TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10379:2014
GIA
CỐ ĐẤT BẰNG CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ, HÓA CHẤT HOẶC GIA CỐ TỔNG HỢP, SỬ DỤNG TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG - BỘ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Soils
stablized with inorganic adhesive substances, chemical agent or reinforced
composite for road construction - Construction and quality control
Lời nói đầu
TCVN 10379 : 2014 được xây dựng trên
cơ sở tham khảo tiêu chuẩn ngành 22 TCN 81-84 và 22 TCN 229-95
TCVN 10379 : 2014 do Tổng cục Đường bộ
Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIA CỐ ĐẤT BẰNG
CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ, HÓA CHẤT HOẶC GIA CỐ TỔNG HỢP, SỬ DỤNG TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ - THI CÔNG VÀ
NGHIỆM THU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
vật liệu, quy trình thi công
và nghiệm thu các lớp móng hoặc mặt của đường ô tô sử dụng đất gia cố bằng chất
kết dính vô cơ, các hóa chất và gia cố tổng hợp.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu
trên. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9436: 2012, Nền đường ô tô -Thi
công và nghiệm thu.
TCVN 4054-2005, Đường ô tô - Yêu cầu
thiết kế.
TCVN 2682:2009, Xi măng Poóc lăng -
Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6260:2009, Xi măng Poóc lăng hỗn hợp -
Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4506:2012, Nước trộn bê tông và vữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4198-95, Các phương pháp xác định thành phần
hạt trong
phòng
thí nghiệm.
TCVN 8858:2011, Móng cấp phối đá dăm và cấp phối
thiên nhiên gia
cố
xi măng trong kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu.
TCVN 8864:2011, Mặt đường ô
tô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3 m
TCVN 8862:2011, Quy trình thí
nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết
dính.
TCVN 4506:2012, Nước trộn bê
tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 9843:2013, Xác định mô
đun đàn hồi của lớp vật liệu đá gia cố chất kết dính vô cơ trong phòng thí
nghiệm.
TCVN 7572-15:2006, cốt liệu cho bê
tông và vữa - Phần 15: Xác định hàm lượng clorua.
AASHTO M145-91 (2004), The classification of
soils and agregate Mixtures for highway construction purpose (Phân loại đất và
hỗn hợp cấp phối đất cho mục đích xây dựng đường ô tô).
AASHTO T267- 86 (2000), Determination
of Organic Content in Soils by
Loss on Ignition (Xác định hàm lượng hữu cơ trong đất theo hỗn hợp tổn thất khi
nung).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1. Chất kết dính
vô cơ là những vật
liệu dạng hạt mịn (bột) khi nhào trộn với nước hoặc dung môi thích hợp cho hỗn
hợp dẻo có thể gắn kết các vật liệu rời lại với nhau. Thuộc dạng này gồm có xi
măng, vôi (vôi nghiền) hoặc xi măng kết hợp tro bay, các phụ gia (nếu có)...
3.2. Hóa chất dùng để gia
cố đất là các loại
hóa chất có nguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ khi hòa tan trong nước trộn với
đất theo một tỷ lệ nhất định,
tạo thành hỗn hợp có cường độ đáp ứng theo yêu cầu.
3.3. Đất gia cố chất kết
dính vô cơ, hóa chất là trộn đều một tỷ lệ nhất định chất kết dính vô
cơ hoặc các hóa chất với đất đã được làm nhỏ ở một độ ẩm tốt nhất, san rải và
lu lèn chặt được hỗn hợp có một cường độ nhất định.
3.4. Gia cố tổng hợp
là đất gia cố bằng chất kết dính vô cơ và các hóa chất có thể ở dạng hỗn hợp
nhiều chất kết dính với đất (đất - vôi và xi măng, đất - chất gia cố đất, đất -
hóa chất) hoặc tổ hợp nhiều chất kết dính với đất (đất - vôi, xi măng - hóa chất,
đất - các hóa chất)...
4. Quy định chung
4.1. Trước khi lập
dự án gia cố đất làm vật liệu xây dựng phải làm các thí nghiệm, cần làm các chỉ
tiêu
sau:
- Tính chất lý
hóa của đất:
thành phần hạt, chỉ số dẻo, hàm lượng hữu cơ, độ pH, các muối hòa tan, thành
phần khoáng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính chất cơ lý của hỗn hợp đất
và chất kết dính: độ ẩm tốt nhất, khối lượng thể tích khô lớn nhất, độ bền nén, độ
bền kéo khi uốn, mô đun đàn hồi, độ ổn định đối với nước và độ hút nước.
- Trên cơ sở của số liệu thí
nghiệm có xét tới các nhân tố ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên ở khu vực xây dựng
cần chọn liều lượng chất kết dính hợp lý và phương pháp gia cố thích hợp để đảm
bảo độ bền theo yêu cầu, độ ổn định khi cần thiết và chọn phương án tổ chức thi
công phù hợp với điều kiện thực tế của vật liệu và thiết bị sẵn có.
- Để đảm bảo
cho việc gia cố đạt hiệu quả cao
và thi công thuận lợi, việc sử dụng một hay nhiều chất kết dính và chất phụ gia,
hóa chất để gia cố đất phải dựa theo kết quả thí nghiệm. Trong trường hợp này, cần
phải so sánh kinh tế - kỹ thuật và điều kiện áp dụng để lựa chọn một phương án
thích hợp nhất.
4.2. Sau khi biến
cứng trong điều kiện bảo dưỡng, đất gia cố có độ bền và các chỉ tiêu cơ lý phải thỏa
mãn các trị số yêu cầu trong Bảng 1.
4.2.1. Cấp độ bền của vật liệu gia cố được quy định
theo trị số môđun đàn hồi tính toán tương ứng 3 cấp độ bền
(yêu cầu mỗi cấp theo Bảng 1).
Độ bền cấp I khi môđun đàn hồi đạt
400 MPa
Độ bền cấp II khi môđun đàn hồi đạt
350 MPa
Độ bền cấp III khi môđun đàn hồi đạt
200 MPa
Riêng đất gia cố vôi với giới hạn cấp
độ bền (theo môđun đàn hồi) có trị số nhỏ hơn 350 MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Để đảm bảo mức
độ tin cậy và an toàn của kết cấu, trị số mô đun của lớp gia cố dùng để tính toán kết
cấu áo đường phải lấy bằng trị số trung bình của 3 tổ hợp đến 6 tổ hợp mẫu khi thí nghiệm.
Bảng 1- Chỉ tiêu cơ lý của đất gia cố
Chỉ tiêu
Yêu cầu
Phương pháp
thử
Độ bền cấp
I
Độ bền cấp II
Độ bền cấp
III
1. Độ bền khi nén
(MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với mẫu 28 ngày ở độ ẩm bảo hòa
không nhỏ hơn
3
2
1
- Đối với mẫu 7 ngày ở độ ẩm bão hòa không nhỏ
hơn
2
1
0,5
2. Độ bền chịu ép
chẻ (MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
0,8
Không cần
thí nghiệm
CHÚ THÍCH: Trị số ghi trong Bảng 1
tương ứng với các điều kiện sau:
- Mẫu nén hình
trụ có đường kính 152 mm, cao 117 mm
và được tạo mẫu ở độ ẩm tốt nhất với khối lượng thể tích khô tốt nhất theo
phương pháp Proctor cải tiến, sau đó được bảo dưỡng ẩm thường xuyên cho đến lúc
đem thí nghiệm. Mẫu phải được ngâm bão hòa nước trong 3 ngày đêm (ngày đầu
ngâm 1/3 chiều cao mẫu; 2 ngày sau ngâm ngập mẫu), sau đó được thí nghiệm xác định
cường độ chịu nén quy định tại ASTM D1633.
- Mẫu ép chẻ
cũng được chế tạo sau khi trộn đất với chất gia cố được 2 giờ với độ ẩm và độ
chặt như mẫu nén và bảo dưỡng như mẫu nén, sau đó được thí nghiệm xác định cường
độ chịu ép chẻ quy định tại TCVN 8862:2011. Cường độ chịu ép chẻ tương ứng với
một tỷ lệ xi măng là trị số trung bình của tối thiểu 3 mẫu thí nghiệm.
- Khi kiểm tra
và nghiệm thu các mẫu khoan lấy tại hiện trường phải dùng loại có đường kính d
= 101 mm trở lên và chiều cao mẫu h ³ d. Khi nén kiểm tra cường độ kết quả nén được nhân với
các hệ số 1,07; 1,09; 1,12; 1,14 và 1,18 tương ứng với tỷ số h/d của mẫu là
1,0; 1,2; 1,4; 1,6 và 1,8.
4.4. Mặt đường và
móng đường đất gia cố bằng chất kết dính vô cơ, hóa chất hoặc gia cố tổng hợp
được tính toán theo tiêu chuẩn hiện hành.
4.5. Tùy theo chức
năng về cường độ vật liệu có thể thi
công lớp đất gia cố thành một hoặc hai lớp. Bề rộng móng đất nền rộng
hơn lớp mặt khoảng 0,6 m đến 1 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Tùy theo điều kiện
tự nhiên và trang thiết bị có sẵn việc thi công gia cố đất có thể tiến hành
theo một số phương pháp sau:
- Với nguồn đất tại chỗ
(dùng đất trong lòng đường): thường dùng với đường làm mới, đất gia cố được trộn
ngay tại khuôn đường;
- Với nguồn đất
tại mỏ: dùng đối với mặt đường cải tạo nâng cấp, đất được gia cố ngay tại mỏ
sau đó vận chuyển về
đổ vào khuôn đường;
- Với nguồn đất
khác bên ngoài tuyến, vận chuyển về trộn tại trạm trộn hoặc bãi rồi vận chuyển đến
đường;
Theo phương pháp nào thì việc thi công
cũng
phải đảm bảo tối
đa 3 khâu
chính: làm tơi đất, trộn đều hỗn hợp đất với
chất kết dính và lu lèn chặt.
5. Yêu cầu vật liệu
5.1. Trường hợp gia cố bằng
xi măng
5.1.1. Yêu cầu đối với đất
Đất dùng để gia cố xi măng trước hết
phải là
các loại đất được
phép dùng
để
đắp nền
đường (theo tiêu chuẩn TCVN
9436:2012 Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất bùn, đất
lẫn than bùn (nhóm A8 theo AASHTO M145);
- Đất mùn lẫn hữu
cơ có thành phần hữu cơ quá 10%, đất có lẫn cỏ và rễ cây, lẫn rác thải
sinh hoạt (AASHTO T267 - 86);
- Đất lẫn các
thành phần muối dễ hòa tan quá 5% (xác định theo TCVN 7572 - 15:2006 );
- Đất sét có độ
trương nở cao vượt quá 3%;
- Đất sét nhóm
A-7-6 (theo AASHTO M145) có chỉ số nhóm từ 20 trở lên;
- Độ pH <4
(xác định theo TCVN 4506 : 2012);
- Không nên
dùng loại đất có giới hạn chảy lớn hơn 45, chỉ số dẻo IP lớn hơn 27
và lượng hạt sét quá 30% để gia cố xi măng;
CHÚ THÍCH: Trường hợp gặp các loại đất
trên muốn gia cố bằng hóa chất phải được đánh giá thông qua thử nghiệm trong phòng,
ngoài hiện trường và được phê duyệt theo các quy định về quản lý dự án.
5.1.2. Yêu cầu đối với xi
măng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu xi măng dùng để gia cố đất có
mác từ 30 MPa trở lên.
- Tùy thuộc vào chức
năng của các lớp kết cấu và trên cơ sở số liệu thí nghiệm có thể sử dụng các loại xi măng
có mác nhỏ hơn 30 MPa (xi măng xuống cấp, xi măng địa phương) để gia cố đất.
Xi măng mác thấp chỉ nên dùng để gia cố với đất làm lớp dưới của móng hoặc làm móng của mặt đường cấp thấp. Để đảm
bảo điều kiện thi công, thời gian bắt đầu ninh kết của xi măng không được nhỏ hơn 2 giờ và thời
gian ninh kết xong không lớn hơn 12 giờ.
5.1.3. Yêu cầu đối với phụ gia hoạt tính
- Khi dùng loại
đất ít có hiệu
quả hoặc không phù hợp với yêu cầu gia cố thì dùng thêm các chất phụ gia để dễ
thi công, giúp cho điều kiện biến cứng đạt độ bền cao. Tùy thuộc vào
tính chất đất mà có thể dùng một hoặc nhiều chất phụ gia như: vôi tả, vôi tôi hoặc
vôi sống, silicat natri,
clorua canxi, tro bay... Do điều kiện công nghiệp hóa chất của nước
ta chưa phát
triển và khả năng thiết bị có hạn nên thực tế chỉ có thể dùng vôi
làm chất phụ gia khi gia cố bằng xi măng hoặc khi đất dùng để gia
cố có phản ứng chua và quá ẩm.
- Yêu cầu với
vôi làm chất phụ gia khi gia cố bằng xi măng thường dùng là vôi bột nghiền, phải
tuân theo yêu cầu ở mục 5.2.2.
5.1.4. Yêu cầu đối với nước
Nước dùng để trộn và bảo dưỡng hỗn hợp
đất gia cố phải thỏa mãn TCVN 4506:2012, nồng độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn
hơn 12,5, hàm lượng ion sunphat (SO4-2) không quá
2700 mg/lít và hàm lượng muối không quá 10.000 mg/lít.
5.2. Trường hợp
gia cố bằng vôi
5.2.1. Yêu cầu đối với đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các loại đất thuộc nhóm A1-A3 (AASHTO
M145-91-2004) gia cố vôi kém hiệu quả. Các nhóm A4- A7 gia cố vôi có hiệu quả
hơn;
- Các loại đất
có giới hạn chảy nhỏ hơn 55% và chỉ số dẻo IP lớn hơn 4 đều có thể
gia cố vôi;
- Các loại đất có tính axít, đất
có nhiều mùn gia cố vôi sẽ có hiệu quả cao hơn gia cố xi măng nếu cùng một tỷ lệ
chất liên kết.
5.2.2. Yêu cầu đối với vôi
- Vôi dùng để gia cố đất tốt nhất là loại vôi sống
hoặc là vôi thủy hóa;
- Vôi bột nghiền: Vôi sống (CaO) là loại
vôi sau khi nung không bị ảnh hưởng của độ ẩm được sản xuất bằng
cách nghiền ngay (hoặc được bảo quản không bị ẩm) đóng thành bao kín. Vôi sống dùng để
gia cố đất có hiệu quả nhất vì hoạt tính mạnh;
- Vôi tôi: Vôi
sau khi nung được tôi no nước thành hỗn hợp nhão;
- Vôi tả: Vôi
thủy hóa Ca(OH)2
là dạng vôi bột
(vôi sau khi nung tự hút ẩm),
loại vôi này hoạt
tính kém, thời
gian hình thành cường độ kéo dài và khó thi công nên ít dùng;
- Ngoài ra có
thể dùng loại vôi sống không nghiền (dạng cục) xếp trong thùng chứa và xối nước
để tưới trên nền đất đã chuẩn bị để trộn và gia cố đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2- Phân
loại vôi theo 2 chỉ tiêu cơ bản là hàm lượng CaO+MgO
Loại vôi
Hàm lượng
CaO+MgO
Độ mịn
Ghi chú
A. Vôi bột
nghiền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 90%
Qua sàng 2mm: 100%
Qua sàng 0,1 mm: ³ 80%
thử nghiệm
hàm lượng CaO tự do theoTCVN 2231-89
Loại 2
³ 50%
Qua sàng 2mm: 100%
Qua sàng 0,1 mm: ³ 80%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 1
³ 90%
Qua sàng 2mm: 100%
Qua sàng 0,1 mm: ≥ 80%
Loại 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qua sàng 2mm: 100%
Qua sàng 0,1 mm: ³ 80%
Trong trường hợp tận dụng vôi có hàm
lượng CaO + MgO tự do dưới 50% thì phải nghiên cứu thiết kế ở
trong phòng thí nghiệm trước và phải được sự chấp thuận của tư vấn và chủ đầu
tư.
- Yêu cầu bảo
quản với vôi: Vôi bột nghiền dùng để gia cố đất cần được bảo quản và chống ẩm tốt (không
đặt trực tiếp trên đất và phải có mái che). Thời gian bảo quản vôi tôi không
nên quá 50 ngày.
5.2.3. Yêu cầu đối với
nước
Nước dùng để trộn và bảo dưỡng hỗn hợp
đất gia cố phải thỏa mãn TCVN
4506:2012, nồng độ pH không nhỏ hơn 4, hàm lượng muối không quá 30 mg/lít, nước
phải sạch và không váng dầu, mỡ.
Các loại nước uống được không phải kiểm
tra chất lượng
5.3. Trường hợp
gia cố bằng các chất liên kết và các hóa
chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1. Với các chất
nhập khẩu từ nước ngoài:
- Phải không ảnh
hưởng độc hại đến
môi trường trước mắt và lâu dài (nếu là hóa chất nhập khẩu phải có
giấy kiểm chứng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận);
- Cần có hướng
dẫn của nhà sản xuất về sử
dụng loại chất này trong gia cố đất;
5.3.2. Với các chất
sản xuất trong nước có tính năng
tương tự các chất nhập khẩu sẽ được ưu
tiên khuyến khích trong sử dụng và không cần các thủ tục trên. Việc lựa chọn
các chất để gia cố đất phải cân nhắc tới các điều kiện sau:
- Xem xét mức độ
đáp ứng về kỹ thuật của hóa chất khi gia cố với yêu cầu kỹ thuật trong kết cấu
mặt đường yêu cầu (đặc biệt là chỉ tiêu cường độ khi bão hòa nước).
- So sánh giá
thành cũng như điều kiện thuận lợi trong thi công với các vật liệu truyền thống
khác (như gia cố vôi, các loại vật liệu đá, cấp phối, sỏi...).
6. Thiết kế thành phần
hỗn hợp
6.1. Đất gia cố chất kết dính vô cơ
Để đảm bảo yêu cầu ổn định lâu dài của
vật liệu đất gia cố và sử dụng hợp lý số lượng chất kết dính đồng thời để làm
cơ sở cho việc tổ chức thi
công và kiểm tra chất
lượng công trình nhất thiết phải tiến hành thiết kế hỗn hợp các thí nghiệm gia
cố trong phòng. Trong thiết kế thành phần hỗn hợp, ngoài việc thí nghiệm để xác định liều
lượng hợp lý chất kết dính còn cần phải xử lý đất để đảm bảo các yêu cầu đối với
đất như đã quy định ở các mục 5.1.1; 5.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Đất sử dụng
các chất gia cố đất và các
hóa chất
Để đảm bảo chất lượng vật liệu đất gia
cố yêu cầu các nhà cung cấp phải tiến hành thí nghiệm vật liệu gia cố trong phòng, thiết kế
thành phần hỗn hợp, xác định tỷ lệ các
chất gia cố phục
vụ cho thi công, khi xác định cần xem xét đến các yếu tố vật liệu, chất
lượng thi công và thỏa mãn các chỉ tiêu ở Bảng 1.
6.3. Đất gia cố tổng hợp
Ngoài các loại gia cố bằng chất kết
dính vô cơ, các hóa chất, trong một số trường hợp cần kết hợp với các loại với
nhau với một tỷ lệ nhất định (các chất phụ thêm) như chất vô cơ - hóa chất, hóa
chất - chất vô cơ. Tỷ lệ này được xác định qua thí nghiệm, thông thường các chất
này chỉ chiếm 1% đến 2% khối lượng đất khô.
7. Trình tự thi công
7.1. Yêu cầu chung
7.1.1. Trước khi tiến
hành thi công gia cố đất phải căn
cứ vào kết cấu mặt đường và các tiêu chuẩn vật liệu cũng như khả năng thiết bị
và các điều kiện liên quan khác để thiết kế tổ chức thi công cho phù hợp nhằm đảm
bảo thời gian quy định, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao. Ngoài ra cần phải
quy định về nội dung, phương pháp và dụng cụ kiểm tra chất lượng trong quá
trình thi công gia cố đất.
7.1.2. Trình tự thi
công đất gia cố bao gồm một số công việc chủ yếu sau:
1) Công tác làm
tơi đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Đầm lèn hỗn hợp
đất gia cố;
4) Bảo dưỡng hỗn
hợp.
7.2. Công nghệ thi
công đất gia cố.
7.2.1. Công tác chuẩn bị trước khi thi
công:
- Kiểm tra các số liệu thiết kế và tính toán
các số liệu trước khi thi công;
- Xác định phạm
vi thi công, tạo điều kiện thoát nước tốt trong quá trình thi công và thi công
lòng đường;
- Chuẩn bị vật
liệu đất và chất gia cố;
- Chuẩn bị xe
máy thi công;
- Chuẩn bị các
dụng cụ thí nghiệm kiểm tra thi công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Định phạm vi
thi công (định tim tuyến, phạm vi lòng đường và lề đường);
- Dọn dẹp mặt bằng;
- Bố trí mặt bằng
thi công (cần chú ý đảm bảo giao thông nếu là đường nâng cấp).
7.2.2. Trình tự thi
công
Trường hợp lấy đất ngay tại
lòng đường để gia cố thực hiện
các bước sau:
1. Xới và làm nhỏ
đất;
2. Chuyển một phần
đất lên lề
đường
để làm lớp thứ 2 (khi cần làm hai lớp đất gia cố);
3. San tạo mui
luyện cơ bản;
4. Rải (hoặc
phun hóa chất gia cố) chất gia cố theo tỷ lệ thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Tưới nước (nếu
cần) để hỗn hợp đạt độ ẩm tốt nhất;
7. San hỗn hợp
đã trộn và tạo mui luyện;
8. Đầm lèn;
9. Găm đá dăm nếu
thi công một lớp
đất gia cố và làm mặt đường.
Nếu thi công có 2 lớp:
10. Chuyển đất từ
lề đường xuống để làm lớp trên;
11. Lặp lại các
thao tác từ bước 3,4,5,6,7,8;
12. Bảo dưỡng.
Trường hợp lấy đất từ mỏ đất để
gia cố thực hiện
các bước sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Lu lèn lòng
đường bằng lu bánh cứng 8T đến 10T khoảng 3-4 lần /điểm, tạo mui luyện;
3. Vận chuyển đất
từ mỏ đất đổ vào lòng đường,
4. San phẳng
thành lớp, chiều dày san cần tính đến hệ số tơi xốp của đất (thường bằng 1.3)
Nếu làm 2 lớp phải tính lượng đất cho
2 lớp.
(Các bước còn lại thực hiện như với
thi công lấy đất ở lòng đường các bước 8,9,10,11,12)
Trường hợp lấy đất từ mỏ làm nhỏ đất, trộn chất
gia cố tại mỏ thực hiện các bước sau:
1. Tạo khuôn đường
(lề và lòng đường);
2. Lu lèn lòng
đường bằng lu bánh cứng 8T đến
10T khoảng 3-4 lần /điểm, tạo
mui luyện;
3. Vận chuyển hỗn
hợp đất đã trộn từ mỏ đất đổ
vào lòng đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Các bước còn lại thực hiện như với
thi công lấy đất ở lòng đường các bước 8,9,10,11,12).
7.3. Các vấn đề cần chú
ý khi thi công:
7.3.1. Thí nghiệm
trước khi thi công
Đơn vị thi công và nhà cung cấp phải
tiến hành thí nghiệm trong phòng trước khi thi công các chỉ tiêu sau:
- Xác định mô
đun đàn hồi ( Eđh,) của hỗn hợp vật liệu;
- Cường độ chịu
nén (Rn);
- Cường độ kéo
khi uốn (Rku).
Kiểm tra độ phân rã của hỗn hợp cần
xác định:
- Cường độ chịu
nén (Rn) trong điều kiện bão hòa (ngâm nước 48 giờ hoặc 72 giờ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn cường độ và các tiêu chuẩn
khác của tất cả các loại đất
gia cố bằng chất gia cố hoặc hóa chất thỏa mãn điều kiện ở Bảng 1
7.3.2. Chuẩn bị xe máy thi
công
Tùy điều kiện cụ thể về địa hình, yêu
cầu kỹ thuật, tiến độ thi công và về khả năng thiết bị để chuẩn bị các loại máy cho phù
hợp:
- Các máy phay,
máy xới, máy bừa;
- Máy phay hoặc
các máy liên hợp;
- Một máy san
có lắp thêm dàn lưỡi cày xới (nếu lấy đất tại chỗ có thể lẫn đá để thi công);
- Một xe xi-téc
nước có dàn phun, dung tích lớn hơn 3000 lít và có thể khống chế được lượng nước
phun, nếu dùng dàn phun của máy liên hợp thì xi-téc phải có vòi ống nối khớp với
hệ dàn phun đó;
- Một lu bánh
nhẵn loại ba bánh 12T đến 15T hoặc một lu lốp 15T đến 18T (tải trọng một bánh lốp
từ
4T
trở lên); có thể
dùng một lu
rung
loại nặng;
- Một lu vừa 8T
đến 10T;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3. Chuẩn bị các
dụng cụ thí nghiệm, kiểm tra phục vụ thi công:
- Chuẩn bị máy
cao đạc và đặt mốc cao độ để kiểm tra bề dày rải đất và bề dày lu lèn chặt;
- Phễu rót cát
hoặc dao vòng để xác định dung trọng ẩm của đất và đất gia cố vôi;
- Thước dài 3m
để kiểm tra độ
bằng phẳng và thước kiểm tra mui luyện bề mặt đường.
7.3.4. Khi cầy xới
và làm tơi đất phải đảm bảo sao cho hàm lượng các hạt đất lớn hơn 5
mm không vượt quá 25% khối lượng trong đó loại lớn hơn 10 mm không quá 10% khối
lượng. Để dễ cày xới và làm tơi đất sét
khô, nên làm ẩm đất tới độ ẩm bằng 0.3 đến 0.4 độ ẩm
giới hạn chảy hoặc tới độ ẩm thấp hơn độ ẩm tốt nhất 3% đến 4%.
Trong trường hợp đất có độ ẩm cao hơn
độ ẩm tốt nhất thì phải xáo xới
nhiều lần để
cho đất tơi vụn và chóng khô.
Trong trường hợp
này,
tốt nhất cho thêm
bột
vôi sống để
hong
đất với liều lượng theo
tiêu
chuẩn
như sau: Muốn làm giảm từ 1% đến 2% độ ẩm của đất cần trộn thêm 1% bột vôi sống.
Nên dùng các máy phay hoặc các máy
liên hợp vừa và nhỏ để làm nhỏ đất và trộn đất gia cố chỉ dùng các máy rải liên
hợp khác khi thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Điều kiện địa hình cho phép, thuận lợi
cho tổ chức thi công và đảm bảo giao thông.
+ Các đường có độ dốc nhỏ hơn 6%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.6. Sau khi kiểm
tra thấy việc trộn hỗn hợp đã đạt yêu cầu về độ ẩm và độ đều theo chiều dày và
chiều rộng mặt cắt ngang thì mới được tiến hành đầm lèn. Công tác đầm lèn vật
liệu đất gia cố thực hiện tương tự như đối với đầm lèn đất nền đường hoặc
mặt đường cấp phối bằng lu bánh hơi hoặc bánh sắt nhẵn.
Công tác đầm lèn đến độ chặt yêu cầu
phải kết thúc trước khi hỗn hợp đất và chất kết dính đông kết với nhau. Nếu chất
kết dính là xi măng thì thông thường sau 4 giờ đến 5 giờ kể từ lúc làm ẩm (tức
là khi trộn xi măng đất có độ ẩm tốt nhất) hỗn hợp sẽ bắt đầu đông kết, do đó việc lu lèn
không tiến hành chậm hơn 3 giờ đến 4 giờ và kết thúc không được chậm hơn 6 giờ
kể từ khi làm ẩm hỗn hợp.
Nếu chất kết dính là vôi thì thời gian
đông cứng chậm hơn nên quá trình công nghệ có thể kéo dài, xong việc đầm lèn cứng phải
kết thúc trước 24 giờ kể từ khi trộn vôi với đất.
- Đầm lèn lớp đất
gia cố bằng lu nhẹ số lượt lu 2-4 lần/điểm sau đó lu bằng lu nặng khoảng 12 -16
lần/điểm. Tốt nhất là dùng lu bánh lốp tự
hành lu từ mép vào tim, vệt chồng lên nhau 20 cm đến 25 cm. Kể từ trộn đất
với xi măng và thời
gian lu lèn xong không được quá 6 giờ.
- Chiều dày đầm
nén tùy thuộc vào công cụ đầm
nén và chiều sâu tác dụng của lu thông thường không nhỏ hơn 10 cm và không lớn
hơn 15 cm.
- Trong quá
trình lu lèn nhất là khi
sắp kết thúc cần phải kiểm tra hệ số đầm nén của lớp đất gia cố: hệ số đầm nén
lớn hơn hoặc bằng 0.95;
7.3.7. Nếu trong thiết
kế quy định phải thi công làm hai lớp sau khi đầm lèn xong lớp dưới có thể tiến hành thi công
ngay lớp trên. Trình tự thi công lớp sau cũng thực hiện tương tự như trên nhưng
trong trường hợp này do đất dùng để gia cố phải đưa từ ngoài vào (hoặc là đất nền
đường cũ đưa ra ngoài nay lại đưa vào) nên việc thi công lớp trên có thể tiến
hành theo phương pháp trộn trên đường hoặc trộn ở ngoài.
7.3.8. Để tăng cường
dính bám giữa lớp móng gia cố với lớp mặt, khi đạt 80% công lu thiết kế phải rải
mặt bằng lớp đá nhỏ 0,5 cm đến 2 cm (tốt nhất nên dùng đá vôi) với liều lượng 8
lít/m2 đến 10 lít/m2 (tuỳ thuộc vật
liệu lớp mặt) sau đó tiếp tục đầm lèn hỗn hợp cho đến độ chặt yêu cầu.
7.3.9. Sau khi đầm
lèn hỗn hợp đạt yêu cầu và độ chặt cần tiến hành ngay công tác dưỡng hộ lớp
móng đất gia cố để giữ cho hỗn hợp đã đầm lèn luôn luôn có độ ẩm thiết kế trong
suốt thời gian 28 ngày. Biện pháp dưỡng hộ tốt nhất là ngay sau khi kết thúc đầm lèn phủ một
lớp nhũ tương nhựa đường hoặc nhựa lỏng với liều lượng là 0,8 kg/m2
đến 1,2 kg/m2. Khi không có nhựa lỏng hoặc nhựa nhũ tương thì có thể
dùng cát rải một lớp dày từ 4 cm đến 5 cm và tưới nước thường xuyên để làm ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp trên lớp móng đất gia cố xi
măng không làm ngay lớp mặt thì phải bảo dưỡng lớp đất gia cố xi măng hoặc các
chất gia cố vô cơ khác cần ít nhất 7 ngày, tốt nhất là 28 ngày bằng lớp cát ẩm dày 5 cm đến 7
cm và phải thường xuyên tưới nước lên cát hoặc tưới bằng lớp màng mỏng như nhũ
tương để chống bay hơi nước từ đất gia cố.
Trường hợp gia cố vôi phải cấm xe đi lại
trên lớp đất gia cố
vôi trong 7 ngày kể từ khi thi công xong. Nếu không có điều kiện thì phải cấm xe tải và hạn
chế tốc độ xe dưới
20 km/h.
7.3.11. Để đảm bảo yêu
cầu về chất lượng của
lớp vật liệu
đã gia cố, ngoài việc thực hiện đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật đã nói trên còn cần
phải làm tốt các mối nối chỗ tiếp giáp giữa các đoạn thi công (chỗ tiếp giáp dọc
khi thi công từng nửa bề rộng mặt đường, chỗ tiếp giáp ngang giữa các đoạn).
7.3.12. Khi thi công đất
gia cố vôi:
a. Đơn vị thi
công phải tính toán ra các số liệu sau đây để phục vụ cho công việc thi công.
- Hệ số bề dày rải Kh
Kh
= (1)
Trong đó:
+ gđất vôi và gtơi xốp là dung trọng khô của đất gia cố vôi
yêu cầu phải đạt được đầm nén và dung trọng khô của đất ở trạng thái đã cày xới
làm nhỏ sau khi sắp trộn với vôi (T/m3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lượng vôi khô
cần rải trên 1 m2 PV
PV = gđất vôi.p.h (2)
Trong đó:
+ gđất vôi và p có ý nghĩa như ở (7.1);
+ h là bề dày của lớp đất gia cố vôi sẽ thi
công (m)
- Nếu vôi có độ ẩm Wv thì lượng
vôi ẩm rải trên 1m2 sẽ là
PV. ẩm
= PV (1+WV) (3)
(WV biểu thị dưới dạng số
thập phân).
Trường hợp sử dụng vôi tôi hoặc vôi tả
thì từ Pv ẩm có
thể đổi ra thể tích vôi cần rải trên 1m2 (lúc này phải biết dung trọng
ẩm của vôi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hxới = Kh.h
= (4)
Trong đó
+ Kh: Hệ số bề dày rải Kh
+ h: Chiều dày thiết kế (m)
+ gđất vôi và gtơi xốp dung trọng khô của
đất gia cố vôi yêu cầu phải đạt được đầm nén
và dung trọng
khô
của đất ở trạng thái
đã cày xới làm nhỏ sau khi sắp trộn với vôi (T/m3);
+ p là tỷ lệ khối lượng vôi so với đất
theo khối lượng (%).
7.4. Bố trí mặt bằng
và tổ chức thi
công:
- Trước khi thi
công đơn vị thi công phải căn cứ vào cấu tạo lớp đất gia cố vôi, điều kiện xe
máy, nhân lực và tình hình thực
tế nơi thi công để thiết kế tổ chức dây chuyền thi công chi tiết và bố trí mặt
bằng thi công chi tiết.
- Thiết kế tổ
chức dây chuyền thi công chi tiết nhằm xác định được chiều dài đoạn đường bằng
đất gia cố được hoàn thành trong một ngày sao cho tận dụng được hết thời gian
làm việc của các máy chính (máy phay, các máy lu, ô tô và bố trí thời gian làm
việc phối hợp giữa các xe máy không để các xe máy phải nghỉ chờ đợi nhau).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bố trí chiều dài
khai
triển
dây chuyền hợp lý (chiều dài này bằng bội số của tốc độ dây chuyền đã chọn) để xe
máy có đủ mặt bằng làm việc liên tục (máy phay trộn xong ở một đoạn có thể chuyển sang một đoạn
phía trước để xới và làm
nhỏ đất...); thường chỉ nên bố trí chiều dài này gồm hai đoạn (gấp đôi tốc độ
dây chuyền) vì nếu càng khai triển dài thì thi công càng dễ chịu ảnh hưởng của thời
tiết, nhất là trong
mùa mưa;
- Bố trí đường
tạm để chở đất, để xe
máy đi lại và quay đầu;
- Bố trí chỗ lấy nước;
- Bố trí chỗ lấy đất
và
bãi
trộn đất với vôi (nếu theo phương án trộn ở ngoài phạm vi lòng đường).
- Trước khi thi
công chính thức, đơn vị thi công phải tổ chức thi công thí điểm trên một đoạn bằng
chiều dài khai triển dây chuyền (thường 100 m đến 150 m) để kiểm tra toàn bộ
các nội dung chuẩn bị nói trên và
kiểm tra việc vận hành, phối hợp của các xe, máy theo dây chuyền thi công đã
thiết kế xem hợp lý chưa; nếu cần thì điều chỉnh kịp thời và các nội dung có liên quan đến
chất lượng thi
công
như khả năng làm nhỏ đất, trộn đều với vôi và khả
năng đầm nén đạt độ
chặt yêu cầu trên thực tế.
8. Kiểm tra và nghiệm
thu
8.1. Kiểm tra lớp đất gia cố
8.1.1. Kiểm tra trước
khi thi công
Kiểm tra trước khi thi công gồm các nội
dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra độ bằng phẳng cao độ và độ dốc ngang
của nền hoặc lớp móng dưới lớp đất gia cố sẽ thi công
8.1.2. Kiểm tra
trong quá trình thi công
Để đảm bảo độ bền và ổn định lâu dài của
lớp đất gia cố trong kết cấu áo đường,
ngoài những yêu cầu
đối với thiết kế ra cần phải đặc biệt coi trọng công tác kiểm tra chất lượng lớp
đất gia cố.
a. Trong quá
trình thi công phải thường xuyên và kịp thời thực hiện các việc sau đây:
- Kiểm tra chiều
dày và mức độ tơi đất;
- Kiểm tra liều lượng chất kết dính và mức độ
phân bố đều của chất kết dính trong đất;
- Kiểm tra độ ẩm
của hỗn hợp khi đầm lèn, độ chặt sau khi đầm lèn;
- Kiểm tra cường
độ và các tính chất khác của vật liệu gia cố;
Trên mỗi đoạn thi công với chiều dài
150 m đến 200 m, tuỳ thuộc vào chỉ tiêu mà cần kiểm tra từ 3 vị trí đến 5 vị
trí, mỗi vị trí kiểm tra ba điểm và với số lần thí nghiệm ở mỗi điểm ít nhất là
hai lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các loại hóa chất được hòa tan
trong nước cần kiểm tra lượng hóa chất (tính bằng lít) và lượng nước trộn (tính
bằng lít hoặc các thùng chứa nước).
c. Việc kiểm tra
độ đồng đều khi trộn hỗn hợp chủ yếu được thực hiện bằng cách theo dõi số lần,
chiều sâu xáo xới và quan sát màu sắc của hỗn hợp. Công việc kiểm tra này phải
tiến hành trước khi làm ẩm hỗn hợp hoặc trước khi đầm nén.
d. Độ ẩm của đất và hỗn hợp phải được thường
xuyên kiểm tra trước và sau khi cầy xới, làm tơi đất trong khi hỗn hợp và trước
lúc đầm lèn để biết được nhu cầu về nước tưới thêm để đảm bảo cho hỗn hợp có độ ẩm bằng độ
ẩm thiết kế.
Độ chặt móng đất gia cố phải được kiểm tra khi đã
đầm lèn đủ số lần quy định.
Nếu thấy chưa đạt yêu cầu thì phải đầm lèn tiếp tục hoặc xử lý đề đạt độ chặt thiết
kế.
Tùy theo đặc điểm của đất nền đường và khả năng
sẵn có của đơn vị thi công về dụng cụ thiết bị thí nghiệm mà có thể dùng phương
pháp rót cát, dao đai hoặc phao Covaliep để thử độ chặt, độ ẩm trong quá trình
gia cố đất.
8.2. Nghiệm thu lớp
đất gia cố
a. Cứ 1000 m dài
phần xe chạy 1 làn xe phải khoan 6 mẫu (3 mẫu để thử nén, 3 mẫu để thử ép chẻ) không
cùng trên một mặt cắt mà phân bố đều
trên 1000 m dài tuyến đường để kiểm tra cường độ như quy định
đồng thời để kiểm tra chiều dày và khối lượng thể tích khô của mẫu. Nếu kết quả có lỗ khoan và
mẫu không đạt yêu cầu quy định thì lân cận vùng đó phải khoan thêm 2 mẫu nữa để
kiểm tra cho chắc chắn. Sai số cho phép về cường độ cục bộ là 5% nhỏ hơn so với
yêu cầu ở Bảng 1 (hoặc yêu cầu quy định trong đồ án thiết kế nhưng trung bình
trên 1000 m dài đường không được nhỏ hơn yêu cầu).
Sai số về độ chặt cục bộ là -1% nhưng
trung bình trên 1000 m dài không được nhỏ hơn 1,0;
Sai số về bề dày là ± 5%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số về cao độ bề mặt lớp kết cấu cho phép
là -1,0 cm đến + 0,5 cm;
Sai số về bề rộng lớp kết
cấu cho phép là ±10 cm;
Sai số về độ dốc ngang cho phép là ±
0,5%;
Độ bằng phẳng bề mặt lớp kết cấu được
kiểm tra bằng thước 3 m, ở mỗi vị trí đặt thước kiểm tra đối với từng làn xe theo cả
chiều dọc và chiều ngang đường; Khe hở cho phép không quá 5 mm.
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Yêu cầu vật liệu
6. Thiết kế thành phần hỗn hợp
7. Công nghệ thi công đất gia cố
8. Kiểm tra và nghiệm thu