TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9030:2017
BÊ TÔNG NHẸ - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Lightweight
concrete - Test methods
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm
vi áp dụng
2 Tài
liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Lấy
mẫu và chuẩn bị mẫu thử
5 Phương
pháp thử
5.1 Kiểm
tra khuyết tật ngoại quan
5.2 Xác
định kính thước, độ vuông góc, độ thẳng cạnh và độ phẳng mặt
5.3 Xác
định cường độ nén
5.4 Xác
định độ ẩm và khối lượng thể tích khô
5.5 Xác
định độ co khô
5.6 Xác
định độ hút nước
5.7 Xác
định hệ số dẫn nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 9030:2017 thay
thế TCVN 9030:2011.
TCVN 9030:2017
do Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
BÊ
TÔNG NHẸ - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Lightweight
concrete - Test
methods
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp thử cho các sản phẩm: bê tông bọt, bê tông
khí không chưng áp và bê tông
khí chưng áp ở dạng khối hoặc dạng tấm nhỏ không có
thanh cốt gia cường, được sử dụng để xây trong công trình xây dựng.
2 Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 3113:1993, Bê tông
nặng - Phương pháp xác định độ
hút nước
TCVN 7959:2017, Bê tông
nhẹ - Sản phẩm bê tông khí chưng áp - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 9029:2017, Bê tông
nhẹ - Sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp - Yêu
cầu kỹ thuật
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 9029:2017 và TCVN 7959:2017.
4 Lấy mẫu
và chuẩn bị mẫu thử
4.1 Mẫu
sản phẩm bê tông bọt, bê tông khí không chưng áp và chưng áp được lấy ngẫu
nhiên từ lô sản phẩm. Lô sản phẩm là các sản phẩm cùng loại, cùng một cấp cường
độ và nhóm khối lượng thể tích khô tương ứng, được sản xuất trong cùng một khoảng
thời gian trên cùng một dây chuyền sản xuất. Cỡ lô thông thường đối với sản phẩm
bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp không lớn hơn 200 m3; và
không lớn hơn 500 m3 đối với sản phẩm bê tông khí chưng áp.
4.2 Nếu
không có thỏa thuận riêng, lấy ít nhất 15 sản phẩm làm mẫu đại diện cho lô sản
phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp; ít nhất 10 sản phẩm làm mẫu đại diện cho lô
sản phẩm bê tông khí chưng áp dạng khối hoặc 5 sản
phẩm đối với dạng tấm nhỏ.
4.3 Số
lượng sản phẩm được kiểm tra kích thước theo thỏa thuận. Nếu không có
quy định riêng, tiến hành kiểm tra kích thước của toàn bộ mẫu
đại diện cho lô sản phẩm được lấy theo 4.2 trước khi tiến hành thử các chỉ
tiêu kỹ thuật khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1
Kiểm tra khuyết tật ngoại quan
Số vết sứt vỡ, vết rạn nứt,
vết lồi lõm được đếm và quan sát bằng mắt thường. Đo kích thước các vết khuyết
tật như sứt vỡ, vết rạn nứt, vết lồi lõm bằng thước kẹp kim loại, chính
xác đến 0,5 mm.
Đếm số vết sứt cạnh, sứt
góc có chiều sâu từ 10 mm đến 15 mm và chiều dài từ 20 mm đến 30 mm trên viên mẫu.
5.2
Xác định kích thước, độ vuông góc, độ thẳng cạnh và độ phẳng mặt
5.2.1 Thiết
bị, dụng cụ
- Thước thẳng, có
chiều dài không nhỏ hơn cạnh lớn nhất của viên mẫu;
- Thước ke
vuông, có vạch chia đến 1 mm, chiều dài cạnh không nhỏ hơn cạnh lớn nhất của
viên mẫu;
- Thước nivô, độ
chính xác đến 0,1 mm/m, có chiều dài không nhỏ hơn đường chéo lớn nhất của viên
mẫu;
- Thước lá, có
chiều dày chuẩn, có vạch chia đến 1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Mẫu
thử
Theo quy định trong Điều
4.
5.2.3 Cách
tiến hành
a) Xác định kích thước
Dùng thước lá kim loại có
vạch chia đến 1 mm, đo các kích thước dài, rộng và cao của từng sản phẩm mẫu thử ở 3 vị trí khác nhau: đầu, giữa và cuối. Ghi kết quả đơn lẻ và tính
kết quả trung bình cộng cho từng kích thước, làm tròn đến
0,5 mm.
b) Xác định độ vuông góc
Áp thước kẻ
vuông vào một góc của mẫu thử (Hình 1), dùng thước lá hoặc thước căn lá
thép để đo khe hở tạo thành giữa cạnh thước và mặt đo. Độ vuông góc là
trị số lớn nhất xác định được trong quá trình đo. Kết quả đo tính bằng
milimét, làm tròn đến 0,5 mm.

CHÚ
DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 - Thước ke vuông;
3 - Khe hở.
Hình
1 - Đo độ vuông góc
c) Xác định độ thẳng cạnh
Áp sát cạnh của thước thẳng
lên cạnh cần kiểm tra, dùng thước lá kim loại hoặc thước căn lá thép xác định
khe hở lớn nhất tạo thành giữa thước và cạnh cần kiểm tra. Độ thẳng cạnh chính
là trị số lớn nhất của khe hở tạo thành giữa thước thẳng và cạnh
cần kiểm tra. Kết quả độ thẳng cạnh tính bằng milimét, làm
tròn đến 0,5 mm (Hình 2).

CHÚ DẪN:
1 - Sản phẩm mẫu thử;
2 - Thước thẳng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2 - Đo độ thẳng cạnh
d) Xác định độ phẳng mặt
Đặt thước nivô theo 2 trục
đường chéo trên bề mặt để lấy mặt phẳng (Hình 3), dùng thước lá để đo khe hở tạo
thành giữa cạnh thước và mặt đo. Độ phẳng mặt là trị số lớn nhất (chỗ lồi hay
lõm lớn nhất) xác định được trong quá trình đo. Kết quả đo tính bằng milimét,
chính xác đến 0,5 mm.

CHÚ DẪN:
1 - Sản phẩm
mẫu thử;
2 - Thước nivô;
3 - Khe hở.
Hình
3 - Đo độ phẳng mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Nguyên
tắc
Xác định tải trọng phá hủy
trên một đơn vị diện tích chịu lực của viên mẫu.
5.3.2 Thiết
bị, dụng cụ
- Máy
nén, máy nén phải phù hợp sao cho tải trọng phá hủy mẫu có giá trị
trong khoảng từ 20 % đến 80 % giá trị lớn nhất của thang đo. Sai số của thang
đo không vượt quá ± 2,0 %;
- Cân kỹ
thuật, khả năng đọc tới 1 g;
- Tủ
sấy, có bộ phận điều chỉnh và có thể ổn định ở nhiệt độ (105 ± 5) °C;
- Bay, chảo trộn hồ xi
măng;
- Dụng cụ làm phẳng mặt mẫu.
5.3.3 Mẫu
thử và chuẩn bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


a) Cắt
mẫu lập phương (thử cường độ nén)
b)
Cắt mẫu lăng trụ (thử độ co khô)
CHÚ DẪN:
A: Hướng trương nở
của bê tông trong quá trình sản xuất;
L : Chiều
dài viên sản phẩm.
Hình
4 - Mô tả gia công mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4 Cách
tiến hành
Đo kích thước từng viên mẫu
đã chuẩn bị theo 5.3.3, làm tròn tới 1 mm. Kích thước mỗi chiều của viên mẫu là
giá trị trung bình đo ở hai cạnh và ở giữa. Diện tích chịu nén của viên mẫu được
tính bằng giá trị trung bình của hai mặt chịu nén.
Đặt từng viên mẫu vào chính
tâm của thớt nén sao cho lực nén được truyền theo phương vuông góc với phương
trương nở khi chế tạo sản phẩm.
Tùy theo cấp cường độ nén
của mẫu thử, dự tính và chọn tốc độ gia tải phù hợp
sao cho từ lúc bắt đầu nén đến khi viên mẫu bị phá hủy
là khoảng một phút.
Cấp gia tải có thể chọn
như sau: 0,05 MPa trong một giây đối với cấp cường độ B2 và B3: 0,10 MPa
trong một giây đối với cấp cường độ B4; 0,15 MPa
trong một giây đối với cấp cường độ B6;
0,2 MPa trong một giây đối với cấp cường độ B8.
Ghi lại tải trọng tại thời
điểm mẫu bị phá hủy (F).
Sau khi mẫu bị phá hủy, chọn
3 mảnh vỡ có thể tích từ 40 cm3 đến 80 cm3
để xác định độ ẩm theo quy trình trong 5.4.
5.3.5 Biểu
thị kết quả
a) Cường độ nén (R)
của viên mẫu thử, được tính bằng Mega pascal, theo
công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3)
Trong đó:
F là tải
trọng lớn nhất ghi được khi mẫu bị phá hủy, tính bằng niu tơn (N);
A là
diện tích bề mặt chịu nén của mẫu, tính bằng milimét vuông (mm2);
α là hệ điều
chỉnh theo có độ ẩm của mẫu thử. Độ ẩm chuẩn của mẫu thử được lấy
là 10 %. Giá trị α được quy định trong Bảng 4.
Kết quả là
giá trị trung bình cộng của các giá trị cường độ nén đơn lẻ, chính
xác tới 0,1 MPa.
Bảng
4 - Hệ số điều chỉnh (α)
cường độ nén theo độ ẩm của viên mẫu
Giá trị
độ ẩm,%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
15
Hệ số α
0,90
1,00
1,05
CHÚ THÍCH: Khi độ ẩm
của mẫu thử khác với các giá trị độ ẩm
được ghi trong Bảng 4, thì có thể dùng phương pháp nội
suy để tính hệ số tính quy đổi (α).
b) Trong một số trường hợp
đặc biệt và với sản phẩm có lỗ rỗng, viên mẫu thử có kích
thước khác hình lập phương theo quy định trong 5.3.3 thì
giá trị cường độ nén được tính theo công thức (3) và nhân với hệ số điều chỉnh
theo kích thước (β) lấy theo Bảng 5.
Bảng
5 - Hệ số điều chỉnh theo kích thước (β)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
rộng viên mẫu, mm
50
100
150
200
≥
250
40
0,80
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
50
0,85
0,75
0,70
-
-
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
0,75
0,70
0,65
100
1,15
1,00
0,90
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
1,30
1,20
1,10
1,00
0,95
200
1,45
1,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
1,10
≥
250
1,55
1,45
1,35
1,25
1,15
1) Chiều
cao mẫu sau khi gia công bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử
nghiệm phải bao gồm các thông tin sau
- đặc điểm nhận dạng của sản
phẩm bê tông được thử nghiệm,
- các kích
thước và nhận xét về mẫu thử;
- tải trọng phá hủy, cường
độ nén của từng viên mẫu và giá trị trung bình
cộng của các viên mẫu;
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- ngày tháng năm và người
tiến hành thử nghiệm.
5.4
Xác định độ ẩm và khối lượng thể tích khô
5.4.1 Nguyên
tắc
Độ ẩm được xác định bằng
phần trăm lượng nước bay hơi khi sấy mẫu ở nhiệt độ (105 ± 5) °C so
với khối lượng khô của mẫu đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Thiết
bị, dụng cụ
- Tủ sấy,
có bộ phận điều chỉnh và ổn định ở nhiệt độ (105 ± 5) °C;
- Thước cặp,
có khả năng đo đến 200 mm, có khả năng đọc đến 0,1 mm;
- Cân kỹ
thuật, có khả năng cân
đến 2000 g, có khả năng đọc đến 0,1 g.
5.4.3 Mẫu
thử và chuẩn bị mẫu thử
Khi xác định độ ẩm xuất xưởng
của sản phẩm thì thời điểm lấy mẫu thử nghiệm là
ngay trước khi sản phẩm được vận chuyển ra khỏi nhà máy.
Mẫu
thử gồm tối thiểu 3 viên mẫu được cắt ở 3 vị trí khác nhau: Trên, giữa,
đáy của cùng một viên sản phẩm đã như mô tả trên Hình 4b. Viên mẫu có kích
thước 40 x 40 x 160 mm. Đối với sản phẩm bê tông khí chưng
áp, chiều dài viên mẫu theo phương trương nở khi chế
tạo sản phẩm.
5.4.4 Cách
tiến hành
Cân khối lượng từng viên mẫu
thử ban đầu, được khối lượng (m), làm tròn tới 1 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sấy mẫu thử ở nhiệt độ (105
± 5) °C đến khối lượng không đổi (khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp
cách nhau 4 giờ không lớn hơn 0,2 % khối lượng
của mẫu ở lần cân trước đó). Để nguội mẫu thử trong bình
hút ẩm đến nhiệt độ phòng.
Cân khối lượng từng viên mẫu
sau khi sấy khô, được khối lượng (m0),
làm tròn tới 1 g.
Dùng thước cặp đo kích thước
từng viên mẫu ở 3 vị trí khác nhau: đầu, giữa và cuối. Kích thước mỗi chiều là giá
trị trung bình cộng của 3 lần đo kích thước theo chiều đó.
Kích thước được tính chính xác tới 0,5 mm và thể tích (V) được làm tròn đến 1
cm3.
5.4.5 Biểu
thị kết quả
Độ ẩm
của viên mẫu (W), tính bằng phần
trăm, theo công thức sau đây:

(1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m0
khối lượng của mẫu thử sau sấy, (g).
Kết quả cuối cùng là giá
trị trung bình cộng của 3 viên mẫu, làm tròn tới 0,1 %.
Khối lượng thể tích khô của
từng viên mẫu (γv),
tính bằng kilô gam trên mét khối (kg/m3), theo công thức sau:

(2)
trong đó:
m0 là khối lượng
của mẫu thử sau sấy, tính bằng gam (g);
V là thể tích của mẫu thử,
tính bằng centimét khối (cm3).
Kết quả cuối cùng là giá
trị trung bình cộng của 3 viên mẫu, làm tròn tới 1 kg/m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm các thông tin sau:
- đặc điểm nhận dạng của sản
phẩm bê tông được thử nghiệm;
- giá trị độ ẩm đơn
lẻ từng viên mẫu và giá trị trung bình;
- khối lượng và thể tích
tính được của từng viên mẫu;
- giá trị khối
lượng thể tích đơn lẻ từng viên mẫu và giá trị trung
bình;
- các ghi nhận khác trong
quá trình thử nghiệm.
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- ngày, tháng, năm và người
tiến hành thử nghiệm.
5.5
Xác định độ co khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ co khô được xác định
theo mức độ thay đổi chiều dài của mẫu so với chiều dài ban đầu
của nó tính bằng phần trăm, khi độ ẩm của nó thay đổi
từ cao xuống thấp, cụ thể như sau:
a) Sản phẩm sản phẩm bê
tông khí: từ độ ẩm 30 % giảm xuống 6%;
b) Sản phẩm bê tông bọt: từ
độ ẩm của mẫu ngâm trong nước 4 ngày giảm xuống 6 %.
5.5.2 Dụng
cụ, thiết bị
Tủ sấy,
có bộ phận điều chỉnh và có thể ổn định ở nhiệt độ (105 ± 5) °C;
Thước cặp,
có khả năng đo đến 200 mm, khả năng đọc tới 0,1 mm;
Cân
kỹ thuật, có khả năng cân đến 1000 g, có khả năng đọc đến
0,1 g;
Tủ
khí hậu, có khả
năng duy trì và lưu thông dòng khí xung quanh mẫu ở nhiệt độ (27 ± 2) °C,
độ ẩm tương đối 45 %;
Dụng cụ đo độ dài,
có khả năng đo dọc chiều dài mẫu và có khả năng đọc đến 0,002 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3 Mẫu
thử và chuẩn bị thử
Mẫu
thử gồm tối thiểu 3 viên mẫu được chuẩn bị như mô tả trong 5.4.3.
Dùng keo epoxy gắn chặt đầu đo bằng thép không gỉ hoặc thép
thông thường nhưng phải quét lớp dầu mỏng chống gỉ (sau khi đã
gắn chặt vào mẫu) vào chính giữa hai đầu theo chiều dài của viên mẫu.
a) Đối với sản phẩm bê
tông khí (có chưng áp và không chưng áp): Mẫu thử được
làm ẩm trước đến độ ẩm lớn hơn 30 % bằng cách ngâm mẫu
thử vào nước trong khoảng thời gian nhất định. Sau đó mẫu thử được
bảo quản trong túi ni lông kín ở nhiệt độ (27 ± 2)
°C ít nhất 24 h để có được độ ẩm
đồng đều.
b) Đối với sản phẩm bê
tông bọt: ngâm mẫu ngập trong nước trong thời gian 4 ngày, ở nhiệt độ (27 ± 2)
°C.
5.5.4 Cách
tiến hành
Ngay sau khi kết thúc quá
trình tạo ẩm mẫu theo 5.5.3, dùng dẻ ẩm lau bề mặt,
đầu đo của mẫu và xác định khối lượng thể tích của từng viên mẫu ở trạng thái ẩm
(m1) theo quy trình nêu trong 5.4 chỉ
trừ công đoạn sấy mẫu. Đối với sản phẩm bê tông khí, nếu độ ẩm của mẫu
nhỏ hơn 30% thì phải làm ẩm lại mẫu thử theo quy trình trong 5.5.3.
Độ ẩm của viên mẫu (w) được
xác định như sau:

(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γk là khối
lượng thể tích của mẫu so sánh ở trạng thái khô (xác định theo 5.4), tính bằng
kilô gam trên mét khối (kg/m3);
γ là
khối lượng thể tích của viên mẫu ở trạng
thái ẩm, kilô gam trên mét khối (kg/m3).
Đưa từng viên mẫu vào dụng
cụ để xác định chiều dài ban đầu (lo). Cần
thao tác nhanh để hạn chế mất ẩm của mẫu khi đo.
Đặt mẫu thử vào tủ
khí hậu có nhiệt độ (27 ± 2) °C và
độ ẩm tối thiểu của không khí là 45 %. Sau mỗi
khoảng thời gian nhất định (khoảng 5 h) lấy mẫu
ra để xác định thay đổi chiều dài và độ ẩm của mẫu thử.
Lần đo cuối cùng, mẫu phải có độ ẩm dưới 4 %. Mỗi thử nghiệm cần ít nhất 5 lần
xác định thay đổi chiều dài và độ ẩm như vậy.
Từ các lần đo chiều dài viên
mẫu ban đầu (lo) và các lần đo sau (li) vẽ đồ thị
quan hệ độ co và độ ẩm như Hình 5.
5.5.5 Biểu
thị kết quả
Độ ẩm của viên mẫu ở lần đo
thứ i, tính bằng phần trăm, theo công thức sau:

(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wi là
độ ẩm của viên mẫu, tính bằng phần trăm (%);
mk
là khối lượng viên mẫu khô có hai đầu đo và keo gắn, tính
bằng gam (g);
mđđ
là khối lượng cặp đầu đo gắn vào mẫu, tính bằng gam (g);
mi
là khối lượng viên mẫu thử ở trạng thái ẩm thứ i
có cả 2 đầu đo và keo gắn, tính bằng gam (g)
Tính thay đổi chiều dài
viên mẫu ở mỗi lần đo thứ i theo công thức sau:

(6)
Trong đó,
εi là
thay đổi chiều dài viên mẫu ở lần đo thứ i, tính bằng phần trăm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
li là
chiều dài của viên mẫu ở lần xác định độ ẩm thứ i, tính bằng milimét.
Dựng đồ thị biểu diễn mối
quan hệ giữa độ co (εi)
và độ ẩm (wi)
có dạng như Hình 5.
Độ co khô (ε)
của viên mẫu, tính bằng phần trăm (%), theo công thức sau:
ε = ε6 - εbđ
(7)
trong đó:
ε6 là độ thay đổi chiều dài ứng
với độ ẩm 6 %, tính bằng phần trăm (%);
εbđ là độ thay đổi chiều dài ứng với độ ẩm
ban đầu, tính bằng phần trăm (%). Độ ẩm ban đầu lấy giá trị
bằng 30 % với sản phẩm bê tông khí và bằng độ ẩm viên mẫu ngâm trong nước 4
ngày với sản phẩm bê tông bọt.
Kết quả độ co khô của mẫu
thử là giá trị trung bình cộng của 3 viên mẫu, làm tròn tới 0,001
%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 – Ví dụ đồ thị
biểu diễn co khô
5.5.6 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm các thông tin sau:
- đặc điểm nhận dạng của sản
phẩm bê tông được thử nghiệm;
- các kích thước và nhận
xét về mẫu thử;
- các giá trị thay đổi độ
dài ở độ ẩm ban đầu và 6 % của từng viên mẫu
- các giá trị co khô của từng
viên mẫu và giá trị trung bình;
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- ngày tháng năm và người
tiến hành thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
thử là 3 viên mẫu được lấy theo Điều 4.
Quy trình thí nghiệm theo
TCVN 3113:1993.
5.7
Xác định hệ số dẫn nhiệt
5.7.1 Nguyên
tắc
Xác định dòng nhiệt ổn định
truyền qua một đơn vị chiều dày mẫu thử khi có sự chênh lệch nhiệt độ.
5.7.2 Thiết
bị, dụng cụ
- Tủ sấy, có
bộ phận điều chỉnh và ổn định nhiệt ở nhiệt độ (105 ± 5)
°C;
- Cân
kỹ thuật, có khả năng đọc đến 0,1 g;
- Bình
hút ẩm, có đường
kính không nhỏ hơn 300 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy gia công mẫu;
- Ổn áp;
- Biến áp tự ngẫu.
- Thiết bị xác định hệ
số dẫn nhiệt, có cấu tạo
như Hình 6;
5.7.3 Chuẩn
bị mẫu thử
Mẫu
thử là 6 viên mẫu được gia công từ 6 viên sản phẩm lấy ngẫu
nhiên theo Điều 4, có kích thước như sau:
Chiều dài:
(150±1)mm;
Chiều rộng: (150±1)mm;
Chiều cao: (20±1) mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ
DẪN:
1. Ampe kế: 0 ÷
30 A;
4. Mẫu
thử 150 x 150 x 20 mm;
7. Cặp nhiệt điện;
2. Vôn
kế: 0 ÷ 30 V;
5. Tấm
truyền nhiệt bằng nhôm dày 2 mm;
8. Lớp bảo ôn dày 50 mm;
3. Dây điện trở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Giá đỡ.
Hình
6 - Mô tả nguyên lý thiết
bị xác định hệ số dẫn nhiệt
5.7.4 Cách
tiến hành
Xác định kích thước mẫu thử
theo 5.2. Sau đó các viên mẫu được sấy khô đến khối lượng không đổi
và được làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng.
Đặt từng cặp các viên mẫu
vào thiết bị xác định hệ số dẫn nhiệt (theo nguyên lý như Hình 6). Tấm truyền
nhiệt được cấp nhiệt thông qua dây nung điện trở bằng
cách điều chỉnh cường độ dòng điện nhờ biến áp tự
ngẫu.
Theo dõi nhiệt độ tại bề mặt
bên trong mẫu (t1) và bên ngoài (t2). Nhiệt độ của
mỗi mặt mẫu là giá trị trung bình của ba điểm đo phân bố đều theo thứ
tự ở trên, giữa và phía dưới của viên mẫu.
Khi chênh lệch nhiệt độ Δt
= t1 - t2 đạt đến giá trị không đổi
thì ghi kết quả hiệu điện thế (U), cường độ dòng điện (I), nhiệt độ tại bề mặt
bên trong (t1), bên ngoài mẫu (t2) và ngừng đo.
5.7.5 Biểu
thị kết quả
Công suất nguồn phát (Q)
được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
trong đó:
Q là công
suất nguồn phát, tính bằng oát (W);
U là
hiệu điện thế của nguồn điện, tính bằng vôn (V);
I là
cường độ dòng điện, tính bằng ampe (A).
- Mật độ dòng
điện (q) được tính theo công thức sau:

(9)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q là
công suất nguồn phát, tính bằng oát (W);
F là diện
tích bề mặt mẫu, tính bằng mét vuông (m2), theo công thức sau:
F = I × b × 10-4
(10)
trong đó:
l là chiều
dài trung bình mẫu thử, tính bằng milimét (mm);
b là chiều
rộng trung bình mẫu thử, tính bằng milimét (mm).
Hệ
số dẫn nhiệt của viên mẫu thử (l), tính
theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
λ là
hệ số dẫn nhiệt, tính bằng oát trên mét độ C (W/m°C);
q là mật độ
dòng điện truyền qua một đơn vị diện tích, tính bằng
oát trên mét vuông (W/m2);
δ là
chiều dày mẫu thí nghiệm, tính bằng mét (m);
Δt là chênh
lệch nhiệt độ trung bình của 3 điểm đo, tính bằng độ C (°C)
Kết quả đo hệ
số dẫn nhiệt là giá trị trung bình của 6 mẫu
thử (3 lần thử) làm tròn tới 0,01 W/m°C.
5.7.6 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các kích thước và nhận
xét về mẫu thử sau khi gia công;
- các thông số
của nguồn phát, chênh lệch nhiệt độ đo được của từng viên mẫu và giá trị trung
bình;
- giá
trị hệ số dẫn nhiệt đơn lẻ của từng viên mẫu và giá trị trung bình;
- các ghi nhận khác trong
quá trình thử nghiệm;
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- ngày tháng năm và người
tiến hành thử nghiệm.