Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13521:2022 về Nhà ở và nhà công cộng - Các thông số chất lượng không khí trong nhà

Số hiệu: TCVN13521:2022 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2022 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

                                                           TCVN 13521:2022      

NHÀ Ở VÀ NHÀ CÔNG CỘNG - CÁC THÔNG SỐ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ

Residential and public buildings - Indoor air quality parameters

Lời nói đầu

TCVN 13521:2022 do Hội Môi trường Xây dựng Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

NHÀ Ở VÀ NHÀ CÔNG CỘNG - CÁC THÔNG SỐ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ

Residential and public buildings - Indoor air quality parameters

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.1  Tiêu chuẩn này áp dụng cho các nhà ở và nhà công cộng (sau đây gọi tắt là nhà) khi đóng kín cửa chống lạnh trong mùa đông hay điều hòa không khí làm mát trong mùa hè.

1.2  Tiêu chuẩn này quy định các giá trị giới hạn các thông số chất lượng không khí trong nhà (CLKKTN).

1.3  Tiêu chuẩn này được dùng làm điều kiện cơ sở để thiết kế kết cấu bao che và hệ thống thiết bị thông gió - điều hòa không khí của tòa nhà và để đánh giá tiêu chí về chất lượng môi trường trong nhà đối với các công trình xanh.

CHÚ THÍCH:

Các loại nhà ở: Nhà ở, nhà ở riêng lẻ, nhà liên kế, nhà ở tập thể, nhà chung cư, khách sạn, nhà khách, nhà trọ, nhà nghỉ dưỡng.

Các loại nhà công cộng: Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, trường phổ thông các cấp, các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các trường cao đẳng và các trường đại học; Các nhà văn phòng, các trụ sở làm việc; Thư viện, bảo tàng, nhà triển lãm, nhà văn hóa, câu lạc bộ, các nhà biểu diễn, đài phát thanh, đài truyền hình; Các loại bệnh viện, các trạm y tế, các trạm khám chữa bệnh, nhà hộ sinh, nhà điều dưỡng, nhà dưỡng lão; Cửa hàng, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng ăn uống.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 5687:2010, Thông gió - Điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN 6152:1996 (ISO 9855:1993), Không khí xung quanh - Xác định hàm lượng bụi chì của Sol khí thu được trên cái lọc - Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử.

TCVN 6157:1996 (ISO 10313:1993), Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng ozon - Phương pháp phát quang hoá học.

TCVN 7725:2007 (ISO 4224:2000), Không khí xung quanh - Xác định cacbon monoxit - Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán.

TCVN 7726:2007 (ISO 10498:2004), Không khí xung quanh - Xác định sunfua dioxit - Phương pháp huỳnh quang cực tím.

TCVN 7889:2008, Nồng độ khí Radon tự nhiên trong nhà - Mức quy định và yêu cầu chung về phương pháp đo.

TCVN 10736-1:2015 (ISO 16000-1:2004), Không khí trong nhà - Phần 1: Các khía cạnh chung của kế hoạch lấy mẫu.

TCVN 10736-2:2015 (ISO 16000-2:2004), Không khí trong nhà - Phần 2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt.

TCVN 10736-3:2015 (ISO 16000-3:2011), Không khí trong nhà - Phần 3: Xác định formaldehyt và hợp chất cacbonyl khác trong không khí trong nhà và không khí trong buồng thử - Phương pháp lấy mẫu chủ động.

TCVN 10736-4:2015 (ISO 16000-4:2011), Không khí trong nhà - Phần 4: Xác định formaldehyt - Phương pháp lấy mẫu khuếch tán.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN 10736-6:2016 (ISO 16000-6:2011), Không khí trong nhà - Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp thụ Tenax TA®, giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS - FID.

TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007), Không khí trong nhà - Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió.

TCVN 10736-15:2017 (ISO 16000-15:2008), Không khí trong nhà - Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit (NO2).

TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008), Không khí trong nhà - Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc.

TCVN 10736-17:2017 (ISO 16000-17:2008), Không khí trong nhà - Phần 17: Phát hiện và đếm nấm mốc - Phương pháp nuôi cấy.

TCVN 10736-18:2017 (ISO 16000-18:2011), Không khí trong nhà - Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng phương pháp va đập.

TCVN 10736-19:2017 (ISO 16000-19:2012), Không khí trong nhà - Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc.

TCVN 10736-20:2017 (ISO 16000-20:2014), Không khí trong nhà - Phần 20: Phát hiện và đếm nấm mốc - Xác định số đếm bào tử tổng số.

TCVN 10736-26:2017 (ISO 16000-26:2011), Không khí trong nhà - Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit (CO2)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN 10759-5:2016 (ISO 11665-5:2012), Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon - 222 - Phần 5: Phương pháp đo liên tục để xác định nồng độ hoạt độ.

TCVN 10759-6:2016 (ISO 11665-6:2012), Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon - 222 - Phần 6: Phương pháp đo điểm để xác định nồng độ hoạt độ.

ASHRAE-ANSI/ASHRAE Standard 62.1:2016, Ventilation for Acceptable Indoor Air Quality (Thông gió cho chất lượng không khí trong nhà ở mức chấp nhận được).

ANSI/ASHRAE 129-1997 (RA 2002), Standard 129-1997 (RA 2002) - Measuring Air Change Effectiveness (Đo lường hiệu quả thay đổi không khí).

Australian/New Zealand Standard, AS/NZS 3580.9.7:2009, Methods for sampling and analysis of ambient air Method 9.7: Determination of suspended particulate matter - Dichotomous sampler (PM10, coarse PM and PM2.5) - Gravimetric method (Phương pháp lấy mẫu và phân tích không khí xung quanh - Xác định bụi - Phương pháp trọng lượng lấy mẫu chia đôi (PM10, bụi thô và PM2.5).

Australian/New Zealand Standard, AS/NZS 3580.9.6:2003, Methods for sampling and analysis of ambient air Method 9.6: Determination of suspended particulate matter - PM10 high volume sampler with size selective inlet - Gravimetric method (Phương pháp lấy mẫu và phân tích không khí xung quanh - Xác định bụi PM10 - Phương pháp trọng lượng lấy mẫu cỡ lớn với đầu vào chọn lọc cỡ hạt).

ISO 16000-37:2019, Indoor air - Part 37: Measurement of PM2,5 mass concentration (Không khí trong nhà - Phần 37: Phép đo nồng độ bụi PM2.5).

ISO 16814:2008, Building environment design - Indoor air quality - Methods of expressing the quality of indoor air for human occupancy (Thiết kế môi trường xây dựng - Chất lượng không khí trong nhà - Phương pháp xác định chất lượng không khí trong nhà đối với người sử dụng).

NIOSH Manual of Analytical Methods (NMAM) 0800 - Bioaerosol sampling (Indoor air) (Lấy mẫu vi sinh không khí trong nhà).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1.1

Bội số trao đổi không khí (air change rates)

Số lần thay đổi không khí cấp cho một không gian trong nhà được tính bằng thể tích không khí thông gió trên một đơn vị thời gian (h) chia cho thể tích của không gian đó, đơn vị đo là số lần trao đổi không khí trong 1 h.

m = L/V

Trong đó

m là bội số trao đổi không khí, (vol/h);

L là lưu lượng không khí, tính bằng mét khối trên giờ (m3/h);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.2

Chất ô nhiễm (pollutant(s))

Chất hoặc chỉ một chất đó hoặc kết hợp với các chất khác hoặc thông qua sản phẩm phân hủy hoặc phát thải của nó có thể có những ảnh hưởng có hại lên sức khỏe con người hoặc môi trường hoặc có thể dẫn đến sự giảm giá trị hoặc hạn chế sử dụng của tòa nhà.

[Nguồn: TCVN 10736-32:2017 (ISO 16000-32:2014)].

3.1.3

Chất gây ô nhiễm (contaminant(s))

Chất gây ra trạng thái ô nhiễm không khí làm cho chất lượng không khí không đáp ứng yêu cầu bảo vệ sức khỏe con người.

3.1.4

Chất lượng không khí trong nhà (indoor air quality)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.5

Chất lượng không khí trong nhà được chấp nhận (acceptable indoor air quality)

Chất lượng không khí trong nhà không có các chất ô nhiễm có nồng độ vượt mức quy định, có hại đáng kể đối với sức khỏe con người và ít nhất là 80 % số người cư trú trong tòa nhà không thể hiện sự không hài lòng.

3.1.6

Điều hòa không khí (air-conditioning)

Quá trình xử lý không khí để đáp ứng các yêu cầu của không gian điều hòa nhằm kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, độ sạch và phân phối không khí.

3.1.7

Hệ thống thông gió cơ khí (mechanical ventilation systems)

Hệ thống thông gió cho tòa nhà được cung cấp bởi hệ thống thiết bị thông gió cơ khí.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ thống làm sạch không khí (air cleaning system)

Hệ thống thiết bị được sử dụng để làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí như vi sinh vật, bụi, khói, khí, các chất hạt khác, hơi ô nhiễm hoặc bất kỳ sự kết hợp nào của chúng.

3.1.9

Hội chứng bệnh nhà văn phòng đóng kín (sick building syndrome)

Các kích thích liên quan đến dị ứng da, niêm mạc và các triệu chứng khác (như là đau đầu và mệt mỏi) phát sinh ở những người ngồi làm việc trong các văn phòng thường xuyên đóng kín cửa bật điều hòa không khí.

3.1.10

Khí cấp (supply air)

Không khí được đưa vào một không gian trong nhà bằng thông gió cơ khí hoặc thông gió tự nhiên.

3.1.11

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không khí ô nhiễm được lấy ra từ một không gian kín và thải ra ngoài nhà.

3.1.12

Không gian kín (enclosure)

Một không gian được bao che xung quanh, hoặc được cô lập thường xuyên hay tạm thời với các khu vực lân cận bằng cửa đi, cửa sổ, tường, vách, sàn, mái, hay bằng các kết cấu bao che tương tự khác.

3.1.13

Không gian hoạt động của người ở trong phòng (sphere of occupation spaces in the room)

Không gian trong phòng, được giới hạn bởi các bề mặt của các bức tường, vách ngăn, trần và sàn nhà, có chiều cao từ 0,0 m đến 2,0 m tính từ mặt sàn, nhưng phải cách mặt trần tối thiểu là 1 m đối với trần của các tầng không sát mái, khi trần sát mái hay có thiết bị cấp nhiệt thì phải cách mặt trần tối thiểu là 0,5 m, đồng thời phải cách các bề mặt tường ngoài, các cửa sổ và thiết bị cấp nhiệt, cấp lạnh tối thiểu là 0,5 m, và phải cách các mặt tường trong của phòng tối thiểu là 0,3 m.

3.1.14

Gió hồi (return air)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.15

Không khí ngoài nhà (outdoor air)

Không khí ngoài nhà đưa vào trong nhà qua hệ thống thông gió, hay qua các cửa mở để thông gió tự nhiên, hoặc thâm nhập qua kết cấu bao che vào nhà.

3.1.16

Không khí trong nhà (indoor air)

Không khí bên trong một không gian của tòa nhà, bao gồm không khí trong phòng và không khí được đưa ra khỏi phòng bằng thiết bị thông gió cơ khí.

3.1.17

Không khí tuần hoàn (air recirculated)

Không khí luân chuyển trong nhà do các thiết bị thông gió, máy lọc không khí cục bộ và quay trở về không gian kín đó hoặc chuyển đến các không gian kín khác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không khí xung quanh (ambient air)

Không khí xung quanh các tòa nhà, ở độ cao gần mặt đất, được hệ thống quan trắc môi trường không khí của địa phương hay quốc gia thường xuyên đo lường kiểm soát.

3.1.19

Kiểm soát chất lượng không khí trong nhà (indoor air quality control)

Việc thực hiện các biện pháp để đánh giá, theo dõi và kịp thời điều chỉnh để bảo đảm chất lượng không khí trong nhà được chấp nhận theo quy định.

3.1.20

Lưu lượng thông gió (ventilation flow)

Lưu lượng không khí ngoài nhà được cấp vào một tòa nhà hoặc một không gian trong nhà.

3.1.21

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Môi trường không khí trong nhà được xác định bằng giới hạn trạng thái nhiệt ẩm, nồng độ các thành phần ô nhiễm vật lý (như ô nhiễm các hạt bụi, ô nhiễm tiếng ồn), ô nhiễm hóa học, ô nhiễm vi sinh vật, mùi chứa trong không khí và chiếu sáng trong nhà.

3.1.22

Nguồn (source)

Nguồn gây ô nhiễm không khí trong nhà do con người, vật liệu nội thất, đồ đạc, thiết bị hoặc các hoạt động trong nhà gây ra. Cũng có thể là một nguồn ô nhiễm xâm nhập vào nhà từ không khí ngoài nhà hoặc từ đất.

3.1.23

Nồng độ (concentration)

Lượng của một chất chứa trong một hỗn hợp có thể tích xác định.

3.1.24

Thông gió (ventilation)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.25

Thông gió cơ khí (mechanical ventilation)

Thông gió được cung cấp bởi các thiết bị cơ khí.

3.1.26

Thông gió tự nhiên (natural ventilation)

Thông gió khi nhà mở cửa cho trao đổi không khí do chênh lệch áp suất nhiệt và áp suất gió giữa không khí trong nhà và không khí ngoài nhà gây ra mà không có sự trợ giúp của các thiết bị vận chuyển không khí.

3.2  Chữ viết tắt

AHU (Air Handling Unit) Bộ xử lý không khí

HEPA (High Efficiency Particulate Air) Bộ lọc không khí hiệu suất cao

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4  Giá trị giới hạn các thông số chất lượng không khí trong nhà

4.1  Mức giới hạn các thông số chất lượng không khí trong nhà

Chất lượng không khí trong nhà do điều kiện tiện nghi nhiệt và tình trạng nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí trong nhà tạo nên. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiện nghi nhiệt bao gồm nhiệt độ không khí, nhiệt độ bề mặt bức xạ trung bình, độ ẩm tương đối và tốc độ chuyển động của không khí. Các chất ô nhiễm không khí trong nhà được tạo ra từ vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội thất, hoạt động của con người, vật nuôi trong nhà, cây cảnh, thiết bị văn phòng, không khí ngoài nhà và các hoạt động bên ngoài tòa nhà thâm nhập qua kết cấu bao che vào nhà. Bảng 1 cho các giới hạn ở mức chấp nhận được và phương pháp đo đối với các thông số CLKKTN.

Bảng 1 - Mức giới hạn của các thông số chất lượng không khí trong nhà

TT

Thông số

Giới hạn được chấp nhận

Đơn vị

Phương pháp đo/phân tích

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bụi PM2.5

50

µg/m3

ISO 16000-37:2019

2

Bụi PM10

100

µg/m3

AS/NZS 3580.9.7:2009

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

Chì (Pb)

1,5

µg/m3

TCVN 6152:1996

4

Cacbon dioxit (CO2)

1000

ppm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

Cacbon monoxit (CO)

10

9

mg/m3

ppm

TCVN 7725:2007

6

Formaldehyt (HCHO)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,08

µg/m3

ppm

TCVN 10736-2:2015

TCVN 10736-3:2015

TCVN 10736-4:2015

7

Tổng các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (TVOC)a

500

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN 10736-5:2015

TCVN 10736-6:2016

8

Nitơ dioxit (NO2)

100

µg/m3

TCVN 10736-15:2017

9

Lưu huỳnh oxit (SO2)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

µg/m3

TCVN 5971:1995

TCVN 7726:2007

10

Ozon (O3)

100

pg/m3

TCVN 6157:1996

11

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Nhà công cộng

- Nhà ở

 


1000

1500

 


cfu/m3

cfu/m3

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12

Tổng lượng nấm mốc trong không khí

- Nhà công cộng

- Nhà ở

 


500

700

 


cfu/m3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN 10736-16:2017

TCVN 10736-17:2017

TCVN 10736-18:2017

TCVN 10736-19:2017

TCVN 10736-20:2017

13

Radon

- Nhà xây mới

- Nhà hiện hữu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

< 100

< 200

 

Bq/m3

Bq/m3

TCVN 10759-4:2016

TCVN 10759-5:2016

TCVN 10759-6:2016

CHÚ THÍCH: Mức giới hạn của các thông số chất lượng không khí (ngoại trừ radon) được nêu trong Bảng 1 được áp dụng đối với các loại nhà công cộng là trị số trung bình 8 h làm việc trong ngày, đối với các loại nhà ở là trị số trung bình 24 h trong ngày. Đối với giới hạn của nồng độ khí radon là trị số trung bình ba tháng liên tục.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.2.1  Số lượng điểm lấy mẫu

Các yêu cầu lấy mẫu như sau:

a) Trong nhà

Đối với tòa nhà nhiều tầng, tỷ lệ phần trăm các tầng được lấy mẫu ngẫu nhiên được chỉ định trong Bảng 2. Đối với mỗi tầng được chọn, phải lấy ít nhất một mẫu ở mỗi khu vực riêng biệt do một thiết bị trao đổi nhiệt ẩm, một thiết bị xử lý không khí hoặc bất kỳ hệ thống điều hòa không khí hay hệ thống phân phối không khí nào phụ trách. Các mẫu khảo sát phải được thu thập từ khu vực có mật độ cư ngụ cao nhất hoặc khu vực có bất kỳ khiếu nại nào về CLKKTN.

Bảng 2 - Yêu cầu lấy mẫu đo đối với chất lượng không khí trong nhà

Số tầng được sử dụng trong một tòa nhà

Tỷ lệ phần trăm các tầng được chọn ngẫu nhiên được lấy mẫu (%)

Dưới 5

80 % số tầnga

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

70 % số tầnga

Từ 11 đến 20

60 % số tầnga

Từ 21 đến 30

12 tầng hoặc 50 % số tầnga, tùy theo mức nào cao hơn

Từ 31 đến 40

15 tầng hoặc 40 % số tầnga, tùy theo mức nào cao hơn

Từ 41 đến 50

16 Tầng hoặc 35 % số tầnga, tùy theo mức nào cao hơn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

18 tầng hoặc 30 % số tầnga, tùy theo mức nào cao hơn

CHÚ THÍCH:

Mẫu khảo sát đo lường được yêu cầu như ở Bảng 2 sẽ đảm bảo độ tin cậy 90 % khi ít nhất một tầng trong 10 % số tầng có mức yêu cầu CLKKTN cao nhất nằm trong số mẫu đo.

a Làm tròn đến số nguyên.

b) Ngoài trời

Ít nhất hai mẫu cần được lấy ở lối vào tòa nhà hoặc tại vị trí hút khí ngoài trời. Khi không khí ngoài trời được hút vào nhà tập trung tại một vị trí thì có thể lấy một mẫu. Ngoài ra, khi (các) chất gây ô nhiễm cần được kiểm soát có thể bị ảnh hưởng bởi điều kiện ngoài trời thì không khí ngoài trời nên được lấy mẫu hàng ngày.

4.2.2  Vị trí mẫu

Điểm lấy mẫu hoặc đầu lấy mẫu phải được đặt ở độ cao trong khoảng từ 75 cm đến 120 cm so với mặt sàn, ở giữa phòng hoặc giữa không gian hoạt động của người ở trong phòng.

4.2.3  Tần suất đo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi kiểm tra đánh giá hiện trạng CLKKTN ở thì phải đo lường các thông số CLKKTN liên tục 24/24 h hoặc đo 8 lần trong 24 h và so sánh trị số trung bình đo 24 h đó với các trị số cho trong Bảng 1.

Khi kiểm tra đánh giá hiện trạng nồng độ khí radon phải đo liên tục hơn 3 tháng bất kỳ và so sánh trị số trung bình đo 3 tháng đó với các trị số cho trong Bảng 1.

5  Khuyến nghị chung

5.1  Trong thực tế, các chất ô nhiễm nêu trong Bảng 1 có thể không có phổ biến trong các không gian của các tòa nhà cụ thể. Tuy vậy tất cả các thông số này đều cần được theo dõi trong tình huống khi nghi ngờ có nguồn thải tiềm năng trong tòa nhà.

5.2  Khi người cư trú và làm việc trong tòa nhà khiếu nại về môi trường không khí trong nhà, dù điều này bắt nguồn từ các yếu tố khác như ecgônômi, chiếu sáng, ô nhiễm tiếng ồn, v.v... thì môi trường không khí trong nhà vẫn cần được xem xét thêm.

5.3  Thông thường, nồng độ khí ozon trong nhà nằm trong mức phơi nhiễm cho phép, nhưng nó không ổn định, ở một thời điểm nào đó, nồng độ khí ozon có thể đột ngột tăng cao và vượt trị số khuyến cáo được chấp nhận. Vì vậy cần phải thường xuyên kiểm soát nồng độ ozon trong nhà để bảo đảm nó không thể đột biến gây ra kích hoạt các biến đổi hóa học đối với ozon và VOC trong nhà dẫn đến các sản phẩm oxy hóa có thể làm cho CLKKTN rất kém, gây kích ứng và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người.

5.4  Các dạng nhà ở có không gian thờ cúng cần hạn chế đốt hương nhang bởi vì đốt hương nhang sẽ thải ra các loại bụi mịn và các chất VOC gây ra các bệnh hô hấp, tim mạch, thần kinh và có thể gây ra biến đổi tế bào dẫn đến ung thư. Khi đốt hương nhang cần phải mở cửa thông gió tự nhiên. Trong trường hợp không gian thờ cúng ở trong nhà đóng kín cửa bật điều hòa không khí, khi đốt hương nhang cần phải lắp đặt thêm máy lọc không khí để xử lý ô nhiễm bụi mịn và các khí VOC.

5.5  Đối với các tòa nhà mới được xây dựng xong hay tòa nhà hiện hữu được sửa chữa cải tạo xong đưa vào sử dụng, các vật liệu xây dựng nội thất, sơn ve, keo dán, các thảm trải sàn, thảm treo tường và các đồ đạc nội thất mới thường thải ra rất nhiều chất VOC và formaldehyt, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người sử dụng. Vì vậy, trước khi vào ở tòa nhà mới xây hay tòa nhà hiện hữu vừa được sửa chữa cải tạo, người sử dụng tòa nhà cần tiến hành đo lường kiểm tra nồng độ TVOC và formaldehyt có đáp ứng yêu cầu theo quy định ở Bảng 1 hay không? Thông thường trong một vài tháng sử dụng ban đầu, người sử dụng nên thường xuyên mở cửa sổ thông gió tự nhiên hoặc sử dụng hệ thống thông gió cơ khí để thông gió giảm thiểu các chất ô nhiễm độc hại phát sinh trong nhà. Trong trường hợp tòa nhà mới xây hay tòa nhà hiện hữu được cải tạo nội thất xong đưa vào sử dụng ngay mà đóng kín cửa bật điều hòa không khí thì cần phải lắp đặt thêm máy lọc không khí để xử lý ô nhiễm formaldehyt và các chất VOC.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Tham khảo)

Kiểm soát phơi nhiễm - Thông gió

A.1  Lưu lượng thông gió

Đối với mục đích thiết kế thông gió-điều hòa không khí đảm bảo tiện nghi, lưu lượng không khí ngoài nhà tối thiểu cần thiết cho bất kỳ không gian hoạt động sử dụng của con người trong tòa nhà được tính toán theo quy định của TCVN 5687:2010. Lưu lượng không khi ngoài nhà cho không gian hoạt động sử dụng của con người nêu trong TCVN 5687:2010 đã tính đến mật độ người nêu trong quy tắc phòng ngừa cháy nổ của các tòa nhà, yêu cầu pha loãng mùi do người gây ra và từ các hoạt động của họ và yêu cầu pha loãng các chất ô nhiễm do vật liệu xây dựng nội thất và thiết bị, đồ đạc trong nhà gây ra.

A.2  Lưu lượng không khí ngoài nhà cấp vào trong nhà theo yêu cầu vệ sinh

Lưu lượng không khí ngoài nhà cấp vào trong nhà theo yêu cầu vệ sinh môi trường cho các phòng điều hòa không khí phải được tính toán để có thể pha loãng được các chất độc hại và mùi ô nhiễm tỏa ra từ cơ thể con người và từ đồ đạc, vật liệu, trang thiết bị trong phòng. Trong trường hợp không đủ điều kiện tính toán cụ thể, lưu lượng không khí ngoài nhà cấp vào phòng có thể lấy theo tiêu chuẩn đầu người hoặc theo diện tích sàn nhà cho trong Bảng A.1 dưới đây.

Bảng A.1 - Tiêu chuẩn lưu lượng không khí ngoài nhà cấp cho các phòng điều hòa không khí tiện nghi theo yêu cầu vệ sinh môi trường

TT

Loại phòng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m2/người

Lưu lượng không khí ngoài nhà yêu cầu

Ghi chú

m3/h.ng

m3/h.m2

1

Khách sạn, nhà nghỉ

 

Phòng ngủ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

35

 

Không phụ thuộc diện tích phòng

Phòng khách

5

35

 

 

Hành lang

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

25

 

 

Phòng họp, hội thảo

2

30

 

 

Đại sảnh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

25

 

 

Phòng làm việc

12 - 14

30

 

 

Sảnh đợi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

25

 

 

Phòng ngủ tập thể

5

25

 

 

Phòng tắm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

40

Được sử dụng khi cần thiết, không thường xuyên

2

Cửa hàng giặt khô

3

40

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhà hàng ăn uống

 

 

 

 

 

Phòng ăn

1,4

30

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Phòng Cà-phê, ăn nhanh

1

30

 

 

Quầy bar, cốc-tai

1

35

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cần lắp thêm hệ thống hút khói

Nhà bếp (nấu nướng)

5

25

 

Phải có hệ thống hút mùi. Tổng lượng không khí ngoài vào phải đủ đảm bảo lượng hút thải không dưới 27 m3/h.m2

4

Nhà hát, rạp chiếu bóng

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Phòng khán giả

0,7

25

 

Cần có thông gió đặc biệt để loại bỏ các ảnh hưởng xấu của quá trình dàn dựng sân khấu, như các khâu khói lửa, khói mù, v.v...

Hành lang

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

 

 

Studio

1,5

25

 

 

Phòng bán vé

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30

 

 

5

Cơ sở đào tạo, trường học

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phòng học

2

25

 

 

Phòng thí nghiệm

3,3

25

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phòng hội thảo, tập huấn

3,3

30

 

 

Thư viện

5

25

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hội trường

0,7

25

 

 

Phòng học nhạc, học hát

2

25

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hành lang

-

-

2

 

Phòng kho

-

-

9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6

Bệnh viện, trạm xá, nhà an dưỡng

 

Phòng bệnh nhân

10

40

 

 

Phòng khám bệnh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

25

 

 

Phòng phẫu thuật

5

50

 

 

Phòng khám nghiệm tử thi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

9

Không được lấy không khí từ đây cấp cho các phòng khác

Phòng vật lý trị liệu

5

25

 

 

Phòng ăn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

25

 

 

Phòng bảo vệ

2,5

25

 

 

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Khán đài thi đấu

0,7

25

 

 

Phòng thi đấu

1,4

35

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Sân trượt băng trong nhà

-

-

9

 

Bể bơi trong nhà có khán giả

-

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Có thể đòi hỏi lượng không khí lớn hơn để khống chế độ ẩm

Sân khiêu vũ

1

40

 

 

Phòng bowling

1,4

40

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

8

Các không gian công cộng

 

Hành lang và phòng chứa đồ gia dụng

-

-

1

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

-

4

 

Cửa hàng

20

-

1

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,5

25

 

 

Phòng hút thuốc

1,5

30

 

Phải hút thải khói thuốc, không tuần hoàn khí thải

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các loại cửa hàng đặc biệt

 

Cửa hàng cắt tóc

4

25

 

 

Cửa hàng chăm sóc sắc đẹp

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Các cửa hàng quần áo, đồ gỗ

-

-

5

 

Cửa hàng bán hoa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

25

 

 

Siêu thị

12

25

 

 

10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Phòng đợi tầu xe

1

25

 

 

Nhà ga (trong nhà)

1

25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

11

Nhà hành chính- công sở

 

Phòng làm việc

8 - 10

25

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

30

 

 

Phòng chờ

2

25

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhà ở

 

Phòng ngủ

8-10

35

 

 

Phòng khách

8-10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

CHÚ THÍCH: Diện tích m2/người là diện tích thực tế yêu cầu cho một người trong phòng sử dụng

[Nguồn: Phụ lục F của TCVN 5687:2010 Thông gió-điều hòa không khí -Tiêu chuẩn thiết kế].

A.3  Đặc điểm thông gió

Đảm bảo đủ lượng không khí thay đổi có tầm quan trọng lớn đối với CLKKTN. Thông gió đúng cách trong tòa nhà là cần thiết cho sức khỏe và sự thoải mái của người cư ngụ cũng như để bảo vệ tài sản khỏi hư hại. Các tòa nhà hiện đại, ví dụ: nhà văn phòng và nhà chung cư cao tầng, với các cửa sổ được đóng kín, có thể dẫn đến không đủ thông gió, điều này có thể gây ra sự gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh trong nhà. Do đó, thông gió thủ công của người cư ngụ hoặc sử dụng hệ thống điều hòa không khí và thông gió cơ khí là cần thiết. Tuy nhiên, thông gió quá mức có thể gây mất tiện nghi và tăng tiêu thụ năng lượng.

Các quy định xây dựng có các điều khoản yêu cầu thông gió để kiểm soát độ ẩm và các chất gây ô nhiễm khác. Các phép đo đối với điều kiện thông gió cho phép xác nhận xem các yêu cầu này có được đáp ứng trong thực tế hay không. Kiến thức về các điều kiện thông gió rất quan trọng giúp phân tích các nguyên nhân có thể gây ra CLKKTN không đạt mức chấp nhận. Do đó, việc lấy mẫu và phân tích các chất gây ô nhiễm trong nhà tốt nhất phải đi kèm với các phép đo gió, từ đó ước tính được mức độ phát thải của các nguồn gây ô nhiễm.

A.3.1  Phương pháp sử dụng

Các phương pháp được sử dụng liên quan đến việc sử dụng các kỹ thuật khí vết để xác định hệ số thay đổi không khí [TCVN 10736-8 (ISO 16000-8)] và hiệu quả trao đổi không khí.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số thay đổi không khí (như là một chỉ số về điều kiện thông gió trong tòa nhà) có thể xác định được bằng cách xác định thời gian trung bình tồn lưu cục bộ của không khí (và tỷ lệ nghịch với nó là hệ số thay đổi không khí hiệu quả cục bộ) trong tòa nhà. Thời gian tồn lưu trung bình của không khí trong một khu vực của tòa nhà cho biết thời gian trung bình không khí tích tụ các chất ô nhiễm đã tồn tại trong một khu vực của tòa nhà, và nó liên quan chặt chẽ với thời gian trao đổi không khí trong khu vực.

Nồng độ của một chất ô nhiễm phát sinh từ các nguồn phát thải liên tục trong tòa nhà tăng theo thời gian không khí tích tụ ở trong nhà. Thời gian tồn lưu của không khí trong một không gian càng thấp thì nồng độ các chất ô nhiễm càng thấp. Một mô tả chi tiết về các quy trình liên quan và các phương pháp được sử dụng tham khảo TCVN 10736-8 (ISO 16000-8).

A.3.1.2  Hiệu quả thay đổi không khí

Có thể sử dụng thời gian tồn lưu của không khí được xác định theo kỹ thuật khí vết để tính toán hiệu quả thay đổi không khí trong các tòa nhà điều hòa không khí hoặc thông gió cơ khí. Giá trị này mô tả mức độ thông gió tốt như thế nào so với mức thông gió đạt được trong một lưu lượng piston lý tưởng. Định nghĩa về hiệu quả thay đổi không khí dựa trên việc so sánh thời gian lưu của không khí trong không gian sử dụng của tòa nhà với thời gian lưu của không khí trong điều kiện không khí được thông gió hoà trộn hoàn hảo. Đối với một hệ thống hòa trộn hoàn toàn, hiệu quả thay đổi không khí bằng 1. Phương pháp đo hiệu quả thay đổi không khí trong các tòa nhà sử dụng điều hòa không khí hoặc thông gió cơ khí có thể tham khảo trong ANSI/ASHRAE 129-1997 (RA 2002).

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Bảo trì hệ thống thông gió - điều hòa không khí

B.1  Kiểm tra hệ thống thông gió - điều hòa không khí

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng B.1 - Khoảng thời gian khuyến nghị để kiểm tra độ sạch của hệ thống thông gió - điều hòa không khí

Các thành phần của hệ thống thông gió - điều hòa không khí

Khoảng thời gian kiểm tra

Thiết bị trao đổi nhiệt

6 tháng

Ống dẫn cấp khí

12 tháng

Ống dẫn khí hồi lưu

12 tháng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cần kiểm tra vệ sinh AHU và các thành phần của hệ thống thông gió - điều hòa không khí và đường ống dẫn. Tỷ lệ tối thiểu đối với các hệ thống và các bộ phận cần được kiểm tra trong các tình huống khác nhau được chỉ ra trong Bảng B.2.

Bảng B.2 - Các bộ phận được khuyến nghị cần kiểm tra

Tình huống

Hệ thống cần kiểm tra

Bộ phận cần kiểm tra

Trong quá trình kiểm tra định kỳ

10 % các hệ thống thiết bị tương tự

• Cửa lấy khí ngoài trời

• AHU

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

• 10 % ống dẫn nhánh

Khi sự cố được phát hiện trong quá trình kiểm tra định kỳ

100 % các hệ thống thiết bị tương tự

• Cửa lấy khí ngoài trời

• AHU

• Ống dẫn chính

• 10 % ống dẫn nhánh

Phục vụ giải quyết các khiếu nại

100 % (các) hệ thống phục vụ khu vực bị ảnh hưởng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

• AHU

• Ống dẫn chính

• Ống dẫn nhánh

B.1.1  Kiểm tra điều kiện bề mặt bên trong đối với hệ thống thông gió - điều hòa không khí

Hai thử nghiệm điều kiện bề mặt bên trong có thể được sử dụng để chỉ ra khả năng hệ thống có thể phát thải các chất ô nhiễm ra không khí trong nhà:

a) Kiểm tra độ dày bụi bám (bụi tích tụ);

b) Thử chân không.

Các thử nghiệm được khuyến nghị lặp lại trong khoảng thời gian không quá 12 tháng. Vị trí đề xuất các điểm kiểm tra và số lượng điểm kiểm tra tối thiểu được trình bày trong Bảng B.3.

Bảng B.3 - Vị trí đề xuất của các điểm kiểm tra

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vị trí điểm kiểm tra

Số lượng điểm kiểm tra tối thiểu

Đoạn 300 m đầu tiên

1 điểm kiểm tra cho 50 m

3 điểm kiểm tra cho toàn bộ hệ thống

> 300 m

1 điểm kiểm tra cho 100 m

Các giá trị trung bình phải được tính cho tất cả các điểm kiểm tra được thực hiện trên mỗi hệ thống thông gió - điều hòa không khí và kết quả được sử dụng để xác định xem có cần thiết phải làm sạch hệ thống hay không.

B.1.2  Các tình trạng cần làm sạch hệ thống thông gió - điều hòa không khí

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng B.4 - Các tình trạng hệ thống thông gió - điều hòa không khí khuyến cáo cần phải làm vệ sinh

Tình trạng hệ thống thông gió - điều hòa không khí

Định nghĩa

Ô nhiễm hệ thống thông gió - điều hòa không khí

• Khi có sự tích tụ đáng kể các chất không nên có trong hệ thống thông gió - điều hòa không khí (ví dụ: bụi, bẩn và mảnh vụn) và sự phát triển của vi sinh vật thấy được bằng quan sát trực quan.

• Khi hệ thống thông gió - điều hòa không khí thải các hạt bụi có thể nhìn thấy vào không gian sử dụng hoặc sự gia tăng các hạt bụi trong không khí từ hệ thống thông gió - điều hòa không khí thải vào không khí trong nhà.

Hiệu suất suy giảm

Khi các thành phần hệ thống thông gió - điều hòa không khí bị ảnh hưởng, tắc nghẽn hoặc cặn lắng bẩn gây ra sự thiếu hiệu quả của hệ thống, suy giảm luồng khí hoặc các điều kiện khác có thể ảnh hưởng đáng kể đến mục tiêu thiết kế của hệ thống thông gió - điều hòa không khí.

Các hệ thống thông gió - điều hòa không khí cũng cần được làm sạch khi kết quả kiểm tra tình trạng điều kiện bề mặt bên trong cho thấy mức độ lắng đọng cao hơn giới hạn khuyến cáo. Các giới hạn lắng đọng khuyến cáo yêu cầu làm sạch hệ thống thông gió - điều hòa không khí được chỉ định trong Bảng B.5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Loại hệ thống

Giới hạn bụi tích tụ bề mặt

Phương pháp thử nghiệm

Hút ra

6 g/m2

Kiểm tra chân không

 

180 µm

Kiểm tra độ dày lắng đọng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1 g/m2

Kiểm tra chân không

 

60 µm

Kiểm tra độ dày lắng đọng

Cung cấp

1 g/m2

Kiểm tra chân không

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kiểm tra độ dày lắng đọng

 

Phụ lục C

(Tham khảo)

Chất lượng không khí trong nhà, năng suất làm việc và sức khỏe

C.1  Khái niệm chung

Mặc dù đã có một số ấn phẩm khoa học viết về CLKKTN và hiệu suất công việc và sức khỏe, nhưng chúng vẫn chưa được đưa vào các tiêu chuẩn hoặc luật hiện hành. Mối liên hệ giữa tiếp xúc với môi trường trong nhà và năng suất làm việc vẫn đang được tích cực nghiên cứu, mặc dù bằng chứng về tác động của một số phơi nhiễm ảnh hưởng đến năng suất lao động đã được ghi nhận. Phụ lục này cung cấp một bản tóm tắt các tài liệu khoa học được xuất bản về chủ đề này, rút ra từ một phân tích tổng hợp các tòa nhà được tham chiếu [60].

Trong việc diễn giải thông tin, cần lưu ý những điều sau:

a) Các tòa nhà được tham chiếu bao gồm ở nhiều vùng khí hậu, nhưng rất ít tòa nhà ở vùng khí hậu nhiệt đới;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.2  Tóm tắt phân tích tổng hợp các tòa nhà được tham chiếu

Chất lượng môi trường trong nhà không đạt mức chấp nhận được có liên quan đến sự gia tăng các hội chứng của bệnh SBS, bệnh hô hấp, nghỉ ốm và giảm năng suất. Các tính toán chỉ ra rằng chi phí của chất lượng môi trường trong nhà kém có thể dẫn đến cao hơn chi phí năng lượng, điều hòa không khí và thông gió, và nhiều biện pháp cải thiện chất lượng môi trường trong nhà sẽ có hiệu quả cao khi xem xét cả tiết kiệm chi phí cho việc cải thiện sức khỏe hoặc năng suất lao động.

Chất lượng môi trường trong nhà bao quát hơn CLKKTN, nó bao gồm cả chất lượng không khí, vi khí hậu, ánh sáng, âm học, v.v...

Các mô hình ban đầu để định lượng những lợi ích cho sức khỏe và năng suất lao động khi môi trường trong nhà tốt hơn được trình bày, dựa trên phân tích của các công trình đã được công bố, cho phép các chuyên gia xây dựng lựa chọn các giải pháp thiết kế tòa nhà và công tác vận hành có xem xét ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất lao động. Chúng bao gồm các mối quan hệ định lượng giữa hệ số thông gió và nghỉ ốm ngắn ngày, hệ số thông gió và hiệu suất làm việc, chất lượng không khí cảm nhận được và hiệu suất làm việc, nhiệt độ và hội chứng SBS. Những điều này cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa các hội chứng SBS và hiệu suất làm việc.

C.2.1  Hệ số thông gió và nghỉ ốm ngắn ngày

Thông gió làm giảm nồng độ các chất gây ô nhiễm trong không khí trong nhà. Thông gió không đầy đủ làm tăng tỷ lệ mắc một số loại bệnh hô hấp truyền nhiễm [58],[43],[66].

C.2.2  Hệ số thông gió và hiệu suất công việc

Thông gió ảnh hưởng đến năng suất làm việc theo cả gián tiếp và trực tiếp thông qua tác động của nó đối với nghỉ ốm ngắn ngày do các bệnh truyền nhiễm. Điều này được chứng minh từ dữ liệu của năm (05) nghiên cứu tại không gian làm việc phù hợp (tốc độ làm việc ở trung tâm điện thoại, tức là thời gian cho mỗi cuộc gọi, được sử dụng như một thước đo hiệu suất công việc) đã được điều chỉnh, chuẩn hóa và áp dụng trọng số [46],[45],[63],[64],[68]; hai nghiên cứu trong môi trường phòng thí nghiệm có kiểm soát (trong đó tốc độ và/hoặc độ chính xác của mô phỏng hiệu suất công việc văn phòng) [42],[66]; và một nghiên cứu được thực hiện tại các trường học (sử dụng hệ thống đánh giá hiệu suất của Thụy Điển với thời gian phản ứng)[53]. Xu hướng tăng hiệu suất khi tăng hệ số thông gió theo thống kê lên tới xấp xỉ 16 L/s-người với độ tin cậy là 90 % và lên đến 14 L/s-người với độ tin cậy là 95 %.

C.2.3  Cảm nhận chất lượng không khí và hiệu suất công việc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm [65],[66],[67],[48],[42] chỉ ra rằng hiệu suất làm việc (mô phỏng công việc văn phòng bao gồm soạn thảo văn bản, những công việc phụ trợ, suy luận logic) bị suy giảm với tỷ lệ phần trăm không hài lòng đối với chất lượng không khí. Tuy nhiên, vẫn chưa xác định được rằng liệu chỉ số cảm nhận chất lượng không khí thấp hơn có liên quan đến hiệu suất làm việc hay chỉ có một chỉ số của một số yếu tố khác trong tòa nhà có mối quan hệ nhân quả với hiệu suất làm việc. Chỉ số cảm nhận chất lượng không khí bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố. Chỉ số này phụ thuộc chủ yếu vào các nguồn gây ô nhiễm và lưu lượng thông gió, đồng thời còn phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm.

C.2.4  Nhiệt độ và hiệu suất công việc

Đánh giá của 26 nghiên cứu bao gồm các dữ liệu của nhiều địa phương cho thấy có mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí trong nhà và hiệu suất công việc [39].

C.3  Hiệu suất công việc và hội chứng SBS

C.3.1  Chất lượng không khí trong nhà không đạt mức chấp nhận được và hội chứng SBS

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các hội chứng SBS có liên quan đến đặc điểm của các tòa nhà và môi trường trong nhà. Các yếu tố nguy cơ được xác định cho các hội chứng SBS bao gồm điều hòa không khí [59], hệ số thông gió thấp hơn và nồng độ khí CO2 cao hơn [58],[66], nhiệt độ không khí cao hơn [49],[50], nồng độ của một số loại hợp chất hữu cơ dễ bay hơi cao hơn [61],[40],[41], bụi bẩn và thừa hơi nước trong các hệ thống thông gió - điều hòa không khí [51], và các vấn đề về độ ẩm trong các tòa nhà [57].

Những điều sau đây đã được phát hiện từ báo cáo của nhiều nghiên cứu về sự phổ biến hoặc cường độ của các hội chứng SBS và thước đo hiệu suất công việc:

a) Trong các nghiên cứu thực địa, việc đánh giá khách quan năng suất làm việc bị ảnh hưởng tiêu cực bởi các hội chứng SBS trong môi trường văn phòng [54],[55],[63],[64] và trong môi trường học đường [52],[53];

b) Trong các báo cáo nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy đánh giá khách quan hiệu suất thực hiện các công việc ở văn phòng bị ảnh hưởng tiêu cực từ các hội chứng SBS [42],[48],[56],[65],[66].

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.3.2  Nhiệt độ và hội chứng SBS

Các nghiên cứu đã báo cáo mối liên hệ giữa nhiệt độ ấm hơn và tỷ lệ mắc cao hơn hoặc cường độ cao hơn của các hội chứng SBS. Ba nghiên cứu báo cáo cường độ của các hội chứng SBS đã được thực hiện tại hiện trường trong các tòa nhà không có vấn đề [50],[63],[62] và hai nghiên cứu đã được thực hiện trong phòng thí nghiệm [44],[47].

C.4  Tóm tắt

Dữ liệu trên cho thấy có sự ảnh hưởng của CLKKTN và các điều kiện của tòa nhà liên quan đến sức khỏe và năng suất của nhân viên làm việc trong nhà. Có thể ước tính định lượng mức độ thông gió, nhiệt độ và đánh giá cảm quan liên quan đến kết quả thực hiện công việc và sức khỏe. Các dữ liệu hiện có đã chỉ ra sự tồn tại một mối quan hệ giữa các hội chứng SBS và giảm năng suất lao động. Các hàm phân tích đáng tin cậy liên quan đến các hội chứng SBS đối với năng suất lao động hoặc nghỉ việc sẽ rất có giá trị vì có nhiều dữ liệu hiện có liên quan đến thiết kế và vận hành tòa nhà với tỷ lệ mắc các hội chứng SBS.

 

Phụ lục D

(Tham khảo)

Hướng dẫn đảm bảo chất lượng không khí trong nhà được chấp nhận

D.1  Thiết kế

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

D.1.1  Vị trí của tòa nhà

D.1.1.1  Môi trường nơi xây dựng tòa nhà

Môi trường nơi tòa nhà được xây dựng có tác động lớn đến CLKKTN của tòa nhà. Cần xem xét cẩn thận để giảm thiều tác động xấu của môi trường xung quanh.

D.1.1.2  Chất lượng không khí ngoài nhà

Chất lượng không khí ngoài nhà được đưa vào trong tòa nhà phải phù hợp với các quy chuẩn chất lượng không khí xung quanh. Trong trường hợp điều này là không thể, nên xem xét xử lý không khí ngoài nhà phù hợp trước khi nó được cấp vào trong nhà. Bộ lọc không khí ngoài nhà của hệ thống thông gió - điều hòa không khí phải bảo đảm các thông số không khí cấp vào nhà đáp ứng các giá trị nêu ở Bảng 1.

Trong trường hợp nồng độ ozon trong không khi ngoài nhà tăng cao, có thể cân nhắc áp dụng kỹ thuật lọc để giảm nồng độ ozon trong nhà.

Các vị trí lấy không khí ngoài nhà nên được lựa chọn hợp lý, tránh khu vực quẩn gió, những vùng không khí có dấu hiệu ô nhiễm để tối ưu hóa chất lượng không khí ngoài nhà.

D.1.2  Nguồn và kiểm soát các chất gây ô nhiễm không khí trong nhà

Ô nhiễm nhiệt, ô nhiễm bụi, ô nhiễm các hóa chất độc hại và ô nhiễm vi khuẩn, nấm mốc trong không khí trong nhà là do các nguồn ô nhiễm phát sinh ở trong nhà như: từ các hoạt động ở trong nhà, các nguồn thải ô nhiễm từ vật liệu xây dựng nội thất, các loại sơn ve, keo dán, thảm sàn nhà và từ các đồ đạc nội thất, từ sinh vật nuôi trong nhà, và còn do các nguồn ô nhiễm từ không khí ngoài nhà thâm nhập qua kết cấu bao che. Kiểm soát nguồn và các chất ô nhiễm không khí trong nhà tham khảo Phụ lục E. Kiểm soát nguồn ô nhiễm từ vật liệu xây dựng nội thất tham khảo Phụ lục F. Kiểm soát vi khuẩn và nấm mốc trong nhà tham khảo Phụ lục H.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lưu lượng không khí ngoài nhà cấp cho các phòng có điều hòa không khí theo yêu cầu vệ sinh phải được tính toán cụ thể để đảm bảo yêu cầu pha loãng được các chất độc hại và mùi ô nhiễm tòa ra từ cơ thể con người khi hoạt động, từ vật liệu xây dựng nội thất và từ đồ vật, trang thiết bị trong phòng. Trong trường hợp không đủ điều kiện tính toán, lượng không khí ngoài nhà cấp cho phòng có thể lấy theo tiêu chuẩn lưu lượng không khí trên đầu người hoặc trên m2 diện tích sàn cho trong Phụ lục A. Ngoài việc bảo đảm bội số trao đổi không khí (hay lưu lượng thông gió), cần tuân thủ các yêu cầu phân phối không khí tươi và không khí tuần hoàn cho CLKKTN chấp nhận được trong không gian hoạt động của người sử dụng trong phòng, cũng như phải cấp đủ không khí tươi bên ngoài vào nhà để đáp ứng nhu cầu thờ của con người trong nhà. Khi cần xác định hiệu suất thông gió, thông tin về các đặc tính thông gió (như bội số trao đổi không khí ngoài nhà và hiệu quả trao đổi không khí), được lấy theo Phụ lục A.

D.1.4  Bản chất và loại hình sử dụng của tòa nhà

D.1.4.1  Tính linh hoạt

Thiết kế tòa nhà và các hệ thống thiết bị tòa nhà cần phải linh hoạt để phù hợp với những thay đổi nhỏ trong việc sử dụng tòa nhà. Khuyến cáo rằng tác động đến CLKKTN nên được đánh giá định kỳ.

D.1.4.2  Loại vật liệu xây dựng

Các vật liệu xây dựng nội thất có ảnh hưởng trực tiếp đến CLKKTN. Cần thận trọng trong việc lựa chọn vật liệu xây dựng nội thất (xem Phụ lục F).

D.1.4.3  Hoạt động vệ sinh tòa nhà

Mức độ vệ sinh cao phải luôn được duy trì trong tòa nhà vì nếu đồ đạc và nhà cửa không được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ có thể có ảnh hưởng xấu đến CLKKTN. Loại bỏ các chất gây ô nhiễm thông qua các hoạt động làm vệ sinh tòa nhà thường xuyên và hợp lý có thể có tác động tích cực đến việc nâng cao CLKKTN.

D.1.4.4  Độ kín khí và chênh lệch áp suất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

D.1.4.5  Làm sạch không khí

Để đảm bảo CLKKTN có thể chấp nhận, việc làm sạch không khí phải luôn được coi là một phần không thể thiếu của hệ thống thông gió - điều hòa không khí tốt.

D.1.4.5.1  Bộ lọc cung cấp không khí tuần hoàn và hỗn hợp

Hai giai đoạn lọc không khí bao gồm:

a) Lọc không khí sơ cấp: Nên lắp đặt các bộ lọc không khí sơ cấp có hiệu suất tối thiểu đạt trung bình trở lên để bảo vệ các bộ lọc không khí thứ cấp của hệ thống thông gió - điều hòa không khí.

b) Lọc không khí thứ cấp: Nên lắp đặt các bộ lọc không khí thứ cấp có hiệu suất cao hơn để bảo vệ người sử dụng tòa nhà khỏi bị bụi mịn PM2.5 trong không khí. Nếu không khí ngoài nhà được cung cấp trực tiếp vào không gian sử dụng (ví dụ: hệ thống không khí ngoài nhà được làm mát trước), nên sử dụng kết hợp lọc không khí sơ cấp với lọc không khí thứ cấp.

D.1.4.5.2  Giám sát sự thay đổi áp suất

Thiết bị giám sát sự thay đổi áp suất có thể được lắp đặt thiết bị AHU để theo dõi tình trạng của các bộ lọc không khí và để xác định chính xác khi nào cần thay thế chúng.

D.1.4.5.3  Các kỹ thuật làm sạch không khí khác

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

D.1.4.6  Loại hình sử dụng hoặc cư trú trong nhà

Cần đặc biệt chú ý loại hình sử dụng trong nhà vì các hoạt động diễn ra bên trong tòa nhà ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ ô nhiễm không khí trong nhà. Ví dụ, chất lượng không khí trong các tòa nhà văn phòng bị ảnh hưởng bởi khí thải từ đồ nội thất văn phòng, vật liệu văn phòng và thiết bị văn phòng như máy photocopy và máy in. Tương tự chất lượng không khí trong các cơ sở thực phẩm thường bị ảnh hưởng bởi độ ẩm, khói, mùi do nấu ăn và khói thuốc lá từ phòng hút thuốc xâm nhập vào các phòng khác của tòa nhà.

D.1.4.7  Số người

Số lượng người sử dụng trong một không gian nhất định (mật độ cư trú) cần được xem xét khi thiết kế hệ thống thông gió - điều hòa không khí. Sự biến đổi số lượng người sử dụng trong nhà cần được xem xét đầy đủ trong việc xác định lưu lượng (bội số) thông gió và khả năng thay đổi chúng trong ngày ở mỗi khu vực của tòa nhà.

D.1.4.8  Cân nhắc vận hành và bảo trì hệ thống thông gió - điều hòa không khí

Khi thiết kế hệ thống thông gió - điều hòa không khí, cần xem xét vận hành và bảo trì hệ thống này (tham khảo TCVN 5687:2010). Cần có phương tiện đầy đủ và an toàn để tiếp cận đối với các bộ phận cần bảo trì thường xuyên của hệ thống thông gió - điều hòa không khí.

D.1.5  Khu vực hút thuốc và cấm hút thuốc

D.1.5.1  Tách biệt

Cấm hút thuốc trong các không gian ở, không gian làm việc, học tập và các không gian sinh hoạt công cộng. Khu vực hút thuốc phải được ngăn cách (tách biệt) với khu vực cấm hút thuốc bằng các bức tường, vách ngăn và cửa đóng kín.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cần có biển báo dễ thấy rõ ở khu vực có hoặc có thể có khói thuốc lá. Các biển báo nên được đặt ở bên ngoài dễ nhìn thấy và ở mỗi lối vào khu vực hút thuốc lá đó.

D.1.5.3  Áp lực không khí

Không khí trong khu vực hút thuốc lá phải có áp lực không khí nhỏ hơn so với khu vực khác.

D.1.5.4  Hệ số thông gió

Khu vực hút thuốc lá cần thông gió nhiều hơn và/hoặc làm sạch không khí hơn khu vực cấm hút thuốc tương đương. Bội số thông gió tối thiểu cho khu vực hút thuốc lá có thể được chỉ định.

D.1.5.5  Di chuyển không khí

Không khí từ khu vực hút thuốc lá không được di chuyển hoặc lưu thông đến khu vực cấm hút thuốc bằng thông gió tự nhiên hoặc thông gió cơ khí.

D.1.5.6  Khí thải

Khí thải từ khu vực hút thuốc lá cần được thải ra ngoài sao cho chúng không được lưu thông vào bất kỳ khu vực cấm hút thuốc lá nào.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

D.2.1  Trong giai đoạn xây dựng

Trong giai đoạn xây dựng cần thực hiện các biện pháp sau đây để giảm thiểu ô nhiễm có thể xảy ra đối với môi trường không khí trong nhà

a) Vật liệu xây dựng nội thất (như thảm, vật liệu trang trí nội thất, trang âm, v.v...) và các thành phần của hệ thống thông gió - điều hòa không khí cần được lưu giữ và bảo vệ đúng cách, tránh bị nhiễm bẩn khi thi công xây dựng:

b) Các hoạt động xây lắp, hàn, mộc, sơn, v.v... cần được thực hiện theo cách giảm thiểu phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí trong nhà. Đặc biệt là cần thực hiện các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm bụi bẩn ở các bề mặt bên trong các đường ống thông gió.

D.2.2  Trước khi người sử dụng đến ở hay đến làm việc tại các nhà mới xây dựng

a) Các đường ống thông gió phải được làm sạch (ví dụ: loại bỏ nguồn ô nhiễm bằng cách làm sạch cơ học) để loại bỏ bất kỳ chất gây ô nhiễm nào bị mắc kẹt bên trong đường ống.

b) Không khí trong nhà cần được làm sạch để bảo đảm các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và các chất ô nhiễm khác đều đáp ứng các trị số chấp nhận được nêu ở Bảng 1.

c) Bề mặt bên trong nhà phải sạch sẽ và không có bụi;

d) Bảo đảm cân bằng lượng không khí cung cấp vào nhà và thải ra ngoài nhà.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi tiến hành sửa chữa cải tạo, nâng cấp các tòa nhà hiện hữu, cần phải tuân thủ các biện pháp sau:

a) Không gian được sửa chữa, cải tạo nên được cách ly hiệu quả với các khu vực khác;

b) Cần phải lựa chọn vật liệu và quy trình sửa chữa, cải tạo để tạo ra lượng phát thải ô nhiễm thấp nhất;

c) Vật liệu xây dựng nội thất (như thảm, vật liệu cách âm, trần, v.v...) và các thành phần của hệ thống thông gió - điều hòa không khí được lưu giữ và bảo vệ đúng cách chống nhiễm bẩn;

d) Công tác chế tạo và lắp đặt (như hàn, xây, mộc, sơn, v.v...) nên được thực hiện theo cách giảm thiểu việc tạo ra các chất gây ô nhiễm không khí trong nhà;

e) Cần làm sạch các đường ống thông gió để loại bỏ bất kỳ chất gây ô nhiễm nào bị mắc kẹt bên trong các đường ống;

f) Thực hiện các biện pháp giảm thiểu các hợp chất hữu cơ bay hơi và các chất ô nhiễm khác trong không khí trong nhà xuống dưới giới hạn được chấp nhận (Bảng 1);

g) Bảo đảm cân bằng lượng không khí cung cấp vào nhà và thải ra ngoài nhà.

D.4  Vận hành, hoạt động và bảo trì

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

D.5  Chương trình quản lý chất lượng không khí trong nhà

Cần xây dựng chương trình quản lý CLKKTN cụ thể cho tòa nhà để đạt được các mục tiêu dài hạn (tham khảo Phụ lục G).

 

Phụ lục E

(Tham khảo)

Nguồn ô nhiễm và kiểm soát các chất gây ô nhiễm không khí trong nhà

E.1  Lựa chọn phương pháp kiểm soát ô nhiễm trong nhà

E.1.1  Phương pháp khả dụng

Có nhiều cách khác nhau để giảm ô nhiễm trong không khí trong nhà. Thông gió thường được coi là phương pháp khả thi vì nó có thể được xem là giải pháp giảm thiểu tất cả các chất gây ô nhiễm có nguồn gốc trong nhà cùng một lúc. Tuy nhiên, thông gió không phải luôn luôn là giải pháp tốt nhất. Việc lựa chọn một phương pháp này mà không dùng phương pháp khác phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm: bản chất của chất gây ô nhiễm, đặc điểm nguồn gốc của nó, ảnh hưởng của ô nhiễm đến con người, tính thực tế và kinh tế tương đối (chi phí ban đầu và chi phí vận hành).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Kiểm soát nguồn (xem E.1.2):

a) Loại bỏ (các) nguồn gây ô nhiễm;

b) Thay thế bằng các nguồn phát sinh các chất ô nhiễm ít gây hại hoặc ít mùi khó chịu hơn;

c) Thay đổi (các) nguồn để giảm tốc độ phát thải của chất gây ô nhiễm;

d) Quản lý chất ô nhiễm tại từng vị trí (xem E.2);

e) Cách ly người cư trú khỏi các nguồn gây ô nhiễm tiềm năng;

f) Cải thiện thông gió cục bộ, ví dụ: bằng biện pháp hút thải khí cục bộ (nếu nguồn ô nhiễm là cục bộ);

g) Sử dụng thiết bị làm sạch không khí để giảm các chất ô nhiễm cục bộ.

- Thông gió (xem Phụ lục A):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Sử dụng hệ thống làm sạch không khí thích hợp;

c) Yêu cầu bảo vệ cá nhân.

Các biện pháp này không loại trừ lẫn nhau và có thể phải kết hợp một số biện pháp. Thông gió đầy đủ sẽ luôn luôn được yêu cầu đối với bất kể cách tiếp cận nào được sử dụng.

E.1.2  Kiểm soát nguồn

E.1.2.1  Loại bỏ

Loại bỏ một nguồn có nghĩa là loại trừ một nguồn hoàn toàn vì nó không cần thiết trong tòa nhà. Ví dụ, di chuyển kho lưu trữ vật liệu hoặc dây chuyền công nghệ sang vị trí khác hoặc không cho phép một số hoạt động nhất định (ví dụ: hút thuốc lá, sử dụng chất lỏng tẩy rửa) khi không cần thiết. Trong một số trường hợp, thậm chí hoạt động ăn uống có thể tạo ra một nguồn ô nhiễm đáng kể và có thể cần phải hạn chế, ít nhất là theo thời gian nếu không hạn chế được trong không gian.

E.1.2.2  Thay thế

Nếu nguồn ô nhiễm nhất thiết phải có trong tòa nhà dưới một hình thức nào đó, thì có thể cân nhắc sử dụng vật liệu hoặc thiết bị phát thải chất ô nhiễm ở mức thấp hơn. Dưới đây là các ví dụ về các phương pháp có thể:

a) Nên lựa chọn vật liệu phát thải thấp để sử dụng trong các tòa nhà, cho các kết cấu cơ bản, các đồ đạc, các hệ thống kỹ thuật và các vật liệu được sử dụng để làm sạch tòa nhà;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Điều quan trọng nữa là phải giảm các nguồn ô nhiễm trong hệ thống thông gió hoặc điều hòa không khí, bao gồm cả việc kiểm soát đưa không khí ô nhiễm ngoài trời vào bộ phận lấy gió;

d) Thường xuyên vệ sinh và bảo trì hệ thống thiết bị và đồ đạc trong nhà cũng là những yếu tố rất quan trọng trong việc giảm mùi hôi.

E.1.2.3  Sửa đổi

Ngay cả khi một nguồn thải vốn đã là nguồn phát thải cao, đôi khi có thể điều chỉnh nó để giảm phát thải. Ví dụ, tốc độ phát thải của vật liệu thay đổi theo thời gian, nhiệt độ và độ ẩm. Điều chỉnh vật liệu trong các tòa nhà (và thông gió các không gian với vận tốc lớn) trước khi sử dụng có thể làm giảm tỷ lệ phát thải khi tòa nhà được sử dụng sau đó.

E.2  Quản lý chất ô nhiễm cục bộ

E.2.1  Phân chia

Điều này liên quan đến việc cách ly người cư trú khỏi nguồn hoặc chất gây ô nhiễm cục bộ. Ví dụ, trong nhà văn phòng, có thể bố trí kho lưu trữ giấy tờ ở một khu vực tách biệt với khu vực nhân viên làm việc hoặc có thể bố trí một khu vực riêng cho máy in và máy photocopy, và quy định tách biệt các khu vực hút thuốc lá. Khi thực hiện các giải pháp như vậy, cần đặc biệt chú ý đến thông gió và độ kín khí nơi có nguồn gây ô nhiễm. Các biện pháp thông gió bổ sung thường được yêu cầu trong các khu vực này.

E.2.2  Hút thải cục bộ

Hút thải cục bộ gần các nguồn gây ô nhiễm, ví dụ: hút thải cục bộ tại một máy photocopy hoặc một khu vực sử dụng hóa chất có thể làm giảm nhu cầu đối với thông gió toàn bộ tòa nhà. Màn gió đôi khi có thể cải thiện hiệu quả hút thải khí.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Làm sạch không khí cục bộ (lọc hạt bụi/khí ô nhiễm) có thể được sử dụng để làm sạch các chất gây ô nhiễm được tạo ra trong một khu vực riêng biệt.

E.3  Pha loãng

E.3.1  Thông gió chung

Thông gió là cách tiếp cận phổ biến nhất để giảm mức độ ô nhiễm trong các tòa nhà. Chiến lược thông thường chỉ đơn giản là cấp không khí ngoài nhà (được coi là khí tươi) với lưu lượng được tính toán để làm loảng các chất gây ô nhiễm trong tòa nhà.

Phương pháp này khá đơn giản: nhận diện các chất gây ô nhiễm có mặt trong phòng, xác định tác động của nó đến sức khỏe của con người và tính toán nồng độ ô nhiễm nào sẽ được cho phép. Các nguồn thải trong tòa nhà, năng suất và các mức độ nồng độ chất ô nhiễm cho phép sẽ được sử dụng để tính toán lưu lượng không khí ngoài trời cần thiết cấp vào nhà. Tuy vậy sự pha loãng có thể không thích hợp đối với một số tác nhân sinh học.

Khi sử dụng không khí tuần hoàn, cần chú ý các hệ thống tuần hoàn chung sử dụng cho các không gian có các ngành nghề tương tự, trừ khi chất lượng không khí tuần hoàn được xử lý ở mức chấp nhận được.

E.3.2  Làm sạch không khí

Làm sạch không khí cấp cho một không gian làm giảm nồng độ chất gây ô nhiễm trong không gian đó. Các dòng khí tuần hoàn và thông gió có thể được làm sạch riêng và/hoặc sau khi chúng được kết hợp. Khi có nguy cơ khí thải bị cuốn lại vào luồng không khí thông gió, làm sạch khí thải cũng có thể cải thiện được CLKKTN. Thông thường, điều này không xảy ra vì các vị trí của ống xả khí và cửa hút khí phải được đặt ở hai vị trí khác nhau để tránh ảnh hưởng lẫn nhau, mặc dù vậy việc làm sạch khí thải vẫn có thể được yêu cầu nếu môi trường ngoài trời xung quanh ống xả bị ảnh hưởng xấu.

Máy lọc không khí (có phin lọc) có hai loại: máy lọc chất ô nhiễm dạng hạt và máy lọc chất ô nhiễm dạng khí.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Phụ lục F

(Tham khảo)

Kiểm soát tại nguồn - Phát thải ô nhiễm từ vật liệu xây dựng

Vật liệu xây dựng nội thất có thể là nguồn gây ô nhiễm không khí trong nhà. Để đạt được các mục tiêu của CLKKTN đối với khí thải hóa chất, các nhà thiết kế tòa nhà nên hạn chế sử dụng vật liệu xây dựng nội thất có phát thải ô nhiễm cao. Các vật liệu có mức phát thải thấp hơn phải được lựa chọn, miễn là chúng đáp ứng tất cả các yêu cầu theo các quy định có liên quan, ví dụ: về đặc tính chống cháy, v.v... Điều này đặc biệt quan trọng khi sử dụng một lượng lớn vật liệu trong một khu vực. Việc kiểm soát phát thải chất ô nhiễm từ vật liệu xây dựng cần phải tuân theo các quy định được cho trong QCXDVN 05:2008. Quy chuẩn này đưa ra các quy định liên quan đến phát thải các chất độc hại từ vật liệu xây dựng ra môi trường không khí, đảm bảo an toàn và sức khoẻ của người sống hoặc làm việc trong nhà.

Do sự lựa chọn hạn chế về vật liệu và thông tin hiện có, các chuyên gia trong lĩnh vực thiết kế tòa nhà nên sử dụng thông tin sản phẩm có sẵn ở trong nước, cũng như của các quốc gia khác hoặc thực hiện các thử nghiệm phát thải trên sản phẩm thực tế khi điều kiện cho phép.

Ở châu Âu, một số chương trình dán nhãn đã được đưa ra để kiểm soát khí thải VOC từ vật liệu xây dựng. Sau đây là bản tóm tắt các yêu cầu này đối với các sản phẩm vật liệu xây dựng, sàn nhà và các đồ nội thất (xem Bảng F.1).

Bảng F.1 - Hệ thống dán nhãn châu Âu cho các sản phẩm vật liệu xây dựng, sàn nhà và đồ nội thất có phát thải thấp

Hệ thống dán nhãn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhãn M1 của Phần Lan cho vật liệu hoàn thiện, trang bị cố định và đồ đạc trong các tòa nhà văn phòng và nhà ở. https://cer.rts.fi/en/

Yêu cầu các phép đo hợp chất TVOC, chất gây ung thư CMR 1A và 1B, formaldehyt, amoniac và khả năng chấp thuận khí thải theo cảm nhận được thực hiện trong buồng môi trường. Thời gian thử nghiệm là 28 ± 2 ngày đối với vật liệu xây dựng, trang bị cố định và đồ nội thất không có vật liệu bọc. Thời gian thử nghiệm cho ghế bọc là 3 ngày.

Giá trị giới hạn đối với vật liệu xây dựng và đồ nội thất: TVOC < 0,2 mg/m2h; VOC ≤ EU-LCI (µg/m3); Formaldehyt < 0,05 mg/m2h; Ammoniac < 0,03 mg/m2h; Chất CMR 1A hay 1B < 0,001 mg/m3

Hệ thống dán nhãn GEV EMICODE của Đức cho vật liệu sàn, các sản phẩm xây dựng và các sản phẩm xử lý bề mặt. https://www.emicode.eom/en/ home/

Mẫu vật liệu được đặt vào các buồng thử làm bằng thép không gỉ có thể tích từ 100 đến 1000 lít để thực hiện các phép đo nhằm phát hiện và ghi lại nồng độ của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC), chất gây ung thư cũng như các hợp chất bán hữu cơ dễ bay hơi (SVOC). Buồng thử nghiệm được xả khí sạch liên tục để đảm bảo không khí bên trong được trao đổi hoàn toàn sau mỗi 2 h. Nhiệt độ là 23°C; độ ẩm 50 %. Các phép đo được thực hiện sau 3 ngày và 28 ngày bằng cách lấy mẫu và phân tích khí thải từ buồng thử nghiệm.

Giá trị giới hạn cụ thể từng loại sản phẩm xem tại https://www.emicode.com/en/limit-values/

GuT, Nhãn chất lượng môi trường của Châu Âu áp dụng cho vật liệu thảm. https://pro-dis.info/86.html

Kiểm tra theo ba công đoạn:

- Kiểm tra thành phần các chất độc hại bị cấm sử dụng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Kiểm tra mùi: mẫu vật liệu hình tròn có diện tích 144 cm2 được giữ ít nhất 15 giờ trong bình hút ẩm kín (dung tích khoảng 2 lít ở 37 °C và độ ẩm 50 % (độ ẩm được điều chỉnh bằng dung dịch magie nitrat (khoảng 100 ml)). Ít nhất là 5 người thử nghiệm (tốt nhất là 7 người) đánh giá cường độ của mùi theo cảm nhận bằng cách mở nhanh bình hút ẩm. Cường độ của mùi được đánh dấu bằng thang điểm từ 1 (không mùi) đến 5 (mùi mạnh). Yêu cầu mùi của vật liệu mới phải có cường độ < 4.

Chương trình nhãn sinh thái Nordic Swan của các nước Bắc Âu.

https://www.nordic- ecolabel.org/product-groups/

Chương trình nhãn sinh thái áp dụng cho vật liệu phù sàn, tấm/ vách ngăn trong và ngoài nhà, đồ đạc nội thất nhà các panel tấm bằng ván dăm, ván sợi, tấm thạch cao, ván ép và gỗ.

Yêu cầu cấm sự hiện diện của chất gây ung thư, VOC halogen hóa, hợp chất thiếc hữu cơ, phthalates, ete diphenyl poly-bromated và các chất gây đột biến hoặc gây hại cho hệ thống sinh sản của con người trong các tấm tiêu âm. Kim loại nặng cũng không được phép. Phát thải formaldehyt từ thành phẩm phải nhỏ hơn 0,13 mg.m-3 trong không khí trong phòng.

Cả buồng môi trường và hộp phát thải đều có thể được sử dụng.

Chương trình dán nhãn Blue Angel của Đức.

https://www.blauer-engel.de/en/

Chương trình này dán nhãn cho toàn bộ vòng đời của sản phẩm, bao gồm các vật liệu sàn nhà, đồ nội thất và các tấm tường. Các vật liệu phụ như chất kết dính và vật liệu phủ cũng nằm trong chương trình. Chương trình này kiểm soát khí thải formaldehyt, TVOC, các hợp chất hữu cơ halogen và các chất độc hại bền vững gây ung thư, gây đột biến và gây quái thai. Các xét nghiệm ở buồng môi trường tiêu chuẩn là cần thiết để chứng nhận khí thải VOC từ các sản phẩm. Sau đây là các yêu cầu phát thải của các chất kết dính phủ sàn và các vật liệu xây dựng khác trong buồng thử nghiệm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

3 ngày

28 ngày

TVOC (từ C6 - C16)

<1000 µg/m3 10

<100 µg/m3 10

TSVOC (> C6 - C22)

-

<50 µg.m-3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

<10 µg m-3 (tổng)

<1 µg.m-3 (từng chất)

Tổng VOC không có LCI

-

< 40 µg/m3

 

Phụ lục G

(Tham khảo)

Chương trình quản lý chất lượng không khí trong nhà

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cần phải lựa chọn người có kinh nghiệm liên quan đến quản lý CLKKTN để bổ nhiệm họ làm người quản lý CLKKTN, chịu trách nhiệm thiết lập và quản lý chương trình CLKKTN tổng thể.

G.2  Xây dựng hồ sơ chất lượng không khí trong nhà của tòa nhà

Xem xét tất cả các tài liệu có sẵn và/hoặc hồ sơ liên quan đến thiết kế, xây dựng, vận hành và bảo trì tòa nhà và hệ thống thông gió - điều hòa không khí. Tiến hành kiểm tra nhanh toàn bộ tòa nhà (tham khảo biểu kiểm tra mẫu trong Phụ lục J) và các số liệu đo đạc CLKKTN theo 4.2.

G.3  Giải quyết các vấn đề chất lượng không khí trong nhà hiện tại và tiềm năng

Xác định các nguồn gây ô nhiễm và áp dụng các chiến lược kiểm soát thích hợp như được nêu trong Phụ lục D.

G.4  Xây dựng và triển khai các kế hoạch vận hành và bảo trì

Xây dựng và triển khai các kế hoạch cho vận hành, bảo trì dự phòng và bảo trì đột xuất đối với hệ thống thông gió - điều hòa không khí và các hoạt động vệ sinh.

G.5  Xây dựng và triển khai kế hoạch cho các hoạt động cụ thể

Xây dựng và thực hiện các quy trình xử lý cải tạo, bổ sung và thay đổi công năng tòa nhà, kiểm soát côn trùng và các hoạt động khác có thể có tác động đến CLKKTN.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xác định rằng những nhân viên có nhiệm vụ và công việc quản lý tòa nhà có thể tác động đến CLKKTN của tòa nhà, vì thế cần trang bị cho họ kiến thức liên quan về CLKKTN.

G.7  Trao đổi thông tin với người sử dụng về vai trò của họ trong việc duy trì chất lượng không khí trong nhà chấp nhận được

Thông báo cho người sử dụng tòa nhà về các hoạt động của họ có thể ảnh hưởng đến CLKKTN và những gì họ có thể làm để duy trì CLKKTN chấp nhận được.

G.8  Thiết lập quy trình trả lời khiếu nại về chất lượng không khí trong nhà

Thiết lập các quy trình rõ ràng đề ghi lại và trả lời các khiếu nại về CLKKTN, thông báo cho nhân viên quản lý tòa nhà và cư dân tòa nhà về các quy trình này.

 

Phụ lục H

(Tham khảo)

Thông tin về các chất gây ô nhiễm không khí trong nhà, các tác nhân ô nhiễm vi sinh vật và hướng dẫn về xử lý nấm mốc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng H.1. Các nguồn gây ô nhiễm không khí trong nhà phổ biến

Chất ô nhiễm không khí trong nhà

Nguồn gây ô nhiễm phổ biến

Cacbon dioxit

- Khí do người thở ra

- Đốt cháy vật chất hoàn toàn

Cacbon monoxit

- Đốt cháy vật chất không hoàn toàn

- Khói nấu ăn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Khói thuốc lá

Các bụi hạt hô hấp/bụi hạt siêu mịn đi sâu vào hệ thống hô hấp

- Dốt cháy vật chất không hoàn toàn

- Khói nấu ăn

- Khí thải từ xe cộ

- Khói thuốc lá

- Bụi sinh ra bên trong phòng (giấy, thảm, rèm cửa, vải và vật liệu trang trí nội thất)

Formaldehyt /Tổng hợp các chất hữu cơ dễ bay hơi (TVOC)

- Đồ gỗ (ván ép, ván dăm)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Sơn, sơn mài

- Chát kết dính, keo dán, keo

- Thuốc xịt (ví dụ: làm mát không khí), thuốc chống côn trùng

- Mỹ phẩm, nước hoa

- Vật liệu vải trong thảm và vải bọc

- Dung dịch làm sạch

Ozon

- Các máy tạo ozon hoặc máy ion hóa

- Bộ lọc bụi tĩnh điện

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Máy in laser

- Phóng điện

Nấm mốc

- Thảm, màn, vải bọc ướt hoặc ẩm

- Rò rỉ nước (ví dụ: từ ống nước lạnh và ống đồng bị rỗ, vết nứt trên các tấm vật liệu)

- Bề mặt ngưng tụ (ví dụ: ống dẫn khí/ống nước cách nhiệt kém, bề mặt bên trong tiếp xúc với không khí ẩm, dàn lạnh và khay xả nước ngưng tụ, tường phân cách giữa các khu vực có điều hòa không khí và không có điều hòa không khí)

- Môi trường có độ ẩm cao

- Cây trồng trong nhà được tưới nước quá nhiều

Vi khuẩn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Nước tù đọng

- Thức ăn bị phân hủy

- Côn trùng, bọ, vật nuôi

- Bề mặt ngưng tụ (ví dụ: ống dẫn khí/ống nước cách nhiệt kém, bề mặt bên trong tiếp xúc với không khí ẩm, dàn lạnh và khay xả nước ngưng tụ, tường phân cách giữa khu vực có điều hòa không khí và không có điều hòa không khí).

H.2  Các tác nhân ô nhiễm vi sinh vật trong môi trường trong nhà

H.2.1  Vi khuẩn

Các vi khuẩn chiếm ưu thế trong không khí trong nhà nói chung là các chủng vi khuẩn gram dương của Staphylococcus, Micrococcus và Streptococcus phát ra từ miệng, mũi và da. Vi khuẩn gram âm đôi khi có thể rất phong phú (ví dụ: Acinetobacter, Aeromonas, Flavobacterium, Pseudomonas) khi có một nguồn nước đáng kể, ví dụ: khay hứng nước, khe thoát nước và bề mặt bão hòa hơi nước. Các vi khuẩn cũng có thể được tìm thấy trong màng sinh học phát triển trên bề mặt ướt của dàn trao đổi nhiệt. Do đó, việc bảo trì nhanh chóng và hiệu quả một hệ thống như vậy là rất quan trọng để ngăn ngừa ô nhiễm vi khuẩn.

Legionella pneumophila có thể xuất hiện do hậu quả của các sol khí ẩm lan truyền từ các thiết bị tạo sol khí bị ô nhiễm, ví dụ: đài phun nước, tháp giải nhiệt, quạt phun sương, vòi hoa sen, spa, bể sục, v.v... Cần có quy định về môi trường sức khỏe cộng đồng (tháp giải nhiệt và đài phun nước), quy định tần suất đo lường vi khuẩn và các giới hạn cho phép đối với vi khuẩn Legionella.

H.2.2  Nấm mốc trong nhà

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nấm mốc tạo ra các bào tử nhỏ để sinh sản và chúng có thể dễ dàng lây lan qua không khí. Hầu hết các nấm mốc tìm thấy trong nhà đến từ các nguồn ngoài nhà. Nó cần độ ẩm để phát triển và trở thành vấn đề chỉ khi có hoạt động sử dụng nước nhiều, độ ẩm cao hoặc ẩm ướt. Các nguồn ẩm phổ biến trong nhà gây ra các vấn đề về nấm mốc bao gồm đất đọng nước, ẩm ướt, rò rỉ nước ở mái nhà và đường ống dẫn nước, tầng hầm ngập nước, rỗ ống nước (ví dụ: ống đồng) từ trần nhà hoặc bất kỳ hơi nước ngưng tụ trên bề mặt lạnh. Vòi hoa sen trong phòng tắm và hơi nước từ nấu ăn có thể tạo ra các vấn đề về nấm mốc nếu không gian không được thông thoáng. Độ ẩm không được kiểm soát cũng có thể là một nguồn ẩm dẫn đến sự phát triển của nấm mốc, đặc biệt là ở vùng khí hậu nóng ẩm như ở nước ta.

Nên sửa chữa rò rỉ nước kịp thời, làm khô và làm sạch hoặc thay thế các vật liệu bị rò rỉ nước trong vòng 24 h. Các vật liệu bị ướt hơn 48 h có khả năng tạo ra sự phát triển của nấm mốc.

Phản ứng dị ứng, tương tự như dị ứng phấn hoa đối với động vật thông thường, và kích ứng là những ảnh hưởng sức khỏe phổ biến nhất đối với những người nhạy cảm với nấm mốc. Các triệu chứng giống như cảm cúm và nổi ban trên da có thể xảy ra. Nấm mốc cũng có thể làm trầm trọng thêm bệnh hen suyễn. Hầu hết các triệu chứng là tạm thời và có thể loại bỏ bằng cách xử lý vấn đề nấm mốc.

Mỗi người bị ảnh hưởng khi tiếp xúc với nấm mốc theo cách riêng biệt. Những người có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng và nhanh hơn những người khác bao gồm: trẻ sơ sinh, trẻ em, phụ nữ mang thai, người già, những người mắc bệnh hô hấp như hen suyễn, hoặc những người có cơ địa nhạy cảm hay bị suy giảm miễn dịch.

H.2.2.1  Nấm mốc trong nhà phổ biến

Các bào tử nấm mốc trong nhà phổ biến là Cladosporium, Penicillium và Aspergillus. Dưới đây là một mô tả ngắn gọn về các bào tử này (xem Bảng H.2):

Bảng H.2 - Các loại nấm mốc trong nhà phổ biến

Cladosporium

Cladosporium là một loại nấm mốc ngoài nhà và thường được tìm thấy trong cây cối xung quanh. Cladosporium cladosporioides và Cladosporium herbarum là những loài phylloplane phát sinh trong không khí ngoài nhà ở mức độ cao. Trong môi trường trong nhà, Cladosporium spp. phát sinh như các khuẩn lạc thứ cấp trên tường, xuất hiện sau các khuẩn lạc chính như Penicillium và Aspergillus spp. Cladosporium rất phổ biến trong vật liệu xây dựng ẩm ướt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các loài Penicillium thường được tìm thấy phổ biến ở ngoài nhà và trong nhà. Nhiều loài Penicillium gây hư hại cho vật liệu xây dựng bị ẩm ướt, bao gồm cả loài độc tố Penicillium aurantiogriseum thường được tìm thấy trong bụi của nhà.

Aspergillus

Loài Aspergillus phổ biến ở vùng khí hậu nóng ẩm. Những loài này phát triển trên các loại vật liệu hữu cơ. Aspergillus thường có mặt trên vật liệu xây dựng. Aspergillus fumigatus gây bệnh và là một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh truyền nhiễm aspergillosis.

H.2.2.2  Nấm mốc ẩn

Vị trí có thể tồn tại các nấm mốc ẩn là các bức tường phía sau đồ nội thất, các lớp lót cách nhiệt hoặc xốp bên trong ống dẫn, các ống thoát nước ngưng đọng bên trong thiết bị AHU và vật liệu mái trên các tấm trần. Các vị trí khác bao gồm các bức tường khô được phủ bằng giấy dán tường vinyl, tấm gỗ và thảm, chúng đóng vai trò là hàng rào ngăn hơi nước và giữ ẩm bên dưới bề mặt của mình.

H.2.3  Xử lý nấm mốc

H.2.3.1  Đánh giá ô nhiễm nấm mốc

Một đánh giá ô nhiễm nấm mốc nên được tiến hành trước khi bắt đầu bất kỳ công việc khắc phục nào để xác định những điều sau đây:

a) Kích cỡ của nấm mốc và/hoặc vấn đề ẩm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

H.2.3.2  Kế hoạch khắc phục

Một kế hoạch khắc phục nên được thực hiện, bao gồm:

a) Các bước khắc phục vấn đề nước hoặc độ ẩm;

b) Các bước để bao bọc cẩn thận và loại bỏ vật liệu xây dựng bị nấm mốc;

c) Sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân và ngăn chặn thích hợp.

H.2.3.3  Phương pháp dọn dẹp

Các phương pháp làm sạch bao gồm:

a) Hút bụi ướt bề mặt cứng hoặc làm sạch thảm và đồ nội thất bọc nệm bằng hơi nước;

b) Lau ẩm và/hoặc chà bằng nước sạch và/hoặc dung dịch tẩy rửa;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Loại bỏ các vật liệu bị hư hỏng bằng cách niêm phong chúng trong túi nhựa để xử lý như chất thải thông thường.

H.2.3.4  Trang thiết bị bảo hộ cá nhân

Nên sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp để ngăn ngừa hít phải nấm mốc và bào tử nấm mốc, và để tránh tiếp xúc với da và mắt trong quá trình làm sạch nhà.

Đối với các khu vực ô nhiễm nhỏ (dưới 3 m2), đeo găng tay, kính bảo hộ và mặt nạ phòng độc N-95.

Đối với các khu vực ô nhiễm lớn hơn, hãy đeo găng tay, quần yếm, bao giày và mặt nạ phòng độc với bộ lọc HEPA. Nên đeo kính bảo hộ nếu sử dụng mặt nạ phòng độc nửa mặt.

H.2.3.5  Ngăn chặn

Việc ngăn chặn phù hợp nên được sử dụng để hạn chế việc giải phóng nấm mốc vào môi trường trong nhà, và để giảm thiểu sự phơi nhiễm nấm mốc cho các nhân viên sửa chữa và cư dân tòa nhà.

Đối với các khu vực ô nhiễm nhỏ (dưới 1 m2), không nhất thiết phải ngăn chặn.

Đối với các khu vực ô nhiễm lên đến 3 m2, sử dụng tấm polyetylen từ trần đến sàn để tạo thành vỏ bọc và duy trì áp suất âm với bộ lọc HEPA để lọc khí thải.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

H.2.4  Ngăn ngừa nấm mốc trong nhà ở

Là một phần của bảo trì định kỳ, các tòa nhà nên được kiểm tra để tìm các khu vực bị hư hỏng do rò rỉ nước và nấm mốc có thể quan sát được. Vật liệu hoặc khu vực bị hư hại bởi nước nên được khắc phục sớm (trong vòng 48 h) và bề mặt tòa nhà hoặc đồ đạc cần được sấy khô để ngăn ngừa nấm mốc phát triển. Nếu phát hiện bất kỳ có sự sinh trưởng nấm mốc có thể quan sát được, cần phải loại trừ nguồn nước/ độ ẩm dẫn đến phát triển nấm mốc đó để khắc phục và loại bỏ nấm mốc có thể quan sát được này.

 

Phụ lục I

(Tham khảo)

Hướng dẫn kiểm tra chất lượng không khí trong nhà

Để thực hiện kiểm tra CLKKTN nhằm xây dựng hồ sơ CLKKTN của tòa nhà, một quy trình kiểm tra gồm bốn bước được khuyến nghị theo sơ đồ Hình I.1.

Kiểm tra CLKKTN cho các tòa nhà hiện hữu được khuyến nghị năm (05) năm một lần phù hợp với các yêu cầu đánh giá rủi ro về an toàn và sức khỏe tại nơi ở và nơi làm việc.

Đối với các tòa nhà mới và các phòng mới được cải tạo, nên tiến hành kiểm tra CLKKTN sau khi hoàn thành xây dựng và trước khi đưa tòa nhà vào sử dụng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Việc kiểm tra nhanh toàn bộ tòa nhà và hệ thống thông gió - điều hòa không khí nên được tiến hành bởi người có thẩm quyền để xác định những bất thường có thể xảy ra. Một danh mục mẫu các vấn đề cần kiểm tra được cung cấp trong Phụ lục J và cần có những nội dung sau đây:

a) Các bản vẽ mặt bằng của tòa nhà cần thể hiện rõ các chi tiết của tất cả các tầng, vị trí của các tháp làm mát và các cửa hút gió ngoài trời vào nhà;

b) Sơ đồ bố trí hệ thống thông gió - điều hòa không khí;

c) Lịch trình vận hành và bảo trì hệ thống thông gió - điều hòa không khí.

I.2  Bước 2 - Tiến hành lấy mẫu không khí và lấy ý kiến phản hồi từ người sử dụng

I.2.1  Việc đo các thông số CLKKTN cần được thực hiện trên cơ sở đo lường liên tục 8 h đối với nhà công cộng và liên tục 24 h đối với nhà ở. Đối với nhà công cộng, khu vực lấy mẫu cần được đo trong điều kiện hoạt động bình thường, có người đang làm việc trong phòng, số người làm việc trong khu vực cần lấy mẫu đảm bảo có mặt 70% trên tổng số người thực có. Trong trường hợp không thực hiện được phép đo liên tục trong 8 h hay 24 h thì thực hiện phép đo thay thế (nghĩa là không đo liên tục mà dựa vào trị số trung bình các phép đo nửa giờ được thực hiện ở bốn lượt đo trong ngày đối với nhà công cộng và tám lượt đo trong ngày đối với nhà ở) có thể được chấp nhận.

I.2.2  Nên lấy ý kiến phản hồi từ người sử dụng và người quản lý hoạt động của hệ thống thông gió - điều hòa không khí về các điều kiện trong nhà. Một bảng câu hỏi mẫu để lấy thông tin được giới thiệu trong Phụ lục K. Tùy thuộc vào nhu cầu thực tế, có thể chỉnh sửa bảng câu hỏi này để phù hợp với yêu cầu sử dụng.

I.3  Bước 3 - Phân tích dữ liệu

Các thông số đo CLKKTN cần được phân tích bằng cách so sánh các giá trị thông số nồng độ chất ô nhiễm trong không khí khác nhau với các mức giới hạn chấp nhận được đề xuất trong Bảng 1. Phân tích phải bao gồm điều tra các nguyên nhân có thể xảy ra nếu các giá trị thông số CLKKTN nằm ngoài phạm vi khuyến nghị.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dựa trên các kết quả đo lường, các biện pháp khắc phục cần được xây dựng, thực hiện và đánh giá để có thể đạt được và duy trì CLKKTN được chấp nhận.

Hình I.1 - Sơ đồ phương pháp kiểm tra chất lượng không khí trong nhà

 

Phụ lục J

(Tham khảo)

Biểu mẫu kiểm tra chất lượng không khí trong nhà

Việc kiểm tra nhanh toàn bộ phải bao gồm đối với tất cả các phòng, hệ thống điều hòa không khí và bất kỳ bộ phận thông gió nào khác của nhà. Mục đích của việc kiểm tra là xác định sự bất thường. Biểu mẫu kiểm tra sau đây được coi là một hướng dẫn và không có nghĩa là toàn diện. Khi cần thiết, nên tìm kiếm sự hỗ trợ từ người quản lý tòa nhà.

1.  Mức độ tiếp xúc và mức độ thoải mái của người cư trú

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.2  Người cư trú có khó chịu do nhiệt bức xạ từ các bề mặt tường ngoài của tòa nhà và cửa sổ bị chiếu nắng không? Hoặc từ các nguồn nhiệt khác?

1.3  Không khí có luân chuyển đến tất cả các vị trí trong phòng không, trong phòng có góc chết không? Sử dụng ống phát hiện khói để kiểm tra.

1.4  Người cư trú có ngồi trực tiếp dưới bộ khuếch tán không khí không?

1.5  Tòa nhà có còn được sử dụng theo đúng mục đích được thiết kế không? Có vách ngăn/ tường ngăn đã được thêm hoặc loại bỏ không? Mức độ sử dụng có thay đổi không?

1.6  Có ống mềm nào bị xoắn không?

2.  Nguồn ô nhiễm tiềm năng

2.1  Có thiết bị nào phát sinh khí hay khói không? Nếu có, các thiết bị này có được lắp các hệ thống hút khí thải riêng biệt không? Khí thải có lan truyền ra bên ngoài tòa nhà hoặc di chuyển vào hành lang hay vào hệ thống điều hòa không khí không?

2.2  Có đồ nội thất, đồ đạc, thảm, v.v..., phát ra mùi đáng chú ý? Có chất tẩy rửa, thuốc diệt côn trùng hoặc hóa chất khác đã được sử dụng trong nhà?

2.3  Có hạng mục cải tạo nào đang được thực hiện trong bất kỳ bộ phận nào của tòa nhà? Công việc cải tạo có diễn ra trong giờ làm việc không? Các ống dẫn điều hòa có được niêm phong đúng cách để ngăn chặn sự xâm nhập đến các khu vực khác không?

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.5  Nhà có được làm sạch đầy đủ không? Có lau bụi thường xuyên đối với đồ nội thất, đồ văn phòng, gờ, kệ, v.v...để bụi bám bề mặt ở mức tối thiểu không? Thảm có được làm sạch thường xuyên không?

3.  Thông gió và điều hòa không khí

3.1  Có bao nhiêu miệng cấp và miệng hút không khí trong mỗi phòng hoặc mỗi khu vực? Có ít nhất một miệng hút không khí trong mỗi phòng không?

3.2  Các miệng cấp và hút không khí có được đặt ở các vị trí sẽ cho phép lưu thông không khí tốt nhất không?

3.3  Các miệng cấp và hút không khí bị chặn bởi các vách phân vùng hoặc các cấu trúc khác có cản trở luồng không khí không?

3.4  Hệ thống điều hòa không khí có bị tắt bất cứ lúc nào trong ngày không?

3.5  Hệ thống điều hòa không khí có tắt sau giờ hành chính không? Có còn người làm việc trong nhà sau giờ hành chính không?

3.6  Miệng ống lấy khí ngoài nhà được đặt ở đâu? Nó ở gần tháp giải nhiệt của tòa nhà này hay gần tháp giải nhiệt của các tòa nhà lân cận? Có gần ống xả từ nhà bếp không? Nó có được đặt ở độ cao ngang đường phố hoặc gần một bãi đậu xe không? Có bị chặn không? Có các nhà máy công nghiệp nặng nằm gần đó không? Có bất kỳ hoạt động xây dựng đang diễn ra gần đó không? Không khí ngoài nhà có di chuyển vào trong nhà không?

3.7  Bộ lọc có đang được sử dụng không? Chúng có đầy đủ không? Có hệ thống nhánh phụ (by- pass) không? Chúng có được thay thế hay bảo dưỡng đúng hạn không?

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Phụ lục K

(Tham khảo)

Phiếu điều tra mẫu đối với người làm việc trong tòa nhà

1  Thông tin cá nhân

1.1  Giới tính: Nam / Nữ

1.2  Tuổi:

1.3  Số năm làm việc trong tòa nhà:

2  Điều kiện môi trường

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.2  Thể loại tòa nhà: văn phòng/trung tâm thương mại / trường học / loại khác

2.3  Cấp của tòa nhà

2.4  Loại phòng làm việc: Phòng kín / thuộc loại mở thoáng

2.5  Sàn được trải thảm: Có / Không

2.6  Tường dán giấy: Có/Không

2.7  Có khói thuốc lá xâm nhập: Có / Không

2.8  Có khí thải xe cộ xâm nhập: Có / Không

2.9  Số người trong cùng phòng làm việc của quý vị: _________________

2.10  Máy điều hòa không khí ờ khu vực quý vị ngồi là loại nào?

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.11  Phòng làm việc của quý vị được chiếu sáng như thế nào?

Ánh sáng huỳnh quang / Ánh sáng không phải huỳnh quang/Đèn LED

2.12  Vui lòng cho biết nếu quý vị làm việc với hoặc gần các thiết bị sau:

Máy photocopy: Có / Không

Máy tính chủ: Có / Không

Máy lọc không khí: Có / Không

Những thiết bị khác (vui lòng ghi rõ:____________________ )

2.13  Quý vị có phải mặc thêm quần áo cho thoải mái không?

Thường xuyên / Đôi khi / Không bao giờ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thường xuyên / Đôi khi / Không bao giờ

2.15  Không khí văn phòng có mùi khó chịu không?

Thường xuyên / Đôi khi / Không bao giờ

2.16  Các bề mặt bị nấm mốc có thể quan sát được: Có / Không

2.17  Các cửa gió có bụi: Có/Không

3  Đặc thù của nghề nghiệp

3.1  Số giờ quý vị làm việc mỗi ngày với máy tính tại phòng làm việc: ________________

3.2  Hãy đánh giá cách quý vị cảm thấy sự căng thẳng trong điều kiện làm việc của mình:

Trải nghiệm căng thẳng về thể chất: Thấp / Trung bình / Cao;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không khí hợp tác trong công việc: Thấp / Trung bình / Cao

3.3  Loại công việc của quý vị là gì?

Quản lý/Chuyên nghiệp/Thư ký / Văn thư / Loại khác (ghi rõ:_________________ )

4  Khiếu nại về sức khỏe

4.1  Vui lòng cho biết về các triệu chứng sức khỏe của quý vị tại nơi làm việc trong một tháng qua:

Nghẹt mũi:

Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít hơn

Khô họng:

Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít hơn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít hơn

Phát ban da/ngứa:

Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít hơn

Kích ứng mắt:

Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít hơn

Nhức đầu:

Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít hơn

Hôn mê:

Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít hơn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít hơn

Chóng mặt:

Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít hơn

Buồn nôn / nôn:

Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít hơn

Thở gấp:

Hàng ngày / 2-3 lần mỗi tuần / ít hơn

4.2  Số ngày trong một tháng qua mà quý vị phải nghỉ làm việc vì những triệu chứng này:

_____________

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Buổi sáng / Buổi chiều / Không có xu hướng đáng chú ý

4.4  Khi nào quý vị cảm thấy hết các triệu chứng này?

Sau khi rời khỏi nơi làm việc của mình / Sau khi rời khỏi tòa nhà / Không bao giờ

4.5  Vui lòng cho biết nếu quý vị có bệnh mãn tính nào sau đây:

Hen suyễn:

Có, dùng thuốc / Có, không dùng thuốc / Không

Dị ứng:

Có, dùng thuốc / Có, không dùng thuốc / Không

Viêm xoang:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đau nửa đầu:

Có, dùng thuốc / Có, không dùng thuốc / Không

4.6  Nếu là nữ giới, quý vị có đang mang thai không?

Có / Không / Không chắc chắn

CHÚ THÍCH: Bảng câu hỏi ngắn này sẽ được cung cấp cho người làm việc trong tòa nhà để giúp xác định sự hiện diện các vấn đề sức khỏe có thể liên quan đến môi trường trong nhà. Câu trả lời của họ cần được giữ bí mật.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

1. Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không khí & xử lý khí thải. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Tập 1- 2000, Tập 2 - 2001, Tập 3 - 2001.

2. Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Hà Nội-1997. Tái bản có sửa chữa, Hà Nội - 2003.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. QCVN 05: 2013/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.

5. QCVN 06: 2009/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh.

6. TCVN 5687:2010, Thông gió - điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế.

7. TCVN 7889:2008, Nồng độ khí Radon tự nhiên trong nhà - Mức quy định và yêu cầu chung về phương pháp đo.

8. TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990), Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit - Phương pháp tetracloromercurat (TCM)/pararosanilin.

9. TCVN 6152:1996 (ISO 9855:1993), Không khí xung quanh - Xác định hàm lượng bụi chì của Sol khí thu được trên cái lọc - Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử.

10. TCVN 6157:1996 (ISO 10313:1993), Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng ozon - Phương pháp phát quang hoá học.

11. TCVN 7725:2007 (ISO 4224:2000), Không khí xung quanh - Xác định cacbon monoxit - Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán.

12. TCVN 7726:2007 (ISO 10498:2004), Không khí xung quanh - Xác định sunfua dioxit - Phương pháp huỳnh quang cực tím.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14. TCVN 10736-1:2015 (ISO 16000-1:2004), Không khí trong nhà - Phần 1: Các khía cạnh chung của kế hoạch lấy mẫu.

15. TCVN 10736-2:2015 (ISO 16000-2:2004), Không khí trong nhà - Phần 2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt.

16. TCVN 10736-3:2015 (ISO 16000-3:2011), Không khí trong nhà - Phần 3: Xác định formaldehyt và hợp chất cacbonyl khác trong không khí trong nhà và không khí trong buồng thử - Phương pháp lấy mẫu chủ động.

17. TCVN 10736-4:2015 (ISO 16000-4:2011), Không khí trong nhà - Phần 4: Xác định formaldehyt - Phương pháp lấy mẫu khuếch tán.

18. TCVN 10736-5:2015 (ISO 16000-5:2007), Không khí trong nhà - Phần 5: Kế hoạch lấy mẫu đối với hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC).

19. TCVN 10736-6:2016 (ISO 16000-6:2011), Không khí trong nhà - Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp thụ Tenax TA®, giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS - FID.

20. TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007), Không khí trong nhà - Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà đề xác định đặc tính các điều kiện thông gió.

21. TCVN 10736-15:2017 (ISO 16000-15:2008), Không khí trong nhà - Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit (NO2).

22. TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008), Không khí trong nhà - Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

24. TCVN 10736-18:2017 (ISO 16000-18:2011), Không khí trong nhà - Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng phương pháp va đập.

25. TCVN 10736-19:2017 (ISO 16000-19:2012), Không khí trong nhà - Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc.

26. TCVN 10736-20:2017 (ISO 16000-20:2014), Không khí trong nhà - Phần 20: Phát hiện và đếm nấm mốc - Xác định số đếm bào tử tổng số.

27. TCVN 10736-26:2017 (ISO 16000-26:2011), Không khí trong nhà - Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit (CO2).

28. TCVN 10736-32:2017 (ISO 16000-32:2014), Không khí trong nhà - Phần 32: Khảo sát toà nhà để xác định sự xuất hiện của các chất ô nhiễm.

29. TCVN 10759-4:2016 (ISO 11665-4:2012), Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon - 222 - Phần 4: Phương pháp đo tích hợp để xác định nồng độ hoạt độ trung bình với việc lấy mẫu thụ động và phân tích trễ.

30. TCVN 10759-5:2016 (ISO 11665-5:2012), Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon - 222 - Phần 5: Phương pháp đo liên tục để xác định nồng độ hoạt độ.

31. TCVN 10759-6:2016 (ISO 11665-6:2012), Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon - 222 - Phần 6: Phương pháp đo điểm đề xác định nồng độ hoạt độ.

32. ASHRAE-ANSI/ASHRAE Standard 62.1:2016, Ventilation for Acceptable Indoor Air Quality.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

34. Australian/New Zealand standard, AS/NZS 3580.9.7:2009, Methods for sampling and analysis of ambient air Method 9.7: Determination of suspended particulate matter - Dichotomous sampler (PM10, coarse PM and PM2.5) - Gravimetric method.

35. Australian/New Zealand standard, AS/NZS 3580.9.6:2003, Methods for sampling and analysis of ambient air Method 9.6: Determination of suspended particulate matter - PM10 high volume sampler with size selective inlet - Gravimetric method.

36. ISO 16000-37:2019, Indoor air - Part 37: Measurement of PM2,5 mass concentration.

37. ISO 16814:2008, Building environment design - Indoor air quality - Methods of expressing the quality of indoor air for human occupancy.

38. NIOSH Manual of Analytical Methods (NMAM) 0800 - Bioaerosol sampling (Indoor air).

39. Singapore Standards Council: SS 554:2016, Code of practice for indoor air quality for air- conditined buildings.

40. Apte MG and Daisey JM. 1999. VOCs and “Sick Building Syndrome”: Application of a New Statistical Approach for SBS Research to U.S. EPA BASE study Data, in Proceedings of the 8th International Conference on Indoor Air Quality and Climate, August 8-13, 1999, Edinburgh, Scotland.

41. Apte MG and Erdmann CA. 2002. Association of indoor carbon dioxide concentrations, VOCs and environmental susceptibilities with mucous membrane and lower respiratory sick building syndrome symptoms in the BASE study: Analyses of the 100 building data set, Lawrence Berkeley National Laboratory, Report LBNL-51570.

42. Bako-Biro z. 2004. Human perception, SBS symptoms and performance of office work during exposure to air polluted by building materials and personal computers. Ph.D. Thesis. International Centre for Indoor Environment and Energy. Technical university of Denmark.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

44. Fang L, Wyon DP, Clausen G, Fanger PO. 2004. Impact of indoor air temperature and humidity in an office on perceived air quality, SBS symptoms and performance. Indoor Air Journal 14 (Suppl 7) 74-81.

45. Federspiel CC, Fisk WJ, Price PN, Liu G, Faulkner D, Dibartolemeo DL, Sullivan DP, Lahiff M. 2004. Worker performance and ventilation in a call center: analyses of work performance data for registered nurses. Indoor Air Journal vol 14. Supplement 8: 41-50.

46. Heschong Mahone Group. 2003. Windows and offices: A study of office workers performance and the indoor environment. Prepared for California energy commission. Fair Oaks, California.

47. Kaczmarczyk J, Zeng Q, Melikov A, Fanger PO. 2002. The effect of a personalized ventilation system on perceived air quality and SBS symptoms. In Indoor Air 2002: Proceedings of the 9th International Conference on Indoor Air Quality and Climate, vol 4, Levin, H. ed., Indoor Air 2002, Santa Cruz, California, pp. 1042-47.

48. Lagercrantz L, Wistrand M, Willen u, Wargocki P, Witterseh T, Sundell J. 2000. Negative impact of air pollution on productivity: previous Danish findings repeated in new Swedish test. Proceedings of the Healthy Buildings 2000 Conference, vol 2:653-658.

49. Mendell MJ.1993. Non-specific symptoms in office workers: a review and summary of the epidemiologic literature. Indoor Air 1993;3:227-36.

50. Mendell MJ, Fisk WJ, Petersen MR, Hines CJ, Dong M, Faulkner D, Deddens JA, Ruder AM, Sullivan D and Boeniger MF. 2002. Indoor particles and symptoms among office workers: result from a double -blind cross-over study. Epidemiology, 13: 296-304.

51. Mendell MJ, Naco GN, Wilcox TG, Sieber WK. 2003. Environmental Risk Factors and Work- Related Lower Respiratory Symptoms in 80 Office Buildings: An Exploratory Analysis of NIOSH Data.

52. Myhrvold A, Olsen E, Lauridsen O.1996. Indoor environment in schools / pupils health and performance in regard to CO2 concentrations, Proceedings of the Indoor Air 1996 conference, Vol 4: 369 - 374.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

54. Niemelä R, Hannula M, Rautio S, Reijula K and Railio J. 2002. The effect of air temperature on labour productivity in call centres - a case study. Energy and Buildings, Vol 34, 759-764.

55. Niemela R, Seppänen O, Reijula K. 2004. Prevalence of SBS-symptoms as indicator of health and productivity in office buildings. Submitted to American Journal of Industrial Medicine.

56. Nunes F, Menzies R, Tamblyn R, Boehm E, Letz R.1993. The effect of varying level of outdoor air supply on neurobehavioral performance function during a study of sick building syndrome (SBS). Proceedings of Indoor Air 93, vol 1:53-58.

57. Park JH, Schleiff PL, Attfield MD, Cox-Ganser JM, Kreiss K. 2004. Building related respiratory symptoms can be predicted with semi-quantitative indices of exposure to dampness and mold. Indoor Air 14(6): 425-433.

58. Seppänen O, Fisk W, MendellM . 1999. Association of ventilation rates and CO2 concentrations with health and other responses in commercial and institutional buildings. Indoor Air, 9:226-252.

59. Seppänen O. and Fisk WJ. 2002. Association of ventilation system type with SBS symptoms in office workers. Indoor Air 12(2): 98-112.

60. Seppänen, O.A. and Fisk, W.J. 2005. Some quantitative relations between indoor environmental quality and work performance or health. Proceedings of the 10th International Conference on Indoor Air Quality and Climate, Beijing, pp. 40-53.

61. Ten Brinke J, Selvin S, Hodgson AT, Fisk WJ, Mendell MJ, Koshland CP and Daisey JM.1998. Development of new voc exposure metrics and their relationship to sick building syndrome symptoms, Indoor Air 8(3): 140-152.

62. Tham KW, Willem, HC. 2003. A principal component analysis of perception and SBS symptoms of office workers in the tropics at two temperatures and two ventilation rates. Proceeding of Healthy Buildings Conference 2003. Vol 3: 88-94.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

64. Tham KW, Willem HC. 2004. Effects of reported neurobehavioral symptoms on call center operator performance in the tropics. Proceedings (in CD) of Room Vent 2004 Conference. Coimbra. Portugal.

65. Wargocki P, Wyon DP, Baik YK, Clausen G, Fanger PO. 1999. Perceived air quality, Sick Building Syndrome (SBS) symptoms and productivity in an office with two different pollution loads, Indoor Air J. vol 9:165-179.

66. Wargocki P, Wyon D, Sundell J, Clausen G, Fanger PO. 2000a. The effects of outdoor air supply rate in an office on perceived air quality, sick building syndrome (SBS) symptoms and productivity. International Journal of Indoor Air Quality and Climate, vol 10:222-236.

67. Wargocki P, Wyon DP and Fanger PO. 2000b. Pollution source control and ventilation improve health, comfort and productivity. In: Proceeding of Cold Climate HVAC '2000, Sapporo, pp. 445-450.

68. Wargocki, P., Wyon, D.P., and Fanger, P.O. 2004. The performance and subjective responses of call-center operators with new and used supply air filters at two outdoor air supply rates. Indoor Air, 14(suppl.8), pp. 7-16.

 

Mục lục

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3  Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt

3.1  Thuật ngữ và định nghĩa

3.2  Chữ viết tắt

4  Giá trị giới hạn các thông số chất lượng không khí trong nhà

4.1  Mức giới hạn các thông số chất lượng không khí trong nhà

4.2  Yêu cầu về đo lường chất lượng không khí trong nhà

4.2.1  Số lượng điểm lấy mẫu

4.2.2  Vị trí mẫu

4.2.3  Tần suất đo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục A (Thông tin tham khảo)

Kiểm soát phơi nhiễm - Thông gió

Phụ lục B_(Thông tin tham khảo)

Bảo trì hệ thống thông gió - điều hòa không khí

Phụ lục C_(Thông tin tham khảo)

Chất lượng không khí trong nhà, năng suất làm việc và sức khỏe

Phụ lục D_(Thông tin tham khảo)

Hướng dẫn đảm bảo chất lượng không khí trong nhà được chấp nhận

Phụ lục E_(Thông tin tham khảo)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục F_(Thông tin tham khảo)

Kiểm soát tại nguồn - Phát thải ô nhiễm từ vật liệu xây dựng

Phụ lục G_(Thông tin tham khảo)

Chương trình quản lý chất lượng không khí trong nhà

Phụ lục H_(Thông tin tham khảo)

Thông tin về các chất gây ô nhiễm không khí trong nhà, các tác nhân ô nhiễm vi sinh vật và hướng dẫn về xử lý nấm mốc

Phụ lục l_(Thông tin tham khảo)

Hướng dẫn kiểm tra chất lượng không khí trong nhà

Phụ lục J_(Thông tin tham khảo)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục K_(Thông tin tham khảo)

Phiếu điều tra mẫu đối với người làm việc trong tòa nhà

Thư mục tài liệu tham khảo

NATIONAL STANDARDS

                                                              TCVN 13521:2022          

RESIDENTIAL AND PUBLIC BUILDINGS - INDOOR AIR QUALITY PARAMETERS

Foreword

The TCVN 13521:2022 is developed by the Vietnam Association of Civil Engineering Environment, proposed by the Ministry of Construction, appraised by the Commission for the Standards, Metrology and Quality of Vietnam, and publicized by the Ministry of Science and Technology.

 

RESIDENTIAL AND PUBLIC BUILDINGS - INDOOR AIR QUALITY PARAMETERS

1 Scope

1.1 This Standard applies to residential and public buildings (hereinafter referred to as “buildings”) where doors are closed to keep the heat in during the winter or the buildings are air-conditioned to cool during the summer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3 This Standard is used as the basis for design of enclosing structures and heating, ventilation, air-conditioning system (HVAC system) of buildings and evaluation of indoor environment quality for green buildings.

NOTE:

Types of residential buildings: Houses, single-family houses, roughhouses, tenements, apartment buildings, hotels, guess homes, motels, vacation homes.

Public buildings: Kindergartens, preschools, formal education institutions of all grades, professional and vocational education and training institutions, colleges, universities; office buildings, work headquarters; libraries, museums, galleries, cultural buildings, clubs, performance theaters, radio stations, television stations; hospitals, medical stations, medical examination and treatment establishments, maternity wards, sanitariums, nursing homes; stores, shopping malls, supermarkets, diners.

2 Reference documents

The following documents are necessary for application of this document. If a reference document is mentioned together with its publishing year, only the referenced edition shall prevail. If a reference document is not mentioned together with its publishing year, the latest version and all its amendments and revisions (if any) shall prevail.

TCVN 5687:2010, Ventilation - Air conditioning - Design standards.

TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990), Ambient air - Determination of the mass concentration of sulfur dioxide - Tetrachloromercurate (TCM) pararosaniline method.

TCVN 6152:1996 (ISO 9855:1993), Ambient air - determination of the particulate lead content of aerosols collected on filters - Atomic absorption spectrometric method.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TCVN 7725:2007 (ISO 4224:2000), Ambient air – Determination of carbon monoxide – Non-dispersive infrared spectrometry method.

TCVN 7726:2007 (ISO 10498:2004), Ambient air – Determination of sulfur dioxide – Ultraviolet fluorescence method.

TCVN 7889:2008, Natural Radon activity in buildings-Levels and general requirements of measuring methods.

TCVN 10736-1:2015 (ISO 16000-1:2004), Indoor air – Part 1: General aspects of sampling strategy.

TCVN 10736-2:2015 (ISO 16000-2:2004), Indoor air – Part 2: Sampling strategy for formaldehyde.

TCVN 10736-3:2015 (ISO 16000-3:2011), Indoor air – Part 3: Determination of formaldehyde and other carbonyl compounds in indoor air and test chamber air – Active sampling method.

TCVN 10736-4:2015 (ISO 16000-4:2011), Indoor air – Part 4: Determination of formaldehyde – Diffusive sampling method.

TCVN 10736-5:2015 (ISO 16000-5:2007), Indoor air – Part 5: Sampling strategy for volatile organic compounds (VOC).

TCVN 10736-6:2016 (ISO 16000-6:2011), Indoor air – Part 6: Determination of volatile organic compounds in indoor and test chamber air by active sampling on Tenax TA® sorbent, thermal desorption and gas chromatography using MS or MS– FID.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TCVN 10736-15:2017 (ISO 16000-15:2008), Indoor air - Part 15: Sampling strategy for nitrogen dioxide (NO2).

TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008), Indoor air - Part 16: Detection and enumeration of moulds - Sampling by filtration.

TCVN 10736-17:2017 (ISO 16000-17:2008), Indoor air - Part 17: Detection and enumeration of moulds - Culture-based method.

TCVN 10736-18:2017 (ISO 16000-18:2011), Indoor air - Part 18: Detection and enumeration of moulds - Sampling by impaction.

TCVN 10736-19:2017 (ISO 16000-19:2012), Indoor air - Part 19: Sampling strategy for moulds.

TCVN 10736-20:2017 (ISO 16000-20:2014), Indoor air - Part 20: Detection and enumeration of moulds - Determination of total spore count.

TCVN 10736-26:2017 (ISO 16000-26:2011), Indoor air - Part 26: Sampling strategy for carbon dioxide (CO2)

TCVN 10759-4:2016 (ISO 11665-4:2012), Measurement of radioactivity in the environment – Air: radon– 222 – Part 4: Integrated measurement method for determining average activity concentration using passive sampling and delayed analysis.

TCVN 10759-5:2016 (ISO 11665-5:2012), Measurement of radioactivity in the environment – Air: radon– 222 – Part 5: Continuous measurement method of the activity concentration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ASHRAE-ANSI/ASHRAE Standard 62.1:2016, Ventilation for Acceptable Indoor Air Quality.

ANSI/ASHRAE 129-1997 (RA 2002), Standard 129-1997 (RA 2002) - Measuring Air Change Effectiveness.

Australian/New Zealand Standard, AS/NZS 3580.9.7:2009, Methods for sampling and analysis of ambient air Method 9.7: Determination of suspended particulate matter - Dichotomous sampler (PM10, coarse PM and PM2.5) - Gravimetric method.

Australian/New Zealand Standard, AS/NZS 3580.9.6:2003, Methods for sampling and analysis of ambient air Method 9.6: Determination of suspended particulate matter - PM10 high volume sampler with size selective inlet - Gravimetric method.

ISO 16000-37:2019, Indoor air - Part 37: Measurement of PM2,5 mass concentration.

ISO 16814:2008, Building environment design - Indoor air quality - Methods of expressing the quality of indoor air for human occupancy.

NIOSH Manual of Analytical Methods (NMAM) 0800 - Bioaerosol sampling (Indoor air).

3 Terminologies, definitions, and abbreviations

3.1 Definitions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.1.1

Air exchange rates

Means the number of air changes of a building space, determined by volume of air ventilated in a unit of time (h) over volume of the building space, and expressed as the number of air changes in 1 hour.

m = L/V

Where

m refers to air exchange rates, (vol/h);

L means air flow rate, in cubic meter per hour (m3/h);

V means volume of room, in cubic meter (m3).

3.1.2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Means a substance or a substance that when combined with other substances or via its degradation products or its emission may harm human health or the environment or may reduce value of a building or limit occupancy of a building.

[Source: TCVN 10736-32:2017 (ISO 16000-32:2014)].

3.1.3

Contaminant(s)

Means a substance that causes air pollution thereby causing air quality to be unfit for human health.

3.1.4

Indoor air quality

Indoor air quality is determined by limits of humid heat state, concentration of physical pollution contents (such as dust), chemical pollution, biological pollution (microorganisms) in indoor air. This Standard does not take into account humid heat state of indoor air.

3.1.5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Means quality of indoor air that does not contain pollutants at a concentration that exceeds the limit or is significantly harmful to human health and at which at least 80% of building occupants does not experience discomfort.

3.1.6

Air conditioning

Means an air treatment process which controls temperature, humidity, wind velocity, air purity and distributes air.

3.1.7

Mechanical ventilation systems

Means a building ventilation system consisting of mechanical ventilation equipment.

3.1.8

Air cleaning system

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.1.9

Sick building syndrome

Means a condition related to allergies of the skin, mucous membrane, and other symptoms (such as headache, fatigue, etc.) that commonly occur to individuals working in office buildings with closed doors and air-conditioning.

3.1.10

Supply air

Means air introduced to a building space via mechanical ventilation or natural ventilation.

3.1.11

Exhaust air

Means polluted air extracted from an enclosed space to the outside.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enclosure

Means a space that is surrounded, frequently or temporarily isolated from adjacent areas by doors, windows, walls, partitions, floors, ceilings, or similar enclosing structures.

3.1.13

Sphere of occupation spaces in the room

Means an indoor space limited by walls, partitions, ceilings, floors, of 0 m to 2 m in height from the floor, at least 1 m in height from the ceiling for ceilings of storeys that are not directly below the roof, at least 0,5 m in height from the ceiling if the ceilings are directly below the roof or heating elements are provided, at least 0,5 m in separation distance from exterior walls, windows, heating elements, cooling elements, and at least 0,3 m in separation distance from inner wall surfaces.

3.1.14

Return air

Means air that is removed from an indoor space and recirculated or returned.

3.1.15

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Means air outside of buildings delivered inside via ventilation systems or openings for natural ventilation or via infiltration of enclosing structures.

3.1.16

Indoor air

Means air inside a building space, including air inside rooms and air extracted from rooms via mechanical ventilation equipment.

3.1.17

Air recirculated

Means air circulated in buildings by ventilation equipment, local air purifiers, and returned to the original enclosed space or transferred to other enclosed space.

3.1.18

Ambient air

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.1.19

Indoor air quality control

Means execution of evaluation, monitoring, and timely adjustment solutions so as to maintain acceptable indoor air quality.

3.1.20

Ventilation flow

Means flow of outdoor air supplied into a building or an indoor space.

3.1.21

Indoor air environment

Means a parameter that is defined by humid heat state, concentration of physical pollutants such as (such as pollution of dust particles, noise pollution), chemical pollution, microorganism pollution, ambient odor and indoor lighting.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Source

Means a source of indoor air pollution caused by humans, interiors, furniture, equipment, or indoor activities. This can also mean a source of pollution infiltrating via outdoor air or from the ground.

3.1.23

Concentration

Means the amount of a substance in a mixture with defined volume.

3.1.24

Ventilation

Means the process of supplying or removing air by either natural ventilation or mechanical ventilation in a building space for the purpose of controlling indoor air quality.

3.1.25

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Means ventilation performed by mechanical equipment.

3.1.26

Natural ventilation

Means ventilation and air exchange occuring when doors are opened due to difference in temperature and wind velocity between indoor air and outdoor air without assistance of air carriers.

3.2 Acronyms

AHU: Air Handling Unit

HEPA: High Efficiency Particulate Air

SBS: Sick Building syndrome

4 Limit values of indoor air quality parameters

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Indoor air quality is defined by thermal comfort conditions and concentration of indoor pollutants. Elements affecting thermal comfort include air temperature, mean radiant temperature (MRT), relative humidity, and air velocity. Indoor air pollutants are formed via construction materials, interiors and furniture, human activities, indoor domesticated animals, plants, office equipment, outdoor air, and outdoor activities infiltrating via enclosing structures. Schedule 1 provides acceptable values and measurement methods of each air quality parameter.

Schedule 1 - Limit values of indoor air quality parameters

No.

Parameters

Acceptable limit

Unit

Measurement/analysis methods

1

PM2.5 dust

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



µg/m3

ISO 16000-37:2019

2

PM10 dust

100

µg/m3

AS/NZS 3580.9.7:2009

AS/NZS 3580.9.6:2003

3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1,5

µg/m3

TCVN 6152:1996

4

Carbon dioxide (CO2)

1000

Ppm

TCVN 10736-26:2017

5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10

9

mg/m3

ppm

TCVN 7725:2007

6

Formaldehyde (HCHO)

100

0,08

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ppm

TCVN 10736-2:2015

TCVN 10736-3:2015

TCVN 10736-4:2015

7

Total volatile organic compound (TVOC)a

500

µg/m3

TCVN 10736-5:2015

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8

Nitrogen dioxide (NO2)

100

µg/m3

TCVN 10736-15:2017

9

Sulfure dioxide (SO2)

100

µg/m3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TCVN 7726:2007

10

Ozone (O3)

100

pg/m3

TCVN 6157:1996

11

Total bacteria in the air

- Public building

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 


1000

1500

 


cfu/m3

cfu/m3

 


NIOSH Manual of Analytical Methods 0800

12

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Public building

- Residential building

 


500

700

 


cfu/m3

cfu/m3

TCVN 10736-16:2017

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TCVN 10736-18:2017

TCVN 10736-19:2017

TCVN 10736-20:2017

13

Radon

- New building

- Existing building

 

< 100

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Bq/m3

Bq/m3

TCVN 10759-4:2016

TCVN 10759-5:2016

TCVN 10759-6:2016

NOTE: Limit value of air quality parameters (other than radon) under Schedule 1 that is applicable to public buildings shall be mean value for 8 hours working in a day; that is applicable to residential buildings shall be mean value for 24 hours in a day. The radon limit shall be the mean value of 3 consecutive months.

4.2 Requirements pertaining to indoor air quality measurement

4.2.1 Quantity of sampling points

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Indoor

In respect of a multi-storey building, percentage of storeys for random sampling shall be determined under Schedule 2. On each selected storey, a minimum of one specimen shall be collected in each separate area by a wet surface heat air exchanger, an AHU or any air conditioning system or air distribution system. Reference specimens shall be collected from areas with the highest residence density or areas with complaints related to indoor air quality.

Schedule 2 - Sampling requirements for indoor air quality

Number of storey occupied in a building

Percentage of storeys randomly selected for sampling (%)

Less than 5

80 % of the storeysa

From 5 to 10

70 % of the storeysa

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



60 % of the storeysa

From 21 to 30

12 storeys or 50 % of the storeysa, whichever is higher

From 31 to 40

15 storeys or 40 % of the storeysa, whichever is higher

From 41 to 50

16 storeys or 35 % of the storeysa, whichever is higher

Exceeding 50

18 storeys or 30 % of the storeysa, whichever is higher

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Specimens under Schedule 2 will ensure 90% of reliability if the specimens are collected from at least 1 storey among the 10% number of storeys with the highest indoor air quality parameters.

a This value is rounded to the nearest integer.

b) Outdoor

A minimum of two specimens shall be collected at entrance to the building or outdoor air inlets. Where outdoor air is collected at the same position, one specimen shall suffice. In addition, where contaminants that must be controlled are affected by outdoor conditions, outdoor air should be sampled on a daily basis.

4.2.2 Sampling positions

Sampling position or sampling inlets shall be positioned at 75 cm to 120 cm in height from the floor and in the middle of the room or occupied spaces in rooms.

4.2.3 Measurement frequency

For the purpose of examining and evaluating indoor air quality of public buildings, indoor air quality parameters shall be measured continuously for 8 hours working/24 hours or measured for 4 times in 8 hours working then compared with values in Schedule 1.

For the purpose of examining and evaluating indoor air quality of residential buildings, indoor air quality parameters shall be measured continuously for 24 hours/24 hours or measured for 8 times in 24 hours then compared with values in Schedule 1.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5 General recommendations

5.1 In actuality, pollutants in Schedule 1 may not be as common in spaces of specific building. Even then, these parameters must be monitored in case of suspicion of potential sources of exhaust in the building.

5.2 Where individuals residing and working in buildings file complaints regarding indoor air environment regardless of whether the complaints originate from other factors such as ergonomics, lighting, noise pollution, etc., indoor air quality should still be placed under further consideration.

5.3 Usually, indoor ozone concentration is within acceptable exposure level but unstable and may suddenly spike above the recommended level. As such, concentration of indoor ozone must be controlled on a regular basis to prevent initiation of chemistry between indoor ozone and VOC which produces oxidized products that worsen indoor air quality, cause allergic reactions, and harm human health.

5.4 In respect of worshipping areas in residential buildings, incense burning should be kept to a minimum as such action will produce fine dust and VOC which cause respiratory, cardiovascular, nervous diseases or cell transmutation and cancer. During the practice of incense burning, doors and windows must be opened for natural ventilation. Where doors of indoor worshipping areas are closed and air conditioners are turned on, air purifiers must be additionally installed to handle fine dust and VOC.

5.5 In respect of new buildings or existing buildings that have undergone renovation and repair, construction materials, interiors, paints, adhesives, carpets, wall-mounted carpets, and new furniture usually emit large quantities of VOC and formaldehyde which negatively affect occupant’s health. As such, prior to moving into a new building or an existing building that has undergone renovation and/or repair, occupant must measure and inspect whether concentration of TVOC and formaldehyde meets requirements under Schedule 1. Occupants should regularly open windows for natural ventilation or employ mechanical ventilation to minimize toxic pollutants that form indoor in the first few months of occupation. Where a new building or an existing building is refurnished and immediately brought into use where all doors are closed and air conditioners are turned on, air purifiers must be additionally installed to handle formaldehyde and VOC pollution.

 

Appendix A

(Reference)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A.1 Ventilation flow

For the purpose of designing HVAC for comfort, minimum outdoor air flow required for any occupied building space shall be calculated in accordance with the TCVN 5687:2010. Outdoor air flow for occupied building space under TCVN 5687:2010 has already taken into account occupant load in fire prevention principles of buildings, odor dilution requirements for odor of humans and human activities, odor of pollutants from construction materials, furniture, and interiors.

A.2 Outdoor air flow required according to hygienic requirements

Outdoor air flow delivered indoor in accordance with environmental hygiene requirements for air-conditioned rooms shall be calculated so as to dilute hazardous substances and odor exuding from human body, furniture, and interior. In case of insufficient conditions for calculation, outdoor air flow delivered indoor may be determined per occupant or floor area under Schedule A.1 below.

Schedule A.1 - Standard outdoor air flow delivered to air-conditioned rooms in comfort mode in accordance with environmental hygiene requirements

No.

Type of room

Area

m2/person

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Note

m3/h.ng

m3/h.m2

1

Hotel, motel

 

Bedroom

10

35

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Regardless of room area

Living room

5

35

 

 

Corridor

3

25

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Meeting, conference room

2

30

 

 

Foyer

1

25

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Office

12 - 14

30

 

 

Lobby

1,5

25

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Dormitory

5

25

 

 

Bathroom

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Infrequent use

2

Dry-cleaner

3

40

 

 

3

Restaurant and diner

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

Dining room

1,4

30

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

30

 

 

Bar and cocktail counter

1

35

 

Additional smoke extraction system required

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5

25

 

Odor control system required. Total outdoor air flow delivered must allow minimum extraction rate of 27 m3/h.m2

4

Theater, cinema

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Auditorium

0,7

25

 

Special ventilation required to remove negative effect of stage set-up, pyrotechnics, fog, etc.

Corridor

0,7

20

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Studio

1,5

25

 

 

Ticket booth

1,6

30

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

5

Training facility, school

 

 

 

 

 

Classroom

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



25

 

 

Laboratory

3,3

25

 

Additional information under dossiers on laboratory

Conference room, training room

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



30

 

 

Library

5

25

 

 

Assembly room

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



25

 

 

Music theory room, singing room

2

25

 

 

Corridor

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



-

2

 

Storage unit

-

-

9

 

6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Patient room

10

40

 

 

Examination room

5

25

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Operating room

5

50

 

 

Post-mortem examination room

-

-

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Air from this room must not be delivered to other rooms

Physical therapy room

5

25

 

 

Dining room

1

25

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Security room

2,5

25

 

 

7

Sports, athletic competition, and recreational building

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,7

25

 

 

Competition room

1,4

35

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



-

-

9

 

Indoor pool with bleachers

-

-

9

Greater air amount might be required to control humidity

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

40

 

 

Bowling alley

1,4

40

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Public areas

 

Corridor and household article storage unit

-

-

1

 

Shop house row

5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4

 

Store

20

-

1

 

Lounge

1,5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Smoking room

1,5

30

 

Smoke must be extracted and not circulated

9

Special store type

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Barbershop

4

25

 

 

Beauty supply store

4

40

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Clothing, wood article store

-

-

5

 

Flower shop

12

25

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Supermarket

12

25

 

 

10

Coach station, railway station

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

25

 

 

Terminal (indoor)

1

25

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Administrative and office building

 

Office

8 - 10

25

 

 

Seminar room, conference room, boardroom

1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Waiting room

2

25

 

 

12

Residential building

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bedroom

8-10

35

 

 

Living room

8-10

30

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NOTE: The area in m2/person means the actual area required for a person in a room

[Source: Appendix F of TCVN 5687:2010 Ventilation-Air conditioning - Design specifications].

A.3 Ventilation characteristics

Quantity of air exchange must be of significant importance for indoor air quality. Proper indoor ventilation is paramount for health and comfort of occupants and protection of property. In respect of modern buildings such as high-rise apartment buildings and office buildings with closed windows, ventilation might be insufficient which accelerates concentration of indoor pollutants. As such, mechanical ventilation of occupants or HVAC system is necessary. However, excessive ventilation may cause loss of comfort and increase energy consumption.

Construction regulations prescribe ventilation requirements for control of humidity and other contaminants. Measurements relating to ventilation conditions shall permit verification of whether these requirements are met in practice. Knowledge pertaining to ventilation conditions is paramount in analyzing causes of unsatisfactory indoor air quality. As such, sampling and analysis of indoor contaminants should best be accompanied by wind measurements through which emission rate of contamination sources can be determined.

A.3.1 Use method

Methods relating to the use of tracer gas technique for determining air exchange rate [TCVN 10736-8 (ISO 16000-8)] and air change effectiveness.

A.3.1.1 Air exchange rate

Air exchange rates (as an indoor ventilation parameter) can be defined by determining the local mean ages of air (and its inversely proportionate effective local air exchange rate) in the building. Local mean ages of air in a zone of a building indicate the average age of air containing pollutants in a zone of the building and are closely related to air exchange time of that zone.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A.3.1.2 Air change effectiveness

Ages of air determined by tracer gas technique can be used for calculating air change effectiveness in air-conditioned or mechanically ventilated buildings. This value illustrates level of ventilation relative to level of ventilation achievable in an ideal piston volume. Air change effectiveness is defined by comparison between age of air in occupied space of the building and age of air in perfectly ventilated condition. In respect of complete mixing system, air change effectiveness equals 1. Methods for measuring air change effectiveness in air-conditioned or mechanically ventilated buildings can be consulted under ANSI/ASHRAE 129-1997 (RA 2002).

 

Appendix B

(Reference)

HVAC system maintenance

B.1 Inspection of HVAC system

HVAC system must be visually inspected for cleanliness. Recommended inspection frequency for primary parts of HVAC system is specified under Schedule B.1 below. The frequency of inspection and cleaning can be increased depending on the environment, mechanical ventilation conditions, and human factors. Schedules under Appendix B are also used to select methods and necessary input data and provide reference to other documents.

Schedule B.1 - Recommended interval of HVAC system inspections

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Inspection interval

Heat exchanger

6 months

Air supply ducts

12 months

Return air ducts

12 months

Hygiene inspection shall be conducted in a way that does not disturb settled dust, exacerbate microorganism or other debris to an excessive manner that negatively affects indoor environment.

AHU, other parts of HVAC, and air ducts must undergo hygiene inspection. Minimum percentages of systems and parts that must be inspected in different scenario are specified under Schedule B.2.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Scenario

System to be inspected

Part to be inspected

Periodic inspection

10% of similar equipment system

• Outdoor air intake

• AHU

• Primary duct

• 10 % of branching duct

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



100% of similar equipment system

• Outdoor air intake

• AHU

• Primary duct

• 10 % of branching duct

In response to complaint

100% system(s) serving affected area

• Outdoor air intake

• AHU

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Branching duct

B.1.1 Internal surface inspection for HVAC system

Two internal surface tests can be conducted to indicate whether the system is capable of producing pollutants to indoor air:

a) Thickness of settled dust;

b) Vacuum test.

All recommended tests shall be repeated within an interval of at most 12 months. Proposed points for testing and minimum number of test points are specified under Schedule B.3.

Schedule B.3 - Proposed point for tests

Total air duct length of each system

Test points

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The first 300 m

1 test point per 50 m

3 points for the whole system

> 300 m

1 test point per 100 m

Mean values shall be calculated for all test points of each HVAC system. Result of the calculation shall be used for determining whether system cleaning is necessary.

B.1.2 Situations that warrant HVAC system cleaning

HVAC system must be cleaned where cleanliness test results of the system indicates that the system has been contaminated or that efficiency of the system is reduced due to pollution build-up. Conditions of HVAC system that warrant cleaning are specified under Schedule B.4.

Schedule B.4 - Conditions of HVAC system that warrant cleaning

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Definitions

Pollution of HVAC system

• In case of significant build-up of substances that are not supposed to be present in HVAC system (e.g. dust, dirt, debris) and microorganism growth which is visible.

• Where HVAC system produces visible dust particles to occupied space or produces more dust particles in indoor spaces.

Reduced efficiency

Where parts of HVAC system are affected, congested, or covered with filth build-up which reduces system efficiency, reduces air flow, or causes other conditions that significantly impairs design goals of the HVAC system.

HVAC systems must also be cleaned if internal surface test results indicate a level of build-up higher than the recommended level. Build-up limit at which HVAC system cleaning is recommended is specified under Schedule B.5.

Schedule B.5 Build-up limit at which HVAC system cleaning is recommended

Type of system

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Test method

Extraction

6 g/m2

Vacuum test

 

180 µm

Build-up thickness test

Circulation

1 g/m2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

60 µm

Build-up thickness test

Supply

1 g/m2

Vacuum test

 

60 µm

Build-up thickness test

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Appendix C

(Reference)

Indoor air quality, work productivity, and health

C.1 General definitions

Despite existing scientific publications pertaining to indoor air quality, work productivity, and health, they have not been included in existing standards or laws. Connection between exposure to indoor environment and work productivity is still being extensively studied even when evidence regarding the effects of certain exposure on work productivity has been recorded. This Appendix provides a summary of science articles published regarding this topic and reaches a general analysis for buildings of reference [60].

During information interpretation, the following provisions must be taken into account:

a) Buildings of reference are located in different climate zones; very few buildings are located in tropical climate;

b) Specific effects of different conditions of indoor air quality (e.g. ventilation and temperature) on individuals accustomed to the tropical climate have not been analyzed from raw data.

C.2 Summarized analysis of buildings of reference

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Indoor environment quality is broader than indoor air quality as it also includes air quality, microclimate, light, acoustics, etc.

Initial models for quantifying benefits to health and work productivity as a result of improved indoor environment shall be presented on the basis of published analysis of previous buildings. Construction experts may choose building design and operation in a manner that takes into account effect on health and work productivity. These include quantified relationship between ventilation rate and short sick leave, ventilation rate and work productivity, perceptible air quality and work productivity, temperature and SBS. These details indicate a correlation between SBS and work productivity.

C.2.1 Ventilation rate and short sick leave

Ventilation helps reducing concentration contaminants in indoor air. Insufficient ventilation accelerates the rate of infectious respiratory diseases [58],[43],[66].

C.2.2 Ventilation rate and work productivity

Ventilation affects work productivity indirectly and directly via its effect on short sick leave as a result of infectious diseases. This has been proven by data of 5 studies at appropriate workspace (working speed at telephone center, which is the duration of each call used as a measurement for work productivity) that has been adjusted, standardized, and weighted [46],[45],[63],[64],[68]; 2 studies in controlled laboratory environment (involving speed and/or accuracy of simulation of office work productivity) [42],[66]; and 1 study conducted at education institutions (utilizing the Swedish Performance Evaluation System for reaction time)[53]. Tendency towards productivity increase where ventilation rate is increased to approximately 16 L/s-person at 90% reliability and to approximately 14 L/s-person at 95% reliability.

C.2.3 Perceptible air quality and work productivity

Evaluation of perception is an integrated measurement of air quality perceptible to human senses (olfactory nerves and facial nerves). The level of olfactory perception can be evaluated by trained or untrained test groups. Test groups are preferably untrained in which members shall evaluate whether air quality is acceptable or unacceptable throughout 8 hours of working in a day. Percentage of group members deeming air quality as unacceptable (unsatisfactory air quality) shall be used as air quality perception index. This data is apparently more sensitive than air quality evaluation via the use of frame of reference.

Laboratory studies [65],[66],[67],[48],[42] suggest that work productivity (where simulated office tasks include document drafting, complementary tasks, logical thinking) decreases proportionately with percentage of group members dissatisfied with air quality. However, it is unclear whether a lower air quality perception index is related to work productivity or whether a parameter of other factors in the building is in a causality with work productivity. Air quality perception index is affected by a number of factors. This index largely depends on contamination sources and ventilation flow as well as temperature and humidity.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Evaluation of 26 studies containing data from various administrative divisions suggest a relationship between indoor air temperature and work productivity [39].

C.3 Work productivity and SBS

C.3.1 Unacceptable indoor air quality and SBS

Studies have suggested that SBS is related to building characteristics and indoor environment. Risk factors identified for SBS include air conditioners [59], lower ventilation index and higher CO2 concentration [58],[66], higher ambient temperature [49],[50], higher concentration of VOC [61],[40],[41], dust and vapour excess in HVAC system [51], and humidity-related issues in buildings [57].

The followings have been discovered via reports of studies pertaining to popularity or severity of SBS and work productivity measurement.

a) During field study, objective evaluation of work productivity is negatively affected by SBS in office environment [54],[55],[63],[64] and in academic environment [52],[53];

b) During laboratory study reports, objective evaluation of office work productivity is negatively affected by SBS [42],[48],[56],[65],[66].

The 2 studies that use objective productivity data indicate a relationship between productivity and SBS. Niemela and associates [55] propose that, based on data from a telephone center, an average reduction of 7,4 % points in weekly occurrence of central nervous system symptoms correlates to a 1,1% increase in work productivity decrease. Tham and Willem [64] reports a linear correlation between intensity of average score of nervous disorders and average conversation duration at a telephone center. Conversation duration that is improved (shortened) by 5% over 10 points will affect intensity of symptoms. Intensity of symptoms is measured by visual analog scale (VAS) from 0 to 100.

C.3.2 Temperature and SBS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C.4 Summary

Data above indicate the effect of indoor air quality and conditions of buildings related to health and productivity of employees working indoor. Quantitative estimation of level of ventilation, temperature, and perception evaluation relating to work results and health can be conducted. Existing data indicate a relationship between SBS symptoms and work productivity reduction. Reliable analysis functions related to correlation of SBS symptoms and work productivity or sick leave will be valuable due to great number of existing data related to building design and operation and rate of occurrence of SBS symptoms.

 

Appendix D

(Reference)

Guidelines on attaining acceptable indoor air quality

D.1 Design

Indoor air quality is a result of design solutions achieving relevant factors which include more than just ventilation speed, ventilation characteristics, and air-conditioning. During building design and construction phase, relevant factors under D.1.1 through D.1.4 must be taken into account. Building design and construction consist of architectural design, insulation design for enclosing structures, sunlight blocking for windows, HVAC system. Design solutions shall be so determined that acceptable air quality is provided throughout normal building operation.

D.1.1 Location of building

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Environment of building location greatly affects indoor quality of the building. Careful consideration must be taken to minimize negative effect of nearby environment.

D.1.1.2 Outdoor air quality

Quality of outdoor air introduced to buildings must conform to regulations on ambient air quality. Where this is not feasible, consideration shall be taken for outdoor air treatment before introducing outdoor air indoor. Outdoor air purifiers of HVAC system must be able to meet parameters of outdoor air supplied to indoor spaces under Schedule 1.

Where concentration of ozone in outdoor air increases, consideration shall be taken for adoption of filtration techniques in order to reduce concentration of ozone in indoor air.

Location of outdoor air inlets must be determined reasonably, not in areas with wind curls, areas with possible pollution in order to maximize indoor air quality.

D.1.2 Indoor air contamination source and contaminant control

Pollution of heat, dust, toxic chemicals, microorganisms and moulds in indoor air is caused by indoor sources of pollution such as: indoor activities, construction materials, interiors, furniture, paints, adhesives, carpets, domestic animals, and outdoor pollution sources infiltrating enclosing structures. See Appendix E for control of indoor air contamination sources and contaminants. See Appendix F for control of contamination caused by construction materials and interiors. See Appendix H for control of indoor bacteria and moulds.

D.1.3 Ventilation characteristics

Outdoor air flow supplied to air-conditioned rooms in accordance with hygiene requirements shall be calculated in details so as to adequately dilute toxic substances and odor of human body, construction materials of interiors, and furniture. In case of insufficient calculation conditions, outdoor air flow supplied to rooms may conform to air flow per person or per m2 of floor area in Appendix A. In addition to ensuring air exchange rate (or ventilation flow), requirements pertaining to distribution of fresh air and circulated air for acceptable indoor air quality must be met in occupied spaces depending on occupants’ need, adequate fresh air must be provided depending on occupants’ worshipping needs. Where ventilation efficiency must be determined, information pertaining to ventilation characteristics (such as air exchange rate and efficiency) shall be determined in accordance with Appendix A.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



D.1.4.1 Flexibility

Design of buildings and equipment system shall remain flexible to accommodate small changes in building use. Effects on indoor air quality should be assessed on a periodic basis.

D.1.4.2 Type of construction materials

Interior construction materials directly affect indoor air quality. Caution must be taken in selection of interior construction materials (see Appendix F).

D.1.4.3 Building cleaning

Adequate hygiene conditions must be constantly maintained in buildings as poorly maintained interior and furniture may negatively affect indoor air quality. Removal of contaminants via frequent and reasonable building cleaning may improve indoor air quality.

D.1.4.4 Airtightness and pressure difference

Design of enclosing structures must minimize infiltration of pollutants via enclosing structures from outside. Pressure differences between zones of buildings must be controlled so as to prevent unwanted spread of pollutants between zones.

D.1.4.5 Air cleaning

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



D.1.4.5.1 Air filters providing circulated air and mixed air

Two stages of air filtration include:

a) Pre-stage filters: Primary air filters of at least medium capacity shall be installed to protect secondary air filters of HVAC system.

b) Main-stage filters: Secondary air filters of a higher capacity shall be installed to protect building occupants from PM2.5 dust. Where outdoor air is delivered directly to occupied spaces (e.g. pre-cool outdoor air system), a combination of pre-stage filters and main-stage filters shall be adopted.

D.1.4.5.2 Monitoring pressure changes

Devices monitoring pressure changes may be outfitted with AHU to monitor conditions of air filters and accurately determine if replacement is required.

D.1.4.5.3 Other air cleaning techniques

Other air cleaning techniques for improving indoor air quality may be considered when appropriate. Potential benefits should be taken into consideration and weighted against potential safety and health risks.

D.1.4.6 Building occupancy

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



D.1.4.7 Occupant number

Number of occupants in a space (occupancy density) must be taken into consideration for the purpose of designing HVAC system. Changes to number of building occupants must be taken into full consideration for the purpose of determining ventilation flow and the ability to replace air on a daily basis in each zone of the buildings.

D.1.4.8 Consideration for operation and maintenance of HVAC system

For the purpose of designing HVAC system, consideration must be taken in respect of operation and maintenance of HVAC system (see TCVN 5687:2010). Adequate and safe means for accessing parts of HVAC system that require regular maintenance must be provided.

D.1.5 Smoking areas and non-smoking areas

D.1.5.1 Separation

Smoking shall be prohibited in residential spaces, work spaces, study spaces, and public spaces. Smoking areas shall be physically separated from non-smoking areas by walls, partitions, and airtight doors.

D.1.5.2 Sign

Visible signs shall be installed in areas where tobacco smoke presents or may present. Signs should be located outside of each smoking area at visible location and at each entrance to said smoking area.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Air pressure in smoking areas shall be lower than that of other areas.

D.1.5.4 Ventilation rate

Smoking areas must benefit from increased ventilation and/or air relative to equivalent non-smoking areas. Minimum ventilation flow of smoking areas can be mandated.

D.1.5.5 Air transfer

Air extracted from smoking areas must not be delivered or transferred to non-smoking areas whether by natural ventilation or mechanical ventilation.

D.1.5.6 Exhaust

Exhaust from smoking areas must be extracted outside in a manner that it cannot enter any non-smoking area.

D.2 Construction phase

D.2.1 During construction phase

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Interior construction materials (such as carpets, furniture, soundproofing, etc.) and parts of HVAC system must be preserved and adequately protected from contamination during construction;

b) Plastering, welding, woodworking, painting, etc. activities must be carried out in a way that minimizes contaminants in indoor air. Measures must be taken to prevent dust contamination on the inside of ventilation ducts.

D.2.2 Before occupants reside or work at new buildings

a) Ventilation ducts must be cleaned (e.g. removing contaminants via mechanical cleaning) so as to remove all contaminants left in the ducts.

b) Indoor air must be cleaned so as to ensure that concentration of VOC and other contaminants conforms to Schedule 1.

c) Indoor surfaces must be clean and dust-free;

d) Amount of air entering a building must equal amount of air exiting the building.

D.3 Repair and renovation

For the purpose of repair, renovation, and upgrade of existing buildings:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Materials and repair, renovation process must be determined so as to minimize pollution emission as best as possible;

c) Interior construction materials (e.g. carpets, soundproofing materials, ceilings, etc.) and parts of HVAC system shall be properly preserved and protected from contamination;

d) Fabrication and installation (such as welding, construction, woodworking, painting, etc.) should be carried out in a way that minimizes contaminants in indoor air;

e) Contaminants in ventilation ducts must be completely removed;

f) Measures must be taken to minimize the concentration of VOC and other contaminants in indoor air below the acceptable limit (Schedule 1);

g) Amount of air entering a building must equal amount of air exiting the building.

D.4 Operation and maintenance

Before a new building or an existing building that has been refurbished enters into operation, HVAC system therein must be tested so as to verify that its design and installation are capable of achieving acceptable indoor air quality. The entirety of HVAC system must not contain any construction debris and dust and must be cleaned prior to operation. All parts of HVAC system in buildings must be maintained in accordance with guidelines under Appendix B.

D.5 Indoor air quality control program

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Appendix E

(Reference)

Contamination sources and contaminant control in indoor air

E.1 Selection of indoor contamination control solutions

E.1.1 Available solutions

There are many ways to reduce contamination in indoor air. Ventilation is commonly seen as a feasible solution as it can simultaneously reduce the concentration of all contaminants originating from indoor sources. However, ventilation is not always the best solutions. Whether a solution is selected instead of other solutions depends on several factors, including: characteristics of contaminants, origin of contaminants, effect of contamination on human, practicality, and relative economy (initial costs and operating costs).

The following solutions should be adopted to eliminate or minimize occupants’ exposure to contaminants in indoor air.

- Source control (see E.1.2):

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Replace with contamination sources that are less damaging or produces less odor;

c) Change source(s) of contamination to reduce the rate at which contaminants are emitted;

d) Manage contaminants at each position (see E.2);

e) Separate occupants from potential contamination sources;

f) Improve local ventilation, for example: via local gas extraction (in case of local contamination sources);

g) Employ air handling unit to reduce contaminants locally.

- Ventilation (see Appendix A):

a) Improvement of air exchange effectiveness, e.g. via adoption of ventilation system - mixing and displacement;

b) Adoption of appropriate air cleaning system;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



These solutions are not mutually exclusive and may require combination with other solutions. Adequate ventilation will always be required regardless of approach.

E.1.2 Source control

E.1.2.1 Removal

Removal of a contamination source means to completely remove a contamination source as it is unnecessary in buildings. For example, relocate material storage units or technology procedures or prohibit certain activities (e.g. smoking tobacco, using cleaning liquid) when not needed. In some cases, eating and drinking may generate a significant source of pollution and may need to be limited at least temporarily if not spatially.

E.1.2.2 Replacement

Where pollution sources are required in buildings in any form, consideration shall be taken to employ materials or equipment that emits pollutants at a lower rate. Examples regarding possible solutions are provided below:

a) Materials of low pollution emission should be used indoor of buildings, as basic structure, furniture, technical system, and materials for building cleaning;

b) All new buildings shall be so designed to minimize unacceptable odor, increase separation distance to pollution sources as much as possible, and ensure economic feasibility;

c) Pollution sources in ventilation system or air-conditioning system must also be reduced, including by controlling intake of contaminated outdoor air via air intake;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



E.1.2.3 Adjustment

Adjustments can be made to an extensive pollution source in order to reduce emission rate. For example, emission rate of materials changes depending on time, temperature, and humidity. Adjustment to materials in buildings (and ventilation of spaces at a higher flow) before occupation may reduce emission rate following occupation.

E.2 Local pollutant management

E.2.1 Separation

This provision relates to isolation of occupants from local pollution sources or contaminants. For example, in office buildings, it is possible to situate document storage units in areas separate from working areas of employees; separate areas for printers and photocopy machines can be prepared; and regulations on separation of smoking areas can be promulgated. Where such solutions are adopted, special attention must be paid to ventilation and airtightness in areas where contamination sources are located. Additional ventilation solutions are usually required in these areas.

E.2.2 Local extraction

Local extraction shall be close to contamination sources, such as: local extraction within vicinity of a photocopy machine or an area where chemical is used in order to reduce building ventilation demand. Double air curtains may improve air extraction efficiency.

E.2.3 Local air cleaning

Local air cleaning (filtering dust particles/contaminated air) can be adopted for the purpose of removing contaminants created in individual areas.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



E.3.1 General ventilation

Ventilation is the most popular approach to reduction of indoor contamination of buildings. Common strategy simply involves introducing outdoor air (commonly deemed fresh air) at calculated flow in order to dilute indoor contaminants.

This method is fairly simple: identifying contaminants present in rooms, identifying their effects on human health, and calculating permissible concentration of contamination. Indoor contamination sources, capacity, and permissible of concentration of contaminants shall be used in calculation of necessary outdoor air flow introduced indoor. However, dilution method may not be appropriate for some biological factors.

Where circulated air is used, general circulation system serving areas where similar industries are located must be taken into consideration unless circulated air is treated to meet acceptable quality.

E.3.2 Air cleaning

Air that has been cleaned prior to being introduced to an area helps reduce concentration of contaminants in the area. Circulation and ventilation flow may be cleaned individually and/or after being mixed. Where risks of exhaust air being drafted into ventilation flow, exhaust air cleaning also helps improve indoor air quality. Usually, this does not occur as air outlets and inlets are in separate locations so as to prevent mutual effect. However, exhaust air cleaning may still be required if outdoor environment surrounding outlets is negatively affected by exhaust air.

Air filters (with filter media) come in 2 types: filters for particle pollutants and filters for gaseous pollutants.

Different standards provide different recommendations pertaining to minimum efficiency of the filters but they are generally recommended for use as outdoor air filters in 2 levels: pre-stage filters and primary filters.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Reference)

Control at source - Emission of construction materials

Interior construction materials may act as sources of indoor air contamination. In order to achieve indoor air quality goals pertaining to chemical exhaust, building designers should restrict the use of construction materials with high pollution emission. Construction materials with a lower emission must be selected as long as they satisfies all requirements under relevant law provisions, e.g. in terms of fire resistance characteristics, etc. This is extremely important where construction materials are used in great quantities within an area. Control of pollution emission from construction materials shall adhere to regulations under QCXDVN 05:2008 which prescribes emission of toxic substances from construction materials to ambient environment, protection of safety and health for individuals residing or working in buildings.

Due to limited choices of available construction materials and information, building design experts should utilize domestically available products and products of other countries or conduct emission tests on physical products where permitted.

In Europe, labeling programs have been implemented to control VOC emission from construction materials. Summaries of the aforementioned requirements for construction materials, flooring materials, and furniture are provided below (Schedule F.1).

Schedule F.1 - European labeling system for low-emission construction materials, flooring materials, and furniture

Labeling system

Classification requirements

The M1 label from Finland certifies finishing materials, fixtures, and furniture of office and residential buildings. https://cer.rts.fi/en/

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Limit values for construction materials and furniture: TVOC < 0,2 mg/m2h; VOC ≤ EU-LCI (µg/m3); Formaldehyde < 0,05 mg/m2h; Ammonium < 0,03 mg/m2h; CMR belonging to 1A or 1B < 0,001 mg/m3

GEV EMICODE from Germany for flooring materials, construction products, and surface finish products. https://www.emicode.eom/en/home

Material specimens are placed in stainless steel test chambers of 100 to 1000 liters in volume to conduct measurements, detect, and record concentration of VOC, carcinogens, and SVOC. Test chambers are constantly flooded with clean air to ensure complete air change after every 2 hours. Test chambers are kept at 23 oc in temperature and 50% of humidity. Measurements are performed after 3 days and 28 days by sampling and analyzing exhaust of test chambers.

Limit values of individual product are provided at https://www.emicode.com/en/limit-values/

GuT, European ecolabel applies to floor coverings. https://pro-dis.info/86.html

Inspection is conducted in 3 stages:

- Inspecting composition of prohibited toxic substances;

- Conducting emission test: requirement for woven fabric carpet: TVOC after 3 days aging in test chambers ≤ 500 µg/m3; or after 7 days aging in test chambers, VOC ≤ 210 µg/m3, VOC without LCI ≤ 85 µg/m3, R-value ≤ 1, SVOC (C16-C22) ≤ 30 µg/m3 and Formaldehyde <10 µg / m3

- Conducting odor test: circular specimens of 144 cm2 aged at least 15 hours in airtight desiccators (approximately 2 liters in volume at 37 oC and 50% in humidity (humidity is adjusted by approximately 100 ml of magnesium nitrate)). A minimum 5 human test subjects (preferably 7 human test subjects) then evaluate odor intensity by quickly opening and closing desiccators. Odor intensity is given a score from 1 (odorless) to 5 (intensive). Intensity of odor produced by new materials must be < 4.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



https://www.nordic- ecolabel.org/product-groups/

Ecolabeling program applies to floor coverings, indoor and outdoor partitions, furniture, and chipboard panels, threaded panels, gypsum panels, pressed panels, wooden panels.

Carcinogens, halogenated VOC, organic zinc compounds, phthalates, polybrominated diphenyl ethers, and substances causing mutation or harming human reproduction must not be present in soundproofing panels. Heavy metal must also not be present. Formaldehyde emission from finished products must be lower than 0,13 mg.m-3 in indoor air.

Environmental chambers and emission chambers can be used.

Blue Angel labeling program of Germany.

https://www.blauer-engel.de/en/

This program labels the entire useful life of products, including flooring materials, furniture, and wall sheets. Auxiliary materials such as adhesives and covering materials are also included in program. This Program controls the emission of formaldehyde, TVOC, halogen organic substances, persistent toxic carcinogenic substances, mutagens, teratogenic. Tests conducted in standard environment chambers are necessary for certification of VOC emission from products. Emission requirements of flooring adhesives and other construction materials in test chambers are provided below.

Limit values:

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



28 day

TVOC (C6 - C16)

<1000 µg/m3 10

<100 µg/m3 10

TSVOC (> C6 - C22)

-

<50 µg.m-3

C-substance

<10 µg m-3 (total)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Total VOC without LCI

-

< 40 µg/m3

 

Appendix G

(Reference)

Indoor air quality control program

G.1 Assignment of indoor air quality manager

Personnel experienced in aspects related to indoor air quality shall be assigned as indoor air quality manager who is responsible for developing and managing general indoor air quality program.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



All existing documents and/or documents related to design, construction, operation, and maintenance of buildings and HVAC system are reviewed. Quick examination of the building (sample examination form under Appendix J) is conducted in accordance with indoor air quality measurement parameters under 4.2.

G.3 Handling of existing and potential indoor air quality issues

Contamination sources are identified; appropriate control measures defined under Appendix D are adopted.

G.4 Development and implementation of operation and maintenance plans

Plans for operation, backup maintenance, and irregular maintenance of HVAC systems and cleaning activities are developed and implemented.

G.5 Development and implementation of plans for specific activities

Procedures for renovating, supplementing, complementing, and altering occupancy of buildings, implementing insect control, and implementing other activities that may affect indoor air quality are developed and implemented.

G.6 Training building personnel pertaining to indoor air quality management

Personnel whose tasks and duties in regard to building management may affect indoor air quality must be equipped with knowledge relating to indoor air quality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Building occupants must be informed about their activities that may affect indoor air quality and actions that they can do to maintain acceptable indoor air quality.

G.8 Development of indoor air quality-related complaint handling procedures

Coherent procedures for recording and handling complaints related to indoor air quality must be developed and made public to all building employees and occupants.

 

Appendix H

(Reference)

Information on indoor air contaminants, microbial pollutants, and mould handling guidelines

H.1 Common indoor air quality contaminants (see Schedule H.1)

Schedule H.1. Common indoor air quality contaminants

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Common sources

Carbon dioxide

- Human exhalation

- Total combustion of materials

Carbon monoxide

- Partial combustion of materials

- Cooking fume

- Vehicle exhaust

- Tobacco smoke

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Partial combustion of materials

- Cooking fume

- Vehicle exhaust

- Tobacco smoke

- Interior particulate (paper, rug, curtain, fabric, interior furniture)

Formaldehyde/TVOC

- Wood furniture (plywood, chipboards)

- Organic cleaning agents, disinfectants

- Paint, lacquer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Aerosols, insecticides

- Cosmetics, perfume

- Fabric materials in carpet and wrapping

- Cleaning solutions

Ozone

- Ozone generator or ionizer

- Electrostatic filter

- Photocopy machine

- Laser printers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Mould

- Wet or damp carpet, curtain, wrapping

- Water leak (e.g. leak from condensation pipes via fissures, cracks)

- Condensation surface (e.g. poorly insulated gas/water pipes, interior surface that makes contact with moist air, evaporators, condensation trays, walls separating air-conditioned areas and non-air-conditioned areas)

- High humidity content environment

- Overwatered indoor plants

Bacteria

- Building occupants

- Stagnant water

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Insects, domestic animals

- Condensation surface (e.g. poorly insulated gas/water pipes, interior surface that makes contact with moist air, evaporators, condensation trays, walls separating air-conditioned areas and non-air-conditioned areas).

H.2 Causes of microbial contaminants of indoor environment

H.2.1 Bacteria

Dominant bacteria in indoor environment are gram-positive bacterial strains of Staphylococcus, Micrococcus, and Streptococcus emitting from the mouth, nose, and skin. Gram-negative bacterial can be diverse at time (e.g. Acinetobacter, Aeromonas, Flavobacterium, Pseudomonas) in the presence of significant sources of water such as: water trays, drain and saturated surface. Bacteria can also be found on biofilm developed on wet surfaces of heat exchangers. Thus, quick and effective maintenance of such system is important to prevent bacteria contamination.

Legionella pneumophila may occur as a result of damp aerosols spreading from sources of contaminated aerosols such as fountains, cooling towers, misting fans, showerheads, spa, Jacuzzis, etc. Regulations on community health environment (cooling towers, fountains) dictating frequency of bacterial measurement and permissible limit of Legionella must be developed.

H.2.2 Indoor mould

Moulds are classed as Fungi, unlike plants, lack chlorophyll, and sustain by digesting plant materials, using plants and other organic substances as sustenance.

Molds and fungi produce spores which can be easily distributed through the air. The majority of moulds found indoor comes from outdoor sources. They require the necessary humidity to develop and only become a problem in presence of excessive water, high humidity, or damp. Common indoor humidity sources that cause mould-related problem include waterlogged soil, damp soil, leakage from roof and water pipes, flooded basements, leakage from water pipes or condensation on cold surfaces. Showerheads and cooking fume may cause mould problems if ventilation does not suffice. Uncontrolled humidity can also act as a source of mould, especially in damp heat climate such as Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Allergic reactions, similar to those of pollen exhibited in common animals, and irritation are one of the most common health problems in individuals sensitive to moulds. Possible symptoms are similar to the common cold and include skin rash. Moulds can also worsen asthma. Symptoms are temporary most of the time and can be treated by dealing with mould problems.

Each individual will react to mould infection in a different way. Individuals who are more vulnerable to moulds include: infants, toddlers, pregnant women, the elderly, individuals having respiratory diseases such as asthma, and or individuals having sensitivity issues or immunodeficiency.

H.2.2.1 Common indoor moulds

Common indoor mould spores are Cladosporium, Penicillium, and Aspergillus. Brief descriptions of these spores are provided below in Schedule H.2:

Schedule H.2 - Common indoor moulds

Cladosporium

Cladosporium is a type of outdoor mould and commonly found in nearby vegetation. Cladosporium cladosporioides and Cladosporium herbarum are species of phylloplane that appear in outdoor air at a high rate. In respect of indoor environment, Cladosporium spp. grows as secondary colonies on walls following primary colonies such as Penicillium and Aspergillus spp. Cladosporium is very common in damp construction materials.

Penicillium

Common species of Penicillium are usually found both indoor and outdoor. Various species of Penicillium cause damage to damp construction materials, including the Penicillium aurantiogriseum which is usually found in household bush.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The species of Aspergillus is popular in damp heat climate. These species thrive on organic materials. Aspergillus is commonly present on construction materials. Aspergillus fumigatus is pathogenic and one of the main causes of aspergillosis.

H.2.2.2 Hidden moulds

Locations where hidden moulds may appear are walls behind furniture, thermal insulation, or cushion in ducts, pipes carrying condensation in AHU and roofing materials. Other locations include drywalls covered in vinyl wallpaper, wood panels, carpets which trap vapour and humidity.

H.2.3 Handling moulds

H.2.3.1 Mould pollution assessment

Mould pollution assessment should be conducted before any remediation task so as to identify:

a) Size of mould patches and/or humidity issues;

b) Damaged materials.

H.2.3.2 Remediation plans

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Steps taken to remediate issues relating to water or humidity;

b) Steps taken to carefully cover and eliminate construction materials affected by moulds.

c) PPE and appropriate preventive measures are adopted.

H.2.3.3 Cleaning methods

Cleaning methods include:

a) Vacuuming wet dust on hard surfaces or cleaning carpets and covered furniture with steam;

b) Wiping and/or scrubbing with clean water and/or cleaning agents;

c) Vacuuming using HEPA filters after leaving to dry completely;

d) Removing damaged materials by sealing in plastic bags and later disposing as regular wastes.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Appropriate PPE should be worn to prevent inhalation of moulds and spores, contact with skin and eyes when cleaning.

When cleaning small areas (less than 3 m2), gloves, protective goggles, and N-95 masks are recommended.

In respect of larger contaminated areas, gloves, overalls, shoes wrappings, and respirators with HEPA filters are recommended. Protective goggles are required if half-face respirators are used.

H.2.3.5 Prevention

Appropriate preventive measures should be take to prevent the release of moulds into indoor environment and minimize mould exposure of repair personnel and building occupants.

Preventive measures are not required in small areas (less than 1 m2).

In respect of areas up to 3 m2, polyethylene sheets shall be used to cover ceiling to floor to create containment space and maintain negative pressure in tandem with HEPA filters.

In respect of larger areas, two layers of polyethylene shall be required.

H.2.4 Preventing moulds in residential buildings

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Appendix I

(Reference)

Indoor air quality inspection guidelines

For the purpose of indoor air quality inspection and development of building indoor air quality dossiers, a four-step inspection procedures under Figure I.1 is recommended.

Indoor air quality inspection of existing buildings is recommended to be conducted once every 5 years in accordance with requirements of health and safety risk evaluation at residence and workplace.

In respect of new buildings and renovated rooms, indoor air quality should be inspected after construction and before operation.

I.1 Step 1 - Conducting quick general inspection

Quick general inspection of buildings and HVAC system shall be conducted by competent persons to identify irregularities. List of sample issues to be examined is provided under Appendix J and contain:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Diagraph of HVAC system;

c) HVAC system operation and maintenance schedule.

I.2 Step 2 - Collecting air sample and feedback from occupants

I.2.1 Measurement of indoor air quality parameters shall be carried out for 8 consecutive hours in public buildings and 24 consecutive hours in residential buildings. In respect of public buildings, sampling areas shall be measured under normal operating conditions where number of occupants equals 70% the actual occupant load. Where measurement in 8 consecutive hours or 24 consecutive hours is not feasible, alternative measurement method (where readings of half-hour measurements conducted 4 times per day in public buildings and 8 times per day in residential buildings) is also acceptable.

I.2.2 Feedback from occupants and management personnel of HVAC system pertaining to indoor conditions should be gathered. A sample questionnaire is provided under Appendix K which can be adjusted to practical demands.

I.3 Step 3 - Commencing data analysis

Indoor quality parameters shall be analyzed by comparing concentrations of contaminants with acceptable limits proposed under Schedule 1. The analysis must include investigation into possible scenarios when indoor air quality parameters are outside of recommended range.

I.4 Step 4 - Developing remediation actions

Based on measurement results, remediation measures shall be developed, implemented, and evaluated in terms of fulfillment and sustenance of acceptable indoor air quality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure I.1 - Illustration of indoor air quality inspection method

 

Appendix J

(Reference)

Sample indoor air quality inspection form

Quick general inspection shall be carried out for all rooms, air-conditioning system, and ventilation system of buildings. The goal is to identify any irregularity. The form provided below should be considered a guidelines and by no mean comprehensive. Assistance from building managers shall be required when necessary.

1. Level of contact and comfort of occupants

1.1 Is indoor temperature controlled by air-conditioning units? Are the air-conditioning units installed in the right locations? Are they properly located after building renovation? Are they configured at the appropriate temperature? Are they calibrated on a regular basis?

1.2 Do occupants experience discomfort due to thermal radiation from exterior walls that receive sunlight? Or from other heat sources?

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.4 Do occupants sit directly below air diffusers?

1.5 Is the building being used in accordance with design occupancy? Is there any wall/partition added or removed? Does use frequency change?

1.6 Is any flexible pipe twisted?

2. Potential pollution sources

2.1 Does any device produce gas or smoke? If yes, are these devices outfitted with stand-alone exhaust extraction system? Does exhaust spread to outdoor spaces or into corridors or air-conditioning system?

2.2 Do furniture, objects, carpets, etc. produce noticeable odor? Is cleaning agent, insecticide, or other chemical used indoor?

2.3 Is any part of the building undergoing renovation? Does renovation work take place during working hours? Are air-conditioning ducts properly sealed to prevent infiltration to other areas?

2.4 Are there kitchens or pantries and cooking areas present? Are these rooms equipped with ventilation system?

2.5 Are buildings adequately cleaned? Are furniture, office supplies, shelves, etc. frequently dusted to keep dust content to a minimum? Are carpets cleaned frequently?

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.1 How many air outlets and inlets are there in each room or area? Is each room equipped with at least one air inlet?

3.2 Are air inlets and outlets located in positions that allow optimal air flow?

3.3 Are air inlets and outlets obstructed by compartmentalizing partitions or structures?

3.4 Is air-conditioning system turned off at any time in the day?

3.5 Are air-conditioning systems turned off after office hours? Are there employees in the building after office hours?

3.6 Where are outdoor air intakes located? Are they closer to cooling towers of the building or cooling towers of adjacent buildings? Are they close to outlets from the kitchens? Are they located at street elevation or close to a parking lot? Are they obstructed? Are there nay heavy industry facility nearby? Are there any active construction work nearby? Is outdoor air moved indoor?

3.7 Are filters used? Are they adequate? Is by-pass system available? Are they replaced or maintained in a timely manner?

3.8 Are there frequent cleaning and maintenance schedules of air-conditioning system? Are all parts of air-conditioning system frequently checked for leak, defects, etc.?

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Reference)

Survey form for building occupant

1 Personal information

1.1 Gender: Male / Female

1.2 Age:

1.3 Number of years working in the building:

2 Environment conditions

2.1 Year in which the building is built:

2.2 Type of building: office/shopping center/school/other

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.4 Type of office: Closed / Open

2.5 Carpeted floor: Yes / No

2.6 Papered wall: Yes / No

2.7 Infiltrated by tobacco smoke: Yes / No

2.8 Infiltrated by vehicle exhaust: Yes / No

2.9 Number of occupants in your room: _________________________

2.10 What is the type of air-conditioning unit at your working position?

Centralized air-conditioning unit / Localized air-conditioning unit

2.11 How is your working space illuminated?

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.12 Please state whether you work with or near the following devices:

Photocopy machine: Yes / No

Server: Yes / No

Air purifier: Yes / No

Other equipment (please specify: _____________________ )

2.13 How often do you have to wear extra clothes?

Frequently / Occasionally / Never

2.14 Does the air feel heavy?

Frequently / Occasionally / Never

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Frequently / Occasionally / Never

2.16 Are surfaces covered by visible moulds? Yes / No

2.17 Is there dust build-up in air inlets and outlets? Yes / No

3 Profession specific

3.1 Number of hours per day you work with computer at workplace: _______________

3.2 Evaluate the stress you feel at your working conditions:

Physical stress: Low / Moderate / High;

Mental stress: Low / Moderate / High;

Cooperation tendency in work: Low / Moderate / High

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Management / Specialization / Secretary / Documentation / Other (specify: ___________ )

4 Health complaints

4.1 Please state your health symptoms at workplace in the past month:

Nasal congestion:

Daily / 2-3 times per week / Less

Dry throat:

Daily / 2-3 times per week / Less

Coughing:

Daily / 2-3 times per week / Less

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Daily / 2-3 times per week / Less

Eye irritation:

Daily / 2-3 times per week / Less

Headache:

Daily / 2-3 times per week / Less

Unconscious:

Daily / 2-3 times per week / Less

Sleepiness:

Daily / 2-3 times per week / Less

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Daily / 2-3 times per week / Less

Nausea / Vomiting:

Daily / 2-3 times per week / Less

Shortness of breath:

Daily / 2-3 times per week / Less

4.2 Number of days in the last month that you had to take a leave because of these symptoms:

_____________

4.3 When do these symptoms occur?

Morning / Evening / No noticeable trend

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



After leaving workplace / After leaving the building / Never

4.5 Please state if you have any of the following chronic diseases:

Asthma

Yes, medicated / Yes, not medicated/ No

Allergy:

Yes, medicated / Yes, not medicated/ No

Sinusitis:

Yes, medicated / Yes, not medicated/ No

Unilateral headache:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.6 If you are a female, are you pregnant?

Yes / No / Uncertain

NOTE: This survey will be handed to building occupants to identify the presence of health problems related to indoor environment. Their answers must be classified.

 

Reference

1. Tran Ngoc Chan, Ô nhiễm không khí & xử lý khí thải (Air pollution and exhaust treatment). Science and Technics Publishing House, Volume 1- 2000, Volume 2 - 2001, Volume 3 - 2001.

2. Pham Ngoc Dang, Môi trường không khí (Air environment). Science and Technics Publishing House. Hanoi-1997. Revised edition, Hanoi - 2003.

3. QCXDVN 05:2008, Residential and public structures. Life and health safety.

4. QCVN 05:2013/BTNMT, National Technical Regulation on Ambient Air Quality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. TCVN 5687:2010, Ventilation - Air conditioning - Design standards.

7. TCVN 7889:2008, Natural Radon activity in buildings-Levels and general requirements of measuring methods.

8. TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990), Ambient air - Determination of the mass concentration of sulfur dioxide - Tetrachloromercurate (TCM) pararosaniline method.

9. TCVN 6152:1996 (ISO 9855:1993), Ambient air - determination of the particulate lead content of aerosols collected on filters - Atomic absorption spectrometric method.

10. TCVN 6157:1996 (ISO 10313:1993), Ambient air - Determination of the mass concentration of ozone - Chemiluminescence method.

11. TCVN 7725:2007 (ISO 4224:2000), Ambient air – Determination of carbon monoxide – Non-dispersive infrared spectrometry method.

12. TCVN 7726:2007 (ISO 10498:2004), Ambient air – Determination of sulfur dioxide – Ultraviolet fluorescence method.

13. TCVN 7889:2008, Natural Radon activity in buildings-Levels and general requirements of measuring methods.

14. TCVN 10736-1:2015 (ISO 16000-1:2004), Indoor air – Part 1: General aspects of sampling strategy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16. TCVN 10736-3:2015 (ISO 16000-3:2011), Indoor air – Part 3: Determination of formaldehyde and other carbonyl compounds in indoor air and test chamber air – Active sampling method.

17. TCVN 10736-4:2015 (ISO 16000-4:2011), Indoor air – Part 4: Determination of formaldehyde – Diffusive sampling method.

18. TCVN 10736-5:2015 (ISO 16000-5:2007), Indoor air – Part 5: Sampling strategy for volatile organic compounds (VOC).

19. TCVN 10736-6:2016 (ISO 16000-6:2011), Indoor air – Part 6: Determination of volatile organic compounds in indoor and test chamber air by active sampling on Tenax TA® sorbent, thermal desorption and gas chromatography using MS or MS– FID.

20. TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007), Indoor air – Part 8: Determination of local mean ages of air in buildings for characterizing ventilation conditions.

21. TCVN 10736-15:2017 (ISO 16000-15:2008), Indoor air - Part 15: Sampling strategy for nitrogen dioxide (NO2).

22. TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008), Indoor air - Part 16: Detection and enumeration of moulds - Sampling by filtration.

23. TCVN 10736-17:2017 (ISO 16000-17:2008), Indoor air - Part 17: Detection and enumeration of moulds - Culture-based method.

24. TCVN 10736-18:2017 (ISO 16000-18:2011), Indoor air - Part 18: Detection and enumeration of moulds - Sampling by impaction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



26. TCVN 10736-20:2017 (ISO 16000-20:2014), Indoor air - Part 20: Detection and enumeration of moulds - Determination of total spore count.

27. TCVN 10736-26:2017 (ISO 16000-26:2011), Indoor air - Part 26: Sampling strategy for carbon dioxide (CO2).

28. TCVN 10736-32:2017 (ISO 16000-32:2014), Indoor air - Part 32: Building survey for identification of presence of pollutants.

29. TCVN 10759-4:2016 (ISO 11665-4:2012), Measurement of radioactivity in the environment – Air: radon– 222 – Part 4: Integrated measurement method for determining average activity concentration using passive sampling and delayed analysis.

30. TCVN 10759-5:2016 (ISO 11665-5:2012), Measurement of radioactivity in the environment – Air: radon– 222 – Part 5: Continuous measurement method of the activity concentration.

31. TCVN 10759-6:2016 (ISO 11665-6:2012), Measurement of radioactivity in the environment - Air: radon-222 - Part 6: Spot measurement method of the activity concentration.

32. ASHRAE-ANSI/ASHRAE Standard 62.1:2016, Ventilation for Acceptable Indoor Air Quality.

33. ANSI/ASHRAE 129-1997 (RA 2002), standard 129-1997 (RA 2002) - Measuring Air Change Effectiveness.

34. Australian/New Zealand standard, AS/NZS 3580.9.7:2009, Methods for sampling and analysis of ambient air Method 9.7: Determination of suspended particulate matter - Dichotomous sampler (PM10, coarse PM and PM2.5) - Gravimetric method.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



36. ISO 16000-37:2019, Indoor air - Part 37: Measurement of PM2,5 mass concentration.

37. ISO 16814:2008, Building environment design - Indoor air quality - Methods of expressing the quality of indoor air for human occupancy.

38. NIOSH Manual of Analytical Methods (NMAM) 0800 - Bioaerosol sampling (Indoor air).

39. Singapore Standards Council: SS 554:2016, Code of practice for indoor air quality for air- conditined buildings.

40. Apte MG and Daisey JM. 1999. VOCs and “Sick Building Syndrome”: Application of a New Statistical Approach for SBS Research to U.S. EPA BASE study Data, in Proceedings of the 8th International Conference on Indoor Air Quality and Climate, August 8-13, 1999, Edinburgh, Scotland.

41. Apte MG and Erdmann CA. 2002. Association of indoor carbon dioxide concentrations, VOCs and environmental susceptibilities with mucous membrane and lower respiratory sick building syndrome symptoms in the BASE study: Analyses of the 100 building data set, Lawrence Berkeley National Laboratory, Report LBNL-51570.

42. Bako-Biro z. 2004. Human perception, SBS symptoms and performance of office work during exposure to air polluted by building materials and personal computers. Ph.D. Thesis. International Centre for Indoor Environment and Energy. Technical university of Denmark.

43. Fisk WJ. 2000. Health and productivity gains from better indoor environment and their relationship with building energy efficiency. Annual Review of the Energy and the Environment, vol 25. 2000. pp 537-566.

44. Fang L, Wyon DP, Clausen G, Fanger PO. 2004. Impact of indoor air temperature and humidity in an office on perceived air quality, SBS symptoms and performance. Indoor Air Journal 14 (Suppl 7) 74-81.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



46. Heschong Mahone Group. 2003. Windows and offices: A study of office workers performance and the indoor environment. Prepared for California energy commission. Fair Oaks, California.

47. Kaczmarczyk J, Zeng Q, Melikov A, Fanger PO. 2002. The effect of a personalized ventilation system on perceived air quality and SBS symptoms. In Indoor Air 2002: Proceedings of the 9th International Conference on Indoor Air Quality and Climate, vol 4, Levin, H. ed., Indoor Air 2002, Santa Cruz, California, pp. 1042-47.

48. Lagercrantz L, Wistrand M, Willen u, Wargocki P, Witterseh T, Sundell J. 2000. Negative impact of air pollution on productivity: previous Danish findings repeated in new Swedish test. Proceedings of the Healthy Buildings 2000 Conference, vol 2:653-658.

49. Mendell MJ.1993. Non-specific symptoms in office workers: a review and summary of the epidemiologic literature. Indoor Air 1993;3:227-36.

50. Mendell MJ, Fisk WJ, Petersen MR, Hines CJ, Dong M, Faulkner D, Deddens JA, Ruder AM, Sullivan D and Boeniger MF. 2002. Indoor particles and symptoms among office workers: result from a double -blind cross-over study. Epidemiology, 13: 296-304.

51. Mendell MJ, Naco GN, Wilcox TG, Sieber WK. 2003. Environmental Risk Factors and Work- Related Lower Respiratory Symptoms in 80 Office Buildings: An Exploratory Analysis of NIOSH Data.

52. Myhrvold A, Olsen E, Lauridsen O.1996. Indoor environment in schools / pupils health and performance in regard to CO2 concentrations, Proceedings of the Indoor Air 1996 conference, Vol 4: 369 - 374.

53. Myhrvold A, Olesen E.1997. Pupils health and performance due to renovation of schools. Proceedings of Healthy Buildings/IAQ 1997.1:81-86.

54. Niemelä R, Hannula M, Rautio S, Reijula K and Railio J. 2002. The effect of air temperature on labour productivity in call centres - a case study. Energy and Buildings, Vol 34, 759-764.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



56. Nunes F, Menzies R, Tamblyn R, Boehm E, Letz R.1993. The effect of varying level of outdoor air supply on neurobehavioral performance function during a study of sick building syndrome (SBS). Proceedings of Indoor Air 93, vol 1:53-58.

57. Park JH, Schleiff PL, Attfield MD, Cox-Ganser JM, Kreiss K. 2004. Building related respiratory symptoms can be predicted with semi-quantitative indices of exposure to dampness and mold. Indoor Air 14(6): 425-433.

58. Seppänen O, Fisk W, MendellM . 1999. Association of ventilation rates and CO2 concentrations with health and other responses in commercial and institutional buildings. Indoor Air, 9:226-252.

59. Seppänen O. and Fisk WJ. 2002. Association of ventilation system type with SBS symptoms in office workers. Indoor Air 12(2): 98-112.

60. Seppänen, O.A. and Fisk, W.J. 2005. Some quantitative relations between indoor environmental quality and work performance or health. Proceedings of the 10th International Conference on Indoor Air Quality and Climate, Beijing, pp. 40-53.

61. Ten Brinke J, Selvin S, Hodgson AT, Fisk WJ, Mendell MJ, Koshland CP and Daisey JM.1998. Development of new voc exposure metrics and their relationship to sick building syndrome symptoms, Indoor Air 8(3): 140-152.

62. Tham KW, Willem, HC. 2003. A principal component analysis of perception and SBS symptoms of office workers in the tropics at two temperatures and two ventilation rates. Proceeding of Healthy Buildings Conference 2003. Vol 3: 88-94.

63. Tham KW. 2004. Effects of temperature and outdoor air supply rate on the performance of call center operators in the tropics. Indoor Air Journal 14 (Suppl 7): 119-125.

64. Tham KW, Willem HC. 2004. Effects of reported neurobehavioral symptoms on call center operator performance in the tropics. Proceedings (in CD) of Room Vent 2004 Conference. Coimbra. Portugal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



66. Wargocki P, Wyon D, Sundell J, Clausen G, Fanger PO. 2000a. The effects of outdoor air supply rate in an office on perceived air quality, sick building syndrome (SBS) symptoms and productivity. International Journal of Indoor Air Quality and Climate, vol 10:222-236.

67. Wargocki P, Wyon DP and Fanger PO. 2000b. Pollution source control and ventilation improve health, comfort and productivity. In: Proceeding of Cold Climate HVAC '2000, Sapporo, pp. 445-450.

68. Wargocki, P., Wyon, D.P., and Fanger, P.O. 2004. The performance and subjective responses of call-center operators with new and used supply air filters at two outdoor air supply rates. Indoor Air, 14(suppl.8), pp. 7-16.

 

Table of contents

Foreword

1 Scope

2 Reference documents

3 Terminologies, definitions, and abbreviations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.2 Acronyms

4 Limit values of indoor air quality parameters

4.1 Limit values of indoor air quality parameters

4.2 Requirements pertaining to indoor air quality measurement

4.2.1 Quantity of sampling points

4.2.2 Sampling positions

4.2.3 Measurement frequency

5 General recommendations

Appendix A (Reference)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Appendix B_(Reference)

HVAC system maintenance

Appendix C_(Reference)

Indoor air quality, working efficiency, and health

Appendix D_(Reference)

Guidelines on attaining acceptable indoor air quality

Appendix E_(Reference)

Contamination sources and contaminant control in indoor air

Appendix F_(Reference)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Appendix G_(Reference)

Indoor air quality control program

Appendix H_(Reference)

Information on indoor air contaminants, microbial pollutants, and mould handling guidelines

Appendix I_(Reference)

Indoor air quality inspection guidelines

Appendix J_(Reference)

Sample indoor air quality inspection form

Appendix K_(Reference)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Reference

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13521:2022 về Nhà ở và nhà công cộng - Các thông số chất lượng không khí trong nhà

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

34.704

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:412::2