TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11832:2017
GIA CỐ NỀN ĐẤT YẾU
- PHƯƠNG PHÁP GIA CỐ TOÀN KHỐI
Stabilization of soft soil - Mass stabilization method
Lời nói đầu
TCVN 11832:2017 do Trường Đại học Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lượng Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
GIA CỐ NỀN ĐẤT YẾU - PHƯƠNG PHÁP GIA CỐ
TOÀN KHỐI
Stabilization of soft soil - Mass
stabilization method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, thi công và nghiệm
thu phương pháp xử lý nền đất yếu bằng phương pháp gia cố toàn
khối. Độ sâu xử lý thông thường từ 2m đến 8m.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2231:2015, Vôi can xi cho xây dựng.
TCVN 2682:2009, Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6260:2009, Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 9362:2012, Tiêu chuẩn thiết kế
nền nhà và công trình.
TCVN 9403:2012, Gia cố nền
đất yếu -
Phương pháp trụ đất xi măng.
TCVN 10379:2014, Gia cố đất bằng chất kết dính vô cơ hoặc gia cố tổng
hợp, sử dụng trong xây
dựng đường bộ - Thi công và nghiệm
thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Đất yếu (soft soil)
Đất yếu được hiểu là các loại đất có sức chống cắt nhỏ
và tính biến dạng (ép lún) lớn. Các loại đất yếu thường gặp là
bùn, đất loại sét (sét, sét pha, cát pha) ở
trạng thái dẻo nhão. Một
số chỉ tiêu cơ lý thông thường của đất yếu như sau: độ sệt lớn (IL > 1), hệ số rỗng
lớn (e > 1), góc ma sát trong nhỏ (Φ <
10°), lực dính (theo thí nghiệm cắt nhanh không thoát nước) C < 15
KPa, lực dính (theo thí nghiệm cắt cánh tại hiện trường) Cu < 35 kPa, sức chống mũi (theo thí nghiệm xuyên
tĩnh) qc < 0,1 MPa, có chỉ số xuyên tiêu chuẩn SPT là N
< 5.
3.2 Chất kết dính (binder)
Là chất liên kết dính như xi măng, vôi được sử dụng trong phương pháp
gia cố toàn khối.
3.3 Phụ
gia khoáng (mineral admixtures)
Là các loại vật liệu phụ gia khác như tro bay, trộn thêm với đất trong
công nghệ gia cố toàn khối nhằm cải thiện một vài đặc tính của đất nhờ vào các
quá trình hóa lý với chất liên kết.
3.4 Vật liệu gia cường (Reinforcing material)
Là các loại vật liệu như xỉ, cát... trộn thêm với đất được gia cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp gia cố đất bằng cách trộn đều chất kết dính, phụ gia khoáng
(nếu có), vật liệu gia cường (nếu có) ở dạng khô hoặc ướt với đất tại
chỗ thành một lớp vật liệu tốt, đồng nhất trong suốt chiều sâu gia cố.
4 Quy định chung
4.1 Thiết
kế, thi công gia cố toàn khối cần tuân thủ quy trình sau:
a) Khảo sát địa chất công trình, xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất,
chất kết dính, phụ gia khoáng, chất độn; thí nghiệm xác định hàm lượng phù hợp
của hỗn hợp chất kết dính (bao gồm chất kết dính và phụ gia, vật liệu gia cường);
b) Thiết kế sơ bộ nền đất gia cố theo điều kiện tải trọng tác dụng của
kết cấu bên trên (căn cứ vào kết quả thí nghiệm mẫu trong phòng và kinh nghiệm
tích lũy);
c) Thi công thử bằng thiết bị và biện pháp thi công dự kiến
áp dụng;
d) Tùy vào chỉ tiêu cơ lý cần xác định (phục vụ đánh giá và thiết kế tổng thể
nền móng công trình), tiến hành thí nghiệm kiểm tra bằng thiết bị tương ứng (thí
nghiệm bàn nén, thí nghiệm xuyên cánh, ...);
e) Điều chỉnh thiết kế (hàm lượng hỗn hợp chất kết dính, chiều sâu gia
cố, kỹ thuật gia cố);
g) Thi công đại trà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Các yếu tố thực tế trên hiện trường thi công đều ảnh hưởng
tới chất lượng gia cố. Do vậy, việc thi công thử tại công trình, tìm hiệu quả
gia cố tối ưu là bắt buộc. Phạm vi gia cố thử do tư vấn thiết kế quyết định,
nhưng không ít hơn một ô 5mx5m, gia cố hết chiều sâu thiết kế.
Chỉ thi công đại trà khi kết quả thi công thử đạt yêu cầu thiết kế.
5 Yêu cầu vật liệu
5.1 Yêu cầu đối với xi măng
- Xi măng thường dùng trong đất gia cố xi măng là các loại xi măng
Pooclăng có các đặc trưng kỹ thuật phù hợp với các quy định tại TCVN 2682:2009
hoặc xi măng Pooclăng hỗn hợp có các đặc trưng kỹ thuật phù hợp với các quy định
tại TCVN 6260:2009. Yêu cầu xi măng dùng để gia cố đất có mác từ 30 MPa trở lên.
- Để đảm bảo điều kiện thi công, thời gian bắt đầu ninh kết của xi măng
không được nhỏ hơn 2 giờ và thời gian ninh kết xong không lớn hơn 12 giờ.
5.2 Yêu cầu đối với phụ gia khoáng
- Khi dùng loại đất ít có hiệu quả hoặc không phù hợp với
yêu cầu gia cố thì dùng thêm các chất phụ gia để dễ thi công, giúp
cho điều kiện biến cứng đạt độ bền cao. Tùy thuộc vào tính chất đất mà có thể
dùng một hoặc nhiều chất phụ gia như: vôi tả, vôi tôi, vôi sống, tro bay.
5.3 Yêu cầu đối với nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Yêu
cầu đối với vôi
- Có thể dùng vôi bột hoặc vôi thủy hóa để gia cố đất;
- Vôi bột nghiền dùng để gia cố đất cần được bảo quản và chống ẩm tốt
(không đặt trực tiếp trên đất và phải có mái che). Thời gian bảo quản vôi bột
không nên quá 50 ngày.
- Các tiêu chí khác tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 2231:2015.
6 Thiết kế gia cố toàn khối
6.1 Phần chung
Thiết kế gia cố toàn khối bao gồm thiết kế địa kỹ thuật và thiết
kế công nghệ, là quá trình thiết kế lặp. Thiết kế địa kỹ thuật dựa trên các
tiêu chuẩn liên quan tới nền móng - công trình trong đó có
kiểm toán ổn định khối đất gia cố toàn khối.
Thiết kế công nghệ bao gồm thiết kế hỗn hợp vật liệu, xác định kỹ thuật
gia cố toàn khối (trong đó có lựa chọn thiết bị, kỹ thuật thi công).
6.2 Công tác khảo sát địa kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Nội dung khảo sát bao gồm
việc xác định được phạm vi của các lớp đất (diện phân bố, chiều sâu phân bố và
độ dốc ngang đáy lớp đất dưới cùng). Ngoài ra, trong công tác khảo sát,
phải điều tra xác định nguồn gây ẩm, khả năng thoát nước. Chiều sâu khảo sát phải đủ để có thể dự tính độ lún của công trình.
6.2.3 Đối với tất cả lớp đất
trong phạm vi khảo sát, phải xác định các chỉ tiêu cơ lý sau:
- Phân loại;
- Giới hạn chảy, dẻo;
- Dung trọng;
- Thành phần hạt;
- Thành phần khoáng;
- Độ ẩm tự nhiên;
- Hàm lượng hữu cơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ số nén lún Cr và Cc,
hệ số cố kết theo phương thẳng đứng
Cv và áp lực tiền cố kết Pc (cho trường hợp
đất yếu).
6.2.4 Trong
phạm vi lớp đất phải gia cố, phải thí nghiệm thêm các chỉ tiêu sau:
- Cấp phối hạt và hàm lượng hạt mịn;
- Hàm lượng Sun phát, Clo, Các bô nát;
- Axit humic/ khả năng trao đổi ion dương;
- Tính dẫn điện;
- Độ pH.
6.3 Kiểm
toán ổn định khối đất gia cố toàn khối
6.3.1 Hệ
số an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khối đất gia cố phải đảm bảo ổn định, khống bị phá hoại do trượt trồi
trong quá trình thi công đắp và trong suốt quá trình đưa vào khai thác sử dụng sau
đó.
- Khi áp dụng phương pháp nghiệm toán ổn định theo phương
pháp phân mảnh cổ điển với mặt trượt tròn khoét xuống vùng đất yếu thì hệ số ổn
định nhỏ nhất Kmin = 1,20 (riêng trường hợp dùng kết quả thí
nghiệm cắt nhanh không thoát nước ở trong phòng thí nghiệm để
nghiệm toán thì Kmin = 1,10);
- Khi áp dụng phương pháp Bishhop để nghiệm toán ổn định thì hệ số ổn định
nhỏ nhất Kmin = 1,40.
6.3.2 Tính toán ổn định
- Trong tính toán ổn định, áp dụng giả thiết khối đất được gia cố nông
toàn khối làm việc như một lớp đất đàn - dẻo đồng nhất.
- Trong mọi trường hợp, khối đất gia cố phải được kiểm toán ổn định theo
mặt trượt trụ tròn.
- Các trường hợp sau cần bổ sung kiểm toán ổn định theo trạng thái trượt
phẳng trên nền tự nhiên hoặc trượt một phía như nêm trượt: khi lớp đất
yếu có thể nằm nghiêng so với phương ngang mà không được gia cố hết chiều
sâu hoặc chịu tải trọng ngang, khối đất gia cố có kích thước hẹp nhưng lại chịu
tải trọng nặng. Để thiên về an toàn, có thể giả thiết không có sự tiếp xúc giữa
các lớp đất được gia cố toàn khối và các lớp đất kém dính ở dưới.
6.4 Tính toán độ lún nền đất gia cố toàn khối
Có thể áp dụng phương pháp dưới đây để tính toán độ lún của nền đất được
gia cố toàn khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới tác dụng của tải trọng ngoài (bao gồm tải trọng đắp và tải trọng của
các công trình khác phía trên, được quy đổi thành tải trọng phân bố đều
q), nền đất bị lún với độ lún tổng cộng là Stổng (m)
Stổng=S1+S2 (6.1)
Trong đó,
- S1 là độ lún của phần đất được gia cố toàn khối (m)
- S2 là độ lún của phần đất phía dưới lớp đất được
gia cố (m) (Hình 1).

Hình 1. Sơ đồ tính toán lún của nền đất gia cố
và chưa gia cố
6.4.2 Xác định độ lún S1
Độ lún của lớp đất gia cố toàn khối được tính theo công thức 6.2 với giả
thiết lớp đất gia cố này làm việc ở trạng thái đàn hồi phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S1 là độ lún của khối đất được gia cố (m);
q là tải trọng phân bố
đều trên mặt lớp đất gia cố (kN/m2) (quy đổi từ tải trọng đất
đắp, tải trọng công trình và tải trọng xe cộ nếu có)
E50 (kN/m2) là mô đun biến dạng xác định theo thí nghiệm nén một
trục nở hông tự do của mẫu trộn khô (như hướng dẫn trong TCVN
9403-2012), ứng với mức áp lực mà ở đó, biến dạng có giá trị bằng 50% biến dạng
lớn nhất.
h là chiều dày lớp đất
gia cố toàn khối (m).
Khi khối đất gia cố gồm nhiều lớp có hàm lượng chất kết dính, thông số
thi công và một số tính chất khác nhau, dẫn đến mô đun biến dạng khác nhau thì
việc tính toán độ lún S1 được tính riêng cho từng lớp.
6.4.3 Xác
định độ lún S2
Độ lún S2 được tính theo nguyên lý cộng lún từng lớp (xem phụ lục 3-TCVN 9362:2012).
Áp lực đất phụ thêm trong đất có thể tính theo lời giải cho
bán không gian biến dạng tuyến tính (tra bảng) hoặc phân bố giảm dần
theo chiều sâu với độ dốc (2:1) như Hình 1. Phạm vi vùng ảnh hưởng lún đến
chiều sâu mà tại đó áp lực gây lún không vượt quá 10 % áp lực đất
tự nhiên (theo quy định trong TCVN 9362:2012).
Tải trọng tác dụng lên mặt lớp đất không gia cố (theo sơ đồ ở Hình 1) bằng
đúng giá trị của tải trọng phân bố q (tải trọng này được xem như không
thay đổi suốt chiều cao của khối gia cố).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Thiết
kế thành phần hỗn hợp
Nội dung này phục vụ việc xác định hàm lượng chất kết dính theo phương pháp độ ẩm tối
ưu, thực hiện theo các tiêu chuẩn TCVN 10379:2014 và TCVN 9403-2012, dựa vào kết
quả thí nghiệm trong phòng và hiện trường (trên mẫu thi công thử).
Hàm lượng chất kết dính thông thường từ 5% đến 10% khối lượng đất khô.
7 Thi công gia cố toàn khối
7.1 Công
tác chuẩn bị
- Dọn dẹp và loại bỏ các vật liệu, rác thải, chướng ngại vật có ảnh hưởng
tới công tác thi công và chất lượng của việc gia cố toàn khối như cây cối, công
trình ngầm, vật liệu san lấp không phù hợp.
- Lập kế hoạch và thực hiện công tác tổ chức giao thông, cung ứng vật
liệu.
- Tập kết đủ các thiết bị, máy thi công, nhân lực, nguyên vật liệu theo
yêu cầu thiết kế.
7.2 Đo
đạc và định vị khu vực gia cố toàn khối.
7.3 Chuẩn
bị mặt bằng thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Thực
hiện công tác gia cố
7.4.1 Chất
gia cố được đưa vào nền đất và trộn bằng thiết bị thi công đã lựa chọn.
7.4.2 Lượng
chất kết dính không vượt quá 5% về khối lượng so với thiết kế. Khi cần, phải
thu thập mẫu để đánh giá lượng chất kết dính.
7.4.3 Nội dung báo cáo tiến độ thi công
- Thời gian, tiến độ thi công gia cố;
- Vị trí của các khu vực gia cố trên mặt bằng, cao độ đỉnh, cao độ
đáy;
- Khối lượng vị trí của khối gia cố;
- Kích thước hình học của khối gia cố;
- Chủng loại, chất lượng, khối lượng chất kết dính được sử dụng (kg/m3
đất);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện thời tiết trong suốt quá trình xử lý công tác gia cố;
7.5 Các
vấn đề cần lưu ý trong quá trình thực hiện gia cố toàn khối
7.5.1 Trong trường hợp nếu đất được xử lý ổn định
là đất pha gồm đất sét cứng, sét dẻo và sét yếu thì cần tiến hành trộn sơ bộ
trước khi đưa chất kết vào. Có thể bổ sung nước hoặc các chất trộn khác. Trước
khi thi công gia cố toàn khối, các thành phần vật liệu gia cường này được tập kết
trên bề mặt của khối đất xử lý thành một lớp riêng biệt và có thể trộn trước bằng
máy đào (nếu cần thiết).
7.5.2 Trong một số trường hợp đặc biệt như gia cố đất
than bùn, có thể mở rộng phạm vi gia cố tới chiều sâu dưới lớp đất yếu để tăng hiệu
quả gia cố.
7.5.3 Sau khi hoàn thành công tác trộn, tùy trường
hợp, trên mặt lớp đất gia cố có thể được trải vải địa kỹ thuật rồi tiếp
tục đắp đất dày từ 0,5 m đến 1,0 m để tạo mặt bằng, đường tạm cho máy thi công
đi lại.
7.5.4 Trong suốt thời gian thực hiện công tác xử lý
gia cố toàn khối, các nội dung sau đây liên quan đến các thiết bị và công trường
xây dựng cần được xem xét:
- điều kiện thời tiết / nhiệt độ;
- mặt bằng bố trí thiết bị;
- sự thay đổi tính chất cơ lý của các loại đất khi được làm tơi, gia cố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.5 Phải có các biện pháp đảm bảo an toàn và ổn định
cho máy thi công khi di chuyển trên công trường trong suốt quá trình thi công,
đặc biệt trong điều kiện trời mưa, mực nước ngầm cao, đất yếu.
Có thể xem xét tăng hàm lượng chất kết dính hoặc phụ gia đông cứng
trong giai đoạn đầu của việc gia cố toàn khối để sớm đạt được sự ổn định
của nền đất, đảm bảo mặt bằng cho máy móc di chuyển, tăng khả năng chịu tải trọng
thi công và tải trọng đắp.
7.6 Các vấn đề cần lưu ý sau khi gia cố toàn khối
Khối đất gia cố cần thời gian ít nhất là 14 ngày để đông kết, đạt được
yêu cầu về cường độ so với thiết kế. Trong thời gian này, phải
hạn chế sự di chuyển của các thiết bị nặng hoặc thi công đào nền, đắp nền tại
khu vực gia cố.
8 Kiểm tra và nghiệm thu
8.1 Kiểm tra trước thi công
Trước khi thi công, cần tiến hành kiểm tra chứng chỉ kiểm định
đối với máy móc, thiết bị thuộc dây chuyền thi công. Đối với vật liệu cần kiểm
tra chứng chỉ xuất xưởng, nguồn gốc cũng như các đặc tính kỹ thuật của vật liệu
như yêu cầu ở mục 5.
8.2 Kiểm tra trong thi công
Trong quá trình thi công phải tiến hành kiểm tra tính đồng nhất
và độ sâu gia cố, được thực hiện theo phương pháp ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thi công, phải kiểm tra các chỉ tiêu về chiều dày, độ đồng nhất
và các yêu cầu về cường độ bằng biện pháp khoan lấy mẫu
và xuyên tĩnh (thăm dò sâu), với các yêu cầu sau:
- Khoan lõi lấy mẫu được tiến hành sau khi khối gia cố có đủ thời gian
đông kết, ít nhất là 14 ngày tuổi. Thông thường nên khoan mẫu ở 28
ngày tuổi. Trong những trường hợp đặc biệt có thể cắt lấy nguyên cả khối gia cố
đưa về phòng thí nghiệm để khoan mẫu;
- Thiết bị khoan lấy mẫu phải đảm bảo đường kính khoan không nhỏ hơn 70mm;
- Mật độ khoan và xuyên tĩnh: 1 lỗ khoan, 1 thí nghiệm xuyên tĩnh cho một
lô gia cố có diện tích 200m2. Khi diện tích nhỏ hơn 200m2,
số lượng mẫu khoan và thí nghiệm xuyên tối thiểu là 1. Khoan xuyên suốt
chiều sâu gia cố và lấy mẫu ở các vị trí địa tầng khác nhau.
Ngoài ra, tùy vào tính chất của công trình bên trên, phải bổ sung thêm
các thí nghiệm khác để phù hợp với đặc điểm thiết kế, thi công, nghiệm thu như
thí nghiệm xác định mô đun đàn hồi, đo lún, chuyển
vị.
8.4 Bố trí quan trắc sau thi công
8.4.1 Bàn
đo lún được sử dụng để đo độ lún của đất gia cố toàn khối. Ngoài ra cũng phải bố
trí các cọc quan trắc chuyển vị ngang để quan trắc ổn định của khối đất gia cố.
8.4.2 Tùy vào cấp hạng của công trình có thể bố trí
thêm các thiết bị quan trắc điện tử, như bàn đo lún điện tử, thiết bị
đo áp lực nước lỗ rỗng, thiết bị đo chuyển vị ngang điện tử.
8.5 Nghiệm thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hồ sơ thiết kế đã phê duyệt và các văn bản liên quan;
- Quy mô và tần suất thí nghiệm đã được quy định;
- Quy trình kiểm tra, kiểm định và nghiệm thu được xác lập trước khi
triển khai thi công;
- Báo cáo kết quả kiểm tra trước khi thi công đại trà: trong đó phải có
đánh giá về mức độ đạt yêu cầu theo thiết kế, kết luận về việc cho phép thi
công đại trà.
- Kết quả kiểm tra chất lượng trên mẫu khoan theo tiến độ thi
công với số lượng kiểm tra phải đủ để xác lập trị số trung
bình đáng tin cậy, các tính chất của khối gia cố trong mỗi tầng đất đại diện
theo độ sâu.
8.5.2 Hồ sơ nghiệm thu
Thành phần hồ sơ nghiệm thu tuân thủ các quy định hiện hành, bao gồm
các thành phần chính sau:
- Nhật ký công trường;
- Các chứng chỉ, nguồn gốc vật liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các kết quả thí nghiệm kiểm tra;
- Bản vẽ hoàn công;
- Các văn bản, giấy tờ liên quan khác.
9 Các biện pháp an toàn lao động
9.1 Tất cả các loại máy móc, thiết bị vận hành phải
tuyệt đối tuân thủ theo quy trình thao tác và quy trình an toàn, đặc biệt là
quy trình an toàn cho thiết bị trộn và máy bơm cao áp (nếu có).
9.2 Lắp dựng hệ thống biển cảnh báo khu vực nguy
hiểm, hạn chế qua lại các khu vực đang hoặc mới thực hiện gia cố.
PHỤ LỤC
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
A.1 Mục đích thí nghiệm
Thí nghiệm cường độ kháng nén của mẫu đất xi măng trong phòng để xác định
tỷ lệ cấp phối tối ưu trong thiết kế và thi công.
A.2 Lựa chọn vật liệu
A.2.1 Vật liệu đất
Đất được lấy mẫu tại hiện trường sẽ được gia cố. Mẫu đất dùng để pha trộn
cần được sấy khô, nghiền nhỏ lọt qua sàng 5 mm.
A.2.2 Xi măng
Là loại xi măng sử dụng làm chất kết dính của giải pháp gia cố,
có thể thí nghiệm với nhiều loại xi măng khác nhau để lựa chọn loại xi măng
thích hợp. Mẫu xi măng cần được kiểm tra lại cường độ, khi thoả mãn mác
xuất xưởng mới đưa vào dùng.
A.2.3 Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1. Đúc mẫu thử
A.3.1 Khuôn mẫu thử
Dùng khuôn lập phương kích thước 70,7 mm × 70,7 mm × 70,7 mm, có đủ độ
cứng và tháo lắp dễ dàng. Bề mặt trong của khuôn phải trơn bóng, sai số độ phẳng
không vượt quá 0,05 % chiều dài cạnh, sai số chiều dài cạnh không vượt quá
1/150 của chiều dài cạnh, sai số độ vuông góc của mặt đáy không vượt quá ±
0,5°,
Nếu dùng khuôn hình trụ thì cần phải đảm bảo chiều cao bằng 2 lần đường
kính và sử dụng công thức chuyển đổi sang mẫu lập phương.
A.3.2 Phương pháp đầm rung
Mẫu thử có thể đầm chặt trên máy rung, tần số (3000 ± 200) lần
trên phút, biên độ không tải là (0,5 ± 0,1) mm, biên độ có tải là (0,35
± 0,05) mm.
Khi không có điều kiện dùng máy rung có thể đầm chặt thủ công, dùng que
thép đường kính 10 mm, dài 350 mm, một đầu hình côn.
A.3.3 Tỷ lệ cấp phối mẫu thử
Lượng xi măng có thể tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.1)
Lượng nước trộn có thể tính theo công thức sau:

(A.2)
trong đó:
Q0 là khối
lượng đất phơi khô (kg);
Qc là khối lượng xi măng (kg);
Qw là khối lượng nước (kg);
w là hàm lượng nước tự nhiên của đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
aw là tỷ lệ trộn của xi măng;
μ là tỷ lệ nước - xi măng.
A.3.4 Hàm
lượng xi măng sử dụng thi công thử có thể xác định trên cơ sở thí nghiệm trộn thử
trong phòng hoặc xác định qua các quan hệ kinh nghiệm sau:
Qc = F nếu pH
≥ 8
(A.3)
Qc = F x (9-pH)
nếu pH < 8
(A.4)
Trong đó:
F = (qu + 16.25)/ 325 (kg) là khối lượng xi măng trộn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH: độ pH của đất cần gia cố.
A.3.5 Đúc mẫu và bảo dưỡng mẫu
a) Lắp ráp khuôn, lau chùi sạch, bôi lớp chất dóc khuôn vào mặt trong của
khuôn;
b) Cân đong trọng lượng đất phơi khô, xi măng và nước;
c) Trộn đều đất và xi măng trong thùng trộn, đổ nước
và trộn tiếp thật đều, đổ hết nước và trộn tiếp 10 phút, tính từ lúc đổ
nước, hoặc đổ dần nước vào trộn trong 1 phút (tính từ lúc đổ hết nước);
d) Khi dùng máy rung có thể đổ vào khuôn một nửa hỗn hợp đất xi măng,
rung trên bệ 1 phút, đổ tiếp phần còn lại và phải có một chút dư thừa, rung
thêm 1 phút nữa, lưu ý không để khuôn mẫu tự nẩy trên bàn rung; Khi chế
tạo thủ công cũng chia làm hai lớp để đầm, khi xọc nên tiến hành
đều đặn từ ngoài vào trong, theo vòng xoắn ốc, đồng thời lắc khuôn về 4 phía, đến
khi nào trên mặt không xuất hiện bọt khí là được; que phải giữ thẳng
đứng, mỗi lớp chọc 25 lần, lớp dưới xuống tận đáy, lớp trên sâu xuống lớp dưới 1 cm;
dùng bay miết theo mép khuôn nhiều lần tránh cho mẫu khỏi bị rỗ mặt;
e) Sau khi đầm gạt bỏ phần thừa, miết mặt thật phẳng, đậy
vải ni lông chống bay hơi nước và đưa vào phòng bảo dưỡng tiêu chuẩn;
f) Tùy theo cường độ của hỗn hợp để quyết định thời gian tháo khuôn;
thông thường 3 ngày sau là có thể đánh số và tháo khuôn. Sau khi tháo khuôn cần cân
trọng lượng từng mẫu, ngâm mẫu vào
trong bồn nước để bảo dưỡng, nhiệt
độ trong phòng bảo dưỡng tương tự nhiệt độ trong đất cần xử lý.
A.4 Thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.1 Thiết bị
Máy nén có hành trình để khi đạt tới tải trọng phá hoại dự kiến của mẫu
thử không nhỏ hơn 20 % và không vượt quá 80 % tổng hành trình. Sai số tương đối
của số đọc không quá 2 %.
A.4.2 Trình tự thí nghiệm
a) Phải tiến hành thí nghiệm ngay sau khi lấy mẫu ra khỏi phòng bảo dưỡng
để tránh thay đổi độ ẩm và nhiệt độ;
b) Đặt mẫu vào giữa tâm bàn nén dưới của máy nén. Khi bàn nén trên tiếp gần
mẫu, điều chỉnh bệ hình cầu để cho tiếp xúc đều;
c) Gia tải với tốc độ từ 10 N/giây đến 15 N/giây hoặc
từ 1 mm/phút đến 2 mm/phút, khi mẫu có biến dạng nhanh, gần tới phá hoại, ngừng
điều chỉnh van đầu máy nén, khi mẫu bị phá hoại thì ghi lại lực phá hoại.
A.5 Tính toán kết quả thí nghiệm
Cường độ kháng nén của mẫu đất xi măng được tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
qu là cường độ kháng nén của mẫu đất xi măng ở tuổi thí nghiệm,
tính bằng kPa;
P là tải trọng phá hoại, tính bằng kN;
A là diện tích chịu nén của mẫu, tính bằng m2.
Một nhóm mẫu thử gồm 3 mẫu. Khi kết quả tính toán của một mẫu thử vượt
quá ± 15 % trị số bình quân của nhóm thì chỉ lấy trị số của 2 mẫu còn lại để
tính, nếu không đủ 2 mẫu thì phải làm lại thí nghiệm.
Phụ lục B
(Tham khảo)
Cường độ
nén của một số hỗn hợp gia cố xi măng đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại đất
Địa điểm
Đặc trưng đất tự nhiên
Cường độ kháng nén 1 trục, kG/cm2
γk
ω0
LL
LP
IP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 % XM
12 % XM
g/cm3
%
%
%
kg/cm2
28 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28 ngày
90 ngày
Sét pha
Hà Nội
1,30
45
37
24
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,36
3,97
4,43
4,48
Cát pha
Nam Hà
-
41
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
2,24
-
3,21
Sét pha xám đen
Hà Nội
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
23
13
0,23
-
-
7,39
9,42
Sét pha xám nâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
35
35
27
8
0,21
-
-
4,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sét pha hữu cơ
Hà Nội
-
30
30
19
11
0,23
3,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Sét pha
Hà Nội
1,60
52
37
24
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61
0,66
2,13
2,50
Sét xám xanh
Hà Nội
-
51
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,10
-
-
2,39
2,55
Đất sét hữu cơ
Hà Nội
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
40
22
0,21
-
-
0,51
0,82
Sét pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,43
37
30
19
11
0,32
-
-
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bùn sét hữu cơ
Hà Nội
γw 1,51
74
54
35
19
0,39
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,22
Bùn sét hữu cơ
Hà Nội
γw 1,54
119
54
36
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
0,42
0,50
Sét pha
Hải Dương
1,35
36
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
-
6,18
6,50
9,13
9,53
Cát pha
Hải Dương
1,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
19
6
-
3,55
4,21
6,75
7,92
Sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,16
50
46
28
18
0,28
1,63
1,85
3,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC C
(Tham khảo)
(Giới thiệu
phương pháp gia cố nông toàn khối theo công nghệ Phần Lan & Công ty cổ phần
Phát triển công nghệ xanh BCX)
1. Giới thiệu chung
Đây là một trong các phương pháp gia cố toàn khối liên quan tới tiêu
chuẩn này. Phương pháp sử dụng hệ thống máy móc chuyên dụng
để trộn chất kết dính, vật liệu gia cường với đất tại chỗ (theo sơ đồ công nghệ
như hình C.1) để cải thiện các đặc trưng cơ lý nhằm chuyển đổi các lớp đất này
thành một lớp vật liệu tốt, đồng nhất trong suốt chiều sâu gia cố.

Hình C.1 Sơ đồ công nghệ của phương pháp gia cố
nông toàn khối
Thiết bị trộn được ghép với một máy đào cho phép thực hiện tốt công tác
xử lý tới độ sâu 7m đến 8m. Chất liên kết được đưa vào đất thông qua hệ thống
máy bơm áp lực và hệ thống vòi phun tại đầu các thiết bị trộn. Trống quay (Hình
C.2) có tác dụng trộn đều chất liên kết và đất. Quá trình trộn được thực hiện
theo sơ đồ di chuyển trống quay từ trên xuống dưới, từ sau ra trước theo hướng
di chuyển của máy thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2.C. Trống quay
2. Phạm vi ứng dụng
Gia cố nông được áp dụng để có thể xây dựng công trình trên khu
vực đất yếu, hoặc tái sử dụng đất yếu vào các công việc san lấp khác.
Cụ thể:
- Công trình đường bộ, đường sắt;
- Hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- Công trình kỹ thuật môi trường, xử lý đất ô nhiễm;
- Công trình biển, công trình thủy (cảng biển, cảng
sông, đê kè, ...);
- Công trình công cộng (công viên...);
- Công trình công nghiệp, thương mại (nền nhà kho, bến bãi,
nhà máy, siêu thị ...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Quy định chung
5 Yêu cầu vật liệu
6 Thiết kế gia cố toàn khối
7 Thi công gia cố toàn khối
8 Kiểm tra và nghiệm thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục