TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12301:2018
PHỤ GIA HÓA HỌC
CHO BÊ TÔNG CHẢY
Chemical admixtures for flowing concrete
Lời nói đầu
TCVN 12301:2018 được
biên soạn dựa trên ASTM C1017/C1017M-2013.
TCVN 12301:2018 do Hội
Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chemical admixtures for flowing concrete
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này
áp dụng cho hai loại phụ gia hóa học dùng để sản xuất hỗn hợp bê tông xi măng độ
chảy cao, gồm: phụ gia hóa dẻo (loại P) và phụ gia hóa dẻo và làm chậm đông kết
(loại PR).
1.2 Tiêu chuẩn này
quy định phương pháp thử các loại phụ gia hóa học nói trên thông qua bê tông đối
chứng hoặc bê tông được chế tạo từ vật liệu sẽ dùng cho công trình cụ thể.
1.3 Nếu phụ gia được
xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn này khi thử nghiệm với bê tông đối chứng thì
coi như phụ gia đó phù hợp với bê tông được chế tạo từ vật liệu cụ thể của công
trình. Chỉ thực hiện các thử nghiệm bổ sung khi có thỏa thuận giữa các bên liên
quan và cũng chỉ thực hiện một số phép thử được mô tả trong tiêu chuẩn này.
1.4 Tiêu chuẩn này
quy định 3 mức thử.
1.4.1 Mức 1
Thử nghiệm ban đầu để kiểm chứng sự phù hợp với tiêu chuẩn này theo các
yêu cầu được quy định tại Bảng 1; Thử nghiệm độ đồng nhất và sự tương đương của
lô sản phẩm để lấy kết quả làm cơ sở so sánh về sau.
1.4.2 Mức
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.3 Mức
3
Khi có yêu cầu kiểm tra để chấp nhận lô sản phẩm hoặc xác định độ đồng
nhất trong một lô hoặc giữa các lô thì thực hiện các thử nghiệm xác định độ đồng
nhất.
CHÚ THÍCH: Khi áp dụng tiêu chuẩn này cần tham khảo Phụ lục A.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao
gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2117:2009 (ASTM D1193), Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo
và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3106:1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 3118:1993, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén.
TCVN 3119:1993, Bê tông nặng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
kéo khi uốn.
TCVN 4506:2012, Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4787:2009, Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8826:2011, Phụ gia hóa học cho bê tông.
TCVN 9338:2012, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời
gian đông kết.
TCVN 12041:2017, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu chung
về thiết kế độ bền lâu và tuổi thọ trong môi trường xâm thực.
TCVN 12300:2018, Phụ gia cuốn khí cho bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM C231/C231M-14, Standard test method for air content of freshly
mixed concrete by the pressure method (Xác định hàm lượng bọt khí của hỗn hợp
bê tông theo phương pháp áp suất).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Bê tông chảy (Flowing
concrete)
Bê tông có độ sụt của hỗn hợp lớn hơn 190 mm nhưng vẫn đảm bảo độ đồng
nhất và thỏa mãn các yêu cầu quy định tại Bảng 1.
3.2
Phụ gia hóa dẻo
(Plasticizing admixture)
Loại phụ gia hóa học có khả năng làm tăng độ chảy của hỗn hợp bê tông
mà không cần bổ sung thêm nước, không làm chậm đông kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ gia hóa dẻo và làm chậm đông kết (Plasticizing and retarding admixture)
Loại phụ gia hóa học có khả năng làm tăng độ chảy của hỗn hợp bê tông
mà không cần bổ sung thêm nước và làm chậm đông kết.
3.4
Bê tông đối chứng
(Reference concrete)
Bê tông có cùng thành phần xi măng, cốt liệu, nước và các vật liệu khác
như bê tông thử nghiệm nhưng không có phụ gia.
3.5
Bê tông thử nghiệm
(Test concrete)
Bê tông có cùng thành phần như bê tông đối chứng nhưng có cho thêm phụ
gia cần thử nghiệm.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử lấy một lần ở một vị trí bất kỳ.
3.7
Mẫu hỗn hợp
(Composite sample)
Mẫu được tạo thành bằng cách trộn đều từ ít nhất 3 mẫu đơn lấy từ cùng
1 lô.
3.8
Mẫu ban đầu (Original
sample)
Mẫu được thử nghiệm theo mức 1, Điều 1.4.
4 Phân loại
Theo tính năng tác dụng, phụ gia trong tiêu chuẩn này được phân thành
hai loại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phụ gia hóa dẻo và làm chậm đông kết (loại PR).
5 Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Yêu cầu chung
5.1.1 Hỗn hợp bê
tông và bê tông thử nghiệm với các loại phụ gia đã nêu trong Điều 1.1 phải phù
hợp với quy định tại Bảng 1 khi thử nghiệm lần đầu.
5.1.2 Các bên liên
quan có thể yêu cầu thử nghiệm lại một số phép thử để kiểm chứng đối với các
yêu cầu của phụ gia theo tiêu chuẩn này. Thử nghiệm lại gồm xác định các đặc
tính vật lý và tính năng của phụ gia.
5.1.2.1 Các đặc tính
vật lý cần thử lại gồm xác định độ đồng nhất và sự tương đương theo phân tích hồng
ngoại, khối lượng riêng và hàm lượng chất khô.
5.1.2.2 Các tính
năng cần thử lại gồm thời gian đông kết và cường độ chịu nén ở tuổi 3 ngày, 7
ngày và 28 ngày.
5.1.3 Khi phụ gia được
sử dụng cho bê tông ứng lực trước, nhà sản xuất phải thông báo hàm lượng ion clo
có trong phụ gia cho bên mua bằng văn bản.
5.1.4 Các phép thử độ
đồng nhất và sự tương đương được thực hiện trên mẫu ban đầu và kết quả được lưu
giữ để làm tài liệu đối chứng và so sánh với kết quả thử các mẫu lấy từ vị trí
khác trong lô hoặc của các lô tiếp theo được cấp cho công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại phụ gia được ghi trong Điều 1.1 cần có tính năng tác dụng đảm
bảo hỗn hợp bê tông và bê tông có tính năng cơ lý phù hợp với yêu cầu quy định
tại Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu tính năng cơ lý của bê tông
có phụ giaA
Tên chỉ tiêu
Mức yêu cầu
Loại P
Hóa dẻo
Loại PR
Hóa dẻo và làm chậm đông kết
1. Thời gian đông kết, chênh lệch so với đối chứng, (h:min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bắt đầu:
Không sớm hơn 1:00 nhưng không muộn hơn 1:30
Muộn hơn 1:00
Muộn hơn 3:30
Muộn hơn 3:30
- Kết thúc:
Không sớm hơn 1:00 nhưng không muộn hơn 1:30
2. Làm tăng độ sụt, mm, không nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Cường độ chịu nén theo tuổi, % so với đối chứng, không nhỏ hơn
3 ngày
7 ngày
28 ngày
90
4. Cường độ chịu uốnB theo tuổi, % so với đối chứng, không
nhỏ hơn
3 ngày
7 ngày
28 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thay đổi chiều dài sau 14 ngày dưỡng hộ ẩm, độ co không lớn hơn
(tùy chọn)C
- % so với đối chứng
135
- Tăng so với mẫu bê tông đối chứng, mm
0,25
6. Hệ số độ bền băng giáD, không nhỏ hơn
80
CHÚ THÍCH:
A Giá trị trong Bảng bao gồm cả mức sai lệch cho phép. Yêu cầu cường độ
90 % là mức so với mẫu đối chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C Tùy chọn, biểu thị bằng:
- % so với mẫu đối chứng khi thay đổi chiều dài của mẫu đối chứng ≥
0,030 %;
- mm khi thay đổi chiều dài của mẫu đối chứng < 0,030 %
D Chỉ áp dụng khi phụ gia được dùng cho bê tông cuốn khí sử dụng ở điều
kiện đóng băng - tan băng.
5.3 Yêu cầu độ đồng nhất
Yêu cầu về độ đồng nhất được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu về độ đồng nhất
Tên chỉ tiêu
Mức sai lệch cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ gia không lỏng
1. Phổ hồng ngoại
Tương tự mẫu ban đầu
2. Hàm lượng chất khô, mức sai lệch so với mẫu ban đầu, điểm phần
trăm, không lớn hơn
5
4
3. Khối lượng riêng1), mức sai lệch so với sự sai khác giữa
khối lượng riêng của mẫu ban đầu và nước thuốc thử2) ở cùng nhiệt
độ, %, không lớn hơn
10
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1)
Nếu 10 % sai khác giữa khối lượng riêng của mẫu ban đầu và nước thuốc thử nhỏ
hơn 0,01 thì mức sai lệch lớn nhất cho phép là 0,01.
2)
Nước thuốc thử phù hợp với loại 3 hoặc loại 4 theo TCVN 2117:2009 (ASTM D
1193).
6 Phương pháp thử
6.1 Lấy mẫu
6.1.1 Lấy mẫu thử tại
nơi sản xuất hoặc tại công trình tùy theo quy định của các bên liên quan.
6.1.2 Mẫu thử nghiệm
có thể là mẫu đơn hoặc mẫu hỗn hợp tùy theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.
6.1.2.1 Mẫu thử nghiệm
tính năng là mẫu hỗn hợp.
6.1.2.2 Mẫu thử nghiệm
độ đồng nhất và sự tương đương
Các mẫu thử nghiệm độ đồng nhất của một lô là mẫu đơn. Mẫu thử nghiệm sự
tương đương giữa các lô khác nhau từ cùng một nguồn là mẫu hỗn hợp từ các lô
riêng lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.1 Đối với phụ
gia lỏng
- Trước khi lấy mẫu phải khuấy đều. Lấy ít nhất ba mẫu đơn, mỗi mẫu
không nhỏ hơn 1 L đại diện cho một lô có thể tích không lớn hơn 9500 L. Mẫu hỗn
hợp ít nhất là 4 L từ hỗn hợp trộn đều các mẫu đơn đã lấy.
- Đối với phụ gia chứa trong các thùng lớn, mẫu đơn được lấy với lượng
bằng nhau từ các vị trí trên, giữa và dưới thùng chứa bằng dụng cụ lấy mẫu chuyên
dùng thích hợp (ví dụ: các van hút ra từ cạnh bên của thùng chứa hoặc lấy bằng
chai lấy mẫu có thể điều khiển đóng mở nắp khi ở độ sâu quy định).
- Mẫu thử nghiệm phải được bảo quản trong dụng cụ chứa kín, làm bằng vật
liệu chống ăn mòn.
6.1.3.2 Đối với phụ
gia không lỏng
- Lấy ít nhất 4 mẫu đơn, khối lượng mỗi mẫu không nhỏ hơn 1 kg đại diện
cho một lô khối lượng phụ gia không lớn hơn 2 tấn. Mẫu được lấy ngẫu nhiên từ
các vị trí khác nhau phân bố đều trên toàn khối lượng cần kiểm tra. Mẫu hỗn hợp
ít nhất bằng 2,3 kg lấy từ hỗn hợp các mẫu đơn đã được trộn đều.
- Đối với phụ gia chứa trong bao gói, dùng ống lấy mẫu để lấy mẫu theo
TCVN 4787:2009.
- Các mẫu thử nghiệm được bảo quản trong các bao kín, không hút ẩm.
- Các mẫu phụ gia phải được hòa tan trong nước theo hướng dẫn của nhà sản
xuất trước khi thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Vật liệu dùng trong thử nghiệm
6.2.1.1 Xi
măng
Xi măng poóc lăng phù hợp với TCVN 2682:2009.
CHÚ THÍCH: Cho phép sử dụng xi măng poóc lăng hỗn hợp để thử nghiệm
nhưng không dùng để xác định các tình huống từ chối.
6.2.1.2 Cốt
liệu nhỏ
Phù hợp với TCVN 7570:2006, có mô đun độ lớn từ 2,3 đến 3,0.
6.2.1.3 Cốt
liệu lớn
Cốt liệu lớn là đá dăm (sỏi) phù hợp với TCVN 7570:2006. Cốt liệu lớn sử
dụng cho thí nghiệm phải cùng một loại, từ cùng một nguồn, có thành phần hạt giống
nhau, khối lượng cho một lần thí nghiệm phải đủ dùng để chế tạo mẫu thử (gồm mẫu
bê tông đối chứng và mẫu bê tông có phụ gia thử nghiệm) và để phân tích thành
phần hạt.
6.2.1.4 Nước
trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Vật liệu để thử nghiệm cho ứng dụng cụ thể
Để thử nghiệm phụ gia hóa học cho ứng dụng trong công trình cụ thể, vật
liệu dùng thử nghiệm phải là đại diện cho vật liệu sẽ được dùng cho công trình
đó. Quy trình sử dụng phụ gia hóa học cũng theo cùng một cách, cùng thời gian
trong khi trộn và cùng thứ tự giống như trong thực tế ở công trường. Thành phần
bê tông có hàm lượng xi măng như được quy định khi dùng ở công trường.
6.2.3 Thành phần hỗn hợp bê tông
Cát và đá trong thành phần bê tông để thử nghiệm được lấy theo TCVN
8826:2011, lượng vật liệu cho 1 m3 bê tông như sau:
6.2.3.1 Xi măng:
(335 ± 3) kg
6.2.3.2 Cát: (765 ±
5) kg
6.2.3.3 Đá dăm:
- cỡ hạt từ 5 mm đến 10 mm: (400 ± 5) kg
- cỡ hạt từ 10 mm đến 20 mm: (740 ± 5) kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.5 Đối với hỗn
hợp bê tông thử nghiệm không cuốn khí, hàm lượng bọt khí sử dụng trong tính
toán thành phần bê tông là 1,5 %. Đối với hỗn hợp bê tông thử nghiệm có yêu cầu
cuốn khí, hàm lượng bọt khí sử dụng trong tính toán thành phần bê tông là 5,5
%.
6.2.3.6 Các loại bê
tông
Chuẩn bị các mẻ bê tông theo hỗn hợp thử đã xác định ở 6.2.3 gồm
bê tông thử nghiệm và bê tông đối chứng. Cho thêm phụ gia vào hỗn hợp thử nghiệm
theo hướng dẫn của nhà sản xuất và với khối lượng cần thiết để đạt được độ sụt
bằng (215 ± 25) mm.
Khi thử nghiệm phụ gia đối với hỗn hợp bê tông không cuốn khí, hàm lượng
bọt khí của cả hỗn hợp thử nghiệm và hỗn hợp đối chứng đều bằng hoặc nhỏ hơn
3,0 %, với mức sai lệch không vượt quá 0,5 %. Nếu cần thiết, có thể cho thêm phụ
gia cuốn khí vào hỗn hợp đối chứng.
Khi thử nghiệm phụ gia đối với hỗn hợp bê tông cuốn khí, thì phụ gia cuốn
khí được cho thêm vào cả hỗn hợp thử nghiệm và hỗn hợp đối chứng để đạt được
hàm lượng bọt khí trong khoảng 5,0 % đến 7,0 %. Khi sử dụng phụ gia cuốn khí nhằm
cải thiện tính dễ đổ hoặc các mục đích khác, thì hàm lượng khí được điều chỉnh
đến khoảng từ 3,5 % đến 7,0 %, trong cả hai trường hợp mức sai lệch hàm lượng bọt
khí của hai loại hỗn hợp đều không vượt quá 0,5 %.
6.2.4 Trộn hỗn hợp bê tông bằng máy, thời điểm cho thêm phụ
gia thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu không có hướng dẫn, thời điểm
cho thêm phụ gia được bắt đầu từ 2 min cuối của quá trình trộn.
6.2.5 Số lượng mẫu thử
Số lượng mẫu thử tối thiểu cho từng loại chỉ tiêu được quy định tại Bảng
3.
Bảng 3 - Loại và số lượng mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số tuổi thử nghiệm
Số loại mẫu bê tông
Số mẫu thử, không nhỏ hơn
Độ sụt
1
2
A
Hàm lượng khí
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Thời gian đông kết
B
2
6
Cường độ chịu nén
5
2
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
18
Độ bền băng giá
1
2
12
Thay đổi chiều dài
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
CHÚ THÍCH:
A xác định trên mỗi mẻ trộn;
B như quy định trong tiêu chuẩn này.
Trong một ngày phải tạo được ít nhất 2 loại mẫu cho một thí nghiệm ứng
với 2 loại mẫu bê tông và các tuổi thí nghiệm. Phải hoàn thành việc chế tạo tất
cả các mẫu trong vòng 3 ngày liên tục. Tất cả các phép thử so sánh đều phải tiến
hành song song trên các mẫu bê tông đối chứng và mẫu bê tông thử nghiệm được chế
tạo trong cùng một điều kiện và có cùng ngày tuổi.
6.2.6 Thử các tính chất của hỗn hợp bê tông
6.2.6.1 Mỗi tính chất
của bê tông cần thử phải lấy mẫu ít nhất từ ba mẻ trộn riêng lẻ.
6.2.6.2 Xác định độ
sụt theo TCVN 3106:1993;
6.2.6.3 Xác định hàm
lượng bọt khí theo ASTM C231/C231M-14;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.7 Thử các tính chất của bê tông
6.2.7.1 Chế tạo mẫu
thử bê tông từ ít nhất ba mẻ trộn riêng lẻ cho mỗi lần thử và tuổi thử nghiệm
theo TCVN 3105:1993. Số mẫu tối thiểu được quy định tại Bảng 3.
Mẫu thử độ bền băng giá theo Phụ lục A của TCVN 12300:2018. Tạo một tổ
mẫu thử nghiệm từ hỗn hợp bê tông thử có phụ gia và một tổ mẫu thử từ hỗn hợp
bê tông đối chứng, hàm lượng bọt khí của mỗi hỗn hợp theo quy định.
6.2.7.2 Kiểm tra mẫu
thử
Kiểm tra bằng mắt các nhóm mẫu thử, loại bỏ các mẫu thử có khuyết tật
nhìn thấy. Nếu có nhiều hơn một mẫu thử có khuyết tật nhìn thấy trước hoặc sau
khi thử thì loại toàn bộ tổ mẫu thử đó và phải làm lại thử nghiệm. Kết quả thử
nghiệm là giá trị trung bình của các kết quả thử riêng lẻ của các mẫu thử còn lại.
6.2.7.3 Xác định cường
độ chịu nén theo TCVN 3118:1993 ở tuổi 3 ngày, 7 ngày, 28 ngày. Tính cường độ
chịu nén của bê tông thử nghiệm theo phần trăm so với cường độ chịu nén của bê
tông đối chứng ở cùng ngày tuổi như sau: Lấy cường độ chịu nén trung bình của
các mẫu thử được tạo từ hỗn hợp bê tông thử nghiệm chia cho cường độ chịu nén
trung bình của các mẫu thử được tạo từ hỗn hợp bê tông đối chứng ở cùng tuổi, rồi
nhân với 100, biểu thị bằng phần trăm. Yêu cầu cụ thể được nêu trong Bảng 1.
6.2.7.4 Xác định cường
độ chịu uốn theo TCVN 3119:1993 ở tuổi 3 ngày, 7 ngày và 28 ngày. Tính cường độ
chịu uốn của bê tông thử nghiệm, biểu thị bằng phần trăm so với cường độ chịu uốn
của bê tông đối chứng ở cùng ngày tuổi theo cách tương tự như đối với cường độ
chịu nén.
6.2.7.5 Xác định hệ
số độ bền băng giá
Theo Phụ lục A của TCVN 12300:2018. Đánh giá trên mẫu thử nghiệm đã dưỡng
hộ 14 ngày tuổi, trừ khi có yêu cầu xác định ở ngày tuổi lớn hơn cho công trình
cụ thể. Hệ số độ bền băng giá được xác định theo công thức (1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
(1)
trong đó:
DF: hệ số độ bền băng
giá của bê tông có phụ gia thử nghiệm;
DF1: hệ số độ bền băng giá của bê tông đối chứng;
P: mô đun đàn hồi động
tương đối tính theo phần trăm mô đun đàn hồi động ở 0 chu kỳ (giá trị của P ≥
60) khi bắt đầu thử nghiệm độ bền đóng băng - tan băng theo Phụ lục A của TCVN
12300:2018;
N: số chu kỳ mà tại
đó P = 60 % hoặc bằng 300 nếu P không đạt tới 60 % trước khi kết
thúc thử nghiệm (300 chu kỳ);
RDF: hệ số độ bền
băng giá của bê tông thử nghiệm so với bê tông đối chứng được tính theo (2):
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định độ co (sự thay đổi chiều dài của bê tông đã đóng rắn), theo
ASTM C157. Thời gian dưỡng hộ ẩm là 14 ngày kể cả khi còn ở trong khuôn.
6.3 Xác định độ đồng nhất và sự tương đương
6.3.1 Phân tích hồng ngoại
6.3.1.1 Hóa chất
- Kali bicromat (K2Cr2O7)
tinh khiết hoá học;
- Nước cất;
- Bromua kali.
6.3.1.2 Thiết bị, dụng
cụ
6.3.1.2.1 Chày cối
thủy tinh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.2.3 Thiết bị trộn
bằng chảo và máy hỗn hống chạy điện;
6.3.1.2.4 Khuôn tạo
mẫu dạng đĩa cho phân tích hồng ngoại;
6.3.1.2.5 Máy hút chân không;
6.3.1.2.6 Máy đo phổ hồng ngoại.
6.3.1.2.7 Cân có độ
chính xác đến 0,0001 g;
6.3.1.2.8 Cốc thủy tinh;
6.3.1.2.9 Đĩa Petri.
6.3.1.3 Cách tiến
hành
6.3.1.3.1 Đối với
các phụ gia lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.3.2 Đối với phụ
gia không lỏng
Nghiền 10 g phụ gia đã được sấy khô thành bột mịn bằng cối và chày,
chuyển mẫu vào đĩa petri và đặt vào tủ sấy rồi sấy ở (105 ± 5) °C trong (24 ±
1) h. Cân 0,005 g bột đã sấy khô và nghiền 0,995 g kali bicromat rồi trộn đều
trong máy hỗn hống chạy điện trong thời gian 30 s, sử dụng nắp đậy và các viên
bi bằng thép không gỉ. Thực hiện tiếp theo 6.3.1.3.3.
6.3.1.3.3 Chuẩn bị
đĩa để phân tích hồng ngoại bằng cách cân 0,3 g hỗn hợp đã được chuẩn bị theo 6.3.1.3.1
hoặc theo 6.3.1.3.2 và cho vào khuôn thích hợp. Nếu dùng khuôn có khả
năng tạo chân không, hút không chân không trong 2 min trước khi nén ép. Tiếp tục
hút chân không và nén ép với lực thích hợp trong 3 min để hỗn hợp tạo thành tấm
dày khoảng 1 mm. Lấy tấm mẫu ra khỏi khuôn và cho vào máy phân tích để nhận phổ
hấp thụ hồng ngoại.
6.3.2 Xác định hàm lượng chất khô
6.3.2.1 Thiết bị, dụng
cụ
6.3.2.1.1 Lọ thủy tinh
miệng rộng có nắp;
6.3.2.1.2 Bình hút ẩm;
6.3.2.1.3 Pipet 5 mL;
6.3.2.1.4 Tủ sấy có
thể khống chế và điều chỉnh nhiệt độ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.2 Cách tiến
hành
6.3.2.2.1 Đối với phụ
gia lỏng
Cho (25 ÷ 30) g cát trắng vào lọ thủy tinh thấp, miệng rộng (ví dụ lọ
có đường kính trong khoảng 60 mm, chiều cao khoảng 30 mm), cho lọ, và nắp vào tủ
sấy, sấy ở nhiệt độ (105 ± 3) °C trong thời gian (24 ± 1) h. Sau đó chuyển vào
bình hút ẩm, làm nguội đến nhiệt độ phòng, đậy nắp và cân chính xác đến 0,001
g. Mở nắp đậy, dùng pipet nhỏ từ từ 4 mL phụ gia lỏng lên cát, đậy nắp lại để
tránh tổn thất do bay hơi và cân chính xác đến 0,001 g. Mở nắp ra, đặt cả lọ và
nắp vào tủ sấy. Sấy khô ở nhiệt độ (105 ± 3) °C trong thời gian (24 ± 1) h. Sau
khi kết thúc quá trình sấy, chuyển lọ và nắp vào bình hút ẩm, làm nguội đến nhiệt
độ phòng, đậy nắp lại và cân chính xác đến 0,001 g.
6.3.2.2.2 Đối với phụ
gia không lỏng
Cho 3 g phụ gia không lỏng vào chén cân có nắp đã sấy khô. Đậy nút và
cân chén và mẫu thử chính xác đến 0,001 g. Bỏ nút ra và ngay sau đó cho cả chén
và nút vào tủ sấy. Sấy ở nhiệt độ (105 ± 3) °C trong thời gian (24 ± 1) h. Sau
khi kết thúc quá trình sấy, chuyển chén và nút vào bình hút ẩm, làm nguội đến
nhiệt độ phòng, đậy nút và cân chính xác đến 0,001 g.
CHÚ THÍCH: Đối với phòng thí nghiệm hoạt động thường xuyên, cát và chén
cân có thể sấy trước và bảo quản trong bình hút ẩm sao cho luôn có sẵn để dùng
khi cần.
6.3.2.3 Tính
toán kết quả
- Ghi lại các khối lượng sau, tính bằng gam (g):
M1 - khối lượng lọ, nắp, cát sau khi sấy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M3 - khối lượng mẫu thử, M3 = M2
- M1;
M4 - khối lượng lọ, nắp, cát và mẫu thử sau khi sấy;
M5 - khối lượng chất khô, M5 =
M4 - M1;
- Tính hàm lượng chất khô theo công thức (3):
Chất khô (%)
=
(3)
6.3.2.4 Độ
chụm
6.3.2.4.1 Đối
với phụ gia lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.4.2 Đối với phụ
gia không lỏng
Hệ số biến động lớn nhất về hàm lượng chất khô (của phụ gia không lỏng)
xác định bằng phương pháp sấy khô của nhiều phòng thí nghiệm được ghi nhận là
1,40 %. Vì vậy, các kết quả thử của hai phòng thí nghiệm khác nhau trên các mẫu
thử phụ gia giống nhau phải khác biệt không quá 4,0 % giá trị trung bình của
chúng. Hệ số biến động lớn nhất trong các phòng thí nghiệm đơn khi xác định hàm
lượng chất khô bằng phương pháp sấy là 0,48 %. Vì vậy, kết quả thử của hai lần
thử do một người thực hiện trên cùng loại vật liệu có sự khác biệt không lớn
hơn 1,4 % giá trị trung bình của chúng (xem CHÚ THÍCH).
CHÚ THÍCH: Các thông báo về độ chính xác dựa trên mức sai lệch lớn nhất
của các phép thử được thực hiện ở 18 phòng thí nghiệm với các tổ mẫu gồm ba mẫu
kép của hai phụ gia khác nhau.
6.3.3 Xác định khối lượng riêng (phụ gia lỏng)
6.3.3.1 Thiết bị, dụng
cụ
6.3.3.1.1 Ống đong
250 mL có chia vạch đến mililit (mL);
6.3.3.1.2 Tỷ trọng kế
có vạch chia đến 0,002;
6.3.3.1.3 Thùng ổn định nhiệt độ.
6.3.3.2 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi cho phụ gia vào ống thủy tinh hình trụ, nếu có bọt thì
chờ cho bọt tan hết hoặc bọt nổi hết lên bề mặt và vớt toàn bộ bọt ra khỏi ống
mới thả tỷ trọng kế vào.
6.3.3.3 Độ tái lập
và lặp lại
Hệ số biến động lớn nhất đối với khối lượng riêng (của phụ gia lỏng) của
nhiều phòng thí nghiệm là 0,316 %. Vì vậy, biến động của các kết quả thử bởi
hai phòng thí nghiệm trên cùng một loại mẫu thử không lớn hơn 0,9 % giá trị
trung bình của chúng. Hệ số biến động lớn nhất trong một phòng thí nghiệm là
0,09 %. Vì vậy, biến động của các kết quả thử hai mẫu trong cùng một phòng thí
nghiệm do một người làm trên cùng một vật liệu không lớn hơn 0,275 %.
6.4 Báo cáo thử nghiệm
Nội dung báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:
- Tên và địa chỉ đơn vị thử nghiệm;
- Tên và địa chỉ đơn vị yêu cầu thử nghiệm;
- Tên thương mại của phụ gia cần thử nghiệm;
- Các chỉ tiêu yêu cầu thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên thương mại, tên nhà sản xuất, loại và dữ liệu thử nghiệm của xi
măng poóc lăng hoặc các xi măng đã sử dụng;
- Các dữ liệu kiểm tra cốt liệu lớn và cốt liệu nhỏ;
- Các dữ liệu chi tiết về các thành phần bê tông đã dùng (hàm lượng xi
măng, tỷ lệ nước/xi măng, tỷ lệ cốt liệu nhỏ/cốt liệu lớn, độ sụt và hàm lượng
khí).
- Các kết quả thử nghiệm theo yêu cầu;
- Chữ ký của người thử nghiệm;
- Ký xác nhận của đơn vị thử nghiệm.
7 Các tình huống từ chối
7.1 Sau thử nghiệm
ban đầu, phụ gia thử nghiệm không đáp ứng tất cả các yêu cầu kỹ thuật quy định
của tiêu chuẩn này.
7.2 Sau thử nghiệm lại
có giới hạn với một số yêu cầu được lựa chọn từ Bảng 1 của tiêu chuẩn này, và
xác định yêu cầu về độ đồng nhất và sự tương đương đều không đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Không đảm bảo
yêu cầu bao gói như:
- khối lượng hoặc thể tích của các bao hoặc thùng chứa sai lệch lớn hơn
5 % so với khối lượng hoặc thể tích quy định.
- khối lượng hoặc thể tích trung bình của 50 bao hoặc thùng chứa lấy ngẫu
nhiên từ lô hàng nhỏ hơn khối lượng hoặc thể tích quy định.
7.5 Theo hàm lượng bọt
khí trong hỗn hợp bê tông (xác định theo TCVN 3111:1993)
- khi bê tông không yêu cầu cuốn khí mà sử dụng phụ gia làm cho hàm lượng
bọt khí trong hỗn hợp bê tông lớn hơn 3 %.
- Khi bê tông có yêu cầu cuốn khí mà sử dụng phụ gia làm cho hàm lượng
bọt khí trong hỗn hợp bê tông lớn hơn 7 %. Trừ khi cho phép sử dụng vật liệu
khác với yêu cầu của tiêu chuẩn này để chế tạo bê tông đối chứng và bê tông thử
nghiệm nhằm đáp ứng yêu cầu về hàm lượng bọt khí.
8 Bao gói, ghi nhãn và bảo quản, vận chuyển
8.1 Bao
gói, ghi nhãn
Phụ gia được đóng gói trong các bao, hoặc thùng chứa phải được ghi nhãn
rõ ràng, gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên thương mại của phụ gia, loại phụ gia (theo phân loại của tiêu chuẩn
này);
- Khối lượng hoặc thể tích thực;
- Ngày tháng năm sản xuất và thời hạn sử dụng.
Khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm, trong đó thể
hiện kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn này.
8.2 Bảo quản, vận chuyển
Phụ gia phải được cất giữ một cách thích hợp cho phép dễ dàng kiểm tra
và nhận dạng đúng từng lô hàng (hoặc chuyến hàng).
Phụ gia phải được bảo quản trong điều kiện kín thích hợp để tránh tác động
của thời tiết như mưa, nắng, môi trường ẩm ướt, v.v...
Phụ gia phải được vận chuyển trên các phương tiện thích hợp, tránh làm
biến dạng, thủng, rách bao bì dẫn đến làm thất thoát khối lượng cũng như ảnh hưởng
đến chất lượng sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Những điểm
cần lưu ý khi áp dụng TCVN 12301:2018
A.1 Khuyến cáo rằng,
bất cứ lúc nào có thể, các phép thử nên được thực hiện với vật liệu dùng để chế
tạo bê tông (xi măng, puzolan, xỉ, cốt liệu, phụ gia cuốn khí), tỷ lệ thành phần
hỗn hợp bê tông và phương thức định lượng cũng như các điều kiện tự nhiên khác
càng gần giống với điều kiện cụ thể của công trình càng tốt. Hiệu quả cụ thể của
phụ gia hóa dẻo có thể thay đổi tùy theo tính chất và tỷ lệ của các thành phần
khác trong bê tông.
A.2 Nhiệt độ có ảnh
hưởng đáng kể đến thời gian đông kết của bê tông, có thể rút ngắn quá mức khi
dùng phụ gia hóa dẻo loại I và loại II. Nếu nhiệt độ bê tông có ảnh hưởng đến
việc thi công thì phải tăng cường thử nghiệm khi sử dụng phụ gia hóa dẻo.
A.3 Đối với các loại
phụ gia này, đôi khi xảy ra sự giảm nhanh độ sụt theo thời gian một cách bất
thường. Tốc độ giảm độ sụt của hỗn hợp bê tông phụ thuộc vào vật liệu, tỷ lệ
thành phần hỗn hợp, thiết bị, quy trình trộn và nhiệt độ. Có thể duy trì độ sụt
trong thời gian lâu hơn khi ở nhiệt độ cao bằng cách sử dụng phụ gia loại II.
A.4 Phụ gia có chứa
lượng ion clo tương đối lớn có thể làm tăng nhanh sự ăn mòn cốt thép ứng lực
trước. Phụ gia phù hợp các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể không nhất thiết
phải phù hợp với phụ gia cho bê tông ứng lực trước (xem TCVN 12041:2017).
A.5 Phụ gia có chứa
tổng đương lượng kiềm (Na2O + 0,658K2O) tương đối lớn có
thể tham gia vào phản ứng với một số loại cốt liệu. Phụ gia phù hợp các yêu cầu
của tiêu chuẩn này có thể không được chấp nhận khi dùng trong bê tông với cốt
liệu có khả năng phản ứng với kiềm và một vài loại xi măng.
A.6 Các cảnh báo
phòng ngừa sau chỉ áp dụng cho phần các phương pháp thử của tiêu chuẩn: Tiêu
chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng.
Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn
và bảo vệ sức khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định
trước khi đưa vào sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM C1017/C1017M-2013 Standard specification for chemical admixtures
for use in producing flowing concrete (Phụ gia hóa học dùng trong sản
xuất bê tông chảy - Yêu cầu kỹ thuật).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại
5 Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Yêu cầu về tính năng cơ lý
5.3 Yêu cầu độ đồng nhất
6 Phương pháp thử
6.1 Lấy mẫu
6.2 Thử nghiệm hỗn hợp bê tông và bê tông
6.3 Xác định độ đồng nhất và sự tương đương
6.4 Báo cáo thử nghiệm
7 Các tình huống từ chối
8 Bao gói, ghi nhãn và bảo quản, vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Bảo quản, vận chuyển
Phụ lục A (tham khảo) Những điểm cần lưu ý khi áp dụng TCVN 12301:2018
Thư mục tham khảo