan đến quản lý CLKKTN để
bổ nhiệm họ làm người quản lý CLKKTN, chịu trách nhiệm thiết lập và quản lý
chương trình CLKKTN tổng thể.
G.2 Xây dựng hồ
sơ chất lượng không khí trong nhà của tòa nhà
Xem xét tất cả các tài liệu có sẵn
và/hoặc hồ sơ liên quan đến thiết kế, xây dựng, vận hành và bảo trì tòa nhà và
hệ thống thông gió - điều hòa không khí. Tiến hành kiểm tra nhanh toàn bộ tòa
nhà (tham khảo biểu kiểm tra mẫu trong Phụ lục J) và các số liệu đo đạc CLKKTN
theo 4.2.
G.3 Giải quyết
các vấn đề chất lượng không khí trong nhà hiện tại và tiềm năng
Xác định các nguồn gây ô nhiễm và áp dụng
các chiến lược kiểm soát thích
hợp như được nêu trong Phụ lục D.
G.4 Xây dựng và
triển khai các kế hoạch vận hành và bảo trì
Xây dựng và triển khai các kế hoạch
cho vận hành, bảo trì dự phòng và bảo trì đột xuất đối với hệ thống thông gió -
điều hòa không khí và các hoạt động vệ sinh.
G.5 Xây dựng và
triển khai kế hoạch cho các hoạt động cụ thể
Xây dựng và thực hiện các quy trình xử
lý cải tạo, bổ sung và thay đổi công năng tòa nhà, kiểm soát côn trùng và các
hoạt động khác có thể có tác động đến CLKKTN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định rằng những nhân viên có nhiệm
vụ và công việc quản lý tòa nhà có thể tác động đến CLKKTN của tòa nhà, vì thế
cần trang bị cho họ kiến thức liên quan về CLKKTN.
G.7 Trao đổi
thông tin với người sử dụng về vai trò của họ trong việc duy trì chất lượng
không khí trong nhà chấp nhận được
Thông báo cho người sử dụng tòa nhà về
các hoạt động của họ có thể ảnh hưởng đến CLKKTN và những gì họ có thể làm để
duy trì CLKKTN chấp nhận được.
G.8 Thiết lập quy
trình trả lời khiếu nại về chất lượng không khí trong nhà
Thiết lập các quy trình rõ ràng đề ghi
lại và trả lời các khiếu nại về CLKKTN, thông báo cho nhân viên quản lý tòa nhà
và cư dân tòa nhà về các quy trình này.
Phụ
lục H
(Tham
khảo)
Thông tin về các chất gây ô nhiễm không khí
trong nhà, các tác nhân ô nhiễm vi sinh vật và hướng dẫn về xử lý nấm mốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng H.1. Các
nguồn gây ô nhiễm không khí trong nhà phổ biến
Chất ô nhiễm
không khí trong nhà
Nguồn gây ô
nhiễm phổ biến
Cacbon dioxit
- Khí do người thở ra
- Đốt cháy vật chất hoàn toàn
Cacbon monoxit
- Đốt cháy vật chất không hoàn
toàn
- Khói nấu ăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khói thuốc lá
Các bụi hạt hô hấp/bụi hạt siêu mịn
đi sâu vào hệ thống hô hấp
- Dốt cháy vật chất không hoàn toàn
- Khói nấu ăn
- Khí thải từ xe cộ
- Khói thuốc lá
- Bụi sinh ra bên trong phòng (giấy,
thảm, rèm cửa, vải và vật liệu trang trí nội thất)
Formaldehyt /Tổng hợp các chất hữu
cơ dễ bay hơi (TVOC)
- Đồ gỗ (ván ép, ván dăm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sơn, sơn mài
- Chát kết dính, keo dán, keo
- Thuốc xịt (ví dụ: làm mát không
khí), thuốc chống côn trùng
- Mỹ phẩm, nước hoa
- Vật liệu vải trong thảm và vải bọc
- Dung dịch làm sạch
Ozon
- Các máy tạo ozon hoặc máy ion hóa
- Bộ lọc bụi tĩnh điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy in laser
- Phóng điện
Nấm mốc
- Thảm, màn, vải bọc ướt hoặc ẩm
- Rò rỉ nước (ví dụ: từ ống
nước lạnh và ống đồng bị rỗ, vết nứt trên các tấm vật liệu)
- Bề mặt ngưng tụ (ví dụ: ống dẫn
khí/ống nước cách nhiệt kém, bề mặt bên trong tiếp xúc với không khí ẩm, dàn
lạnh và khay xả nước ngưng tụ, tường phân cách giữa các khu vực có điều hòa
không khí và không có điều hòa không khí)
- Môi trường có độ ẩm cao
- Cây trồng trong nhà được tưới nước
quá nhiều
Vi khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước tù đọng
- Thức ăn bị phân hủy
- Côn trùng, bọ, vật nuôi
- Bề mặt ngưng tụ (ví dụ: ống dẫn
khí/ống nước cách nhiệt kém, bề mặt bên trong tiếp xúc với không khí ẩm, dàn
lạnh và khay xả nước ngưng tụ, tường phân cách giữa khu vực có điều hòa
không khí và không có điều hòa không khí).
H.2 Các tác nhân ô
nhiễm vi sinh vật trong môi trường trong nhà
H.2.1 Vi khuẩn
Các vi khuẩn chiếm ưu thế trong không
khí trong nhà nói chung là các chủng vi khuẩn gram dương của Staphylococcus,
Micrococcus và Streptococcus phát ra từ miệng, mũi và da. Vi khuẩn
gram âm đôi khi có thể rất phong phú (ví dụ: Acinetobacter, Aeromonas,
Flavobacterium, Pseudomonas) khi có một nguồn nước đáng kể, ví dụ: khay hứng
nước, khe thoát nước và bề mặt bão hòa hơi nước. Các vi khuẩn cũng có thể được
tìm thấy trong màng sinh học phát triển trên bề mặt ướt của dàn trao đổi nhiệt.
Do đó, việc bảo trì nhanh chóng và hiệu quả một hệ thống như vậy là rất quan trọng
để ngăn ngừa ô nhiễm vi khuẩn.
Legionella pneumophila có thể xuất
hiện do hậu quả của các sol khí ẩm lan truyền từ các thiết bị tạo sol khí bị ô
nhiễm, ví dụ: đài phun nước, tháp giải nhiệt, quạt phun sương, vòi hoa sen,
spa, bể sục, v.v... Cần có quy định về môi trường sức khỏe cộng đồng (tháp giải
nhiệt và đài phun nước), quy định tần suất đo lường vi khuẩn và các giới hạn
cho phép đối với vi khuẩn Legionella.
H.2.2 Nấm mốc trong
nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nấm mốc tạo ra các bào tử nhỏ để sinh
sản và chúng có thể dễ dàng lây lan qua không khí. Hầu hết các nấm mốc tìm thấy
trong nhà đến từ các nguồn ngoài nhà. Nó cần độ ẩm để phát triển và trở thành vấn đề
chỉ khi có hoạt
động sử dụng nước nhiều, độ ẩm cao hoặc ẩm ướt. Các nguồn ẩm phổ biến trong nhà
gây ra các vấn đề về nấm mốc bao gồm đất đọng nước, ẩm ướt, rò rỉ nước ở mái nhà và đường
ống dẫn nước, tầng hầm ngập nước, rỗ ống nước (ví dụ: ống đồng) từ trần nhà hoặc
bất kỳ hơi nước ngưng tụ trên bề mặt lạnh. Vòi hoa sen trong phòng tắm và hơi
nước từ nấu ăn có thể tạo ra các vấn đề về nấm mốc nếu không gian không được
thông thoáng. Độ ẩm không được kiểm soát cũng có thể là một nguồn ẩm dẫn đến sự
phát triển của nấm mốc, đặc biệt là ở vùng khí hậu nóng ẩm như ở nước
ta.
Nên sửa chữa rò rỉ nước kịp thời, làm
khô và làm sạch hoặc thay thế các vật liệu bị rò rỉ nước trong vòng 24
h. Các vật liệu bị ướt hơn 48 h có khả năng tạo ra sự phát triển của nấm mốc.
Phản ứng dị ứng, tương tự như dị ứng
phấn hoa đối với động vật thông thường, và kích ứng là những ảnh hưởng sức khỏe
phổ biến nhất đối với những người nhạy cảm với nấm mốc. Các triệu chứng giống
như cảm cúm và nổi ban trên da có thể xảy ra. Nấm mốc cũng có thể làm trầm trọng
thêm bệnh hen suyễn. Hầu hết các triệu chứng là tạm thời và có thể loại bỏ
bằng cách xử lý vấn đề nấm mốc.
Mỗi người bị ảnh hưởng khi tiếp xúc với
nấm mốc theo cách riêng biệt. Những người có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng và
nhanh hơn những người khác bao gồm: trẻ sơ sinh, trẻ em, phụ nữ mang thai, người
già, những người mắc bệnh hô hấp như hen suyễn, hoặc những người có cơ địa nhạy
cảm hay bị suy giảm miễn dịch.
H.2.2.1 Nấm mốc trong
nhà phổ biến
Các bào tử nấm mốc trong nhà phổ biến
là Cladosporium, Penicillium và Aspergillus. Dưới đây là một mô tả ngắn
gọn về các bào tử này (xem Bảng H.2):
Bảng H.2 -
Các loại nấm mốc trong nhà phổ biến
Cladosporium
Cladosporium là một loại
nấm mốc ngoài nhà và thường được tìm thấy trong cây cối xung quanh. Cladosporium
cladosporioides và Cladosporium herbarum là những loài phylloplane
phát sinh trong không khí ngoài nhà ở mức độ cao. Trong môi trường trong nhà,
Cladosporium spp. phát sinh như các khuẩn lạc thứ cấp trên tường, xuất
hiện sau các khuẩn lạc chính như Penicillium và Aspergillus spp.
Cladosporium rất phổ biến trong vật liệu xây dựng ẩm ướt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loài Penicillium thường
được tìm thấy phổ biến ở ngoài nhà
và trong nhà. Nhiều loài Penicillium gây hư hại cho vật liệu xây dựng
bị ẩm ướt, bao gồm cả loài
độc tố Penicillium aurantiogriseum thường được tìm thấy trong bụi của
nhà.
Aspergillus
Loài Aspergillus phổ biến ở vùng khí hậu
nóng ẩm. Những
loài này phát triển trên các loại vật liệu hữu cơ. Aspergillus thường
có mặt trên vật liệu xây dựng. Aspergillus fumigatus gây bệnh và là một
trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh truyền nhiễm aspergillosis.
H.2.2.2 Nấm mốc ẩn
Vị trí có thể tồn tại các nấm mốc ẩn
là các bức tường phía sau đồ nội thất, các lớp lót cách nhiệt hoặc xốp bên
trong ống dẫn, các ống thoát nước ngưng đọng bên trong thiết bị AHU và vật liệu
mái trên các tấm trần. Các vị trí khác bao gồm các bức tường khô được
phủ bằng giấy dán tường vinyl, tấm gỗ và thảm, chúng đóng vai trò là hàng rào
ngăn hơi nước và giữ ẩm bên dưới bề
mặt của mình.
H.2.3 Xử lý nấm mốc
H.2.3.1 Đánh giá ô
nhiễm nấm mốc
Một đánh giá ô nhiễm nấm mốc nên được
tiến hành trước khi bắt đầu bất kỳ công việc khắc phục nào để xác định những
điều sau đây:
a) Kích cỡ của nấm mốc và/hoặc vấn đề ẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.3.2 Kế hoạch khắc
phục
Một kế hoạch khắc phục nên được thực
hiện, bao gồm:
a) Các bước khắc phục vấn đề nước hoặc
độ ẩm;
b) Các bước để bao bọc cẩn thận và loại
bỏ vật liệu xây dựng bị nấm mốc;
c) Sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá
nhân và ngăn chặn thích hợp.
H.2.3.3 Phương pháp dọn
dẹp
Các phương pháp làm sạch bao gồm:
a) Hút bụi ướt bề mặt cứng hoặc làm sạch
thảm và đồ nội thất bọc nệm bằng hơi nước;
b) Lau ẩm và/hoặc chà bằng nước
sạch và/hoặc dung dịch tẩy rửa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Loại bỏ các vật liệu bị hư hỏng bằng
cách niêm phong chúng trong túi nhựa để xử lý như chất thải thông thường.
H.2.3.4 Trang thiết
bị bảo hộ cá nhân
Nên sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá
nhân phù hợp để ngăn ngừa hít phải nấm mốc và bào tử nấm mốc, và
để tránh tiếp xúc với da và mắt trong quá trình làm sạch nhà.
Đối với các khu vực ô nhiễm nhỏ (dưới
3 m2), đeo găng tay, kính bảo hộ và mặt nạ phòng độc N-95.
Đối với các khu vực ô nhiễm lớn hơn,
hãy đeo găng tay, quần yếm, bao giày và mặt nạ phòng độc với bộ lọc HEPA. Nên
đeo kính bảo hộ nếu sử dụng mặt nạ phòng độc nửa mặt.
H.2.3.5 Ngăn chặn
Việc ngăn chặn phù hợp nên được sử dụng
để hạn chế việc giải phóng nấm mốc vào môi trường trong nhà, và để giảm thiểu sự phơi nhiễm nấm
mốc cho các nhân viên sửa chữa và cư dân tòa nhà.
Đối với các khu vực ô nhiễm nhỏ (dưới
1 m2), không nhất thiết phải ngăn chặn.
Đối với các khu vực ô nhiễm lên đến 3
m2, sử dụng tấm polyetylen từ trần đến sàn để tạo thành vỏ bọc và
duy trì áp suất âm với bộ lọc HEPA để lọc khí thải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.4 Ngăn ngừa nấm
mốc trong nhà ở
Là một phần của bảo trì định kỳ, các tòa
nhà nên được kiểm tra để tìm
các
khu vực bị hư hỏng do rò rỉ nước
và nấm mốc có thể quan sát được. Vật liệu hoặc khu vực bị hư hại bởi nước nên được
khắc phục sớm (trong vòng 48 h) và bề mặt tòa nhà hoặc đồ đạc cần được sấy khô
để ngăn ngừa nấm mốc phát triển. Nếu phát hiện bất kỳ có sự sinh trưởng nấm mốc có
thể quan sát được, cần phải loại trừ nguồn nước/ độ ẩm dẫn đến phát triển nấm mốc
đó để khắc phục và loại bỏ nấm mốc có thể quan sát được này.
Phụ
lục I
(Tham
khảo)
Hướng dẫn kiểm tra chất lượng không khí trong
nhà
Để thực hiện kiểm tra CLKKTN nhằm xây dựng hồ
sơ CLKKTN của tòa nhà, một quy trình kiểm tra gồm bốn bước được khuyến nghị
theo sơ đồ Hình I.1.
Kiểm tra CLKKTN cho các tòa nhà hiện hữu
được khuyến nghị năm (05) năm một lần phù hợp với các yêu cầu đánh giá rủi ro về
an toàn và sức khỏe tại nơi ở và nơi làm việc.
Đối với các tòa nhà mới và các phòng mới
được cải tạo, nên tiến hành kiểm tra CLKKTN sau khi hoàn thành xây dựng và trước
khi đưa tòa nhà vào sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra nhanh toàn bộ tòa nhà và
hệ thống thông gió - điều hòa không khí nên được tiến hành bởi người có thẩm
quyền để xác định những bất thường có thể xảy ra. Một danh mục mẫu các vấn đề cần
kiểm tra được cung cấp trong Phụ lục J và cần có những nội dung sau đây:
a) Các bản vẽ mặt bằng của tòa nhà cần
thể hiện rõ các chi tiết của tất cả các tầng, vị trí của các tháp làm mát và
các cửa hút gió ngoài trời vào nhà;
b) Sơ đồ bố trí hệ thống thông gió -
điều hòa không khí;
c) Lịch trình vận hành và bảo trì hệ thống
thông gió - điều hòa không khí.
I.2 Bước 2 - Tiến
hành lấy mẫu không khí và lấy ý kiến phản hồi từ người sử dụng
I.2.1 Việc đo các
thông số CLKKTN cần được thực hiện trên cơ sở đo lường liên tục 8 h đối
với nhà công cộng và liên tục 24 h đối với nhà ở. Đối với nhà công cộng, khu vực
lấy mẫu cần được đo trong điều kiện hoạt động bình thường, có người đang làm việc
trong phòng, số người làm việc trong khu vực cần lấy mẫu đảm bảo có
mặt 70% trên tổng số người thực có. Trong trường hợp không thực hiện được phép
đo liên tục trong 8 h hay 24 h thì thực hiện phép đo thay thế (nghĩa là không
đo liên tục mà dựa vào trị số trung bình các phép đo nửa giờ được thực hiện ở bốn lượt đo
trong ngày đối với nhà công cộng và tám lượt đo trong ngày đối với nhà ở) có thể
được chấp nhận.
I.2.2 Nên lấy ý kiến
phản hồi từ người sử dụng và người quản lý hoạt động của hệ thống thông gió -
điều hòa không khí về các điều kiện trong nhà. Một bảng câu hỏi mẫu để lấy
thông tin được giới thiệu trong Phụ lục K. Tùy thuộc vào nhu cầu thực tế, có thể
chỉnh sửa bảng câu hỏi này để phù hợp với yêu cầu sử dụng.
I.3 Bước 3 - Phân tích dữ liệu
Các thông số đo CLKKTN cần được phân
tích bằng cách so sánh các giá trị thông số nồng độ chất ô nhiễm trong không
khí khác nhau với các mức giới hạn chấp nhận được đề xuất trong Bảng 1. Phân tích
phải bao gồm điều tra các nguyên nhân có thể xảy ra nếu các giá trị thông số CLKKTN nằm
ngoài phạm vi khuyến nghị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa trên các kết quả đo lường, các biện
pháp khắc phục cần được xây dựng, thực hiện và đánh giá để có thể đạt được và
duy trì CLKKTN được chấp nhận.

Hình I.1 - Sơ đồ
phương pháp kiểm tra chất lượng không khí trong nhà
Phụ
lục J
(Tham
khảo)
Biểu mẫu kiểm tra chất lượng không khí trong
nhà
Việc kiểm tra nhanh toàn bộ phải bao gồm
đối với tất cả các phòng, hệ thống điều hòa không khí và bất kỳ bộ phận thông
gió nào khác của nhà. Mục đích của việc kiểm tra là xác định sự bất thường. Biểu
mẫu kiểm tra sau đây được coi là một hướng dẫn và không có nghĩa là toàn diện.
Khi cần thiết, nên tìm kiếm sự hỗ trợ từ người quản lý tòa nhà.
1. Mức độ tiếp
xúc và mức độ thoải mái của người cư trú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Người cư
trú có khó chịu do nhiệt bức xạ từ các bề mặt tường ngoài của tòa nhà và cửa
sổ bị chiếu nắng không? Hoặc từ các nguồn nhiệt khác?
1.3 Không khí
có luân chuyển đến tất cả các vị trí trong phòng không, trong phòng có góc chết
không? Sử dụng ống phát hiện khói để kiểm tra.
1.4 Người cư
trú có ngồi trực tiếp dưới bộ khuếch tán không khí không?
1.5 Tòa nhà có
còn được sử dụng theo đúng mục đích được thiết kế không? Có vách ngăn/ tường
ngăn đã được thêm hoặc loại bỏ không? Mức độ sử dụng có thay đổi
không?
1.6 Có ống mềm
nào bị xoắn không?
2. Nguồn ô nhiễm
tiềm năng
2.1 Có thiết bị
nào phát sinh khí hay khói không? Nếu có, các thiết bị này có được lắp các hệ
thống hút khí thải riêng biệt không? Khí thải có lan truyền ra bên ngoài tòa
nhà hoặc di chuyển vào hành lang hay vào hệ thống điều hòa không khí không?
2.2 Có đồ nội
thất, đồ đạc, thảm, v.v..., phát ra mùi đáng chú ý? Có chất tẩy rửa, thuốc
diệt côn trùng hoặc hóa chất khác đã được sử dụng trong nhà?
2.3 Có hạng mục
cải tạo nào đang được thực hiện trong bất kỳ bộ phận nào của tòa nhà? Công việc
cải tạo có diễn ra trong giờ làm việc không? Các ống dẫn điều hòa có được
niêm phong đúng cách để ngăn chặn sự xâm nhập đến các khu vực khác không?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5 Nhà có được
làm sạch đầy đủ không? Có lau bụi thường xuyên đối với đồ nội thất, đồ văn phòng, gờ,
kệ, v.v...để bụi bám bề mặt ở mức tối thiểu không? Thảm có được làm sạch thường
xuyên không?
3. Thông gió
và điều hòa không khí
3.1 Có bao
nhiêu miệng cấp và miệng hút không khí trong mỗi phòng hoặc mỗi khu vực? Có
ít nhất một miệng hút không khí trong mỗi phòng không?
3.2 Các miệng cấp
và hút không khí có được đặt ở các vị trí sẽ cho phép lưu thông không khí tốt
nhất không?
3.3 Các miệng cấp
và hút không khí bị chặn bởi các vách phân vùng hoặc các cấu trúc khác
có cản trở luồng
không khí không?
3.4 Hệ thống
điều hòa không khí có bị tắt bất cứ lúc nào trong ngày không?
3.5 Hệ thống điều
hòa không khí có tắt sau giờ hành chính không? Có còn người làm việc trong
nhà sau giờ hành chính không?
3.6 Miệng ống lấy
khí ngoài nhà được đặt ở đâu? Nó ở
gần tháp giải nhiệt của tòa nhà này hay gần tháp giải nhiệt của các tòa nhà
lân cận? Có gần ống xả từ nhà bếp không? Nó có được đặt ở độ cao ngang đường
phố hoặc gần một bãi đậu xe không? Có bị chặn không? Có các nhà máy công nghiệp
nặng nằm gần đó không? Có bất kỳ hoạt động xây dựng đang diễn ra gần đó
không? Không khí ngoài nhà có di chuyển vào trong nhà không?
3.7 Bộ lọc có
đang được sử dụng không? Chúng có đầy đủ không? Có hệ thống nhánh phụ (by-
pass) không? Chúng có được thay thế hay bảo dưỡng đúng hạn không?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục K
(Tham khảo)
Phiếu điều tra mẫu đối với người làm việc
trong tòa nhà
1 Thông tin cá nhân
1.1 Giới tính:
Nam / Nữ
1.2 Tuổi:
1.3 Số năm làm việc
trong tòa nhà:
2 Điều kiện môi
trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Thể loại tòa
nhà: văn phòng/trung tâm thương mại / trường học / loại khác
2.3 Cấp của tòa
nhà
2.4 Loại phòng
làm việc: Phòng kín / thuộc loại mở thoáng
2.5 Sàn được trải
thảm: Có / Không
2.6 Tường dán giấy:
Có/Không
2.7 Có khói thuốc
lá xâm nhập: Có / Không
2.8 Có khí thải
xe cộ xâm nhập: Có / Không
2.9 Số người
trong cùng phòng làm việc của quý vị: _________________
2.10 Máy điều hòa
không khí ờ khu vực quý vị ngồi là loại nào?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11 Phòng làm việc
của quý vị được chiếu sáng như thế nào?
Ánh sáng huỳnh quang / Ánh sáng không
phải huỳnh quang/Đèn LED
2.12 Vui lòng cho
biết nếu quý vị làm việc với hoặc gần các thiết bị sau:
Máy photocopy: Có / Không
Máy tính chủ: Có / Không
Máy lọc không khí: Có / Không
Những thiết bị khác (vui lòng ghi rõ:____________________ )
2.13 Quý vị có phải
mặc thêm quần áo cho thoải mái không?
Thường xuyên / Đôi khi / Không bao giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường xuyên / Đôi khi / Không bao giờ
2.15 Không khí
văn phòng có mùi khó chịu không?
Thường xuyên / Đôi khi / Không bao giờ
2.16 Các bề mặt bị
nấm mốc có thể quan sát được: Có / Không
2.17 Các cửa gió
có bụi: Có/Không
3 Đặc thù của
nghề nghiệp
3.1 Số giờ quý vị
làm việc mỗi ngày với máy tính tại phòng làm việc: ________________
3.2 Hãy đánh giá
cách quý vị cảm thấy sự căng thẳng trong điều kiện làm việc của mình:
Trải nghiệm căng thẳng về thể chất: Thấp
/ Trung bình / Cao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí hợp tác trong công việc: Thấp
/ Trung bình / Cao
3.3 Loại công việc
của quý vị là gì?
Quản lý/Chuyên nghiệp/Thư ký / Văn thư
/ Loại khác (ghi rõ:_________________ )
4 Khiếu nại về
sức khỏe
4.1 Vui lòng cho
biết về các triệu chứng sức khỏe của quý vị tại nơi làm việc trong một tháng
qua:
Nghẹt mũi:
Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít
hơn
Khô họng:
Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít
hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít
hơn
Phát ban da/ngứa:
Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít
hơn
Kích ứng mắt:
Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít
hơn
Nhức đầu:
Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít
hơn
Hôn mê:
Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít
hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít
hơn
Chóng mặt:
Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít
hơn
Buồn nôn / nôn:
Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít
hơn
Thở gấp:
Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít
hơn
4.2 Số ngày trong
một tháng qua mà quý vị phải nghỉ làm việc vì những triệu chứng này:
_____________
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buổi sáng / Buổi chiều / Không có xu
hướng đáng chú ý
4.4 Khi nào quý vị
cảm thấy hết các triệu chứng này?
Sau khi rời khỏi nơi làm việc của mình
/ Sau khi rời khỏi tòa nhà / Không bao giờ
4.5 Vui lòng cho
biết nếu quý vị có bệnh mãn tính nào sau đây:
Hen suyễn:
Có, dùng thuốc / Có, không dùng thuốc
/ Không
Dị ứng:
Có, dùng thuốc / Có, không dùng thuốc
/ Không
Viêm xoang:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đau nửa đầu:
Có, dùng thuốc / Có, không dùng thuốc
/ Không
4.6 Nếu là nữ giới,
quý vị có đang mang thai không?
Có / Không / Không chắc chắn
CHÚ THÍCH: Bảng câu hỏi ngắn này sẽ được
cung cấp cho người
làm việc trong tòa nhà để giúp xác định sự hiện diện các vấn đề sức khỏe có thể
liên quan đến môi trường trong nhà. Câu trả lời của họ cần được giữ bí mật.
Thư mục tài
liệu tham khảo
1. Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không
khí & xử lý khí thải. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Tập 1-
2000, Tập 2 - 2001, Tập 3 - 2001.
2. Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không
khí. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Hà Nội-1997. Tái bản có sửa chữa,
Hà Nội - 2003.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. QCVN 05: 2013/BTNMT, Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
5. QCVN 06: 2009/BTNMT, Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
6. TCVN 5687:2010, Thông gió - điều
hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế.
7. TCVN 7889:2008, Nồng độ khí
Radon tự nhiên trong nhà - Mức quy định và yêu cầu chung về phương pháp đo.
8. TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990),
Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit - Phương pháp
tetracloromercurat (TCM)/pararosanilin.
9. TCVN 6152:1996 (ISO 9855:1993),
Không khí xung quanh - Xác định hàm lượng bụi chì của Sol khí thu được trên cái
lọc - Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử.
10. TCVN 6157:1996 (ISO
10313:1993), Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng ozon - Phương
pháp phát quang hoá học.
11. TCVN 7725:2007 (ISO 4224:2000),
Không khí xung quanh - Xác định cacbon monoxit - Phương pháp đo phổ hồng ngoại
không phân tán.
12. TCVN 7726:2007 (ISO
10498:2004), Không khí xung quanh - Xác định sunfua dioxit - Phương pháp huỳnh
quang cực tím.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14. TCVN 10736-1:2015 (ISO
16000-1:2004), Không khí trong nhà - Phần 1: Các khía cạnh chung của kế hoạch lấy
mẫu.
15. TCVN 10736-2:2015 (ISO
16000-2:2004), Không khí trong nhà - Phần 2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt.
16. TCVN 10736-3:2015 (ISO
16000-3:2011), Không khí trong nhà - Phần 3: Xác định formaldehyt và hợp chất
cacbonyl khác trong không khí trong nhà và không khí trong buồng thử - Phương
pháp lấy mẫu chủ động.
17. TCVN 10736-4:2015 (ISO
16000-4:2011), Không khí trong nhà - Phần 4: Xác định formaldehyt - Phương pháp
lấy mẫu khuếch tán.
18. TCVN 10736-5:2015 (ISO
16000-5:2007), Không khí trong nhà - Phần 5: Kế hoạch lấy mẫu đối với hợp chất
hữu cơ bay hơi (VOC).
19. TCVN 10736-6:2016 (ISO
16000-6:2011), Không khí trong nhà - Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi
trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên chất
hấp thụ Tenax TA®, giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS - FID.
20. TCVN 10736-8:2016 (ISO
16000-8:2007), Không khí trong nhà - Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình
tại chỗ của không khí trong các tòa nhà đề xác định đặc tính các điều kiện
thông gió.
21. TCVN 10736-15:2017 (ISO
16000-15:2008), Không khí trong nhà - Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit
(NO2).
22. TCVN 10736-16:2017 (ISO
16000-16:2008), Không khí trong nhà - Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc
- Lấy mẫu bằng cách lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24. TCVN 10736-18:2017 (ISO
16000-18:2011), Không khí trong nhà - Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu
bằng phương pháp va đập.
25. TCVN 10736-19:2017 (ISO
16000-19:2012), Không khí trong nhà - Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc.
26. TCVN 10736-20:2017 (ISO
16000-20:2014), Không khí trong nhà - Phần 20: Phát hiện và đếm nấm mốc - Xác định
số đếm bào tử tổng số.
27. TCVN 10736-26:2017 (ISO
16000-26:2011), Không khí trong nhà - Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit
(CO2).
28. TCVN 10736-32:2017 (ISO
16000-32:2014), Không khí trong nhà - Phần 32: Khảo sát toà nhà để xác định sự
xuất hiện của các chất ô nhiễm.
29. TCVN 10759-4:2016 (ISO
11665-4:2012), Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon - 222 -
Phần 4: Phương pháp đo tích hợp để xác định nồng độ hoạt độ trung bình với việc
lấy mẫu thụ động và phân tích trễ.
30. TCVN 10759-5:2016 (ISO
11665-5:2012), Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon - 222 -
Phần 5: Phương pháp đo liên tục để xác định nồng độ hoạt độ.
31. TCVN 10759-6:2016 (ISO 11665-6:2012),
Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon - 222 - Phần 6: Phương
pháp đo điểm đề xác định
nồng độ hoạt độ.
32. ASHRAE-ANSI/ASHRAE Standard
62.1:2016, Ventilation for Acceptable Indoor Air Quality.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34. Australian/New Zealand standard,
AS/NZS 3580.9.7:2009, Methods for sampling and analysis of ambient air
Method 9.7: Determination of suspended particulate matter - Dichotomous sampler
(PM10, coarse PM and PM2.5) - Gravimetric method.
35. Australian/New Zealand standard, AS/NZS
3580.9.6:2003, Methods for sampling and analysis of ambient air Method 9.6:
Determination of suspended particulate matter - PM10 high volume sampler with
size selective inlet - Gravimetric method.
36. ISO 16000-37:2019, Indoor air -
Part 37: Measurement of PM2,5 mass concentration.
37. ISO 16814:2008, Building
environment design - Indoor air quality - Methods of expressing the quality of
indoor air for human occupancy.
38. NIOSH Manual of Analytical
Methods (NMAM) 0800 - Bioaerosol sampling (Indoor air).
39. Singapore Standards Council: SS
554:2016, Code of practice for indoor air quality for air- conditined
buildings.
40. Apte MG and Daisey JM. 1999. VOCs
and “Sick Building Syndrome”: Application of a New Statistical Approach for
SBS Research to U.S. EPA BASE study Data, in Proceedings of the 8th
International Conference on Indoor Air Quality and Climate, August 8-13, 1999,
Edinburgh, Scotland.
41. Apte MG and Erdmann CA. 2002. Association
of indoor carbon dioxide concentrations, VOCs and environmental
susceptibilities with mucous membrane and lower respiratory sick building
syndrome symptoms in the BASE study: Analyses of the 100 building data set,
Lawrence Berkeley National Laboratory, Report LBNL-51570.
42. Bako-Biro z. 2004. Human
perception, SBS symptoms and performance of office work during exposure to air
polluted by building materials and personal computers. Ph.D. Thesis.
International Centre for Indoor Environment and Energy. Technical university of
Denmark.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44. Fang L, Wyon DP, Clausen G, Fanger
PO. 2004. Impact of indoor air temperature and humidity in an office on
perceived air quality, SBS symptoms and performance. Indoor Air Journal 14
(Suppl 7) 74-81.
45. Federspiel CC, Fisk WJ, Price PN,
Liu G, Faulkner D, Dibartolemeo DL, Sullivan DP, Lahiff M. 2004. Worker
performance and ventilation in a call center: analyses of
work performance data for registered nurses. Indoor Air Journal
vol 14. Supplement 8: 41-50.
46. Heschong Mahone Group. 2003. Windows
and offices: A study of office workers performance and the indoor environment.
Prepared for California energy commission. Fair Oaks, California.
47. Kaczmarczyk J, Zeng Q, Melikov A,
Fanger PO. 2002. The effect of a personalized ventilation system on perceived
air quality and SBS symptoms. In Indoor Air 2002: Proceedings of the 9th
International Conference on Indoor Air Quality and Climate, vol 4, Levin, H.
ed., Indoor Air 2002, Santa Cruz, California, pp. 1042-47.
48. Lagercrantz L, Wistrand M, Willen
u, Wargocki P, Witterseh T, Sundell J. 2000. Negative impact of air
pollution on productivity: previous Danish findings repeated in new Swedish
test. Proceedings of the Healthy Buildings 2000 Conference, vol 2:653-658.
49. Mendell MJ.1993. Non-specific
symptoms in office workers: a review and summary of the epidemiologic
literature. Indoor Air 1993;3:227-36.
50. Mendell MJ, Fisk WJ, Petersen MR,
Hines CJ, Dong M, Faulkner D, Deddens JA, Ruder AM, Sullivan D and Boeniger MF.
2002. Indoor particles and symptoms among office workers: result from a
double -blind cross-over study. Epidemiology, 13: 296-304.
51. Mendell MJ, Naco GN, Wilcox TG,
Sieber WK. 2003. Environmental Risk Factors and Work- Related Lower
Respiratory Symptoms in 80 Office Buildings: An Exploratory Analysis of
NIOSH Data.
52. Myhrvold A, Olsen E, Lauridsen O.1996. Indoor
environment in schools / pupils health and performance
in regard to CO2
concentrations, Proceedings of the Indoor Air 1996 conference, Vol 4:
369 - 374.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54. Niemelä R, Hannula M, Rautio S,
Reijula K and Railio J. 2002. The effect of air temperature on labour
productivity in call centres - a case study. Energy and Buildings, Vol 34,
759-764.
55. Niemela R, Seppänen O, Reijula K.
2004. Prevalence of SBS-symptoms as indicator of health and productivity in
office buildings. Submitted to American Journal of Industrial Medicine.
56. Nunes F, Menzies R, Tamblyn R,
Boehm E, Letz R.1993. The effect of varying level of outdoor air supply on
neurobehavioral performance function during a study of sick building syndrome (SBS).
Proceedings of Indoor Air 93, vol 1:53-58.
57. Park JH, Schleiff PL, Attfield MD,
Cox-Ganser JM, Kreiss K. 2004. Building related respiratory symptoms can be
predicted with semi-quantitative indices of exposure to dampness and mold.
Indoor Air 14(6): 425-433.
58. Seppänen O, Fisk W,
MendellM . 1999. Association of ventilation rates and CO2
concentrations with health and other responses in commercial and institutional
buildings.
Indoor Air, 9:226-252.
59. Seppänen O. and Fisk
WJ. 2002. Association of ventilation system type with SBS symptoms in office
workers. Indoor Air 12(2): 98-112.
60. Seppänen, O.A. and Fisk, W.J.
2005. Some quantitative relations between indoor environmental quality and
work performance or health. Proceedings of the 10th International
Conference on Indoor Air Quality and Climate, Beijing, pp. 40-53.
61. Ten Brinke J, Selvin S, Hodgson
AT, Fisk WJ, Mendell MJ, Koshland CP and Daisey JM.1998. Development of new
voc exposure metrics and their relationship to sick building syndrome symptoms,
Indoor Air 8(3): 140-152.
62. Tham KW, Willem, HC. 2003. A
principal component analysis of perception and SBS symptoms of office workers
in the tropics at two temperatures and two ventilation rates. Proceeding of
Healthy Buildings Conference 2003. Vol 3: 88-94.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64. Tham KW, Willem HC. 2004. Effects
of reported neurobehavioral symptoms on call center operator performance in the
tropics. Proceedings (in CD) of Room Vent 2004 Conference. Coimbra.
Portugal.
65. Wargocki P, Wyon DP, Baik YK,
Clausen G, Fanger PO. 1999. Perceived air quality, Sick Building Syndrome
(SBS) symptoms and productivity in an office with two different pollution
loads, Indoor
Air
J. vol 9:165-179.
66. Wargocki P, Wyon D, Sundell J,
Clausen G, Fanger PO. 2000a. The effects of outdoor air supply rate in an
office on perceived air quality, sick building syndrome (SBS) symptoms and
productivity. International Journal of Indoor Air Quality and Climate,
vol 10:222-236.
67. Wargocki P, Wyon DP and Fanger PO.
2000b. Pollution source control and ventilation improve health, comfort and
productivity. In: Proceeding of Cold Climate HVAC '2000, Sapporo, pp.
445-450.
68. Wargocki, P., Wyon, D.P., and
Fanger, P.O. 2004. The performance and subjective responses of call-center
operators with new and used supply air filters at two outdoor air supply rates.
Indoor Air, 14(suppl.8), pp. 7-16.
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
3.2 Chữ viết tắt
4 Giá trị giới
hạn các thông số chất lượng không
khí trong nhà
4.1 Mức giới hạn
các thông số chất lượng không khí trong nhà
4.2 Yêu cầu về đo
lường chất lượng không khí trong nhà
4.2.1 Số lượng điểm
lấy mẫu
4.2.2 Vị trí mẫu
4.2.3 Tần suất đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Thông tin tham khảo)
Kiểm soát phơi nhiễm - Thông gió
Phụ lục B_(Thông tin tham khảo)
Bảo trì hệ thống thông gió - điều hòa
không khí
Phụ lục C_(Thông tin tham khảo)
Chất lượng không khí trong nhà, năng
suất làm việc và sức khỏe
Phụ lục D_(Thông tin
tham khảo)
Hướng dẫn đảm bảo chất lượng không khí
trong nhà được chấp nhận
Phụ lục E_(Thông tin tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F_(Thông tin tham khảo)
Kiểm soát tại nguồn - Phát thải ô nhiễm
từ vật liệu xây dựng
Phụ lục G_(Thông tin tham khảo)
Chương trình quản lý chất lượng không
khí trong nhà
Phụ lục H_(Thông tin tham khảo)
Thông tin về các chất gây ô nhiễm
không khí trong nhà, các tác nhân ô nhiễm vi sinh vật và hướng dẫn về xử lý nấm
mốc
Phụ lục l_(Thông tin tham khảo)
Hướng dẫn kiểm tra chất lượng không
khí trong nhà
Phụ lục J_(Thông tin tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục K_(Thông tin
tham khảo)
Phiếu điều tra mẫu đối với người làm
việc trong tòa nhà
Thư mục tài liệu tham khảo