TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
14393:2025
NHÀ
VÀ CÔNG TRÌNH TRONG VÙNG KHAI THÁC MỎ VÀ ĐẤT LÚN ƯỚT - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Buildings and
structures on mining areas and collapsible soils - Design requirements
Lời nói đầu
TCVN 14393:2025 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo SP 21.13330.2012 Buildings and structures on undermined areas
and slumping soils (và sửa đổi 1 năm 2017).
TCVN 14393:2025 do Viện Khoa học công
nghệ xây dựng (Bộ Xây dựng) biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHÀ VÀ CÔNG
TRÌNH TRONG VÙNG KHAI THÁC MỎ VÀ ĐẤT LÚN ƯỚT - YÊU CẦU THIẾT KẾ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ
thuật để thiết kế nhà và công trình trong vùng khai thác mỏ và đất lún ướt.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để thiết kế
nhà và công trình trong khu vực động đất có tích ( ) nằm trong khoảng từ
0,1 g đến 0,4g, cũng như không áp dụng để thiết kế các công trình thủy công,
đường giao thông, sân bay, v.v.
CHÚ THÍCH: agR là đỉnh
gia tốc nền tham chiếu trên nền loại A và s là hệ số nền, lấy theo TCVN 9386; g
là gia tốc trọng trường, g = 9,81 m/s2.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 2737, Tải trọng và tác động
TCVN 4195, Đất xây dựng - Phương pháp
xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
TCVN 4196, Đất xây dựng - Phương pháp
xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4198, Đất xây dựng - Phương pháp
phân tích thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
TCVN 4199, Đất xây dựng - Phương pháp
xác định sức chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng
TCVN 4200, Đất xây dựng - Phương pháp
xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
TCVN 4201, Đất xây dựng - Phương pháp
xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
TCVN 4202, Đất xây dựng - Các phương
pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
TCVN 4419, Khảo sát cho xây dựng -
Nguyên tắc cơ bản
TCVN 4449, Quy hoạch xây dựng đồ thị
- Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4454, Quy hoạch xây dựng nông
thôn - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4514, Xí nghiệp công nghiệp -
Tổng mặt bằng - Tiêu chuẩn thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5326, Kỹ thuật khai thác mỏ lộ
thiên
TCVN 5574, Thiết kế kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép
TCVN 5575, Thiết kế kết cấu thép
TCVN 5746, Đất, đá xây dựng - Phân
loại
TCVN 7957, thoát nước - Mạng lưới bên
ngoài và công trình - Yêu cầu thiết kế
TCVN 8722, Đất xây dựng công trình
thủy lợi - Phương pháp xác định các đặc trưng lún ướt của đất trong phòng thí
nghiệm
TCVN 9350, Đất xây dựng - Phương pháp
phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường
TCVN 9354, Đất xây dựng - Phương pháp
xác định mô đun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
TCVN 9360, Công trình dân dụng và
công nghiệp - Xác định độ lún bằng phương pháp đo cao hình học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9379, Kết cấu xây dựng và nền -
Nguyên tắc cơ bản về tính toán.
TCVN 10304, Thiết kế móng cọc
TCVN 12251, Bảo vệ chống ăn mòn cho
kết cấu xây dựng
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và ký hiệu
3.1 Thuật ngữ
và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa theo TCVN 5746 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1.1
Áo hầm lò (lining)
Kết cấu cố định giúp gia cố hầm lò và
tạo thành bề mặt bên trong của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực lún ướt ban đầu (initial
slumping pressure)
Áp lực tối thiểu mà các thuộc tính lún
ướt của đất được thể hiện khi đất bão hòa hoàn toàn.
3.1.3
Bán kính cong tương đối (relative
curvature radius)
Độ cong của bề mặt đất tự nhiên hoặc ở
cao độ để móng trên đoạn cong biến đổi tính lún của đất do trọng lượng bản thân
từ không đến một giá trị lớn nhất, đó là tỷ số của bình phương chiều dài phần
đường cong với giá trị độ lún lớn nhất theo trọng lượng bản thân của nó.
3.1.4
Biến dạng đứng bề mặt đất (vertical
deformations of land surface)
Biến dạng của bề mặt đất trong mặt phẳng
thẳng đứng do chuyển dịch đứng không đều.
3.1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị biến dạng mà khi biển dạng thực
tế của công trình lớn hơn nó có thể gây các hư hại cho công trình, nhưng vẫn
đảm bảo khai thác bình thường theo công năng.
3.1.6
Biến dạng giới hạn của nền (ultimate
structure base deformations/limit state of fitness)
Biến dạng mà khi vượt quá nó có thể dẫn
đến tình trạng nguy hiểm công trình hay gây nguy hiểm đến tính mạng con người.
3.1.7
Biến dạng và chuyển dịch có thể xảy ra (virtual
deformations and subsidence)
Biến dạng và chuyển dịch được dự tính
cho khu vực trong điều kiện không có kế hoạch khai thác.
3.1.8
Biến dạng và chuyển dịch dự báo (expected
deformations and subsidence)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.9
Biến dạng lún ướt tương đối (relative
slumping ability)
Tỷ số giữa sự thay đổi của chiều dày lớp
đất không có khả năng nở hông trước và sau khi tăng độ ẩm ở áp lực xác định với
chiều dày ban đầu của nó ở thế nằm tự nhiên.
3.1.10
Biến dạng ngang tương đối kéo và nént (horizontal
tensile or compressive strain)
Biến dạng của bề mặt đất (khối đất đá)
trong mặt phẳng nằm ngang, do sự chuyển dịch ngang không đồng đều ở trong phễu
chuyển dịch (khối đất đá).
3.1.11
Công trình xây dựng trong vùng khai thác
mỏ
(undermined buildings)
Nhà, các công trình xây dựng và hạ tầng
kỹ thuật nằm trong vùng khai thác mỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công trình ngầm hay phần ngầm của công
trình
(subsurface structure)
Công trình hay một phần của công trình
nằm bên dưới mặt đất.
3.1.13
Chuyển dịch ngang (horizontal
displacement)
Chuyển dịch theo chiều ngang của đất
hoặc công trình xảy ra khi sụt lún không đều của đất nền do trọng lượng bản
thân của nó ở những khu vực có độ sụt lún thay đổi lớn nhất.
3.1.14
Chiều dày lún ướt (slumping
stratum)
Chiều dày từ bề mặt tự nhiên hay cao độ
quy hoạch đến đỉnh của lớp đất không lún ướt.
3.1.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch chuyển và biến dạng của bề mặt đất
(khối đất đá) do phá hủy cân bằng tự nhiên bởi các hoạt động khai thác mỏ.
3.1.16
Đất (soil)
Tên chung của tất cả các loại đất đá có
thể sử dụng trong các hoạt động xây dựng.
3.1.17
Đất lún ướt (sluming soil)
Đất loại sét, có cấu trúc không ổn định,
khi độ ẩm của đất vượt cao hơn một giá trị nhất định sẽ xảy ra hiện tượng giảm
độ bền và dưới tác dụng của tải trọng ngoài và (hoặc) trọng lượng bản thân đất
nền bị nén chặt bổ sung và được thể hiện bằng sự tăng độ lún.
3.1.18
Độ ẩm lún ướt ban đầu (initial
slumping moisture)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.19
Độ cong của phễu dịch chuyển bề mặt đất (curvature of
subsidence trough)
Tỷ lệ chênh lệch độ dốc của hai khoảng
liền kề của phễu so với một nửa tổng các độ dài của các khoảng cách này.
3.1.20
Độ lệch của các điểm ở phễu dịch chuyển (skewing)
Giá trị biến đổi góc (trước khi biến
dạng) của hình vuông có cạnh song song vá vuông góc với đường phương của vỉa.
Phân biệt độ lệch theo hướng đường phương (hướng vuông góc) của vỉa (tầng) và
theo hướng xác định trước.
3.1.21
Độ lún bổ sung của lớp đất nằm dưới (additional
settlement of the underlaying stratum)
Biến dạng thẳng đứng của các lớp đất nằm
bên dưới tầng đất lún ướt, do: tải trọng phân bố đều của nhà hoặc công trình
(bao gồm cả tải trọng trên sàn); tăng trọng lượng bản thân của lớp đất lún ướt;
thi công cọc, đắp đất tạo mặt bằng, v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ xoắn của các điểm trong phễu dịch
chuyển
(twisting)
Tỷ lệ chênh lệch độ dốc của ranh giới
song song với ranh giới biến dạng của diện tích vuông và mặt bên của nó. Trong
tính toán vặn xoắn theo hướng đường phương (vuông góc với đường phương) được
xác định là đạo hàm bậc hai của hàm lún theo biến số phương X và y (trong đó: x
- là khoảng cách theo hướng đường phương từ các điểm đang xem xét đến tiết diện
chính của phễu lún ngang qua đường phương; y - khoảng cách theo hướng vuông góc
với đường phương từ các điểm được xem xét đến tiết diện chính của phễu lún theo
đường phương của vỉa).
Phân biệt vặn xoắn theo hướng đường
phương (vuông góc đường phương) và theo một hướng nhất định.
3.1.23
Độ nghiêng của các khoảng trong phễu
dịch chuyển
(inclination of subsidence trough intervals)
Tỷ lệ chênh lệch độ lún của hai điểm lân
cận nằm trên mặt phễu lún với khoảng cách giữa chúng.
3.1.24
Gương đào (working face)
Vị trí mà đất được đào bỏ trong quá
trình thi công (bằng các phương pháp hở hoặc kín) và luôn chuyển dịch trong quá
trình thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hầm (tunnel)
Công trình ngầm dạng tuyến nằm ngang
hoặc nghiêng cao 2 m hoặc lớn hơn để phục vụ cho các tuyến đường sắt và đường
bộ, đường giao cắt cho người đi bộ, thông tin liên lạc, v.v.
3.1.26
Hệ số độ cứng của nền (base rigidity
index)
Đặc tính nén của nền, được xác định bằng
tỷ số của tải trọng phân bố đều trên nền và độ lún tương ứng của nó.
3.1.27
Khai thác mỏ (mine opening)
Một khoang rỗng trong lớp vỏ trái đất
hình thành do hoạt động khai thác khoáng sản nhằm mục đích thăm dò và khai thác
khoáng sản, khảo sát địa chất và xây dựng các công trình ngầm.
3.1.28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xây dựng các công trình ngầm kín với mục
đích khai thác khoáng sản hoặc xây dựng các công trình ngầm công năng khác nhau
có tác động đến đối tượng khai thác.
3.1.29
Khu vực khai thác ngầm (undermining
area)
Khu vực mà do hoạt động khai thác ngầm,
có thể xảy ra tình trạng sụt lún không đều hoặc dịch chuyển đất ở phần nền nhà
hoặc công trình.
3.1.30
Lăng thể đất bảo tồn (inby rib)
Một phần của vỉa khoáng sản, được giữ
lại trong lòng đất với mục đích ngăn chặn các ảnh hưởng nguy hiểm của hoạt động
khai thác đến các đối tượng mỏ.
3.1.31
Mức độ biến đổi tính chịu nén của nền (level of the
base compression variablity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.32
Mức độ biến đổi tính chịu nén của nền
đất lún ướt
(level of the base compression variability)
Tỷ số giữa giá trị lớn nhất của mô đun
biến dạng của đất lún ướt ở độ ẩm tự nhiên theo độ sâu với giá trị nhỏ nhất của
nó ở độ ẩm bão hòa (trong phạm vi mặt bằng xây dựng) hoặc biến dạng thẳng đứng
lớn nhất của nền với giá trị nhỏ nhất của nó.
3.1.33
Nền công trình (structure base)
Khối đất tương tác với công trình.
3.1.34
Phễu dịch chuyển bề mặt đất (surface
subsidence trough)
Khu vực bề mặt đất đã bị dịch chuyển do
khai thác phần ngầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thi công đào kín (trenchless
method)
Phương pháp thi công đào ngầm mà không
cần đào hở từ bề mặt đất.
3.1.36
Sụp đổ (mining damage)
Khu vực bề mặt đất bị sụp đổ do ảnh
hưởng của quá trình khai thác ngầm.
3.1.37
Sụt lún bề mặt đất (surface
subsidence)
Thành phần véc tơ dịch chuyển thẳng đứng
của một điểm trên bề mặt đất trong phễu dịch chuyển.
3.1.38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến dạng tập trung của bề mặt đất, biểu
hiện ở việc hình thành các vết nứt do trượt của đất đá.
3.1.39
Vùng ảnh hưởng do đào ngầm (area of
undermining influence)
Khu vực mà ngoài phạm vi của chúng các
tác động bất lợi đến ổn định của các công trình xung quanh là nhỏ, có thể bỏ
qua.
3.2 Ký hiệu
Tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu sau:
C
Hệ số độ cứng nền chịu nén
CI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
Diện tích tiếp xúc của móng với nền, m2
HsL
Chiều dày lún ướt, m
pn
Áp lực pháp tuyến ban đầu lên nền đất
psL
Áp lực lún ướt ban đầu
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RyC
Bán kính cong tương đối của nền, m
SsL,g
Độ lún ướt của đất do trọng lượng bản
thân, cm
SsL,p
Độ lún ướt của đất do tải trọng ngoài
gây ra, cm
Su,L
Độ lún bổ sung, cm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δsu
Giới hạn biến dạng nền không đều, cm
Δsu,sL
Giới hạn biến dạng nền không đều của
đất lún ướt, cm
i
Độ dốc
u
Chuyển dịch ngang
wsL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αE
Mức độ biến đổi tính chịu nén của nền
αE,sL
Mức độ biến đổi tính chịu nén của nền
đất lún ướt
εu
Chuyển dịch ngang tương đối, mm/m
η
Sụt lún bề mặt đất, mm
ξ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γf
Hệ số độ tin cậy về tải trọng
γc
Hệ số điều kiện làm việc
τmax
Giá trị giới hạn của ứng suất tiếp
θ
Chuyển vị góc tính toán tương đối
εsL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Quy định chung
4.1 Khi thiết kế nhà và
công trình trong khu vực có các mỏ khoáng sản cần tính đến các quy định về xây
dựng công trình trong phạm vi khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản của khu vực
đó.
4.2 Khi thiết kế nhà và
công trình trên vùng khai thác mỏ cần phải xét đến:
a) Quy hoạch đô thị của khu vực phù hợp
với TCVN 4449, đảm bảo giảm tác động có hại của biến dạng bề mặt nền đất đối
với nhà và công trình.
b) Các giải pháp kết cấu để bảo vệ nhà
và công trình.
c) Biện pháp giảm bớt độ lún không đều
và loại bỏ độ nghiêng của nhà và công trình với việc áp dụng các phương pháp
căn chỉnh khác nhau.
d) Các giải pháp kết cấu làm giảm ảnh
hưởng của độ lún không đều lên các kết cấu chịu lực của nhà và công trình.
e) Các giải pháp công nghệ để loại bỏ độ
nghiêng của nhà và công trình bằng nhiều phương pháp căn chỉnh khác nhau.
f) Các biện pháp bảo vệ khai thác mỏ,
trong đó xem xét đến quy trình hoạt động khai thác để làm giảm sự biến dạng của
bề mặt đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Biện pháp để loại trừ khả năng hình
thành hố do sụp đổ ở khu vực khai thác ngầm mỏ cũ.
i) Loại bỏ (bịt kín, lấp đầy, v.v.) các
khoảng trống ngầm trong hoạt động khai thác mỏ cũ được phát hiện ở quá trình khảo
sát.
j) Các biện pháp để đảm bảo hoạt động
bình thường của mạng lưới kỹ thuật bên trong và bên ngoài, thang máy và các
thiết bị kỹ thuật, công nghệ khác trong trường hợp nền biến dạng không đều.
k) Việc tuân thủ các biện pháp bảo vệ
được chỉ định không loại trừ khả năng xuất hiện các biến dạng và vết nứt cho
phép của các kết cấu chịu lực và kết cấu bao che trong điều kiện vận hành, có
thể được loại bỏ trong quá trình sửa chữa.
4.3 Khi vận hành khai
thác nhà và công trình cần dự phòng các biện pháp bảo vệ phù hợp với các hướng
dẫn trong Phụ lục B.
4.4 Hồ sơ thiết kế điển
hình của các công trình xây dựng thông thường không được sử dụng trên vùng khai
thác mỏ mà không kiểm tra bằng tính toán và nếu cần thiết phải điều chỉnh phù
hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Các thiết kế điển hình cho nhà và công
trình trong vùng khai thác mỏ nên được tiêu chuẩn hóa đảm bảo khả năng áp dụng
cho các vùng khai thác mỏ khác nhau.
4.5 Nhà và công trình có
giải pháp thiết kế mới hoặc cải tiến, phương pháp căn chỉnh và phương pháp xử
lý nền ở vùng khai thác mỏ chỉ được phép sử dụng trong xây dựng đại trà sau khi
nhận được kết quả thử nghiệm trong điều kiện hiện trường.
Trong một số trường hợp, được phép xây
dựng nhà và công trình cấp C2 và C3 (theo [1]) cho từng dự án riêng lẻ với các
giải pháp thiết kế mà trong đó đã có các công trình ngầm được xây dựng.
4.6 Thiết kế nhà và công
trình xây dựng trong vùng khai thác mỏ, cần đề xuất thực hiện các quan trắc
biến dạng bề mặt đất, biến dạng nhà và công trình, bao gồm cả các phương pháp
quan trắc khác trong quá trình thi công khi cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Khi thiết kế nhà và
công trình trên đất lún ướt cần xem xét:
a) Đặc điểm điều kiện địa chất công
trình của khu vực xây dựng (loại biến dạng lún, nguồn gốc hình thành và chế độ
ngậm nước, đặc trưng của đất nằm dưới tầng lún ướt, v.v.). Các chỉ tiêu vật lý
và cơ học của đất được xác định phù hợp với TCVN 4195, TCVN 4196, TCVN 4197,
TCVN 4198, TCVN 4199, TCVN 4200, TCVN 4202;
b) Chuẩn bị kỹ thuật và chọn địa điểm
xây dựng;
c) Các giải pháp nền móng đảm bảo khai
thác bình thường của nhà và công trình (khắc phục tính chất lún ướt của đất, sử
dụng móng cọc, giải pháp xây dựng phức hợp);
d) Các tác động của chuyển dịch ngang,
đứng (lún) không đều của nền đất đến kết cấu công trình;
e) Điều kiện xây dựng và kinh nghiệm
thiết kế, thi công, vận hành nhà và công trình, bao gồm cả kết quả quan trắc
trong điều kiện nền đất tương tự;
f) Sự có mặt của các công trình lân cận
và trạng thái kỹ thuật của chúng.
4.9 Đối với điều kiện đất
lún ướt loại II theo 6.1.3, khi có khả năng lún ướt dưới tải trọng bản thân Ssl,g > 20 cm,
trong hồ sơ thiết kế sẽ có chương “kỹ thuật vận hành công trình”, với các hướng
dẫn sau cho đơn vị khai thác vận hành:
a) Yêu cầu bổ sung nghiệm thu hoàn thành
thi công (kể cả trường hợp sửa chữa), trước khi đưa vào khai thác vận hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kiểm soát trạng thái hệ thống mạng
cấp thoát nước bên trong và bên ngoài công trình, bể chứa nước và các dung dịch
khác;
d) Quan trắc thường xuyên độ ẩm đất
trong khu vực của công trình sản xuất có quy trình công nghệ ướt, cũng như
trong vị trí khu vực vào và ra của đường ống truyền tải nước;
e) Các biện pháp cần thiết để loại bỏ
nhanh chóng việc rò rỉ của nước khi phát hiện sự cố.
4.10 Trong các thiết kế
điển hình phục vụ xây dựng nhà trên đất lún ướt loại II, kể cả việc chuẩn hóa
để áp dụng, ví dụ, trên vùng khai thác mỏ, trong vùng động đất và các vùng
khác, để đơn giản hóa việc tính toán kết cấu cũng như nền móng theo biến dạng
khi gắn các thiết kế này vào điều kiện đất địa phương, cần các tiêu chí sau đây
để phù hợp với dữ liệu, được nêu tại Điều 6:
a) Độ lún ướt của đất do trọng lượng bản
thân, ssL,g , tính bằng cm;
b) Độ sai lệch tương đối giữa tổng độ
lún và độ lún ướt của nền
, tính bằng cm/m;
c) Chuyển dịch ngang tương đối εu,
tính bằng mm/m;
d) Độ dốc của nền i, tính bằng
mm/m;
e) Chỉ số biến dạng không đều của nền K,
tính bằng mm/m hoặc bán kính cong tương đối của nền Ryc, tính
bằng mét (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Giá trị giới hạn mức độ biến đổi tính
chịu nén của nền đất lún ướt αE,sL ở giá trị mô
đun biến dạng trung bình tương ứng EsL;
b) Giới hạn biến dạng không đều của nền
đất lún ướt Δsu,sL;
c) Giá trị trung bình của độ lún giới
hạn su.
Giá trị của các đặc trưng nền đất αE,
E và su xác định theo TCVN 9362 và TCVN 9354, αE,sL,
EsL xác định theo 6.1 của tiêu chuẩn này.
4.12 Khi thiết kế trong
điều kiện đất lún ướt loại II cho nhà và công trình cấp C2 và C3 (theo [1]) cần
tuân thủ với yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 9362.
4.13 Quá trình chuẩn bị
tài liệu thiết kế nhà và công trình cấp C2 và C3 (theo [1]) trên đất lún ướt,
cần thực hiện kiểm tra:
a) Mức độ đầy đủ của công tác khảo sát
địa chất công trình phù hợp với TCVN 4419 đã thực hiện và các cơ sở của các kết
luận, kiến nghị dựa trên các kết quả khảo sát này;
b) Các tài liệu thiết kế đã thực hiện,
bao gồm các giải pháp kỹ thuật được áp dụng theo các sơ đồ kết cấu, phương pháp
xử lý nền, mô hình tính toán và hệ thống phần mềm đã được sử dụng, v.v.
4.14 Với các dự án nhà
hoặc công trình được thiết kế trong vùng khai thác mỏ cần lập một hồ sơ chuyên
đề, trong đó bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Dữ liệu về các giá trị dự báo biến
dạng bề mặt đất và các đặc trưng cơ lý của đất nền;
c) Hướng dẫn việc tổ chức và tiến hành
các quan trắc địa kỹ thuật, bao gồm các quan trắc bằng các thiết bị trắc đạc
thông thường hay các loại công nghệ quan trắc khác, các đặc tính biến dạng của
nhà, công trình và bề mặt đất;
d) Dữ liệu về kết quả quan trắc bằng máy
tại thời điểm bàn giao nhà và công trình đưa vào khai thác sử dụng;
e) Mặt bằng bố trí các mốc chuẩn sử dụng
cho quá trình quan trắc;
f) Cảnh báo về sự xuất hiện biến dạng
không cho phép trên cơ sở dữ liệu quan trắc.
4.15 Với các dự án nhà
hoặc công trình thiết kế trên đất lún ướt, cần lập một hồ sơ chuyên ngành, trong
đó phải đưa ra:
a) Mô tả ngắn gọn về sơ đồ kết cấu, biến
dạng giới hạn của nền và giải pháp thiết kế để đảm bảo hoạt động bình thường
của công trình;
b) Hướng dẫn thực hiện quan trắc địa kỹ
thuật trong thi công công trình và trong những năm đầu tiên sau khi đưa công
trình vào vận hành;
c) Khuyến nghị (cảnh báo) về cân bằng
theo phương nằm ngang và thẳng đứng của thang máy, đường ray cẩu và các tuyến
đường giao thông khác trong những trường hợp biến dạng không đều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.16 Quan trắc địa kỹ
thuật phải được thực hiện phù hợp với TCVN 9362, trong đó có xét đến đặc điểm
riêng khi xây dựng nhà và công trình trên vùng khai thác mỏ và đất lún ướt.
CHÚ THÍCH: Việc quan trắc địa kỹ thuật
có thể tham khảo [2].
5 Nhà và công trình
trong vùng khai thác mỏ
5.1 Các giả
thiết cơ bản và dữ liệu đầu vào để tính toán nhà và công trình trong vùng khai
thác mỏ
5.1.1 Việc tính toán kết
cấu của nhà và công trình trong vùng khai thác mỏ phải được thực hiện bằng
phương pháp phân tích dựa trên xử lý thống kê các quan trắc chuyển dịch của bề
mặt đất trong khu vực phát triển các công trình ngầm và (hoặc) sử dụng các công
cụ phần mềm máy tính hiện đại giúp dự báo biến dạng của nền đất và tính đến sự
tương tác của công trình với nền.
Với phương pháp này, dữ liệu ban đầu là:
a) Thông số hình học (chiều sâu phân bố
trong khối đất, hình dạng và kích thước) hầm lò;
b) Sơ đồ kết cấu và tính chất vật lý, cơ
học của vật liệu xây dựng của kết cấu nhà hoặc công trình, đã hoặc đang xây
dựng ở vùng khai thác mỏ, bao gồm phần ngầm và móng công trình;
c) Phương pháp (công nghệ) thi công hầm
lò, loại thiết bị và đặc điểm của nó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Dữ liệu về cấu tạo khối đất đá, tính
chất cơ lý của đá và đất, theo mặt cắt đến chiều sâu, không nhỏ hơn cao độ phía
dưới hầm lò, cần thiết trong tính toán công trình;
f) Dữ liệu về tiến độ trình tự thi công
nhà hoặc công trình và phần khai thác ngầm.
5.1.2 Để đánh giá ảnh hưởng
của các tác động khai thác đến kết cấu của nhà và công trình, cho phép sử dụng
phương pháp gần đúng, trong đó tác động bên ngoài của việc khai thác được xem
như là chuyển dịch của khối đất trong phạm vi phễu trượt mà không kể đến nhà
hoặc công trình đang xem xét (chuyển vị tổng thể).
Để tính toán chuyển vị tổng thể có thể
ứng dụng chương trình tính toán theo mô hình phần tử hữu hạn mô phỏng sự thay
đổi trạng thái ứng suất biến dạng của khối đất, cũng như công thức thực nghiệm
nhận được trên cơ sở tổng hợp các kết quả quan trắc thực nghiệm. Khi đó, toàn
bộ chuyển vị của nhà và công trình cần được xem xét là tổng của chuyển vị chung
và chuyển vị cục bộ, biến dạng nền và độ cứng của nhà hoặc công trình.
Thông thường để mô hình hóa điều kiện
làm việc của công trình và nền trong phạm vi bài toán phẳng (công trình dạng
tuyến, được bố trí dọc hoặc ngang đường phương vỉa khoáng sản hoặc ngang trục
của hầm mỏ), các tác động này đặc trưng bằng các thông số lựa chọn dưới đây:
a) Sụt lún bề mặt đất η, tính
bằng mm;
b) Độ dốc bề mặt nền dọc theo trục công
trình i, tính bằng mm/m;
c) Độ cong (lồi, lõm)ρ, tính bằng
1/km, hoặc bán kính cong R = 1 / ρ, tính bằng km, trong mặt phẳng thẳng
đứng qua trục công trình;
d) Chuyển dịch ngang ξ, tính bằng
mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Sơ đồ và dạng biến dạng bề mặt đất
được nêu tại Phụ lục A.
Khi cho giá trị η(x), ξ(x)
ở tất cả các điểm trục chính (x) phễu, dọc theo trục công trình, thông số i(x),
ρ(x), ε(x) được xác định thông qua η(x), ξ(x) nhờ
sử dụng các tỉ số đã biết:

(1)

(2)

(3)
Khi không thể sử dụng sơ đồ bài toán
phẳng, dữ liệu đầu vào phải là tất cả các thành phần của véc tơ chuyển vị bề
mặt nền ở tất cả các điểm của phễu và cần tính toán sự làm việc không gian của
các kết cấu nhà và công trình. Các thông số bổ sung, mô tả khái quát đặc điểm
không gian biến dạng bề mặt đất trong phạm vi phễu dịch chuyển là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Độ lệch (xiên) γ, tính bằng
mm/m.
Nếu như theo dữ liệu dự báo trong điều
kiện địa chất mỏ khai thác (ví dụ, khi nghiên cứu các vỉa dốc đứng) có thể xảy
ra gián đoạn không liên tục của sự thay đổi hình dạng bề mặt phễu, cần xác định
giá trị các bậc h, tính bằng cm, với các chỉ dẫn vị trí của chúng trong
phạm vi của phễu.
Trong trường hợp thiết kế dự báo, cần kể
tới tốc độ gia tăng của biến dạng bề mặt đất, v, tính bằng mm/(m.tháng).
5.1.3 Dữ liệu ban đầu được
dùng khi thiết kế nhà và công trình ở vùng khai thác mỏ cần có là các giá trị
dự kiến lớn nhất (khi đã có tiến độ khai thác) hoặc giá trị có thể xảy ra (khi
không có tiến độ khai thác) của chuyển vị và biến dạng bề mặt đất ở tất cả các
điểm trên phễu chuyển dịch hoặc ở các điểm dự kiến nằm trên hướng chính của nó.
5.1.4 Khi xây dựng công
trình ngầm dạng tuyến (đường hầm, tuy nen kỹ thuật, đường ống, v.v.) có công
năng khác nhau trong điều kiện xây dựng thực tế cần thực hiện tính toán biến dạng
do thi công (xem Phụ lục A).
Khi tính toán được phép kể đến đặc trưng
cường độ tác động tổng hợp (lượng đất dư, v.v.).
5.1.5 Vùng khai thác mỏ
được chia thành khu vực có đất biến dạng từ nhóm I đến IV phụ thuộc vào giá trị
của biến dạng bề mặt đất dọc theo trục chính của phễu lún theo Bảng 1.
Bảng 1 - Chia
vùng khai thác mỏ theo biến dạng mặt đất
Nhóm khu vực
đất trong vùng khai thác mỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến dạng
ngang tương đối ε,
mm/m
Độ nghiêng i,
mm/m
Bán kính cong R,
km
I
8 < ε ≤ 12
10 < i ≤ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
5 < ε
≤ 8
7 < i ≤ 10
3 ≤ R < 7
III
3 < ε ≤ 5
5 < i ≤ 7
7 ≤ R < 12
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 < i ≤ 5
12 ≤ R < 20
Các khu vực khai thác mỏ hình thành các
lớp bề mặt đất trong quá trình khai thác phải được chia thành các nhóm theo
Bảng 2
Bảng 2 - Chiều
cao bậc của đường hào vỉa tàng
Nhóm khu vực
đất trong vùng khai thác mỏ
Ik
Ilk
lllk
IVk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 < h ≤ 25
10 < h ≤ 15
5 < h ≤ 10
0 < h ≤ 5
5.1.6 Giá trị tính toán
biến dạng bề mặt đất khi xem nhà và công trình như các yếu tố tải trọng được
xác định bằng cách nhân giá trị biến dạng dự báo (hoặc xác xuất) của bề mặt đất
với hệ số độ tin cậy về tải trọng tương ứng theo Bảng 3.
5.1.7 Khi tính toán nhà và
công trình dưới tác động của biến dạng bề mặt đất cần đưa vào hệ số điều kiện
làm việc tương ứng γc, giá trị được nêu tại Bảng 4.
Bảng 3 - Hệ số
độ tin cậy về tải trọng khi tính toán dự báo biến dạng bề mặt đất
Dạng chuyển
dịch và biến dạng
Hệ số độ tin
cậy về tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
để tính toán
biến dạng và chuyển dịch
Dự báo
Xác xuất
1. Sụt lún
γfη
1,2 (0,9)
1,1 (0,9)
2. Dịch chuyển ngang
γfξ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1 (0,9)
3. Nghiêng
γfi
1,4 (0,8)
1,2 (0,8)
4. Biến dạng ngang kéo hoặc nén tương
đối
γfε
1,4 (0,8)
1,2 (0,8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γfρ
1,8 (0,6)
1,4 (0,6)
6. Bậc
γfh
1,4 (0,8)
1,2 (0,8)
7. Xoắn
γfs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
8. Xiên
γfγ
1,4
1,2
CHÚ THÍCH: Các giá trị hệ số γf < 1 (các
giá trị trong ngoặc đơn) được lấy khi tính toán nhà và công trình chịu tác
động biến dạng bề mặt đất lớn nhất do hai dạng hoặc nhiều hơn đồng thời gây
ra, kể cả khi giảm giá trị biến dạng của dạng nào đó, có thể gây tác động xấu
đến điều kiện làm việc của kết cấu.
Bảng 4 - Hệ số
điều kiện làm việc
Biến dạng
Hệ số điều
kiện làm việc γc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khi giá trị
tỉ số chiều cao và chiều dài của nhà (công trình)
≤ 0,5
> 0,5 đến ≤ 1
> 1
1. Ngang tương đối
γcε
1,0
0,8
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γci
1,0
0,8
0,7
3. Cong
γcρ
1,0
0,7
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γcs
1,0
0,7
0,5
5. Xiên
γcγ
1,0
0,8
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Khi xem xét mặt cắt ngang của nhà
(công trình), L là chiều rộng.
2. Đối với nhà (công trình) dạng tròn,
L là đường kính ngoài.
3. Đối với nhà (công trình) dạng tháp
khi L < 15 m cần lấy γci = 1,5.
4. Đối với đường cẩu của cầu trục có
chiều dài 60 m và lớn hơn, cần lấy γci = 0,5
5.1.8 Nếu theo kinh nghiệm
khai thác ở điều kiện địa chất mỏ, cũng như việc việc phải đánh giá ảnh hưởng
của khai thác, thông số đã biết không phải là đồ thị η(x), ξ(x)
mà là giá trị i, ρ, ε tương ứng với nhà hoặc phần của nó với độ dài cho
trước L thì xác định được giá trị của các đại lượng sau:
Chênh lệch sụt lún tính toán ΔηR
giữa 2 điểm của nền nhà (công trình), tạo ra do độ cong tính toán tương ứng của
mặt đất:

(4)
và độ dốc trung bình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
trong đó:
x1, x2(x1<x2)
là khoảng cách từ điểm nghiên cứu đến
trục trung tâm của nhà hoặc phần của nó;
γf, γc
là hệ số độ tin cậy về tải trọng và
điều kiện làm việc, được xác định tương ứng theo Bảng 3 và Bảng 4.
Chuyển vị tính toán của 1 điểm bất kỳ
của nền đối với trục trung tâm của nhà (công trình) hoặc phần của nó, gây ra
bởi biến dạng ngang:

(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Bố trí và
xây dựng ở vùng khai thác mỏ có chứa khoáng sản
5.2.1 Khi lựa chọn để xây
dựng khu vực có trữ lượng công nghiệp khoáng sản phù hợp với TCVN 4514 thì tính
khả thi cần phải được khẳng định bằng tính toán hiệu quả kinh tế các phương án
bố trí nhà và công trình có kể đến các chi phí:
a) Về các biện pháp bảo vệ nhà và công
trình khỏi tác động của việc khai thác và mở rộng các cơ sở sản xuất xây dựng;
b) Việc sửa chữa, cải tạo nhà và công
trình;
c) Đảm bảo sự làm việc liên tục của
trang thiết bị;
d) Trong trường hợp cần thiết liên quan
đến việc điều chỉnh kế hoạch phát triển khai thác;
e) Xây dựng hệ thống quan trắc liên tục
hiện trạng móng và kết cấu của các đối tượng chịu ảnh hưởng biến dạng nền đất
phía trên công trình ngầm.
5.2.2 Số liệu bản đồ cần
thiết để nghiên cứu thiết kế bố trí và xây dựng thành phố và các điểm dân cư
khác ở vùng khai thác mỏ, cần phải bao gồm:
a) Trích lục của bản đồ địa hình vùng
xây dựng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Bản đồ địa chất vùng xây dựng với chỉ
dẫn các điểm lộ của vỉa khoáng sản có ích và các đứt gãy kiến tạo cũng như các
khu vực nguy hiểm gần kề, không dự định xây dựng.
Trên các bản đồ phải được chỉ ra:
a) Khu vực được lăng thể đất bảo tồn;
b) Miệng (lỗ) thẳng đứng và nghiêng của
các công trình thăm dò khai thác cũ;
c) Vùng đã được hình thành và có khả
năng sụp đổ;
d) Vùng có thể ngập lụt và úng ngập
nước;
e) Sự phân bố các bậc hầm đã thành tạo
từ trước trong phạm vi khu vực xây dựng và tiếp giáp với chúng;
f) Các vùng được bảo vệ cơ học và các
vùng đệm khỏi ranh giới thiết kế bãi thải đá của mỏ không nằm trong kế hoạch
xây dựng;
g) Ranh giới khu vực của các nhóm khác
nhau theo giá trị biến dạng bề mặt đất hoặc mặt bằng khu đất xây dựng với cùng
độ biến dạng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tất cả các tài liệu bản đồ
được thể hiện ở một dạng tỷ lệ, nhưng không nhỏ hơn 1:5 000, đối với khu vực
xây dựng lớn thì tỷ lệ không nhỏ hơn 1:10 000. Trong trường hợp thiếu dữ liệu
của tỷ lệ trên thì sử dụng tỷ lệ 1:25 000.
5.2.3 Khi nghiên cứu hồ sơ
trong thành phần thiết kế chi tiết và thiết kế xây dựng công trình cần bao gồm
sơ đồ địa chất vùng mỏ theo tỷ lệ của các bản vẽ chính. Sơ đồ cần phải chỉ ra
loại khu vực theo điều kiện xây dựng: phù hợp, ít phù hợp, không phù hợp, tạm
thời không phù hợp cho việc xây dựng các khu dân cư và khu phố.
Việc phân chia khu vực thành các loại
nên được thực hiện theo Phụ lục G.
5.2.4 Khi bố trí và xây
dựng thành phố và các điểm cư dân, bao gồm cả các vùng khai thác mỏ với giá trị
biến dạng lớn hơn nhóm III và IV, cần xem xét sử dụng hiệu quả nhất khu vực phù
hợp cho xây dựng.
Trên khu đất có sự kết hợp của các nhóm
khu vực, cần kể đến sự bố trí của các vùng chức năng và nhà (công trình) riêng
biệt, việc xây dựng có thể đảm bảo nhờ ứng dụng các biện pháp bảo vệ xây dựng.
5.2.5 Bố trí phân khu chức
năng và các yếu tố của khu dân cư theo nhóm của khu vực khai thác được nêu tại
Bảng 5. Khu vực không phù hợp để xây dựng cần để các dải cây xanh, vườn hoa,
công viên và khu nghỉ dưỡng Bảng 5.
Bảng 5 - Phân
khu chức năng của khu dân cư theo khu vực khai thác
Các khu chức
năng và yếu tố của khu dân cư
Bố trí hợp lý
theo nhóm của khu vực khai thác mỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV, III
2. Khu cơ quan và doanh nghiệp phục vụ
văn hóa và sinh hoạt
IV, III
3. Khu kinh tế chung
IV, III, II
4. Nhà công cộng (không phụ thuộc vào
số tầng)
IV, III
5. Công trình thể thao
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dưới 5
IV, III, II
- Từ 5 đến 9
IV, III
7. Đường phố chính
IV, III
8. Đường phố và lối đi khu dân cư
IV, III, II,
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.7 Khi nghiên cứu thiết
kế bố trí và xây dựng thành phố và nông thôn phù hợp với TCVN 4449, TCVN 4454,
trục của nhà cũng như mạng lưới đường phố cần định hướng song song với trục
chính của phễu chuyển vị, bố trí hướng dọc của nhà theo hướng của biến dạng nhỏ
nhất của bề mặt đất. Trong trường hợp này, cần kể đến các yêu cầu của TCVN
4449, TCVN 4454.
5.2.8 Trục dọc của nhà
không phải nhà khung, thiết kế xây dựng ở khu đất khai thác khoáng sản, cần
định hướng theo đường phương của vỉa để trên mặt đất không hình thành bậc. Ở
khu vực có thể hình thành bậc, nhà được bố trí hợp lý giữa các bậc hoặc định
hướng trục dọc ngang với đường phương của vỉa. Ở khu vực xuất lộ của các đứt
gãy địa chất, trục dọc của nhà cần được định hướng theo phương của các đứt gãy.
5.3 Yêu cầu bổ
sung đối với khảo sát công trình và chuẩn bị hồ sơ dự án và hồ sơ chấp thuận
đối với xây dựng ở khu vực khai thác mỏ
5.3.1 Thiết kế nhà và công
trình xây dựng ở khu vực khai thác mỏ cần nghiên cứu trên cơ sở phân tích địa
chất mỏ và địa kỹ thuật, bao gồm:
a) Dữ liệu địa chất và địa chất thủy văn
về các tầng khai thác;
b) Kế hoạch triển khai các công trình
ngầm, đối với khai thác khoáng sản - kế hoạch khai thác chỉ ra triển vọng khai
thác khoáng sản;
c) Số liệu hệ thống khai thác khoáng
sản;
d) Thông tin về giá trị biến dạng dự báo
(có khả năng xẩy ra) bề mặt đất;
e) Dự kiến các biện pháp bảo vệ xây dựng
và khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đánh giá sự thay đổi về đặc điểm địa
mạo, địa chất thủy văn và thủy văn khu vực xây dựng do sụt lún bề mặt đất (khả
năng hình thành sụp đổ đất, thay đổi mực nước ngầm có kể đến sự biến động theo
mùa và dài hạn, khả năng úng ngập khu vực);
b) Đánh giá các thay đổi có thể về các
tính chất cơ lý của đất phù hợp với TCVN 5746 do sự thay đổi các điều kiện địa
chất thủy văn của khu vực;
c) Thông tin về các vị trí của miệng các
mỏ khai thác cũ nằm thẳng đứng và nghiêng;
d) Thông tin chi tiết về hoạt động khai
thác mỏ cũ, mức độ lấp đầy các hoạt động khai thác bằng đất đá, ranh giới mỏ
(trong trường hợp không có kế hoạch khai thác khoáng sản), về chiều dày lớp đất
đá phía trên (thành phần của đất đá, vị trí của các khoảng trống trong tầng đất
đá và kích thước của chúng);
e) Trong các trường hợp ở 5.5.8, b) - dữ
liệu thí nghiệm đất với áp lực tăng dần và dỡ tải, đặc trưng cho tính phi tuyến
biến dạng nền móng;
f) Trong các trường hợp ở 5.5.8, c) - dữ
liệu thí nghiệm đất với ổn định biến dạng theo thời gian ở mỗi cấp tải trọng.
5.3.3 Khi xây dựng ở khu
vực mà theo dữ liệu địa chất có xuất lộ các vỉa hoặc phá hủy kiến tạo của đất
đá dưới lớp phủ, hoặc các mỏ đã khai thác và các vĩa lộ thiên, cần thiết thực
hiện tổ hợp công tác khảo sát để xác định chính xác vị trí của các khoảng trống
trong không gian khai thác, các vỉa lộ thiên phù hợp theo TCVN 5326 và có thể
góc nghiêng của mặt phẳng đứt gãy và biên độ dịch chuyển của đất đá.
5.3.4 Không được xây dựng
nhà và công trình ở khu vực khai thác mỏ mà theo dự báo có thể tạo ra các hố do
sụp đổ cũng như ở khu vực có thể có nguy cơ trượt lở đất.
Xây dựng ở những khu vực có các vỉa đã
và đang khai thác và các đứt gãy kiến tạo (bao gồm cả các vỉa dưới lớp phủ),
cũng như ở những khu vực có hoạt động khai thác mỏ cũ được phép xây dựng khi có
cơ sở kinh tế kỹ thuật phù hợp và dự báo biến dạng bề mặt đất theo các tiêu
chuẩn hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.6 Khi xây dựng ở khu
vực có khả năng xảy ra ngập lụt hoặc úng ngập do con người hoặc do việc khai
thác mỏ gây ra, cần phải có biện pháp kỹ thuật bảo vệ khu vực.
Dự báo ngập lụt hoặc úng ngập khu vực và
đưa ra biện pháp bảo vệ, cần thực hiện trên cơ sở kết luận của các cơ quan
chuyên môn.
CHÚ THÍCH: Việc đưa ra biện pháp bảo vệ
khu vực ngập lụt có thể tham khảo thêm [3],
5.3.7 Trong quá trình xây
dựng ở các khu vực có thể xảy ra các quá trình địa chất nguy hiểm, do khai thác
mỏ hay vì những lý do độc lập với việc khai thác mỏ, cần phải đưa ra kỹ thuật
bảo vệ đối với khu vực này.
Dự báo khả năng tác động của các quá
trình địa chất nguy hiểm trên khu vực và đưa ra biện pháp bảo vệ phù hợp phải
được thực hiện trên cơ sở đánh giá của một tổ chức chuyên môn.
CHÚ THÍCH: Việc đưa ra biện pháp bảo vệ
khu vực xảy ra các quá trình địa chất nguy hiểm có thể tham khảo thêm [4].
5.4 Nguyên tắc
thiết kế nhà và công trình trên vùng khai thác mỏ
5.4.1 Nhà và công trình phụ
thuộc vào chức năng và điều kiện làm việc cần thiết kế kết cấu phù hợp với TCVN
5574 và TCVN 5575 theo độ cứng, dẻo hoặc liên hợp. Dạng sơ đồ kết cấu xác định
tính cần thiết, đặc điểm và thành phần của giải pháp kết cấu.
5.4.2 Khi thiết kế theo sơ
đồ kết cấu cứng cần xem xét loại trừ khả năng có thể dịch chuyển tương hỗ với
nhau của các cấu kiện riêng biệt của kết cấu chịu lực khi biến dạng nền, do:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tăng cường các cấu kiện chịu lực
riêng biệt và liên kết giữa chúng với nhau;
c) Lắp dựng vào tường bê tông các đai
cốt thép;
d) Lắp dựng tấm ngang bê tông cốt thép
sàn và mái;
e) Lắp dựng móng nhà và công trình ở
dạng các tấm dày đặc, dầm bắt chéo, dầm tường, v.v.
Khi thiết kế theo sơ đồ kết cấu dẻo cần
xem xét khả năng kết cấu không xuất hiện ứng lực bổ sung
khi có biến dạng không đều của bề mặt
đất, do:
a) Lắp dựng ở phần ngầm các khớp trượt
ngang;
b) Lắp dựng liên kết khớp và mềm giữa
các cấu kiện của kết cấu chịu lực và bao ngoài;
c) Giảm độ cứng kết cấu chịu lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Tăng khe hở giữa các kết cấu liền kề.
Các biện pháp cần thiết áp dụng với tính
toán để đảm bảo:
a) Diện tích tựa đảm bảo của cấu kiện
khi biến dạng nền;
b) Tính không lọt khí và không thấm nước
của các cấu kiện dịch chuyển tương hỗ;
c) Độ ổn định cấu kiện khi biến dạng
nền.
Khi thiết kế theo sơ đồ kết cấu tổ hợp
cần xem xét phối hợp sơ đồ độ cứng và độ dẻo có sử dụng các sơ đồ kết cấu khác
nhau cho phần ngầm hoặc phần trên của nhà và công trình.
5.4.3 Nhà và công trình có
hình dạng phức tạp trong mặt phẳng được phân chia bởi các khe biến dạng thành
các phần. Độ cao của nhà và công trình trong phạm vi các phần cần bằng nhau,
còn chiều dài các phần theo tính toán phụ thuộc vào giá trị biến dạng tính toán
của bề mặt đất, tính chất vật lý cơ học đất nền của sơ đồ kết cấu, yêu cầu công
nghệ.
Khe biến dạng giữa các phần cần đảm bảo
độ nghiêng tự do hoặc quay các phần khi biến dạng móng. Kích thước khe biến
dạng cần tính toán tuân theo 5.5.14.
Khe biến dạng cần phân chia giữa các
phần liền kề của nhà và công trình theo toàn bộ chiều cao, kể cả mái và móng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Móng dưới cột đôi gần khe biến dạng ở
nhà khung, được thực hiện theo sơ đồ liên kết khung giằng và giằng, cho phép
không phân chia nếu như móng dưới các cột còn lại không liên kết với nhau ở
hướng ngang của bản, liên kết giằng, v.v. Khi có liên kết cho phép lắp dựng
mỏng đôi không đối xứng ở gối tựa bê tông (bê tông cốt thép) chung với khe biến
dạng trượt.
5.4.5 Trong trường hợp các
biện pháp bảo vệ công trình và các giải pháp kỹ thuật cho nền không loại trừ
được các biến dạng kết cấu và độ nghiêng của nhà (công trình) vượt quá giới hạn
cho phép, nhà và công trình cần được thiết kế có tính đến các biện pháp giảm
lún lệch và loại bỏ độ nghiêng, bao gồm cả việc ứng dụng giải pháp cân bằng.
Phương án bảo vệ nhà và công trình và
biện pháp cân bằng cần có so sánh trên cơ sở chỉ số kinh tế kỹ thuật.
5.4.6 Hố thang máy phải
được thiết kế có tính đến độ nghiêng gây ra bởi sự biến dạng của bề mặt đất.
Trong trường hợp khi độ nghiêng tính
toán tường hố thang so với mặt phẳng thẳng đứng lớn hơn giới hạn cho phép thì
trong thiết kế cần xem xét khả năng điều chỉnh vị trí của hố thang máy.
5.4.7 Các công trình kỹ
thuật tiếp giáp với nhà cần tách biệt với nhà bởi các khe biến dạng tuân theo
chỉ dẫn ở 5.5.14.
5.4.8 Móng dưới các thiết
bị công nghệ cần xem xét thiết kế phụ thuộc vào dạng thiết bị và các yêu cầu
công nghệ vận hành nhờ ứng dụng biện pháp bảo vệ chuyên dụng, ưu tiên cân bằng
bằng kích. Móng trong trường hợp này cần thiết kế có kể đến chỉ dẫn nêu tại Phụ
lục E.
5.5 Yêu cầu cơ
bản đối với việc tính toán nhà và công trình ở vùng khai thác mỏ
5.5.1 Kết cấu nhà và công
trình được thiết kế xây dựng ở vùng khai thác mỏ cần phù hợp với TCVN 9379 theo
trạng thái giới hạn thứ nhất và thứ hai có kể đến biến dạng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đất - do tải trọng công trình.
5.5.2 Tính toán kết cấu ở
tổ hợp tải trọng đặc biệt từ tĩnh tải, hoạt tải và tác động từ việc khai thác
cần tính toán với tổ hợp bất lợi nhất (5.5.3 đến 5.5.5) phù hợp với TCVN 2737.
5.5.3 Khả năng tổ hợp tác
động khi khai thác là:
a) Biến dạng kéo ngang tương đối cộng
với ε, độ cong lồi cộng với ρ, độ nghiêng i;
b) Biến dạng nén ngang trừ đi ε,
độ cong lõm trừ đi ρ, độ nghiêng i;
c) Bậc trên mặt đất (chiều cao bậc h) và
tương ứng với độ biến dạng ε và độ nghiêng i của nó.
Khi biến dạng thẳng đứng và đều của mặt
đất (cong) cần kể đến tổ hợp biến dạng được nêu tại các đoạn a) và b); khi biến
dạng bậc thang (bậc sườn) cần kết hợp biến dạng ở đoạn c).
Khi tính đến tính chất không gian của
phễu dịch chuyển, cần xét đến các biến dạng xoắn s và xiên γ.
5.5.4 Một số loại biến dạng
bề mặt đát khi tính toán kết cấu cho phép không kể đến, nếu như xác định lực từ
các dạng biến dạng này đủ nhỏ so với lực từ các dạng tải trọng và tác động
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.6 Khi xác định lực ở
kết cấu do tác động của việc khai thác cần kể đến:
a) Dữ liệu về các dạng biển dạng cụ thể
của bề mặt đất khi khai thác đạt được giá trị lớn nhất, đồng thời gây ra ở kết
cấu lực cùng dấu (các lực được tổ hợp lại), hai lực từ dạng biển dạng đó tổ hợp
lại theo công thức (7) và ba lực - theo công thức (8):

(7)

(8)
trong đó: X1, X2,
X3 là lực gây ra bởi các dạng biến dạng của bề mặt đất.
b) Lực đưa vào tính toán là tổ hợp giá
trị bất lợi lớn nhất đối với sự làm việc của kết cấu, xuất hiện đối với từng
dạng biến dạng riêng biệt của kết cấu, nếu như các dạng biến dạng riêng biệt
của bề mặt đất khi khai thác đạt được giá trị lớn nhất ở các thời điểm khác
nhau.
5.5.7 Sơ đồ tính toán công
trình sử dụng để xác định lực và biến dạng trong kết cấu của chúng, cần phản
ảnh hợp lý mức độ chính xác của điều kiện làm việc thực tế của công trình và
đặc điểm tương tác của chúng với nền công trình. Trong trường hợp cần thiết
phải kể đến: làm việc không gian, tính phi tuyến hình học và vật lý, cũng như
độ từ biến vật liệu kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi không thể kế đến các nhân tố phi
tuyến nêu trên với việc sử dụng tính toán theo phần tử hữu hạn, cần ứng dụng
phương pháp kỹ thuật, sử dụng phương pháp số tính toán kết cấu công trình và
đánh giá trạng thái ứng suất biến dạng của khối đất. Phương pháp này dựa trên
việc sử dụng mô hình “tiếp xúc” để mô tả tương tác của kết cấu và nền và phương
pháp cơ học kết cấu để xác định lực ở mặt phẳng kết cấu.
Trong trường hợp này, mô hình tính toán
được đề xuất sử dụng phải được xác minh trước bằng cách sử dụng ví dụ về một
tòa nhà hoặc công trình thực tế trong khu vực khai thác mỏ với các kết quả quan
trắc hiện có về độ lún của nó do biến dạng của nền khi khai thác mỏ.
5.5.8 Kết cấu cần phải tính
toán chịu tác động khai thác, xuất phát từ điều kiện làm việc đồng thời của nền
và công trình.
Phụ thuộc vào giá trị ứng suất tiếp xúc
(pháp tuyến và tiếp tuyến ở tiếp xúc nền với móng), mô hình nền cần lấy ở dạng:
a) Hệ đàn hồi tuyến tính;
b) Hệ không đàn hồi phi tuyến, phản ánh
liên kết phi tuyến giữa biến dạng và tải trọng trên nền đất ổn định, sự khác
biệt về tính chất biến dạng của nền khi gia tải và dỡ tải, phá hủy liên kết
tiếp xúc giữa móng và nền công trình;
c) Hệ lưu biến, thể hiện tính chất biến
dạng của nền ở các thời điểm khác nhau trong suốt thời kỳ xây dựng và vận hành
(trong trạng thái không ổn định của đất). Mô hình nền để tính toán cần lựa chọn
có kể đến đặc điểm kết cấu, công năng của nhà (công trình) và các chỉ dẫn ở
5.5.9.
Đặc điểm biến dạng nền ở tiếp xúc với
móng cho phép xác định đồng thời nhờ sử dụng 2 hệ số độ cứng nền: khi nén - C,
khi cắt - D, hoặc bất kỳ một trong hai dạng.
5.5.9 Để lựa chọn mô hình
nền cần thực hiện tính toán nhờ sử dụng mô hình nền ở dạng hệ đàn hồi tuyến
tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(9)
thì cho phép tính toán theo mô hình hệ
đàn hồi tuyến tính .
Trong công thức (9):
pn
là áp lực pháp tuyến ban đầu lên nền
công trình, tác dụng trước khi có tác động từ việc khai thác;
R
là cường độ tính toán của đất nền,
được xác định theo yêu cầu của TCVN 9362;
τmax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
là diện tích tiếp xúc của nền với
móng, có ứng suất cao hơn p và τ ;
Fp, Fτ
là diện tích tiếp xúc của nền với
móng, có xuất hiện ứng suất pháp tuyến và tiếp tuyến.
Nếu như điều kiện (9) không thỏa mãn,
cần thiết thực hiện tính toán có sử dụng mô hình nền ở dạng hệ phi tuyến không
đàn hồi.
5.5.10 Lực phát sinh ở kết cấu
chịu lực của nhà và công trình do tác động của biến dạng ngang nền, cần được
xác định phụ thuộc vào đặc điểm kết cấu của nhà (công trình), chiều sâu chôn móng,
diện tích tiếp xúc với đất, đặc điểm cơ lý của đất nền kể cả sự thay đổi của
chúng trong quá trình khai thác, tác động của lực có kể đến:
a) Lực cắt theo đáy của móng hoặc lực ma
sát theo khe trượt (xem 5.5.11 và Bảng 6);
b) Lực cắt theo mặt bên của móng;
c) Áp lực pháp tuyến của đất ở bề mặt
phía trước của móng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Hệ số
ma sát theo loại khe trượt
Cấu tạo khe
trượt
Hao phí vật
liệu lớp giữa, kg/m2
Hệ số ma sát
theo khe co giãn trượt
Hai lớp giấy nhựa chống thấm, ở giữa
là than chì nghiền nhỏ
0,5
0,20
Từ mica cứng
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ bụi trơ
1,0
0,40
Hai lớp màng pôliêtilen, ở giữa là
than chì
0,4
0,15
CHÚ THÍCH: Mặt phẳng khe co giãn trượt
cần phải phẳng. Độ nghiêng kích thước khe theo chiều thẳng đứng cho phép không
lớn hơn 5 mm trên 1 m dài của khe.
5.5.12 Khi thiết kế nhà và
công trình có kể đến khả năng cân bằng chúng trong quá trình vận hành bằng kích
cần thực hiện tính toán kết cấu chịu tác động của biến dạng nền không đều và
trong giai đoạn cân bằng. Tính toán để cân bằng cần kiểm tra khả năng chịu lực và
độ ổn định kết cấu phần hầm móng nhà, nhận tải trọng tập trung từ thiết bị cân
bằng và chiều sâu đặt móng bao gồm kiểm tra độ ổn định của nền khi truyền áp
lực từ thiết bị cân bằng lên nền.
5.5.13 Khi giá trị biến dạng
của bề mặt đất ở khu vực khai thác ε ≤ 1 mm/m, R ≥ 20 km, i
≤ 3 mm/m và h ≤ 1 cm, thì các giải pháp bảo vệ nhà và công trình, ngoại trừ các
bồn bê tông cốt thép chứa chất lỏng và một số dạng trang thiết bị công nghệ
không yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Ở mặt đáy móng ad:

(10)
b) Ở gờ móng au:

(11)
trong đó:
L0
là khoảng cách giữa tâm của các phần
liền kề của nhà không khung (công trình) và nhà khung với móng, liên kết
thanh chống hoặc các giải pháp kết cấu khác của móng theo hướng vuông góc khe
biến dạng, hoặc khoảng cách giữa tâm khối cứng của nhà khung với móng không
liên tục (Hình 1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khoảng cách từ đáy móng đến đỉnh
tường (ở đoạn với chiều cao thấp hơn);
θ
là chuyển vị góc tính toán tương đối
giữa các phần liền kề từ biến dạng nền, được xác định theo công thức:
c) Đối với khu vực có biến dạng đều của
bề mặt đất:

(12)
trong đó:
R là bán kính cong lồi
của bề mặt đất.
d) Đối với khu vực có xuất hiện biến
dạng tập trung (bậc):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(13)
trong đó:
L' là chiều dài của phần nhỏ, giá trị L'
không được vượt quá khoảng cách giữa các bậc.

Hình 1 - Sơ đồ
để xác định kích thước khe biến dạng giữa các phần
Kích thước khe biến dạng giữa các phần
cần có kích thước không nhỏ hơn 20 cm.
5.5.15 Đặc điểm thiết kế và
tính toán nhà và công trình với sơ đồ kết cấu điển hình được nêu tại
Phụ lục C, Phụ lục D và Phụ lục E.
5.5.16 Giá trị giới hạn biến
dạng chung bề mặt khu khai thác và công trình được thiết lập xuất phát từ các
điều kiện cần thiết sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Yêu cầu về độ bền, độ ổn định và khả
năng chống nứt kết cấu, bao gồm ổn định tổng thể công trình.
6 Nhà và công trình
trên đất lún ướt
6.1 Số liệu
ban đầu về điều kiện đất nền phục vụ cho thiết kế
6.1.1 Số liệu ban đầu về
điều kiện đất nền cần thiết cho việc thiết kế nhà và công trình trên đất lún
ướt, cùng với điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn, các đặc trưng
cơ lý của đất phù hợp với TCVN 5746 và các đặc trưng cụ thể khác như sau:
a) Tính lún ướt của đất (biến dạng lún
ướt tương đối εsi, áp lực lún ướt ban đầu psi,
độ ẩm lún ướt ban đầu wsi) xem 6.1.2;
b) Các đặc trưng vùng đất lún ướt, theo
6.1.3;
c) Các tham số của nền đất lún ướt, theo
6.1.4, 6.1.5.
6.1.2 Đặc trưng riêng biệt
của đất lún ướt được xác định phù hợp theo TCVN 8722, bao gồm:
a) Biến dạng lún ướt tương đối εsL
: là tỷ số thay đổi chiều dày của lớp đất không nở hông trước và sau khi thấm
ướt dưới áp lực được xác định trước với chiều dày ban đầu của nó ở thế nằm tự
nhiên và với chiều dày được xác định khi đất bão hòa hoàn toàn, trong khoảng
thay đổi áp lực giữa mức tối thiểu Pmin (bằng với ứng suất
thẳng đứng theo độ sâu σzg của nó, kể cả đất đắp
san nền) đến Pmax (bằng tổng ứng suất đứng tại cùng độ sâu,
gồm ứng suất bản thân σzg có kể đến đất đắp
quy hoạch, tải trọng truyền xuống từ móng, nền, thiết bị kỹ thuật, v.v.σzp, nghĩa là Pmax
= σzgi + σzp). Đất là đất
lún ướt khi εsL ≥ 0,01;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Độ ẩm lún ướt ban đầu wsL
là độ ẩm nhỏ nhất mà khi đó hiện tượng lún ướt của đất dưới ứng suất đứng σzg hay σzg + σzp bắt đầu xảy ra
(εsL ≥ 0,01).
6.1.3 Đặc trưng riêng biệt của vùng đất
lún ướt
Loại điều kiện đất theo tính lún ướt:
a) Loại I: là đất có độ lún ướt của nền
chủ yếu là lún do tải trọng ngoài và không có độ lún do trọng lượng bản thân
hay độ lún đó không vượt quá 5,0 cm;
b) Loại II: là đất mà ngoài độ lún do
tải trọng bên ngoài gây lên còn có độ lún do trọng lượng bản thân và giá trị độ
lún đó vượt quá (lớn hơn) 5,0 cm.
Chiều dày lún ướt HsL
được xác định từ bề mặt hiện hữu hay quy hoạch đến đỉnh lớp đất không lún ướt
ứng với εsL < 0,01.
Độ lớn lún ướt của đất do trọng lượng
bản thân ssLg trong phạm vi chiều dày lún ướt HsL
trước hoặc sau khi quy hoạch (theo chiều đứng).
6.1.4 Nền đất lún ướt loại
I được đặc trưng bởi các thông số sau:
a) Mức độ thay đổi tính nén lún của nền αE,sL;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Độ lún lớn nhất smax;
d) Chênh lệch biến dạng tương đối của
nền 
e) Hệ số độ cứng nền chịu nén C.
CHÚ THÍCH:
1. Mức độ thay đổi tính nén lún của nền Emax
được xác định bởi tỷ lệ giữa giá trị lớn nhất của mô đun Emax
trung bình theo độ sâu của đất lún ướt ở độ ẩm tự nhiên với giá trị nhỏ nhất Emin
khi bão hòa hoàn toàn trong phạm vi mặt bằng bố trí nhà hay công trình.
2. Giá trị trung bình mô đun biến dạng
của nền đất lún ướt trong phạm vi mặt bằng nhà hay công trình được xác định
theo công thức sau đây: 
3. Biến dạng trung bình của nền nhà hoặc
công trình được xác định bằng tổng giá trị lún si và độ lún
ướt ssL,i và diện tích móng Ai, nghĩa là 
6.1.5 Trong thiết kế nhà và
công trình xây dựng trên đất lún ướt với điều kiện đất loại II, cần phải kể đến
các loại biến dạng sau đây (Hình 2 và Hình 3):
a) Độ lún si cũng như
độ lún ướt do trọng lượng bản thân của đất ssL,g, hay độ lún
ướt do tải trọng bên ngoài ssL,p;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Biến dạng kéo hay nén ngang tương đối
εu;
d) Độ dốc isL và độ
cong của bề mặt đất hay nền;
e) Độ lún bổ sung su,L
trong phạm vi đới nén bổ sung Hu,L của đất không
lún ướt nằm dưới tầng lún ướt do sự thay đổi của trạng thái ứng suất và độ ẩm
của khối đất;
f) Biến dạng của sườn dốc (mái dốc) do
mất ổn định.

CHÚ DẪN:
d
Chiều sâu chôn móng
HsL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hsL,p
Chiều dày vùng lún ướt (biến dạng)
phía trên, gây ra ssL,p do tải trọng móng
hsL,g
Chiều dày vùng lún ướt phía dưới, gây
ra ssL,g do trọng lượng bản thân đất
hsL,g
Chiều dày vùng lún ướt do tải trọng bổ
sung
hn
Chiều dày vùng trung hòa
h’n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hu,L
Chiều dày vùng chịu nén bổ sung của
lớp đất bên dưới su,L
1
Ứng suất thẳng đứng σzg do
trọng lượng bản thân đất ở tạng thái độ ẩm và cấu tạo tự nhiên
2
Tổng ứng suất đứng σzp do
tải trọng ngoài và trọng lượng bản thân của đất
3
Sự thay đổi của áp lực lún ướt ban đầu
theo độ sâu psL
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Ứng suất bổ sung σ’z,uL trên
nền đất dưới tải trọng do: trọng lượng đất đắp quy hoạch, tải trọng phân bố
đều của nhà và công trình; tải trọng sàn tầng 1, v.v.
r
Độ dài của đường cong lún ướt tính
toán của đất ssLg
Hình 2 - Sơ đồ
tính toán lún ướt cho nền móng công trình


a) Nguồn dòng
thấm ướt
b) Khu vực
nguồn thấm ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Mặt cắt ngang vùng thấm ướt
b
Đường cong lún bề mặt đất
c
Đường cong dốc (4) và đường cong (5)
của bề mặt
d
Đường cong chuyển dịch ngang của bề
mặt đất
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Vùng thấm ướt
3
Biên phía dưới của sự lan truyền (thấm
ướt) của nước
Bw
Chiều rộng vùng thấm ướt bên dưới
bw
Chiều rộng bề ngang vùng lún sập
β
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HsL
Chiều dày lún ướt
r
Độ dài tính toán của đường cong vùng
lún ướt do trọng lượng bản thân đất
b
Bề rộng vùng lây lan nước
isL
Độ dốc bề mặt đất
UsL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I và II
Vùng tương ứng với vùng chưa lèn chặt
và lèn chặt đất
Hình 3 - Đặc
trưng phát triển biến dạng lún ướt trên bề mặt ngậm nước của đất dưới độ lún do
trọng lượng bản thân
6.1.6 Đặc trưng tính toán
của nền khi tính toán kết cấu nhà và công trình trên đất lún ướt với điều kiện
đất loại II, được đưa ra cùng với chỉ dẫn trong 6.1.4, 6.1.6 là bán kính cong,
được tính theo công thức (H.19) trong Phụ lục H.
6.2 Bố trí và
xây dựng
6.2.1 Địa điểm được chỉ
định xây dựng, cần thiết bố trí trên khu vực:
a) Độ sâu của chiều dày lún ướt là nhỏ
nhất, HsL;
b) Giá trị độ lún ướt có thể của đất do
trọng lượng bản thân ssLg là nhỏ nhất;
c) Đất có tính lún ướt giảm dần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến dạng nền và công trình trên đất lún
ướt không được vượt quá giá trị giới hạn xác định được từ các điều kiện sau:
a) Biến dạng của công trình theo yêu cầu
của công nghệ và kiến trúc (bao gồm yêu cầu của cao độ thiết kế xác định theo
TCVN 9360 và vị trí công trình nói chung, sự làm việc bình thường của thang
máy, thiết bị cần cẩu, máy nâng, v.v.), su,s;
b) Yêu cầu về độ bền, ổn định và chống
nứt của kết cấu, bao gồm ổn định chung công trình, su,f.
6.2.2 Thiết kế và xây dựng
nhà dân dụng và công nghiệp, cũng như các tòa nhà và công trình riêng lẻ cần
phải dự kiến bảo vệ tối đa các điều kiện tự nhiên cho dòng chảy của nước mặt.
Không được phép bố trí công trình làm cản đường thoát nước bề mặt.
Trong khu vực có điều kiện nhóm đất lún
ướt loại II với giá trị độ lún ướt cao vượt chiều dày lún ướt Hsl
nên dự kiến lấy bằng cách đào đất, đặc biệt là khi có khả năng chuyển chúng về
điều kiện đất lún ướt loại I hoặc bố trí nhà và công trình có các tầng hầm sâu
và tầng ngầm.
Bố trí diện tích xây dựng và các nền
riêng biệt bằng đắp đất, chỉ được tiến hành trên các khu thấp hơn và vị trí địa
hình có các mương xói, khe rãnh, v.v. và nói chung, trong trường hợp loại trừ
chuyển điều kiện đất lún ướt từ loại I đến loại II, còn ở điều kiện đất loại II
không làm giảm đáng kể điều kiện xây dựng.
6.2.3 Khi địa hình khu vực
xây dựng có dạng sườn dốc đứng, bố trí cần được thực hiện theo các thềm. Xả
nước từ các thềm phải được thực hiện bởi mương bố trí tại nền sườn dốc và trong
máng dốc.
6.2.4 Nhà và công trình với
quy trình ướt nên được bố trí ở phần thấp của khu vực xây dựng, trong khu vực
chiều dày lún ướt HsL và độ lún ướt SsL,g có
giá trị nhỏ cũng như trong khu vực có lớp thoát nước nằm dưới tầng lún ướt. Các
công trình này cần đặt xa các công trình khác một khoảng không ít hơn 1,5 lần
chiều dày lớp lún ướt trong điều kiện đất lún ướt loại I, cũng như trong đất
lún ướt loại II khi xuất hiện lớp thoát nước phía dưới; ít nhất 3 lần chiều dày
của lớp lún ướt trong điều kiện đất lún ướt loại II khi xuất hiện lớp thoát
nước có độ thấm kém phía dưới.
6.2.5 Khoảng cách từ các
nguồn thấm ướt đất thường xuyên đến công trình trong điều kiện đất loại II cho
phép có thể là không giới hạn với điều kiện loại bỏ hoàn toàn tính chất lún ướt
của đất trong phạm vi bố trí nhà và công trình, bao gồm chiều rộng dải không
nhỏ hơn 0,2 HsL xung quanh chúng, cũng như trong điều kiện
dùng cọc hay móng chôn sâu xuyên qua lớp đất lún ướt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Thiết kế nhà và công
trình xây dựng trên đất lún ướt, tùy theo khả năng thấm ướt của chúng phải được
thực hiện bằng một trong các phương pháp sau đây:
a) Khắc phục được tính lún ướt của đất:
- Tại các khu vực thuộc đất lún ướt loại
I - thực hiện đầm chặt nền đất bằng máy đầm nặng, đầm chặt đáy hố đào, gia cố
đất. Độ chặt nền đất được xác định phù hợp với TCVN 9350, TCVN 4201;
- Tại các khu vực thuộc đất lún ướt loại
II - áp dụng giải pháp cọc cát đầm sâu, thấm nước sơ bộ và các phương pháp nổ
sâu, gia cố đệm đất dày, cọc, trụ gia cố đất.
b) Hạ cọc xuyên qua lớp đất lún ướt HsL
bằng cọc đóng, cọc khoan nhồi và móng chôn sâu để tựa vào lớp đất không lún
ướt bên dưới có sức chịu tải cao (xem Hình 2 );
c) Tổ hợp các biện pháp, bao gồm:
- Loại bỏ tính chất lún ướt của đất
trong vùng hsi (xem Hình 2), tương tự với các vùng như trên với dạng đất lún
ướt loại I;
- Giải pháp ngăn nước với mục đích giảm
khả năng thấm ướt của nền đất, loại trừ thấm ướt mạnh trên toàn bộ tầng đất lún
ướt và toàn bộ các biên không lún ướt do trọng lượng bản thân, kiểm soát trạng
thái của đường ống nước, đảm bảo loại bỏ kịp thời các nguồn thấm ướt, v.v;
- Giải pháp kết cấu được xem xét trong
6.4 hướng đến tăng độ bền, độ cứng cho nhà và công trình hay tăng tính chịu nén
của nhà và kết cấu chịu uốn của công trình đảm bảo nhà và công trình vận hành
bình thường trong trường hợp xuất hiện biến dạng không đều trong nền đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Khi thiết kế nhà và
công trình cấp C2 và C3 (theo [1]) xây dựng trên khu vực đất lún ướt loại I, nên
loại bỏ hoàn toàn tính chất lún ướt của đất trong phạm vi bên trên của tầng lún
ướt hsL,p (6.3.1,a) hoặc bằng phương pháp xuyên qua hoàn toàn
tầng lún ướt HsL như 6.2.1. Trong các trường hợp này, thiết
kế kết cấu phải được thực hiện như bình thường trên nền đất không lún ướt mà
không cần có biện pháp kết cấu bổ sung chống nước.
6.3.4 Khi thiết kế nhà và
công trình trên khu vực đất lún ướt loại II, nên loại bỏ hoàn toàn tính chất
lún ướt của đất trong phạm vi toàn bộ tầng lún ướt, theo giải pháp chuyển từ
đất lún ướt loại II về loại I, hoặc là xuyên qua chiều dày lún ướt như đã nêu
tại 6.2.1, 6.3.1, b.
Kích thước và khả năng của khối đất được
gia cường, lèn chặt, cũng như cọc hoặc móng sâu xuyên qua toàn bộ chiều dày đất
lún ướt nên được chỉ ra có tính đến tải trọng bổ sung của lực ma sát âm do lún
của đát xung quanh chúng dưới tác dụng của tải trọng bản thân.
Khi không thể hoặc không phù hợp (theo
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật) thực hiện các biện pháp để cải tạo điều kiện đất từ
đất lún ướt loại II về loại I (xem chú thích), loại bỏ hoàn toàn tính chất lún
ướt của đất lún ướt loại II (6.3.1, a), xuyên qua toàn bộ đất lún ướt loại II
(xem 6.2.1, 6.3.1, b) cần thiết áp dụng một loạt các biện pháp theo 6.3.1, c;
khối lượng và thành phần của việc xây dựng các biện pháp bảo vệ này được xác
định trên cơ sở tính toán trạng thái giới hạn của kết cấu nhà và công trình với
tính toán biến dạng không đều của nền do đất lún (6.4.1 - 6.4.23).
CHÚ THÍCH: Cải tạo điều kiện đất từ đất
lún ướt loại II về loại I được thực hiện nhờ việc nén chặt đất trước khi thấm
ướt, trong số đó, có phương pháp nổ sâu, cũng như đào bớt một phần chiều dày
tầng đất lún ướt, xây dựng tầng hầm được thực hiện theo Phụ lục I.
6.4 Nguyên tắc
cơ bản về thiết kế
6.4.1 Khi thiết kế kết cấu
nhà và công trình trên đất lún ướt:
a) Cần loại bỏ hoàn toàn tính chất lún
ướt của đất (6.3.1 a), cũng như sử dụng các phương pháp xuyên qua toàn bộ chúng
như đã chỉ ra trong 6.2.1, có thể sử dụng trong thực tế bất kỳ sơ đồ kết cấu và
giải pháp kiến trúc trong xây dựng trên đất không lún ướt trong điều kiện bình
thường;
b) Đối với điều kiện đất loại II trên cơ
sở áp dụng phức hợp các biện pháp (xem 6.3.1, c), phù hợp nhất là áp dụng kết
cấu nhà và công trình với sơ đồ kết cấu cứng hay với sơ đồ kết cấu tổ hợp,
nghĩa là với khung - tường chịu lực hoặc khung bê tông cốt thép, hoặc khung với
phần kết cấu móng ngầm, được thiết kế theo sơ đồ kết cấu cứng, ví dụ, ở dạng mỏng
bản bê tông cốt thép, mỏng băng giao thoa với tường bê tông cốt thép toàn khối
và sàn của tầng hầm (bộ phận ngầm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2 Khi thiết kế nhà và
công trình như 6.4.1 .b theo sơ đồ kết cấu cứng trong trường hợp xẩy ra biến
dạng nền cần nghiên cứu loại trừ khả năng có thể dẫn đến chuyển dịch tương hỗ
của các cấu kiện chịu lực riêng lẻ, phát sinh vết nứt trong kết cấu, cũng như
trong kết cấu chắn giữ và các kết cấu khác:
a) Tách nhà và công trình bởi các khe
biến dạng thành các đơn nguyên riêng;
b) Tăng cường khả năng chịu lực của các
phần tử kết cấu và các liên kết giữa chúng;
c) Bố trí các giằng tường trên từng mức
sàn;
d) Bố trí các tấm cứng ngang bằng cấu
kiện bê tông cốt thép ở mức sàn và các trần ngăn;
e) Bố trí móng nhà và công trình ở dạng
móng bè, mỏng băng giao thoa, v.v.
CHÚ THÍCH: Các biện pháp trên có thể
được áp dụng một phần khi thiết kế nhà và công trình theo 6.4.1 a và đất lún
ướt loại II - khi su,L > 10 cm trong trường hợp khắc phục
hoàn toàn tính chất lún ướt của đất, và su,L > 5 cm xuyên
qua toàn bộ tầng lún ướt như nêu tại 6.2.1.
6.4.3 Khi thiết kế nhà và
công trình phù hợp với 6.4.1b, theo một sơ đồ kết cấu mềm, cần xem xét khả năng
ứng xử của kết cấu mà không phát sinh nội lực với biến dạng không đều của bề
mặt đất do:
a) Áp dụng liên kết khớp và dễ uốn giữa
các phần tử kết cấu chịu lực và kết cấu bao che;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Chèn các tấm đệm mềm và thiết bị bù
trừ;
d) Tăng khe hở giữa các kết cấu kết nối;
e) Các biện pháp trên cần áp dụng với
các tính toán để đảm bảo;
f) Đủ diện tích tựa của các cấu kiện khi
biến dạng nền;
g) Độ kín khí, nước của các mối nối
(không thấm) giữa các phần tử kết cấu chuyển dịch tương hỗ với nhau;
h) Sự ổn định của các phần tử kết cấu
dưới biến dạng của nền.
6.4.4 Khi thiết kế theo các
sơ đồ kết cấu phức hợp, trường hợp cần thiết, nên dự kiến kết hợp các biện pháp
theo độ cứng (xem 6.4.2) và sơ đồ dễ uốn (xem 6.4.3) với việc áp dụng sơ đồ kết
cấu khác nhau của bộ phận công trình ngầm và bộ phận công trình trên mặt đất,
bao gồm:
a) Đối với nhà và công trình được thiết
kế theo sơ đồ kết cấu mềm, theo nguyên tắc, bố trí móng theo sơ đồ kết cấu
cứng;
b) Đối với nhà nhiều tầng và công trình
được thiết kế theo sơ đồ kết cấu cứng, đôi khi móng của bộ phận ngầm được bố
trí theo sơ đồ kết cấu mềm (dễ uốn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.5 Nhà và công trình có
hình dạng phức tạp trên mặt bằng, được thiết kế theo 6.4.1 b và 6.4.1c, cần
thiết được phân chia bằng các khe biến dạng thành các khoang đơn giản hình chữ
nhật hoặc tương tự. Chiều cao của nhà và công trình trong phạm vi khoang nên
giống nhau, nhưng độ dài của các khoang - theo tính toán, phụ thuộc vào giá trị
tính toán biến dạng lún ướt, tính chất cơ lý của đất nền, sơ đồ kết cấu sử dụng,
yêu cầu công nghệ khai thác, vận hành nhà và công trình.
Khe biến dạng giữa các bộ phận này phải
tách khoang nhà và công trình liền kề dọc theo toàn bộ chiều cao, bao gồm từ
mái nhà đến mỏng, đảm bảo độ nghiêng hoặc xoay tự do của các khoang dưới biến dạng
của nền. Chiều rộng khe co giãn nên được tính toán theo hướng dẫn trong 6.4.6
phụ thuộc vào chiều cao và chiều dài của khoang và đặc tính của điều kiện đất.
CHÚ THÍCH - Trên đất lún ướt loại I,
móng dưới tường và cột chịu lực cố khe co giãn dưới tải trọng lệch không quá
1,2 lần so với được phép thực hiện khối liên tục mà không cần cắt chúng.
6.4.6 Chiều rộng khe co
giãn giữa các khoang của nhà và công trình với sơ đồ kết cấu cứng khi thiết kế
trên cơ sở tổng hợp các biện pháp cần được xác định bởi công thức:
a) Ở mức đế móng, khi r ≥ L:

(14)
b) Ở mức đế móng, khi L/2 < r <
L:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Ở mức gờ (mái đua):

(16)
trong đó:
εu
là biến dạng ngang tương đối, được xác
định theo công thức (H.21) của Phụ lục H;
L
là chiều dài khoang nhà;
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
là chiều cao của nhà từ móng đến đỉnh
tường;
ssL,g
là giá trị độ lún ướt đất nền do trọng
lượng bản thân;
γcu
là hệ số điều kiện làm việc, có tính
đến sự làm việc đồng thời của nhà và nền, bằng γcu = (r / L)2
khi r < L và γcu = 1 khi r ≥ L.
Chiều rộng khe co giãn giữa mỗi khoang
có thể không nhỏ hơn:
a) Khi H ≤ 10 m : ad
= 10 cm;
b) Khi H ≥ 30 m : ad
= 30 cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.7 Các hố thang máy phải
được thiết kế có tính đến độ nghiêng và chuyển dịch ngang do lún ướt từ trọng
lượng bản thân trên các khu vực có điều kiện đất loại II.
Trong trường hợp độ nghiêng tính toán
của tường giếng so với mặt phẳng thẳng đứng vượt quá tiêu chuẩn quy định cho
phép đối với thang máy, thiết kế phải tính toán trước khả năng điều chỉnh vị
trí ngang của thang máy trong hố, do đó kích thước của nó trong mặt bằng phải
được tăng lên 0,5 chiều rộng khe biến dạng, tính theo công thức (16).
6.4.8 Các công trình kỹ
thuật liền kề với nhà nên được tách ra bằng các khe co giãn, chiều rộng khe
được xác định theo các hướng dẫn trong 6.4.5 và 6.4.6.
6.4.9 Đối với việc đặt đầu
vào và đầu ra của đường ống kỹ thuật trong móng, tường tầng hầm hoặc phần ngầm
của nhà và công trình thiết kế trên đất lún ướt loại II, trên cơ sở áp dụng tổ
hợp biện pháp, cần thiết dự trù các lỗ ở chiều cao, khi đó khoảng cách từ đỉnh
của nó đến đỉnh ống là không ít hơn giá trị độ lún ướt tính toán ở trọng lượng bản thân (su - 0,25 ssL,g) và không nhỏ
hơn - giá trị giới hạn của độ lún ướt trung bình của nhà hoặc công trình (su),
và từ đáy ống đến để móng - không nhỏ hơn 0,2 m.
6.4.10 Khi thiết kế tổ hợp
nhà khung một tầng có trang bị giàn cẩu, cần cẩu trên đất lún ướt loại II nên
bố trí đường ray bằng cách nâng cột kim loại lên một khoảng 0,5ssL,g
hoặc 0,5 su theo hướng thẳng đứng và 0,25 us
- theo khả năng chuyển dịch ngang của đỉnh đường ray, tính theo công thức
(6.4.3) với tính toán theo Phụ lục H.
6.4.11 Móng của các thiết bị
công nghệ trên đất lún ướt loại II nên được thiết kế có tính đến sự cần thiết
và khả năng điều chỉnh vị trí của chúng theo hướng thẳng đứng và nằm ngang với
giá trị được thiết lập dựa trên các yêu cầu sử dụng, cũng như biến dạng nền đất
có tính đến các giải pháp lấy theo 6.3.1.
6.4.12 Thiết kế nhà và công
trình trên đất lún ướt loại II phải có hướng dẫn thực hiện quan trắc địa kỹ
thuật.
6.4.13 Kết cấu nhà và công
trình, thiết kế trên đất lún ướt, nên được tính toán phù hợp với TCVN 9379 theo
2 nhóm trạng thái giới hạn: thứ nhất - theo khả năng chịu lực; thứ hai - theo
điều kiện biến dạng.
Điều này cần phải tính toán trạng thái
giới hạn gây ra bởi tải trọng trên kết cấu của nhà và công trình, cũng như do
sự thay đổi đặc trưng cơ lý và sự phát triển biến dạng không đều của đất lún
ướt trong nền dưới dạng lún ướt và chuyển dịch ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.15 Trạng thái ứng suất -
biến dạng của kết cấu nhà và công trình được thiết kế xây dựng trên đất lún
ướt, cần được xác định trên cơ sở tính toán cùng với nền công trình.
Khi lựa chọn sơ đồ tính toán của biến
dạng nền và thực hiện tính toán cho phép sử dụng một trong các phương pháp sau
đây:
a) Mô phỏng biến dạng lún ướt của khối
đất và tính toán tương tác của kết cấu móng với nền biến dạng, bao gồm cả móng
cọc;
b) Sử dụng công nghệ kín và các công
thức thực nghiệm, dựa trên các kết quả nghiên cứu thực nghiệm, được kiểm chứng
trong thực hành thiết kế và các tài liệu tiêu chuẩn chỉ dẫn.
6.4.16 Khi mô hình hóa toán
học cần sử dụng sơ đồ tính toán chính xác và mô hình xác định ứng suất và biến
dạng, dữ liệu thực nghiệm và tính toán về sự phân bố của nước trong đất lún ướt
từ các nguồn dạng tuyến, diện và các nguồn khác, dữ liệu về đặc trưng cơ lý của
đất và sự thay đổi của chúng do kết hợp trường độ ẩm và ứng suất. Mô phỏng biến
dạng lún ướt dưới trọng lượng bản thân của đất trong khối đất ẩm, trong đó ứng
suất thẳng đứng vượt quá áp lực lún ướt ban đầu và biến dạng lún ướt tương đối
vượt quá 0,01. Các kích thước và cấu hình của khối đất thấm ướt, trong đó độ
lún ướt được mô phỏng với cách thấm ướt đất từ các nguồn dạng tuyến, diện cho
phép được xác định theo Hình 3 với tính toán dữ liệu trong Phụ lục I (I.5).
Khi đó cần xem xét thấm ướt đất từ nguồn
dạng tuyến, dạng diện, có chiều rộng tối thiểu tương ứng 1 m và 2 m.
Mô hình số lún ướt trong khối đất ẩm
dưới tác động của ứng suất bản thân, tải trọng móng, trọng lượng đất san lấp và
các loại tải khác một cách gần đúng nhất có thể có hai cách:
Tính toán so sánh trạng thái ứng suất
biến dạng của đất lún ướt với mô đun biến dạng ở độ ẩm tự nhiên và bão hòa
(cũng như với việc xác định tính lún ướt khi thí nghiệm theo phương pháp hai
đường cong).
Bài toán trong sơ đồ tính toán khối đất
bão hòa biến dạng thể tích, tương ứng với biển dạng thể tích lún ướt dự báo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.18 Khi lựa chọn các sơ
đồ biến dạng nền do thẩm ướt đất lún ướt cần phải xem xét hai trường hợp cơ bản
vị trí của nguồn thấm ướt: thứ nhất là ở dưới tâm nhà hoặc công trình; thứ hai
là ở dưới đầu hồi của nhà và công trình (Hình 4 và Hình 5).

a) Thấm ướt nền
đất dưới nhà và công trình đối xứng (trúng tâm)

b) Thấm ướt nền
đất dưới nhà và công trình không đối xứng
Hình 4 - Sơ đồ
thay đổi độ cứng nền trong điều kiện đất lún ướt loại I


a) Vị trí của
nguồn thấm nước bên dưới giữa (võng xuống) và Sơ đồ thay đổi các hệ số độ
cứng khi nhà võng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Nguồn thấm ướt đất
2 Đường cong lún ướt đất do trọng lượng
bản thân của nó
Hình 5 - Sự
thay đổi tính toán độ lún ướt đất do trọng lượng bản thân và hệ số độ cứng nền
dưới điều kiện đất lún ướt loại II
6.4.19 Trong điều kiện đất
lún ướt loại I, sơ đồ tính dịch chuyển đứng của nền không loại bỏ hay loại bỏ
một phần đất lún ướt trong vùng biến dạng trên hsl,p (xem
Hình 2) cần được thực hiện với tính toán độ lún ướt do tác động đồng thời của
tải trọng ngoài truyền qua móng nhà hoặc công trình và trọng lượng bản thân của
đất, cũng như sự thay đổi về đặc trưng cơ lý của đất lớp dưới hsL,p
và nền có độ cứng biến đổi (với các khu vực lún ướt không đều trong vùng
đất thấm ướt). Chiều dài phần a0 (xem Hình 4) của nền độ cứng
biến đổi được xác định phụ thuộc vào độ sâu của móng, độ sâu của nguồn thấm
ướt, vùng lún ướt đất hsl,p , giá trị góc loang ra
của nước theo các phía và các yếu tố khác theo Phụ lục H.
Sơ đồ thay đổi độ cứng của nền khi thấm
ướt tại chỗ được phép lấy theo quy luật tuyến tính từ giá trị hệ số độ ướt nhỏ
nhất C1 đến giá trị lớn nhất C (xem Hình 4). Giá trị
các hệ số C1 và C được xác định theo Phụ lục H.
6.4.20 Nhà và công trình
được thiết kế xây dựng trong điều kiện đát lún ướt loại II, nên được tính toán
tại vị trí phễu lún ướt bất lợi nhất so với nhà hay công trình (xem Hình 3,
Hình 4):
a) Bên dưới tâm nhà hay công trình, khi L
> 2r với một độ cong lõm và biến dạng ngang tương đối khi nén (-εu,sL)
tại phần giữa phễu và độ cong lồi và biến dạng ngang tương đối khi kéo (+εu,sL)
ở mép phễu;
b) Dưới nhà và công trình khi L <
(2r + b0) với một độ cong lõm và biến dạng ngang tương đối khi nén
(-εu,sL),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi độ lún ướt của đất do trọng
lượng bản thân ssL,g ≤ 20 cm biến dạng ngang của bề mặt đất
trong các tính toán nhà và công trình thuộc cấp C1 có thể được bỏ qua.
6.4.21 Một số loại biến dạng
bề mặt đất (chuyển vị ngang, nghiêng, v.v.) khi tính toán kết cấu công trình
được phép không tính đến, nếu xác định rằng, lực do các biến dạng dư là đủ nhỏ
so với nội lực của các dạng tải trọng và tác động khác.
6.4.22 Sơ đồ tính toán nhà
và công trình để xác định lực và biến dạng trong kết cấu công trình, cần phải
phản ánh ở mức độ chính xác yêu cầu điều kiện làm việc thực tế của nhà và công
trình và đặc điểm tương tác của chúng với nền. Trong trường hợp cần thiết, nên
xem xét sự làm việc không gian, tính phi tuyến hình học và vật lý, cũng như từ
biến của vật liệu kết cấu.
Yếu tố làm việc phi tuyến của kết cấu
xây dựng phải được xem xét một cách toàn diện: tính phi tuyến vật lý và kết
cấu; sự biến thiên của tải trọng, v.v. Nếu không có đánh giá tin cậy về mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố riêng biệt đến độ lớn của lực trong mỗi kết cấu, không
được phép tính toán phiến diện bất kỳ một yếu tố nào.
6.4.23 Kết cấu nên được tính
toán trên tác động từ lún ướt đất và sự thay đổi đặc trưng cơ lý của chúng, dựa
trên điều kiện làm việc đồng thời của nền hoặc công trình.
Phụ thuộc vào giá trị ứng suất pháp tuyến
và ứng suất tiếp tuyến khi tiếp xúc giữa nền với móng, mô hình nền có thể ở
dạng:
a) Hệ đàn hồi tuyến tính;
b) Hệ phi tuyến biểu diễn mối quan hệ
phi tuyến giữa biến dạng và tải trọng trong nền đất ở trạng thái ổn định, sự
khác nhau về tính biến dạng của nền khi gia - dỡ tải, sự phá hoại vùng tiếp xúc
giữa móng và nền;
c) Hệ lưu biến phản ánh tính chất biến
dạng của nền tại thời điểm khác nhau trong quá trình xây dựng và khai thác, vận
hành (ở trạng thái đất không ổn định).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.24 Khi xác định nội lực
trong kết cấu nhà và công trình từ tác động của lún ướt đất dưới trọng lượng
bản thân, giá trị ssLg > 0,3 m cần phải:
a) Thực hiện tính toán đồng thời tác
động của chuyển vị đứng (độ lún ướt SsL,g, chênh lún tương đối
,v.v) và dịch chuyển ngang và xác
nhận tổng lực phát sinh trong kết cấu là do các chuyển vị này;
b) Khi có các số liệu, cho thấy một số
loại biến dạng bề mặt nền đạt giá trị tối đa, đồng thời gây ra nội lực trong
kết cấu (cộng tác dụng) bằng tổng hai loại nội lực do các loại biến dạng theo
công thức (17) và ba nội lực theo công thức (18):

(17)

(18)
Ở đây, X1, X2,
X3 - là lực do dạng khác nhau của các biến dạng bề mặt nền (ví
dụ, chuyển dịch đứng và ngang khi lún ướt, cũng như do động đất, trượt, lở, v.v.).
6.4.25 Sơ đồ tính toán nhà
và công trình để xác định lực và biến dạng trong kết cấu cần phản ánh ở một mức
độ chính xác, phù hợp, các điều kiện làm việc thực tế của nhà và công trình và
đặc điểm tương tác của chúng với nền. Khi cần thiết, cần tính toán theo sự làm
việc không gian, phi tuyến hình học và vật lý, cũng như từ biến của vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không thể tính toán các yếu tố phi
tuyến tính ở trên nên áp dụng phương pháp dựa trên việc sử dụng các phương pháp
số tính toán kết cấu nhà và công trình, và đánh giá trạng thái ứng suất-biến
dạng của nền đất. Phương pháp này dựa trên việc sử dụng "mô hình tiếp
xúc" để mô phỏng sự tương tác của kết cấu và nền và phương pháp cơ học kết
cấu để xác định nội lực trong kết cấu.
6.4.26 Để chọn một mô hình
nền, nên thực hiện theo mô hình nền đàn hồi tuyến tính.
Nếu do tính toán nhận được các giá trị
ứng suất pháp tuyến P và tiếp tuyến τ trên một số vùng tiếp xúc
của nền với móng thỏa mãn các điều kiện trong công thức (19) thì cho phép tính
toán được thực hiện theo hệ đàn hồi tuyến tính.

(19)
trong đó:
pn
là áp lực pháp tuyến ban đầu trên nền
của công trình trước khi xuất hiện lún ướt;
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
τmax
là ứng suất cắt giới hạn, tính bằng
kPa, tại để móng, xác định phù hợp với TCVN 9362;
A
là diện tích tiếp xúc, m2,
của nền với móng trên vùng
vượt quá ứng suất p và τ;
Ap và Aτ
diện tích tiếp xúc, m2, của
nền với móng trên vùng ứng với ứng suất pháp và ứng suất tiếp tuyến.
Nếu điều kiện (19) không được đáp ứng,
cần thực hiện tính toán bằng cách sử dụng mô hình nền ở dạng hệ phi tuyến.
6.4.27 Nội lực xuất hiện
trong kết cấu chịu lực của nhà và công trình do tác động của biến dạng ngang
trong đất nền khi lún ướt dưới trọng lượng bản thân, cần được xác định phụ
thuộc vào các đặc tính kết cấu của phần ngầm nhà hay công trình, độ chôn sâu
của móng, diện tích tiếp xúc với đất, tính chất cơ lý của đất nền, bao gồm cả
các thay đổi của chúng trong quá trình xây dựng và vận hành khai thác, tải
trọng tác động lên móng có tính đến:
a) Lực cắt tại để móng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Áp lực pháp tuyến đất trượt trên bề
mặt phía trước của móng.
6.4.28 Khi thiết kế nhà và
công trình, trong trường hợp cần thiết, cùng với việc nắn đường ray dưới cẩu,
hố thang máy và các kết cấu khác, cần tính toán khả năng cân bằng các kết cấu
riêng lẻ, các khoang phân cách bằng các khe giảm lún, toàn bộ nhà và công trình
trong quá trình khai thác vận hành chúng bằng kích nâng hoặc ngược lại hạ xuống
bằng cách khoan bớt một phần đất dưới móng, hoặc bằng cách thấm ướt có điều
chỉnh đất lún ướt dưới toàn bộ nhà công trình. Trong trường hợp này, cần thực
hiện bổ sung các tính toán kết cấu khi nền biến dạng không đều và ở giai đoạn
cân bằng.
Bằng tính toán cân bằng, cần kiểm tra
khả năng chịu lực và sự ổn định của bộ phận tầng hầm của nhà, tiếp nhận tải
trọng tập trung của cơ cấu cân bằng (kích, bao gồm cả kiểm tra ổn định nền khi
truyền áp lực trên nó từ cơ cấu cân bằng).
CHÚ THÍCH: Không cho phép tiến hành các
tính toán tác động của đất lún ướt đến kết cấu nhà và công trình cấp C3, cũng
như các dự án xây dựng lớn có đủ kinh nghiệm thi công và khai thác sử dụng
trong điều kiện đất địa phương.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Ví dụ điển hình về dịch chuyển và biến dạng của bề mặt đất

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mặt cắt
dọc vuông góc với đường phương khi vỉa than nằm nghiêng
b) Thế nằm
vỉa than dốc đứng

c) Mặt cắt
thẳng đứng theo đường phương vỉa
CHÚ DẪN:
1
Biểu đồ đường cong lún
2
Biểu đồ độ nghiêng (dốc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ độ cong
4
Biểu đồ biến dạng ngang tương đối
5
Biểu đồ dịch chuyển ngang
6
Vỉa (tầng)
7
Vùng khai thác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí bề mặt đất trước khi khai thác
ηmax
Sụt lún bề mặt đất lớn nhất
β0, γ0, δ0
Góc dịch chuyển giới hạn
ψ1, ψ2, ψ3
Góc dịch chuyển hoàn toàn
Góc sụt lún lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc dốc của vỉa
Hình A.1 - Minh
họa dạng chuyển dịch và biến dạng bề mặt đất khu khai thác và khoáng sản

CHÚ DẪN:
s0
Giá trị sụt lún mặt đất lớn nhất dưới
ảnh hưởng của khai thác ngầm (phía trên tâm của khoang ngầm)
B
Chiều rộng của phễu lún, tức là khoảng
cách giữa các điểm trên bề mặt có sụt lún bề mặt đất bằng không hoặc có
giá trị tối thiểu theo yêu cầu thiết kế
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μ
(góc nghiêng của các đường nối chu vi
hầm khai thác với các điểm biên của phễu dịch chuyển) - Góc dịch chuyển giới
hạn
δ
Dung sai kỹ thuật (sự sai khác giữa
đường kính chế tạo và một đường kính ngoài của áo đường hầm)
Hình A.2 - Ví
dụ sơ đồ tính toán biến dạng nền trên hầm khai thác
Hình dạng tiết diện ngang của bề mặt nền
thường được mô tả theo đường cong "điển hình", ví dụ như "đường
cong hình chuông" Gause Sμ (x) = S0exp(-x2/a2).
Các thông số và dạng đường cong
"điển hình" được xác định trên cơ sở dữ liệu quan trắc hiện trường,
có xét đến tính năng công nghệ đào hầm và (nếu cơ sở dữ liệu đầy đủ) kết quả
tính toán theo phương pháp số.
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biện pháp bảo vệ nhà và công trình đang vận
hành, khai thác trong vùng khai thác mỏ
B.1 Đối với nhà và công
trình khai thác, vận hành cần xem xét các biện pháp bảo vệ:
a) Đào khai thác mỏ, giảm thiểu biến
dạng của nền và móng nhà và công trình;
b) Địa kỹ thuật, giảm thiểu hay loại bỏ
biến dạng của nền và móng nhà và công trình;
c) Kết cấu, làm giảm thiểu độ nhạy của
nhà và công trình với biến dạng nền, nghĩa là giảm hay loại bỏ biến dạng kết
cấu công trình.
Các giải pháp bảo vệ cũng có thể sử dụng
là: thay đổi địa điểm khai thác, điều chỉnh, sửa chữa và đặt kế hoạch từ trước.
B.2 Biện pháp đào khai
thác bảo vệ nhà và công trình là:
a) Lấp lại toàn bộ hay một phần không
gian đã đào khai thác;
b) Nghiên cứu khai thác nổ mìn vỉa theo
thời gian, bố trí các hoạt động khai thác khoáng sản theo không gian; khai thác
theo trình tự liên tục hoạt động khai thác đồng thời tại một số khu vực, đảm
bảo giảm sự biến dạng nền của các hạng mục công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Gia cố sơ bộ và cải tạo đất đá trong
khu vực gương đào và chu vi của vỏ hầm lò (kể cả thi công trước các vòm bảo
vệ);
e) Sử dụng các tổ hợp thi công hầm đào
kín có gương đào và tải trọng của nó;
f) Giảm mặt cắt và kích thước của hầm
lò;
g) Tăng khoảng cách giữa hoạt động khai
thác mỏ và móng của công trình hiện hữu đang khai thác sử dụng;
h) Phun vữa dung dịch (hỏa cứng) vào
không gian sau vỏ hầm cùng một lúc hoặc ngay sau khi di chuyển tổ hợp đào hầm;
i) Sử dụng lớp áo bê tông phun nguyên
khối;
j) Lựa chọn phương pháp và quy trình mở
lò, làm giảm đất dư ở gương lò gia cường hầm lò sớm nhất.
B.3 Các biện pháp địa kỹ
thuật bảo vệ nhà và công trình là:
a) Các biện pháp bảo vệ đất nền tránh sự
suy giảm các đặc tính xây dựng của đất phù hợp với TCVN 5746;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Gia cố móng nhà và công trình;
d) Truyền tải trọng của nhà và công
trình xuống lớp đất phía dưới;
e) Tách nền đất của nhà và công trình và
các công trình mỏ bằng cách xây dựng giữa chúng các bức tường ngăn;
f) Giảm độ lún lệch và làm cân bằng nhà
và công trình bằng cách khoan đất từ dưới nền để móng, bơm vào một thể tích
dung dịch hạn chế để tăng cứng đất (bơm bù);
g) Đào hào bù tạm thời để giảm bớt các
áp lực do biến dạng ngang của nền.
B.4 Biện pháp kết cấu bảo
vệ nhà và công trình là:
a) Phân chia nhà và công trình bằng khe
biến dạng;
b) Gia cường các cấu kiện riêng lẻ hay
toàn bộ công trình bằng các đai bê tông cốt thép;
c) Lắp đặt các liên kết giằng (thanh
chống);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5 Các biện pháp bảo vệ
cần được lựa chọn trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹ thuật của các phương án, có
kể đến công năng, mức độ quan trọng, đặc điểm kết cấu, tác động nhỏ nhất đến
chế độ hoạt động của các đối tượng được bảo vệ, kết quả dự báo biến dạng của
nền, kinh nghiệm hiện có.
Sự lựa chọn các biện pháp bảo vệ cần
được tiến hành với tính toán khả năng ảnh hưởng quy trình kỹ thuật từ hoạt động
của chúng. Ưu tiên đưa ra các biện pháp để bảo vệ hầm mỏ, ngoại trừ trường hợp
điều chỉnh khi đào khai thác khoáng sản. Nếu các biện pháp này là không đủ hoặc
chúng không thể thực hiện được, các biện pháp địa kỹ thuật phải được ứng dụng
đầu tiên, không phá hủy chế độ hoạt động của các đối tượng được bảo vệ.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Yêu cầu riêng về thiết kế và tính toán nhà
khung trên vùng khai thác mỏ
C.1 Nhà khung, xây dựng
trên vùng khai thác mỏ, nên thiết kế theo sơ đồ kết cấu mềm dẻo và liên hợp.
CHÚ THÍCH: Khi thiết kế nhà và công
trình trên vùng khai thác mỏ nhóm I, Ik và llk cần ưu
tiên cho các công trình nhà khung bằng kim loại.
C.2 Khi có luận chứng
kinh tế - kỹ thuật phù hợp, cho phép thiết kế nhà khung theo sơ đồ kết cấu
cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4 Nhà khung nhiều tầng
nên được thiết kế ở dạng kết cấu tổ hợp và liên kết với nhau (Hình B.1 của Phụ
lục này).


a) Hệ kết cấu
khung
b) Hệ kết cấu
khung giằng
Hình C.1 - Sơ
đồ khung của nhà khung nhiều tầng
Khi lựa chọn hệ thống kết cấu nhà khung
nhiều tầng nên chọn khung với các cột lưới được mở rộng.
C.5 Móng của nhà khung
nhiều tầng trên cơ sở sơ đồ liên kết, nên thiết kế ở dạng băng giao thoa, mặt
cắt ngang cần tính toán xác định trên ảnh hưởng biến dạng không đều của nền.
C.6 Khớp nối liên kết của
cấu tạo nhà khung nhiều tầng cho phép thực hiện với các xà ngang tựa trên công
xôn của cột qua các tấm đệm bù mềm (Hình C.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.8 Sơ đồ tính toán phù
hợp với sơ đồ khung ngang và dọc nhà khung một tầng (Hình C.3, C.4) tương ứng
nêu tại Bảng C.1 của Phụ lục này.

CHÚ DẪN:
1 Cột
2 Dầm tựa
3 Dầm ngang
4 Tầm liên kết trên và dưới
5 Chi tiết cột
Hình C.2 - Liên
kết gối tựa công xôn với cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN: Từ a) đến f)
là các dạng liên kết phần tử khung
Hình C.3 - Sơ
đồ khung ngang của nhà một tầng

CHÚ DẪN:
Từ a đến c là các loại liên kết khung
Hình C.4 - Sơ
đồ khung dọc của nhà một tầng (có và không có sử dụng cần cẩu)
Bảng C.1 - Liên
kết trong kết cấu khung
Nhóm vùng
khai thác mỏ
Số hiệu hình vẽ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp bổ
sung để đảm bảo ổn định nhà
Cột và dầm
Cột và móng
a) Khung ngang
IV; IVk; III
C3, a
Khớp nối cố
định
Cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3, b
Khớp nối cố
định
Hàng cột giữa
- cứng, cột biên - khớp cố định
II; I; IVk
C3, c
Một số cột -
khớp cố định, một số cột khác- khớp xoay
Cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3, d
Khớp cố định
Hàng cột giữa
- cứng, hàng cột biên - khớp cố định
Lắp đặt liên
kết thanh chống trong cùng cao trình (mức)
Ilk; lk
C3, e
Khớp cố định
Hàng cột giữa
- cứng, hàng cột biên - khớp cố định
Như trên, ở 2
cao trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3, f
Khớp cố định
Khớp cố định
Lắp đặt ở
phần giữa nhà của liên kết đứng giữa cột và liên kết giữa thanh chống và
móng.
b) Khung dọc
IV; IVk; III
C4, a
Khớp cố định
Cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II; I; IVk
C4, b
Khớp cố định
Cứng
Lắp đặt ở
phần giữa nhà của liên kết đứng giữa cột và liên kết giữa thanh chống và
móng.
I; IIk; lIIk
C4, c
Khớp cố định
Cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong nhà với cần cẩu trên
vùng đất khai thác mỏ nhóm lk và một phần lik, dự kiến hợp lý là chọn khung
phẳng.
Bảng C.2 - Dịch
chuyển ngang tới hạn của nền móng
Dạng khung
Dịch chuyển
ngang tới hạn của nền móng
Trong mặt
phẳng của khung
Theo hướng
liên kết
Diện tích tiết diện cột bê tông cốt
thép lớn hơn 0,15 m2
0,002 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích tiết diện cột bê tông cốt
thép từ 0,1 m2 đến 0,15 m2
0,004 h
0,006 h
Diện tích tiết diện cột thép
0,010 h
0,020 h
CHÚ THÍCH: Chiều cao h lấy là
chiều cao cột của tầng đầu tiên của khung.
C.9 Khi thiết kế nhà
khung công nghiệp một tầng, bước cột nên là 6 m và 12 m.
Các khung sử dụng kết cấu xà với bước
hàng cột biên là 6 m và hàng giữa từ 12 m đến 18 m được phép dự kiến trên vùng
đất khai thác mỏ nhóm IV, III và IVk.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chuyển vị đứng, nếu sai khác độ lún
móng dưới các cột tính theo tổ hợp tải trọng đặc biệt không vượt quá các giá
trị được nêu trong TCVN 9362;
b) Chuyển vị ngang, nếu các giá trị này
không vượt quá giới hạn chuyển vị ngang nêu tại Bảng C.2 của Phụ lục này.
C.11 Trong trường hợp khả
năng chịu lực của các cột tựa trên móng độc lập, không đủ để chống lại lực do
biến dạng của bề mặt đất, và sau đó việc gia cường cột hoặc giảm chiều dài của
các khoang là không phù hợp, cần phải lường trước giữa xây dựng móng liên kết
giằng ở một hay hai mức.
Liên kết giằng theo hai mức thích hợp để
áp dụng trên các vùng đất lún ướt các nhóm I, từ lk đến lllk. Để
giảm nội lực trong giằng móng do tác động của chuyển dịch nền đất cần thiết kế
các khớp trượt trên diện tích tiếp xúc để móng với bê tông dưới móng.
Nếu các biện pháp này không đảm bảo khả
năng chịu lực của cột, cần thay đổi sơ đồ kết cấu của nhà hoặc xem xét xây dựng
móng ở dạng dầm giao thoa, bản bê tông cốt thép, v.v.
C.12 Ổn định của nhà khung
một tầng (ngăn) theo phương ngang phải được đảm bảo bằng cách ngàm cột vào móng
(xem Hình C.3 của Phụ lục này). Trong hướng dọc theo tất cả các hàng cột giữa
cần thiết sắp xếp các khối cứng với các liên kết theo chiều đứng giữa các cột (xem
Hình C.4). Trong phạm vi khối cứng móng của các cột nên được thiết kế giằng
móng.
Để đảm bảo sự ổn định của khung nhà một
tầng cần thiết kế các cấu kiện tăng cứng (tường phân cách, cột mở rộng tiết
diện, mở rộng nhiều tầng) theo hàng dọc và ngang của cột.
Để làm giảm nội lực trong liên kết đứng
khi biến dạng không đều của nền phải thực hiện bằng cách sử dụng các liên kết
khớp dọc cho phép khả năng chuyển vị cột khối cứng dưới độ lún tương đối không
đều (xem Hình C.4 của Phụ lục này).
Tính ổn định của nhà nhiều tầng trong
các hướng ngang và dọc nên đảm bảo ngàm cột trong móng, bố trí giữa các cột
liên kết đứng hoặc thực hiện liên kết cứng công xôn với các cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.13 Giới hạn chiều dài và
chiều rộng của khoang nhà khung cần được xác định theo giá trị tính toán của biến
dạng bề mặt đất.
Khe co giãn giữa các phần cần được thiết
kế dưới dạng khung kép hoặc kết cấu liên kết khớp và phủ kín phần ngàm (xốp,
cao su xốp, v.v.).
C.14 Mái của nhà khung một
tầng phải có xu hướng sử dụng các kết cấu tĩnh đơn giản nhất.
C.15 Cần luận chứng cho
mỗi trường hợp về sự hợp lý áp dụng hệ thống mái liên tục bằng các tính toán
trên biến dạng nền không đều.
C.16 Sử dụng các kết cấu
không gian thành mỏng (vòm, vỏ), v.v. làm mái cần phải chứng minh bằng việc
tính toán tĩnh, có tính đến tác động của biến dạng nền không đồng đều, tác dụng
động của các thiết bị kỹ thuật, của cần trục treo hay đường ray, cần thiết
(trong một số trường hợp) cân bằng nhà và các yếu tố khác.
C.17 Để bảo vệ mái che nhà
khung do nước mưa thấm vào mái nhà khi biến dạng nền không đều ở vị trí trần
tiếp giáp với tường mặt và tường dọc (dưới ống máng bên trong) nên bố trí ở các
khu vực tiếp giáp với mái che nhịp bù liền kề (với lớp cách nhiệt trên các khe
biến dạng), và dán cũng như vị trí lắp đặt khe co giãn và khe giữa các tấm mái
bên trong tấm cách nước ngang thêm dải lợp chống thấm thảm rộng 1 m.
C.18 Kết cấu bao che nhà
khung nên áp dụng các tấm tường panen kích thước lớn, đảm bảo cho chúng liên
kết mềm với khung nhà để tải trọng truyền lên kết cấu bao che do biến dạng
khung nhỏ hoặc loại trừ hoàn toàn.
Tường kết cấu bao che cần được gắn chặt
trong hai góc theo bản lề di chuyển ngang, và hai góc còn lại là bản lề cố
định. Sai khác độ lún cho phép Δh của cột liền kề của nhà được xác định theo
công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Δh là độ lớn khe
hở giữa các tấm tường;
I là khoảng cách
giữa các trục của các cột liền kề;
Hn là chiều cao
của tường panen.
C.19 Khi sử dụng tường đá
chịu lực nên dự kiến cắt cột khung nhà với điểm kê trên dầm tường và gắn với
khung. Các bức tường bên trong dọc theo trục khung của nhà, cần được liên kết
với cột (theo hệ neo mềm) và dự kiến khe hở không nhỏ hơn 50 mm ở vị trí nối
với tường bên ngoài, với tấm và xà ngang và ở các nơi vượt qua của đường ống kỹ
thuật và đường ống vệ sinh.
C.20 Các sàn cứng trên mặt
đất (sàn bê tông, sàn xilolit, v.v.) phải được thiết kế thành từng ô kích thước
không nhỏ hơn 6 m. Chiều rộng của khe giữa các ô nên được xác định theo công
thức (4), trong đó giá trị L0 là khoảng cách giữa các tâm ô
liền kề theo hướng này. Các mạch nối giữa các ô nên bít kín bằng vật liệu đàn
hồi (nhựa đường - bitumastic, bịt xốp cách nhiệt, v.v.). Được phép sử dụng sàn
bê tông cốt thép như là một liên kết bản. Trong trường hợp này, không nên cắt
thành các tấm.
C.21 Lõi thang máy (tường
thang máy) có thể được sử dụng như block cứng đảm bảo sự ổn định của không gian
nhà (khoang).
Các kích thước của lỗ trên trần cho các
thiết bị và đường ống cần được quy định có tính đến dịch chuyển tương hỗ nhau
trong mặt phẳng ngang, cần thiết phải lường trước sai số theo phương đứng của
thiết bị trong quá trình khai thác.
C.22 Trong các nhà công
nghiệp được sử dụng các phương tiện nâng vận chuyển vật liệu nên ưu tiên sàn
vận chuyển (của thiết bị) kiểu treo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.23 Trong các nhà với cầu
trục trên nên sử dụng dầm cầu trục xẻ.
Ở các vị trí phân chia nhà thành các
khoang cần dự kiến một dầm gánh dạng công xôn hoặc cơ cấu dầm bù trừ, mà khả
năng biến dạng đó cần được xác định tùy thuộc vào mức độ của khe biến dạng.
C.24 Kích thước gần đúng
của cần trục với các bộ phận nhà nên được quy định sai số theo phương đứng của
các đường cần trục. Cho phép tăng chiều cao cột cần trục hoặc sử dụng các dầm
cầu kim loại với giảm phần chân đế (gối tựa).
C.25 Độ nghiêng của đường
ray cần trục gây bởi biến dạng của bề mặt đất không được vượt quá các giới hạn
sau:
a) Theo hướng ngang i = 4·10-3;
b) Theo hướng dọc i = 6·10-3.
Phụ
lục D
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1 Nhà không khung ở
vùng khai thác mỏ cần thiết kế theo sơ đồ kết cấu cứng hoặc sơ đồ kết cấu liên
hợp, không cho phép sự phá hủy tăng trên các phần của nhà khi sụp đổ kết cấu
chịu lực riêng rẽ; Với tường chịu lực dọc và lõi cứng ngang (tường buồng cầu
thang, giếng có thang máy, v.v.).
CHÚ THÍCH: Phần trên mặt đất của nhà ở
và nhà công cộng không có khung cần thiết kế theo sơ đồ kết cấu cứng.
D.2 Tường chịu lực của nhà
cần bố trí sao cho đối xứng qua trục ngang và dọc của nhà, đảm bảo sự phân bố
độ cứng đều theo chiều dài và rộng của nhà.
Tường ngang cần thiết kế suốt toàn bộ
chiều rộng của nhà. Trong trường hợp, theo yêu cầu quy định việc bố trí tường
ngang bị gián đoạn, cần phải liên kết với tường dọc bên trong, đảm bảo sự làm
việc đồng thời của tường dọc và tường ngang như một hệ liên kết giao nhau. Khi
đó sự dịch chuyển của tường ngang cho phép không lớn hơn 0,6 m.
Giá trị dịch chuyển của tường dọc cho
phép không lớn hơn 1,8 m, khi đó vị trí gãy, nứt của tường dọc cần phải liên
kết với tường ngang chịu lực.
D.3 Kết cấu nhà không
khung, trong đó có nhà với phòng lồng ghép, cần thiết kế như phần tử của một hệ
không gian để tiếp nhận lực từ tải trọng phù hợp với TCVN 2737 vào chúng và tác
động của biến dạng móng không đều. Với mục đích như vậy cần xem xét:
a) Bố trí móng kín và giằng móng theo
toàn bộ tường ngoài và tường trong;
b) Bố trí giằng bê tông cốt thép ở nhà
khối lớn và nhà gạch theo tầng, bố trí ở mức lanh tô hoặc sàn trên toàn bộ
tường bao và tường trong, với panel nhà - giằng tầng, phối hợp với kết cấu
panel tường bao và tường trong;
c) Liên kết kết cấu móng với kết cấu
trên mỏng bằng liên kết thẳng đứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các công trình nhà panel cho phép
kết hợp móng và giằng móng với kết cấu giằng panel bê tông cốt thép.
D.4 Mẫu thiết kế nhà điển
hình cần phải xem xét phương án bố trí tổng thể và kết cấu phần nhà trên mặt
đất. Phương án kết cấu phần ngầm cần nghiên cứu một vài phương án phù hợp với
điều kiện xây dựng.
D.5 Khe biến dạng ở nhà
không khung cần xem xét ở dạng đôi tường ngang. Chiều rộng tường cần đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật nhiệt tương ứng với nhiệt độ không khí bên ngoài.
D.6 Trong các công trình
nhà panel tấm lớn, mối nối giữa các cấu kiện được thực hiện bằng một trong các
phương pháp sau:
a) Ở dạng chốt có hàn đầu ra cốt thép và
chôn chất vào bê tông;
b) Hàn các chi tiết thép được gắn vào
cốt thép làm việc;
c) Liên kết kẹp móc chìa ra với liền
khối tiếp theo;
d) Mặt cắt ngang các phần tử liên kết ở
mối nối giữa các cấu kiện tường cần được xác định bằng tính toán;
e) ở mối nối ngang của panel phải có
đường nối bằng vữa xi măng cấp cường độ chịu nén không nhỏ hơn B7,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.7 Trong các công trình
xây dựng bằng đá, các góc và chỗ giao tường cần đặt cốt thép lưới với kích
thước (7 x 7) cm, đường kính từ 4 mm đến 6 mm. Đặt trong các mối nối ngang theo
chiều cao cứ cách 1 m và dừng lại theo từng hướng tính từ điểm giao nhau của
trục tường ở khoảng từ 1,2 m đến 1,5 m.
Khoảng tựa của panel sàn và mái lên
tường chịu lực phải không nhỏ hơn 12 cm.
D.8 Kết cấu bị giảm yếu
do các rãnh, mối ghép, hốc tường cần phải gia cường bằng cách bố trí bổ sung
cốt thép phù hợp với tính toán hoặc yêu cầu kết cấu.
D.9 Kết cấu phần móng
ngầm của nhà không khung cần thiết kế chủ yếu lắp ghép toàn khối với sản phẩm
lắp ghép từ nhà máy. Trong trường hợp nếu như phương án không đảm bảo đủ độ
cứng và độ bền cần thiết kế phần ngầm toàn khối. Với mục đích tăng độ cứng cho
phép bố trí ở phần móng ngầm tường bổ sung.
D.10 Khi lắp dựng lô gia
với dịch chuyển phần tường dọc ở đoạn không quá 1,5 m trên trục cần phải bố trí
giẳng tường bê tông cốt thép thẳng và giằng móng ở mặt phẳng tường cũng như
viền lô gia. Phần thẳng của giằng tường cho phép sử dụng kết cấu mái trên
logia, đã được gia cố ở vị trí gãy, nứt và có liên kết tin cậy với kết cấu của
giằng chính.
Một trong các tường của lô gia cần phải
tiếp nối tường ngang của nhà.
Ban công và vòm cần xây dựng ở công xôn
chìa ra của sàn.
Đối với nhà, thiết kế theo hướng căn
chỉnh cần xem xét tì lô gia lên sàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Yêu cầu riêng về thiết kế và tính toán công
trình kỹ thuật và đường ống trên vùng đất khai thác mỏ
E.1 Công trình dạng tháp
cần thiết kế trên cơ sở sơ đồ kết cấu cứng.
Khi độ nghiêng tính toán của công trình
tháp, vượt quá giới hạn thì cần thiết phải tăng kích thước đáy móng, hạ thấp
trọng tâm công trình nếu có thể, xem xét lắp dựng dây căng cũng như phương án
cân bằng công trình trong quá trình vận hành.
E.2 Khung (giàn) băng tải
cần thiết kế theo sơ đồ dẻo.
Đối với khu vực khai thác mỏ các nhóm I,
lk và II, llk (Bảng 1, Bảng 2) kết cấu chịu lực của khung
băng tải cần thiết kế bằng kim loại.
E.3 Khung băng tải cần
phải thiết kế kết cấu tách với khe ở giá đỡ, khi đó cần đảm bảo khả năng nắn
thẳng khung trên giá đỡ ở mặt phẳng ngang vuông góc với trục dọc của nó.
Điểm tựa của khung băng tải trên nhà cần
thiết kế linh hoạt. Khe biến dạng cần che phủ bằng thanh hẹp.
E.4 Các trụ đỡ khung băng
tải ở khu vực khai thác mỏ nhóm lk- lllk cần xem xét
thiết kế chung móng, được tính toán theo tác động của các bậc trên bề mặt đất ở
nền của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Với phương dọc - theo sơ đồ dẻo có
khe biến dạng chia thành các phần riêng biệt;
b) Với phương ngang - theo sơ đồ dẻo và
sơ đồ cứng.
E.6 Chiều dài các đoạn
của công trình tuyến cần xem xét phụ thuộc vào khả năng chịu lực của kết cấu,
giá trị tải trọng và tác động của biến dạng nền.
Khe biến dạng giữa các đoạn cần bảo vệ
khỏi sự thấm của nước bằng cách chèn vật liệu đàn hồi.
E.7 Độ dốc dọc của công
trình ngầm dạng tuyến, dùng để thoát nước khẩn cấp phù hợp với TCVN 7957, cần
thiết lập có tính đến độ nghiêng có thể có của bề mặt đất.
E.8 Để đảm bảo điều kiện
vận hành bình thường của các đường ống kỹ thuật ở công trình ngầm dạng tuyến
cần xem xét lắp dựng các trụ đỡ linh hoạt và thiết bị căn chỉnh chuyên dụng.
E.9 Các công trình chôn
sâu thể tích lớn ở khu vực đất khai thác mỏ cần thiết kế theo sơ đồ dẻo, liên
hợp hoặc cứng.
E.10 Khi thiết kế công
trình chôn sâu dung tích kín thì tốt nhất thiết kế theo sơ đồ dẻo và liên hợp.
Sơ đồ kết cấu dẻo được thực hiện bằng
cách lắp dựng các khớp cách nước dẻo thích ứng với biến dạng nền không đều ở
đoạn tiếp giáp nối kết cấu tường lắp ghép, cũng như ở vị trí liên kết với mái,
đáy và vách ngăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công trình chôn sâu mở, không có thiết
bị quan trắc lâu dài cần thiết kế:
a) Hình chữ nhật trên mặt bằng - theo sơ
đồ kết cấu cứng;
b) Hình tròn - theo sơ đồ kết cấu cứng
khi có mặt nước ngầm và theo sơ đồ liên hợp - ở đáy, giao với tường bằng khe
biến dạng, khi không có nước ngầm.
E.12 Khi thiết kế công
trình dung tích lớn chôn sâu để thi công ở khu vực có mực nước ngầm cao, kết
cấu mối nối dẻo cần đảm bảo tiếp nhận áp lực thủy tĩnh 2 phía.
E.13 Đường ống ở khu vực
khai thác mỏ cần thiết kế tuân thủ tiêu chuẩn hiện có ở đường ống chính, đường
ống dẫn sản phẩm dầu mỏ (phù hợp với TCVN 5307), đặt ở khu vực thành phố và khu
dân cư cho mạng lưới trong và ngoài và hệ thống dẫn nhiệt, ga, cấp nước và
thoát nước (phù hợp với TCVN 7957) theo yêu cầu của tuyến, cách đặt, phương án
kết cấu, thông số của sản phẩm vận chuyển, bảo vệ khỏi ăn mòn (phù hợp với TCVN
12251) và các tác động khác, cách nhiệt, hệ thống điều khiển, bảo vệ khỏi môi
trường xung quanh và các điều khác không trái với đòi hỏi về bảo vệ độ tin cậy
của đường ống dẫn và không nguy hiểm cho các công trình lân cận trong quá trình
khai thác.
E.14 Tính liên tục của
tuyến ống đang khai thác được xác định bằng tính toán độ ổn định, độ bền, biến
dạng dưới các tổ hợp tải trọng, tác động phù hợp với TCVN 2737 ở điều kiện xây
dựng bình thường, và các tác động bổ sung khác do dịch chuyển ngang và dọc của
khối đất trong khi khai thác.
E.15 Tính toán kiểm tra
các đường ống dẫn được thực hiện sau khi chọn tuyến, các kích thước chính, tính
toán dự báo dịch chuyển dọc và ngang của đất trong khu vực khai thác.
Việc tính toán trạng thái ứng suất biến
dạng nên thực hiện chủ yếu là bằng phương pháp số. Mô hình tính toán (sơ đồ)
đường ống dẫn cần phản ánh đặc điểm kết cấu và điều kiện tương hỗ đường ống với
môi trường biến dạng đất.
E.16 Trong thiết kế cần
xem xét giải pháp kết cấu và công nghệ nhằm ngăn ngừa độ hở của ổng dẫn kim
loại dưới ảnh hưởng của khai thác. Van, van cổng, van kiểm tra, van và phụ tùng
khác của đường ống cần ứng dụng chỉ kim loại không phụ thuộc vào áp lực thiết
kế. Mặt bích (trực tiếp và đối ứng), miếng đệm, ốc vít van phải đáp ứng các yêu
cầu của độ kín với lực thiết kế và chuyển vị góc khi khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.17 Trong thiết kế cần xem
xét biện pháp bảo vệ nhằm giảm ảnh hưởng đồng thời ứng suất từ áp lực phía
trong của môi trường vận chuyển, ứng suất nhiệt và ứng suất từ khai thác, mở
một phần hoặc toàn bộ đường ống dẫn trong khu vực ứng suất nguy hiểm để giảm
tác động của đất khi khai thác.
E.18 Các đoạn của đường
ống cần thiết kế đảm bảo độ kín của mối nối trong điều kiện biến dạng của môi
trường đất. Trong thiết kế cần ứng dụng các đoạn đường ống với đầu nối lọc kéo
dài và vật liệu chèn khe bền lâu đảm bảo độ đàn hồi trong quá trình chu kỳ khai
thác của đường ống.
E.19 Đường ống tự chảy cần
thiết kế từ điều kiện đảm bảo độ nghiêng cho phép nhỏ nhất.
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Yêu cầu riêng về thiết kế nhà và công trình có
kể đến sự căn chỉnh chúng trong giai đoạn khai thác
F.1 Việc cân bằng nhà và
công trình, các cấu kiện riêng biệt và dụng cụ công nghệ cần thực hiện bằng phương
pháp đã được kiểm nghiệm ở thực tế. Sự cân bằng được thực hiện nhờ các thiết bị
chuyên dụng (ví dụ, kích thủy lực); nhờ sự thay đổi cục bộ khả năng biến dạng của
nền (sự khoan rút đất ở móng, điều tiết ngậm nước đất nền). Lựa chọn phương
pháp cân bằng thực hiện phụ thuộc vào phương án kết cấu nhà (công trình), điều
kiện đất của khu vực xây dựng, riêng đối với khu vực khai thác mỏ - còn phải
dựa vào cả vận tốc tăng độ biến dạng của bề mặt đất.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nguyên tắc phương án kết cấu nhà và
công trình có kể đến sự cân bằng chúng, cần được chấp thuận của cơ quan chuyên
môn ờ vùng đó và khách hàng.
F.2 Khi thiết kế nhà và
công trình không khung có khả năng phải càn bằng bằng kích ở phần móng cần xem
xét lỗ (để đặt kích) và các khớp phân cách nằm ngang giữa phần nhà cần nâng và
phần sử dụng làm đối trọng, cũng như đảm bảo sự tự do tiếp cận vị trí lắp đặt
của thiết bị cân bằng trên mặt bằng, ở vị trí đặt thiết bị, chiều cao từ sàn
đến kết cấu chìa ra của trần cần phải không nhỏ hơn 1,9 m.
Trong thiết kế nhà và công trình có sự
cân bằng mặt bằng cần xem xét lắp đặt mốc quan trắc trong quá trình vận hành.
F.3 Hố thang máy phải
được thiết kế tựa vào phần được cân bằng của tòa nhà hoặc riêng biệt trên một
móng, tách khỏi kết cấu móng và kết cấu phần trên mặt đất của nhà, bằng các
khớp và kích thước khe hở đủ để điều chỉnh sai lệch so với phương thẳng của hố
thang máy. ở móng của hố thang máy cần phải xem xét bố trí lỗ trục để lắp đặt
thiết bị cân bằng.
F.4 Hệ thống cấp nhiệt,
đường dẫn nước bên trong và thoát nước cần thiết kế có kể đến phương án kết cấu
đảm bảo sự vận hành bình thường của đường ống trong quá trình cân bằng nhà
(công trình):
a) Đường ống phải được lắp đặt bên ngoài
các lỗ chờ phục vụ bố trí thiết bị cân bằng trên mặt bằng;
b) Gắn chặt các cột và các đường ống vào
kết cấu của nhà (công trình), đặt ở vị trí cao hơn khớp phân chia nằm phương
ngang, giữa các phần đỡ và phần nâng của nhà;
c) Bố trí lỗ để dẫn đường ống qua tường
và móng và đảm bảo khe hở giữa đường ống và kết cấu xây dựng;
d) Bố trí tấm đệm để đảm bảo dịch chuyển
ngang dọc của đường ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.5 Khi thiết kế nhà và
công trình khung với sơ đồ kết cấu ở dạng khung chịu cân bằng, phương án kết
cấu cột, móng và nút liên kết trong khối cứng cần cho phép (phù hợp với công
nghệ cân bằng) lắp dựng thiết bị cân bằng và trụ phù hợp với chúng.
Liên kết dầm với cột không được lệch ở
mặt phẳng thẳng đứng và ngang.
Liên kết cột với giằng và kết cấu bao
ngoài, cũng như giá trị khe hở giữa mặt đáy panel tường cần phải cho phép sự
dịch chuyển thẳng đứng tương hỗ của kết cấu khi cân bằng nhà.
Liên kết các tấm mái của nhà cần phải
dẻo ở mặt phẳng thẳng đứng và cứng - ở mặt phẳng mái.
F.6 Móng bản và toàn khối
của công trình và thiết bị cần được cân bằng bằng kích, nên được thiết kế với
các bộ phận:
a) Khớp phân tách giữa phần dưới (trụ
đỡ) và phần trên chân cột của móng;
b) Khe hở trong phần trụ và phần trên
móng để lắp đặt kích;
c) Các cấu kiện bảo vệ làm nhiệm vụ liên
kết giữa phần trên và phần trụ móng trong quá trình vận hành và trong thời gian
làm việc cân bằng.
F.7 Cân bằng nhà và công
trình bằng khoan (rút một phần đất) đất từ phía dưới móng cần xem xét trong
thiết kế nhà và công trình phải có độ cứng không gian lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.8 Trong quá trình cân
bằng nhà và công trình cần quan trắc trực quan hoặc bằng máy tình trạng kết cấu
của công trình được cân bằng.
Phụ
lục G
(tham
khảo)
Phân chia vùng chứa khoáng sản theo điều kiện
xây dựng
G.1 Phân chia vùng chứa
khoáng sản theo điều kiện xây dựng được thể hiện trong Bảng G.1.
Bảng G.1 - Phân chia vùng chứa khoáng
sản theo điều kiện xây dựng
Phân loại vùng
Mức độ phù
hợp của vùng xây dựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện xây
dựng đặc biệt
Có hầm mỏ
Giai đoạn
khai thác mỏ và vận hành công trình
Biến dạng bề
mặt đất tương ứng với nhóm vùng
1
Phù hợp cho
xây dựng trên vùng chưa được khai thác
Hầm mỏ cũ
không có
Không dự kiến
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hầm mỏ cũ ở
độ sâu, ngoại trừ khả năng có thể hình thành hố sụp đổ
Không dự kiến
-
Khoáng sản có
ích đã khai thác và quá trình biến dạng bề mặt đất kết thúc hoặc sự khai thác
tạm nghỉ sau khi kết thúc khấu hao công trình
2
Phù hợp cho
xây dựng vùng đã được khai thác
Không có hầm
mỏ cũ
Dự kiến ở độ
sâu, loại trừ khả năng hình thành hố sụp đổ
Từ II đến IV
Từ llk đến IVk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hầm mỏ cũ có
ở độ sâu, ngoại trừ khả năng hình thành hố sụp đổ
Từ III đến IV
Từ IIIk đến IVk
3
Ít phù hợp
cho xây dựng - vùng đã được khai thác
Không có hầm
mỏ cũ hoặc có ở độ sâu, ngoại trừ khả năng hình thành hố sụp đổ
Dự kiến ở độ
sâu, loại trừ khả năng hình thành hố sụp đổ
I và lk
Ở vùng không
có thể có khả năng xảy ra lũ lụt và ngập lụt; Rãnh thoát - đứt gãy dốc đứng
kiến tạo và rãnh thoát dọc trục bề mặt uốn lõm; có thể hình thành sạt lở đất.
Biến dạng
vượt quá giá trị lớn nhất đối với nhóm I và lk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Không phù hợp
cho xây dựng công trình
Hầm lò cũ
không có hoặc có ở độ sâu, loại trừ khả năng hình thành hố sụp đổ.
Dự kiến ở độ
sâu có thể hình thành sụp đổ.
Không phụ
thuộc vào nhóm
Có thể có hố
sụp đổ và vết nứt lớn trên bề mặt đất
Hầm lò cũ có
ở độ sâu, có thể, hình thành hố sụp đồ
Không phụ
thuộc vào kế hoạch khai thác
Không phụ
thuộc vào nhóm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có sự chuẩn
bị khai thác, hầm lò và hố đào xuất lộ ở bề mặt, khi trong vùng ảnh hưởng của
chúng có thể hình thành hố sụp
Không phụ
thuộc vào sự phát triển của việc khai thác
Có thể hình
thành hố sụp ở bề mặt đất quanh hầm lò
Không phụ
thuộc vào sự có mặt của hầm lò cũ
Không được
giả thiết
Vùng có: khả
năng hình thành lũ lụt và ngập lụt Đứt gãy dốc đứng kiến tạo có thể hình
thành trượt
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không phù hợp
đối với xây dựng vùng loại 4, theo mức độ dự trữ khai thác hoặc thực hiện các
biện pháp tương ứng ở loại điều kiện xây dựng 3, 2 hoặc 1
-
Phụ
lục H
(tham
khảo)
Tính toán biến dạng và hệ số độ cứng của nền
trên đất lún ướt
H.1 Đất lún ướt
loại I
H.1.1 Độ lún của đất nền
dưới cường độ thấm ướt mạnh phía trên trên diện tích lớn, cũng như việc dâng
cao mực nước ngầm được xác định theo công thức.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
εsL,i
là biến dạng lún tương đối của lớp đất
thứ i, được xác
định dưới trạng thái bão hòa hoàn toàn phù hợp với TCVN 8722;
hi
là chiều dày lớp đất thứ i, tính bằng
cm;
ksL,i
là hệ số được xác định theo H.1.2;
n
là số lớp đất trong khu vực đất lún
ướt hsL,p và hsL,g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các lớp đất chỉ được xem xét tính
toán khi khi độ lún tương đối εsL,i > 0,01 và
khi εsL,i ≤ 0,01 sẽ
không được xem xét;
b) Chiều dày gây lún HsL và
vùng lún hsL,p và hsL,g nên được
chia thành các lớp riêng biệt tương ứng với lát cắt địa chất với độ dày không
nhỏ hơn 2 m, trong giới hạn đó sự thay đổi tổng ứng suất đứng (σzp +
σsL,g) không được vượt quá 200 kPa.
H.1.2 Hệ số ksL,i
trong công thức (H.1), dưới chiều rộng móng b ≥ 12 m được lấy bằng đơn
vị cho tất cả các lớp đất trong phạm vi vùng lún ướt; khi chiều rộng móng b
≤ 3 m được tính theo công thức:

(H.2)
trong đó:
p
là áp lực trung bình theo để móng,
tính bằng kPa;
psL,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p0
là áp lực lấy bằng 100 kPa;
Khi 3 m ≤ b ≤ 12 m, ksL,i
được xác định theo phương pháp nội suy.
Khi xác định độ lún ướt của đất theo
trọng lượng bản thân, ksL,i lấy bằng 1.
H.1.3 Việc loại bỏ tính
chất lún ướt của đất trong phạm vi một phần trên cùng của lớp biến dạng ksL,p
bởi thiết bị đầm nặng hoặc lớp đệm gia cường bằng sét pha hay sét tạo nên màng
có tính thấm nhỏ, độ lún tương đối ε'sL,i của tầng
đất lún ướt phía dưới khi bão hòa không hoàn toàn (wsL ≤ w ≤ wsat)
và được xác định theo công thức:

(H.3)
trong đó:
w
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wsat
là độ ẩm ở trạng thái đất bão hòa hoàn
toàn;
wsL
là độ ẩm lún ướt ban đầu;
εsL
là biến dạng lún ướt tương đối ở trạng
thái đất bão hòa hoàn toàn.
H.1.4 Chiều dày vùng biến
dạng lún hsL,p được lấp bằng chiều dày lớp đất kể từ để móng
đến độ sâu mà tổng ứng suất đứng σz = σzp+σsL,p = psL
hay độ sâu mà giá trị σzmin > psL.
H.1.5 Độ dài ao, tính bằng
mét (m) (xem Hình 4), trong đó tính lún ướt của đất lún ssL,p
trong phạm vi phía trên vùng biến dạng hsL,p ở
tải trọng móng thay đổi từ 0 đến toàn bộ độ lớn, được tính bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
hsat
là chiều dày của đới, m của đất bão
hòa kể từ đáy một nguồn thấm ướt đến biên dưới của đới hsL,p.
mβ
là hệ số được kể đến khi tăng (hay giảm)
góc lan rộng (mở rộng) của nước trong các hướng (mặt) từ biên của vùng thấm
ướt, và lấy phụ thuộc vào tính phân lớp của đất;
Lớp đất đồng nhất mβ = 1;
Trong trường hợp nền không đồng nhất:
- Lớp đất phía trên với hệ số thấm
nhỏ, trong số đó khi thi công màn thấm nhỏ mβ= 0,7 và với
hệ số thấm lớn mβ = 1,4;
- Dưới nền nhiều lớp (lớn hơn 3 lớp) mβ = 0,7 ÷ 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là góc lan rộng của nước trong các
hướng từ nguồn thấm ướt, được lấy bằng: Cát pha hoàng thổ hay đất hoàng thổ β = 35°; á sét
dạng hoàng thổ β = 50°; trong
trường hợp lèn chặt bằng đầm hay đầm lăn trong đệm cát, hệ số tăng cao
tương ứng là 1,5 và 1,3.
H.1.6 Hệ số độ cứng nền ứng
với nền bán không gian biến dạng đàn hồi, được xác định theo công thức dưới đây
trong trường hợp móng trên:
a) Nền đất thiên nhiên
- Độ ẩm tự nhiên:

(H.5)
- Bão hòa hoàn toàn dưới nguồn thấm ướt
trong vùng biến dạng ssL,p :

(H.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ở độ ẩm tự nhiên:

(H.7)
- Bão hòa hoàn toàn của đất lèn chặt, và
lún ướt nằm dưới chúng:

(H.8)
c) Đất lún ướt, lèn chặt ở phạm vi vùng
biến dạng phía trên hsL,p theo độ sâu hcom
khi:
- Độ ẩm tự nhiên:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bão hòa hoàn toàn của đất lèn chặt,
lún ướt và nằm dưới chúng:

(H.10)
d) Trên đoạn điểm a-b dài r khi
thay đổi độ lún và lún ướt dưới sự thấm ướt đất nền theo quy luật tuyến tính:

(H.11)
trong đó:

là hệ số độ cứng của nền trên nền đất
thiên nhiên, tương ứng dưới độ ẩm tự nhiên và bão hòa hoàn toàn, tính bằng
kPa/m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số độ cứng của nền đất lún ướt
lèn chặt trong phạm vi toàn bộ vùng biến dạng, tương ứng với đọ ẩm tự nhiên
và bão hòa hoàn toàn;

là hệ số trên đất lún ướt lèn chặt chỉ
trong phần trên vùng biến dạng hsL,p, tương ứng với độ ẩm
tự nhiên và bão hòa hoàn toàn;
s
là độ lún của móng, m trên đất lún ướt
tự nhiên với độ ẩm tự nhiên được tính theo TCVN 9362;

là độ lún móng, m trên nền đất tự
nhiên, được tính theo công thức (H.1);

là độ lún móng, m trên đất lèn chặt ở
độ sâu hsL,p tương ứng với độ ẩm tự nhiên và bão hòa hoàn
toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ lún móng, m trên đất lèn chặt ở
phạm vi vùng biến dạng phía trên tương ứng với độ ẩm tự nhiên và bão hòa hoàn
toàn;

là độ lún móng, m của đất lèn chặt
phía dưới trong phạm vi vùng biến dạng bên trên;

là độ lún và lún ướt móng, m trên đoạn
a ở điểm mà khoảng cách tính từ rìa nguồn thấm ướt.
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng móng cọc xuyên
qua vùng đất lún ướt loại I, các tính toán kết cấu nhà và công trình hạng III
theo độ lún ướt của đất được phép bỏ qua.
H.2 Đất lún ướt loại II
H.2.1 Tính toán nền và kết
cấu nhà và công trình trên đất lún ướt thuộc về điều kiện đất loại II, cũng như
loại I trong trường hợp, khi thực hiện đắp nền quy hoạch loại I chuyển vào loại
II nên được thực hiện với các giá trị độ lún ướt lớn nhất ssL,g
do trọng lượng bản thân, khi chiều rộng của nguồn thấm ướt Bw ≥
HsL hay giá trị độ lún ướt s'sL,p có
thể xuất hiện với chiều rộng nguồn thấm ướt Bw ≤HsL,
nhưng không ít hơn 2 m.
Giá trị độ lún ướt lớn nhất ssL,g
ở trọng lượng bản thân được tính theo công thức (H.1), trong đó hệ số ksL,i
lấy bằng ksL,i = 1, và biến dạng lún ướt tương đối εsL,i
trong trường hợp có màn thấm nhỏ dưới nhà và công trình được xác định
theo công thức (H.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(H.12)
H.2.2 Giá trị độ lún ướt ssL,g(x)
do trọng lượng bản thân của đất ở các điểm khác nhau của đường cong được
xác định theo công thức (xem hình 3 và hình 4).

(H.13)
trong đó:
x
là khoảng cách, m, từ tâm vùng thấm
ướt hay điểm bắt đầu của đoạn nằm ngang B - tính lún ướt (dưới Bw
< HsL) đến các điểm mà giá trị độ lún ướt ssL,g (
dưới 0 ≤ X ≤ r);
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(H.14)
trong đó:
H’sL
là độ lớn của chiều dày lún ướt, m từ
đáy nguồn thấm ướt đến biên dưới của nó;
mβ và β
được xác định theo công thức (H.4).
H.2.3 Sai khác độ lún tương
đối
của nền móng ở
trọng lượng bản thân của đất được xác định theo công thức đối với nhà và công
trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(H.15)
b) kết cấu mềm:

(H.16)
trong đó:
ssL,g1 và ssL,g2
tương ứng là độ lún ướt trung bình,
tính bằng cm, của các mặt đối xứng nhà và công trình, hoặc là riêng lẻ của
các khối được chia tách bởi khe lún, được tính toán theo H.2.1 và H.2.2;
mq
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(H.17)
trong đó:
L
là chiều rộng, tính bằng mét (m), của
nhà và công trình hay các khối riêng biệt của chúng;
r
được xác định theo (H.2.8);
S’sLg1 và S'sLg2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
là khoảng cách, tính bằng mét (m),
giữa móng 1 và móng 2.
H.2.4 Giá trị độ nghiêng isL
của nhà và công trình có sơ đồ kết cấu cứng được xác định theo công thức
(H.15), và giá trị tuyệt đối, tính bằng cm, xác định theo công thức:

(H.18)
trong đó:
Hc
là độ cao của nhà và công trình từ để
móng đến bên trên đỉnh của chúng.
H.2.5 Giá trị tương đối của
độ nghiêng móng nhà và công trình có kết cấu mềm được tính theo công thức
(H.15), trong đó ssLg,1 và ssLg,2 là
độ lún ướt của hai vị trí đối xứng của móng với khoảng cách giữa chúng bằng
chiều rộng hoặc dài của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.6 Bán kính cong ước
lượng Ryc của phễu lún ướt trong trường hợp đất thấm ướt từ
phía trên của nguồn trực tiếp (khi Bw = (1 ÷ 2) m) đôi khi được sử
dụng để tính toán sơ bộ kết cấu nhà và công trình, được xác định theo công thức
sau:

(H.19)
trong đó:
r và ssL,g
lấy như trong công thức (H.13);
mn
là hệ số được lấy bằng ssLg,
m.
H.2.7 Giá trị chuyển dịch
ngang UsL, đơn vị là cm trên bề mặt đất ở khoảng cách X khi
lún ướt do trọng lượng bản thân, nơi mà thấm ướt theo H.7, trên đoạn cong r,
độ lún ướt của nó (xem Hình 3 và Hình 4) được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(H.20)
trong đó:
εu
là giá trị biến dạng ngang tương đối,
được tính bằng:

(H.21)
trong đó:
r0
là nửa chiều dài tính toán, m, của
đoạn đường cong lún ướt đất (xem Hình 3 và Hình 4), được tính bằng r0 = 0,5r;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xác định như trong công thức (H.13).
H.2.8 Độ lún bổ sung su,L
và vùng nén ép bổ sung Hu,L của chiều dày lún ướt
sét bão hòa (sr > 0,9) và đất cát HsL nên xác định
theo yêu cầu của TCVN 9362.
Độ lún bổ sung su,L của đất
sét độ ẩm nhỏ và cát hạt nhỏ và cát bụi có liên kết kiến trúc cho phép tính
theo công thức:

(H.22)

là ứng suất đứng trung bình ở lớp đất
thứ i theo trọng
lượng bản thân ở độ ẩm tự nhiên và bão hòa hoàn toàn trong phạm vi vùng Hu,L;

là chiều dày của lớp đất thứ i
đới Hu,L được phân chia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là ứng suất đứng trung bình bổ sung ở
lớp đất thứ i ứng với trạng thái bão hòa trong phạm vi vùng Hu,L (xem Hình
1);

là mô đun biến dạng của lớp đất thứ i không lún
ướt ở phía dưới trong phạm vi vùng Hu,L ứng với
trạng thái bão hòa hoàn toàn và trạng thái độ ẩm tự nhiên.
CHÚ THÍCH:
1. Số hạng thứ nhất trong công thức
(H.22) (phần trong ngoặc) là độ lún bổ sung, do giảm mô đun biến dạng của lớp
đất bên dưới khi bão hòa nước, và số hạng thứ 2 - do tăng ứng suất bổ sung lên
lớp bên dưới từ: tải trọng phân bố đều của nhà và công trình; tải trọng trên
toàn bộ tầng thứ nhất (tầng hầm); toàn bộ đất đắp quy hoạch; trọng lượng bản
thân của đất lún ướt khi tăng độ ẩm và tỷ trọng do lèn chặt; thi công cọc và
các yếu tố khác.
2. Ranh giới dưới của vùng nén bổ sung Hu,L
lấy bằng độ sâu nhỏ nhất tuân theo yêu cầu TCVN 9362 hay đến lớp đất có
mô đun biến dạng ở trạng thái bão hòa Eu,L ≥ 20
MPa.
H.2.9 Trong điều kiện đất
loại II về lún ướt, hệ số độ cứng C của nền ở dạng bán không gian biến dạng
tuyến tính (đàn hồi), trong trường hợp loại trừ độ lún ướt ở vùng phía trên hsL,p
do lèn chặt hay xuyên thủng bởi cọc, được xác định theo công thức sau:
a) Khi loại trừ hoàn toàn tính chất lún
ướt của đất ở phạm vi toàn bộ chiều dày lún ướt theo 6.3.1 a và độ ẩm:
- Đất lèn chặt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(H.23)
- Ứng với bão hòa hoàn toàn:

(H.24)
b) khi toàn bộ đất yếu được xuyên qua
bởi cọc và độ ẩm của nền tương ứng với:
- Trạng thái tự nhiên:

(H.25)
- Trạng thái bão hòa hoàn toàn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(H.26)
c) Khi không hoàn toàn loại bỏ được tính
chất lún ướt của đất do trọng lượng bản thân của nỏ, đối với nhà khung một tầng
và công trình kết cấu mềm cấp C1, C2 và độ ẩm:
- Đất lèn chặt:

(H.27)
- Trạng thái bão hòa hoàn toàn:

(H.28)
d) Trên đoạn cong a-b, chiều dài r,
khi CII,x thay đổi từ giá trị lớn nhất ở độ ẩm tự nhiên đến độ ẩm
bão hòa hoàn toàn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(H.29)
trong đó:

là hệ số độ cứng của nền trên nền đất
thiên nhiên, tương ứng dưới độ ẩm tự nhiên và bão hòa hoàn toàn, tính bằng
kPa/m;

là hệ số độ cứng của nền đất lún ướt
được xuyên qua bởi cọc, tương ứng với độ ẩm tự nhiên và bão hòa hoàn toàn;

là hệ số độ cứng khi không hoàn toàn
loại bỏ được tính chất lún ướt của đất do trọng lượng bản thân của nỏ, tương
ứng với trạng thái đất lèn chặt và bão hòa hoàn toàn;

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
là độ lún của móng (m) trên đất lún ướt
tự nhiên với độ ẩm tự nhiên được tính theo TCVN 9362;
su,L
là độ lún bổ sung;

là độ lún và độ lún bổ sung của móng
(m) khi loại trừ hoàn toàn tính chất lún ướt tương ứng với trạng thái bão hòa
hoàn toàn;
sp
là độ lún của móng (m) khi toàn bộ đất
yếu được xuyên qua bởi cọc ứng với trạng thái tự nhiên;

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
se
là độ lún của móng (m) khi không hoàn
toàn loại bỏ được tính chất lún ướt của đất do trọng lượng bản thân của đất
ứng với trạng thái lèn chặt;

là độ lún và độ lún ướt của mỏng (m)
khi không hoàn toàn loại bỏ được tính chất lún ướt của đất do trọng lượng bản
thân của đất ứng với trạng thái bão hòa hoàn toàn;

là độ lún và lún ướt móng (m) trên
đoạn a ở điểm mà khoảng cách tính từ rìa nguồn thấm ướt.
CHÚ THÍCH:
1. Không được tính toán kết cấu trên
biến dạng lún ướt không đều khi thiết kế nhà và công trình cấp C2 (theo [1]) có
tổng biến dạng tính toán của móng (s + ssL + su,L)
nhỏ hơn 0,5Su (trong đó su là giá trị biến dạng giới hạn
được chấp nhận trong dự án), kể cả trong trường hợp không có các yêu cầu như
trong TCVN 9362 và đối với nhà và công trình cấp C1 (theo [1]) khi (s + ssL
+ su,L) < su.
2. Độ lún bổ sung của lớp đất lún ướt
bên dưới su,L khi tính toán kết cấu nhà và công
trình cấp C2 và C3 (theo [1]), theo nguyên tắc phải tính đến trong các trường
hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tải trọng bổ sung pu,L
trên lớp đất bên dưới chỗ xây dựng pu,L ≥
30 MPa khi hệ số biến đổi của chúng αp ≥1,5 hay pu,L
≥ 20 MPa và αp ≥ 2, Trường hợp tương tự xẩy ra khi:
- Bố trí nhà và công trình trên khu vực
gò đồi và mái dốc có đất đắp quy hoạch với chiều dày thay đổi, cũng như bạt đất
cục bộ của mái tự nhiên;
- Độ cao khác nhau của nhà và công
trình, bao gồm các khối (block) riêng, có khe lún phân tách;
- Tải trọng cục bộ trên sàn tầng thứ
nhất kho vật liệu rời hay loại vật liệu khác, sự có mặt của mỏng thiết bị công
nghệ trên diện tích bề rộng không nhỏ hơn 0,5 H L và dưới ảnh hưởng của các yếu
tố khác.
3. Dưới giá trị tổng độ lún ướt ssL,g
và độ lún bổ sung của các lớp đất bên dưới (ssL,g +
su,L) ≥ 30 cm trên đoạn cong sự biến đổi hệ số độ cứng CII,x
được lấy theo đường cosin, như theo công thức (H.13), và khi (ssL,g
+ su,L)≤ 30 cm hệ số độ cứng CII,x được lấy
theo quan hệ tuyến tính (Hình 5).
4. Hệ số độ cứng G của nền biến dạng
tuyến tính khi trượt nên xác định xuất phát từ dịch chuyển ngang u của
bề mặt nền do ứng suất cắt trung bình τ tác dụng dưới đế móng.
Phụ
lục I
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.1 Thiết kế nền móng nhà
và công trình với phần ngầm sâu trên đất lún ướt phải thực hiện có tính đến dỡ
tải khi đào hố móng và kích thước cơ bản của nó (độ sâu và rộng) (Xem hình 1.1)



a) Hầm kỹ
thuật (không phải tầng hầm) trên móng cọc
b) Bộ phận
ngầm trên móng cọc
c) Tầng hầm
trên nền tự nhiên và móng bản (móng bè)
CHÚ DẪN:
1 Nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Phần ngầm của nhà
4 Cọc khoan nhồi
5 Cọc đóng
6 Bản móng (lót)
7 Khe trượt
fn Áp lực hông ma
sát của đất lún ướt
f Sức kháng (lực
ma sát) theo bề mặt bên cọc
R Sức chống mũi
cọc
Hình I.1 - Sơ
đồ nhà trên đất có điều kiện lún ướt loại II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều dày lún ướt HsL,c
nhờ giảm ranh giới phía trên, cũng như sự nâng lên của biên phía dưới của
chúng do dỡ tải lớp đất nằm dưới;
b) Độ lún ướt của đất ở trọng lượng bản
thân ssL,g do giảm chiều dày lún ướt và độ lún ướt
tương đối của đất dưới việc giảm ứng suất thẳng đứng ở chúng;
c) Độ lún bổ sung của các lớp đất không
lún ướt phía dưới do giảm (hạ bớt) ứng suất đứng lên chúng từ trọng lượng bản
thân của đất σsL,g
Ngoài ra, khi xây dựng phần ngầm sâu có
thể thay đổi điều kiện đất dưới nhà và công trình từ dạng I sang đất không lún
ướt và từ loại II sang loại I theo tính lún ướt (xem hình I.2).


I) Đất khi
thi công đào sâu
II) Móng phần
ngầm của nhà và công trình
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ ứng suất đứng theo độ sâu hL
hL
Chiều sâu đáy của rãnh hay hố đào
b
Biểu đồ ứng suất đứng theo độ sâu HsL
c
Đường cong lún ướt của đất và móng
dưới mực nước ngầm
d
Đường cong lún ướt của đất khi thấm
ướt qua đáy hố đào hoặc đáy phần ngầm của nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu rãnh đào
2, 3
Hố đào (phần ngầm) và phần trên mặt
đất của nhà
4
Ứng suất thẳng đứng σzg
do trọng lượng bản thân của đất tính từ mức cao độ quy hoạch
5
Ứng suất thẳng đứng σzg,l từ
đáy của rãnh đào 1 hay hố đào 2
6
Ứng suất thẳng đứng σ’zg với
tính toán ảnh hưởng của trọng lượng bản thân đất nằm ngoài phạm vi rãnh đào 1
hay hố đào 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất thẳng đứng σzp,l do
trọng lượng nhà và tải trọng khai thác trên mái và các bậc nền của bộ phận
ngầm ở độ sâu hL
9, 10
Ứng suất tổng (σzg + σzp)
do trọng lượng bản thân đất và trọng lượng nhà do trọng lượng bản thân đất và
trọng lượng nhà và tải trọng khai thác trên mái ở độ sâu HsL,c
tương ứng dưới nhà và bậc thềm
11
Đường cong thay đổi theo độ sâu của áp
lực lún ướt ban đầu psL
Hình I.2 - Sơ
đồ tính toán độ lún ướt
I.2 Giai đoạn đào hố móng
dưới phần ngầm của nhà (Hình I.2):
a) Giá trị chiều dày lún ướt dưới nhà HsL,c
được xác định từ mức đáy hố đào đến độ sâu Z, tại đó áp lực pz
do trọng lượng bản thân pz =γz (trong đó γ là giá trị
trung bình của trọng lượng riêng của đất lún ướt), bắt đầu tính từ đáy của hố
đào, biến dạng lún ướt tương đối được lấy bằng εsL,c =
0,01 hay đến của lớp đất sét không hoàng thổ, cũng như cất thô (đất cát cấp
phối hạt thô);
b) Độ lún ướt tính toán của đất ssL,g,c
do trọng lượng bản thân được xác định trong phạm vi giới hạn phần còn lại của
chiều dày lún ướt HsL,c;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Độ lún ướt của đất do trọng lượng bản
thân ssL,g,c được tính toán có tính đến kích thước của phần ngầm và
khả năng của nguồn thấm ướt, sự có mặt của màn thấm nhỏ theo công thức (H.3),
còn độ lún bổ sung su,L của đất bên dưới theo
công thức (H.14), Phụ lục H.
I.3 Thay đổi điều kiện
đất khi đào đất hố móng được đảm bảo:
a) Từ loại I và trong các trường hợp
riêng từ dạng II theo tính lún ướt sang đất không lún trong các điều kiện mà
biến dạng lún tương đối εsI của tất cả các lớp (các đơn nguyên địa
chất công trình) dày hơn 1 m dưới áp lực của trọng lượng bản thân đất kể từ mức
đáy hố đào phải nhỏ hơn εsL,c ≤ 0,01;
b) Từ loại II sang loại I theo tính chất
lún ướt khi độ lún tính toán của đất do trọng lượng bản thân εsL,c trong
phạm vi phần còn lại của chiều dày lún ướt HsL,c không vượt
quá ssL,c < 5 cm.
I.4 Độ sâu nhỏ nhất của
hố đào, trong đó loại bỏ hoàn toàn lún ướt do trọng lượng bản thân và chuyển
điều kiện đất từ loại II đến loại I theo lún ướt nên được xác định theo công
thức:

(I.1)
trong đó:
γc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σzg
là ứng suất đứng do trọng lượng bản
thân của đất, bằng σzg =γwd;
γw
là giá trị trọng lượng riêng đẩy nổi
trung bình của đất lún ướt ở trạng thái bão hòa, kN/m;
d
là độ sâu, m tại đó sự suy giảm độ bền
của đất lún có giá trị lớn nhất, nghĩa là: γwd - psL → max
psL
là áp lực lún ướt ban đầu, kN, ở độ
sâu d.
CHÚ THÍCH: Công thức (I.1) nên được sử
dụng trong các trường hợp khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng giải pháp móng cọc, trong đó
tất cả tải trọng từ nhà và công trình được truyền xuống, bao gồm cả tầng hầm.
Tính chất lún ướt của đất ở dưới đáy hố
đào hoàn toàn được loại bỏ, ví dụ như lèn chặt.
I.5 Khi sử dụng móng bản
hay các móng khác không cần loại trừ tính lún ướt của đất dưới đáy hố đào, độ
sâu nhỏ nhất của nỏ dcp (m) sẽ hoàn toàn không có lún ướt đất trong nền nhà và
công trình, được xác định theo công thức:

(I.2)
trong đó:
γc, γw, psL
lấy như trong công thức (1.1);
σzp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σzn
là ứng suất đứng bổ sung trong đất
dưới sàn của tầng hầm hay phần ngầm, tính bằng kPa.
Khi sử dụng công thức I.2, giá trị dcp
được xác định bằng cách lựa chọn căn cứ vào ứng suất bổ sung khác nhau theo độ
sâu khác nhau tương ứng với biểu đồ phân bố của chúng.
I.6 Độ sâu dc
và dcp cho phép xác định theo đồ thị. Để thực hiện điều này đối với
từng công việc kỹ thuật, trên cơ sở số liệu khảo sát địa chất công trình phù
hợp với TCVN 4419, xây dựng sự thay đổi theo độ sâu (xem Hình K.2): áp lực đất
do trọng lượng bản thân σsLg và áp lực lún ướt ban đầu psL;
cũng như khi cần thiết dưới (σzp +σzn). Sau đó, song song
với đồ thị σzg hay (σzg + σzp + σzn)
kẻ tiếp tuyến với đường cong thay đổi áp lực lún ướt ban đầu psL.
Tiếp tuyến mô tả biểu đồ thay đổi theo áp lực độ sâu, khi đó độ lún đất do
trọng lượng bản thân hay dưới tổng tải trọng dưới đáy hố đào (tầng hầm) sẽ không
kể đến. Trong trường hợp này, độ sâu cần thiết đc và dcpđược xác định theo các điểm
giao nhau của tiếp tuyến σzg với trục đứng “0”, liên quan đến sự
thay đổi của đường cong theo độ sâu σzq, psL, σzg
+ σzp + σzn .
I.7 Khi thiết kế nền nhà
và công trình với phần ngầm chôn sâu lớn hơn từ 4 m đến 5 m cùng với các yêu
cầu đặt ra trong phụ lục này, cần thiết kể đến yêu cầu của điều 5 của TCVN
9362.
I.8 Lựa chọn dạng nền và
kết cấu móng của nhà và công trình có phần ngầm cần được thực hiện có xét đến
độ sâu và kích thước của nó trên mặt bằng, loại điều kiện đất theo đặc tính lún
ướt, độ lớn chiều dày lún ướt HsL,c, độ lún ướt ssL,g,c và
độ lún bổ sung su,L của lớp đất không lún ướt bên dưới, cũng như kết
cấu của nhà và các công trình, tải trọng trên nền đất và các yếu tố khác được
liệt kê trong TCVN 9362.
Trên đất không lún phía dưới, cũng như
trên đất lún ướt loại I dưới đáy của hố đào ở áp lực trung bình dọc theo để móng,
ở phạm vi toàn bộ chiều dày của tầng chịu nén, tổng của ứng suất đứng do tải
trọng của chúng σzp và trọng lượng bản thân của đất σsL,g;
a) Ít hơn giá trị của áp lực lún ban đầu
(nghĩa là (σzg +σsL,g) ≤ psL) đất dưới đáy hố
đào được sử dụng như nền thiên nhiên và móng được chọn như trên nền không lún
bình thường;
b) Vượt quá áp lực gây lún ban đầu
(nghĩa là (σzg +σsL,g) ≥ psL) cần loại bỏ tính
chất lún ướt của đất trong phạm vi tất cả hay chỉ vùng biến dạng phía trên hsL,p
bằng lèn chặt quả nặng hay thay thế lớp đất lún ướt bằng lớp đệm ổn định
không lún;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Đầm chặt lớp đất lún ướt từ 1-2 lớp
bởi đầm nặng, cọc đất, gia cố cọc theo phương đứng từ vật liệu cốt đất (đá dăm,
V.V.);
b. Xuyên thủng chiều dày lún ướt HsL,e
bằng cọc đóng, cọc nhồi và hạ chúng xuống dưới vùng phát triển độ lún bổ
sung su,L;
I.10 Khi xuyên thủng đất
lún ướt loại II bằng cọc, cũng như loại bỏ hoàn toàn tính lún của đất bằng lèn
chặt trong phạm vi chiều dày lún ướt HsL,c tải trọng bổ sung pn
từ lực ma sát âm lên cọc và khối đất nén chặt nên được kể đến theo chu vi của
phần ngầm nhà và công trình trên băng rộng 0,2HsL trên cơ sở
khả năng lún ướt ssL,g và dưới phần giữa của nó dựa trên độ
lún ướt ssL,g ở giá trị độ dày lún HsL,c.
Nếu cần thiết tăng sức mang tải của cọc
trong dải chu vi, cần thiết tăng số lượng, chiều dài của chúng, và trong trường
hợp sử dụng cọc đất, cần sử dụng vật liệu đất bền cao hơn với việc mở rộng kích
thước ở phần mũi của chúng.
I.11 Để giảm tải trọng bổ
sung Pn từ các lực ma sát âm đối với cọc và khối
đất nén chặt, cũng như trên kết cấu ngầm của nhà và công trình tại các bề mặt
bên ngoài của chúng, bao gồm khối lót móng, để móng và móng chôn sâu khác, cần
thiết để thực hiện các khớp trượt.
CHÚ THÍCH: Đường (rãnh) trượt được
khuyến nghị để kết hợp với chống thấm cấu tạo từ 3 đến 4 lớp nhựa chống thấm
nước, giấy dầu, màng pôliêtilen và các vật liệu khác.
Thư mục tài
liệu tham khảo

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
4 Quy định chung
5 Nhà và công trình trong vùng khai thác
mỏ
5.1 Các giả thiết cơ bản và dữ liệu đầu
vào phục vụ tính toán nhà và công trình trong vùng khai thác mỏ
5.2 Bố trí và xây dựng ở vùng khai thác
mỏ có chứa khoáng sản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Nguyên tắc thiết kế nhà và công
trình trên vùng khai thác mỏ
5.5 Yêu cầu cơ bản đối với việc tính
toán nhà và công trình ờ vùng khai thác mỏ
6 Nhà và công trình trên đất lún ướt
6.1 Số liệu ban đầu về điều kiện đất nền
phục vụ thiết kế
6.2 Bố trí và xây dựng
6.3 Biện pháp đảm bảo độ bền và khai
thác, vận hành bình thường nhà và công trình
6.4 Nguyên tắc cơ bản về thiết kế
Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ điển hình về
dịch chuyển và biến dạng của bề mặt đất
Phụ lục B (tham khảo) Các biện pháp bảo
vệ nhà và công trình đang vận hành, khai thác trong vùng khai thác mỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (tham khảo) Yêu cầu riêng về
thiết kế và tính toán nhà không khung (sườn) trên vùng khai thác mỏ
Phụ lục E (tham khảo) Yêu cầu riêng về
thiết kế và tính toán công trình kỹ thuật và đường ống trên vùng đất khai thác
mỏ
Phụ lục F (tham khảo) Yêu cầu riêng về
thiết kế nhà và công trình có kể đến sự cân bằng chúng trong giai đoạn khai thác
Phụ lục G (tham khảo) Phân chia vùng
chứa khoáng sản theo điều kiện xây dựng
Phụ lục H (tham khảo) Tính toán biến
dạng và hệ số độ cứng của nền trên đất lún ướt
Phụ lục I (tham khảo) Yêu cầu riêng về
thiết kế nền nhà và công trình có phần ngầm sâu
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66