TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
11935-1:2018
EN
927-1:2013
SƠN VÀ VECNI - VẬT
LIỆU PHỦ VÀ HỆ PHỦ CHO GỖ NGOẠI THẤT - PHẦN 1: PHÂN LOẠI VÀ LỰA CHỌN
Paints and varnishes - Coating materials and
coating systems for exterior wood - Part 1:
Classification and selection
Lời
nói đầu
TCVN
11935-1:2018 tương đương có bổ
sung sửa đổi EN 927-1:2013 tại Điều 4.4 phần ví dụ và Hình A.1 Phụ lục A.
TCVN
11935-1:2018 do Viện Vật liệu xây
dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
TCVN 11935-1:2018 (EN 927-1:2013), Phần 1: Phân loại và lựa chọn;
-
TCVN 11935-2:2018 (EN 927-2:2014), Phần 2: Yêu cầu chất lượng;
- TCVN 11935-3:2018 (EN 927-3:2012), Phần 3: Phép
thử thời tiết tự nhiên;
-
TCVN 11935-5:2018 (EN 927-5:2006), Phần 5: Đánh giá độ thấm nước dạng lỏng;
- TCVN 11935-6:2018 (EN 927-6:2006), Phần 6: Phép
thử thời tiết nhân tạo bằng cách phơi mẫu sử dụng đèn huỳnh quang UV và nước.
Lời
giới thiệu
Hiện
nay các thuật ngữ được sử dụng để mô tả các vật liệu phủ và hệ phủ ít liên quan
đến tính năng kỹ thuật, chức năng và mục đích sử dụng. Do đó, rất khó để đưa
ra một thuật ngữ đơn giản, rõ ràng có thể áp dụng đối với tất cả các loại sản phẩm. TCVN
11935-1 (EN 927-1) giải quyết vấn đề này bằng cách định nghĩa
phân loại theo ngoại quan và mục đích sử dụng, nhưng không chỉ mô phỏng theo một sản phẩm
chỉ về ngoại quan mà còn cả mục đích sử dụng cụ thể. Nhằm tránh sự lạm dụng hệ
phủ do hiểu biết không đầy đủ hoặc cường điệu quá về yêu cầu chất
lượng. Những vấn đề về đặc tính ứng xử
của lớp phủ được giải thích trong Phụ
lục A để người sử dụng có thể biết trước các tình huống đòi hỏi phải có sự
đảm bảo cụ thể.
Xử
lý bề mặt gỗ ngoại thất mang lại tính thẩm mỹ và bảo vệ. Quá trình này mang lại
những hiệu quả như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bảo vệ chống lại sự suy giảm do ảnh hưởng của thời tiết;
-
Hạn chế sự thay đổi kích thước;
- Bảo vệ
chống lại sự mục xanh;
-
Duy trì chức năng của các kết cấu gỗ (bao gồm cả khả năng phục hồi).
Tiêu
chuẩn này xác định tiêu chí cần phải được xem xét khi đánh giá sự phù hợp của hệ
phủ với mục đích sử dụng cụ thể và cung cấp một hệ thông tin trao đổi
giữa nhà sản xuất và người sử dụng. Điều
này hỗ trợ trong việc loại bỏ các rào
cản kỹ thuật thương mại. Nhà sản xuất hệ phủ có trách nhiệm chỉ rõ loại
phù hợp cho mục đích sử dụng và ngoại quan.
Tiêu
chuẩn này đã sửa đổi so với tiêu chuẩn gốc là thay đổi hướng tác động tới các
điều kiện phơi mẫu để phù hợp với điều kiện ở Việt Nam. Cụ thể là thay
đổi ở Điều 4.4 phần ví dụ và Hình A.1 Phụ lục A.
SƠN VÀ VECNI - VẬT LIỆU PHỦ VÀ HỆ PHỦ CHO GỖ NGOẠI
THẤT - PHẦN 1: PHÂN LOẠI VÀ LỰA CHỌN
Paints and varnishes - Coating materials and coating
systems for exterior wood - Part 1: Classification and selection
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu
chuẩn này quy định hệ thống phân loại vật liệu phủ và hệ phủ bề mặt gỗ ngoại thất
theo mục đích sử dụng, ngoại quan và điều kiện phơi mẫu, đồng thời định nghĩa một
số thành phần của hệ phủ đa lớp (lớp lót, lớp giữa, lớp hoàn thiện ...).
Tiêu
chuẩn này có thể áp dụng đối với các vật liệu phủ và hệ phủ được sử dụng nhằm mục
đích trang trí và bảo vệ bề mặt gỗ ngoại thất, bao gồm cả những loại chứa chất
diệt khuẩn để bảo vệ lớp phủ và bề mặt gỗ (màng bảo quản). Chất diệt khuẩn để bảo vệ có thể
có trong vật liệu phủ dạng lỏng, ví dụ trong suốt quá trình bảo quản (bảo quản
trong thùng chứa) hoặc chỉ có ở bề mặt gỗ tiếp xúc với lớp phủ (ví dụ bảo vệ chống
mục xanh).
Tiêu
chuẩn này không áp dụng cho chất bảo quản gỗ. Tuy nhiên chất bảo quản gỗ có thể
là một phần trong hệ phủ theo tiêu chuẩn này.
Thông
tin hướng dẫn về tiêu chí lựa chọn và cách lựa chọn cho người sử dụng được đưa
ra trong Phụ lục A.
2 Tài liệu viện dẫn
Các
tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các
tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN
2101 (ISO 2813), Sơn và vecni - Xác định độ bóng phản quang của lớp phủ sơn
không chứa kim loại ở góc 20 °, 60 ° và 85 °;
TCVN
9760:2013 (ISO 2808:2007), Sơn và vecni - Xác định độ dày màng.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Già
hóa (Ageing)
Sự
thay đổi không thể phục hồi về tính chất của lớp phủ theo thời gian.
[Nguồn:
ISO 4618:2006, 2.9]
3.2
Sự
kết khối (Blocking)
Sự
bám dính không mong muốn giữa hai bề mặt, khi hai bề mặt tiếp xúc với nhau dưới
tải trọng, trong đó ít nhất có một bề mặt đã được sơn phủ, sau khoảng thời gian
khô xác định.
[Nguồn:
ISO 4618:2006, 2.29]
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề
mặt gỗ bị nhuộm màu xanh đến đen do nấm, thường dẫn đến sự phá vỡ lớp hoàn thiện
bề mặt.
3.4
Cấu
trúc lớp phủ (Build)
CHÚ
THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ “cấu trúc lớp phủ” được sử dụng khi phân
loại dựa trên độ dày màng khô đo được của toàn bộ hệ lớp phủ hoặc của từng lớp
phủ
riêng biệt. Độ dày màng khô được biểu thị bằng micromet và phụ thuộc vào lớp phủ
trên bề mặt gỗ. Vật liệu phủ có thể thẩm thấu một phần vào gỗ, phần này không
tính vào độ dày đo được.
3.4.1
Cấu
trúc thực tế (Measured build)
Độ
dày màng khô của hệ phủ đo được khi phủ trên bề mặt gỗ đã bào phẳng theo phương
pháp 6A của TCVN 9760:2013 (ISO 2808:2007).
3.4.2
Cấu
trúc tính toán (Theoretical build)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Cấu trúc
tính toán tính bằng micromét (µm), được tính theo công thức sau:

trong
đó:
td là độ
dày màng khô tính bằng micromét, (µm);
V là lượng dùng tính bằng mililít trên mét vuông, (mL/m2);
NVV là hàm lượng chất không bay hơi, tính theo phần trăm (%) thể tích.
CHÚ
THÍCH 2: Cấu trúc tính toán đưa ra chỉ số độ dày màng khô trên nền không thấm
nước và có thể tính từ dữ liệu tùy chọn do nhà sản xuất cung cấp.
3.4.3
Cấu
trúc cảm quan (Subjective build)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH 1: Cấu trúc cảm quan bị chi phối bởi một số yếu tố như độ dày màng, độ
bóng và độ bằng phẳng của hệ phủ.
3.5
Vật liệu phủ (Coating material)
Sản
phẩm ở dạng lỏng, hồ hoặc bột khi được phủ lên nền sẽ tạo thành lớp màng có
tính năng bảo vệ, trang trí và/hoặc các tính năng khác.
[Nguồn:
ISO 4618:2006, 2.50, đã sửa đổi - Phần chú thích đã được xóa bỏ].
3.5.1
Sơn (Paint)
Vật liệu phủ có chứa bột màu khi được phủ lên nền sẽ
tạo thành lớp màng mờ có tính năng bảo vệ, trang trí
hoặc các tính năng kỹ thuật khác.
CHÚ
THÍCH 1: Ở một số nước, thuật ngữ “vật liệu nhuộm gỗ” cũng được dùng là lớp phủ
đục ở mức vẫn nhìn thấy bề mặt kết cấu gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2
Vật liệu phủ trong suốt (Clear coating material)
Vật liệu khi phủ lên nền sẽ tạo thành lớp màng rắn,
trong suốt có tính năng bảo vệ, trang trí hoặc các tính năng kỹ thuật riêng biệt.
CHÚ
THÍCH 1: Ở một số nước, thuật ngữ “vecni” được sử dụng để biểu thị cho lớp phủ
trong suốt bất kỳ. Vecni là vật liệu phủ trong suốt và tự khô do quá trình oxy
hóa.
[Nguồn:
ISO 4618:2006, 2.46, đã sửa đổi - Phần chú thích đã được thay thế].
3.5.3
Vật liệu phủ lasure
(Lasure)
Vật liệu phủ có chứa một hàm lượng nhỏ bột màu phù hợp,
được sử dụng để tạo thành lớp màng trong suốt hoặc bán trong suốt cho mục đích
trang trí và/ hoặc bảo vệ nền.
CHÚ
THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ “vật liệu phủ lasure” giống như “vật
liệu nhuộm gỗ ngoại thất”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Hệ
phủ (Coating system)
Sự
kết hợp tất cả các lớp vật liệu phủ sẽ hoặc đã được phủ trên cùng một nền.
CHÚ
THÍCH 1: Hệ phủ thực tế có thể được mô tả bằng số lớp phủ liên quan.
[Nguồn:
ISO 4618:2006, 2.53].
3.6.1
Sơn
lót (Primer)
Sơn
được chế tạo để sử dụng làm lớp lót trên bề mặt đã chuẩn bị.
[Nguồn:
ISO 4618:2006, 2.188, đã sửa đổi - Bổ sung chú thích 1].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2
Lớp
lót (Priming coat)
Lớp
phủ đầu tiên của một hệ phủ.
[Nguồn:
ISO 4618:2006, 2.189].
3.6.3
Lớp
giữa (Intermediate coat)
Lớp
phủ nằm giữa lớp lót và lớp hoàn thiện.
[Nguồn:
ISO 4618:2006, 2.141].
3.6.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp
phủ cuối cùng của một hệ phủ.
[Nguồn:
ISO 4618:2006, 2.108].
3.7
Độ
mềm dẻo (Flexibility)
Khả
năng của lớp màng khô không bị hư hại do sự biến dạng của bề mặt nền.
CHÚ
THÍCH 1: Sử dụng thuật ngữ “độ đàn hồi” để mô tả độ mềm dẻo của lớp màng là không chính
xác.
[Nguồn:
ISO 4618:2006, 2.116].
3.8
Độ
bóng (Gloss)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH 1: Ví dụ về các mức của độ bóng là bóng cao, bóng, bóng tơ lụa, bán bóng,
bóng sa tanh, bóng mờ và không bóng.
[Nguồn
: ISO 4618:2006, 2.128].
3.9
Độ
che phủ (Hiding power, coverage,
opacity)
Khả
năng của vật liệu phủ hoặc một lớp phủ che lấp màu sắc hoặc sự khác biệt về màu
sắc của nền.
[Nguồn
: ISO 4618:2006, 2.135].
3.10
Vật liệu tẩm (Impregnating material)
Vật liệu phủ có độ nhớt thấp để xử lý làm giảm sự hấp
thụ của nền và/hoặc làm cứng nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Nguồn:
ISO 4618:2006, 2.139, sửa đổi - Phần chú thích đã được thay thế].
3.11
Mục (Rot)
Sự
phân hủy của gỗ do nấm làm mềm gỗ, giảm dần cường độ và khối lượng, thay đổi cấu
trúc và màu sắc
3.12
Độ
hút nước (Water absorption)
Khả
năng hấp thụ nước ở dạng lỏng hoặc dạng hơi của tấm gỗ đã phủ hoặc chưa phủ.
[Nguồn:
TCVN 11935-5:2017 (EN 927-5:2006), 3.1]
3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả
năng của hệ phủ cho phép nước ở dạng lỏng hoặc hơi truyền qua.
3.14
Chất
bảo quản gỗ (Wood preservative)
Sản
phẩm có chứa chất diệt khuẩn, khi sử dụng sẽ làm ức chế sự phát triển của các
sinh vật phá hủy gỗ và tẩy gỗ.
[Nguồn:
ISO 4618:2006, 2.250, đã sửa đổi - Phần chú thích đã được thay thế].
4 Phân loại
4.1 Quy
định chung
Hệ
phủ cho gỗ ngoại thất được phân loại theo quy định trong 4.2, 4.3 và 4.4.
4.2 Phân
loại theo mục đích sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
“không ổn định” không yêu cầu có khả năng ổn định kích thước. Hai loại còn lại
phải có khả năng kiểm soát sự thay đổi kích thước của kết cấu gỗ do sự hút nước
và thoát nước gây ra. Sự phù hợp của hệ phủ liên quan tới các tính năng ngăn cản
và kị nước của lớp phủ tạo thành trên bề mặt nền thực tế ở điều kiện khi phủ trong
môi trường cụ thể. Ví dụ, một hệ phủ có thể phù hợp cho các kết cấu ổn định như cửa sổ làm bằng gỗ cứng
không thấm nước, nhưng có thể không đủ khả năng kiểm soát độ ẩm của cửa sổ làm
bằng gỗ thông (mặc dù cũng là loại “ổn định”) khi ở cùng một vị trí giống nhau.
Bảng 1- Phân loại theo mục đích sử dụng
Loại sử dụng
Thay đổi kích thước cho phép của gỗ
Ví dụ mục đích sử dụng thông thường
Không
ổn định
Cho
phép mọi sự thay đổi
Vách
lợp, hàng rào, lán, vách thông gió
Bán
ổn
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách
ghép mộng, vách tiêu âm, khung gỗ.
Ổn
định
Cho
phép thay đổi tối thiểu
Đồ
gỗ: cửa sổ, cửa ra vào, cửa chớp, đồ gỗ ngoài vườn
CHÚ
THÍCH: Những ví dụ này chỉ mang tích chất minh họa. Một số công trình xây dựng bằng gỗ
sẽ đan
xen những loại này.
4.3
Phân loại theo ngoại quan
4.3.1 Quy
định chung
Phân
loại theo ngoại quan dựa vào các tính chất sau:
a)
Cấu trúc lớp phủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c)
Độ bóng.
4.3.2 Cấu
trúc lớp phủ
Theo
cấu trúc lớp phủ, dựa trên độ dày màng khô của hệ phủ đo được theo phương pháp
6A của TCVN 9760:2013 (ISO 2808:2007), hệ phủ được phân thành các loại sau:
a)
Rất mỏng: Độ dày trung bình nhỏ hơn 5 µm(1);
b)
Mỏng: Độ dày trung bình từ 5 µm đến 20 µm;
c)
Trung bình: Độ dày trung bình từ 20 µm đến 60 µm;
d)
Dày: Độ dày trung bình từ 60 µm đến 100 µm;
e)
Rất dày: Độ dày trung bình lớn hơn 100 µm.
Độ
dày màng phải được đo trên tấm gỗ thông đã bào để đạt độ nhẵn và đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3
Độ che phủ
Theo
độ che phủ, hệ phủ được phân thành các loại sau:
a)
Đục: hệ phủ che phủ tất cả màu sắc và vân của bề mặt gỗ nhưng có thể không che
phủ hoàn toàn cấu trúc bề mặt;
b)
Bán trong suốt: Hệ phủ không làm mờ hoàn toàn bề mặt gỗ;
c)
Trong suốt: Hệ phủ cho phép nhìn thấy rõ ràng bề mặt gỗ.
4.3.4 Độ
bóng
Theo
giá trị độ phản quang đo được khi thử nghiệm ở góc tới 60 ° theo phương pháp
mô tả trong TCVN 2101 (ISO 2813), hệ phủ được phân thành các loại sau:
a)
Bóng mờ: độ phản quang đến 10;
b)
Bỏng satanh: độ phản quang từ 10 đến 35;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d)
Bóng: độ phản quang từ 60 đến 80;
e)
Bóng cao: độ phản quang lớn hơn 80.
CHÚ
THÍCH: Trong thực tế, mức độ bóng đạt được sẽ phụ thuộc vào trạng thái và bản chất của nền, loại hệ
phủ và phương pháp phủ. Thông tin bổ sung được nêu ở Phụ lục A.
4.4 Phân
loại theo điều kiện phơi mẫu
Khí
hậu thay đổi từ vùng này sang vùng khác phụ thuộc vào độ cao, bức xạ mặt trời,
lượng mưa, độ ẩm và nhiều yếu tố khác. Hầu hết các yếu tố này đều rất khó
định lượng. Vì vậy, các điều kiện phơi
mẫu trong tiêu chuẩn này chỉ được mô tả
bởi ba yếu tố. Đầu tiên là ảnh hưởng của khí hậu toàn cầu (đại khí hậu),
hai yếu tố khác liên quan đến vi khí hậu, nghĩa là các điều kiện trực tiếp và
xung quanh vị trí thử.
-
Đại khí hậu: Phạm vi định hướng.
-
Vi khí hậu: Mức độ che chắn, độ nghiêng.
Theo
quy định trên, điều kiện phơi mẫu được phân loại như sau:
a)
Ôn hòa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c)
Khắc nghiệt;
Sự
tương tác giữa các yếu tố đại khí hậu và vi khí hậu là rất phức tạp, và việc tiến
hành kết hợp ba yếu tố thành ba điều kiện phơi mẫu mang tính thực tiễn, không
phải là cách tiếp cận khoa học. Mỗi yếu tố được xem xét ở ba mức độ khác nhau,
mỗi mức độ được quy thành 1, 2 hoặc 3 điểm. Số điểm càng cao thì ảnh hưởng của phơi mẫu
càng lớn. Đối với cả ba yếu tố, trước tiên lựa chọn số điểm riêng lẻ, sau đó tổng
hợp lại thành tổng điểm. Chi tiết xem tại Bảng 2.
Bảng 2- Xác định tương đối các điều kiện phơi mẫu từ
một số yếu tố khí hậu
Yếu tốa
Điểm
Tổng điểm
Điều kiện phơi mẫu tương đối
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng
tác động
Hướng
Nam (ảnh hưởng ít)
Hướng
Bắc, Đông Bắc, Đông Nam, Tây Nam, Tây Bắc (ảnh hưởng nhiều)
Hướng
Tây, Hướng Đông (ảnh hưởng nhiều nhất)
3
Ôn hòa
Mức
độ che chắn
Được
che chắn
Che
chắn một phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 đến 6
Trung bình
Độ
nghiêng
Thẳng đứng (dọc)
~ 45 °
Nằm
ngang
7 đến 9
Khắc nghiệt
a Xem giải
thích ở Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Hướng Bắc: 2 điểm
-
Che chắn: không → 3 điểm
-
Độ nghiêng, thẳng đứng → 1 điểm
Tổng
số điểm là 2 + 3 + 1 = 6, tương ứng với điều kiện phơi mẫu “trung bình”.
CHÚ
THÍCH: Các công trình xây dựng thường liên quan đến nhiều hơn một yếu tố, ví dụ
một cửa sổ gỗ có nẹp dưới nghiêng 45 ° trong khi khung và khuôn cửa thẳng đứng. Các nẹp
dưới sẽ bị bào mòn đầu tiên và vì vậy cần xác định thời gian để bảo trì.
5 Thông tin sản phẩm của nhà sản xuất
Nhà
sản xuất phải cung cấp thông tin sản phẩm sử dụng hệ thống phân loại được quy định
trong tiêu chuẩn này.
CHÚ
THÍCH: Ví dụ về cách trình bày thông tin này có thể được xem trong Phụ lục B và
Phụ lục C. Bảng này chỉ tóm tắt thông tin cơ bản nhất về ngoại quan và mục đích
sử dụng của sản phẩm được đưa ra. Thông thường, thông tin bổ sung có sẵn trong
bảng dữ liệu về sản phẩm của nhà sản xuất.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn tiêu chí
lựa chọn
A.1 Yêu
cầu chung
Phụ
lục này đưa ra một số quan sát định tính về các đặc tính điển hình của lớp phủ
và các yếu tố ảnh hưởng. Khi hướng dẫn để lựa chọn ban đầu, xem xét các thông
tin được đưa ra ở mục đích sử dụng (xem A.2), ngoại quan (xem A.3) và điều kiện phơi mẫu
(xem A.4). Cần lưu ý rằng chất lượng của hệ phủ không thể được dự đoán từ hệ thống phân loại,
vì vậy điều quan trọng là kết hợp phân loại
với các phương pháp thử phù hợp mà sẽ
được trình bày chi tiết trong các phần khác của TCVN 11935 (EN 927). Chỉ có
các thử nghiệm chất lượng mới cung cấp cơ sở cuối cùng để lựa chọn.
A.2 Mục
đích sử dụng
Một
chức năng quan trọng của lớp phủ bất kỳ cho gỗ là kiểm soát sự thâm nhập nước
và dẫn đến thay đổi kích thước của gỗ. Mục đích sử dụng khác nhau có các yêu cầu
khác nhau. Đối với hàng rào và một số loại vách lợp, kiểm soát kích thước không
quan trọng đối với đồ gỗ, và độ thấm nước cao hơn có thể là một lợi thế. Bảo vệ
chống lại sự hấp thụ nước mưa trực tiếp cần được quan tâm.
Những
vấn đề này đưa ra trong Bảng 1 theo ba loại mục đích sử dụng chủ yếu, không ổn định, bán ổn định
và ổn định, cần để xác định lựa chọn một hệ phủ. Sự phù hợp của một hệ phủ với
mục đích sử dụng phải được xác nhận bằng các phép thử chất lượng phù hợp, ví dụ
như các phép thử được quy định trong TCVN 11935-3 (EN 927-3), và TCVN 11935-5
(EN 927-5).
A.3
Ngoại quan
A.3.1 Yêu
cầu chung
Ngoại
quan được mô tả trong thuật ngữ cấu trúc lớp phủ, độ phủ và các mức độ bóng
(xem 4.3). Sự phân loại này mô tả các lớp phủ sẵn có và chuẩn bị để mô tả các
loại lớp phủ mới. Danh sách sau đây minh họa cách có thể phân loại một số hệ phủ
thông thường. Các thuật ngữ chỉ mang tính mô tả không phải là định nghĩa chính
xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cấu
trúc lớp phủ dày
đục
bóng
cao
Hệ
latex bóng:
cấu
trúc lớp phủ trung bình
đục
bóng
Hệ
vecni alkyd (3 lớp):
cấu
trúc lớp phủ dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bóng
cao
Vật
liệu nhuộm gỗ ngoại thất:
cấu
trúc lớp phủ trung bình
bán
trong suốt
bán
bóng
Vật
liệu xử lý bề mặt hàng rào:
cấu
trúc lớp phủ rất mỏng
bán
trong suốt
không
bóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở 4.3.3, các mức độ che phủ được phân loại từ đục,
bán trong suốt đến trong suốt. Điều đó dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng
hấp thụ hoặc phản chiếu bức xạ mặt trời có thể gây hại. Nhìn chung, thời gian bảo
trì hệ phủ trong suốt ngắn hơn so với hệ phủ đục, điều này phải được tính đến
trừ khi các thử nghiệm chất lượng chứng minh ngược lại.
Ảnh hưởng của độ phủ tới độ bền lâu sẽ tiếp tục bị
thay đổi bởi màu sắc của hệ phủ. Các màu tối sẽ có khả năng hấp thụ bức xạ mặt
trời cao hơn các màu sáng. Ví dụ, nhiệt độ bề mặt của hệ phủ màu đen hoặc màu
xanh khi bị ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp có thể đạt 80 °C, trong
khi đó một hệ phủ màu trắng ở điều kiện tương tự như vậy có thể chỉ đạt 40 °C. Các yếu
tố ảnh hưởng, bao gồm sự nứt nẻ của gỗ, rò rỉ nhựa, tốc độ hư hỏng của hệ phủ,
hàm lượng ẩm và sự phát triển nấm mốc, mặc dù chất lượng thực tế sẽ được quy định
cho hệ phủ.
CHÚ
THÍCH: Độ đục và màu sắc có liên quan với nhau và thực tế có thể khác nhau
về độ đục trong một giải sản phẩm, ví dụ một giải nhuộm màu gỗ bán trong suốt có thể bao
gồm các màu tối, mờ đục khác nhau.
A.3.3 Cấu
trúc lớp phủ
Cấu
trúc lớp phủ tương ứng với độ dày của hệ phủ khô được sử dụng, vì vậy liên quan trực tiếp đến tính chất ngăn cản.
Đối với một thành phần cụ thể, độ thấm nước sẽ được kiểm soát bởi cấu trúc lớp
phủ, hệ có cấu trúc càng mỏng tốc độ thấm nước càng cao.
Hệ
phủ có cấu trúc rất mỏng sẽ thẩm thấu nước hoàn toàn lên bề mặt gỗ, đặc biệt khi bề
mặt thô ráp.
A.3.4 Độ
bóng
Độ
bóng ít ảnh hưởng trực tiếp tới độ bền lâu của lớp phủ. Bề mặt bóng có thể ít bị
bám bụi hơn bề mặt không bóng và dễ làm sạch hơn. Độ bóng của lớp phủ thường giảm
theo quá trình lão hóa. Trong thực tế, thuật ngữ “độ bóng cao” không thể áp dụng
đối với hệ phủ có cấu trúc rất mỏng hoặc mỏng vì vật liệu phủ bị thay đổi ngoại
quan do sự hấp thụ của bề mặt gỗ.
A.4 Điều
kiện phơi mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
quan trọng là khi lựa chọn hệ phủ cần xem xét các yếu tố khí hậu và kết cấu xây
dựng.
Để
thuận tiện, điều kiện phơi mẫu được chia thành ba mức ôn hòa, trung bình và khắc
nghiệt, các điều kiện này cùng với các yếu tố khí hậu và yếu tố xây dựng có
liên quan mật thiết với nhau. Hệ phủ sẽ bền trong điều kiện phơi mẫu ôn hòa và
yêu cầu về bảo trì ít hơn. Đối với những trường hợp phơi mẫu lâu hơn, phải chấp
nhận thời gian bảo trì giữa các lần ngắn hơn và sử dụng hệ phủ độ bền lâu cao sẽ
thích hợp hơn. Lý tưởng nhất là chất lượng sản phẩm được kiểm chứng ở điều kiện
khí hậu tương tự khí hậu ở nơi nó được sử dụng.
A.4.2 Yếu
tố khí hậu
Hướng
phơi mẫu: Mức độ bức xạ mặt trời,
độ ẩm, nhiệt độ và lượng mưa thay đổi đáng kể sẽ ảnh hưởng lớn đến chất lượng của
hệ phủ gỗ. Tác động của các yếu tố này chủ yếu được phản ánh bởi hướng phơi mẫu.
Tuy nhiên, giữa các vùng địa lý khác nhau, phơi mẫu ít ảnh hưởng của đến chất
lượng hệ phủ.
Ảnh
hưởng ít của khí hậu: Khi bề mặt hướng về hướng Nam.
Ảnh
hưởng nhiều của khí hậu: Khi bề mặt
hướng về hướng Bắc, Đông Bắc, Đông Nam, Tây Nam, Tây Bắc (Tây Bắc - Tây Nam,
Tây Tây Bắc - Tây Bắc)
Ảnh hưởng
nhiều nhất của khí hậu: Khi bề mặt hướng về hướng Tây và hướng Đông.

CHÚ
DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
ảnh hưởng nhiều
3
ảnh hưởng nhiều nhất
Hình A.1 - Hướng phơi mẫu
A.4.3 Các
yếu tố xây dựng
Trong
thực tế, các điều kiện phơi mẫu không chỉ phụ thuộc vào khí hậu mà còn phụ thuộc
vào độ che chắn của công trình xây dựng.
a)
Công trình bằng gỗ, được che chắn hoàn toàn
Công
trình bằng gỗ được bảo vệ tốt bằng các mái che chống lại mưa, gió và ánh nắng mặt
trời chiếu trực tiếp. Điều này áp dụng cho cửa sổ và cửa ra vào đặt lùi sâu dưới mái che hoặc lõm
sâu vào trong tường hoặc được che bởi ban công.
b)
Công trình bằng gỗ, được che chắn một phần
Công
trình bằng gỗ chịu tác động của khí hậu, chỉ được bảo vệ một phần bằng mái che
nhỏ chống lại mưa, gió và ánh nắng mặt trời. Điều này áp dụng cho cửa sổ và cửa
ra vào đặt dưới mái che thông thường hoặc lõm vào trong tường. Một ví dụ khác
là công trình bằng gỗ trên các tòa nhà nhỏ hơn (tối đa ba tầng) với mái che nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí
hậu gồm mưa, gió và ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp tác động lên công trình bằng
gỗ. Điều này áp dụng cho công trình bằng gỗ trên các tòa nhà nhỏ hơn (tối đa ba
tầng) với mái che nhỏ ở các vị trí phơi mẫu hoặc các tòa nhà cao hơn 3 tầng, đặc
biệt là các cửa sổ và cửa ra vào thẳng hàng với mặt tiền, đồng thời áp dụng
cho công trình bằng gỗ không có bất kỳ mái che nào.



a) Được che chắn hoàn toàn
b) Được che chắn một phần
c) Không được che chắn
Hình A.2 - Các mức độ che chắn
CHÚ THÍCH: Độ nghiêng của
bề mặt
bị phong hóa cũng quan trọng. Giảm góc phơi mẫu từ hướng thẳng đứng sang hướng
ngang làm tăng đáng kể ảnh hưởng của phong hóa đối với công trình được che chắn
cũng như không được che chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
loài gỗ khác nhau tiếp nhận vật liệu phủ khác nhau đáng kể và ảnh hưởng đến chất
lượng lớp phủ trong suốt quá trình sử dụng. Hầu hết các loài gỗ mềm đều dễ dàng
tiếp nhận các vật liệu phủ, trừ một số trường hợp đặc biệt như đối với gỗ có nhựa.
Nói chung, khả năng chống thấm nước và ổn định kích thước là các đặc tính
của gỗ có lợi đối với chất lượng của hệ phủ. Gỗ quá xốp là môi trường lưu trữ ẩm
ướt sẽ ảnh hưởng bất lợi đến ngoại quan và chất lượng của hệ phủ. Một số loài gỗ
cứng có đặc tính giữ lớp phủ trên bề mặt tốt, mặc dù đặc tính này có thể thay đổi
đáng kể. Một số loài gỗ cứng, như gỗ sồi, gỗ tếch và gỗ iroko cần được chú ý
khi chọn vật liệu phủ.
Chất
lượng của hệ phủ bị ảnh hưởng bởi quá trình chuẩn bị bề mặt gỗ; Nói chung độ bền
lớp phủ trên bề mặt gỗ xẻ cao hơn trên bề mặt gỗ bào.
Trong
thực tế một số ảnh hưởng của nền có thể gặp:
-
Loài gỗ;
-
Gỗ mới chưa phủ;
-
Gỗ bị phân hủy do phơi mẫu kéo dài;
Gỗ đã xử lý bằng chất bảo quản;
-
Gỗ đã được phủ lớp lót từ nhà máy;
-
Lớp phủ bị phong hóa cần được xử lý lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Ví dụ về thông tin sản phẩm của nhà sản
xuất
Tên
thương mại a:
Mô
tả sản phẩm a:
Mục
đích sử dụng a:
Ngoại quan lớp phủ b
Độ
che phủ
Màu
sắc (khoảng màu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu
trúc lớp phủ
Thông
tin tùy chọn
Lượng
dùng
m2/L
Độ
hút nước, g/m2 c
Cấu
trúc lớp phủ c d
Yêu
cầu hệ phủ c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng dùng
Lớp
thứ 1
Lớp
thứ 2
Lớp
thứ 3
Lớp
thứ 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phơi
mẫu
Không ổn định
Bán ổn định
Ổn định
Ôn
hòa
Trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khắc
nghiệt
Yêu
cầu nền
Nhà
sản xuất phải đưa ra yêu cầu riêng biệt có liên quan đến nền, ví dụ ứng dụng
của hệ phủ trên gỗ đã phủ sơn hoặc gỗ đã biến chất hoặc trên sản phẩm gỗ nhân
tạo
Thông
tin bổ sung tùy chọn của nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Mô tả thông tin tùy chọn của nhà sản xuất.
b Phân loại
theo ngoại quan liên quan đến vật liệu phủ trong trường hợp này
c Mô tả hệ
phủ đối chứng phù hợp được sử dụng tiến hành thử nghiệm theo TCVN
11935-3 (EN 927-3) và TCVN 11935-5 (EN 927-5). Sử dụng ký hiệu:"+" Sản phẩm
hoặc hệ sản phẩm được yêu cầu/ “0” sản phẩm hoặc hệ sản phẩm không được
yêu cầu.
d Cấu trúc
hệ phủ (xem 4.3.1).
Phụ lục C
(tham khảo)
Ví dụ về thông tin sản phẩm đầy đủ của
nhà sản xuất
SUPPER
DURABLE Lb
Mô
tả sản phẩm: SUPPER DURABLE Lb là vật liệu phủ bán bóng sử dụng cho gỗ ngoại
thất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục
đích sử dụng: Lớp lót cho loại sử dụng ổn định (ví dụ khung cửa sổ gỗ). Lớp
lót, lớp giữa và lớp phủ hoàn thiện cho mục đích sử dụng bán ổn định và không
ổn định.
SUPPER
DURABLE Lb là vật liệu phủ có cấu trúc lớp phủ thấp sử dụng cho gỗ ngoại thất.
Cùng với SUPPER DURABLE Hb đây là lớp lót phù hợp với mục đích sử dụng ổn định.
Sản phẩm này sẽ bảo vệ bề mặt gỗ bao gồm tất cả gỗ mềm và gỗ cứng ngoại
thất, nhưng không phù hợp để sử dụng trên
ván sàn gỗ. Sản phẩm này không phù hợp
khi sử dụng với chất kết dính hoặc lớp phủ gốc
bitum
Ngoại quan lớp phủ
Độ
che phủ
Màu
sắc (khoảng màu)
Bán
trong suốt
Màu
gỗ
thông, màu gỗ sồi sáng, màu gỗ sồi tối
Độ
bóng
Bán
bóng ( 35 GU đến 60 GU)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng
dùng
Cấu
trúc thấp; < 20 µm ở 60 mL/m2
16
m2/L đến 17 m2/L, điều này sẽ thay đổi phụ thuộc vào
phương pháp phủ, loài gỗ, độ ẩm, phương pháp gia công gỗ và sự có mặt của các
lớp phủ khác.
Cấu
trúc lớp phủ
Trung
bình
Độ
hút nước, g/m2
120
đến 130
Yêu
cầu hệ phủ
Tên sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp
thứ 1: XY lớp bảo vệ chống mục xanh
60 mL/m2
Lớp
thứ 2: SUPPER DURABLE Lb
60 mL/m2
Lớp
thứ 3: SUPPER DURABLE Lb
60 mL/m2
Lớp
thứ 4: SUPPER DURABLE Lb
50 mL/m2
Mục
đích sử dụng và điều kiện phơi mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ổn định
Bán ổn định
Ổn định
Ôn
hòa
+
+
Trung
bình
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khắc
nghiệt
+
Yêu
cầu nền
Bề
mặt gỗ phải được đánh nhám bằng cát, làm sạch và làm khô, để không còn bụi bẩn,
sáp và dầu mỡ. Ngăn chặn sự phát triển nấm mốc và tảo bằng chất diệt
nấm/diệt tảo phù hợp. Độ ẩm của gỗ không được vượt quá 18 %. Loại bỏ nhựa
đóng rắn cứng trên bề mặt gỗ bằng dao. Phần nhựa dư thừa có thể được loại bỏ
bằng cách sử dụng cồn metyl hóa. Không nên sử dụng vật liệu có “mắt gỗ” do
không đạt được hiệu quả hoàn toàn. Hơn nữa sự có mặt của “mắt gỗ” thường tạo
dấu vết và làm giảm độ bám dính của các lớp phủ tiếp theo.
Thông
tin bổ sung tùy chọn của nhà sản xuất
Khi
cần
thiết sử dụng chất bảo quản bề mặt gỗ mềm hoặc gỗ cứng, ví dụ, gỗ nhóm 4 và
hoặc 5 (theo EN 351-1:2007), phủ hai lớp chất bảo quản gỗ XYZA đến bão hòa, đặc
biệt chú ý đến đầu mút, thời gian làm khô giữa các lớp là 24 h, thời gian làm khô trước
khi phủ lớp trên cùng 24 h đến 72 h. Phủ lớp sản phẩm XY đầu tiên sau khi sử
dụng chất bảo quản. Chất bảo quản phải khô hoàn toàn trước khi phủ sản phẩm XY. Gỗ được xử
lý bằng sản phẩm XY phải làm khô từ 12 h đến 24 h trước khi phủ SUPERDURABLE.
Độ bền hệ lớp phủ có thể được nâng cao bằng cách sử dụng vật liệu bịt kín đầu
mút. Do ảnh hưởng của quá trình lão hóa tự nhiên, cần bảo trì thường xuyên
các vị trí bên ngoài. Khoảng thời gian dự kiến bảo trì từ hai đến bốn năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1]
EN 351-1:2007, Durability of wood and wood-based products - Preservative-treated solid
wood - Part 1: Classification of preservative penetration and retention.
[2]
TCVN 11935-3:2018 (EN 927-3:2012), Sơn và vecni - Vật liệu phủ và hệ phủ cho
gỗ ngoại thất - Phần 3: Phép thử thời tiết tự nhiên.
[3]
TCVN 11935-5:2018 (EN 927-5-2006), Sơn và vecni - Vật liệu phủ và hệ phủ cho
gỗ ngoại thất - Phần 5: Đánh giá độ thấm nước dạng lỏng.
[4]
ISO 4618:2006, Paints and varnishes - Terms and definitions.
MỤC LỤC
Lời
nói đầu
Lời
giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tài liệu viện dẫn
3
Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại
5
Thông tin sản phẩm của nhà sản xuất
Phụ
lục A (tham khảo) Hướng dẫn tiêu chí lựa chọn
Phụ
lục B (tham khảo) Ví dụ về thông tin sản phẩm của nhà sản xuất
Phụ
lục C (tham khảo) Ví dụ về thông tin sản phẩm đầy đủ của nhà sản xuất
Thư
mục tài liệu tham khảo